1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện chứng của quá trình phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ với mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá ở việt nam hiện nay

14 526 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu diễn của quá trình phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ với mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Các Mác vĩ đại, khoa học là động lực của lịch sử. Quan niệm đó của C.Mác cũng hoàn toàn đúng trong thời đại chúng ta.Ngày nay, khoa học và công nghệ tác động hết sức mạnh mẽ đến mọi mặt của cuộc sống con người, đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, đời sống chính trị và văn hoá của xã hội, đến khả năng quốc phòng và an ninh của mọi quốc gia, đến các quan hệ quốc tế và việc giải quyết vấn đề toàn cầu của thời đại Vai trò này của khoa học và công nghệ lại càng trở nên đặc biệt quan trọng đối với các nước đang trên con đường rút ngắn giai đoạn phát triển để sớm trở thành một xã hội hiện đại. Không ai phủ nhận được vai trò của tri thức đối với sự phát triển của mỗi quốc gia tri thức của con người có hai mức độ: tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận khoa học. Tri thức kinh nghiệm được hinh thành một cách tự phát qua quá trình sống và hoat động của mỗi cá nhân, chỉ phát huy tac dung trong những điều kiện khách quan. Muốn hoạt động có kết quả cao hơn, vươn tơí đỉnh cao của khoa học , trí tuệ ma nhờ đó ,lịch sử loài người mới có những bước tiến diệu kỳ con người phải vươn tới tri thức lý luận , khoa học. Muốn có tri thức lý luận, khoa học thì trước hết phải biết chữ và phải học , nghĩa là phảigiáo dục và đào tạo. Như vây, nói đến vai trò tri thức cững chính là nói dên vai trò của giáo dục và đào tạo. Thực tiễn lịch sử nhất là trong giai đoạn hiện nay đã chứng minh rằng yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công của các nước là giáo dục và đào tạo. Chính vì vậy trong thời kỳ đầy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá (CNH, HĐH) hiện nay thì Đảng ta xác định : “cùng với giáo dục - đào tạo khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu , là động lực phát triển kinh tế- xã hội , là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ” biện chứng của quá trình phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ với mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá ở việt nam hiện nay

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Đối với Các Mác vĩ đại, khoa học là động lực của lịch sử Quan niệm đó của C.Mác cũng hoàn toàn đúng trong thời đại chúng ta.Ngày nay, khoa học và công nghệ tác động hết sức mạnh mẽ đến mọi mặt của cuộc sống con ngời, đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế, đời sống chính trị và văn hoá của xã hội, đến khả năng quốc phòng và an ninh của mọi quốc gia, đến các quan hệ quốc tế và việc giải quyết vấn đề toàn cầu của thời đại Vai trò này của khoa học và công nghệ lại càng trở nên đặc biệt quan trọng đối với các nớc đang trên con đờng rút ngắn giai đoạn phát triển để sớm trở thành một xã hội hiện đại

Không ai phủ nhận đợc vai trò của tri thức đối với sự phát triển của mỗi quốc gia tri thức của con ngời có hai mức độ: tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận khoa học Tri thức kinh nghiệm đợc hinh thành một cách tự phát qua quá trình sống và hoat động của mỗi cá nhân, chỉ phát huy tac dung trong những điều kiện khách quan Muốn hoạt động có kết quả cao hơn, vơn tơí đỉnh cao của khoa học , trí tuệ ma nhờ đó ,lịch sử loài ngời mới có những bớc tiến diệu kỳ con ngời phải vơn tới tri thức lý luận , khoa học Muốn có tri thức lý luận, khoa học thì

tr-ớc hết phải biết chữ và phải học , nghĩa là phảigiáo dục và đào tạo Nh vây, nói

đến vai trò tri thức cững chính là nói dên vai trò của giáo dục và đào tạo Thực tiễn lịch sử nhất là trong giai đoạn hiện nay đã chứng minh rằng yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công của các nớc là giáo dục và đào tạo

Chính vì vậy trong thời kỳ đầy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá (CNH, HĐH) hiện nay thì Đảng ta xác định : “cùng với giáo dục - đào tạo khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu , là động lực phát triển kinh tế- xã hội , là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ”

biện chứng của quá trình phát triển giáo dục đào tạo

và khoa học công nghệ với mục tiêu công nghiệp hoá

hiện đại hoá ở việt nam hiện nay

I phát triển khoa học công nghệ theo mục tiêu công nghiệp hoá ở việt nam

1.Vai trò nền tảng và động lực của khoa học và công nghệ đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển xã hội ở Việt Nam

Trong đờng lối và chiến lợc phát triển kinh tế –xã hội của Đại hội Đảng lần thứ IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định:Đờng lối kinh tế của ta

là : Đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá,xây dựng nền kinh té độc lập tự chủ,

đa nớc ta trở thành một nứơc công nghiệp…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, công” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, công

Trang 2

nghiệp hoá,hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm”.Vì chỉ có bằng con đờng CNH, HĐH nớc ta mới có thể thoát ra khỏi nghèo nàn ,lạc hậu”.Vậy phải thực hiện CNH, HĐH bằng cách nào?

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp Hành Trung Ương khoá VIII đã xác định rõ: “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc phải bằng và dựa vào khoa học và công nghệ” khoa học và công nghệ phải trở thành nền tảng và động lực cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá” Đến Đại hội IX của Đảng điều này một lần nữa lại đợc khẳng định ở tầm chiến lợc cao hơn : “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam; coi sự phát triển giáo dục và đào tạo ,khoa học công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Mục đích quan trọng nhất của CNH là phát triển sản xuất xã hội trớc hết

là phát triển lực lợng sản xuất nhằm thoả mãn các nhu cầu ngày càng tăng của con ngời và thúc đẩy sự phát triển của xã hội.Nền sản xuất xã hội ngày nay gắn liền với những phát minh ,sán chế trong khoa học coong nghệ,nghĩa là luôn đổi mới và hiện đại hoá.Hiện đại hoá nền sản xuất xả hội là nền tảng để thực hiện sự hiện đại hoá toàn bộ đời sống xã hội

