1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN

137 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tổ chức tốt công tác hạch toán, kế toán không những giúp cho cácnhà quản lý biết được tình hình thực tế của doanh nghiệp mình mà còn đưa ra nhữngthông tin kinh tế kịp thời, chính xá

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành tin học,điện tử Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, luôn khẳng định vị trí nềntảng trong nền kinh tế Từ một ngành kinh tế với trình độ công nghệ lạc hậu, năng suấtlao động thấp, đến nay ngành xây dựng Việt Nam đã làm chủ được những công nghệhiện đại, đang dần đảm nhận được những vai trò quan trọng quốc gia

Sản phẩm của ngành tin học không chỉ đơn thuần là có giá trị lớn, thời gian

sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa quan trọng

về văn hoá - xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay muốn tồn tại và phát triển đượctrong môi trường cạnh tranh các doanh nghiệp phải luôn luôn làm tốt tất cả các khâutrong quá trình sản xuất kinh doanh Làm thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất vớichi phí thấp nhất là câu hỏi đối với tất cả các doanh nghiệp Có như vậy doanh nghiệpmới đảm bảo có lãi, cải thiện đời sống người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới nhà nước, tăng tích luỹ và thực hiện tái sản xuất mở rộng

Hiện nay, trước sự hội nhập về kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới tronglĩnh vực kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán, kiểm toán nói riêng đang ngày mộthoàn thiện Việc tổ chức tốt công tác hạch toán, kế toán không những giúp cho cácnhà quản lý biết được tình hình thực tế của doanh nghiệp mình mà còn đưa ra nhữngthông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp cho bộ phận quản lý có những quyết địnhđúng đắn, nhanh chóng phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

Ngoài phần mở đầu và kết luận,báo cáo này còn gồm 3 phần:

Phần I – Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần thép và thương mại HN

Phần II –Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp

Phần III – Phân tích,đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác

kế toán tại doanh nghiệp

Do trình độ chuyên môn còn hạn chế và sự hiểu biết thực tế chưa nhiều nênbáo cáo của em còn nhiều thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa cô giáo hướng dẫn và nhân viên trong phòng kế toán của công ty để hoàn thiệnchuyên đề và công tác kế toán của em sau này

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TRẦN THỊ LAN HƯƠNG vàtập thể cán bộ phòng Tài chính - kế toán Công ty cổ phần thép và thương mại HN đãgiúp đỡ em hoàn thành báo cáo này!

Sinh viênNguyễn Thị Hiền

Trang 2

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1Khái quát chung về doanh nghiệp

 Tên gọi : Công ty cổ phần phần thép và thương mại Hà Nội

 Tên giao dịch : TAN DAI THANH EQUIPMENT AND TECHOLOGYCOMPANY LIMITED

 Tên viết tắt : TDT TECH

 Địa chỉ trụ sở chính : Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

Khi mới thành lập công ty chỉ có 3 thành viên, với số vốn đăng ký kinh doanh là9.520.000.000 đồng

Từ năm 2005 đến nay công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực điện tử, phầnmềm tin học Với số lượng cán bộ nhân viên lúc đầu là 30 người, trong lĩnh vực kinhdoanh này công ty đã có được uy tín của khách hàng Qua tìm hiểu và nghiên cứu thịtrường, nhận thức được tầm quan trọng của nghành điện tử trong chiến lược phát triểnkinh tế của đất nước, cùng với quyết tâm của các cổ đông, cùng với sự nỗ lực của cán

bộ công nhân viên, công ty đã phát triển mạnh mẽ trong việc sản xuất, mua bán, giacông phần mềm tin học, thiết kế trang Web, mạng LAN, WAN, tư vấn giải pháp côngnghệ thông tin và tích hợp hệ thống, đại lý kinh doanh dịch vụ internet đáp ứng đầy đủnhu cầu về tin học, điện tử cho khách hàng Cuối năm 2007, công ty đã có thêm cácnghành đào tạo tin hoc,dạy tiếng Việt cho người nước ngoài,môi giới thương mại, muabán lắp đặt thiết bị điện tử Bên cạnh đó công ty cũng không ngừng học hỏi, cử cán bộ

đi hàm thụ kiến thức, nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp.Đến những năm gần đâycông ty đã có thêm nghành dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng,dịch vụ tư vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và quảng cáo, có các sản phẩm phầnmềm như Hosting phần mềm Website Tbmc.edu.vn 2010 Dựa trên nhu cầu thị trường

Trang 3

và kinh nghiệm đã có Do vậy, thị phần không ngừng gia tăng, vị trí và thương hiệu đã

và đang được khẳng định trên thị trường

Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệmtrước nhà nước và pháp luật đối với nhà nước và pháp luật của mình Công ty chủđộng trong việc liên hệ ký kết hợp đồng với các khách hàng, thực hiện các khoản thunộp cho ngân sách nhà nước

1.2- Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.

