2.2.5 Thành phần các chất có trong cây Diệp hạ châu đắng Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam đã phát hiện và định danh được một số thành ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÁC ĐỊNH CÁC MỨC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus
amarus) THÍCH HỢP TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT CÔNG
NGHIỆP TỪ 7 – 42 NGÀY TUỔI
Họ và tên sinh viên : LÊ VA SIN TƠN
Niên Khóa : 2008 – 2012
Tháng 8 năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************
LÊ VA SIN TƠN
XÁC ĐỊNH CÁC MỨC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus
amarus) THÍCH HỢP TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT CÔNG
NGHIỆP TỪ 7 – 42 NGÀY TUỔI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư Chăn Nuôi
Chuyên ngành: Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên của sinh viên thực tập: Lê Va Sin Tơn
Tên khóa luận: “XÁC ĐỊNH CÁC MỨC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus amarus) THÍCH HỢP TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP TỪ 7 –
42 NGÀY TUỔI ”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến, nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn nuôi - Thú y, ngày … tháng … năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Quang Thiệu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y và các thầy, cô trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
ThS Nguyễn Hiếu Phương và TS Nguyễn Quang Thiệu đã hết lòng hướng dẫn, động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Thầy Dương Duy Đồng và thầy Nguyễn Văn Hiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Gửi lời cảm ơn đến
Bạn Nguyễn Văn Tài, Mai Thị Trinh, Lê Thị Hoàng Oanh đã động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Ban quản lý trại Thực nghiệm, toàn thể anh em trong trại Thực nghiệm khoa Chăn nuôi – Thú y, tập thể lớp DH08TA cùng toàn thể bạn bè đã động viên, chia sẻ
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn !
Lê Va Sin Tơn
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài: “ Xác định mức diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus) thích
hợp trong thức ăn gà thịt công nghiệp từ 7 – 42 ngày tuổi ” đã được tiến hành tại
trại heo Thực nghiệm khoa Chăn nuôi - Thú y trường đại học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh từ ngày 17/02/2012 đến ngày 31/03/2012, được tiến hành trên 265
gà Cobb 500 (gà trắng) 7 ngày tuổi, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên 1 yếu tố, mỗi lô lặp lại 5 lần (riêng lô II lặp lại 7 lần), mỗi lần lặp lại có 9 - 10 gà Gà ở lô I (lô đối chứng) được cho ăn thức ăn căn bản, ở lô II được cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 0,25% DHCĐ, ở lô III được cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 0,5% DHCĐ, ở lô IV được cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 1% DHCĐ và lô V cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 1,5% DHCĐ
Qua 6 tuần nuôi, tỉ lệ sống giữa các lô đều đạt 100%, riêng lô V tỉ lệ sống đạt 94% Trọng lượng bình quân của gà cao nhất ở lô I , thấp nhất ở lô V Tăng trọng tuyệt đối ở lô I cao nhất, thấp nhất là lô V Thức ăn tiêu thụ bình quân lô I cao nhất, thấp nhất là lô V Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô II (1,91 kg TĂ/kg P) cao nhất, kế tiếp là lô I (1,89 kg TĂ/kg P), lô IV (1,88 kg TĂ/kg P), lô III (1,87kg TĂ/kg P) cuối cùng là lô V (1,85 kg TĂ/kg P) với xác suất khác biệt về mặt thống
kê P > 0,05 Tỉ lệ quầy thịt, tiết, đùi, ức của các lô thí nghiệm đều không có sự khác biệt có ý nghĩa (P > 0,05) Kết quả phân tích sự thoái hóa mỡ trên gan và khảo sát
sự hiện diện của vi khuẩn Salmonella và Clostridium ở đường ruột giữa các lô bổ
sung với các mức DHCĐ khác nhau không cho thấy được ảnh hưởng rõ rệt của việc giảm thoái hóa mỡ ở gan cũng như ức chế đối với vi khuẩn của DHCĐ trong đường ruột
Từ khóa : Gà thịt, diệp hạ châu đắng
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về giống gà cobb 500 3
2.1.1 Đặc điểm và thành tích 3
2.2 Giới thiệu về cây Diệp hạ châu đắng 4
2.2.1 Phân loại 4
2.2.2 Đặc điểm 5
2.2.3 Phân bố 5
2.2.4 Các tên gọi khác của cây Diệp hạ châu đắng 6
