Đề thi thử chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục và đào tạo Trung học phổ thông quốc gia môn sinh học năm 2018 có đáp án và lời giải chi tiết.
Trang 1ĐỀ SỐ 12 BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ
A Than đá B Đệ tứ C Phấn trắng D Đệ tam.
Câu 2: Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
A cá thể B quần thể C quần xã D hệ sinh thái Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có
chung vai trò nào sau đây?
A Loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.
B Làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định.
C Cung cấp các alen đột biến cho quá trình tiến hóa.
D Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Câu 4: Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng cơ bản sau :
A mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
B mất hoặc mất một số cặp NST.
C thêm hoặc thay thế một số cặp NST.
D mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn, lặp đoạn.
Câu 5: Quá trình thoát hơi nước ở lá thực hiện qua những con đường nào?
A Chỉ bằng con đường qua khí khổng.
B Chỉ bằng con đường qua bề mặt lá.
C Chỉ qua các mép lá.
D Bằng 2 con đường qua khí khổng và con đường qua bề mặt lá.
Câu 6: Khi nói về rễ cây, phát biểu nào dưới đầy là đúng?
A Có cả hướng sáng dương và hướng sáng âm
B Có cả hướng hoá dương và hướng hoá âm.
C Có cả hướng trọng lực dương và hướng trọng lực âm.
D Chỉ có hướng nước âm.
Câu 7: Hoocmôn nào dưới đây do tuyến tụy tiết ra, có tác dụng chuyển glicôgen ở gan thành
glucôzơ đưa vào máu?
Câu 8: Dưới tác dụng của vi khuẩn cố định nitơ, nitơ khí quyển sẽ bị chuyển hoá trực tiếp
thành ion khoáng nào?
Trang 2A Nitrat B Nitrit C Amôni D Sunfat
Câu 9: Nhóm nào dưới đây gồm những hoocmôn kích thích sinh trưởng?
A Auxin, gibêrelin, xitôkinin B Auxin, axit abxixic, xitôkinin.
C Auxin, gibêrelin, êtilen D Êtilen, gibêrelin, axit abxixic.
Câu 10: Dạng đột biến cấu trúc NST được vận dụng để loại bỏ gen có hại là
A chuyển đoạn lớn NST B mất đoạn nhỏ NST.
Câu 11: Huyết áp cao nhất ở đâu trong hệ mạch?
C Tĩnh mạch chủ D Động mạch chủ và tĩnh mạch chủ Câu 12: Phép lai nào dưới đây được xem là phép lai phân tích?
A AABB x AaBb B AaBb x AaBb C AaBb x aabb D aabb x aabb Câu 13: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
A phổi của động vật có vú B phổi và da của ếch nhái.
C phổi của bò sát D da của giun đất.
Câu 14: Trường hợp nào sau đây được xem là quần thể sinh vật?
A Những con chim sẻ cùng đậu trên một cành cây.
B Những con ong cùng kiếm mật trong một vườn hoa.
C Những con lợn cùng được vận chuyển trong xe tải.
D Những con cá trắm đen sống trong một hồ nước.
Câu 15: Trong các hệ sinh thái dưới đây, hệ sinh thái nào có hệ động thực vật nghèo nàn
nhất? [Bản word được phát hành trên website dethithpt.com]
A Hệ sinh thái thảo nguyên.
B Hệ sinh thái rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới.
C Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
D Hệ sinh thái hoang mạc.
Câu 16: Cà chua có bộ NST 2n = 24 Tế bào nào sau đây là thể đa bội lẻ của cà chua?
A Tế bào có 36 NST B Tế bào có 48 NST.
C Tế bào có 23 NST D Tế bào có 25 NST.
Câu 17: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo
giao tử A BD = 15% Biết rằng không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết kiểu gen của cơ thể nêu trên và tần số hoán vị gen tương ứng là
A AaBd, f 30%
bD =
Trang 3C AaBD, f 40%
bd =
Câu 18: Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu ăn cỏ → chim ăn sâu → Cáo → Hổ Trong chuỗi
thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp thấp nhất?
