nghị quyết của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao số 052006nqhđtp ngày 04 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba “thủ tục giải quyết vụ án tại toà án cấp phúc thẩm” của bộ luật tố tụng dân sự×nghị quyết của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao số 052006nqhđtp ngày 04 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba “thủ tục giải quyết vụ án tại toà án cấp phúc thẩm” của bộ luật tố tụng dân sự×nghị quyết của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao số 052006nqhđtp ngày 04 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba “thủ tục giải quyết vụ án tại toà án cấp phúc thẩm” của bộ luật tố tụng dân sự×nghị quyết của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao số 052006nqhđtp ngày 04 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba “thủ tục giải quyết vụ án tại toà án cấp phúc thẩm” của bộ luật tố tụng dân sự×nghị quyết của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao số 052006nqhđtp ngày 04 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba “thủ tục giải quyết vụ án tại toà án cấp phúc thẩm” của bộ luật tố tụng dân sự×
Trang 1TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Trang 3TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TRƯỜNG CÁN BỘ TÒA ÁN
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤGIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG
Trang 5TẬP THỂ TÁC GIẢ
1 Tưởng Duy Lượng
Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Chuyên đề 1
2 Ths Ngô Tiến Hùng
Chánh tòa Tòa Lao động,
Tòa án nhân dân tối cao
Chuyên đề 2, 3
3 Trần Thị Thu Hiền
Phó Chánh tòa Tòa Lao động,
Tòa án nhân dân tối cao
Trang 7PHẦN CÁC CHUYÊN ĐỀ - Chuyền đề 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH VỀ THI HÀNH
BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG TRONG BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI
1- Về thẩm quyền Tòa án mới được bổ sung vào Bộ luật
tố tụng dân sự (Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày
3/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
1.1- Về yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
a) Những chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố vănbản công chứng vô hiệu là:
- Người yêu cầu công chứng;
- Người làm chứng;
- Người có quyền, lợi ích liên quan;
- Cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật côngchứng
Nếu các chủ thể nói trên có tranh chấp với nhau về việctuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thì có quyền yêu cầu Tòa
án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và đây là vụ án dân sự(khoản 9 Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự)
b) Nếu các chủ thể nêu ở điểm a mục 1.1 nêu trên cho rằngviệc công chứng có vi phạm pháp luật và cùng yêu cầu Tòa án
Trang 8tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thì có quyền yêu cầu Tòa
án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu Đây là việc dân sự(khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự)
1.2- Về yêu cầu giải quyết tài sản liên quan đến cưỡng chế thi hành án
1.2.1- Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế thi hành án theo quy định pháp luật thi hành án
a) Khi cơ quan thi hành án ra quyết định cưỡng chế thi hành
án về tài sản được coi là của người phải thi hành án (người phảithi hành án đứng tên sở hữu, sử dụng tài sản) mà có sự tranhchấp về quyền sở hữu tài sản giữa người phải thi hành án vớinhững người khác, thì người có tranh chấp có quyền khởi kiện raTòa án để yêu cầu xác định tài sản đó là thuộc quyền sở hữu củamình (ví dụ tài sản đó do A bỏ tiền mua nhờ B đứng tên hộ Naytài sản do B đứng tên bị cơ quan thi hành án kê biên để thi hành
án, A đứng ra tranh chấp) thì Tòa án căn cứ vào Điều 75 Luật thihành án dân sự và khoản 10 Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự đểthụ lý, giải quyết theo thủ tục chung
Nếu các bên tranh chấp đều xác định tài sản đó là tài sảnchung nhưng phần quyền sở hữu thì không thống nhất, có tranhchấp thì áp dụng Điều 74 Luật thi hành án dân sự và khoản 10Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự để thụ lý, giải quyết
b) Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản,phân chia tài sản chung để thi hành án dân sự:
Chủ thể có quyền yêu cầu:
- Các chủ tài sản đối với tài sản thuộc sở hữu chung cóquyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền của mỗi người;
- Nếu các chủ tài sản thuộc sở hữu đối với tài sản thuộc sởhữu chung không tự phân chia tài sản và cũng không khởi kiệnyêu cầu Tòa án phân chia tài sản trong khối tài sản chung thì
Trang 9người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án xác định phầntài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung, hoặcyêu cầu xác định tài sản đó thuộc sở hữu của người phải thi hànhán.