1.2.1 Chức năng

 Chức năng chính :

- Dịch vụ lưu trữ cung cấp thông tin

- Tư vấn thiết kế trang Web

- Đào tạo tin học, ngoại ngữ

- Cung cấp các sản phẩm tin học có uy tín, chất lượng cao cho khách hàng

- Thực hiện đúng đắn các chế độ về quản lý tài sản, quản lý tài chính, quản lý laođộng và tiền lương Làm tốt công tác phân phối lao động đào tạo nâng cao trình

độ chuyên môn, trình độ văn hoá nghiệp vụ cho mỗi người lao động

Với những đóng góp của công ty vào chiến lược xây dựng quốc gia trongnhững năm qua , công ty đã giúp nghành điện tử trong nước ngày càng lớnmạnh

1.3 Đặc điểm,quy mô sản xuất kinh doanh,lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu :

- Sản xuất, mua bán, gia công phần mềm tin học;

- Tư vấn giải pháp công nghệ thông tin và tích hợp hệ thống;

- Dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin ( trừ các thông tin Nhà nước cấm )

- Thiết kế trang Web, mạng LAN, WAN;

- Đại lý kinh doanh dịch vụ internet;

- Mua bán, lắp đặt thiết bị điện tử, tin học;

Trang 4

- Điều tra, nghiên cứu thị trường;

- Đào tạo tin học, ngoại ngữ, dạy tiếng Việt cho người nước ngoài;

- Môi giới thương mại;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Dịch vụ tư vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp ( không bao gồm tư vấn pháp luật

và tài chính );

- Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng;

- Quảng cáo

 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủyếu là sản xuất, gia công phần mềm tin học nên sản phẩm của công ty đều mangđặc điểm chung là: Có giá trị cao, thời gian nghiên cứu dài, phải áp dụng các kỹthuật tiên tiến mới nhất có giá trị cạnh tranh Sản phẩm tiêu thụ thường không quacác đại lý, được khách hàng tiêu dùng, mua bán qua mạng internet, hoặc trao đổitrực tiếp.Vì vậy đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải có trình độ tin học cao

1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.4.1 Cơ cấu tổ chức,chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Trang 5

* Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức như sau :

2 – Ban giám đốc : Gồm 3 người, 1 giám đốc, 2 phó giám đốc

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm, tổ chức quản lý điều hành hoạt động ra quyếtđịnh của công ty trước pháp luật và hội đồng thành viên, thanh tra-kiểm tra, thi đuakhen thưởng, kỷ luật, tiếp thị và tư vấn đầu tư,chỉ đạo chung các đơn vị và hoạt độngphục vụ sản xuất của các phòng ban

- Phó GD có trách nhiệm giúp giám đốc có quyền điều hành hoạt động kinh doanhtrong phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình, trong đó :

+ 01 Phó giám đốc kinh doanh : Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, dịch vụ,

phụ trách công tác thi đua tuyên truyền, báo chí

+ 01 Phó giám đốc kỹ thuật –thiết kế : Phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, thiết kế

Phòng

HC NS

-Phòng thiết kế

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật

PX sửa chữa

Trang 6

3 – Phòng kế toán : Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của công ty, tham mưu cho lãnh đạoCông ty về xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính hàng năm, nhằm khai thác và

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hiện có và trong tiềm năng, để phục vụ quá trìnhsản xuất của Công ty mang lại chỉ tiêu lợi nhuận tối đa, góp phần hài hoà các lợi íchcủa nhà nước, của doanh nghiệp và của người lao động Cung cấp kịp thời, chính xác,đầy đủ các thông tin kinh tế cho lãnh đạo Công ty trong công tác hạch toán kế toánnhư tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, và các chỉ tiêu kinh tế khác phục vụ quảntrị tài chính doanh nghiệp Đồng thời lập các báo cáo tài chính của Công ty trình gửicác cơ quan chức năng nhà nước có liên quan

4 – Bộ phận kho : Có trách nhiệm lưu giữ hàng hóa, ghi chép việc xuất kho hàng hóa

để báo cáo với kế toán kho

5 – Phòng hành chính nhân sự : Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác tổ chứccán bộ và lao động nhằm quy hoạch đề xuất bố trí, sắp xếp và sử dụng hợp lý số cán

bộ nhân viên, số lao động hiện có và tuyển dụng mới

6 – Phòng thiết kế : Nghiên cứu thị trường, tham mưu và xây dựng phương hướng pháttriển các sản phẩm ngày càng đa dạng, quản lý các chương trình tin học

