TỰ ĐỘNG điều CHỈNH tốc độ XE KHI đến GIAO lộ DÙNG PIC (có code và layout) TỰ ĐỘNG điều CHỈNH tốc độ XE KHI đến GIAO lộ DÙNG PIC (có code và layout) TỰ ĐỘNG điều CHỈNH tốc độ XE KHI đến GIAO lộ DÙNG PIC (có code và layout) TỰ ĐỘNG điều CHỈNH tốc độ XE KHI đến GIAO lộ DÙNG PIC (có code và layout) TỰ ĐỘNG điều CHỈNH tốc độ XE KHI đến GIAO lộ DÙNG PIC (có code và layout)
Trang 1TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ XE
KHI ĐẾN GIAO LỘ DÙNG PIC
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VII
CHƯƠNG 1 MỤC ĐÍCH VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2.1 Chức năng 1
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH 3
2.1 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG 3
2.1.1 Sơ đồ chức năng khối phát 3
2.1.2 Sơ đồ chức năng khối thu 3
2.2 KHỐI NGUỒN 4
2.3 KHỐI VI XỬ LÍ MẠCH PHÁT 4
2.3.1 Sơ đồ khối 4
2.3.2 Linh kiện 5
2.4 KHỐI TRUYỀN DỮ LIỆU 9
2.4.1 Sơ đồ khối 9
2.4.2 Linh kiện 10
2.5 KHỐI NHẬN DỮ LIỆU 15
2.5.1 Sơ đồ khối 15
2.5.2 Linh kiện 16
Trang 3CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 23
3.1 LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 23
3.2 SƠ ĐỒ MẠCH MÔ PHỎNG 24
3.2.1 Mạch mô phỏng khối phát 24
3.2.2 Mạch mô phỏng điều khiển tốc độ 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 26
4.1 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 26
4.2 NHẬN XÉT 27
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
PHỤ LỤC CODE ĐỂ ĐIỀU KHIỂN BẰNG NGÔN NGỮ C 30
Trang 4Hình 2- 2: Sơ đồ khối thu 3
Hình 2- 3: Sơ đồ mạch nguồn 4
Hình 2- 4: Mạch vi xử lí điều khiển phát sóng RF 4
Hình 2- 5: Hình dạng PIC 16F887 5
Hình 2- 6: Cấu tạo và sơ đồ chân của PIC 16F887 6
Hình 2- 7: Sơ đồ cấu trúc PIC 16F887 8
Hình 2- 8: Mạch truyền tín hiệu 9
Hình 2- 9: Hình ảnh thực tế RF phát 315MHz 10
Hình 2- 10: Cấu tạo của module phát sóng RF 315Mhz 11
Hình 2- 11: Sơ đồ chân IC2262 12
Hình 2- 12: Mã hóa của PT2262 13
Hình 2- 13: Từ mã sau khi mã hóa 14
Hình 2- 14: Sơ đồ khối mạch thu 15
Hình 2- 15: Hình ảnh thực tế RF thu 315Mhz 16
Hình 2- 16: Sơ đồ chân PT2272 17
Hình 2- 17: Cấu trúc PT 2272 17
Hình 2- 18: Bảng giải mã các bit 18
Hình 2- 19: Sơ đồ khối vi xử lí và relay điều khiển động cơ 19
Hình 2- 20: Hình dạng Relay 12V 20
Hình 2- 21: Cấu tạo relay 20
Hình 2- 22: Hình dạng động cơ một chiều DC 21 Hình 2- 23: Nguyên tắc hoạt động của động cơ DC 22Y
Trang 5Hình 3- 4: Sơ đồ mạch mô phỏng điều khiển tốc độ 25
Hình 3- 5: Mạch in khối nhận RF 25
Hình 3- 6: Mạch thực tế mạch phát RF 26
Hình 3- 7: Mạch thực tế thu RF 26
Hình 3- 8: Kết quả thực nghiệm 27
Trang 6PWM Pulse With Modulation
RF Radio Frequency
IC Intergrated Circuit
Trang 7CHƯƠNG 1 MỤC ĐÍCH VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Hiện nay giao thông ngày càng phức tạp, con người thường có rất nhiều việcphải tham gia giao thông như quan sát tín hiệu giao thông, người tham gia giaothông xung quanh, xử lí tình huống Do đó việc những chiếc xe có thể tự động hóa
để giảm bớt gánh nặng cho người lái là một điều rất quan trọng Do đó việc pháttriển hệ thống giao thông thông minh giúp cho phương tiện có thể tự động hóa khitham gia giao thông
Đề tài thiết kế hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ của xe khi xe gần đến giao lộ,dựa vào tín hiệu của đèn giao thông mà xe có thể tự điều chỉnh tốc độ dựa theo cáctín hiệu đó chỉ là một mảng nhỏ trong hệ thống giao thông thông minh giúp ích chocon người
1.2 Nội dung của đề tài
1.2.1 Chức năng
Chức năng của khối phát RF đặt tại giao lộ bao gồm:
- Trụ đèn giao thông với 3 tín hiệu đèn xanh đỏ và vàng
Đèn xanh sẽ được PIC lập trình chạy 30s sau đó delay 1s và chuyển sang tínhiệu vàng tiếp tục delay 1s và chuyển sang tín hiệu đèn đỏ trong vòng 25s Vòng lậpnày được thực hiện liên tục
- Bộ cảm biến IR sensor phát tín hiệu cho phép xe thực hiện lệnh trong khoảng cách20m
- Module phát RF 315Mhz truyền tín hiệu đi tại giao lộ
Chức năng của khối thu RF đặt trên xe
- Module thu RF 315 Mhz nhận tín hiệu tại giao lộ phát đi xử lí và tự động điều
Trang 8- Tìm hiểu kiến thức về giao tiếp RF cụ thể là giao tiếp RF với tần số 315Mhz
- Sử dụng PIC 16F887, IR sensor, module phát 315MHz, IC mã hóa PT2262 cho bộphát đặt tại giao lộ
- Sử dụng PIC 16F887, module thu RF 315MHz, IC giải mã PT2272, Relay và động
cơ DC được đặt trên phương tiện
- Viết code để thực bằng phần mềm CCS nạp cho PIC
-Mạch được tiến hành thi công có mô hình thực tế cụ thể
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH
2.1 Sơ đồ chức năng
Trang 92.1.1 Sơ đồ chức năng khối phát
Hình 2- 1: Sơ đồ khối phát
2.1.2 Sơ đồ chức năng khối thu
Hình 2- 2: Sơ đồ khối thu
2.2 Khối nguồn
Trang 10Hình 2- 3: Sơ đồ mạch nguồn
Module này tạo ra điện áp một chiều từ nguồn xoay chiều 220V để cung cấp chocác linh kiện trong hệ thống Sử dụng biến áp để biến đổi điện áp xoay chiều 220Vthành điện áp 12V AC, dùng chỉnh lưu từ 12V AC sang 12V DC
Dùng IC ổn áp 7805 để tạo ra nguồn ổn định 5V DC cung cấp cho mạch
2.3 Khối vi xử lí mạch phát
2.3.1 Sơ đồ khối
Hình 2- 4: Mạch vi xử lí điều khiển phát sóng RF
- Mạch sử dụng nguồn 5V, thạch anh 20MHz để tạo tín hiệu dao động cho vi xử lí
- Điện trở dùng để hạn dòng cho các đèn led
- Thiết lập trạng thái đầu ra các chân của vi xử lí RD0,RD1,RD2 ở mức 1 (điện áp5V) thì các ngõ ra ứng với các trạng thái đèn giao thông đỏ, vàng, xanh sẽ tắt
- Ngõ ra RD2 ở mức 0 (0V) thì đèn đỏ sẽ sáng trong vòng 25s , sau đó ngõ ra ở mức
1 đèn đỏ sẽ tắt trong vòng 1 giây, tín hiệu được gửi đến khối phát truyền đi
- Sau đó ngõ ra RD1 ở mức 0 thì đèn vàng sẽ sáng trong vòng 5s , sau đó ngõ ra ởmức 1 đèn vàng sẽ tắt trong vòng 1 giây, tín hiệu được gửi đến khối phát truyền đi
Trang 11- Cuối cùng RD0 ở mức 0 thì đèn xanh sẽ sáng trong vòng 30s , sau đó ngõ ra ởmức 1 đèn đỏ sẽ tắt trong vòng 1 giây, tín hiệu được gửi đến khối phát truyền đi.
2.3.2 Linh kiện
2.3.2.1 PIC 16F887
Hình 2- 5: Hình dạng PIC 16F887
Hình 2- 6: Cấu tạo và sơ đồ chân của PIC 16F887
Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC16xxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh đơn Mỗilệnh đều được thực thi trong một chu kì xung clock, riêng lệnh rẽ nhánh là 2 Ngõvào xung clock có tần số 20Mhz, chu kì thực hiện lệnh là 200ns, có nhiều nguồnngắt với 3 kiểu định địa chỉ trực tiếp, gián tiếp và tức thời
Trang 12- Timer2: 8 bit hoạt động định thời với thanh chu kì có bộ chia trước và chia sau.
- Có module capture, compare và điều chế xung PWM+ nâng cao:
+ Có bộ capture 16 bit có thể đếm được xung với độ phân giải cao nhất 12,5ns+ Có bộ điều chế xung PWM với số kênh ngõ ra là 1,2 hoặc 4, có thể lập trình vớitần số cao nhất là 20Khz
+ Có ngõ ra PWM điều khiển lái
- Có module capture, compare và điều chế xung PWM:
+ Có bộ capture 16 bit có thể đếm được xung với chu kì cao nhất 12,5ns
+ Có bộ so sánh 16 bit có thể so sánh xung đếm với chu kì lớn nhất 200ns
+ Có bộ điều chế xung PWM có thể lập trình với tần số cao nhất là 20Khz
- Có thể lập trình trên bo ISP thông qua 2 chân
- Có module truyền dữ liệu nối tiếp đồng bộ MSSP
Một vài chức năng các chân chính
- Chân 11,32: Các chân nối nguồn VDD(VCC) cấp nguồn từ 2-5V
- Chân 12,31: Các chân nối đất VSS(GND) cấp 0V
- Port A gồm các chân số 2,3,4,5,7 vừa là các chân xuất nhập số, vừa là ngõ vàotương tự Chân 13,14 vừa là chân xuất nhập số vừa là chân tạo xung thạch anh, chân
số 6 xuất nhập số và ngõ ra bộ so sánh
Trang 13- Port B các chân 33,34,35,36,37,38 vừa là các chân xuất nhập số, vừa là ngõ vàotương tự Chân 39,40 chỉ là ngõ I/O.
- Port E gồm 3 chân 8,9,10 vừa xuất nhập số và ngõ vào tương tự
- Port B và D mỗi port đều có 8 chân I/O
Trang 14 Sơ đồ cấu trúc
Hình 2- 7 : Sơ đồ cấu trúc PIC 16F887
2.4 Khối truyền dữ liệu
Trang 152.4.1 Sơ đồ khối
Hình 2- 8: Mạch truyền tín hiệu
- Khi chân ra của vi điều khiển ở mức 0V thì transitor A1815 sẽ được kích và hoạtđộng, tín hiệu được truyền vào chân D0,D1,D2 của con PT2262 ứng với tín hiệuđèn xanh, đỏ và vàng Tín hiệu sẽ được con PT2262 mã hóa và ra chân Dout truyềnqua module RF phát tần số 315MHz để truyền đi
2.4.2 Linh kiện
2.4.2.1 Module phát sóng RF 315MHz
Hình 2- 9: Hình ảnh thực tế RF phát 315MHz
Trang 16Sơ đồ chân của Module RF phát 315Mhz như sau:
+ Chân 1 Data : Dữ liệu vào
+ Chân 2: Chân nối nguồn VCC
+ Chân 3: Chân nối đất GND
Thông số kĩ thuật của RF phát
Trang 17Hình 2- 10: Cấu tạo của module phát sóng RF 315Mhz
Mạch phát được mắc theo kiểu khếch đại E chung
Sử dụng thạch anh(CRYST1) để tạo dao động với tần số 315Mhz, và khi được cấpnguồn nó sẽ tạo ra dao động sóng hình sin
Dùng transitor S9018 để khếch đại tín hiệu dao động và tín hiệu đầu ra được lấy ởchân C của Transistor Điện trở R2 tạo điện áp chuẩn cho thạch anh, R3 định dòngcho chân E
2.4.2.2 IC mã hóa PT2262
Hình 2- 11: Sơ đồ chân IC2262
IC 2262 có nhiều nhóm, nhiều phiên bản khác nhau
Chức năng của các chân:
Chân số 9 Vss : Chân nối đất GND
Chân số 18 Vcc : Chân cấp nguồn VCC
Chân 15, 16 OSC1 và OSC2 : Gắn điện trở R định tần cho xung nhịp, tạo ra cácdãy xung mã lệnh Tần số xung nhịp tương thích giữa bên phát và bên nhận
Trang 18Chân số 1 đến chân 6 (A0-A5): Dùng nhập mã địa chỉ, trên mỗi chân có 3 trạngthái là: 0,1 và f.
Chân A6/D5 đến chân A11/D0: Có thể dùng như các chân địa chỉ nhung khidùng như chân nhập dữ liệu Data thì chỉ có 2 trạng thái 0 và 1
Chân 14 TE: Dùng để xuất nhóm xung mã lệnh, khi chân hoạt động ở mức thấpthì sẽ xuất mã lệnh ra chân Dout
Chân 17 Dout: Chân ngã ra của nhóm tín hiệu mã lệnh ở dạng xung
Biểu diễn bit code mã hóa
PT2262 có 3 trạng thái bit là 0,1 và f Mỗi trạng thái sẽ có 1 kiểu mã hóa bit code khác nhau chứ trong trong 32 chu kì tần số mã hóa của OSC (32∝) phụ thuộc vào trở gắn trên chân của OSC1 và OSC2
Bit 0 được thay thế bằng chuỗi: 10001000
Bit 1 được thay thế bằng chuỗi: 11101110
Bit f được thay thế bằng chuỗi: 10001110
Sync Bit được thay bằng chuỗi: 10000000|00000000|00000000|00000000
Ví dụ 1 từ mã code word PT2262 muốn phát là: 11110000|1010|sync bit (8 bits địa,
4 bit dữ liệu và 1 sync bit) sẽ được mã hóa là:
11101110.11101110.11101110.1110111.10001000.11101000.10001000.10001000|11101110.10001000.11101110.10001000|10000000|00000000|00000000|
00000000
Trang 19Hình 2- 12: Mã hóa của PT2262
Sync bit: là bit được thêm vào trong 1khung truyền để đồng bộ quá trình mãhóa/giải mã Độ dài 1 sync bit gấp 4 lần độ dài 1bit địa chỉ/dữ liệu (128∝)
Hình 2- 13: Từ mã sau khi mã hóa
PT2262 sẽ đặt 8 bit dữ liệu và 4 bit địa chỉ tạo thành 1 từ mã khi bên phát phát ranhóm mã lệnh này bên thu sẽ nhận được và qua so sánh trong mạch computer logicnếu thấy trùng mã thì IC2272 sẽ phát lệnh điều khiển ra chân VT
Quy ước mã hóa
Vì PT2262 có 3 trạng thái nên sẽ có 38 địa chỉ được mã hóa Để đơn giản ta chuyển
về số thập phân 32 bits với 8 chữ số, mỗi kí số biểu diễn 1 bit Số 0 biểu diển mức
Trang 20Ví dụ địa chỉ thập phân 11112200 là địa chỉ đã mã hóa của 8 bits địa chỉ A0-A7:1111ff00.
2.5 Khối nhận dữ liệu
2.5.1 Sơ đồ khối
Hình 2- 14: Sơ đồ khối mạch thu
Khối thu dùng để thu tín hiệu từ khối phát, sau đó đưa vào PT2272 để giải mã vàsau đó đưa đến khối điều khiển để điều khiển đóng ngắt relay điều khiển tốc độđộng cơ
Trang 212.5.2 Linh kiện
2.5.2.1 Module thu sóng RF 315MHz
Hình 2- 15: Hình ảnh thực tế RF thu 315Mhz
Sơ đồ chân của Module RF phát 315Mhz như sau:
+ Chân 1: Chân nối đất GND
+ Chân 2 và 3(Data): Tín hiệu thu được sẽ xuất ra chân này
+ Chân 3: Chân nối nguồn VCC
Thông số kĩ thuật của RF thu
Trang 22Hình 2- 16: Sơ đồ chân PT2272
Hình 2- 17 : Cấu trúc PT 2272
Khi xung mã lệnh phát ra từ IC 2262 sẽ được đưa vào IC2272 để giải mã và phát racác tín hiệu để điều khiển thiết bị
Trang 23Chân OSC1 và OSC 2 được gắn trở định tần cho xung nhịp.
Các chân địa chỉ từ A0-A5 và các chân địa chỉ/dữ liệu A6/D5-A11/D0 trạng thái bittrên các chân này dùng xác lập mã lệnh cho việc dò mã lệnh bên phát
Chân vào Din: Nếu mã lệnh bên phát đúng với mã lệnh xác lập trong IC nó sẽ qua 2tầng khếch đại đảo, tín hiệu mã lệnh cho vào mạch computer logic để dò cho mạchoutput logic chờ xuất ra Khi mạch dò xung đồng bộ synchro detect xác nhận tínhiệu vào là chính xác nó sẽ xuất lệnh điều khiển trên chân VT
Hình 2- 18: Bảng giải mã các bit
Thực hiện lần lượt 12 bit địa chỉ/dữ liệu và 1 sync bit ta sẽ được ta sẽ thu được 1 từ
mã (word code) Do PI2262 phát trong 1 khung tryền có 4 từ mã nên khi ta thu liêntiếp các từ mã giống nhau tức là dữ liệu đã giải mã đúng
2.6 Khối vi xử lí mạch mạch thu
2.6.1 Sơ đồ khối vi xử lí và relay
Trang 24Hình 2- 19: Sơ đồ khối vi xử lí và relay điều khiển động cơ
Sử dụng nguồn 5V, thạch anh 20MHz để tạo tín hiệu dao động cho vi xử lí
Nhận tín hiệu sau mã hóa để điều khiển Relay
Khi RA0 ở mức 1, đầu ra RB1 ở mức 1 ( điện áp 5V) thì có dòng đi qua transitorC1815 được khếch đại qua relay Khi đó relay sẽ đóng và áp ra tải khi đó là 12V sẽđiều khiển động cơ chạy tương ứng với trạng thái đèn xanh Ngược lại khi RB1 ở áp0V thì relay áp 12V sẽ ngắt
Khi RA1 ở mức 1, đầu ra RB0 ở mức 1 khi đó relay sẽ đóng và áp ra tải khi đó là5V sẽ điều khiển động cơ chạy tương ứng với trạng thái đèn vàng Ngược lại khiRB0 ở áp 0V thì relay áp 5V sẽ ngắt
Khi chân RA2 ở mức 1, đầu ra RB0 và RB1 cùng ở mức thấp thì cả 2 relay đều ngắttức là động cơ sẽ dừng úng với trạng thái đèn đỏ
2.6.2 Linh kiện
2.6.2.1 Relay
Trang 25Hình 2- 20: Hình dạng Relay 12V
Relay là 1 công tắc điều khiển từ xa đơn giản, dùng 1 dòng nhỏ để điều khiển dònglớn vì vậy nó được dùng để bảo vệ công tắc nên được xem là một thiết bị bảo vệ.Một relay điển hình là điều khiển mạch và điều khiển nguồn
Cấu tạo của relay
Hình 2- 21: Cấu tạo relay
Kết cấu relay gồm có 1 lõi sắt, 1cuộn từ và 1 tiếp điểm
Relay có 2 mạch: mạch điều khiển (1-3) và mạch tải (2-4) Mạch điều khiển có 1dây nhỏ còn mạch tải có 1 công tắc
Trang 26Khi relay mở có dòng chạy qua cuộn dây điều khiển (1-3) tạo ra từ trường nhỏ làmđóng tiếp điểm (2-4) Khi đó có dòng chạy qua chân số 2 và 4, relay ở trạng tháimở( được kích hoạt).
Khi relay ngắt dòng ngừng chạy qua chân điều khiển (1-3) nên relay ngắt, khôngcòn từ trường tiếp điểm hở ra và dòng bị ngăn không cho chạy qua (2-4) nên relayngắt
2.6.2.2 Động cơ tải DC
Hình 2- 22: Hình dạng động cơ một chiều DC
Động cơ một chiều là máy điện chuyển đổi năng lượng điện một chiều sang nănglượng cơ Máy điện chuyển đổi năng lượng cơ sang năng lượng điện là máy phátđiện
Động cơ điện một chiều gồm loại có chổi than (DC) và loại không có chổi than(BLDC) BLDC thực chất là động cơ điện 3 pha không đồng bộ
Phân loại theo các cách kích từ gồm có:
+ Kích từ độc lập
+ Kích từ song song
Trang 27+ Kích từ nối tiếp
+ Kích từ hỗn hợp
-Với mỗi loại động cơ điện một chiều như trên thì có các ứng dụng khác nhau
Cấu tạo và hoạt động
Cấu tạo gồm có 3 thành phần chính là stator(phần cảm), rotor(phần ứng), phầnchỉnh lưu(chổi than, cổ góp)
Stator: Gồm 1 hay nhiều cặp nam châm vĩnh cữu, nam châm điện
Rotor: Gồm các cuộn dây quấn và được nối với nguồn 1 chiều
Bộ phận chỉnh lưu có nhiệm vụ đổi chiều dòng điện trong khi chuyển động quaycủa rotor là liên tục Bộ phận này gồm bộ cổ góp và bộ chổi than tiếp xúc với cổgóp
Trang 28Hình 3- 1: Lưu đồ giải thuật
3.2 Sơ đồ mạch mô phỏng
3.2.1 Mạch mô phỏng khối phát
Trang 29Hình 3- 2: Sơ đồ mạch mô phỏng đèn giao thông
Hình 3- 3: Mạch in khối phát RF
3.2.2 Mạch mô phỏng điều khiển tốc độ
Hình 3- 4: Sơ đồ mạch mô phỏng điều khiển tốc độ
Trang 30Hình 3- 5: Mạch in khối nhận RF
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT
4.1 Kết quả thực nghiệm
Hình 3- 6: Mạch thực tế mạch phát RF
Hình 3- 7: Mạch thực tế thu RF
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 35PHỤ LỤC CODE ĐỂ ĐIỀU KHIỂN BẰNG NGÔN NGỮ C
Code cho mạch phát
#include <16F887.h>
#include <def_877a.h>//thu vien pic
#FUSES NOWDT, HS, NOPUT, NOPROTECT, NODEBUG, NOBROWNOUT,NOLVP, NOCPD, NOWRT
#use delay(clock=20000000)
//#define k1 RA0//khai bao dinh nghia ngo vao
//#define k2 RA1//khai bao dinh nghia ngo vao
//#define k3 RA2//khai bao dinh nghia ngo vao
#define d1 RD0//khai bao dinh nghia ngo ra
#define d2 RD1//khai bao dinh nghia ngo ra
#define d3 RD2//khai bao dinh nghia ngo ra