2.2.5 Thành phần các chất có trong cây Diệp hạ châu đắng 7
2.3 Các tác dụng của cây Diệp hạ châu đắng 10
2.3.1 Điều trị viêm gan 10
2.3.2 Tác dụng trên hệ thống miễn dịch 11
2.3.3 Tác dụng giải độc 11
2.3.4 Điều trị các bệnh đường tiêu hóa 12
2.3.5 Tác dụng giảm đau 12
Trang 72.4 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới và tại
Việt Nam 13
2.4.1 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới 13
2.4.2 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng tại Việt Nam 14
2.4.3 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trong chăn nuôi 14 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 15
3.1.1 Thời gian 15
3.1.2 Địa điểm 15
3.2 Bố trí thí nghiệm 15
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm 15
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 15
3.3 Các điều kiện tiến hành thí nghiệm 16
3.3.1 Thức ăn 16
3.3.2 Chuồng trại 20
3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà 21
3.3.4 Vệ sinh phòng bệnh 22
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 23
3.4.1 Tăng trọng 23
3.4.2 Sử dụng thức ăn 24
3.4.3 Tỉ lệ nuôi sống 24
3.4.4 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 24
3.4.5 Xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Kết quả về tăng trọng 26
4.2 Tăng trọng tuyệt đối 29
4.3 Thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển biến thức ăn 32
4.3.1 Thức ăn tiêu thụ 32
4.3.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 35
Trang 84.4 Tỷ lệ nuôi sống 37
4.5 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 39
4.6 Phân tích bệnh tích ở gan và mật độ vi khuẩn đường ruột 40
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC
Trang 9FCR Feed Convertion Ratio Hệ số chuyển biến thức ăn
HBV Herpatitis B virus Virus viêm gan B
HIV-1 Human immunodeficiency virus
type 1
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người tuýp 1
HBsAg Hepatitis B virus surface antigen Kháng nguyên bề mặt vius viêm gan B
WHsAg Woodchuck hepatitis virus surface
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành tích giống gà Cobb 500 3
Bảng 3.1 Bảng sơ đồ bố trí thí nghiệm 16
Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi 17
Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 18
Bảng 3.4 Thành phần hóa học (theo tính toán) của thức ăn thí nghiệm 19
Bảng 3.5 Thành phần hóa học của thức ăn và DHCĐ phân tích tại bộ môn Dinh
dưỡng đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh 20
Bảng 3.6 Thành phần hóa học các chất có trong cây DHCĐ 20
Bảng 3.7 Lịch chủng ngừa cho gà 23
Bảng 4.1 Trọng lượng sống của gà (g/con) 26
Bảng 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của gà qua các giai đoạn 29
Bảng 4.3 Thức ăn tiêu thụ của gà qua các giai đoạn 32
Bảng 4.4 Hệ số chuyển biến thức ăn 35
Bảng 4.5 Tỉ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn 37
Bảng 4.6 Chỉ tiêu mổ khảo sát 39
Bảng 4.7 Kết quả phân tích gan 41
Bảng 4.8 Kết quả phân tích mức độ thoái hóa mỡ trung bình trên gan 42
Bảng 4.9 Kết quả phân tích Samonella và Clostridium trong đường ruột 43
Bảng 4.10 Tổng số mật độ Samonella và Clostridium trong đường ruột 44
Trang 11DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Diệp hạ châu đắng (ngọc dưới lá) - Phyllanthus amarus Ảnh theo
farm2.static.flickr.com 4
Hình 2.2 Công thức cấu tạo các lignan chính ở cây Diệp hạ châu đắng 8
Biểu đồ 4.1 Trọng lượng sống của gà lúc 21 ngày tuổi 27
Biểu đồ 4.2 Trọng lượng sống của gà lúc 42 ngày tuổi 28
Biểu đồ 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của gà giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi 30
Biểu đồ 4.4 Tăng trọng tuyệt đối của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 31
Biểu đồ 4.5 Tăng trọng tuyệt đối của gà toàn thí nghiệm 32
Biểu đồ 4.6 Thức ăn tiêu thụ của gà giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi 33
Biểu đồ 4.7 Thức ăn tiêu thụ của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 33
Biểu đồ 4.8 Thức ăn tiêu thụ của gà từ 7-42 ngày tuổi 34
Biểu đồ 4.9 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà toàn thí nghiệm 36
Biểu đồ 4.10 Tỉ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn 38
Trang 12có nguồn tổng hợp từ hóa học vào thức ăn và tăng sử dụng các hoạt chất chiết xuất