7 – Phòng kinh doanh : Thực hiện các kế hoạch về quản lý, khai thác, sử dụng sảnphẩm trên thị trường, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao đồng thời đề xuất xây dựng kếhoạch từng bước đổi mới, tạo thương hiệu trên thị trường

8 – Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm về các máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiếntrong quà trình hoạt động, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra của Công ty trong cơchế thị trường Trực tiếp khảo sát xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ vềtiêu hao vật tư nhiên liệu, đồng thời có biện pháp duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa cácthiết bị máy móc nhằm nâng cao thời gian hoạt động của các TSCĐ trong sản xuất củacông ty

9 – Phân xưởng sửa chữa : Đảm bảo cho việc sản xuất mua bán gia công phần mềm tinhọc, sửa chữa MMTB phục vụ hoạt động công ty

Tổ chức bộ máy công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, các bộphận các phòng ban, nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho giám đốc trong quản lýđiều hành công ty

1.4.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp

-Với một bộ phận quản lý gọn nhẹ và tập trung đã mang lại hiệu quả cao bởi các cán bộ phòng ban trong công ty có sự phân công chuyên môn cho từng bộ phận nhưng luôn có sự kết hợp chặt chẽ với nhau trong công việc.

-Các bộ phận cấp dưới luôn luôn tuân thủ mệnh lệnh cấp trên giao cho và hoàn thành tốt công việc,chịu trách nhiệm với giám đốc về toàn bộ công việc được giao.Nếu các bộ phận cấp dưới có những vấn đề quan trọng phát sinh dự kiến phải báo cáo lên cấp trên đề ra phương án kịp thời.

Trang 7

-Bộ phận cấp trên chỉ đạo các phòng ban dưới cùng nhau thực hiện tốt công việc

và cung cấp thong tin chính xác cho ban lãnh đạo để có hướng giải quyết công việc một cách nhanh chóng.Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh liên tục không

bị gián đoạn.

-Do có sự phố hợp chặt chẽ nên việc điều hành và quản lý công ty giảm thiểu về khối lượng công việc được phân chia đều cho các phòng ban đảm bảo sự hoạt động của công ty.

1.5 Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

1.5.1 Cơ cấu tố chức bộ máy kế toán và chức năng,nhiệm vụ của kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là thực hiện các công việc bao gồm các quy định, cácnội dung công tác kế toán để đạt được những mục tiêu của ban quản lý công tyCăn cứ vào đặc điểm quy mô kinh doanh và sản phẩm kinh doanh của công ty,

tổ chức bộ máy kế toán được tiến hành theo phương thức trực tuyến Theo phươngpháp này kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phân hành

Về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng theo mô hình tổ chức bộmáy kế toán phân tán Theo mô hình này, công ty chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính, công tác thống kê, công ty con ởcác chi nhánh tại Hòa Bình và Hà Nội tổ chức hạch toán độc lập, hết năm gửiBCTC cho công ty

Nhiệm vụ ,chức năng của phòng kế toán:

Chức năng:+ Giúp Ban Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức bộ máy

Tài chính-kế toán-tín dụng trong Công ty

+Giúp Ban Giám đốc Công ty kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạtđộng kinh tế tài chính theo quy định hiện hành của nhà nước, Tổng Công ty

+ Tổ chức chặt chẽ công tác thanh toán và thu hồi công nợ với các đối tác và công tácchi trả cổ tức cho các cổ đông

+ Tổ chức hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng

từ, đảm bảo khoa học hợp lý theo đúng chế độ kế toán, thống kê nhà nước

+ Lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm, phân tích hoạt động kinh doanh thôngqua ban kiểm soát và trình ban giám đốc để phê duyệt

Trang 8

+ Phổ biến kịp thời các quy định, chế độ của nhà nước trong lĩnh vực tài chính, tíndụng, kế toán và chính sách thuế đến các đội và toàn thể cổ đông cũng như CBCNVtrong Công ty.

+ Tổ chức lập, lưu trữ các loại sổ sách theo dõi việc phát hành và những biến động của

cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán (nếu có ) theo quy định

+ Soạn thảo các văn bản liên quan đến công tác tài chính kế toán trình Ban Giám đốc

để kịp thời phục vụ hoạt động tài chính, công tác kế toán trong toàn công ty

Sơ đồ bộ máy phòng kế toán

Nhiệm vụ từng người:

- Kế toán trưởng: giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chínhcủa công ty Phối hợp với các trưởng phòng, trưởng ban chức năng để xây dựng vàhoàn thiện các định mức kinh tế, cải tiến phương án quản lý công ty Ký duyệt các kếhoạch, quyết toán hàng tháng, quý, năm và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty cóliên quan