Hiện đại hoá trong sản xuất trơc hết là hiện đại hoá trong lực lợng sản xuất.Lực lợng sản xuất bao gồm các yếu tố cơ bản:t liệu sản xuất và con ngời với những kinh nghiệm,tri thức nghề nghiệp và kĩ năng kĩ xảo.Ngày nay khoa học và công nghệ đã và đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Trong nền kinh tế tri thức,khoa học đăc biệt là tri thức của một số lĩnh vực khoa học nh tin học,điều khiển học,sinh học,…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, côngđã trực tiếp gia nhập vào qúa trình sản xuât và dịch vụ của xã hội.Bằng cách này lực lợng sản xuất xã hội sẽ không ngừng đợc bổ sung và

đổi mới theo hớng gia tăng dần tính hiện đại ,tiên tiến

Xu hớng vận động chung của lực lợng sản xuất hiện đại là không ngừng thay thế dần cấc trang thiết bị, các quy trình công nghệ cha hoàn thiện bằng các trang thiết bị, quy trình công nghệ cao, công nghệ sạch Điều này chỉ có thể thực hiện đợc bằng con đờng phát triển khoa học và công nghệ Nh vậy, khoa học và công nghệ đã thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất theo hớng hiện đại và

đó là tiền đề ,là cơ sở hiện đại hoá nền sản xuất xã hội

Khoa học và công nghệ cũng có vai trò to lớn và quyết định trong việc biến đổi yếu tố con ngời trong lực lợng sản xuất treo chiều hớng hiện đại.Thông qua quá trình giáo dục, đào tạo và hoạt động thực tiễn con ngời đợc trang bị tri thức lý luận và kinh nghiệm cần thiết để cho họ có thể vận hành tốt và thích nghi với các trang thiết bị hiện đại tiên tiến trong sản xuất,cũng nh đủ sức dể giải quyết những phức tạp trong sản xuất và đời sống.Mặt khác do thờng xuyên đổi mới trang thiết bị sản xuất và đời sống theo hớng hiện đại đã buộc con ngời phải thờng xuyên học tập,trau dồi kiến thức nghiệp vụ,chuyên môn để khỏi bị đào thải ra khỏi quá trình sản xúât xã hội và để có thể thích ứng với cuộc sống hiện

đại Nhờ vậy mà trình độ và chất lợng của đội ngũ những ngời lao động trong lực lợng sản xuất không ngừng đợc nâng cao và đợc hiện đại hoá

Do đó,với t cách là những yếu tố nằm trong lực luợng sản xuất,khoa học công nghệ đang có vai trò cực kỳ quan trọng,có tính chất quyết định đối với sự phát triển của lực lợng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất

“CNH, HĐH là quá tình chuyển đổi căn bản,toàn diện các hoạt động sản xuất , kinh doanh,dịch vụ,và quản lý kinh tế-xã hội từ sử dụng lao động thủ công

là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao đọng cùng với công nghệ,

ph-ơng tiện và phph-ơng pháp tiên tiến ,hiện đại,dựạ trên sự phát triển của công nghiệp

và Trong nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung ơng khoá VII chỉ rõ tiến

bộ khoa học công nghệ,tạo ra năng suất lao động xã hội cao”

CNH, HĐH ở nớc ta có mục đích và nhiệm vụ trớc tiên là phải phát triển sản xuất Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu,để có thể đi vào nền sản xuất hiện

đại,chúng ta cần phải tiến hành một quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện

Trang 3

tất cả các khoạt động xã hội,trớc tiên là hoạt động sản xuất,kinh doanh,dịch vụ

từ lao động thủ công là chủ yếu sang lao động có kỹ thuật là chủ yếu, nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội.Để thực hiện thành công bớc chuyển đổi căn bản

và toàn diện này, không thể không dựa vào sự phát triển của công nghệ và tiến

bộ khoa học công nghệ.Vai trò động lực của khoa học công nghệ đợc thể hiện ở những mặt cụ thể sau:

Một là, khoa học công nghệ có vai trò quyết định trong quá trình trang bị

và trang bị lại công nghệ hiện đại,tiên tiến cho nền sản xuất xã hội ,nói riêng,cho

tất cấcc ngành kinh tế quốc dân,nói chung Hai là, khoa học công nghệ đóng vai

trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo,bồi dỡng,khai thác và phát huy nguòon lực con ngời,đặc biẹt là nguồn lực trí tuệ – một nguồn lực to lớn,có tính chất

quyết định đối với sự nghiệp CNH,HĐH ở nớc ta Ba là, khoa học công nghệ giữ

vai trò động lực trong việc tạo ra môi trờng thông tin - một môi trờng mới đầy sức mạnh và quyền lực đối với sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH nói riêng,đối với

sự phát triển xã hội nói chung Bốn là, khoa học và công nghệ có vai trò quan

trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tổ chức,quản lý sản xuất,dịch vụ,kinh doanh

nhằm mục tiêu thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH Năm là, khoa học và công nghệ

đóng góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của xã hội

2.Thực trạng và nhu cầu về khoa học công nghệ ở Việt Nam.

a.Thực trạng của khoa học và công nghệ nớc ta hiện nay

Vai trò cơ sở và động lực của khoa học và công nghệ đối với quá trình CNH,HĐH,đối với sự phát triển xã hội Việt Nam nói chung là đã rõ.uy nhiên đó mới chỉ là mặt lý luận còn mặt thực tế thì sao?qua việc tìm hiểu thực trạng khoa học và công nghệ trong điều kiện nuếoc ta hiện nay và những mâu thuẫn giữa nhu cầu rất cao về khoa học công nghệ cho CNH,HĐH với thực trạng đó sẽ góp phần nào trả lời đợc câu hỏi này

Nếu xem xét thực trạng của khoa học công nghệ, thì ngoài khoa học với toàn bộ những tri thức đã có của con ngời về tự nhiêu, xã hội, và t duy, còn phải

