1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)

84 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 125,99 KB
File đính kèm Luận văn Full.rar (611 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Khảo sát khả năng sản xuất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN HÙNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN RỪNG VÀ LỢN RỪNG LAI TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN HÙNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN RỪNG VÀ LỢN RỪNG LAI TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHAN ĐÌNH THẮM

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu trong luận văn hoàn toàn trung thực do chúng tôi, cũng như sự hợp táctập thể trong và ngoài cơ quan khảo sát nghiên cứu và chưa được công bốtrong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn đềuđược ghi rõ nguồn gốc

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp,ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡquý báu của Nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới PGS.TS Phan Đình Thắm,

TS Dương Mạnh Hùng đã động viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôitrong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học NôngLâm, các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi thú y, Phòng Quản lý đào tạo sau đạihọc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi nghiêncứu và bảo vệ thành công luận văn này

Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết

ơn chân thành tới các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp cùng người thân đãđộng viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thựchiện đề tài và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 . TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.1 Lợn rừng Thái Lan và lợn địa phương 3

1.1.2 Cơ sở khoa học của việc cho lai tạo giữa lợn đực rừng và lợn nái địa phương 4

1.1.3 Cơ sở khoa học về đặc điểm di truyền các tính trạng năng suất sinh sản của lợn 6

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái 21

1.1.5 Khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn 25

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 29

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 31

Chương 2 . ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đối tượng nghiên cứu 33

2.2 Nội dung nghiên cứu 33

Trang 6

2.3 Địa điểm nghiên cứu 33

2.4 Thời gian nghiên cứu 33

2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 33

2.6 Phương pháp nghiên cứu 34

Chương 3 . KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Kết quả khảo sát khả năng năng sản xuất của lợn rừng, lợn địa phương và lợn rừng lai F1 (RxĐP) 40

3.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lai F1 và F2 53

3.2.1 Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 54

3.2.2 Sinh trưởng tương đối và tuyệt đối của lợn thí nghiệm 56

3.2.3 Khả năng tiêu thụ thức ăn trên ngày của lợn thí nghiệm 60

3.2.4 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 61

3.2.5.Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn thí nghiệm 62

3.2.6 Kết quả khảo sát năng suất thịt lợn 63

3.3 Hạch toán kinh tế 65

KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Đề nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ĐP : Lợn địa phương

- KLCS : Khối lượng cai sữa

- KLSS : Khối lượng sơ sinh

- KL21 : Khối lượng 21 ngày

- SCCS : Số con cai sữa

- SCSS : Số con sơ sinh

- SCSSS : Số con sơ sinh sống

- SC21 : Số con 21 ngày

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn 40

Bảng 3.2: Kết quả nghiên cứu về số lượng lợn con đẻ ra và tỷ lệ nuôi sống của lợn con 44

Bảng 3.3: Khối lượng lợn con qua các kỳ cân 45

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái rừng Thái Lan theo lứa đẻ 47

Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái địa phương theo lứa đẻ 48

Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(♂ rừng x ♀ địa phương) theo lứa đẻ 50

Bảng 3.7: Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (n = 20 con) 54

Bảng 3.8: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) 57

Bảng 3.9: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 59

Bảng 3.10: Tiêu thụ thức ăn/ ngày của lợn thí nghiệm (kg/con/ngày) 60

Bảng 3.11: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm 61

Bảng 3.12: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 62

Bảng 3.13: Kết quả mổ khảo sát 63

Bảng 3.14: Sơ bộ hạch toán cho một con lợn thịt (rừng lai) thương phẩm F1 65

Bảng 3.15: Sơ bộ hạch toán cho một con lợn thịt (rừng lai) thương phẩm F2 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Số con ở các thời điểm theo lứa đẻ của các loại lợn theo dõi 51

Hình 3.2: Số con sơ sinh sống của lợn theo lứa đẻ 53

Hình 3.3: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 56

Hình 3.4: Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 57

Hình 3.5: Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 59

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta và nhiều nước trên thế giới, chănnuôi lợn có một vị trí quan trọng Đó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷtrọng cao và chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp các sản phẩmphụ như: thịt, da, mỡ cho ngành công nghiệp chế biến, ngoài ra, còn là nguồncung cấp phân hữu cơ rất lớn cho ngành trồng trọt

Lợn được nuôi ở nhiều nước trên thế giới, vì chúng có những đặc điểm

ưu việt, đó là: Sử dụng được nhiều loại thức ăn, khả năng sinh sản, cho thịtcao Ngoài ra, thịt lợn cũng phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng, vì cógiá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa

Việc tăng nhanh đàn lợn hướng nạc có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệnạc cao, sức sinh sản tốt đủ đáp ứng nhu cầu thịt nạc của người tiêu dùng đượcnhà nước quan tâm, khuyến khích tuy nhiên việc chăn nuôi lợn ngoại, lợn laikinh tế (♂ ngoại x ♀ nội) yêu cầu đầu tư chăn nuôi cao, do con giống và thức