từ các loại thảo mộc thiên nhiên đang được khuyến khích áp dụng
Diệp hạ châu đắng (DHCĐ) hay còn gọi là cây chó đẻ răng cưa, có tên khoa
học là Phyllanthus amarus, là một loại cây rất quen thuộc trong dân gian, thích nghi
tốt với điều kiện khí hậu nước ta nên phổ biến rất rộng trên khắp các vùng miền ở nước ta Từ xưa, diệp hạ châu đắng (DHCĐ) được y học cổ truyền xem như là một
vị thuốc có vị đắng, tính mát, có nhiều tác dụng như kích thích tiêu hóa, tăng tiết mật, nhưng tác dụng chính của DHCĐ là thanh can, lương huyết, lợi tiểu, giải độc (Nguyễn Lân Dũng, 2012) Ngoài những tác dụng trên, một số nghiên cứu gần đây cũng khẳng định rằng DHCĐ còn có tác dụng kháng khuẩn trên vi khuẩn
Salmonella typhi (Flora Oluwafemi và Folasade Debiri, 2008) Theo K Regi
Trang 13dày và hệ thống sinh dục, đồng thời các chiết suất từ DHCĐ ức chế sự phát triển
ung thư trên biểu mô tế bào gan bởi N-nitrosodiethylamine
Do đó, nhằm khảo sát ảnh hưởng của DHCĐ lên sức tăng trọng, khả năng kháng kháng khuẩn trong đường ruột, biểu hiện tác động lên gan qua việc bổ sung các mức DHCĐ vào thức ăn gà thịt công nghiệp có hiệu quả hay không? Dưới sự đồng ý của bộ môn Dinh dưỡng khoa Chăn nuôi – Thú y trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, ban quản lí trại Thực nghiệm khoa Chăn nuôi - Thú y trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hiếu Phương và TS Nguyễn Quang Thiệu, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Xác định các mức diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus) thích hợp trong
thức ăn gà thịt công nghiệp từ 7 - 42 ngày tuổi ”
1.2 Mục đích
Tìm ra các mức diệp hạ châu đắng (DHCĐ) thích hợp để bổ sung trong thức
ăn gà thịt công nghiệp
1.3 Yêu cầu
Thí nghiệm cho ăn trên gà thịt công nghiệp từ 7 - 42 ngày tuổi, thu thập các
số liệu liên quan đến sức tăng trọng, lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển biến thức
ăn (FCR), tỉ lệ sống Mổ khảo sát xem sự thoái hóa mỡ ở gan và mật độ vi khuẩn
Salmonella và Clostridium bên trong đường ruột của gà giữa các lô thí nghiệm
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về giống gà Cobb 500
2.1.1 Đặc điểm và thành tích
Là giống gà siêu thịt có nguồn gốc từ Mỹ Ngoại hình: lông trắng, mồng răng
cưa, mỏ và chân có màu vàng Theo Cobb-Vantress (2008) trọng lượng tích lũy
bình quân của gà khi 42 ngày tuổi đối với cả trống và mái là 2626 g/con, đối với
trống là 2839 g/con, đối với mái là 2412 g/con
Bảng 2.1 Thành tích giống gà Cobb 500 (Broiler Performance & Nutrition
Trọng lượng (g/con)
HSCBTĂ(kg TĂ/kg P)
Trọng lượng (g/con)
HSCBTĂ(kg TĂ/kg P)
Trang 152.2 Giới thiệu về cây Diệp hạ châu đắng
Loài : Phyllanthus amarus Schum et Thonn
Hình 2.1.Diệp hạ châu đắng (ngọc dưới lá) - Phyllanthus amarus
Ảnh theo farm2.static.flickr.com
Trang 162.2.2 Đặc điểm
Là loại cây thảo, sống 1 năm hay lâu năm, cao chừng 10 - 60 cm, ít phân cành, màu lục (khác với diệp hạ châu ngọt thân đỏ) Thân cây tạo nhiều nhánh ở gần gốc Lá hình elipse, các lá xếp thành hai dãy so le nhau về mỗi phía trên cành,
nhánh ngắn dài khoảng 5 - 6 cm, mang lá nhỏ Lá có phiến tròn dài, kích thước 5 -
11 x 3 - 6 mm, tà hai đầu, gân phụ mảnh, lá bẹ hẹp, nhọn Hoa đực mọc thành chùm
2 - 4 hoa dọc theo phần ngoại biên của các cành nhỏ, cuống dài 1mm, có 5 lá đài, đỉnh nhọn, 3 nhị Hoa cái: cuống dài 0,8 - 1 mm, có 5 lá đài, 3 nhụy, mọc tự do, hơi nứt đôi ở đỉnh Nang tròn, rất nhỏ và mịn, to khoảng 3 mm, hột có sọc dọc ở lưng Nang nằm ở mặt dưới lá kép nên có tên là Diệp hạ châu Vỏ quả đường kính 1,8
mm, hình khối elipse và tròn, hạt dài khoảng 0,9 mm, hình tam giác với 6 - 7 gân dọc và nhiều đường sọc ngang ở phía sau, cây ra hoa trong khoảng tháng 4 - 6, kết quả tháng 7 - 11 (Bagchi và ctv, 1992; Nguyễn Thanh Vân, 2011; Bhumi Amalaki, 2001) Có thể dùng toàn bộ thân, lá, rễ của cây để làm thuốc
Theo Schmelzer và Gurib-Fakim (2008) cây diệp hạ châu đắng là cây thân
gỗ nhỏ, nhiễm sắc thể 2n = 26, là cây sống vào các mùa trong năm, sinh sản bằng hạt Cây mọc ở vùng đồng trống, đất hoang, đồng cỏ nhiều bụi rậm, đất cát ẩm và rừng khô rụng lá, cây sống trên nhiều loại đất (đất bazan, đất pha cát, đất cát, đất phù sa…) pH từ 5,0 - 6,5 Biên độ nhiệt thích hợp cho cây sinh trưởng là 25 - 40 0C Cây ra hoa, quả nhiều, tái sinh tốt từ hạt, vòng đời vòng đời kéo dài 3 - 5 tháng