Câu 19: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy
giảm dẫn tới diệt vong
B Kích thước quần thể thường dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
C Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần
thể tăng cao
D Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau.
Câu 20: Ở người, hội chứng nào dưới đây liên quan đến NST giới tính?
A Hội chứng Etuôt B Hội chứng Patau
Câu 21: Theo mô hình Opêron Lac ở E.coli, gen điều hòa hoạt động
A khi môi trường có Lactozơ.
B khi môi trường không có Lactozơ.
C khi môi trường có nhiều Lactozơ.
D không phụ thuộc vào sự có mặt của Lactozơ.
Câu 22: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
A Giao phối ngẫu nhiên B Di – nhập gen.
Câu 23: Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm
A gặp bộ ba đa nghĩa B gặp bộ ba UGG.
C trượt hết phân tử mARN D gặp bộ ba kết thúc
Câu 24: Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không có phương pháp sau
A nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
B cấy truyền phôi.
C Nuôi cấy hạt phấn.
D Chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
Câu 25: Ở người, bệnh/hội chứng nào dưới đây do đột biến gen gây nên?
A Bệnh ung thư máu B Hội chứng Patau
C Hội chứng Tơcnơ D Bệnh phêninkêto niệu
Trang 4Câu 26: Ví dụ nào sau đây minh họa cho mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần
thể sinh vật? [Bản word được phát hành trên website dethithpt.com]
A Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
B Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
C Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây sống riêng rẽ.
D Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
Câu 27: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây
sai?
A Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống
thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào
B Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của tùng loài.
C Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa
các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
D Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật,
không có sự phân tầng của các loài động vật
Câu 28: Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có
kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd Tần số alen D và d trong quần thể này lần lượt là
A 0,30 và 0,70 B 0,40 và 0,60 C 0,25 và 0,75 D 0,20 và 0,80 Câu 29: Khi nói về đặc trưng của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Tuổi quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể
II Cấu trúc tuổi của quần thể thường không đổi theo thời gian
III Trong vòng đời cá thể các loài sinh vật đều trải qua 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản
IV Các cá thể trong quần thể phân bố theo ba dạng : phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên
và phân bố theo nhóm
Câu 30: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa :
0,25aa Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ
lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa D 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
Câu 31: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, Giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A T 1
G X+ =4
+
thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
Trang 5A 20% B 40% C 25% D 10%.
Câu 32: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, phép
lai: AaBBDD x AabbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ
Câu 33: Ở một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông
trắng; alen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen b quy định lông thẳng Cho hai nòi thuần chủng lông đen, xoăn và lông trắng, thẳng giao phối với nhau thu được Cho F1 lai phân tích Biết rằng không có đột biến xảy ra, hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST thường Theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa có thể là
A 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.
B 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.
C 1 cái lông đen, thẳng: 1 đực lông trắng, xoăn.
D 1 cái lông đen, xoăn : 1 cái lông trắng, thẳng : l đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng,
thẳng
Câu 34: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội lặn hoàn toàn Xét các phép
lai dưới đây, tính theo lí thuyết có bao nhiêu phép lai mà đời có có 4 loại hình phân li theo tỉ
lệ 3 : 3 : 1 : 1? [Bản word được phát hành trên website dethithpt.com]
(1) aaBbDd x AaBBDd (2) AaBbDd x aabbDd
(3) AAbbDd x aaBbDd (4) aaBbDd x aabbDd
Câu 35: Cho lưới thức ăn dưới đây, dựa vào lưới thức ăn này em hãy cho biết, có bao nhiêu
kết luận dưới đây đúng?
I (A) có thể là cây xanh
II (C) tham gia vào 2 chuỗi thức ăn
III Tất cả các chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích
Trang 6IV Lưới thức ăn trên có 6 chuỗi thức ăn.
Câu 36: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định Tính
trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen D, d quy định Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao?
Câu 37: Ở một quần thể thực vật, sau 2 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì quần thể có cấu trúc
di truyền : 0,4225AA + 0,455Aa + 0,1225aa = 1 Quần thể ban đầu gồm :
A 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16aa
B 180 cây có KG AA, 240 cây có KG Aa, 80 cây có KG aa
C 275 cây có KG AA, 100 cây có KG Aa, 125 cây có KG aa
D 200 cây có KG AA, 200 cây có KG Aa, 100 cây có KG aa
Câu 38: Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục Các gen cùng nằm
trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1 Khi cho F1
tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ
A 3 cao, tròn: 1 thấp, bầu dục
B 1 cao, bầu dục: 2 cao, tròn: 1 thấp, tròn.
C 3 cao, tròn: 3 cao, bấu dục: 1 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục
D 9 cao, tròn: 3 cao, bấu dục: 3 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục
Câu 39: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây
sai? [Bản word được phát hành trên website dethithpt.com]
A Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 đều có kiểu gen đồng hợp tử
B F2 có 37,5% số cây thân cao, hoa hồng
C F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng
D F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa hồng
Trang 7Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người.
Biết rằng không có đột biến xảy ra Quan sát phả hệ và cho biết trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
I Bệnh do gen lặn quy định nằm trên NST thường quy định
II Chỉ có một người trong phả hệ là chưa biết chính xác kiểu gen
III Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra hai người con đều có kiểu hình trội là 1
2
IV Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra một người con gái bình thường 1
6
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đát, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ Phấn trắng
→ C đúng
Câu 2: Đáp án A
Theo Đacuyn đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là cá thể
Câu 3: Đáp án D
- A sai vì chỉ có các yếu tố ngẫu nhiên mới có thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể
- B sai vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng nhất định
- C sai vì đây không vai trò của của cả hai nhân tố trên
- D đúng vì cả chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Trang 8Câu 4: Đáp án D
Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng cơ bản là: mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn
Câu 5: Đáp án D
Quá trình thoát hơi nước ở lá thực hiện bằng hai con đường qua khí khổng và con đường qua
bề mặt lá
Câu 6: Đáp án B
- A sai vì rễ cây chỉ có hướng sáng âm
- Rễ cây có cả hướng hoá dương (đối với các chất dinh dưỡng khoáng) và hướng hoá âm (đối với các chất độc hại → B đúng
- C sai vì rễ cây chỉ có hướng trọng lực dương
- D sai vì rễ cây chỉ có hướng nước dương
Câu 7: Đáp án C
Hoocmôn do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu
là glucagôn
Câu 8: Đáp án C
Dưới tác dụng của vi khuẩn cố định nitơ, nitơ khí quyển sẽ bị chuyển hoá trực tiếp thành amôni [Bản word được phát hành trên website dethithpt.com]
Câu 9: Đáp án A
- Nhóm những hoocmôn kích thích sinh trưởng là auxin, gibêrelin, xitôkinin
- Những những hoocmôn ức chế sinh trưởng là êtilen, axit abxixic
Câu 10: Đáp án B
Người ta có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng
Câu 11: Đáp án A
Huyết áp ở động mạch chủ là cao nhất trong hệ mạch
Câu 12: Đáp án C
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn
Vậy chỉ có phép lai “AaBb x aabb” là phép lai phân tích
Câu 13: Đáp án A
Động vật nào càng phát triển thì cơ quan hô hấp trao đổi khí càng hiệu quả Từ đây ta thấy
“phổi của động vật có vú” có trao đổi khí hiệu quả nhất
Câu 14: Đáp án D
Trang 9Tập hợp cá thể được xem là quần thể khi thỏa mãn là những cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào thời điểm nhất định và có khả năng giao phối với nhau tạo
ra thế hệ sau
- D thỏa mãn là một quần thể sinh vật
- A, B, C không thỏa mân là một quần thể vì nơi phân bố của những tập hợp này chỉ là nhất thời Mặt khác lợn hoặc ong có thể gồm nhiều giống khác nhau
Câu 15: Đáp án D
Hoang mạc là vùng có lượng mưa rất ít, ít hơn lượng cần thiết để hầu hết các loại thực vật sinh trưởng, là vùng đại diện cho những khu vực có khí hậu nhiệt đợi lục địa khô, có rất ít loại động vật và thực vật có thể thích nghi với môi trường khắc nghiệt này, chỉ có ít những cây bộ gai, họ xương rồng sống được điều kiện khô cằn ít nước Nên “Hệ sinh thái hoang mạc” có hệ động thực vật nghèo nàn nhất
Câu 16: Đáp án A
2n 24= → =n 12
Đột biến đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lấn bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n Cơ thể có bộ NST 3n, 5n, 7n, được gọi là thể đa bội lẻ Vậy đa bội lẻ là bội số của những số lẻ bắt đầu từ số 3
Ta có 36 = 12 × 3 = 3n → A đúng
Câu 17: Đáp án C
Ta có: A BD = 15% → BD = 0,15 : 0,5 = 0,3 > 0,25 → BD là giao tử liên kết, tần số hoán vị
gen của phép lai là: f =(50 30 2 40%− ) =
→ kiểu gen và tần số alen tương ứng là: AaBD.f 40%
bd =
Câu 18: Đáp án A
Trong một chuỗi thức ăn, loài có bậc dinh dưỡng thấp nhất là sinh vật đứng đầu chuỗi thức
ăn, vậy trong chuỗi thức ăn trên sinh vật có bậc dinh dưỡng thấp nhất là “Cỏ”
Câu 19: Đáp án D
- A, B, C là những phát biểu đúng
- D là phát biểu sai quần thể cùng loài có kích thước quần thể khác nhau
Câu 20: Đáp án D
- Hội chứng Etuôt → do đột biến số lượng NST dạng thể ba (2n +1) ở NST số 18
- Hội chứng Patau → do đột biến số lượng NST dạng thể ba (2n + 1) ở NST số 13
- Hội chứng Đao → do đột biến số lượng NST dạng thể ba (2n + 1) ở NST số 21
Trang 10- Hội chứng Tơcnơ → do đột biến số lượng NST dạng thể một (2n - 1) ở NSI giới tính X
Vậy hội chứng liên quan đến NST giới tính là hội chứng Tơcnơ
Câu 21: Đáp án D
Gen điều hòa luôn hoạt động tạo ra prôtêin ức chế dù môi trường có hay không có Lactozơ
Câu 22: Đáp án A
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố không phải là nhân tố tiến hoá là “Giao phối ngẫu nhiên” vì giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể [Bản word được phát hành trên website dethithpt.com]
Câu 23: Đáp án D
Quá trình tồng hợp chuỗi pôlipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm gặp một trong ba bộ ba kết thúc : UAA, UAG, UGA
Câu 24: Đáp án B
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào gồm các phương pháp A, C, D Còn phương án B
“ Cấy truyền phôi” chỉ áp dụng đối với động vật
Câu 25: Đáp án D
* Bệnh ung thư máu do đột biến mất đoạn NST số 21 hoặc 22 → loại A
- Hội chứng Patau, hội chứng Tơcnơ, do đột biến số lượng NST gây nên → loại B, C
- Bệnh phêninkêto niệu do đột biến gen lặn → chọn D
Câu 26: Đáp án D
- A, B, C sai vì đây là những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong quần thể
- D chọn vì “Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn” là ví dụ minh họa mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
Câu 27: Đáp án D
- A, B, C là những phát biểu đúng
- D sai vì sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật
Câu 28: Đáp án C
Tần số kiểu gen DD 400 0, 2;
2000
= = Tần số kiểu gen Dd 200 0,1
2000
→ Tần số alen D là 0, 2 0,1 0, 25
2
+ = → Tần số alen d là 1 0, 25 0,75= − =
Câu 29: Đáp án D
- I đúng
- II sai vì cấu trúc tuổi của quần thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện sống của môi trường