Vì vậy, nhằm tạo sự an toàn cho sức khỏe của người dân và môi trường đồng thời để ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường tại khu dân cư xung quanh khu công nghiệp thì vấn
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCHKHOA
Ng ờ ớng dẫn k oa ọc TS LÊ PHƯỚC CƯỜNG
Phản biện 1: TS Phạm Thị Kim Thoa
Phản biện 2: TS Vương Nam Đàn
Luận văn đã bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ K thuật môi trư ng, họp tại Đại học Đà Nẵng
vào ngày 02 tháng 10 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trư ng Đại học Bách khoa
Thư viện Khoa Môi trư ng, Trư ng Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp làng nghề được xây dựng hoạt động đóng góp phần đáng kể cho sự nghiệp phát triển đất nước và tạo công ăn việc làm cho người dân
Tỉnh Quảng Nam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung có nhiều tiềm năng để phát triển mạnh mẽ Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều Khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) như KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Thuận Yên, Đại Hiệp, Đông Quế S n, Đông Thăng ình KCN Điện Nam – Điện Ngọc một KCN ớn tọa ạc một vị tr khá thuận ợi, với môi trường thu
h t đầu tư hấp d n phát triển theo hướng khu công nghiệp xanh Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp về mặt kinh tế thì tác động của hoạt động công nghiệp đến môi trường và sức khỏe của người dân khu vực lân cận cũng một vấn đề cần được quan tâm
Hiện nay, tình hình ô nhiễm môi trường từ các hoạt động công nghiệp đã ảnh hư ng tiêu cực đến sức khỏe môi trường, các làng ung thư xuất hiện như ng Thống Nhất, ng Lũng Vy (H Nội), làng Phước Thiện (Quảng Ngãi) , thôn Trung S n (Hòa Liên - Đ Nẵng) nhiều đợt bệnh dịch lớn như bệnh sốt xuất huyết, dịch tả m nguyên nhân từ chất ượng môi trường sống bị xuống cấp, ô nhiễm nặng nề
Vì vậy, nhằm tạo sự an toàn cho sức khỏe của người dân và môi trường đồng thời để ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường tại khu dân cư xung quanh khu công nghiệp thì vấn đề đánh giá hiện trạng môi trường v đưa ra biện pháp bảo vệ sức khỏe
Trang 4môi trường vấn đề cấp thiết cần được quan tâm giải quyết Từ
những vấn đề thực tế nêu trên, tôi đề xuất đề t i: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ sức khỏe môi trường khu vực xung quanh khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, Tỉnh Quảng Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Người dân sinh sống tại khu vực xung quanh KCN Điện Nam – Điện Ngọc
- Hiện trạng môi trường không kh , nước mặt, nước ngầm tại khu vực KCN Điện Nam - Điện Ngọc
Trang 5- Phư ng pháp phân t ch tổng hợp:
Dựa trên những kết quả nghiên cứu tư ng tự của các tác giả trước đây để kế thừa v nghiên cứu tiếp những vấn đề mới nảy sinh
v áp dụng cụ thể cho đối tượng đang nghiên cứu
- Phư ng pháp điều tra :
Khảo sát sự thay đổi về chất ượng môi trường sống và các bệnh tật của người dân xung quanh khu vực nghiên cứu Các tài liệu điều tra được là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho quá trình nghiên cứu v căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn
- Phư ng pháp đo đạc:
Sử dụng các thiết bị đo nhanh để đo đạc các thông số iên quan cũng như ấy m u để phân t ch tại phòng th nghiệm để xác định nồng độ các chất ô nhiễm môi trường nước, không kh Trên c s đó
để đánh giá hiệu quả xử ý cũng như hiện trạng môi trường khu vực
Trang 6- Phư ng pháp phỏng vấn:
Việc thu thập số iệu được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân xung quanh khu vực KCN Điện Nam – Điện Ngọc với bảng hỏi được thiết kế v chuẩn bị sẵn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần vào việc xây dựng KCN Điện Nam – Điện Ngọc phát triển theo hướng bền vững
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của KCN ở Việt Nam 1.1.2 Hiện trạng môi trường KCN Việt Nam
1.2 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NAM
1.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí
1.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
1.3 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC
KCN Điện Nam - Điện Ngọc là thuộc địa phận xã Điện Nam
v xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn; nằm kề tỉnh lộ 607 nối Thành phố
Đ Nẵng với phố cổ Hội An với tổng diện tích 418 ha
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần phát triển đô thị và KCN Quảng Nam – Đ Nẵng
Địa chỉ: Số 21 – Lê Hồng Phong, thành phố Đ Nẵng
Đến nay đã c bản lấp đầy diện tích KCN với 44 dự án đầu tư (trong đó có 13 dự án có vốn đầu tư nước ngoài) Hiện đã có 38 dự
án đầu tư đi v o hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định với tổng vốn đăng ký 2 053,297 tỷ đồng và 285,117 triệu USD.Giải quyết việc
m cho h n 18 000 ao động KCN Điện Nam - Điện Ngọc là KCN trọng điểm tại Quảng Nam, hầu hết các doanh nghiệp đầu tư sản xuất
và kinh doanh tại KCN đều hiệu quả
1.3.1 Nước thải
Nước thải của KCN Điện Nam – Điện Ngọc là loại nước thải hỗn hợp, bao gồm nước thải sinh hoạt của công nhân viên làm việc
Trang 8và sống trong các doanh nghiệp trong KCN v nước thải sản xuất từ các nhà máy chế biến, sản xuất Lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất xả vào hệ thống thu gom của KCN Điện Nam – Điện Ngọc từ 1.500-2 500m3/ng y v có xu hướng tăng ên do số ượng doanh nghiệp đầu tư v o KCN tăng ên v một số doanh nghiệp m rộng quy mô sản xuất Do đó, TXLNT với công suất thiết kế 5.000m3/ngày với hệ số an toàn k = 1,25 hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu xử ý nước thải ng y c ng tăng của KCN trong một thời
gian nữa (dự kiến khoảng 1 - 2 năm)
Nước mưa chảy tràn cuốn theo một số chất bẩn, bụi, đất cát, rác thải trên đường, được thu gom riêng bằng hệ thống thoát nước mưa, qua các hố ga lắng và thải trực tiếp v o môi trường qua kênh thoát nước của KCN
1.3.2 Bụi và khí thải
Nguồn gốc phát sinh bụi và khí thải của KCN từ dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị; ò h i, máy phát điện dự phòng, đốt cháy nhiên iệu (dầu O, ga LP , than, vỏ hạt điều ) chứa bụi than, SOx, CO, NO2, THC, RHO hoạt động giao thông vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp trong KCN
Hiện tại, các nh máy đã ắp đặt các hệ thống thu gom v xử ý
kh với công nghệ xử ý kh thải được áp dụng chủ yếu tại các nh máy trong KCN hệ thống thông gió, thu gom kh thải tuy nhiên
v n có sự thất thoát kh thải ra môi trường
1.3.3 Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong quá trình sản xuất tại các c
s c kh , chế tạo, vật liệu xây dựng, quá trình vào ra KCN của các phư ng tiện giao thông Nguồn phát sinh cả ban ngày l n ban đêm do các nhà máy làm việc theo ca
Trang 91.3.4 Chất thải rắn
Hiện nay, các doanh nghiệp đã m hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử ý rác thải sinh hoạt với công ty Môi trường đô thị Quảng Nam Đăng ký chủ nguồn CTNH với s T i nguyên v Môi trường tỉnh Quảng Nam v hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử ý CTNH với Công ty Môi trường đô thị chi nhánh Miền Trung
1.3.5 Cây xanh
Qua quá trình khảo sát s bộ, mật độ cây xanh phân bố nhiều trên một số các tuyến đường KCN Điện Nam – Điện Ngọc một KCN có hệ thống cây xanh thảm cỏ ớn chiếm khoảng 11,64 diện
t ch KCN Cây xanh bao quanh các tuyến đường của KCN, trong khuôn viên các nh máy, doanh nghiệp