- Kế toán vốn bằng tiền và công nợ :

+ Chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ thanh toán, theo dõi và hạch toán các khoản thuchi tiền mặt hàng ngày, lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ được phân công

+ Theo dõi toàn bộ các khoản công nợ: phải thu khách hàng, ứng trước cho người bán,tạm ứng, phải thu khác, công nợ nội bộ của công ty, các khoản phải trả cho người bán,người mua ứng trước tiền…Lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ được phân công

- Kế toán vật tư, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh kịp thời giá trịnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định hiện có và tình hình tăng, giảm, sửdụng, trích khấu hao TSCĐ; tính đúng, đủ số khấu hao và giá trị thực tế của từng loạivật tư, công cụ dụng cụ theo số lượng, chất lượng Chịu trách nhiệm phản ánh kịp thờicác khoản tiền vay, tiền gửi, thế chấp tại ngân hàng, lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụđược phân công

- Kế toán tiền lương và các quỹ trích theo lương : Có nhiệm vụ tập hợp cácchính sách về tiền lương từ phòng tổ chức hành chính Tập hợp bảng thanh toán lương

KT tiền lương

và quỹ trích TL

Kế toán tập hợp chi phí tính Z

Thủ quỹ

Thủ kho

Trang 9

để làm cơ sở thanh toán lương cho CBCNV, theo dõi tình hình thu nộp và hạch toánBHXH, BHYT, KPCĐ.

- Thủ quỹ : Có trách nhiệm thu tiền, chi tiền cho toàn bộ hoạt động của công ty,ghi sổ quỹ hàng ngày những nghiệp vụ phát sinh và chuyển chứng từ thu chi cho thủquỹ

-Thủ kho : Có trách nhiệm quản lý việc xuất nhập kho của Công ty

Như vậy, bộ máy kế toán của công ty đã được tổ chức một cách rõ ràng cụthể Mỗi nhân viên được phân công một công việc cụ thể, vì thế tổ chức bộ máy kếtoán có tính chuyên môn hoá cao, đem lại hiệu quả trong công việc

1.5.2 Chế độ kế toán,các phương pháp kế toán doanh nghiệp áp dụng.

Để phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty thì công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên nhật ký chung để vào sổ cái theo từng nghiệp

vụ phát sinh

sơ đồ : Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Bảng cân đối

Số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 10

Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ, máy tính ra đời làm giảm đi rất nhiềucông việc của một kế toán.Và xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công tycũng như để thuận lợi cho việc hạch toán kế toán bằng máy vi tính, Công ty đã hạchtoán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật

ký chung Với hình thức này, công ty đã có các loại sổ : Sổ Nhật ký chung , sổ chitiết , Sổ cái các TK

+ Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép tất cả các hoạt độngkinh tế tài chính của Xí nghiệp theo thứ tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản.+ Sổ chi tiết: Đây là sổ được mở theo dõi chi tiết cho từng đối tượng có liên quan đếncác hoạt động kinh tế phát sinh

+ Sổ cái: Đây là sổ tổng hợp được mở cho mỗi đối tượng hạch toán

1 - Các chính sách kế toán của Công ty:

Xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số số 15/2006/QĐ/ BTC ngày20/03/2006 của Bộ tài chính

- Kỳ kế toán:Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31tháng 12 hàng năm

- Phương pháp hạch toán và kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhập hàng tồn khotheo giá gốc và phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế

2 - Tình hình tổ chức lập báo cáo tài chính: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12cùng năm

* Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)

- Báo cáo luân chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)

* Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính:

- Số dư tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước

- Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo

- Số dư cuối kỳ tại thời điểm lập báo cáo (quý, năm)

* Chế độ tài khoản: Công ty cũng sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/

QĐ – BTC ngày 20/03/2006 ban hành

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

2.1- Kế toán vật tư

Vật liệu là đối tượng lao động mà con người tác động vào nó để sản xuất ra sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.Vật liệu có vai trò quan trọng trong nền sản xuất xã hội nói chung và trong các doanh nghiệp sản xuất nói riêng, nó quyết định giá thành sản phẩm, lợi nhuận có tăng thêm một phần là do vật liệu.Tại công ty nguyên vật liệu chủ yếu là đĩa trắng.Tài khoản được sử dụng là TK152-Nguyên vật liệu.Giá mua nguyên vật liệu được xác định:

Giá mua thực tế = Giá ghi trên hóa đơn + Chi phí vận chuyển bốc dỡ - Giảm giá(nếu có)

Đối với giá thực tế xuất kho vật liệu công ty sử dụng phương pháp giá thực

tế đích danh là giá xuất kho được căn cứ vào giá thực tế vật liệu nhập liệu nhập kkho theo từng lần nhập TK152 “nguyên vật liệu”.