Trong các trường hợp nói trên Tòa án căn cứ vào khoản 1Điều 74 Luật thi hành án dân sự và khoản 7 Điều 26 Bộ luật tốtụng dân sự để thụ lý việc dân sự, giải quyết theo thủ tục chung.Việc xác định tài sản đó là thuộc sở hữu của người phải thihành án, hay thuộc sở hữu chung và phần quyền của người phảithi hành án đến đâu là phụ thuộc vào tài liệu, chứng cứ có trong
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc vềtrường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sửdụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng laođộng;
Trang 10d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về laođộng;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanhnghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng
2 Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể laođộng với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật vềlao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh giải quyết mà tập thể lao động hoặc người
sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc quáthời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh không giải quyết
II- MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC CẦN LƯU Ý
1- Thế nào là đương sự ở nước ngoài
1.1 Đương sự ở nước ngoài bao gồm:
a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn,học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại ViệtNam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập,công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Namvào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
Như vậy, đương sự quy định ở điểm a và b tiểu mục 1.1mục 1 nói trên dù ở thời điểm thụ lý họ có mặt ở Việt Nam vẫnphải xác định họ thuộc dạng “đương sự ở nước ngoài”
c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập,công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thờiđiểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
Trang 11d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập,công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thờiđiểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
Đối với trường hợp quy định tại điểm c, d tiều mục 1.1 mục
1 nói trên nếu ở thời điểm thụ lý họ không có mặt ở Việt Nammới được xác định họ thuộc dạng “đương sự ở nước ngoài”.đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chứcnước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở,chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa ánthụ lý vụ việc dân sự cũng được xác định là “đương sự ở nướcngoài”
2 Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giảiquyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợchồng, cha, mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi vàgiám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới vớicông dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giớivới Việt Nam, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của LuậtHôn nhân và Gia đình là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánnhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú củacông dân Việt Nam
3 Tài sản ở nước ngoài
Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy địnhcủa Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý
vụ việc dân sự
4 Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án,
Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ
Trang 12quan có thẩm quyền của nước ngoài là trường hợp trong quátrình giải quyết vụ việc dân sự cần phải tiến hành một hoặc một
số hoạt động tố tụng dân sự ở nước ngoài mà Tòa án Việt Namkhông thể thực hiện được, cần phải yêu cầu cơ quan đại diệnnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thựchiện hoặc đề nghị Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại
5 Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án
a) Đối với vụ việc dân sự không thuộc một trong các trườnghợp được quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS; được nêutại các mục 1, 2, 3 và 4 phần II nói trên và được Tòa án nhân dâncấp huyện thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, nếu trong quá trìnhgiải quyết mới có sự thay đổi, như có đương sự hoặc tài sản ởnước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diệnnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, choTòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì theo quyđịnh tại Điều 412 của BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp huyện đãthụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó
b) Đối với vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợpđược quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS và được nêu tạicác mục 1, 2, 3 và 4 phần II nói trên và được Tòa án nhân dâncấp tỉnh thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, nếu trong quá trìnhgiải quyết có sự thay đổi không còn đương sự, tài sản ở nướcngoài và không cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diệnnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, choTòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì theo quyđịnh tại Điều 412 của BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ
lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó
III- Quyết định của Tòa án trong một số trường hợp cụ thể
Trang 131 Trường hợp có tranh chấp và có đơn khởi kiện yêu cầuTòa án giải quyết, nếu sau khi Tòa án thụ lý vụ án và trong thờihạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm các đương sự tự thoả thuận được vớinhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, thì Tòa án phải lập biênbản về sự thoả thuận đó và ra quyết định công nhận sự thoả thuậncủa các đương sự theo quy định tại Điều 187 của BLTTDS.Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:
“1 Hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công ra quyết định công nhận
sự thỏa thuận của các đương sự.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
2 Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
3 Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 184 của Bộ luật này mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thỏa thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt Trong trường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.”
2 Trường hợp các bên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; yêu cầu công nhận sự thoả
Trang 14quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của BLTTDS, nhưngsau khi Tòa án thụ lý và trong quá trình giải quyết việc dân sựcác bên có sự thay đổi về thoả thuận, thì cần phân biệt như sau:a) Nếu các bên thay đổi sự thoả thuận (một phần hoặc toànbộ) bằng một thoả thuận mới thì Tòa án tiếp tục giải quyết việcdân sự theo thủ tục chung;
b) Nếu một hoặc các bên thay đổi sự thoả thuận (một phầnhoặc toàn bộ), nhưng không thoả thuận được về vấn đề đã đượcthoả thuận trước đó và có tranh chấp, thì được coi như đương sựrút đơn yêu cầu Tòa án căn cứ vào Điều 311 và điểm c khoản 1Điều 192 của BLTTDS ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân
sự Trong trường hợp này Tòa án cần giải thích cho đương sựbiết nếu họ vẫn có yêu cầu Tòa án giải quyết, thì phải khởi kiện
vụ án dân sự theo thủ tục chung
IV- Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt
của cơ quan tổ chức (Thông tư liên tịch số
01/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 6/1/2014, hướng dẫn về điểm 32a của Bộ luật tố tụng dân sự)
1- Điều kiện để hủy quyết định cá biệt
Quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật có thể bị Tòa ánxem xét hủy khi giải quyết vụ việc dân sự nếu có đủ các điềukiện sau đây:
a) Quyết định cá biệt là quyết định hành chính được quyđịnh tại khoản 1 Điều 28 Luật Tố tụng hành chính và hướng dẫntại điểm a và b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật
Tố tụng hành chính
Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” Tại điểm a và b khoản 1 Điều 1
Trang 15Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồngThẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có quy định:
“a) Quyết định hành chính được cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành trong khi giải quyết, xử lý những việc
cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính;
b) Quyết định hành chính được ban hành sau khi có khiếu nại và có nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính được hướng dẫn tại điểm a khoản này.”
b) Quyết định cá biệt được ban hành không đúng thẩmquyền, thủ tục, nội dung do pháp luật quy định xâm phạm đếnquyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự màTòa án đang có nhiệm vụ giải quyết
2- Tòa án xem xét hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái phápluật khi đương sự có yêu cầu bằng văn bản hoặc trình bày yêucầu tại Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự.3- Hình thức yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng tráipháp luật của đương sự
Yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật thựchiện theo hình thức sau đây:
a) Yêu cầu được thể hiện trong đơn khởi kiện vụ án dân sự,đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự hoặc đơn yêu cầu độc lập.Đơn khởi kiện vụ án dân sự, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sựhoặc đơn yêu cầu độc lập phải có yêu cầu hủy quyết định cá biệttheo quy định tại Điều 105 Luật Tố tụng hành chính
b) Trường hợp đương sự trình bày yêu cầu tại Tòa án thìTòa án có trách nhiệm lập biên bản Biên bản phải có chữ ký củaThẩm phán và đương sự
Trang 16c) Trường hợp đương sự yêu cầu tại phiên tòa thì được ghinhận trong biên bản phiên tòa.
