HỆ THỐNG TIẾT KIỆM điện CHO THƯ VIỆN và KIỂM SOÁT NGƯỜI RA vào DÙNG PIC (có code và layout) HỆ THỐNG TIẾT KIỆM điện CHO THƯ VIỆN và KIỂM SOÁT NGƯỜI RA vào DÙNG PIC (có code và layout) HỆ THỐNG TIẾT KIỆM điện CHO THƯ VIỆN và KIỂM SOÁT NGƯỜI RA vào DÙNG PIC (có code và layout) HỆ THỐNG TIẾT KIỆM điện CHO THƯ VIỆN và KIỂM SOÁT NGƯỜI RA vào DÙNG PIC (có code và layout) HỆ THỐNG TIẾT KIỆM điện CHO THƯ VIỆN và KIỂM SOÁT NGƯỜI RA vào DÙNG PIC (có code và layout)
Trang 1ĐỒ ÁN 2
HỆ THỐNG TIẾT KIỆM ĐIỆN CHO THƯ VIỆN VÀ KIỂM SOÁT NGƯỜI RA
VÀO DÙNG PIC
Trang 2CHƯƠNG 2 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG 9
2.1 CÁC LINH KIỆN CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DỤNG 9
2.2 TÌM HIỂU LINH KIỆN 9
Trang 34.1.1 Sơ đồ mạch in của hệ thống tiết kiệm điện và kiểm soát người ra vào 22 4.1.2 Sơ đồ mạch in của nguồn 23
Trang 4TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN
1.1Giới thiệu
Trong xã hội ngày nay, cùng với sự tiến bộ của Khoa học - kỹ thuật, cuộc sốngcon người trở nên đầy đủ và tiện nghi hơn, lượng của cải vật chất cũng được tạo ranhiều hơn
Với mong muốn giới thiệu hệ thống cơ bản trong đời sống hiện đại, em đưa ra
mô hình thiết kế nhà thông minh tự động bật tắt đèn khi có người và hiển thị số người vào ra
Với vốn kiến thức còn hạn chế của mình ,người viết sẽ giới thiệu và trình bàymột hệ thống một cách đơn giản nhất Đây có thể chưa phải là một hệ thống hoànchỉnh và hiện đại nhưng nó thể hiện những nguyên lý cơ bản nhất của một hệ thốngđèn thông minh, từ đó mở ra khả năng phát triển những hệ thống tốt, hoàn thiện hơncũng như ứng dụng vào các mục đích khác nhau trong cuộc sống
1.1.1 Lý thuyết
Hiện nay hầu hết việc chiếu sáng trong các phòng công cộng được điều khiển bằngtay thông qua đóng mở công tắc các aptomat, cầu dao có thể thuận lợi với cuộc sốnghằng ngày nhưng với nhu cầu và cuộc sống hiện đại ngày nay đa số mọi người đều
sử dụng smarphone và công việc nhiều nên mốt số thiết bị thông minh ra đời trong
đó có đèn khi người dùng nối Q-Station với nguồn điện, lúc này ta có thể dùng ứngdụng Belleds trên smartphone, tận dụng sóng hồng ngoại để điều khiển bóng đènthông minh Q Bulbs - tất nhiên là bóng đèn cũng phải được nối điện để có nănglượng
Trang 5Hình 1 - : Đèn thông minh Q-Station, Q-Bulbs [1]
1.1.2 Hướng dẫn nghiên cứu
Xây dựng hệ thống đèn thông minh cho các thư viện Điều khiển bật tắt đènthông qua việc kiểm soát người ra vào phòng Thu và nhận tín hiệu rồi xử lý tín hiệukhi có người vào phòng nếu đèn đang bật thì vẫn bật còn đèn chưa bật thì bật lên.Chờ cho mọi người ra khỏi phòng hết thì mới đèn tự tắt Trong quá trình làm việc
hệ thống luôn kiểm tra số lượng người trong phòng để tiện cho việc kiểm tra sốngười ra vào
Trang 61.2.3 Nguyên lý thứ ba
Chờ cho mọi người ra khỏi phòng hết thì mới đèn tự tắt Trong quá trình làmviệc hệ thống luôn kiểm tra số lượng người trong phòng để tiện cho việc kiểm tra sốngười ra vào
Trang 7CHƯƠNG 2 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG
2.1Các linh kiện cơ bản được sử dụng
Hình 2 - : Các linh kiện cơ bản [2]
2.2Tìm hiểu linh kiện
2.2.1 Tụ điện
- Tụ điện là một loại linh kiện thụ động được tạo bởi hai mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi
- Có hai loại tụ điện chính: loại không phân cực và loại có phân cực
- Đơn vị của tụ điện:
Trang 8- Đơn vị của tụ điện là Fara(F), 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người
ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn
- P (Pico Fara) 1 Pico = 10-12 Fara ( pF)
- N (Nano Fara) 1 Nano = 10-9 Fara (nF)
- µ (MicroFara) 1 Micro = 10-6 Fara ( µF)
- kí hiệu của tụ điện là C
- Giá trị điện trở có 5 vòng màu: 4 vòng đầu là trị số của điện trở, vòng còn lại
là sai số của điện trở
Trang 9- Giá trị điện trở có 6 vòng máu: 4 vòng đầu là trị số của điện trở vòng tiếptheo là sai số của điện trở, vòng cuối cùng là sai lệch trị số theo nhiệt độ
Hình 2 - : Transistor [2]
2.2.4 Led thu phát hồng ngoại
- Hình led hồng ngoại
Trang 10Hình 2 - : Led thu phát hồng ngoại [1]
- Led thu phát hồng ngoại thường có thể nhìn thấy bằng mắt thường và nó
có thể sáng được trong khoảng 2 đến 3 VDC
- Led phát:Ánh sáng không nhìn thấy được bằng mắt thường có bước sónglớn hơn 760nm và có thể phát tín hiệu khi điện áp nhỏ hơn 1.63 VDC
Trang 112.2.5 16F877A
Hình 2 - : Sơ đồ chân của pic 16F877A [1]
Hình 2 - : Vi điều khiển pic 16F877A [2]
- Các đặc tính ngoại vi:
- Có 35 chân I/O
- Timer 0: Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số 8 bit
- Timer 1: Bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số có thể thực hiện chức năng đếm dựavào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ chờ
- Timer 2: Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số và bộ postcaler
Trang 12- Hai bộ capture, so sánh, đều ở chế độ rộng xung
- Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP, SPI, I2C
- Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ
- Cổng giao tiếp song song PSP có các chân điều khiển RD, WR
- Các cổng ra của pic 16F877A
Hình 2 - : Sơ đồ khối của vi điều khiển Pic 16F877A [1]
- Vi điều khiển PIC16F877A có 5 cổng xuất nhập bao gồm PORT A, PORT
B, PORT C, PORT D, PORT E
- PORT A: Có 6 bit (từ RA0 đến RA5) các chân ở cổng A có tích hợp một sốchức năng ngoại vi Nếu một ngoại vi được enable thì cổng này sẽ khônghoạt động được như một cổng vào ra Bình thường PORT A sẽ là một cổngvào ra 2 chiều thanh ghi xác định chiều tương ứng của các chân PORT A là
Trang 13thanh ghi TRISA Các bit ở thanh ghi TRISA bằng 1sẽ xác định các chânPORT A là đầu vào và ngược lại muốn chân nào là chân output thì ta clearbit chân đó trong thanh ghi TRISA.
- PORT B: Có 8 chân (RB0 đến RB7) các chân ở PORT B cũng thực hiện 2chức năng input và output, hai chức năng này được điều khiển bởi thanh ghiTRISB, khi muốn chân nào của PORT B là input thì chân port B là thanh ghiTRISB bằng 1 và ngược lại sẽ là output
- PORT C: Có 8 chân (RC0 đến RC7) cũng thực hiện hai chức năng là input
và output với sự điều khiển của thanh ghi TRISC tương tự như 2 thanh ghitrên và Các chân RC3 và RC4 dùng để kết nối truyền nhận thông tin với cácthiết bị ngoại vi
- PORT D: Có 8 bit (RD0 đến RD7) tương tự như các thanh ghi trên, PORT
D cũng là cổng dữ liệu của chuẩn giao tiếp song song PSP
- PORT E: Có 3 bit (RE) đến RE2) điều khiển xuất nhập tương ưng là TRISEcác chân của PORT E có ngoc vào là analog và còn là các chân điều khiểncủa chuẩn giao tiếp PSP
2.2.6 LCD 16×2
LCD được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng của vi điều khiển và nó có khảnăng hiển thị kí tự đa dạng (chữ, số và kí tự đồ họa) dễ dàng đưa vào mạch ứngdụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giáthành rẽ
Trang 14- Hình ảnh:
Hình 2 - : LCD 16×2 [2]
- Các chân của LCD
- VSS là chân nối đất của LCD
- VDD là chân cấp nguồn cho LCD khi thiết kế mạch ta cấp nguồnVCC=5V của mạch điều khiển
- VE để điều chỉnh độ tương phản của LCD
- Register select: Điều khiển địa chỉ nào sẽ được ghi lại dữ liệu đó
- Read/Write: Nó sẽ đọc và ghi lại dữ liệu và phụ thuộc vào mình sẽ gữi đigiá trị nào
- Enable: Cho phép ghi vào LCD
- Chân (D0-D7): Mỗi chân sẽ có giá trị HIGH và LOW nếu ở chế độ đọcthì nó sẽ nhận giá trị HIGH và ở chế độ ghi thì nhận giá trị là LOW
- Hai chân Backlight anode và Backlight Cathde: có chứ năng bật tắt đènLCD
Trang 15- Hình ảnh:
Hình 2 - : IC LM358N [1]
- Các tính năng của khuếch đại thuật toán:
- Bảo vệ quá điện áp tối đa
- Tần khuếch đại vi sai lối vào
- Dòng điện cung cấp lối vào thấp
- Dãy tín hiệu cùng pha mở rộng tới nguồn âm
- Hoạt động với nguồn điện đơn (3V đến 32V) và nguông đối xứng (±1.5 đến
±16V)
- Sơ đồ chân LM358N
Hình 2 - : Sơ đồ chân LM358N [1]
- Chân 1: Output 1
- Chân 2: Inverting output 1
- Chân 3: Non inverting input 1
Trang 16- Chân 4: VCC
- Chân 5: Non inverting input 2
- Chân 6: Inverting input 2
- Chân 7: Output 2
- Chân 8: VCC
Trang 17-CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẠCH
3.1Sơ đồ nguyên lý
Hình 3 - : Sơ đồ khối
- Khối nguồn: Cung cấp nguồn 5Vdc cho hệ thống
- Khối cảm biến: Dùng tia hồng ngoại để thu nhận tín hiệu của người ra vàothư viện, đưa tín hiệu thu được vào chân pic để xử lý tín hiệu, để nhận biếtngười đi ra hay đi vào ta dung 2 bộ thu phát hồng ngoại mắc gần nhau
- Khối xử lý: Dung vi điều khiển Pic 16F877A để lấy tín hiệu từ cảm biếntính toán lưu trữ và đưa ra khối hiển thị và khối chấp hành
- Khối hiển thị: lấy được tín hiệu từ chân Pic để hiển thị số lượng người đang
ở trong thư viện lên LCD
- Khối chấp hành: Nhận tín hiệu từ khối xử lý để thực hiện đóng cắt tiếp điểmmạch động lực
Trang 18Hình 3 - : Sơ đồ nguyên lý của hệ thống tiết kiệm điện và kiểm soát người ra
vào
- Mạch nguồn:
- Nguồn AC 220V được đưa qua biến áp TR1 lấy 12 VAC, sau đó đưa vào cầudiode BR1 để chỉnh lưu sau đó lọc bởi tụ C2, tiếp tục qua IC ổn áp 7805 đểlấy nguồn 5 V, đưa qua tụ C3, C1, ta được 5 VDC, D6 là led báo nguồn, khi
có nguồn 5 VDC led sẽ sáng
Hình 3 - : Sơ đồ mạch nguyên lý của mạch nguồn
Trang 19CHƯƠNG 4 THỰC THI PHẦN CỨNG
4.1Sơ đồ mạch in
4.1.1 Sơ đồ mạch in của hệ thống tiết kiệm điện và kiểm soát người ra vào
Trang 20Hình 4 - : Sơ đồ mạch in cho hệ thống tiết kiệm điện cho thư viện
và kiểm soát số người ra vào
Trang 214.1.2 Sơ đồ mạch in của nguồn
Trang 22Hình 4 - : Mạch in của nguồn
Trang 23Cấp nguồn xoay chiều 220 VAC qua máy biến áp làm giảm áp còn 12 VACrồi tiếp tục truyền qua mạch nguồn để còn 5 VDC sau đó cấp nguồn 5 VDCvào vi điều khiển Pic.