đề cập dến 4 yếu tố cấu thành của công nghệ: trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất; nguồn lực con ngời; thông tin và tổ chức quản lý.Khoa học cùng với 4 yếu

tố của công nghệ tạo thành tổ hợp khoa học –công nghệ làm nền tảng và động lực cho cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Yếu tố thứ nhất của công nghệ:trang thiết bị máy móc kỹ thuật

Xuất phát từ nhiệm vụ quan trọng nhất,quyết định của sự nghiệp CNH,HĐH ở nớc tanh trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nểua là thay thếnhững trang thiết bị kỹ thuật thủ công bằng trang thiết bị máy móc hiện đại trên qui mô toàn bộ nền kinh tế quốc dân; đẩy mạnh sự phân công lao động và sản xuất hành hoá nhằm tạo ra bớc ngoặt trong việc nâng cao năng suất lao động xã hội;biến đổi cơ cấu nền kinh tế,nhằm đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp căn bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, côngđể thấy rằng thực chất của CNH,HĐH ở nớc ta chính là sự phát triển công nghệ cao, tiến, phù hợp với một xã hội CNH,HĐH

Theo đánh giá của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng trong những năm gần đay thì trình độ công nghệ ở nớc ta nhìn chung còn thấp và lạc hậu so với khu vực và thế giới.So với các nớc công nghiệp tiên tiến nhất, công nghệ Việt Nam lạc hậu khoảng 50 năm đến 100 năm.xét về trang thiết bị kỹ thuật của nớc

ta so với các nớc trung bình, lạc hậu từ 2-3thế hệ, hoặc từ 5-6 thế hệ tuỳ theo từng lĩnh vực chuyên ngành

Trình độ phát triển chung của công nghệ nớc ta về cơ bản,chỉ mới đạt ở giai đoạn 1 và 2trong 7 giai đoạn ngời ta phân chia.Bảy giai đoạn hay trình độ phát triển công nghệ đó là:

Trang 4

Giai đoạn 1: Nhập công nghệ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu.Hầu hết các

trang thiết bị máy móc ở nớc ta hiện nay đều nhập từ nớc ngoài

Giai đoạn 2: Tổ chức hạ tầng kinh tế ở mức tối thiểu để tiếp thu công

nghệ nhập.Hạ tầng kinh tế của ta hiện nay nhìn chung vẫn còn quá thiếu thốn về

số lợng và không đảm bảo về chất lợng

Giai đoạn 3: Tạo nguồn công nghệ từ nớc ngoài thông qua lắp ráp.Mô

hình công nghệ này ở nớc ta cũng đã có nhng chủ yếu mới chỉ tập trung ở những thiết bị,tiện nghi sinh hoạt, tiêu dùng:ba chính- viễn thông ,ôtô xe máy,vô tuyến,

…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, công

Giai đoạn 4: Phát triển công nghệ nhờ Lixăng (giấy chứn nhận quyền sở

hữu công nghệ đối với các sáng chế đang áp dụng)

Giai đoạn 5: Đổi mới công nghệ nhờ nghiên cứu và triển khai.Thích ứng

công nghệ nhập, cải tiến cho phù hợp.Thích ứng công nghệ nhập, cải tiến cho phù hợp ở nớc ta hiện nay ddax có một vai yếu tố trong giai đoạn này nh trong lĩnh vực nông nghiệp : lai tạo giống mới ; bớc đầu sản xuất những vật liệu mới

Giai đoạn 6 : Xuất khẩu công nghệ trên cơ sở nghiên cứu triên khai ở

n-ớc ta hiện nay cha đạt đến giai đoạn này

Giai đoạn 7 : Liên tục đổi mới công nghệ dựa trên đầu t cao về nghiên cứu

cơ bản ở nớc ta cũng hoàn toàn cha có giai đoạn này

Đặc điểm nôi bật của sự phát triển công nghệ hiện nay ở nớc ta là tính phức tạp , đan xen, chắp vá Trong một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ , kinh doanh chúng ta đã có nhập những trang thiết bị rất hiện đại, không thua kém gì nhiều

n-ớc trong khu vực , nh trong lĩnh vực bu chính viễn thông, ta đã có những bn-ớc tiến khá dài so với 10 năm: các loại máy vi tin các thế hệ về sau này,s dụng Internet toàn cầu, diện thoại , điện báo…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, công, một số các máy móc sử dụng trong lĩng vực y

tế…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, công Trong khi đó chúng ta vẫn còn sử dụng rất rộng rãi phổ biến các công cụ sản xuất thô sơ lạc hậu, đăc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp , tiểu thủ công nghiệp

Sự không đồng bộ, chắp vá cũ nát của các trang thiết bị do lâu ngày không

đợc thay thế, đổi mới, và còn do cả sự nhập nội các trang thiết bị cũ đã bị thảI ra

từ nớc ngoài trong những năm gần đay là nguyên nhân đa đến sự lãng phí quá lớn các nguồn tài nguuyên thiên nhiên , gây ô nhiễm môi trờng, năng suất và chất lợng sản phẩm thấp…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, công

Yếu tố thứ 2 của công nghệ là con ngời – là nguồn nhân lực Đó là những ngời lao động có nghề nghiệp đợc đào tạo khoa học kỹ thuật Yếu tố này có thể coi là một thế mạnh của ta Về mặt số lợng: hiện nay nớc ta đứng thứ 13 về quy mô dân số trong hơn 200 nớc trên thé giới Tốc độ tăng dân số ở nớc ta cho dến nay vẫn còn khá cao Số ngời bổ sung thêm vào lực lợng xã hội hàng năm khoảng 1triệu ngời, trong khi đó số ngời hết tuổi lao động hàng năm chỉ bằng khoảng 1/3.Đây vừa là thuận lợi nhng đồng thời cũng là khó khăn của chúng ta trong quá trình CNH,HĐH

Về mặt lý thuyết,quy mô dân số đông,nguồn lao động dòi dào đó chính là sức mạnh của quốc gia,là yếu tố cơ bản để mở rộng sản xuất.Tuy nhiên,trong