4- Giải quyết yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng tráipháp luật của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm
Tại phiên tòa sơ thẩm đương sự mới yêu cầu hủy quyết định
cá biệt rõ ràng trái pháp luật, Tòa án xem xét thấy yêu cầu hủyquyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật của đương sự không có
cơ sở, thì không chấp nhận yêu cầu của đương sự Trường hợp có
cơ sở, thì Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 199 BLTTDS để hoãnphiên tòa và đưa cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơquan, tổ chức đã ban hành quyết định cá biệt rõ ràng trái phápluật đó tham gia tố tụng và giải quyết theo quy định pháp luật tốtụng dân sự
Khoản 1 Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của
họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải
có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.”
5- Vấn đề thời hiệu hủy quyết định cá biệt và vấn đề án phíTòa án không áp dụng thời hiệu quy định trong pháp luật tốtụng hành chính khi xem xét yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõràng trái pháp luật
Đương sự không phải nộp tạm ứng án phí và không phảichịu án phí đối với yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng tráipháp luật
6- Xác định thẩm quyền của Tòa án hủy quyết định cá biệt
rõ ràng trái pháp luật
a) Việc xác định thẩm quyền của Tòa án khi đương sự cóyêu cầu Tòa án hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật được
Trang 17thực hiện theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Luật Tố tụnghành chính và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật
Tố tụng hành chính
Tại Điều 29, Điều 30 Luật tố tụng hành chính quy định:
“Điều 29 Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án cấp huyện) giải quyết theo thủ tục
sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó;
2 Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án đối với công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;
3 Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án.
Điều 30 Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án cấp tỉnh) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
a) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính
Trang 18Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Toà
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính;
b) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong các cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nơi cơ quan, người
có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính; c) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó;
d) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án Trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam, thì Toà án có thẩm quyền
là Toà án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
Trang 19đ) Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án;
e) Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án;
g) Trong trường hợp cần thiết, Toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết khiếu kiện thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện.
2 Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.”
Tại Điều 4 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29tháng 7 năm 2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao quy định:
“Điều 4 Trường hợp cần thiết Toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà
án cấp huyện quy định tại điểm g khoản 1 Điều 30 của Luật Tố tụng hành chính
1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện liên quan đến nhiều đối tượng, phức tạp.
2 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp huyện mà các Thẩm phán của Toà án cấp huyện đó đều thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi.
3 Vụ án có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước
Trang 20Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài.”
b) Trường hợp sau khi Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý
vụ việc dân sự, đương sự mới bổ sung yêu cầu hủy quyết định cábiệt rõ ràng trái pháp luật do cơ quan, tổ chức, người có thẩmquyền của cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 30 Luật Tố tụnghành chính ban hành và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dâncấp tỉnh, thì Tòa án nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển hồ
sơ vụ việc cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thẩmquyền quy định của BLTTDS
c) Trường hợp khi Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý vụviệc dân sự nhưng trong quá trình giải quyết, thấy quyết định cábiệt rõ ràng trái pháp luật hoặc quyết định cá biệt thuộc thẩmquyền Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại Điều 29 Luật
Tố tụng hành chính, đương sự rút yêu cầu hủy quyết định cá biệt
rõ ràng trái pháp luật hoặc người ban hành quyết định cá biệt rõràng trái pháp luật sửa đổi, hủy bỏ quyết định đó thì Tòa án nhândân cấp tỉnh vẫn tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự
7- Xác định thẩm quyền trong trường hợp đương sự có yêucầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật trong vụ việcdân sự, đồng thời có đơn khiếu nại hoặc đơn khởi kiện vụ ánhành chính
Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, nếu đương sự cóyêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật, thì Tòa ánphải hỏi đương sự để làm rõ về việc ngoài yêu cầu này, đương sự
có đơn khiếu nại theo pháp luật khiếu nại hoặc khởi kiện vụ ánhành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính haykhông
Trường hợp đương sự có đơn khiếu nại theo pháp luật khiếunại hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt
đó, thì Tòa án hướng dẫn đương sự như sau:
Trang 21a) Trường hợp quyết định cá biệt liên quan đến một người
mà người đó có yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái phápluật trong vụ việc dân sự mà Tòa án đang giải quyết, đồng thời
có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạihoặc có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩmquyền đối với quyết định cá biệt đó, thì Tòa án yêu cầu đương sựphải làm văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyếtđịnh cá biệt để khẳng định việc khiếu nại đến người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tạiTòa án có thẩm quyền, hoặc yêu cầu hủy quyết định cá biệt đótrong cùng vụ việc dân sự Nếu đương sự không làm văn bản lựachọn, thì Tòa án phải lập biên bản về việc đương sự không lựachọn hình thức giải quyết