Trang 17Tây, Sơn Đông, Sơn Tây, Tứ Xuyên, Tây Tạng, Vân Nam, Chiết Giang), Việt Nam và Nam Mỹ (wikipedia, 2012)
Ở Việt Nam, cây chó đẻ răng cưa thường thấy mọc tự nhiên ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước như: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Nghệ An, Hà Giang, Lâm Đồng, Phú Yên, Bình Định…(Ngô Đức Trọng, 2008)
2.2.4 Các tên gọi khác của cây Diệp hạ châu đắng
DHCĐ phân bố rất nhiều nơi trên thế giới cũng như rộng khắp trên các vùng miền của nước ta Cây mọc hoang dại hoặc được trồng để làm dược liệu Do đó có rất nhiều tên gọi khác nhau Tên thông dụng nhất trên thế giới là: Chanca Piedra (tiếng Tây Ban Nha) có ý nghĩa “cây phá sỏi”, được đặt cho loại này theo công dụng chữa sỏi thận và sỏi bàng quang đã được ứng dụng như một bài thuốc truyền thống của các cư dân địa phương vùng Tây Ấn và Amazon (Vũ Duy Hưng, 2011) Ngoài ra, DHCĐ còn có các tên thông dụng khác như Casse-pierre, Bhuamalaki, Phyllanthe niruri, Bhuy amalaki, Bhulamla, Nela usirika, Niruri, bhuiamla, Bhuyavali, bahupatra, Kilanelli, Bhuiavala, Kirunelli, Jaramla, Herbe du chagrin, Bhumyaamlaki, Kizhkay nelli, Bhuta- dhatri (Nguyễn Thanh Vân, 2011)
Theo Ross (2003) các tên gọi khác có thể kể đến là:
+ Tiếng Anh: Stone breaker, Shatter - stone, Seed - under - leaf, Cary - me seed
+ Tiếng Pháp: Graine en bas fievre
+ Tiếng Tây Ban Nha: Chanca Piedra, Erva pombinha, Herva pombinha, Malva – pedra, Pombinha
+ Tiếng Brazil: Quebra - pedra, Arranca pedras, Phyllanto
+ Tiếng Ấn Độ: Bhoomi amalaki, Bhui amla, Bhumyamalaki, Bhuianvalah, Jaramla, Kizha nelli
+ Tiếng Thái: Ya - tai - bai
+ Tiếng Philippines: Yerba de san pablo, Sampa - sampalukan
Trang 18Ở Việt Nam, loài cây này được biết đến dưới tên diệp hạ châu, cây chó đẻ đắng, cam kiềm đắng, diệp hòe thái, lão nha châu, trân châu thảo (Quách Tuấn Vinh, 2003)
2.2.5 Thành phần các chất có trong cây Diệp hạ châu đắng
Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam đã phát hiện và định danh được một số thành phần hóa học như: lignan, alkaloid, tanin, steroid…
Theo Nguyễn Thanh Vân (2011):
Thành phần chính của diệp hạ châu đắng gồm: bioflavonoids (quercétine), những alkaloid và những lignan (như phyllanthin và hypophyllanthin)
Mặc dù người ta chưa xác định dược chất nào chịu trách nhiệm chủ yếu chống lại những viêm nhiễm, nhưng DHCĐ là dược thảo được dùng chữa trị trong các rối loạn về gan Chính vì lý do này, DHCĐ được dùng để trị bệnh vàng da do viêm gan mãn tính
Trang 19Các hóa chất có trong lá: 4hydroxy lintetralin; 2,3 dimethoxy – iso
-lintertralin; astragalin; beta - sitosterol; methylenedioxy niranthin; hydroxy
niranthin; hypophyllanthin C24H30O7; isoquercitin; niranthin C24H32O7; quercitrin
Các hóa chất có trong thân: norsecurinine; hydroxy - sesamin corilagin;
L-acid ellagique; estradiol; fisetin-41-O-beta-D-dlucoside; hinokinin; iso-lintetralin;
nirurin; nirurinetin; trans-phytol; repandusinic acide A
Các hóa chất có trong rễ: catechin; gallocatechin; epicatechin; epigallocatechin; acid gallium; epi-gallocatechin - 3 - O - gallate; isetin - 41- O-
alpha - L - rhamoniside; Acetate de lupeol; lupeol; norsecurinine
Theo tổng kết của Schmelzer và Gurib-Fakim (2008), các hợp chất đã được
ly trích từ cây DHCĐ gồm các nhóm chính:
Phyllanthin Hypophyllathin Niranthin
Hình 2.2 Công thức cấu tạo các lignan chính ở cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus
(Schum et Thonn)) (Schmelzer và Gurib-Fakim, 2008)
Lignan: Phyllanthin, hypophyllanthin, niranthin, nirtetralin và phyltetralin
Trang 20+ PHYLLANTHIN (C24H34O6): có dạng tinh thể hình kim ngắn, không màu, nhiệt độ nóng chảy 96 0C
+ HYPOPHYLLANTHIN (C24H30O7): được kết tinh trong ete dầu hỏa có dạng tinh thể hình kim dài, không màu, nhiệt độ nóng chảy 128 0C
+ NIRANTHIN (C24H32O7): kết tinh trong n - Hexan, tinh thể hình kim, không màu, nhiệt độ nóng chảy 67 – 69 0C
Tannin: amariin, gallocatechin, corilagin, 1,6 - digalloylglucopyranoside
Ellagitannin: geraniin, phyllanthusiin D, amariinic acid, elaeocarpusin, repandusinic