o Nguyên lý 1
Khi có người đèn Led 1 bị mất tín hiệu trước xong đến Led 2 mất tín hiệukhi người đi qua cả 2 tín hiệu thì bắt đầu đếm lên 1, đèn được bật, khi có thêm người vào thư viện thì Led hiển thị số người là 2, đèn vẫn tiếp tục sáng
o Nguyên lý 2
Khi có người đi ra Led 2 bị mất tín hiệu trước xong đến Led 1 mất tín hiệu khi người đi qua cả 2 tín hiệu thì bắt đầu đếm xuống, đèn tiếp tục sáng cho đến khi không còn ai trong thư viện thì đèn sẽ tắt
Trang 24CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
5.1Kết luận
Đây là đề tài nghiên cứu và thiết kế được thi công hệ thống tiết kiệm điện chothư viện và kiểm soát số người ra vào Trong đề tài người viết đã giới thiệu một sốmạch điện liên quan như mạch nguồn 5 VDC, người viết đã tính toán và lựa chọnlinh kiện để tạo thành một hệ thống đèn thông minh bằng Led hồng ngoại hoànchỉnh, đơn giản và có độ chính xác tương đối cao
5.2Hướng phát triển
Đề tài có thể phát triển khá rộng rải bằng việc sử dụng các thiết bị điều khiển tựđộng trong phòng họp hay các công ty
Trang 26sbit LCD_RS_Direction at TRISC2_bit;
sbit LCD_EN_Direction at TRISC1_bit;
sbit LCD_D4_Direction at TRISD1_bit;
sbit LCD_D5_Direction at TRISD0_bit;
sbit LCD_D6_Direction at TRISD3_bit;
sbit LCD_D7_Direction at TRISD2_bit;
Trang 27cb1=0; break; }
}
if(cb1==1)
{
Trang 28if(portb.b0==0) {
cb2=0; break; }
}
if(cb2==1)
{
Delay_ms(10);
Trang 29Lcd_Out(1, 4,
"empty");
Lcd_Out(2, 1,
"remain:");
Trang 30IntToStr(tong,txt_t);
Trang 31{
Lcd_Cmd(_LCD_ CLEAR); Lcd_Out(1, 1, "enter:"); IntToStr(vao, txt_v); Lcd_Out_Cp(txt_v ); Lcd_Out(2, 1, "remain:"); IntToStr(tong, txt_t); Lcd_Out_Cp(txt_t) ; portd.b7=1; }
}
}
}
}
}
///////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////
///////// /////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////// /////////
cb1=1;
cb2=1;
Trang 32while(portb.b1==0) {
if(portb.b0==1) {
cb1=0; break; }
}
if(cb1==1)
Trang 33Lcd_Out(1, 5,
"full");
Trang 34Lcd_Out(2, 1,
"remain:");
IntToStr(tong,txt_t);
Lcd_Out(1, 4,
"error");
Trang 35Lcd_Cmd(_LCD_CLEAR);
Lcd_Out(1, 1,
"out:");
IntToStr(ra, txt_r); Lcd_Out_Cp(txt_r)
;
Lcd_Out(2, 1,
"remain:");
IntToStr(tong,txt_t);
Trang 36Lcd_Out_Cp(txt_t)
;
portd.b7=1;
}
}
}
}
}
}
}
}