điều kiện cụ thể của nớc ta, do nguồn vốn còn hạn hẹp, công cụ sản xuất lạc hậu, thô sơ, khả năng mở rộng sản xuất còn rất hạn chế,thì nguồn lực lao động tăng nhanh trở thành sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội

Trình độ phân công lao động thấp kém của một nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu đã có ảnh hởng tiêu cực đến việc phát huy nguồn lực con ngời ở nớc ta hiện nay.Lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vẫn còn chiếm tới hơn 70%, số còn alị thuộc các lĩnh vực lao động khác nh công nghiệp ,dịch vụ.Điều đáng lo ngại nhất là lực lợng lao động đợc đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp còn rất thấp.Hiện nay lực lợng lao động giản đơn (92,1%) vẫn chiếm số áp đảo so với lao động trí tuệ (7,9%)

Trang 5

Xét về độ tuổi, nhìn chung lực lợng lao động ở nớc ta hiện nay đợc xếp vào loại trẻ,có 54% số ngời trong tuổi lao động là thanh niên (16-35 tuổi).Lực l-ợng lao động trẻ có nhiều thuận lợi lớn là sức khoẻ tốt ,năng động,sáng tạo phù hợp với nhu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH.Tuy nhiên ,đội ngũ những ngời lao

động kỹ thuật ,những ngời có trình độ học vấn cao,họ đang năm những vị trí quan trọng trong sản xuất,kinh doanh,dịch vụ,trong các cơ quan nghiên cứu khoa học cũng nh các trờng đại học,cao đẳng,trung học chuyên nghiệp hay các trờng dạy nghề đang bị già hoá,trong khi đội ngũ thay thế cha phát triển kịp

Yếu tố thứ ba của công nghệ hiện đại là thông tin Trong nhiều năm nay

Đảng ta đặc biệt quan tâm đến việc phát triển công nghệ thông tin, coi đó là một trong những mũi nhọn công nghệ phẩi phát triển trớc một bớc.Trong Nghị quyết

Đại hội Đảng lần thứ IX, một lần nữa Đảng ta khẳng định “Phát huy những lợi thế của đất nớc, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học”

Đối với nớc ta lĩnh vực thông tin nói chung ,công nghệ thông tin nói riêng

đang rất mới mẻ.Hầu hết các trang thiết bị kỹ thuật của thông tin và công nghệ thông tin hiện đại chúng ta đều nhập từ nớc ngoài,tuy rằng chúng ta đang sử dụng những trang thiết bị rất hiện đại Tuy nhiên xét về nguồn tiềm năng trí tuệ thông tin cũng là một thế mạnh của chúng ta trong tơng lai , vì con ngời Việt Nam có tố chất thông minh nhanh nhạy Bởi vì một trong những thế mạnh của khoa học công nghệ ngày nay không chỉ là chế tạo , sản xuất ra các trang thiết bị

kỹ thuật tiên tiến, mà còn đợc biểu hiện ở kỹ năng vận dụng sử dụng trong thực tiễn Do đó có thể nói về thực trạng công nghệ, xét theo yếu tố thông tin tuy hiện nay ta mới bắt đầu phát triển hội nhập trong qua trình toan cầu hoá, nhn đã có những tín hiệu hứa hẹn một tiềm năng lớn, một sự phát triển nhanh chóng trong tơng lai

Yếu tố cơ bản thứ t của công nghệ là tổ chức quản lý.Từ khi đất nơc bớc vào đổi mới nớc ta đã có bớc chuyển từ cơ chế quản lý tập trung hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chê quản lý thị trờng xây dựng xã hội chủ nghĩa Sự chuyển

đổi cơ chế đó đã thực sự đem lại một sức sống mới,một bầu không khí làm ăn mới cho đất nớc.ta gặp rất nhiều khó khăn,đặc biệt là về cơ chế quản lý ở cả tầm

vi mô lẫn vĩ mô.Chúng ta cha có đợc một hệ thống quản lý thông thoáng,đồng bộ,nhất quán; luật pháp lại cha hoàn thiện,việc thi hành pháp luạt và những quy luật dới luật cha nghiêm,cha công bằng.Vì vậy đã gây khó khăn ,cản trở cho chúng ta trong công tác tổ chức,quản lý,điều hành xã hội nói chung trong việc phát triến sản xuất,kinh doanh và dịch vụ nói riêng.Vấn đề tổ chức ,quản lý vẫn

đang là một trong những vấn đề phức tạp, nan giải nhất hạn chế việc khai thác và phát huy có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nớc: nguồn vốn tài chính, nguồn tài nguyên thiên nhiên, và đặc biệt nguồn lực con ngời

b Mâu thuẫn giữa nhu cầu cấp bách phát triển khoa học và công nghệ nhằm đẩy mạnh sự nghiệp CNH,HĐH với thực trạng và thực lực còn yếu kém của khoa học công nghệ nớc ta hiện nay

Việc tìm ra mâu thuẫn và giải quýêt mâu thuẫn luôn là nguồn gốc và động lực thúc đẩy sự phát triển nói chung.Việc phát hiện ra mâu thuẫn giữa nhu cầu cấp bách của sự phát triển khoa học và công nghệ để đẩy mạnh CNH,HĐH,với thực lực và thực trang khoa học công nghệ ở nớc ta hiện nay có một quan trọng

đắc biệt trong việc thực hiện mục tiêu “tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta căn bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại”.sau đây là một số mâu thuẫn cơ bản

Một là, mâu thuẫn giữa nhu cầu rất cấp bách ,rát lớn về các trang thiết bị

kỹ thuật hiện đại để đẩy mạnh quá trình CNH,HĐH với thực trạng công nghệ còn quá lạc hậu của đất nớc ta hiện nay Các trang thiết bị kỹ thuật đợc sử dụng

trong sản xuất,chế biến,kinh doanh,dịch vụ ở nớc ta hiện nay chủ yếu là thủ công

Trang 6

hoặc bán cơ giới.Các trang thiết bị hầu hết đã cũ nát,chắo vá,khập khiễng vì vậy

mà không thể cho sản phẩm đáp ứng thị trờng xuất khẩu, cũng nh không thể bảo

vệ đợc môI trờng sống.Một trong những nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của CNH,HĐH là phảI trang bị và trang bị lại kỹ thuật máy móc tiên tiến cho các ngành sản xuất kinh doanh,dịch vụ chủ chốt,đặc biệt u tiên các ngành công nghệ cao,công nghệ sạch.Nếu ko có công nghệ cao ,công nghệ sạch chúng ta không thẻ gia nhập đợc vào thị trờng thế giới