acid A, geraniinic acid B
Flavonoid: Isoquercetin
Alkaloid: phyllanthine, securinine, norsecurinine, isobubbialine, epibubbialine
Hợp chất phenol: gallic acid, ellagic acid, dotriacontanyl docosanoate, triacontanol, oleanolic acid, ursolic acid
Dẫn xuất chroman: 4,4,8 - trimethoxy chroman
Trong số các hợp chất trên, những hoạt chất ở trong nhóm lignan được cho là tạo nên các đặc tính dược lý quan trọng của cây DHCĐ Niranthin có tác dụng ức chế rất tốt đối với kháng nguyên bề mặt (HBsAg) của virus viêm gan B (HBV), khẳng định này được chứng minh trong nghiên cứu của Hung và ctv (2003) Ngoài tác dụng trên niranthin cũng có tác dụng kháng viêm và giam đau rất tốt (Kassuya và ctv, 2006)
Phylanthin và hypophylanthin là những hợp chất hiện diện trong các cây thuộc chi
phylanthus có tác dụng tăng loại thải uric acid trong máu (Murugaiyaha và ctv, 2009) (trích
dẫn Phạm Minh Duy, 2010) cũng như bảo vệ gan giảm ảnh hưởng của các chất độc như carbon tetrachloride (CCl4) hay ethanol (Kodakandla Venkata Syamasundar và ctv, 1985)
Trang 212.3 Các tác dụng của cây Diệp hạ châu đắng
Theo y học cổ truyền, diệp hạ châu có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, thanh can, thông huyết, lợi niệu, tiêu phù…
Theo tác giả Nguyễn Thanh Vân (2011):
Diệp hạ châu đắng có những đặc tính trị liệu như: giảm tiêu trừ hơi gaz trong
dạ dày (Carminatif), lợi tiểu (Diurétique), hạ sốt (Fébrifuge), nhuận trường (Laxatif), lọc máu (Dépurative), chống bệnh tiểu đường (Antidiabétique)
Trong hệ thống y học truyền thống Ấn Độ (Ayurvédique), diệp hạ châu có vị chát, mát, là một phương thuốc: giải độc trong cơ thể, dùng khi khát, trị viêm phổi, bệnh phong (lèpre), thiếu máu, tiểu thải không kiểm soát nước tiểu, bần niệu, hệ tiêu hóa không tốt như đau bao tử, bón gaz … (biliousness), hen suyễn, nấc cụt (hoquets), được dùng như thuốc lợi tiểu
Tác dụng chữa bệnh của diệp hạ châu đắng đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học xung quanh loại dược thảo này Các nhà khoa học đã chứng minh đây là một cây thuốc mang lại rất nhiều ích lợi cho sức khỏe con người Cụ thể như sau:
2.3.1 Điều trị viêm gan
Đây là một trong những công dụng được quan tâm nhiều nhất của diệp hạ châu đắng Từ lâu, DHCĐ đã được sử dụng để trị các bệnh về gan, đường tiêu hóa, cúm… Công dụng trị bệnh trên gan của DHCĐ được khẳng định qua nghiên cứu của Thyagarajan và ctv (1982) Từ đó có rất nhiều công trình nghiên cứu của về khả
năng chống HBV được thực hiện cả trong in vitro và in vivo Trong thí nghiệm ở
trên chuột diễn ra năm 1985, Kodakandla Venkata Syamasundar và ctv đã chứng minh được rằng trong số các chất phyllanthin, hypophyllanthin, triacontanal và các
tricontanol phân lập từ một chiết xuất hexane của Phyllanthus niruri, thì phyllanthin
Trang 22và hypophylanthin có khả năng bảo vệ tế bào gan chống lại carbon tetrachloride (CCl4) còn triacontanal bảo vệ chống lại độc tính galactosamine gây ra ở trên gan
Năm 1987, Ventakeswaran và ctv đã công bố công trình nghiên cứu về DHCĐ được thí nghiệm trên chuột chũi, kết quả đã khẳng định DHCĐ ức chế rõ rệt
lên bề mặt kháng nguyên HBsAg và WHsAg cả trong in vitro và in vivo Trong một
nghiên cứu khác của Wang Xin-hua và ctv (2001) khi so sánh hiệu quả điều trị của DHCĐ với Interferon trong điều trị virus viêm gan B (HBV) đã kết luận rằng diệp
hạ châu có hiệu quả điều trị viêm gan B thông qua các cơ chế là phục hồi chức năng gan và ức chế sự sao chép của virus viêm gan B Các kết quả cho thấy DHCĐ ngăn chặn HBV bằng cách ức chế khả năng gắn kết của kháng nguyên bề mặt HBsAg và ức chế sự sao chép của HBV
2.3.2 Tác dụng trên hệ thống miễn dịch
Vào năm 1992, Ogata và ctv đã ly trích hoạt chất repandusinic Acid A monosodium salt từ DHCĐ và khảng định nó có khả năng ức chế đối với virus
HIV-1 Theo AD Naik và ctv (2003) các chiết xuất alkaloidal trên Phyllanthus
niruri có khả năng ức chế sự nhân lên của virus HIV-1 Từ những kết quả trên
chúng tôi tin rằng những nghiên cứu khác về khả năng ức chế của DHCĐ đối với virus HIV đang được các nhà khoa học khác trên thế giới nghiên cứu Hy vọng trong tương lai gần chúng ta có thể tìm ra phương pháp trị khỏi bệnh HIV, một căn bệnh được coi là căn bệnh thế kỷ đối với nhân loại