ăn chăn nuôi giá cao đồng thời việc không chủ động giống, phải nhập giống từngoài đến không quản lý được dịch bệnh dẫn đến rủi ro trong chăn nuôi caonên chưa thực sự phù hợp với điều kiện chăn nuôi của các hộ dân miền núi tỉnhBắc Kạn

Người tiêu dùng ngày nay hướng tới nguồn thịt có chất lượng cao vàđảm bảo về an toàn sinh học Từ thực tiễn trên ở các tỉnh miền núi phía Bắc các

hộ chăn nuôi đã nhập giống lợn rừng Thái Lan được nuôi thuần ở Thành phố

Hồ Chí Minh và Đồng Nai về nuôi tại địa phương Giống lợn này và con laigiữa lợn rừng và lợn địa phương có khả năng sinh trưởng chậm, nhưng lại có

ưu điểm: Sức chống chịu bệnh tốt, sử dụng được nhiều loại thức ăn có sẵn tạiđịa phương, chăn nuôi theo phương thức truyền thống Điều này rất phù hợpvới điều kiện chăn nuôi và khả năng đầu tư của các hộ nông dân miền núi

Trang 11

Với điều kiện của miền núi, đặc biệt huyện Ngân Sơn - Bắc Kạn phongtrào nuôi lợn rừng và lợn rừng lai đang phát triển, phù hợp với điều kiện tựnhiên, xã hội của địa phương Để đánh giá khả năng sinh sản, sức sản xuất vàhiệu quả kinh tế, để có khuyến cáo giống trong chăn nuôi, tăng thu nhập, phát

triển kinh tế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Kh ảo sát khả năng sản

xu ất của lợn rừng và lợn rừng lai tại huyện Ngân Sơn, Bắc Kạn"

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được về sức sinh sản của lợn rừng, lợn rừng lai F1(♂ rừng x

♀ địa phương)

- Đánh giá được sức sản xuất của lợn rừng lai F1(♂ rừng x ♀ địaphương), lợn F2(♂ rừng x ♀ F1) làm cơ sở cho việc khuyến cáo phát triểnchăn nuôi ở khu vực miền núi tỉnh Bắc Kạn

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Sơ bộ có số liệu khách quan về chọn giống lợn nuôi cho phù hợp vớiđiều kiện thực tế của người dân miền núi

- Cung cấp số liệu chăn nuôi lợn địa phương, lợn rừng và lợn rừng laicho công tác nghiên cứu, học tập và giảng dạy

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 L ợn rừng Thái Lan và lợn địa phương

* Lợn rừng Thái Lan

Lợn rừng (Sus Scrofa), ở châu Âu gọi là (Sus scrofa ferus) và châu Á (Sus orientalis, Sus cristatus, Sus vittatus) là tổ tiên của lợn nhà hiện nay Căn

cứ vào hình dáng của tai, người ta chia cả hai nhóm lợn nguyên thuỷ châu Âu

và châu Á thành hai loại: Lợn tai dài và lợn tai ngắn Hiện tại lợn rừng vẫncòn ở khắp vùng rừng châu Âu và châu Á Những năm gần đây, do nhu cầu

và thị hiếu của người tiêu dùng, ở Việt Nam cũng như một số nước như TrungQuốc, Thái Lan, đã tiến hành thuần hóa và nuôi dưỡng lợn rừng từ hơn 20

năm nay, bước đầu đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho người chăn nuôi Theo

Lê Đình Phùng và cs, (2011) [27], lợn rừng Thái Lan có đầu nhỏ, thon dài, cóviền trắng hai bên má, tai nhỏ vênh và hướng về phía trước Màu lông trên cơthể lợn rừng không đồng nhất; lông bờm tốt và cứng, ở con đực phát triển hơncon cái, một gốc chân lông có 3 ngọn chụm lại thành cụm Lợn rừng mới sinhtoàn thân có 6 sọc chạy dọc hai bên mình từ gốc tai đến khấu đuôi, sau 5-6tháng tuổi các sọc này mất hẳn và toàn thân phủ màu đen hoặc nâu đậm Lợnrừng đẻ tự nhiên không cần sự can thiệp của con người, là loài càm con, nuôicon khéo Năng suất sinh sản của lợn rừng Thái Lan thấp Mỗi lứa đẻ khoảng5,87 con, đến 24 giờ còn 5,2 con/lứa, khối lượng sơ sinh trung bình 0,37kg/con Số con cai sữa ở 120 ngày tuổi đạt 4,43 con/lứa và 13,83 kg/con.Khoảng cách lứa đẻ 229,3 ngày

* Lợn địa phương nuôi tại Ngân Sơn

Theo Lê Viết Ly (1994) [21] Dựa vào màu sắc lông da có thể chia làm

3 nhóm như sau:

Nhóm đen tuyền:

Trang 13

Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full

Ngày đăng: 31/03/2018, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w