Bởi vậy ,việc trang bị và trang bị lại các trang thiết bị may móc cũ, lạc hậu bằng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại của các công nghệ cao,công nghệ sạch

là nhu cầu cấp bách dể đảy mạnh quá trình CNH,HĐH,là nhu cầu cấp thiết của

sự phát triẻn đaats nớc và sự hội nhập toàn cầu

Hai là, mâu thuẫn giữa sự đòi hỏi phải có một cơ sở vật chất -kỹ thuật đủ

mạnh và phù hơpp để đa công nghệ hiện đại vào quá trìnhCNH,HĐH đất nớc với thực trạng cơ sở hạ tầng vật chất- kỹ thuật còn quá nhỏ bé lạc hậu,không

đồng bộ hiện nay.Các trang thiết bị kỹ thuật càng cao,hiện đại,càng đòi hỏi

những điều kiện vật chất,kỹ thuật đi kèm theo nó cũng phảI cao.Bởi vậy phảI chú trọng đến việc nâng cấp,xây dựng lại cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật nh nhà x-ởng,đờng sá,điện nớc…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, côngnhằm tăng độ bền và hiệu quả sử dụng các trang thiết bị,đồng thời tránh đợc sự lãng phí lớn

Ba là, mâu thuẫn giữa sự đòi hỏi rất cao về xã hội hoá tri thức khoa học

công nghệ để có đủ trình độ tiến hành công nghiệp hoá,hiện đại hoá,với mặt bằng dân trí hạn chế,đặc biệt là ở vùng nông thôn rộng lớn với 3/4 dân số cả n-ớc.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của CNH,HĐH là chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế quốc dân từ nông nghiệp –công nghiệp - dịch vụ sang cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ.Điều này có nghĩa là,con ngời Việt Nam phải chuyển từ lối sống nông nghiệp là chủ yếu sang lối sống công nghiệp với sự thống trị của những tri thức khoa học công nghệ hiện đại có sự kết hợp chặt chẽ gia lý luận và thực tiễn,phù hợp với lao động trí tuệ Trình độ dân trí nớc ta hiện nay còn rất thấp,đại bộ phận ngời lao động cha đợc đào tạo đầy đủ gây khó khăn cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Bởi vậy việc nâng cao trình độ dan trí,bồi dỡng nhân tài,tăng cờng công tác giáo dục và đào tạo chuyên môn,nghiệp vụ,kỹ thuật cho đội ngũ những ngời lao động để tạo ra một lực lợng lao đọng xã hội cần thiết

Bốn là, mâu thuẫn giữa sự đòi hỏi rát cao về công tác tổ chức, quản lý và

thông tin trong sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá thị trờng với trình

độ,năng lực và kinh nghiệm quản lý còn yéu kém và với trình độ và cơ sở vật chất kỹ thuật thông tin còn nhiều hạn chế của giai đoạn phát triển ban đầu.

Chúng ta vừa mới ra khỏi cơ chế quản lý theo kế hoạch hoá tập trung,hành chính quan liêu bao cấp.Trong khi nhiều tàn d của cơ chế quản lý cũ cha thể khắc phục dợc hết thì chúng ta lại phải xây dựng một cơ chế quản lý mới: cơ chế thị trờng.Công cuộc cải cách hành chính đợc tiến hành nhiều năm qua đã bớc

đầu thu đợc những kết quả khả quan nh:giảm các thủ tục nặng nề,rờm rà trong việc xin cấp giấy phép kinh doanh,dịch vụ,thành lập doanh nghiệp…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, côngTuy nhiên cho dến nay trong lĩnh vực tổ chức quản lý,chúng ta còn rất nhiều vấn đề phức tạp,cha phù hợp với cách thức tổ chức và quản lý của lề lối làm ăn lớn,lối sống công nghiệp hiện đại

Năm là, mâu thuẫn giữa nhu cầu rất lớn về nguồn tài nguyên thiên nhiên

cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá với hiện trạng suy thoái và cạn kiệt của các nguồn tài nguyên hiện nay.

Nớc ta có các nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng nhng trữ l-ợng không cao.Từ khi tiến hành công nghiệp hoá,để phát triển công nghiệp chúng ta đã tiến hành khai thác đồng thời nhiều loại tài nguyên khoáng sản nh than dá,sắt,crômit,apatit…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, côngSong do cha có sự hoàn thiện máy móc,công nghệ

Trang 7

khai thác và chế biến nên đã gây nên lãng phí lớn cũng nh dể lại nhiều hậu quả xấu.Việc khai thác sử dung bừa bãi đã dẫn đến sự cạn kiệt của rừng và dẫn đến ngập luụt,lũ ống ,lũ quét…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, công.Đất đai là nguồn vốn vô giá của nông nghiệp đồng thời là nền tảng của cơ sở hạ tầng để xây dựng nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp…” và chỉ rõ “phát triển kinh tế, côngTrong quá trình CNH,HĐH đất đai canh tác bị thu hẹp dần trong khi tốc độ tăng dân số vẫn cao,nhu cầu về lơng thực, thực hẩm chỗ ăn ở cũng tăng thêm theo đà sự phát triển dân số.Điều nay đã gây nên sức ép quá lớn lên quá trình CNH,HĐH.Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nh nớc ngọt,các loại khoáng sản,tài nguyên biển cũng đều đang ở tình trạng suy thoáI và cạn kiệt