2.3.3 Tác dụng giải độc
Từ xa xưa người Ấn Độ, Trung Quốc, và các thổ dân vùng Nam Mỹ dùng diệp hạ châu để trị các chứng mụn nhọt, lở loét, đinh râu, rắn cắn, giun … Chiết
xuất ethanolic của DHCĐ (Phyllanthus amarus) có tác dụng bảo vệ gan của chuột
bạch khỏi độc tố nấm mốc aflatoxin B1 (Farah Naaz và ctv, 2007)
Trang 232.3.4 Điều trị các bệnh đường tiêu hóa
Cây thuốc có khả năng kích thích ăn ngon, kích thích trung tiện Người Ấn
Độ dùng để chữa các bệnh viêm gan, vàng da, kiết lỵ, táo bón, thương hàn, viêm đại tràng… Nhân dân vùng Haiti, Java dùng cây thuốc này trị chứng đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa… Các chiết xuất từ DHCĐ được cho là có tác dụng trong điều trị ung thư ở dạ dày (K Regi Raphael và ctv, 2006)
Cây DHCĐ còn có khả năng ức chế một số vi khuẩn gây bệnh Nghiên cứu năm 2006 của Ekwenye và Njoku đã cho thấy dịch chiết cây DHCĐ trong ethanol,
nước nóng và nước lạnh đều có khả năng ức chế ba loại vi khuẩn Escherichia coli,
Staphylococcus và Salmonellatyphi ở các mức độ khác nhau
2.3.5 Tác dụng giảm đau
Miguel và ctv (1996) đã tách và thử nghiệm geraniin từ DHCĐ và ghi nhận rằng nó có hiệu lực giảm đau gấp 7 lần aspirin hay acetaminophen Aspirin là một trong những thành phần của thuốc giảm đau Tuy nhiên nhược điểm của những loại thuốc giảm đau có chứa aspirin là nó gây tổn thương đến màng dạ dày có thể gây loét cho dạ dày Không giống như aspirin, gerannin có đặc tính chống loét và kháng viêm ở dạ dày (Hung và ctv, 1995) Đó là lý do vì sao người ta dùng DHCĐ để chữa sỏi thận (một loại bệnh làm bệnh nhân rất đau đớn), nó có tác dụng giảm đau hiệu quả trước khi các hoạt chất trong cây có khả năng phá và loại thải viêm sỏi ra
ngoài
2.3.6 Một số công dụng khác
Theo kinh nghiệm của nhân dân một số nước Nam Mỹ, Diệp hạ châu được
sử dụng như một thuốc điều trị chứng thống phong (gout), sốt rét, cảm cúm, u xơ tuyến tiền liệt, rối loạn kinh nguyệt một số nơi còn dùng diệp hạ châu đắng để thông sữa ở phụ nữ cho con bú Năm 2007, Fabian và ctv kết luận trong nghiên cứu của mình rằng DHCĐ có khả năng hạ huyết áp
Trang 242.4 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới và tại Việt Nam
2.4.1 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới
Cây DHCĐ được các cư dân địa phương ở Trung - Nam Phi, Đông Nam Á,
Ấn Độ, Nam Mỹ sử dụng từ rất lâu, họ dùng như một bài thuốc cổ truyền chữa nhiều bệnh khác nhau, dùng dưới dạng cây tươi, dịch chiết hay thuốc sắc DHCĐ này dùng để chữa các bệnh: tiểu đường, sạn thận, giảm lượng acid uric trong máu
và làm tan sạn thận, sốt, cúm, táo bón, bệnh viêm đường tiểu Cây này còn chữa một số bệnh gây ra do virus như viêm gan, lao Tuy nhiên, cho đến thế kỷ XX cây DHCĐ mới được đưa vào nghiên cứu trong y khoa hiện đại Thí nghiệm đầu tiên được thực hiện trên chó bởi Kitisin vào năm 1952 đã cho thấy công dụng lợi tiểu, hạ huyết áp và giãn cơ Sau đó nhiều nghiên cứu trên các đối tượng khác nhau (chuột, người) đã khẳng định khả năng chống hình thành sỏi của các loại cây này (Campos
và Schor, 1999; Maxwell, 1990)
Trong chi Phyllanthus có hai lignan là phyllanthin và hypophyllanthin những
chất quan trọng trong việc bảo vệ gan, chống nhiễm độc gan Nhiều nghiên cứu cho thấy cây DHCĐ có thể giảm những tổn thương đến gan của rượu cồn, bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh viêm gan siêu vi B, ung thư gan cũng như một số hóa chất gây tổn hại gan khác (Umarani và ctv, 1985)
Cây DHCĐ còn có khả năng chống ung thư Nhiều nghiên cứu đã khẳng định cây DHCĐ có khả năng ngăn chặn sự đột biến và bảo vệ tế bào khỏi các yếu tố gây ung thư như hóa chất, kim loại nặng hoặc bức xạ (Dhir và ctv, 1990) Qua nghiên cứu của Rajeshkumar, 2002 chỉ ra rằng DHCĐ ức chế khả năng phát triển
và nhân đôi của tế bào ung thư thông qua ức chế một số enzyme hơn là tác động trực tiếp để giết tế bào ung thư Năm 2008, Aminul Islam và ctv, đã thực hiện nghiên cứu đánh giá hoạt động kháng u của các lignan là phyllanthin và
Trang 25tạng với liều 25 mg/kg, 50 mg/kg, 100 mg/kg (trọng lượng cơ thể chuột) Kết quả cho thấy khối lượng của khối u giảm đang kể, cho thấy DHCĐ có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnnh ung thư