Trang 12

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Phiếu nhập kho (phiếu xuất kho)

hàng hóa

Sổ cái TK 152,153 Bảng tổng hợp số

phát sinhh

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 13

Tên đơn vị:công ty cổ phần

thép và thương mại HN

Địa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện

Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số:01GTKT-3LL HG/2007B

0040340

Ngày 22 tháng 03 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại Thắng Lợi

Địa chỉ: Cầu Giấy, Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại………Mã số:

Họ tên người mua hàng: Trần Văn Cường

Tên đơn vị : Công ty TNHH Thiết Bị Và Công Nghệ Tân Đại Thành

Địa chỉ: Xã Đại Thành,Huyện Quốc Oai,TP Hà Nội

Số tài khoản:………

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng 300.000

Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm bốn sáu nghìn năm trăm

Trang 15

Đơn vị:Công ty cổ phần thép và

thương mại Hà Nội

Địa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện

Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

và thương mại HN

Ban kiểm nghiệm gồm:

Bà Giáp Thị Hồng Thắm : Phó giám đốc - Trưởng ban

Ông :Lê Đăng Tuấn : Đại diện phòng kỹ thuật – Uỷ viên

Bà Lê Thị Hoa :Đại diện thủ kho – Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau đây:

TT Tên nhãn hiệu vật liệu vị tínhĐơn

Số lượng Không đúng

quy cáchphẩm chấtTheo

chứng từ

Đung quycách phẩmchất

Kết luận của ban kiểm nghiệm :Đủ tiêu chuẩn

Đại diện kỹ thuật

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)Thủ kho (Ký, họ tên)Trưởng ban

Trang 16

Đơn vị:Công ty cổ phần thép và thương mại HN

Địa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh

- Họ và tên người giao : Trần Văn Mạnh

- Theo HD Số:243 ngày 22 tháng 03 năm 2013 của Công ty TNHH Thắng Lợi

- Nhập tại kho: vật tư Địa điểm:Công ty cổ phần thép và thương mại HN

STT Tên, quy cách vật tư,

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Trang 17

Công ty TNHH Thiết Bị Và Công Nghệ Tân Đại

ThànhĐịa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh

Hòa Bình

Mẫu số: 02 VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 25 tháng 03 năm 2013

Nợ: K 621 Số:14 Có: TK 152

- Họ và tên người nhận hàng:Nguyễn Văn Công

-Lý do xuất kho:Xuất vật liệu sản xuất sản phẩm

- Xuất tại kho(ngăn lô): Địa điểm:

STT Tên, quy cách vật tư, sản

(Ký, họ tên) (hoặc bộ phận cóKế toán trưởng

nhu cầu xuất)

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Trang 19

Mẫu số S10 – DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tháng 03 năm 2013Tài khoản: 152 Tên kho: Kho công ty

(ký, họ tên ) Kế toán trưởng(ký, họ tên ) (ký, họ tên, đóng dấu )Giám đốc

Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội

Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

Trang 21

Đơn vị: Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội

Địa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

Tháng 03 năm 2013 S

Trang 22

Đơn vị:Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội

Địa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa

Bình

Mẫu số S03b – DN

Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính

SỔ CÁITháng 03 năm 2013

Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu

Trang 23

2.2 - Kế toán TSCĐ

Kế toán TSCĐ ở công ty bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiệnvận tải , máy móc công tác….TSCĐ là các tài liệu lao động không thể thiếu để tiếnhành quá trình hoạt động và phát triển của mỗi đơn vị.Tại công ty thì TSCĐ chủ yếu là

ô tô với các loại tỷ trọng khác loại tỷ trọng khác nhau,ngoài ra còn có các TSCĐ phục

vụ bộ phận quản lý như : máy vi tính,máy photo,máy in…Giá trị TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình được ghi nhận theo giá gốc.Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

TSC Đ được đăng ký KH cho từng tài sản với cục quản lý vốn và tài sản, các hoạtđộng sử dụng TSCĐ của công ty thì phải tính khấu hao Cuối quý kế sẽ tiến hành phân

bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng hoạt động sử dụng

Tổ chức chứng từ:

* Chứng từ sử dụng:

- Giấy đề nghị của các bộ phận sử dụng

- Quyết định mua TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ

- Hợp đồng thuê TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ

- Hoá đơn GTGT với từng loại thiết bị cụ thể

-Sổ cái các tài khoản 211, tài khoản 214

-Sơ đồ luân chuyển chứng từ:

Trang 24

VD về thủ tục tăng TSCĐ:Ngày 18/03/2030 Công ty tiến hành mua máy phô tô

do Trung Quốc sản xuất với giá : 24.000.000đ ,thuế GTGT :2.400.000đ

Một số chứng từ liên quan:

Biªn b¶n giao nhËn, thanh lý TSC§

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 25

Công ty cổ phần thép và thương mại HN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập-Tự do-Hạnh Phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Hôm nay ,ngày 18/03/2013 tại Công ty cổ phần thép và thương mại HN

1.Bên giao TSCĐ:

Ông: Trần Văn Hùng Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh

Bà : Nguyễn Hải Hà Chức vụ: Trưởng phòng TC-KT

2 Bên nhận TSCĐ:

Ông Lê Đăng Tuấn : Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

(ĐVT:Đồng)STT Tên,ký hiệu Nước sản

Năm sửdụng

Công suấtthiết kế Giá bán

Tổng số tiền (viết bằng chữ):Hai bốn triệu đồng chẵn

Căn cứ vào biên bản trên,kế toán tiến hành lập thẻ cho TS này:

Trang 26

Địa chỉ:Công ty cổ phần thép và thương

mại HN

Bộ phận:Phòng kế toán

Mẫu số S23-DNBan hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày :18/03/2013Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số …… Ngày: 18/03/2013

Tên,ký hiệu mã,quy cách(cấp hạng)TSCĐ: Máy phô tô

Số hiệu TSCĐ :TS 085

Nước sản xuất:Trung Quốc Năm Sản xuất:2009

Bộ phận quản lý sử dụng: phòng kỹ thuật

Năm đưa vào sử dụng:2010

Công suất ,diện tích thiết thiết kế:

Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày:

0023195 18/08/2010 Mua sắm

mới 24.000.000Cộng 24.000.000

Sau khi lập thẻ TSCĐ chi tiết cho từng đối tượng TSCĐ,căn cứ vào thẻ TSCĐ

kế toán ghi vào sổ chi tiết tăng TSCĐ để tiện theo dõi:

Trang 27

SỔ CHI TIẾT TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Năm :2013

ĐVT:ĐồngSTT Tên hiệuSố NướcSX Ngày tăng vị SDĐơn lượngSố Nguyên giá Số kỳKH

Đơn vị:Công ty cổ phần thép và thương mại HN

Địa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa

Bình

Trang 28

Đơn vị:Công ty cổ phần thép và thương

mại HN

Địa chỉ:Xã Hòa Huyện Lương

Sơn-Tỉnh Hòa Bình

Mẫu số S02c1-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

TKĐƯ

112 19.000.000

18/03 TƯ 13BKTT 18/03

Ông Lê ĐăngTuấn thanh toántiền tạm ứng

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 29

* Phương pháp tính và trích khấu hao:

Công ty sử dụng phương pháp KH đường thẳng.Hàng quý,việc trích khấu haoTSCĐ được thực hiện ở phòng TCKT và KH.Cuối quý căn cứ vào sổ chi tiếttăng,giảm TSCĐ của phòng TCKT và Bảng tổng hợp khấu hao từ phòng KH gửi sang

- Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ : T = T1 - t

Trong đó: T : Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ.

T1:Thời gian quy định trong khung sử dụng TSCĐ của BTC

t : Thời gian thực tế đã trích khấu hao

* Lập Bảng tính khấu hao

Mức khấu hao

NGTSĐThời gian sử dụng

Mức trích khấu haohàng quý = Mức khấu hao TB hàng năm

4

Mức trích khấu haohàng tháng = Mức khấu hao hàng quý

3

Trang 30

Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội

Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

Mẫu số: 06- TSCĐ(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

Ngàybắt đầuKH

Thờigian

30 24 000 000 800 000 7 200 000 16 800 000

39 Ôtô tải IFA09 H.Quốc 01/04/0

8 01/04/08 36 360 000 000 10 000 000 10 000 000 350 000 000Cộng:

Ngày 31 tháng 03 năm 2013

Trang 31

Đơn vị:Công ty cổ phần thép và thương

mại Hà NộiĐịa chi:Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-

Tỉnh Hòa Bình

Mẫu số S03b-DN Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTCngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng

S SHChứng từNT Diễn giải NKCT ĐƯTK Nợ Số tiền Có

Cộng số phát sinh 4.000.000 605.322.333

Ngày 31 tháng 03 năm 2013Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

* Hạch toán giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán:

Hàng tháng phòng kế hoạch dựa vào tình hình phục vụ và hiệu quả của

việc sử dụng TSCĐ mà công ty tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ để không

làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất.

Khi nhận được các chứng từ gửi lên phòng TC-KT,kế toán TSCĐ sẽ vào sổ

chi tiết giảm TSCĐ và sổ theo dõi TSCĐ.