3 Một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển khoa học công nghệ ở

n-ớc ta hiện nay

Để có thể đáp ứng đợc nhu cầu to lớn và bức xúc của công nghiệp hoá,hiện đại hoá,cần phát triển hơn nữa khoa học và công nghệ Sau đây là một

số giải pháp lớn

a Nhà nớc cần nhanh chóng thể chế hoá chủ trơng phát triển khoa học

công nghệ theo tinh thần của nghị quyết Đại hội Đảng thông qua đổi mới ,hoàn thiện cơ chế,chính sách và biện pháp tạo động lực cho sự phát triển khoa học công nghệ.Cụ thể là:Tăng tỉ trọng đầu t từ GDP cho khoa học công nghệ; Xây dựng chính sách huy động đầu t cho khoa học và công nghệ từ các doanh nghiệp trong nền kinh tế; Đầu t xây dựng đội ngũ và tạo điều kiện cho các nhà khoa học nhất là các nhà khoa học đầu ngành tận tam đóng góp trí tuệ cho đất nớc

b Đẩy mạnh sự phát triển của thị trờng khao học công nghệ.Khoa

học và công nghệ sẽ không thể phát triển nhanh đợc một khi nó không có môi tr-ờng thuận lợi,khi sản xuất và đời sống xã hội cha đòi hỏi bức bách đối với khoa học.Vì vậy phải tạo lập thị trờng khoa học và công nghẹ bằng cách khuyến khích

đầu t cho cá công trình có sự liên kết với các doanh nghiệp.Xây dựnh chơng trình nghiên cứu và ứng dụng các kết quả của khoa học và công nghệ theo đơn

đặt hàng của các doanh nghiệp ở các địa phơng

c Nhận thức lại vị trí vai trò cà cơ chế chính sách thích đáng đối với

các trờng đại học cao đẳng trong việc phát triển khoa học công nghệ,nhà nớc cần giao các nhiệm vụ cơ bản là đào tạo và nghiên cứu khoa học đồng thời sử dụng triệt để tiềm năng và phát triển đội ngũ lâu dài

d Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ nhằm học tập

kinh nghiệm ngiên cứu chuyển giao công nghệ của cá nớc tiên tiến,trang bị cho các cơ sở nghiên cứu khoa học một mũi nhọn đột phá.Phát triển hệ thống thông tin khoa học –công nghệ

e Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực nghiên

cứu,đa nó trở thành công cụ hữu hiệu và phổ biến trong công tác quản lý khoa học - công nghệ.Có chiến lợc phát triển công nghệ thông tin xuất phát từ thực tiễn kinh tế đất nớc,chú trọng đào tạo nguồn lực có chất lợng cao cho công nghệ thông tin

f.Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện về tổ chức quản lý hoạt động khoa

học và công nghệ ở đây cần chú ý các vấn đề sau:

Một là ,đa dạng hoá cơ sở nghiên cứu ,ứng dụng và triển khai hoạt động khoa học và công nghệ

Hai là ,Gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giữa các viện nghiên cứu và các trờng đại học- cao đẳng

Ba là ,đa dạng hoá phơng thức xác định nghien cứu,kết hợp giữa cơ chế

đặt hàng với đú thầu, dăng ký từ các cơ sở và cá nhân nhà khoa học

Bốn là , Đổi mới cơ chế chính sách giao nhiệm vụ đánh giá nghiệm thu

và cơ chế quản lý tài chính cho khoa học ,thay đổi phơng thức giao nhiệm vụ giàn trải nh hiện nay

Trang 8

Năm là, xây dựng chính sách đào tạo,bồi dỡng và sử dụng cán bộ khoa học – công nghệ,quy chế khên thởng và đãi ngộ ,chế độ tham quan khảo sát,tu nghiệp nớc ngoài

Và cuối cùng là xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lợng và hiệu quả nghiên cứu khoa học,thờng xuyên tổ chức ghi nhận những thành quả của cấn bộ khoa học và công nghệ nhằm khuyến khích họ nghiên cứu

II.phát triển giáo dục và đào tạo theo mục tiêu công nghiệp hoá , hiện đại hoá

1.Vai trò của giáo dục đào tạo đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Không ai có thể phủ nhận đợc vai trò quyết định của tri thức đối với sự

phát triển của mỗi quốc gia,mỗi dân tộc và đối với lịch sử loài ngời.Nói đến vai trò quyết định của tri thức chính là nói đến vai trò của giáo dục và đào tạo.Vì chỉ thông qua giáo dục và đào tạo con ngời mới có tri thức lý luận ,tri thức khoa học

Trớc hết,giáo dục và đào tạo là một động lực hàng đầu để phát triển kinh tế.Ngời ta tính rằng nếu phổ cập giáo dục naang lên một bớc thì năng suất lao

động bình quân tăng 5%.Vì giáo dục tạo ra cho nền kinh tế của một dân tộc những nhà bác học ,chuyên gia ,kỹ s trên các lĩnh vực kinh tế mà nhờ họ mới có thể sáng tạo,tiếp thu kỹ thuật tiên tiến,công nghệ mới, tạo ra những nguyên liệu không có sẵn trong tự nhiên và những hình thức quản lý mới đem đến hiệu quả kinh tế cao hơn Hơn nữa,giáo dục đào tạo còn trực tiép quyết định việc nâng cao trình độ học vấn,trình độ khoa học kỹ thuật,tổ chức quản lý,năng lực thực tiễn của những ngời lao động – lực lọng quyết định trực tiếp sự phát triển của lịch sử.Giáo dục,đào tạo còn tạo ra nhân cách của con ngời

Trong thời đại ngày nay cá nớc đã và đang phát triển đều nhận thức sau sắc rằng “tri thức là giàu có”.Theo A.Tophlơ,ngày nay,kiến thức chiếm khoảng 80% giá trị sản lợng sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp.Riêng trong ngành công nghiệp vi điện tử,nguyên liệu chỉ chiém từ 1-3% giá thành sản phảm,lao

động chiếm 12%,còn lại khoảng 85% kiến thức.( Theo Đỗ Minh Cờng,Thời đại

và giáo dục,Tạp chí thông tin lý luạn,số1-1992,trang 9)

ở giai đoạn đầu của lịch sử,giai đoạn con ngời “làm rồi mới nghĩ” kinh tế

có vai trò quyết định gần nh tuyệt đối Nhng hiện nay khi thế giới đang bớc dần vào nền kinh tế tri thức thì giáo dục ,đào tạo đến lợt nó đợc xem nh là một động lực cho sự phát triển xã hội

Thực tiễn phát triển kinh tế của các nớc công nghiệp mới (NICs) đã chỉ ra rằng chất lợng nguồn lực con ngwoif có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình CNH,HĐH Nớc ta đang thực hiện đẩy mạnh sự nghiệp CNH,HĐH mhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội thì vai trò của giáo dục và đào tạo lại càng trở nên quan trọng

2 Thực trạng nền giáo dục và đào tạo ở nớc ta hiện nay.

a.Những thành tựu đã đạt đợc.