2.4.2 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng tại Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên cây DHCĐ Năm 1996, Nguyễn Phương Dung và nhóm cộng tác viên của mình đã nghiên cứu về các đặc tính trị viêm gan trên DHCĐ, đã điều chế được chế phẩm điều trị bệnh gan Hepamarin từ cây DHCĐ, qua thử nghiệm trên chuột và người cho kết quả rất khả quan
Nguyễn Trọng Tuân và ctv, 2007 đã phân lập được 2 alkaloid từ dịch thô chiết suất trong cây DHCĐ trong ethanol 98% qua phân tích 2 alkaloid trên nhóm tác giả xác định được đó là niurine và isobubbialine là alkaloid trên thuộc họ securinine
2.4.3 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trong chăn nuôi
Dùng DHCĐ trong chăn nuôi gia cầm như chăn nuôi gà thịt chống nhiễm độc tố nấm mốc aflatoxin biểu hiện bằng bệnh aflatoxicosis (Sundaresan và ctv, 2005)
Tác động của chiết xuất DHCĐ (Phyllanthus amarus) có tác dụng giải độc
gan, được đánh giá cao trong việc bảo vệ heo khỏi độc tố fumonisin lên khả năng tăng trưởng, bệnh lý học và hóa sinh của máu (Nguyen Hieu Phuong, 2010)
Do có những tác động tốt đối với gan DHCĐ được bổ sung vào trong khẩu phần thức ăn các thí nghiệm trên gia súc, gia cầm… Phạm Hữu Phước (2010) tiến hành thí nghiệm sau: “ Đánh giá ảnh hưởng của chất chiết diệp hạ châu
(Phyllanthus amarus (Schum.et Thonn)) đến năng suất và một số chỉ tiêu sinh lý -
sinh hóa máu heo con sau cai sữa ”, DHCĐ đã ảnh hưởng rất tốt lên quá trình sinh trưởng và phát triển của heo con sau cai sữa
Trang 26Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
3.2 Bố trí thí nghiệm
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên 265 gà Cobb 500 (gà trắng), nhập từ công
ty TNHH EMIVEST
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố chia làm 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có 5 lần lặp lại, riêng nghiệm thức thứ 2 lặp lại với 7 lần với tổng cộng có 27 đơn vị thí nghiệm, mỗi đơn vị thí nghiệm có từ 9 đến 10 gà
Trang 27Lô I: Thức ăn căn bản
Lô II: Thức ăn căn bản + 0,25% Diệp hạ châu đắng
Lô III: Thức ăn căn bản + 0,5% Diệp hạ châu đắng
Lô IV: Thức ăn căn bản + 1% Diệp hạ châu đắng
Lô V: Thức ăn căn bản + 1,5% Diệp hạ châu đắng
Gà con từ 0 - 6 ngày tuổi được cho ăn cám của công ty CP với nhãn hiệu
HI-GRO 510 Từ ngày thứ 7 thức ăn được sử dụng là thức ăn hỗn hợp dạng bột do
công ty Hoàng Long phối trộn và cung cấp trong suốt thời gian thí nghiệm Thức ăn
được trộn theo 2 giai đoạn nuôi Giai đoạn 1: thức ăn cho gà từ 7 – 21 ngày tuổi
Giai đoạn 2: thức ăn cho gà từ 22 – 42 ngày tuổi Thức ăn được phối trộn chung gọi
là TĂCB, từ TĂCB trên chúng tôi chia lô và phối trộn DHCĐ nghiền khô (gồm
thân, lá DHCĐ đã phơi khô mà chúng tôi có) ở giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi của gà và
bột lá DHCĐ mua giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi của gà theo các mức 0%; 0,25%; 0,5%; 1% và 1,5% vào các lô đã được chia nhỏ Do không chủ động được nguồn
DHCĐ, thức ăn giai đoạn 7-21 ngày được phối trộn với DHCĐ nghiền khô của
chúng tôi Thức ăn giai đoạn 22-42 ngày được phối trộn với bột lá DHCĐ mua trên
thị trường
Trang 28Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 7 – 21 ngày tuổi
Nguyên liệu (%) Lô TĂCB Bắp vàng 50,210 Khô dầu đậu nành Ấn Độ 22,310 Khoai mì lát 67 10,000
Bột thịt xương 50 6,120 Bột cá 55 5,860
DDGS bắp 0,440 Premix gà thịt 0,250
DL – Methionin 0,190 Muối ăn 0,150 Thuốc cầu trùng 0,100
Cholin chloride 60 0,100 L-lysin – HCl 0,090 Phytase 0,01
L – threonin 0,001
Trang 29Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi
Nguyên liệu (%) Lô TĂCB Bắp vàng 57,89 Khô dầu đậu nành Ấn Độ 15,80 Khoai mì lát 67 10,00
Bột thịt xương 50 7,43
Bột cá 55 2,16 Bột cá 60 1,14 Premix gà thịt 0,25
DL – Methionin 0,21 Muối ăn 0,19 L-lysin – HCl 0,16
Thuốc cầu trùng 0,10 Cholin chloride 60 0,10
L - threonin 0,06 Phytase 0,01
Trang 30Bảng 3.4 Thành phần hóa học (theo tính toán) của thức ăn thí nghiệm
Trang 31Bảng 3.5 Thành phần hóa học của thức ăn và DHCĐ phân tích tại bộ môn Dinh
dưỡng đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
TÊN MẪU VCK
(%)
Protein (%)
Béo (%)
Xơ (%)
Khoáng tổng số (%)
NaCl (%)
Gà được nuôi trong chuồng lồng Ô chuồng có dạng khối hình hộp chữ nhật,