VD: Ngày 12 tháng03 Công ty nhựơng bán 01 máy điều hòa do Hàn Quốc

sản xuất,với nguyên giá:6.000.000đ,đã khấu hao: 4.000.000đ,giá trị còn lại là:

2.000.000đ.

Trích một số chứng từ liên quan đến việc nhượng bán TSCĐ trên:

Công ty cổ phần thép và thương CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 32

mại Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

V/v bán thanh lý thiết bị văn phòng

GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Căn cứ vào quyết định số 15/QĐKT ngày 20/03/2006 BTC về việc thanh lý tài sản.

Căn cứ vào đơn của các đối tác và Biên bản cuộc họp của ban đầu tư nhượng bán TSCĐ Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội ngày 10/03/2013 về bán một số thiết bị thiết bị vận chuyển,theo đề nghị của ban đầu tư nhượng bán TSCĐ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Bán thanh lý thiết bị sau:

- Tên thiết bị : Máy điều hòa

- Số lượng :01 cái.

- Đơn giá :4.000.000 đ

- Đơn vị mua: Ông Trần Duy Quang.

- Địa chỉ :30B – An Dương-Lê Chân-Hà Nội.

Điều 2: Các phòng KH-KT,TC-KT làm thủ tục chuyển nhượng theo quyết định Điều 3: Các ông bà trưởng phòng KH-KT,TC-KT cùng các phòng ban liên quan,căn cứ quyết định thi hành.

Trang 33

Công ty cổ phần thép và

thương mại Hà Nội

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số 145/HĐKT Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của hội đồng Nhà Nước Cộng Hoà

Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 25/09/1989.

Căn cứ nghị định 17/HĐKT ngày 16/01/1990 của hội đồng bộ trưởng về việc quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

Căn cứ khả năng nhu cầu của mỗi bên.

Hôm nay,ngày 12/03/2013 trên cơ sở bàn bạc giữa hai bên

Bên A(bên bán) Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội

Đại diện : ông Đào Quang Tiến Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

Điện thoại : 04.7830856

Tài khoản :21210000000350,tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Tây Hồ-Hà Nội.

Mã số thuế :0100106440-010

Bên B (Bên mua) Ông Trần Duy Quang

Địa chỉ:30B – An Dương-Lê Chân-Hà Nội.

Điều 2:Phương thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt.Bên B thanh toán cho bên A 100% giá trị hợp đồng trước khi bàn giao TS.

Điều 3: Trách nhiệm của các bên:

- Bên A bàn giao TS cho bên B tại vị trí để thiết bị của bên B.

- Bên B : Thanh toán tiền cho bên A trước khi bàn giao TS

Trang 34

Chịu chi phí bốc xếp và vận chuyển TS

Chịu hoàn toàn trách nhiệm về TS khi đã bàn giao

Điều 4 : Điều khoản chung

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh nội dung hợp đồng đã ký.

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng,nếu gặp khó khăn gì thì hai bên phải thông báo cho nhau bằng văn bản,và cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ.Nếu bên nào vi phạm hợp đồng đã ký,gây thiệt hại thì bên đó phải bồi thường theo chế độ hiện hành của nhà nước.

- Hợp đồng được lập thành 04 bản,mỗi bên giử 02 bản có giá trị pháp

Trang 35

2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.1 Kế toán tiền lương

2.3.1.1 Các nguyên tắc trả lương trong công ty

- Trả lương phù hợp với chế độ chính sách chung của nhà nước có tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo thu hút lực lượng lao động xãhội có trình độ, có tinh thần nhiệt tình và tâm huyết gắn bó với sự phát triển của công ty.Theo cơ cấu này tiền lương bao gồm lương thời gian và lương năng suất

- Cán bộ công nhân viên kiêm nhiệm kỳ nhiều chức danh thì được hưởng tiền lương năng suất theo hệ số năng suất tương ứng với chức danh cao nhất

2.3.1.2 Các hình thức trả lương trong công ty

Việc trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo từng đặc điểm của từng doanh nghiệp.Tại Công ty Cổ phần thép và thương mại HN trả lương theo hai hình thức là lương thời gian và lương khoán

 Hình thức trả lương khoán theo ngày công:

- Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân trực tiếp tham giavào quá trình xây dựng

- Tiền lương công nhân được tính như sau:

- Tổng số tiền lương = Số ngày công làm việc thực tế * Đơn giá ngày công

 Hình thức trả lương theo thời gian:

Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân gián tiếp của công ty

Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian

Cách tính lương thời gian của bộ phận quản lý đội:

Lương thực lĩnh = lương thời gian + các khoản phụ cấp – các khoản giảm trừ

Lương thời gian = Lương tối thiểu * HS

số ngày làm việcthực tế HS: hệ số lương

 Lương tối thiểu:830.000 đồng

 26: Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

 Hệ số lương phụ thuộc vào trình độ, cấp bậc và chức vụ

 Số ngày làm việc thực tế căn cứ vào bản chấm công

- Các khoản phụ cấp: Bao gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực…

Việc tính toán phụ cấp này thực hiện theo bảng được trích trong văn bản pháp luật vềlao động tiền lương với mức lương tối thiểu

Trang 36

cấp

chức

vụ

Số ngày trong tháng theo quy định

Lương nghỉ phép, lễ = Lương cơ bản

26 * Số ngày nghỉ

 Lương cơ bản = Lương tối thiểu * Hệ số lương

- Các khoản giảm trừ: Bao gồm:

 Tiền tạm ứng (nếu có)

 Khoản trừ BHXH, BHYT, BHTN (8,5%)

 Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

- Lương phép không nghỉ, lương ngoài giờ:

Đối với số lao động hưởng lương theo thời gian, do nhu cầu công tác không thể bố trí cho cán bộ công nhân viên nghỉ phép hằng năm theo chế độ thì được thanh toán lương phép không nghỉ xem như lương ngoài giờ Hiện nay Công

ty thanh toán lương theo 3 mức:

Làm việc ngoài giờ trong các ngày bình thường thì sẽ được tính là:

Lương thời gian * 1,5 lầnLàm việc ngoài giờ ngày chủ nhật thì sẽ được tính là:

Lương thời gian * 2 lầnLàm việc ngoài giờ ngày lễ, ngày tết thì sẽ được tính là:

Lương thời gian * 3 lần

- Ngoài ra công ty còn thuê ngoài lao động theo thời vụ, lao động thuê ngoài trả lương theo ngày công lao động thực tế, không được trích bảo hiểm

2.3.2 Các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thép và thương mại HN

Trang 37

Trong quá trình hoạt động để đảm bảo cho tái sản xuất sức lao động đảm bảo cho sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT, và KPCĐ

 Quỹ bảo hiểm xã hội :

Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quỹ này được trích theo quy định của nhà nước hiện nay tính vào chi phí là 22 % tính theo lương cơ bản phải trả cho người lao động, 6 % do người lao động đóng, phần này được trừ trực tiếp vào phần thu nhập của người lao động trong tháng tiền lương cơ bản được tính theo cấp bậc hệ số, từng loại công việc, từng người lao động đảm nhiệm Quỹ bảo hiểm trích lập để tạo ra nguồn kinh phí trích lập cho người lao động

- Trợ cấp ốm đau

- Trợ cấp thai sản

- Trợ cấp tai nan lao động

- Trợ cấp thôi việc hưu trí,…

 BHYT

Dùng để hạch toán và thanh toán các khoản khám chữa bệnh tiền thuốc, viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này được trích lập theo tỷ lệ quy định 4.5% lương cơ bản và phụ cấp (nếu có) Trong đó 3% tính vào chi phí của doanh nghiệp và 1.5% tính vào thu nhập người lao động

 KPCĐ

Do hình thành việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản

và các khoản phụ cấp tỷ lệ này 2 % trên thu nhập của người lao động và khoản này tính vào chi phí của doanh nghiệp

 BHTN : Người lao động đóng 1 % tiền lương tháng và 1% người sử dụng lao động

Trang 38

Đơn vị: Công ty Cổ phần thép và thương mại HN

Địa chỉ:Xã Hòa Sơn-Huyện Lương Sơn-Tỉnh Hòa Bình

g số côn g

6

27

28

29

30

31

1

Lê QuangTrường

2

Chế Văn Đông

5

Nguyễ

n Hồng Sơn

6 Hồ Văn

Quý

Trang 40

Cộng 434

Ngày 31 tháng 07 năm 2011

Ngày đăng: 01/04/2018, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối Số phát sinh - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Bảng c ân đối Số phát sinh (Trang 9)
Bảng cân  đối số phát - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Bảng c ân đối số phát (Trang 12)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt     Mã số: - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Bảng t ổng hợp chi (Trang 23)
BẢNG CHẤM CÔNG - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 37)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 41)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Bộ phận: Quản lý doanh nghiệp - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
ph ận: Quản lý doanh nghiệp (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt     Mã số: - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: (Trang 46)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt     Mã số: - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: (Trang 48)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt     Mã số: - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: (Trang 70)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt     Mã số: - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: (Trang 79)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt     Mã số: - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: (Trang 88)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN (Trang 92)
Sơ đồ 1.6: Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán buôn hàng hóa qua kho - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Sơ đồ 1.6 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán buôn hàng hóa qua kho (Trang 101)
Sơ đồ 1.7. Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HN
Sơ đồ 1.7. Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w