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản yêu cầu của Tòa án, nếu đương sự không có văn bản lựachọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt hoặc văn bảnlựa chọn tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩmquyền, mà việc giải quyết đối với quyết định cá biệt này có ảnhhưởng trực tiếp đến việc giải quyết vụ việc dân sự mà Tòa ánđang xem xét giải quyết, thì Tòa án căn cứ quy định tại khoản 4Điều 189 BLTTDS để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụviệc dân sự, chờ kết quả giải quyết khiếu nại hoặc kết quả giảiquyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó Tòa ánphải gửi ngay quyết định tạm đình chỉ này cho đương sự, người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đang giải quyết
vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó và Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp
Nếu đương sự lựa chọn giải quyết yêu cầu hủy quyết định
cá biệt trong cùng vụ việc dân sự, thì Tòa án yêu cầu đương sựlàm thủ tục rút đơn khiếu nại hoặc rút đơn khởi kiện vụ án hành
Trang 22đồng thời, Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự phải thông báocho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đanggiải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó biết.b) Trường hợp quyết định cá biệt có liên quan đến nhiềungười mà chỉ có một người khởi kiện vụ việc dân sự, đồng thời
có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạihoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền đốivới quyết định cá biệt đó, những người khác còn lại không khởikiện vụ việc dân sự và cũng không khiếu nại đến người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tạiTòa án có thẩm quyền, thì thẩm quyền giải quyết được xác địnhnhư trường hợp được nêu tại điểm a mục 7 phần IV của chuyên
đề này
c) Trường hợp quyết định cá biệt có liên quan đến nhiềungười mà có người khởi kiện vụ việc dân sự, có người có đơnkhiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, có ngườikhởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, thì Tòa ánlập biên bản và yêu cầu các đương sự thỏa thuận bằng văn bản lựachọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt để khẳng địnhviệc sẽ tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩmquyền, hoặc đề nghị giải quyết trong vụ việc dân sự
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản yêu cầu của Tòa án, nếu các đương sự không thỏa thuậnhoặc không thỏa thuận được về việc lựa chọn hình thức giảiquyết đối với quyết định cá biệt hoặc các đương sự thỏa thuậnlựa chọn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạihoặc khởi kiện trong vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt
đó, thì Tòa án căn cứ vào khoản 4 Điều 189 BLTTDS để ra quyếtđịnh tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, chờ kết quả giảiquyết khiếu nại, kết quả giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án
Trang 23có thẩm quyền Tòa án phải gửi ngay quyết định tạm đình chỉnày cho các đương sự, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạihoặc Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định
cá biệt đó và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
Nếu các đương sự thỏa thuận lựa chọn giải quyết đối vớiquyết định cá biệt trong cùng vụ việc dân sự, thì Tòa án yêu cầucác đương sự làm thủ tục rút đơn khiếu nại, đơn khởi kiện vụ ánhành chính và giải quyết vụ việc dân sự theo thẩm quyền, đồngthời, Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự phải thông báo chongười có thẩm quyền đang giải quyết khiếu nại và Tòa án đanggiải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó biết.d) Việc lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cábiệt của đương sự phải được lập thành văn bản
Nếu đương sự trực tiếp đến Tòa án trình bày việc lựa chọnhình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt, thì Thẩm phánhoặc Thư ký Tòa án lập biên bản có chữ ký của Thẩm phán hoặcThư ký Tòa án và đương sự
Nếu đương sự gửi văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đốivới quyết định cá biệt qua đường bưu điện, thì đương sự phải kývào văn bản này và có chứng thực của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật
8- Quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của cơ quan, tổchức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyếtđịnh cá biệt
a) Ngay sau khi nhận được yêu cầu xem xét hủy quyết định
cá biệt rõ ràng trái pháp luật, Tòa án phải gửi thông báo cho cơquan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức banhành quyết định cá biệt biết về việc quyết định cá biệt đó bị yêucầu hủy Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đượcthông báo của Tòa án, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
Trang 24Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu hủy quyếtđịnh cá biệt đó và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổchức ban hành quyết định cá biệt có quyền và nghĩa vụ tham gia
tố tụng theo yêu cầu của Tòa án với tư cách là người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của BLTTDS
b) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổchức có nghĩa vụ cung cấp văn bản, tài liệu liên quan đếnquyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật bị yêu cầu hủy có liênquan trong vụ việc dân sự đang được giải quyết theo yêu cầucủa Tòa án
V- Về quy định tại khoản 3 Điều 57 của Bộ luật tố tụng
dân sự (Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 3/12/2012 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
Theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của BLTTDS thì:
“Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ nănglực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân
sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật cóquy định khác” Như vậy, ngoài việc trừ người mất năng lựchành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, nếutrong trường hợp pháp luật có quy định khác, thì người chưa đủmười tám tuổi vẫn có thể có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân
sự hoặc ngược lại người từ đủ mười tám tuổi trở lên vẫn có thểkhông có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Do đó, để xácđịnh đúng năng lực hành vi tố tụng dân sự của một người cụ thể,ngoài quy định của BLTTDS Tòa án phải xem xét có văn bảnquy phạm pháp luật nào quy định khác về năng lực hành vi tốtụng dân sự hay không
Ví dụ 1: Về trường hợp người chưa đủ mười tám tuổinhưng có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Theo quy địnhtại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, thì nữ từ mười tám