được đóng bằng những thanh tre hoặc gỗ, có nắp chuồng ở mặt trên cùng đóng mở
theo chiều đẩy lên cao hoặc hạ xuống, với kích thước ( dài x rộng x cao) là 1,4 x 0,7
x 1,3 (m), trong đó sàn chuồng cách mặt đất 0,7 (m) Mái chuồng được lợp bằng lá
dừa nước để chống nóng, giảm stress nhiệt cho gà Chuồng được bao bằng lưới sắt,
nền chuồng lót bằng gạch tàu nhằm tạo sự thông thoáng và tránh các động vật
hoang dã xung quanh như: chồn, chuột… gây hại cho gà Quanh chuồng có bạc che
để tránh mưa tạt, gió lùa Chuồng được rửa sạch, quanh chuồng được dọn cỏ, phát
quang và sát trùng bằng vôi bột, sau đó để trống trong 2 tuần, trước khi gà được
Trang 32nhập về chuồng còn được sát trùng bằng thuốc sát trùng VIRKON được sản xuất bởi công ty BAYER
Máng ăn, máng uống đươc rửa sạch, sát trùng và phơi khô trước khi gà về Đối với gà từng giai đoạn khác nhau thì sử dụng máng ăn, máng uống khác nhau
Gà từ giai đoạn 0 - 21 ngày sử dụng máng ăn nhỏ và máng uống nhỏ thể tích 1,5 lít
Gà từ giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi sử dụng máng ăn lớn và máng uống lớn thể tích 4 lít
Chuồng có nhiệt kế đặt ở giữa chuồng nhằm theo dõi nhiệt độ hàng ngày trong chuồng
3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà
Gà con nhập về được cân và phân lô vào các ô chuồng Các ô chuồng đã được lót giấy báo ở sàn, bao bạc úm xung quanh và bật đèn úm có công suất 75W trước 15 phút trước khi thả gà Các chuồng cũng được chuẩn bị sẵn máng uống đã được pha Glucose - Elctrolye - Vitamin C nhằm chống stress cho gà Đèn được chiếu sáng 24/24 trong tuần đầu tiên để úm gà
Thường xuyên theo dõi biểu hiện của đàn gà trong thời gian úm Điều chỉnh nhiệt độ chuồng úm bằng cách nâng lên cao hoặc hạ đèn úm so với sàn chuồng Nếu thấy đàn tránh xa bóng đèn, thở gấp, thở mạnh, xòe rộng cánh, uống nhiều nước thì nhiệt độ chuồng úm qua nóng, ta cần nhất đèn úm cao hơn, ngược lại nếu gà tụ nhiều dưới đèn thì nhiệt độ chuồng lạnh ta cần hạ đèn úm xuống Nhiệt độ thích hợp
là khi ta quan sát thấy đàn gà phân bố đều trong chuồng, sởn sơ, nhanh nhẹn (Lâm Minh Thuận, 2004)
Trong 3 ngày đầu, thay báo hằng ngày vào sáng sớm để đảm bảo vệ sinh chuồng úm Sang ngày thứ 4 khi gà con đã cứng cáp thì không cần lót báo ở sàn chuồng nữa, thay vào đó ta rải một lớp mạc cưa dưới nền chuồng để giữ vệ sinh chuồng nuôi Hết tuần đầu tiên ta có thể tiến hành tháo bạc úm quanh chuồng để
Trang 33Về việc cho ăn, ngày đầu tiên có thể rải một ít thức ăn lên sàn chuồng đã được lót báo để tập phản xạ mổ ăn cho gà Cho gà ăn bằng máng ăn nhỏ trong 3 tuần đầu, từ tuần thứ 4 được thay bằng máng ăn lớn Cho ăn tự do nhưng trong ngày nắng, nhiệt độ cao thì chỉ cho ăn vào lúc sáng sớm và chiều tối, đặc biệt phải cung cấp đủ nước mát để hạn chế tối đa tác động stress nhiệt Nếu buổi trưa nhiệt độ tăng cao từ 30o C trở lên ta tiến hành gác máng ăn, chỉ cho uống nước mát Đặt máng ăn trở lại khi trời mát, khoảng từ 15h trở đi nhằm tránh gà chết do bị sốc nhiệt
Cho gà uống máng uống nhỏ trong 3 tuần đầu, tuần thứ 4 trở đi thay bằng máng uống lớn Cho gà uống vitamin (multivitamin) trong tuần đầu, trước những ngày chủng ngừa cho gà uống vitamin C để giảm stress cho gà Mỗi ngày, vệ sinh máng uống, thay nước cho gà vào sáng sớm và chiều tối trước khi cho ăn
Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của đàn gà bằng cách quan sát màu phân, cách ăn uống của gà để có biện pháp phòng bệnh kịp thời
3.3.4 Vệ sinh phòng bệnh
Máng uống được vệ sinh và thay nước mới 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều mát trước khi cho gà ăn Chuồng cũng được vệ sinh 2 lần/ngày trước khi thay nước
cho gà nhằm thu gom thúc ăn rơi vãi và giữ cho chuồng được sạch sẽ
Cho gà uống kháng sinh Baytril 10% trong 3 ngày đầu để phòng bệnh
Trang 3407 Gumboro Vaccine Gumboro
Trọng lượng sống (g/con): là trọng lượng bình quân của gà ở mỗi lô qua từng giai đoạn Tính trọng lượng bình quân của các gà trống, trọng lượng bình quân của
gà mái của từng ô, sau đó tính trọng lượng bình quân cho cả ô chuồng
Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ)
Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ ngày) = Tổng tăng trọng của ô/số ngày của từng