Hơn 50 năm qua, nền giáo dục Việt Nam đã cò những bớc tiến đáng kể

Từ chỗ nớc có tới 95% số dân mù chữ thì dến nayhơn 90%số dân biết chữ Đại

bộ phận dân số có trình độ từ tiểu học trở lên đã da nờc ta trở thành mọt co trình

độ học vấn tơng đối phát triển Tùe chỗ nớc ta chỉ co 3 trờng trung học phổ thôngthì nay đã có đợc mọt hệ thống giáo dục tơng đối hoàn chỉnh với các ngành học từ bậc mâm non đến đào tạo tién sĩ khoa học,hơn 20.000 tròng phổ thông các cấp với trên 18 triệu học sinh ,trên 100 trơng dại học và cao đăbgr với hơn

360 ngàn sinh viên ,gần 500 trờng trung học chuyên nghiệp , dạy nghề, gần 90 cơ sở đợc giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học.Ngành giáo dục đào tạo trên 70 vạn cán bộ có trình độ đại học,trên 8 ngàn tiến sĩ khoa học va phó tiến sĩ ,trên 3triệu cán bộ trung cấp và công nhân kĩ thuật

Trang 9

Đầu t cho giáo dục cũng ngày đợc nâng cao,các trang thết bị giáo dục ngày càng đợc hiện đại hóa Trong các kì thi do các nớc nớc trong khu vực và thế giới tổ chức thi nớc ta cũng đạt nhiều giải cao

b Những hạn chế và yếu kém trong phát triển giáo dục o nớc ta hiện nay.

Đúng nh Đảng ta nhận định “Hiện nay sự nghiệp giáo dục - đào tạo đang

đứng trớc những mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phải phát triển nhanh quy mô giáo dục - đào tạo ,vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế”.Thành tựu của sự nghiệp giáo dục la không thể phủ nhận đợc.Tuy nhiên thực trạng giáo dục và đào tạo nớc ta còn đặt ra biết bao vấn đề trớc những thách thức của thời đại mới

ở nớc ta mức đầu t cho giáo dục còn thấp hơn so voi rất nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới.Kể từ năm 1995 đén nay ,chi phí cho giáo dục vẫn tăng trung bình hàng năm là 1%; tính đến năm 2000, chi phí đó chỉ bằng khoảng 15% tổng số chi tiêu ngân sách quốc gia Trong khi đó ,ngân sách chi cho giáo dục của Singapo là 22%; của Hàn Quốc là 21%; của Malaixia và Thái Lan chiếm khoảng từ 18 -20% Chính mức đầu t thấp này đã dẫn đến tình trạng hàng loạt giáo viên bỏ nghề,đi đôi với việc thiếu giáo viên là cơ sở vật chất nghèo nàn và chất lợng giáo dục thấp Việc phân bổ kinh phí giáo dục cũng không hợp

lí ,trong khi ở vùng nông thôn vùng sâu vùng xa biên giới hải đảo cơ sở vật chất còn nghèo nàn thì lại ít đợc đầu t

Bên cạnh việc đầu t còn thấp ,cơ cấu đầu t cho giáo dục đào tạo cũng cha hợp lí Điều đó đợc thể hiện ở tỷ lệ giữa đầu t cho giáo dục phổ thông với đào tạo cao đẳng ,đại học và dạy nghề; tỷ lệ giữa các ngành trong đào tạo đại học

Thêm vào đó sự mất cân đối trong giáo dục - đào tạo còn đợc thế hiện ở cơ cấu trình độ hiện có của ngời lao động và cơ cấu ngành nghề đào tạo đội ngũ lao

động.Tỷ lệ giữa những ngời lao động có trình độ cao đẳng ,đại hcọ ,chuyên nghiệp ,công nhân kỹ thuật từ cuối những năm 70 trở lại đây có sự thay đổi đáng

kể ,theo hớng số ngời tốt nghiệp cao đẳng,đại học ngày càng tăng.Tỷ lệ giữa những ngời có trình độ đại học cao đẳng ,trung học chuyên nghiệp ,công nhân kỹ thuật năm 1989 là 1/1, 6/3,6 Tuy nhiên với một nớc chậm phát triển nh nớc ta,thì

tỷ lệ này là bát hợp lý.Thực tế chứng minh rằng ,chúng ta đang thừa những ngời

có trình độ đại học ,nhng thiếu quá nhiều công nhân kỹ thuật,đặc biệt là công nhân kỹ thuật lành nghề

Cũng nh cơ cấu trình độ lao động ,cơ cấu ngành nghề đào tạo cũng rất bất hợp lý.Theo kết quả điều tra dân số,nớc ta có khoảng 77% dân số sống ở nông thôn và hơn 72% lao doọng nông – lâm – ng nghiệp,song chỉ có 14% tổng số lao động kỹ thuật và hơn 5% tổng số ngời có trình độ đại học,cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành nông – lâm – ng nghiệp.Sự bất hợp lý còn thể hiện trong cơ cấu ngành nghề sinh viên đang theo học Chẳng hạn những năm gần đây,số l-ợng sinh viên theo học khối ngành luật – kinh tế chiếm tỷ lệ kkhá lớn ,khoảng 42,7%; cá ngành khoa học –kỹ thuật là 15,2%; khoa học cơ bản là 15,5 %;trong khi đó các ngành nông –lâm –ng nghiệp chỉ có 3,13% và văn hoá nghệ thuật chỉ có 1,3%.Kết quả là chúng ta thừa những cử nhân luạt kinh tế nhng lại rất thiếu kỹ s về khoa học –kỹ thuật ,đặc biệt là kỹ s nông nghiệp