Trang 25tuổi trở lên được kết hôn và theo hướng dẫn tại điểm a mục 1Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23-12-2000 của Hộiđồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụngmột số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, thì nữ đã bướcsang tuổi mười tám mà kết hôn là không vi phạm điều kiện vềtuổi kết hôn; do đó, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết các vụ việc
về hôn nhân và gia đình thì họ có quyền tự mình tham gia tố tụngdân sự
Ví dụ 2: Về trường hợp người từ đủ mười tám tuổi trở lênnhưng không có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Theoquy định tại Điều 41 của Luật Hôn nhân và Gia đình, thì cha, mẹ
có thể bị Tòa án ra quyết định không cho trông nom, chăm sóc,giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theopháp luật của con; do đó, trong thời hạn bị Tòa án cấm làm ngườiđại diện theo pháp luật của con, thì cha mẹ không được tham gia
tố tụng dân sự với tư cách là người đại diện theo pháp luật chocon trong vụ việc dân sự
VI- Về thời hiệu khởi kiện thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự quy đinh tại Điều 159 của Bộ luật tố tụng dân sự
A- Thời hiệu khởi kiện
1- Đối với các tranh chấp dân sự sau đây thì không áp dụngthời hiệu khởi kiện:
a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản là tranh chấp ai cóquyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó;
Ví dụ: Tranh chấp ai có quyền sở hữu nhà ở; nếu có khởikiện thì Tòa án thụ lý vụ án; việc chấp nhận hay không phải căn
cứ vào các quy định của pháp luật
b) Tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý,chiếm hữu là tranh chấp về tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử
Trang 26dụng hợp pháp của mình nhưng do người khác quản lý, chiếmhữu tài sản đó;
Ví dụ: Ngôi nhà thuộc quyền sở hữu của A nhưng do Bđang quản lý; A có tài liệu chứng minh ngôi nhà thuộc quyền sởhữu của A và khởi kiện đòi nhà thì Tòa án thụ lý; việc chấp nhậnhay không phải căn cứ vào các quy định của pháp luật
c) Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật về đất đai là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất đó
2- Đối với tranh chấp dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự(hợp đồng vay tài sản, hợp đồng gửi giữ tài sản, thuê tài sản, thuêkhoán tài sản, hợp đồng gia công, hợp đồng vận chuyển, hợpđồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụngđất, hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất), thì giải quyết như sau:a) Đối với tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự thì ápdụng thời hiệu quy định trong văn bản quy phạm pháp luật tươngứng đối với loại giao dịch đó
Ví dụ: Tranh chấp về hợp đồng thuê nhà thì thời hiệu khởikiện đối với hợp đồng cho thuê tài sản được xác định theo quyđịnh tại Điều 427 của Bộ luật dân sự năm 2005 thì thời hiệu khởikiện là 02 năm
b) Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về đòi lại tàisản, đòi lại quyền sử dụng đất do người khác quản lý, chiếm hữuthông qua giao dịch dân sự thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Ví dụ 1: Ngày 01-01-2008, A cho B vay 500 triệu đồng, thờihạn vay là 1 năm Đến ngày 01-01-2009, B không trả tiền gốc vàtiền lãi Đến ngày 03-4-2011, A khởi kiện yêu cầu buộc B trả lạikhoản tiền gốc và tiền lãi Đối với yêu cầu thanh toán khoản tiềnlãi thì Tòa án không giải quyết vì đã hết thời hiệu khởi kiện Đốivới yêu cầu thanh toán khoản tiền gốc thì không áp dụng thời hiệukhởi kiện, Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung
Trang 27Ví dụ 2: Trường hợp người cho thuê tài sản mà có tranhchấp về hợp đồng thuê tài sản thì thời hiệu khởi kiện đối với hợpđồng cho thuê tài sản được xác định theo quy định tại Điều 427của Bộ luật dân sự năm 2005 Đối với tranh chấp về đòi lại tàisản cho thuê do người khác đang quản lý, chiếm hữu thì căn cứhướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 159 của BLTTDS và điểm bmục 2 phần V nói trên không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Ví dụ 3: Đối với tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ mà cótranh chấp về việc ai có quyền sở hữu đối với quyền sở hữu trítuệ đó thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện Nếu tranh chấp cácgiao dịch về quyền sở hữu trí tuệ thì áp dụng thời hiệu tương ứngđối với giao dịch quyền sở hữu trí tuệ đó
3- Cơ sở xác định thời hiệu khởi kiện cho từng loại quan hệpháp luật:
a) Đối với tranh chấp dân sự mà văn bản quy phạm phápluật chuyên ngành có quy định về thời hiệu khởi kiện thì áp dụngthời hiệu khởi kiện được quy định trong văn bản quy phạm phápluật đó
Ví dụ 1: Đối với tranh chấp về hợp đồng kinh doanh bảohiểm thì theo quy định tại Điều 30 của Luật Kinh doanh bảohiểm, thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là ba năm, kể từthời điểm phát sinh tranh chấp;
Ví dụ 2: Đối với các tranh chấp lao động cá nhân thì theoquy định tại khoản 2 Điều 202 của Bộ luật lao động, thời hiệukhởi kiện về tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngàyphát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợiích hợp pháp của mình bị vi phạm;
Ví dụ 3: Đối với tranh chấp về chia di sản thừa kế, xác nhậnquyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của ngườikhác thì theo quy định tại Điều 645 của Bộ luật dân sự năm 2005
Trang 28b) Đối với tranh chấp dân sự mà văn bản quy phạm phápluật chuyên ngành không có quy định về thời hiệu khởi kiện vàkhông thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 159của BLTTDS và hướng dẫn tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Nghịquyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 3/12/2012 của Hội đồngThẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thì thời hiệu khởi kiện vụ ándân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết đượcquyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Ví dụ: Điều 111 Luật Đường sắt quy định “Thời hiệu khởikiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp về hợp đồng trong hoạt độngkinh doanh đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật
về tố tụng dân sự và pháp luật về trọng tài thương mại”
4- Thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được tính kể từngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức,lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm và đượcxác định như sau:
a) Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên có thoả thuận hoặcpháp luật có quy định thời hạn thực hiện, nếu hết thời hạn đó màbên có nghĩa vụ không thực hiện, thì ngày hết hạn thực hiệnnghĩa vụ là ngày xảy ra xâm phạm;
b) Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên không thoả thuậnhoặc pháp luật không quy định thời hạn thực hiện, nhưng theoquy định của pháp luật các bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặcyêu cầu thực hiện nghĩa vụ bất cứ lúc nào nhưng phải thông báocho nhau biết trước trong một thời gian hợp lý, nếu hết thời hạn
đã được thông báo đó bên có nghĩa vụ không thực hiện, thì ngàyhết thời hạn đã được thông báo là ngày xảy ra xâm phạm;
c) Trường hợp khi hết hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự, cácbên có thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ đó, thì việcxác định ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm căn cứ
Trang 29vào ngày chấm dứt thoả thuận của các bên và được thực hiện nhưnêu tại điểm a và điểm b mục 4 nói trên;
d) Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà có vi phạm nghĩa
vụ trong hợp đồng, thì ngày vi phạm nghĩa vụ là ngày xảy ra xâmphạm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác Nếu một bênđơn phương đình chỉ hợp đồng thì ngày đơn phương đình chỉhợp đồng là ngày bị xâm phạm
đ) Đối với trường hợp đòi bồi thường thiệt hại do hành vixâm phạm tài sản, sức khoẻ, tính mạng , thì ngày xảy ra hành vixâm phạm tài sản, sức khoẻ, tính mạng là ngày bị xâm phạm.e) Trong một quan hệ pháp luật hoặc trong một giao dịchdân sự, nếu hành vi xâm phạm xảy ra ở nhiều thời điểm khácnhau, thì thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được tính kể từthời điểm xảy ra hành vi xâm phạm cuối cùng
g) Trong các trường hợp được nêu tại các điểm a, b, c, d, đ
và e mục 4 phần IV của chuyên đề này đã nêu trên nếu các bên
có thoả thuận khác về thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện, thìthời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được xác định theo thoảthuận của các bên
5- Theo quy định tại Điều 160 của BLTTDS thì các quyđịnh của Bộ luật dân sự năm 2005 về thời hiệu được áp dụngtrong tố tụng dân sự; do đó, việc không áp dụng thời hiệu khởikiện, thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện, bắt đầu lạithời hiệu khởi kiện, được thực hiện theo quy định của Bộ luậtdân sự năm 2005
Do đó, để xử lý đúng vấn đề thời hiệu thì quá trình xem xétcần nghiên cứu các văn bản pháp luật có quy định chung về thờihiệu và các quy định cụ thể của từng loại quan hệ pháp luật vềthời hiệu có liêm quan đến quan hệ pháp luật đang tranh chấp, từ
đó thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ làm cơ sở cho quyết định
Trang 30B- Về thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
1- Các trường hợp sau đây không áp dụng thời hiệu yêucầu:
Đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự liên quan đếnquyền dân sự về nhân thân của cá nhân, thì không áp dụng thờihiệu yêu cầu
a) Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sựhoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; yêu cầu hủy bỏ quyếtđịnh một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự quy định tại Điều 319 và Điều 322 củaBLTTDS;
b) Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; hủy bỏ quyết địnhtuyên bố một người mất tích quy định tại Điều 330 và Điều 333của BLTTDS;
c) Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết; yêu cầu hủy bỏquyết định tuyên bố một người là đã chết quy định tại Điều 335
và Điều 338 của BLTTDS;
d) Yêu cầu hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với conchưa thành niên theo quy định tại Điều 41 của Luật Hôn nhân vàGia đình;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
2- Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự: Cơ sở
để xác định thời hiệu là căn cứ vào quy định của các văn bảnpháp luật
a) Đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự mà trong văn bảnquy phạm pháp luật có quy định về thời hiệu yêu cầu thì áp dụngquy định của văn bản quy phạm pháp luật đó
Ví dụ 1: Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài thì thờihạn yêu cầu là ba mươi ngày kể từ ngày nhận được phán quyếttrọng tài quy định tại Điều 69 của Luật Trọng tài thương mại
Trang 31Tại Điều 69 Luật trọng tài thương mại quy định:
“Điều 69 Quyền yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, nếu một bên có đủ căn cứ để chứng minh được rằng Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật này, thì có quyền làm đơn gửi Toà án có thẩm quyền yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu hủy phán quyết trọng tài là có căn cứ và hợp pháp.
2 Trường hợp gửi đơn quá hạn vì sự kiện bất khả kháng thì thời gian có sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời hạn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.”
Tại Điều 360 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:
“Điều 360 Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận
1 Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được bản
án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự đó đến Bộ Tư pháp Việt Nam.
2 Trong trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
Việc khôi phục thời hiệu do Chánh án Tòa án thụ lý đơn xét
và quyết định.”
Ví dụ 2: Đối với yêu cầu không công nhận bản án, quyết
Trang 32Việt Nam thì thời hạn yêu cầu là ba mươi ngày kể từ ngày nhậnđược bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài mà không
có yêu cầu thi hành tại Việt Nam quy định tại Điều 360 củaBLTTDS
b) Đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự mà trong văn bảnquy phạm pháp luật không quy định về thời hiệu yêu cầu thì thờihiệu yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp được nêu tại tiểumục 1 mục B phần VI nói trên và quy định tại khoản 4 Điều 159của BLTTDS
Ví dụ: Đối với yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệuquy định tại khoản 6 Điều 26 của BLTTDS và Điều 45 của LuậtCông chứng thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản côngchứng vô hiệu là một năm kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu.Tại Điều 45 Luật dông chứng quy định:
“Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Toà án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.”
3- Thời điểm bắt đầu thời hiệu yêu cầu
Thời điểm bắt đầu thời hiệu yêu cầu được tính từ ngày phátsinh quyền yêu cầu
Ví dụ: Theo quy định tại Điều 45 của Luật Công chứng, thìCông chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng,người có quyền và lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩmquyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vôhiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm phápluật Trong trường hợp này thời điểm bắt đầu thời hiệu yêu cầu
Trang 33được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu Ngày phát sinh quyềnyêu cầu là ngày biết được việc công chứng có vi phạm pháp luật.