1.4 TỔNG QUAN TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.5 TỔNG QUAN VỀ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) hiểu theo nghĩa rộng: “Sức khỏe môi trường ảnh hư ng của các nhân tố môi trường đến con người theo kh a cạnh sức khỏe, bệnh tật v thư ng tật, bao gồm các ảnh hư ng trực tiếp đến con người b i nhiều tác nhân vật ý, hóa học, sinh học, các ảnh hư ng của môi trường vật ý v xã hội gồm nh ,
sự phát triển đô thị, giao thông, công nghiệp v nông nghiệp”
Mỗi yếu tố môi trường có mức tác động nhất định đến sức khỏe Sức khỏe tốt sự th ch ứng tốt của c thể với môi trường, ngược ại bệnh tật biểu thị sự không th ch ứng Như vậy, sức khỏe một tiêu chuẩn về sự th ch ứng của c thể con người đối với điều kiện môi trường v cũng một tiêu chuẩn đánh giá môi trường Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội đã gây ảnh hư ng xấu tới chất ượng môi trường, ảnh hư ng bất ợi đến sức khỏe con người, do vậy vấn đề sức khỏe môi trường đã được quan tâm nhiều nước trên thế giới
Trang 101.5.1 Khái niệm sức khỏe môi trường
Trang 11CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Khu vực khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc
Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc thuộc địa phận xã Điện Nam v xã Điện Ngọc, huyện Điện n, nằm ph a Đông Nam của th nh phố Đ Nẵng, giáp giới quận Ngũ H nh S n v cách trung tâm th nh phố Đ Nẵng khoảng 18 km Cách sân bay quốc tế Đ Nẵng 20 km, cảng Tiên Sa 29 km về ph a ắc, cách sân bay Chu Lai, cảng Kỳ H v khu ọc hóa dầu Dung Quất khoảng 100 km về ph a
Nam
Hạ tầng c s khu công nghiệp n y (bao gồm đường nội bộ, hệ thống thu gom nước mưa, nước thải, diện t ch trồng cây xanh) đã được xây dựng ho n thiện KCN Điện Nam – Điện Ngọc một KCN
có hệ thống cây xanh thảm cỏ ớn chiếm khoảng 11,64 diện t ch KCN Cây xanh bao quanh các tuyến đường của KCN, trong khuôn viên các nh máy, doanh nghiệp KCN n y được đánh giá một
KCN kiểu m u về môi trường
Hiện nay, KCN Điện Nam – Điện Ngọc có 43 dự án đã đầu tư, trong đó có 35 dự án đang hoạt động, 8 dự án đã ngừng hoạt động Trạm XLNT tập trung của khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc được đưa v o sử dụng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải từ KCN Được thiết kế với công suất 5000 m3
/ngđ Công nghệ xử ý nước thải áp dụng tại TXLNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc trình b y hình sau:
Trang 12
2.1.2 Khu dân cư phường Điện Ngọc
2.1.3 Khu dân cư phường Điện Nam Bắc
2.1.4 Khu vực Khối phố Viêm Minh
2.1.5 Khu vực Khối phố Cẩm Sa
2.1.6 Khu vực Khối phố Viêm Trung
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực lân cận KCN Điện Nam - Điện Ngọc
2.2.2 Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực lân cận KCN Điện Nam - Điện Ngọc
b Nhóm giải pháp điều tra xã hội học
- Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng;
- Đưa ra các khuyến cáo gi p người dân bảo vệ sức khỏe
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp điều tra ằng phiếu câu hỏi
Lập phiếu điều tra, phỏng vấn người dân tại khu vực nghiên cứu về hiện trạng môi trường v tình hình sức khỏe hiện tại của người dân
Trang 13Tiến h nh phỏng vấn 50 cá nhân tại khu vực khối phố Viêm Trung, khối phố Cẩm Sa, khối phố Viêm Minh, Phường Điện Nam - Điện Ngọc, Huyện Điện n
2.3.2 Phương pháp khảo sát
Trên c s thông tin ban đầu về hiện trạng môi trường khu vực xung quanh KCN Điện Nam - Điện Ngọc, tiến h nh nghiên cứu, khảo sát thực địa:
- Đánh giá nhanh bằng cảm quan chất ượng môi trường nước, môi trường không kh ;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp với điều kiện thực địa;
- Lấy m u phân t ch v so sánh đối chiếu
2.3.3 Phương pháp đo đạc
a Lẫy mẫu và phân tích mẫu nước tại khu vực nghiên cứu
b Lẫy mẫu và phân tích mẫu không khí xung quanh tại khu vực nghiên cứu
2.3.4 Phương pháp phân tích tổng hợp
- Các thông số theo dõi, đánh giá được so sánh với các QCVN: + QCVN 05:2013/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất ượng không kh xung quanh;
+ QCVN 06:2009/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại không kh xung quanh;
+ QCVN 26:2010/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
+ QCVN 40:2011/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
+ QCVN 08-2015/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất ượng nước mặt
+ QCVN 09-2015/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất ượng nước ngầm
Trang 14CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM - ĐIỆN NGỌC 3.1.1 Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường nước tại khu vực KCN Điện Nam - Điện Ngọc
3.1.2 Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường không khí tại khu vực KCN Điện Nam - Điện Ngọc
3.1.3 Kết quả khảo sát tình trạng sức khỏe của người dân đang sinh sống tại khu vực xung quanh KCN Điện Nam - Điện Ngọc
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU
Ô NHIỄM TẠI KCN
3.2.1 Xử lý nước bằng bể lọc cát sỏi truyền thống
Lọc cát sỏi là hệ thống bể lọc truyền thống hiệu quả và phổ biến nhất tại Việt Nam, bao gồm hệ thống bể lắng, lọc cát sỏi và 1 bể chứa
Hình 3.1 Bể lọc cát sỏi
Trang 153.2.2 Sử dụng các thiết ị lọc nước
Hình 3.2 Mô hình cột lọc nước thô quy mô hộ gia đình
Trang 16Hình 3.3 Sơ đồ hoạt động của máy lọc nước RO
3.2.3 Đun sôi
Đun sôi một phư ng pháp khử trùng nước rất đ n giản ằng cách đun nóng nước đến nhiệt độ cao 100°C sẽ tiêu diệt hầu hết các sinh vật gây bệnh, đặc biệt virus và vi khuẩn gây bệnh qua đường nước
– Nước phải được đun sôi trong ít nhất 1 phút
– Nước sau khi đun sẽ oại trừ 100 mầm bệnh còn sót ại sau quá trình ọc
Đây phư ng pháp khử trùng nước phổ biến tại Việt Nam – Chỉ sử dụng nước để uống trực tiếp sau khi đã đun sôi – Nước sau khi đun sôi không được để quá âu, nên thường xuyên đun nước mới h ng ng y để uống
– Trong trường hợp không có hóa chất khử trùng, chỉ ăn uống
Trang 17nước đã đun sôi kỹ, không ăn các oại rau sống rửa bằng nước chưa khử trùng
3.2.4 Khử trùng bằng Cloramin B
Cloramin B oại hóa chất xử lý nước đang được sử dụng rộng rãi nhất Việt Nam hiện nay Chúng đượcsử dụng dưới hai dạng: Viên nén và bột
Khi hoà tan Cloramin B vào trong nước sẽ sinh ra khí clo Clo
là 1 chất oxi hoá, bất cứ dạng n o dù nguyên chất hay hợp chất, khi tác dụng với nước tạo ra nhiều phân tử axithy – poclorit HOCl có tác dụng khử trùng rất mạnh
3.2.5 Giải pháp quản lý nguồn nước ngầm
Theo khảo sát thực tế nhận thấy được có rất nhiều hộ gia đình đây có giếng khoan đã qua sử dụng nhưng họ ại bảo quản không cẩn thận để cho nguồn ô nhiễm bên trên ngấm xuống tầng nước ngầm Nên cần có biện pháp quản ý chặt chẽ vấn đề n y
- Không ngừng tuyên truyền, giáo dục người dân về tầm quan
trọng của nguồn nước, đặc biệt nước ngầm qua các phư ng tiện thông tin đại ch ng như: báo, đ i truyền hình, internet, Từ đó , để người dân có ý thức bảo về nguồn nước h n
- Khắc phục tình trạng khai thác nước ngầm bữa bãi, ấp giếng
cạn, sử dụng nước ngầm cho những mục đ ch phù hợp
- Khuyến kh ch người dân bảo vệ môi trường không vức rác
bừa bãi, thu gom rác đ ng n i qui định
-Xử vi sinh trước khi sử dụng nước ngầm ăn uống h ng ng y
để tránh tình trạng ô nhiễm vi sinh
- Quan trắc chất ượng nước ngầm tại khu vực n y một cách
thường xuyên để kịp thời thời cảnh báo với người dân về chất ượng nước ngầm v có biện pháp giải quyết kịp thời