Tất cả tình hình đó dẫn tới chỗ ,sinh viên tốt nghiệp đại học không có việc làm chiếm tỷ lệ khá cao,khoảng 50%;số ngời kiếm đợc công việc làm đúng ngành nghề đào tạo cha tới 1/3.Thực tế cho thấy đào tạo đại học đã đánh mất dần chức năng tạo cơ hội việc làm của mình

Việc đào tạo và sử dụng đội ngũ trí thức nhân tài ở nớc ta cũng đặt ra những vấn đề đáng quan tâm.Chúng ta đã xây dựng đợc một lc lợng trí thức đông

đảo nhng tiếc thay chúng ta đã và đang lãng phí nguồn tài nguyên ấy.Một tác giả

đã nhận xét rằng trí thức nớc ta chỉ có 10% là sử dụng đúng.Sự lãng phí trí thức ,chất xám thể hiện ở chỗ trí thức bỏ nghề làm việc không đúng chuyên môn , sang các nớc phát triển khác để làm việc

Trang 10

Vấn đề chất lợng giáo dục - đào tạo cũng rất đáng lo ngại Trứơc tình hình khó khăn về kinh phí đầu t cho giáo dục - đào tạo,trong những năm gần đây Nhà nớc ta thực hiện chủ trwong xã hội hoá giáo dục nhằm đa dạng hoá các loại hình giáo dục ,đào tạo vớiphơng châm nhà nớc và nhân dân cùng làm.đây là một chủ trơng đúng đắn tuy nhiên trong điều kiện kinh tế của đất nớc còn có sự chênh lệch giữa các vùng ,nên chủ trơng đó chỉ mới phát huy đợc tác dụng mạnh mẽ ở các thành phố

Bên cạnh đó ,do sự yéu kém của công tác quản lý và do tác động trở bởi mặt trái của cơ chế thị trờng ,việc mở rộng và đa dạng hoá các loại hình đào tạo

đã dẫn tới tình trạng khó kiểm soát về mặt chất lợng.Có lẽ cha bao giờ chúng ta bắt gặp nhiều hiện tợng tiêu cực trong lĩnh vực nh hiện nay.Điều đó không chỉ

ảnh hởng đến chất lợng giáo dục mà còn tác động xấu đến nhân cách của những con ngời sẽ là chủ nhân tơng lai của đất nớc.Kết quả là chúng ta đã dào tạo ra không ít những ngời có bằng cấp ,nhng trình độ va khả năng thực tế không tơng ứng với bằng cấp đợc nhận

Một vấn đề đáng quan tâm nữa là việc yếu kém về trình độ năng lực cũng

nh là đạo đức của một bộ phận giáo viên.Ngày càng có ít những học sinh giỏi

đăng kí vào các trờng s phạm làm cho ngành giáo dục thiếu đi những giáo viên trẻ có năng lực lại vừa có phẩm chất yêu nghề hi sinh cho s nghiệp trồng ngời cho đất nớc

Trên đây là những thc trang chủ yếu của ngành giáo dục nớc ta trong những năm qua.Nguyên nhân của những thực trạng trên là:

- Công tác quản lí còn nhiều mặt yếu kém cha hợp lí

- Công tác giáo dục còn nhiều bất cập không sát với thực tế

- Công tác kiểm tra quản lí ,đôn đốc cha đợc chỉ đạo thờng xuyên

- Chính phủ và nhà nớc cha có những quyết sách đủ mạnh để coi giáo dục

va đào tạo là quốc sách hàng đầu

3 Những giải pháp nhằm phát triển giáo dục và đào tạo nớc ta.

a Phát triển nhanh số lợng đội ngũ và nâng cao trình độ của giáo viên , giảng viên.

- Tăng cờng đội ngũ giáo viên các cấp tơng ứng với phát triển quy mô và yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục -đào tạo các cấp Đến năm 2010 đảm bảo chỉ tiêu sinh viên/ giảng viên cao đẳng và đại học nh sau: đảm bảo mức chuẩn về

số giáo viên/lớp ở các cấp học phổ thông với cơ cấu đủ, hợp lý đối với tất cả các môn học

- Chuẩn hoá về trình độ và chất lợng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp giáo dục phổ thông và đào tạo nguồn nhân lực Đến năm 2010 có ít nhất 50% giảng viên cao đẳng , đại học có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ trở lên

- Thờng xuyên bồi dỡng , nâng cao và cập nhật kiến thức chuyên môn và phơng pháp s phạm cho đội ngũ giáo viên Nâng cao chất lợng sinh viên các tr-ờng s phạm

- Ưu tiên mở rộng quy mô gửi giáo viên đi đào tạo và bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn ở nớc ngoài Mời các giáo s quốc tế và việt kiều giỏi tham gia giảng dạy và đào tạo giáo viên

- Cải tiến chế độ tiền lơng cho giáo viên trên cơ sở đa dạng hoá các nguồn trả lơng Tạo điều kiện sống và môi trờng nghiên cứ khoa học thuận lợi cho đội ngũ giáo viên đầu ngầnh ở các cơ sở và ngành nghề trọng điểm

b Đổi mới chơnng trình, nội dung sách giáo khoa và phơng pháp dạy và

học.

- Cải tiến nội dung giảng dạy và đào tạo theo hớng hiện đại hoá, gắn nhu cầu thực tiễn và trang bị cho ngời lao động những kiến thức và kỹ năng cơ bản và phơng pháp học suốt đời

- Đổi mới phơng pháp đào tạo theo hớng lấy ngời học làm trung tâm, nâng cao tính chủ động và khả năng tự học, tự nghiên cứ của học viên, giáo viên đóng

Ngày đăng: 01/08/2013, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w