+ Tòa án giải thích cho đương sự về nghĩa vụ chứng minh.+ Nếu thấy chứng cứ, tài liệu chưa đủ cơ sở giải quyết thìyêu cầu đương sự nộp bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản
1 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự
+ Giao nộp chứng cứ tại phiên tòa, phiên họp:
- Nếu giao trước khi mở phiên tòa - phiên họp thì thư ký lậpbiên bản về việc giao nhận chứng cứ (khoản 2 Điều 84); Nếuviệc giao nộp trong quá trình xét xử, trong quá trình họp thì ghivào biên bản phiên tòa, phiên họp
- Biên bản giao nhận chứng cứ phải được người có thẩmquyền của Tòa án ký tên, xác nhận và đóng dấu Tòa án
1- Tòa án có quyền chủ động tiến hành một số biện pháp thu thập chứng cứ sau:
a) Thẩm phán lấy lời khai đương sự
Trang 34- Nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng;
- Đương sự không tự viết được;
- Thẩm phán tự mình ghi biên bản hoặc thư ký ghi biên bản;
- Biên bản có nhiều trang rời nhau phải ký từng trang, đóngdấu giáp lai
b) Lấy lời khai người làm chứng
vệ và hỗ trợ tư pháp thuộc Công an nhân dân có thẩm quyền để
có các biện pháp can thiệp, hỗ trợ, theo quy định tại Thông tư số15/2003/TT-BCA(V19) ngày 10-9-2003 của Bộ Công an hướngdẫn hoạt động hỗ trợ tư pháp của lực lượng Cảnh sát bảo vệ và
hỗ trợ tư pháp thuộc Công an nhân dân
- Trường hợp đã thực hiện đầy đủ các biện pháp được nêu
ở trên mà vẫn không tiến hành được, thì Thẩm phán lập biên bản
về việc đương sự cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ để lưuvào hồ sơ vụ án Biên bản về việc đương sự cản trở việc xem xét,thẩm định tại chỗ, đồng thời, phải được gửi cho cơ quan có thẩmquyền xem xét, xử lý theo pháp luật về hành vi chống người thihành công vụ của đương sự
e) Ủy thác thu thập chứng cứ (quy định tại Điều 93 BLTTDS)
2- Các trường hợp Tòa án thu thập chứng cứ khi có yêu cầu của đương sự
Trang 352.1- Lấy lời khai của đương sự
Ngoài trường hợp nêu tại điểm a tiểu mục 1 phần VII đượcnêu ở trên, Thẩm phán có quyền chủ động lấy lời khai, còn cáctrường hợp khác Thẩm phán chỉ lấy lời khai khi có yêu cầu.Thẩm phán cần hướng dẫn cho đương sự tự khai (đối với đương
sự có khả năng tự khai)
2.2- Định giá, thẩm định giá tài sản (Điều 92 BLTTDS)
Tòa án chỉ chủ động tiến hành định giá khi:
- Có căn cứ xác định các bên thỏa thuận với nhau hoặc với
tổ chức thẩm định giá theo mức giá thấp nhằm trốn tránh nghĩa
a1) Trường hợp các bên đương sự cùng yêu cầu Tòa án yêucầu tổ chức thẩm định giá định giá tài sản thì phải nêu cụ thể tên
tổ chức thẩm định giá đó Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của đương sự, Toà án gửivăn bản yêu cầu tổ chức thẩm định giá đó tiến hành thẩm địnhgiá tài sản
a2) Trường hợp có đương sự yêu cầu Tòa án yêu cầu một tổchức thẩm định giá tài sản tiến hành thẩm định giá, thì Tòa ánphải thông báo bằng văn bản cho các đương sự khác trong vụ ándân sự biết Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngàynhận được văn bản thông báo của Toà án mà đương sự không có
ý kiến hoặc có ý kiến đồng ý yêu cầu tổ chức thẩm định giá đó,
Trang 36thì Toà án gửi văn bản yêu cầu tổ chức thẩm định giá mà cácđương sự đã yêu cầu tiến hành thẩm định giá tài sản.
Trong trường hợp có đương sự không muốn sử dụng biệnpháp thẩm định giá, thì các đương sự có quyền yêu cầu Toà ánđịnh giá tài sản
a3) Trường hợp đương sự yêu cầu Tòa án yêu cầu tổ chứcthẩm định giá tiến hành định giá tài sản thì phải thể hiện yêu cầucủa mình bằng văn bản, có chữ ký của người yêu cầu và giấy tờ,tài liệu chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm địnhgiá theo quy định của pháp luật của tổ chức thẩm định giá đó.Đơn yêu cầu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liêntịch số 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày28/3/2014 nêu trên
b) Trình tự thực hiện yêu cầu tổ chức thẩm định giá tài sảnb1) Sau khi có đủ điều kiện ra văn bản yêu cầu tổ chứcthẩm định giá tài sản tiến hành định giá tài sản theo quy định tạiĐiều 5 của Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 28/3/2014 thì Toà án ban hành văn bảnyêu cầu tổ chức thẩm định giá tiến hành thẩm định giá tài sản b2) Ngay sau khi nhận được văn bản trả lời về việc đồng ýtiến hành định giá tài sản của tổ chức thẩm định giá, Tòa án phảithông báo cho các bên đương sự để tiến hành thủ tục theo yêucầu của tổ chức thẩm định giá tài sản theo quy định của phápluật Trong trường hợp tổ chức thẩm định giá từ chối thẩm địnhgiá tài sản thì Tòa án thông báo cho đương sự biết để lựa chọn tổchức thẩm định giá khác
b3) Việc tiến hành thủ tục thẩm định giá của tổ chức thẩmđịnh giá được tiến hành theo quy định về pháp luật thẩm định giátài sản
Trang 37b4) Ngay sau khi có kết quả thẩm định giá, tổ chức thẩmđịnh giá tài sản phải gửi kết quả thẩm định giá cho Toà án Tòa
án thông báo kết quả định giá cho các bên đương sự có liên quanđến việc định giá tài sản
b5) Kết quả thẩm định giá được coi là chứng cứ nếu việcthẩm định giá được tiến hành đúng theo quy định của pháp luật
2.2.2- Định giá tài sản
+ Tòa án ra quyết định định giá tài sản khi có yêu cầu củađương sự
- Đương sự có yêu cầu định giá tài sản phải làm đơn
- Thủ tục thành lập Hội đồng định giá và ra quyết định địnhgiá tài sản (Điều 8 của Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 28/3/2014)
- Các thành viên hội đồng định giá có thể thay đổi (nếuđương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có đơn yêu cầu thay đổi)(Điều 10 Thông tư liên tịch số 02)
- Tòa án là cơ quan xem xét yêu cầu thay đổi thành viênHội đồng định giá
c- Trình tự, thủ tục phiên họp của Hội đồng định giá tài sản
(Điều 15 Thông tư liên tịch số 02)
c1) Hội đồng định giá chỉ tiến hành phiên họp định giá khi
có mặt đầy đủ các thành viên Hội đồng định giá
c2) Phiên họp định giá tài sản được tiến hành theo trình tựsau:
+ Chủ tịch Hội đồng định giá công bố Quyết định định giátài sản;
+ Hội đồng định giá tiến hành định giá đối với từng tài sảnhoặc từng phần tài sản;
Trang 38sản khi được Chủ tịch Hội đồng định giá cho phép;
+ Thành viên Hội đồng định giá phát biểu ý kiến đánh giá
về tài sản cần định giá và giá của tài sản cần định giá;
+ Chủ tịch Hội đồng định giá đưa ra mức giá tài sản để biểuquyết;
+ Hội đồng định giá biểu quyết về giá tài sản
Quyết định về giá của tài sản được thông qua khi được trên
50% tổng số thành viên Hội đồng định giá biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết củaChủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định
d- Phiên họp định giá phải được ghi thành Biên bản định giá và có chữ ký của các thành viên Hội đồng định giá, đương
sự, người chứng kiến (nếu có)
đ- Ngay sau khi kết thúc phiên họp định giá, Hội đồng định giá tài sản chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc định giá và Biên bản định giá cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
e- Xử lý trong trường hợp vó hành vi cản trở Hội đồng định giá tiến hành định giá.
Trường hợp có hành vi cản trở Hội đồng định giá tiến hànhđịnh giá tài sản thì Chủ tịch Hội đồng định giá yêu cầu đại diện
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan Công an và các cơquan chức năng khác có biện pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời Tùytheo tính chất và mức độ của hành vi cản trở mà người có hành
vi cản trở Hội đồng định giá bị xử lý theo quy định của pháp luật.Trường hợp không thể tiến hành định giá tài sản, Hội đồngđịnh giá lập biên bản về việc không thể tiến hành định giá tài sản
do có hành vi cản trở và lưu vào hồ sơ vụ việc
Việc xác định giá tài sản cần định giá trong trường hợp Hội
đồng định giá không thể tiến hành định giá được do có hành vi
cản trở sẽ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư
Trang 39liên tịch số 02 ngày 28/3/2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao.
f- Tòa án xác định giá tài sản trong một số trường hợp khác
(Điều 17 Thông tư liên tịch số 02 ngày 28/3/2014)
f1) Trường hợp các bên đương sự không tự thỏa thuận được
về việc xác định giá tài sản nhưng không yêu cầu Tòa án yêu cầu
tổ chức thẩm định giá tiến hành định giá tài sản hoặc không yêucầu Toà án thành lập Hội đồng định giá tiến hành định giá tài sảnthì Tòa án yêu cầu các bên đương sự đưa ra giá của tài sản nhưngkhông được vi phạm hướng dẫn tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 củaThông tư liên tịch số 02 ngày 28/3/2014 quy định:
“2 Việc định giá tài sản được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, thực trạng của tài sản; phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản tại thời điểm định giá.
3 Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, đúng quy định của pháp luật.
4 Giá tài sản được tính bằng đồng Việt Nam.”
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đương sự nhận đượcyêu cầu của Toà án, nếu các bên đương sự đưa ra được một mứcgiá thống nhất, thì Tòa án lấy mức giá này làm giá tài sản;Trường hợp các đương sự đưa ra các mức giá khác nhau, thì Tòa
án lấy mức giá trung bình cộng của các mức giá do các đương sự
đã đưa ra; Trường hợp chỉ có một đương sự đưa ra giá tài sảncòn các đương sự khác không đưa ra giá đối với tài sản thì Toà
án xác định giá tài sản theo mức giá của bên đương sự đã đưa ra f2) Trường hợp có đương sự cản trở Hội đồng định giá tiếnhành định giá tài sản, thì Tòa án yêu cầu các đương sự không cóhành vi cản trở đưa ra giá của tài sản, nhưng không được viphạm hướng dẫn tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 của Thông tư liêntịch số 02 ngày 28/3/2014
Trang 40Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu củaToà án, nếu đương sự không có hành vi cản trở đưa ra được mộtmức giá thống nhất, thì Tòa án lấy mức giá này làm giá tài sản.Trường hợp các đương sự không có hành vi cản trở đưa ra cácmức giá khác nhau, thì Tòa án lấy mức giá trung bình cộng củacác mức giá do các đương sự đã đưa ra; Trường hợp chỉ có mộtđương sự không có hành vi cản trở đưa ra giá tài sản còn cácđương sự khác không đưa ra giá đối với tài sản thì Toà án xácđịnh giá tài sản theo mức giá của bên đương sự đã đưa ra.
f3) Trường hợp đương sự không đưa ra được giá tài sản, cácbên cùng có hành vi cản trở Hội đồng định giá tiến hành định giátài sản hoặc không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theoquy định, thì Tòa án căn cứ hồ sơ vụ việc để xác định giá đối vớitài sản nhưng không vi phạm khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 2của Thông tư liên tịch số 02 ngày 28/3/2014 đã được nêu ở trên.Đối với các trường hợp được nêu tại điểm f (Tòa án xácđịnh giá tài sản trong một số trường hợp khác) được nêu trên, saukhi Toà án xác định giá tài sản mà đương sự có yêu cầu định giáthì Toà án không tiến hành định giá
p- Tiến hành định giá lại
p1) Tòa án đang giải quyết ra Quyết định định giá lại tài sảntheo đơn yêu cầu của một hoặc các bên đương sự trong cáctrường hợp sau đây:
+ Có căn cứ rõ ràng cho thấy kết quả định giá tài sản không
phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm