1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH CÁC MỨC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus amarus) THÍCH HỢP TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP TỪ 7 – 42 NGÀY TUỔI.

68 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.5 Thành phần các chất có trong cây Diệp hạ châu đắng Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam đã phát hiện và định danh được một số thành ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

***************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÁC ĐỊNH CÁC MỨC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus

amarus) THÍCH HỢP TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT CÔNG

NGHIỆP TỪ 7 – 42 NGÀY TUỔI

Họ và tên sinh viên : LÊ VA SIN TƠN

Niên Khóa : 2008 – 2012

Tháng 8 năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

***************

LÊ VA SIN TƠN

XÁC ĐỊNH CÁC MỨC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus

amarus) THÍCH HỢP TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT CÔNG

NGHIỆP TỪ 7 – 42 NGÀY TUỔI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư Chăn Nuôi

Chuyên ngành: Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên của sinh viên thực tập: Lê Va Sin Tơn

Tên khóa luận: “XÁC ĐỊNH CÁC MỨC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus amarus) THÍCH HỢP TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP TỪ 7 –

42 NGÀY TUỔI ”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến, nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn nuôi - Thú y, ngày … tháng … năm 2012

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Quang Thiệu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn

Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y và các thầy, cô trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

ThS Nguyễn Hiếu Phương và TS Nguyễn Quang Thiệu đã hết lòng hướng dẫn, động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Thầy Dương Duy Đồng và thầy Nguyễn Văn Hiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận

Gửi lời cảm ơn đến

Bạn Nguyễn Văn Tài, Mai Thị Trinh, Lê Thị Hoàng Oanh đã động viên, giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Ban quản lý trại Thực nghiệm, toàn thể anh em trong trại Thực nghiệm khoa Chăn nuôi – Thú y, tập thể lớp DH08TA cùng toàn thể bạn bè đã động viên, chia sẻ

và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn !

Lê Va Sin Tơn

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài: “ Xác định mức diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus) thích

hợp trong thức ăn gà thịt công nghiệp từ 7 – 42 ngày tuổi ” đã được tiến hành tại

trại heo Thực nghiệm khoa Chăn nuôi - Thú y trường đại học Nông Lâm thành phố

Hồ Chí Minh từ ngày 17/02/2012 đến ngày 31/03/2012, được tiến hành trên 265

gà Cobb 500 (gà trắng) 7 ngày tuổi, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên 1 yếu tố, mỗi lô lặp lại 5 lần (riêng lô II lặp lại 7 lần), mỗi lần lặp lại có 9 - 10 gà Gà ở lô I (lô đối chứng) được cho ăn thức ăn căn bản, ở lô II được cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 0,25% DHCĐ, ở lô III được cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 0,5% DHCĐ, ở lô IV được cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 1% DHCĐ và lô V cho ăn thức ăn căn bản bổ sung 1,5% DHCĐ

Qua 6 tuần nuôi, tỉ lệ sống giữa các lô đều đạt 100%, riêng lô V tỉ lệ sống đạt 94% Trọng lượng bình quân của gà cao nhất ở lô I , thấp nhất ở lô V Tăng trọng tuyệt đối ở lô I cao nhất, thấp nhất là lô V Thức ăn tiêu thụ bình quân lô I cao nhất, thấp nhất là lô V Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô II (1,91 kg TĂ/kg P) cao nhất, kế tiếp là lô I (1,89 kg TĂ/kg P), lô IV (1,88 kg TĂ/kg P), lô III (1,87kg TĂ/kg P) cuối cùng là lô V (1,85 kg TĂ/kg P) với xác suất khác biệt về mặt thống

kê P > 0,05 Tỉ lệ quầy thịt, tiết, đùi, ức của các lô thí nghiệm đều không có sự khác biệt có ý nghĩa (P > 0,05) Kết quả phân tích sự thoái hóa mỡ trên gan và khảo sát

sự hiện diện của vi khuẩn Salmonella và Clostridium ở đường ruột giữa các lô bổ

sung với các mức DHCĐ khác nhau không cho thấy được ảnh hưởng rõ rệt của việc giảm thoái hóa mỡ ở gan cũng như ức chế đối với vi khuẩn của DHCĐ trong đường ruột

Từ khóa : Gà thịt, diệp hạ châu đắng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về giống gà cobb 500 3

2.1.1 Đặc điểm và thành tích 3

2.2 Giới thiệu về cây Diệp hạ châu đắng 4

2.2.1 Phân loại 4

2.2.2 Đặc điểm 5

2.2.3 Phân bố 5

2.2.4 Các tên gọi khác của cây Diệp hạ châu đắng 6

2.2.5 Thành phần các chất có trong cây Diệp hạ châu đắng 7

2.3 Các tác dụng của cây Diệp hạ châu đắng 10

2.3.1 Điều trị viêm gan 10

2.3.2 Tác dụng trên hệ thống miễn dịch 11

2.3.3 Tác dụng giải độc 11

2.3.4 Điều trị các bệnh đường tiêu hóa 12

2.3.5 Tác dụng giảm đau 12

Trang 7

2.4 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới và tại

Việt Nam 13

2.4.1 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới 13

2.4.2 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng tại Việt Nam 14

2.4.3 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trong chăn nuôi 14 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 15

3.1.1 Thời gian 15

3.1.2 Địa điểm 15

3.2 Bố trí thí nghiệm 15

3.2.1 Đối tượng thí nghiệm 15

3.2.2 Bố trí thí nghiệm 15

3.3 Các điều kiện tiến hành thí nghiệm 16

3.3.1 Thức ăn 16

3.3.2 Chuồng trại 20

3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà 21

3.3.4 Vệ sinh phòng bệnh 22

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 23

3.4.1 Tăng trọng 23

3.4.2 Sử dụng thức ăn 24

3.4.3 Tỉ lệ nuôi sống 24

3.4.4 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 24

3.4.5 Xử lý số liệu 25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Kết quả về tăng trọng 26

4.2 Tăng trọng tuyệt đối 29

4.3 Thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển biến thức ăn 32

4.3.1 Thức ăn tiêu thụ 32

4.3.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 35

Trang 8

4.4 Tỷ lệ nuôi sống 37

4.5 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 39

4.6 Phân tích bệnh tích ở gan và mật độ vi khuẩn đường ruột 40

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 9

FCR Feed Convertion Ratio Hệ số chuyển biến thức ăn

HBV Herpatitis B virus Virus viêm gan B

HIV-1 Human immunodeficiency virus

type 1

Virus gây suy giảm miễn dịch ở người tuýp 1

HBsAg Hepatitis B virus surface antigen Kháng nguyên bề mặt vius viêm gan B

WHsAg Woodchuck hepatitis virus surface

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành tích giống gà Cobb 500 3

Bảng 3.1 Bảng sơ đồ bố trí thí nghiệm 16

Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi 17

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 18

Bảng 3.4 Thành phần hóa học (theo tính toán) của thức ăn thí nghiệm 19

Bảng 3.5 Thành phần hóa học của thức ăn và DHCĐ phân tích tại bộ môn Dinh

dưỡng đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh 20

Bảng 3.6 Thành phần hóa học các chất có trong cây DHCĐ 20

Bảng 3.7 Lịch chủng ngừa cho gà 23

Bảng 4.1 Trọng lượng sống của gà (g/con) 26

Bảng 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của gà qua các giai đoạn 29

Bảng 4.3 Thức ăn tiêu thụ của gà qua các giai đoạn 32

Bảng 4.4 Hệ số chuyển biến thức ăn 35

Bảng 4.5 Tỉ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn 37

Bảng 4.6 Chỉ tiêu mổ khảo sát 39

Bảng 4.7 Kết quả phân tích gan 41

Bảng 4.8 Kết quả phân tích mức độ thoái hóa mỡ trung bình trên gan 42

Bảng 4.9 Kết quả phân tích Samonella và Clostridium trong đường ruột 43

Bảng 4.10 Tổng số mật độ Samonella và Clostridium trong đường ruột 44

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Diệp hạ châu đắng (ngọc dưới lá) - Phyllanthus amarus Ảnh theo

farm2.static.flickr.com 4

Hình 2.2 Công thức cấu tạo các lignan chính ở cây Diệp hạ châu đắng 8

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng sống của gà lúc 21 ngày tuổi 27

Biểu đồ 4.2 Trọng lượng sống của gà lúc 42 ngày tuổi 28

Biểu đồ 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của gà giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi 30

Biểu đồ 4.4 Tăng trọng tuyệt đối của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 31

Biểu đồ 4.5 Tăng trọng tuyệt đối của gà toàn thí nghiệm 32

Biểu đồ 4.6 Thức ăn tiêu thụ của gà giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi 33

Biểu đồ 4.7 Thức ăn tiêu thụ của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 33

Biểu đồ 4.8 Thức ăn tiêu thụ của gà từ 7-42 ngày tuổi 34

Biểu đồ 4.9 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà toàn thí nghiệm 36

Biểu đồ 4.10 Tỉ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn 38

Trang 12

có nguồn tổng hợp từ hóa học vào thức ăn và tăng sử dụng các hoạt chất chiết xuất

từ các loại thảo mộc thiên nhiên đang được khuyến khích áp dụng

Diệp hạ châu đắng (DHCĐ) hay còn gọi là cây chó đẻ răng cưa, có tên khoa

học là Phyllanthus amarus, là một loại cây rất quen thuộc trong dân gian, thích nghi

tốt với điều kiện khí hậu nước ta nên phổ biến rất rộng trên khắp các vùng miền ở nước ta Từ xưa, diệp hạ châu đắng (DHCĐ) được y học cổ truyền xem như là một

vị thuốc có vị đắng, tính mát, có nhiều tác dụng như kích thích tiêu hóa, tăng tiết mật, nhưng tác dụng chính của DHCĐ là thanh can, lương huyết, lợi tiểu, giải độc (Nguyễn Lân Dũng, 2012) Ngoài những tác dụng trên, một số nghiên cứu gần đây cũng khẳng định rằng DHCĐ còn có tác dụng kháng khuẩn trên vi khuẩn

Salmonella typhi (Flora Oluwafemi và Folasade Debiri, 2008) Theo K Regi

Trang 13

dày và hệ thống sinh dục, đồng thời các chiết suất từ DHCĐ ức chế sự phát triển

ung thư trên biểu mô tế bào gan bởi N-nitrosodiethylamine

Do đó, nhằm khảo sát ảnh hưởng của DHCĐ lên sức tăng trọng, khả năng kháng kháng khuẩn trong đường ruột, biểu hiện tác động lên gan qua việc bổ sung các mức DHCĐ vào thức ăn gà thịt công nghiệp có hiệu quả hay không? Dưới sự đồng ý của bộ môn Dinh dưỡng khoa Chăn nuôi – Thú y trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, ban quản lí trại Thực nghiệm khoa Chăn nuôi - Thú y trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hiếu Phương và TS Nguyễn Quang Thiệu, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Xác định các mức diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus) thích hợp trong

thức ăn gà thịt công nghiệp từ 7 - 42 ngày tuổi ”

1.2 Mục đích

Tìm ra các mức diệp hạ châu đắng (DHCĐ) thích hợp để bổ sung trong thức

ăn gà thịt công nghiệp

1.3 Yêu cầu

Thí nghiệm cho ăn trên gà thịt công nghiệp từ 7 - 42 ngày tuổi, thu thập các

số liệu liên quan đến sức tăng trọng, lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển biến thức

ăn (FCR), tỉ lệ sống Mổ khảo sát xem sự thoái hóa mỡ ở gan và mật độ vi khuẩn

Salmonella và Clostridium bên trong đường ruột của gà giữa các lô thí nghiệm

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về giống gà Cobb 500

2.1.1 Đặc điểm và thành tích

Là giống gà siêu thịt có nguồn gốc từ Mỹ Ngoại hình: lông trắng, mồng răng

cưa, mỏ và chân có màu vàng Theo Cobb-Vantress (2008) trọng lượng tích lũy

bình quân của gà khi 42 ngày tuổi đối với cả trống và mái là 2626 g/con, đối với

trống là 2839 g/con, đối với mái là 2412 g/con

Bảng 2.1 Thành tích giống gà Cobb 500 (Broiler Performance & Nutrition

Trọng lượng (g/con)

HSCBTĂ(kg TĂ/kg P)

Trọng lượng (g/con)

HSCBTĂ(kg TĂ/kg P)

Trang 15

2.2 Giới thiệu về cây Diệp hạ châu đắng

Loài : Phyllanthus amarus Schum et Thonn

Hình 2.1.Diệp hạ châu đắng (ngọc dưới lá) - Phyllanthus amarus

Ảnh theo farm2.static.flickr.com

Trang 16

2.2.2 Đặc điểm

Là loại cây thảo, sống 1 năm hay lâu năm, cao chừng 10 - 60 cm, ít phân cành, màu lục (khác với diệp hạ châu ngọt thân đỏ) Thân cây tạo nhiều nhánh ở gần gốc Lá hình elipse, các lá xếp thành hai dãy so le nhau về mỗi phía trên cành,

nhánh ngắn dài khoảng 5 - 6 cm, mang lá nhỏ Lá có phiến tròn dài, kích thước 5 -

11 x 3 - 6 mm, tà hai đầu, gân phụ mảnh, lá bẹ hẹp, nhọn Hoa đực mọc thành chùm

2 - 4 hoa dọc theo phần ngoại biên của các cành nhỏ, cuống dài 1mm, có 5 lá đài, đỉnh nhọn, 3 nhị Hoa cái: cuống dài 0,8 - 1 mm, có 5 lá đài, 3 nhụy, mọc tự do, hơi nứt đôi ở đỉnh Nang tròn, rất nhỏ và mịn, to khoảng 3 mm, hột có sọc dọc ở lưng Nang nằm ở mặt dưới lá kép nên có tên là Diệp hạ châu Vỏ quả đường kính 1,8

mm, hình khối elipse và tròn, hạt dài khoảng 0,9 mm, hình tam giác với 6 - 7 gân dọc và nhiều đường sọc ngang ở phía sau, cây ra hoa trong khoảng tháng 4 - 6, kết quả tháng 7 - 11 (Bagchi và ctv, 1992; Nguyễn Thanh Vân, 2011; Bhumi Amalaki, 2001) Có thể dùng toàn bộ thân, lá, rễ của cây để làm thuốc

Theo Schmelzer và Gurib-Fakim (2008) cây diệp hạ châu đắng là cây thân

gỗ nhỏ, nhiễm sắc thể 2n = 26, là cây sống vào các mùa trong năm, sinh sản bằng hạt Cây mọc ở vùng đồng trống, đất hoang, đồng cỏ nhiều bụi rậm, đất cát ẩm và rừng khô rụng lá, cây sống trên nhiều loại đất (đất bazan, đất pha cát, đất cát, đất phù sa…) pH từ 5,0 - 6,5 Biên độ nhiệt thích hợp cho cây sinh trưởng là 25 - 40 0C Cây ra hoa, quả nhiều, tái sinh tốt từ hạt, vòng đời vòng đời kéo dài 3 - 5 tháng

Trang 17

Tây, Sơn Đông, Sơn Tây, Tứ Xuyên, Tây Tạng, Vân Nam, Chiết Giang), Việt Nam và Nam Mỹ (wikipedia, 2012)

Ở Việt Nam, cây chó đẻ răng cưa thường thấy mọc tự nhiên ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước như: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Nghệ An, Hà Giang, Lâm Đồng, Phú Yên, Bình Định…(Ngô Đức Trọng, 2008)

2.2.4 Các tên gọi khác của cây Diệp hạ châu đắng

DHCĐ phân bố rất nhiều nơi trên thế giới cũng như rộng khắp trên các vùng miền của nước ta Cây mọc hoang dại hoặc được trồng để làm dược liệu Do đó có rất nhiều tên gọi khác nhau Tên thông dụng nhất trên thế giới là: Chanca Piedra (tiếng Tây Ban Nha) có ý nghĩa “cây phá sỏi”, được đặt cho loại này theo công dụng chữa sỏi thận và sỏi bàng quang đã được ứng dụng như một bài thuốc truyền thống của các cư dân địa phương vùng Tây Ấn và Amazon (Vũ Duy Hưng, 2011) Ngoài ra, DHCĐ còn có các tên thông dụng khác như Casse-pierre, Bhuamalaki, Phyllanthe niruri, Bhuy amalaki, Bhulamla, Nela usirika, Niruri, bhuiamla, Bhuyavali, bahupatra, Kilanelli, Bhuiavala, Kirunelli, Jaramla, Herbe du chagrin, Bhumyaamlaki, Kizhkay nelli, Bhuta- dhatri (Nguyễn Thanh Vân, 2011)

Theo Ross (2003) các tên gọi khác có thể kể đến là:

+ Tiếng Anh: Stone breaker, Shatter - stone, Seed - under - leaf, Cary - me seed

+ Tiếng Pháp: Graine en bas fievre

+ Tiếng Tây Ban Nha: Chanca Piedra, Erva pombinha, Herva pombinha, Malva – pedra, Pombinha

+ Tiếng Brazil: Quebra - pedra, Arranca pedras, Phyllanto

+ Tiếng Ấn Độ: Bhoomi amalaki, Bhui amla, Bhumyamalaki, Bhuianvalah, Jaramla, Kizha nelli

+ Tiếng Thái: Ya - tai - bai

+ Tiếng Philippines: Yerba de san pablo, Sampa - sampalukan

Trang 18

Ở Việt Nam, loài cây này được biết đến dưới tên diệp hạ châu, cây chó đẻ đắng, cam kiềm đắng, diệp hòe thái, lão nha châu, trân châu thảo (Quách Tuấn Vinh, 2003)

2.2.5 Thành phần các chất có trong cây Diệp hạ châu đắng

Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam đã phát hiện và định danh được một số thành phần hóa học như: lignan, alkaloid, tanin, steroid…

Theo Nguyễn Thanh Vân (2011):

Thành phần chính của diệp hạ châu đắng gồm: bioflavonoids (quercétine), những alkaloid và những lignan (như phyllanthin và hypophyllanthin)

Mặc dù người ta chưa xác định dược chất nào chịu trách nhiệm chủ yếu chống lại những viêm nhiễm, nhưng DHCĐ là dược thảo được dùng chữa trị trong các rối loạn về gan Chính vì lý do này, DHCĐ được dùng để trị bệnh vàng da do viêm gan mãn tính

Trang 19

Các hóa chất có trong lá: 4hydroxy lintetralin; 2,3 dimethoxy – iso

-lintertralin; astragalin; beta - sitosterol; methylenedioxy niranthin; hydroxy

niranthin; hypophyllanthin C24H30O7; isoquercitin; niranthin C24H32O7; quercitrin

Các hóa chất có trong thân: norsecurinine; hydroxy - sesamin corilagin;

L-acid ellagique; estradiol; fisetin-41-O-beta-D-dlucoside; hinokinin; iso-lintetralin;

nirurin; nirurinetin; trans-phytol; repandusinic acide A

Các hóa chất có trong rễ: catechin; gallocatechin; epicatechin; epigallocatechin; acid gallium; epi-gallocatechin - 3 - O - gallate; isetin - 41- O-

alpha - L - rhamoniside; Acetate de lupeol; lupeol; norsecurinine

Theo tổng kết của Schmelzer và Gurib-Fakim (2008), các hợp chất đã được

ly trích từ cây DHCĐ gồm các nhóm chính:

Phyllanthin Hypophyllathin Niranthin

Hình 2.2 Công thức cấu tạo các lignan chính ở cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus

(Schum et Thonn)) (Schmelzer và Gurib-Fakim, 2008)

 Lignan: Phyllanthin, hypophyllanthin, niranthin, nirtetralin và phyltetralin

Trang 20

+ PHYLLANTHIN (C24H34O6): có dạng tinh thể hình kim ngắn, không màu, nhiệt độ nóng chảy 96 0C

+ HYPOPHYLLANTHIN (C24H30O7): được kết tinh trong ete dầu hỏa có dạng tinh thể hình kim dài, không màu, nhiệt độ nóng chảy 128 0C

+ NIRANTHIN (C24H32O7): kết tinh trong n - Hexan, tinh thể hình kim, không màu, nhiệt độ nóng chảy 67 – 69 0C

 Tannin: amariin, gallocatechin, corilagin, 1,6 - digalloylglucopyranoside

 Ellagitannin: geraniin, phyllanthusiin D, amariinic acid, elaeocarpusin, repandusinic

acid A, geraniinic acid B

 Flavonoid: Isoquercetin

 Alkaloid: phyllanthine, securinine, norsecurinine, isobubbialine, epibubbialine

 Hợp chất phenol: gallic acid, ellagic acid, dotriacontanyl docosanoate, triacontanol, oleanolic acid, ursolic acid

 Dẫn xuất chroman: 4,4,8 - trimethoxy chroman

Trong số các hợp chất trên, những hoạt chất ở trong nhóm lignan được cho là tạo nên các đặc tính dược lý quan trọng của cây DHCĐ Niranthin có tác dụng ức chế rất tốt đối với kháng nguyên bề mặt (HBsAg) của virus viêm gan B (HBV), khẳng định này được chứng minh trong nghiên cứu của Hung và ctv (2003) Ngoài tác dụng trên niranthin cũng có tác dụng kháng viêm và giam đau rất tốt (Kassuya và ctv, 2006)

Phylanthin và hypophylanthin là những hợp chất hiện diện trong các cây thuộc chi

phylanthus có tác dụng tăng loại thải uric acid trong máu (Murugaiyaha và ctv, 2009) (trích

dẫn Phạm Minh Duy, 2010) cũng như bảo vệ gan giảm ảnh hưởng của các chất độc như carbon tetrachloride (CCl4) hay ethanol (Kodakandla Venkata Syamasundar và ctv, 1985)

Trang 21

2.3 Các tác dụng của cây Diệp hạ châu đắng

Theo y học cổ truyền, diệp hạ châu có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, thanh can, thông huyết, lợi niệu, tiêu phù…

Theo tác giả Nguyễn Thanh Vân (2011):

Diệp hạ châu đắng có những đặc tính trị liệu như: giảm tiêu trừ hơi gaz trong

dạ dày (Carminatif), lợi tiểu (Diurétique), hạ sốt (Fébrifuge), nhuận trường (Laxatif), lọc máu (Dépurative), chống bệnh tiểu đường (Antidiabétique)

Trong hệ thống y học truyền thống Ấn Độ (Ayurvédique), diệp hạ châu có vị chát, mát, là một phương thuốc: giải độc trong cơ thể, dùng khi khát, trị viêm phổi, bệnh phong (lèpre), thiếu máu, tiểu thải không kiểm soát nước tiểu, bần niệu, hệ tiêu hóa không tốt như đau bao tử, bón gaz … (biliousness), hen suyễn, nấc cụt (hoquets), được dùng như thuốc lợi tiểu

Tác dụng chữa bệnh của diệp hạ châu đắng đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học xung quanh loại dược thảo này Các nhà khoa học đã chứng minh đây là một cây thuốc mang lại rất nhiều ích lợi cho sức khỏe con người Cụ thể như sau:

2.3.1 Điều trị viêm gan

Đây là một trong những công dụng được quan tâm nhiều nhất của diệp hạ châu đắng Từ lâu, DHCĐ đã được sử dụng để trị các bệnh về gan, đường tiêu hóa, cúm… Công dụng trị bệnh trên gan của DHCĐ được khẳng định qua nghiên cứu của Thyagarajan và ctv (1982) Từ đó có rất nhiều công trình nghiên cứu của về khả

năng chống HBV được thực hiện cả trong in vitro và in vivo Trong thí nghiệm ở

trên chuột diễn ra năm 1985, Kodakandla Venkata Syamasundar và ctv đã chứng minh được rằng trong số các chất phyllanthin, hypophyllanthin, triacontanal và các

tricontanol phân lập từ một chiết xuất hexane của Phyllanthus niruri, thì phyllanthin

Trang 22

và hypophylanthin có khả năng bảo vệ tế bào gan chống lại carbon tetrachloride (CCl4) còn triacontanal bảo vệ chống lại độc tính galactosamine gây ra ở trên gan

Năm 1987, Ventakeswaran và ctv đã công bố công trình nghiên cứu về DHCĐ được thí nghiệm trên chuột chũi, kết quả đã khẳng định DHCĐ ức chế rõ rệt

lên bề mặt kháng nguyên HBsAg và WHsAg cả trong in vitro và in vivo Trong một

nghiên cứu khác của Wang Xin-hua và ctv (2001) khi so sánh hiệu quả điều trị của DHCĐ với Interferon trong điều trị virus viêm gan B (HBV) đã kết luận rằng diệp

hạ châu có hiệu quả điều trị viêm gan B thông qua các cơ chế là phục hồi chức năng gan và ức chế sự sao chép của virus viêm gan B Các kết quả cho thấy DHCĐ ngăn chặn HBV bằng cách ức chế khả năng gắn kết của kháng nguyên bề mặt HBsAg và ức chế sự sao chép của HBV

2.3.2 Tác dụng trên hệ thống miễn dịch

Vào năm 1992, Ogata và ctv đã ly trích hoạt chất repandusinic Acid A monosodium salt từ DHCĐ và khảng định nó có khả năng ức chế đối với virus

HIV-1 Theo AD Naik và ctv (2003) các chiết xuất alkaloidal trên Phyllanthus

niruri có khả năng ức chế sự nhân lên của virus HIV-1 Từ những kết quả trên

chúng tôi tin rằng những nghiên cứu khác về khả năng ức chế của DHCĐ đối với virus HIV đang được các nhà khoa học khác trên thế giới nghiên cứu Hy vọng trong tương lai gần chúng ta có thể tìm ra phương pháp trị khỏi bệnh HIV, một căn bệnh được coi là căn bệnh thế kỷ đối với nhân loại

2.3.3 Tác dụng giải độc

Từ xa xưa người Ấn Độ, Trung Quốc, và các thổ dân vùng Nam Mỹ dùng diệp hạ châu để trị các chứng mụn nhọt, lở loét, đinh râu, rắn cắn, giun … Chiết

xuất ethanolic của DHCĐ (Phyllanthus amarus) có tác dụng bảo vệ gan của chuột

bạch khỏi độc tố nấm mốc aflatoxin B1 (Farah Naaz và ctv, 2007)

Trang 23

2.3.4 Điều trị các bệnh đường tiêu hóa

Cây thuốc có khả năng kích thích ăn ngon, kích thích trung tiện Người Ấn

Độ dùng để chữa các bệnh viêm gan, vàng da, kiết lỵ, táo bón, thương hàn, viêm đại tràng… Nhân dân vùng Haiti, Java dùng cây thuốc này trị chứng đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa… Các chiết xuất từ DHCĐ được cho là có tác dụng trong điều trị ung thư ở dạ dày (K Regi Raphael và ctv, 2006)

Cây DHCĐ còn có khả năng ức chế một số vi khuẩn gây bệnh Nghiên cứu năm 2006 của Ekwenye và Njoku đã cho thấy dịch chiết cây DHCĐ trong ethanol,

nước nóng và nước lạnh đều có khả năng ức chế ba loại vi khuẩn Escherichia coli,

Staphylococcus và Salmonellatyphi ở các mức độ khác nhau

2.3.5 Tác dụng giảm đau

Miguel và ctv (1996) đã tách và thử nghiệm geraniin từ DHCĐ và ghi nhận rằng nó có hiệu lực giảm đau gấp 7 lần aspirin hay acetaminophen Aspirin là một trong những thành phần của thuốc giảm đau Tuy nhiên nhược điểm của những loại thuốc giảm đau có chứa aspirin là nó gây tổn thương đến màng dạ dày có thể gây loét cho dạ dày Không giống như aspirin, gerannin có đặc tính chống loét và kháng viêm ở dạ dày (Hung và ctv, 1995) Đó là lý do vì sao người ta dùng DHCĐ để chữa sỏi thận (một loại bệnh làm bệnh nhân rất đau đớn), nó có tác dụng giảm đau hiệu quả trước khi các hoạt chất trong cây có khả năng phá và loại thải viêm sỏi ra

ngoài

2.3.6 Một số công dụng khác

Theo kinh nghiệm của nhân dân một số nước Nam Mỹ, Diệp hạ châu được

sử dụng như một thuốc điều trị chứng thống phong (gout), sốt rét, cảm cúm, u xơ tuyến tiền liệt, rối loạn kinh nguyệt một số nơi còn dùng diệp hạ châu đắng để thông sữa ở phụ nữ cho con bú Năm 2007, Fabian và ctv kết luận trong nghiên cứu của mình rằng DHCĐ có khả năng hạ huyết áp

Trang 24

2.4 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới và tại Việt Nam

2.4.1 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trên thế giới

Cây DHCĐ được các cư dân địa phương ở Trung - Nam Phi, Đông Nam Á,

Ấn Độ, Nam Mỹ sử dụng từ rất lâu, họ dùng như một bài thuốc cổ truyền chữa nhiều bệnh khác nhau, dùng dưới dạng cây tươi, dịch chiết hay thuốc sắc DHCĐ này dùng để chữa các bệnh: tiểu đường, sạn thận, giảm lượng acid uric trong máu

và làm tan sạn thận, sốt, cúm, táo bón, bệnh viêm đường tiểu Cây này còn chữa một số bệnh gây ra do virus như viêm gan, lao Tuy nhiên, cho đến thế kỷ XX cây DHCĐ mới được đưa vào nghiên cứu trong y khoa hiện đại Thí nghiệm đầu tiên được thực hiện trên chó bởi Kitisin vào năm 1952 đã cho thấy công dụng lợi tiểu, hạ huyết áp và giãn cơ Sau đó nhiều nghiên cứu trên các đối tượng khác nhau (chuột, người) đã khẳng định khả năng chống hình thành sỏi của các loại cây này (Campos

và Schor, 1999; Maxwell, 1990)

Trong chi Phyllanthus có hai lignan là phyllanthin và hypophyllanthin những

chất quan trọng trong việc bảo vệ gan, chống nhiễm độc gan Nhiều nghiên cứu cho thấy cây DHCĐ có thể giảm những tổn thương đến gan của rượu cồn, bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh viêm gan siêu vi B, ung thư gan cũng như một số hóa chất gây tổn hại gan khác (Umarani và ctv, 1985)

Cây DHCĐ còn có khả năng chống ung thư Nhiều nghiên cứu đã khẳng định cây DHCĐ có khả năng ngăn chặn sự đột biến và bảo vệ tế bào khỏi các yếu tố gây ung thư như hóa chất, kim loại nặng hoặc bức xạ (Dhir và ctv, 1990) Qua nghiên cứu của Rajeshkumar, 2002 chỉ ra rằng DHCĐ ức chế khả năng phát triển

và nhân đôi của tế bào ung thư thông qua ức chế một số enzyme hơn là tác động trực tiếp để giết tế bào ung thư Năm 2008, Aminul Islam và ctv, đã thực hiện nghiên cứu đánh giá hoạt động kháng u của các lignan là phyllanthin và

Trang 25

tạng với liều 25 mg/kg, 50 mg/kg, 100 mg/kg (trọng lượng cơ thể chuột) Kết quả cho thấy khối lượng của khối u giảm đang kể, cho thấy DHCĐ có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnnh ung thư

2.4.2 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng tại Việt Nam

Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên cây DHCĐ Năm 1996, Nguyễn Phương Dung và nhóm cộng tác viên của mình đã nghiên cứu về các đặc tính trị viêm gan trên DHCĐ, đã điều chế được chế phẩm điều trị bệnh gan Hepamarin từ cây DHCĐ, qua thử nghiệm trên chuột và người cho kết quả rất khả quan

Nguyễn Trọng Tuân và ctv, 2007 đã phân lập được 2 alkaloid từ dịch thô chiết suất trong cây DHCĐ trong ethanol 98% qua phân tích 2 alkaloid trên nhóm tác giả xác định được đó là niurine và isobubbialine là alkaloid trên thuộc họ securinine

2.4.3 Các công trình nghiên cứu về cây Diệp hạ châu đắng trong chăn nuôi

Dùng DHCĐ trong chăn nuôi gia cầm như chăn nuôi gà thịt chống nhiễm độc tố nấm mốc aflatoxin biểu hiện bằng bệnh aflatoxicosis (Sundaresan và ctv, 2005)

Tác động của chiết xuất DHCĐ (Phyllanthus amarus) có tác dụng giải độc

gan, được đánh giá cao trong việc bảo vệ heo khỏi độc tố fumonisin lên khả năng tăng trưởng, bệnh lý học và hóa sinh của máu (Nguyen Hieu Phuong, 2010)

Do có những tác động tốt đối với gan DHCĐ được bổ sung vào trong khẩu phần thức ăn các thí nghiệm trên gia súc, gia cầm… Phạm Hữu Phước (2010) tiến hành thí nghiệm sau: “ Đánh giá ảnh hưởng của chất chiết diệp hạ châu

(Phyllanthus amarus (Schum.et Thonn)) đến năng suất và một số chỉ tiêu sinh lý -

sinh hóa máu heo con sau cai sữa ”, DHCĐ đã ảnh hưởng rất tốt lên quá trình sinh trưởng và phát triển của heo con sau cai sữa

Trang 26

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

3.2 Bố trí thí nghiệm

3.2.1 Đối tượng thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên 265 gà Cobb 500 (gà trắng), nhập từ công

ty TNHH EMIVEST

3.2.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố chia làm 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có 5 lần lặp lại, riêng nghiệm thức thứ 2 lặp lại với 7 lần với tổng cộng có 27 đơn vị thí nghiệm, mỗi đơn vị thí nghiệm có từ 9 đến 10 gà

Trang 27

Lô I: Thức ăn căn bản

Lô II: Thức ăn căn bản + 0,25% Diệp hạ châu đắng

Lô III: Thức ăn căn bản + 0,5% Diệp hạ châu đắng

Lô IV: Thức ăn căn bản + 1% Diệp hạ châu đắng

Lô V: Thức ăn căn bản + 1,5% Diệp hạ châu đắng

Gà con từ 0 - 6 ngày tuổi được cho ăn cám của công ty CP với nhãn hiệu

HI-GRO 510 Từ ngày thứ 7 thức ăn được sử dụng là thức ăn hỗn hợp dạng bột do

công ty Hoàng Long phối trộn và cung cấp trong suốt thời gian thí nghiệm Thức ăn

được trộn theo 2 giai đoạn nuôi Giai đoạn 1: thức ăn cho gà từ 7 – 21 ngày tuổi

Giai đoạn 2: thức ăn cho gà từ 22 – 42 ngày tuổi Thức ăn được phối trộn chung gọi

là TĂCB, từ TĂCB trên chúng tôi chia lô và phối trộn DHCĐ nghiền khô (gồm

thân, lá DHCĐ đã phơi khô mà chúng tôi có) ở giai đoạn 7 - 21 ngày tuổi của gà và

bột lá DHCĐ mua giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi của gà theo các mức 0%; 0,25%; 0,5%; 1% và 1,5% vào các lô đã được chia nhỏ Do không chủ động được nguồn

DHCĐ, thức ăn giai đoạn 7-21 ngày được phối trộn với DHCĐ nghiền khô của

chúng tôi Thức ăn giai đoạn 22-42 ngày được phối trộn với bột lá DHCĐ mua trên

thị trường

Trang 28

Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 7 – 21 ngày tuổi

Nguyên liệu (%) Lô TĂCB Bắp vàng 50,210 Khô dầu đậu nành Ấn Độ 22,310 Khoai mì lát 67 10,000

Bột thịt xương 50 6,120 Bột cá 55 5,860

DDGS bắp 0,440 Premix gà thịt 0,250

DL – Methionin 0,190 Muối ăn 0,150 Thuốc cầu trùng 0,100

Cholin chloride 60 0,100 L-lysin – HCl 0,090 Phytase 0,01

L – threonin 0,001

Trang 29

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi

Nguyên liệu (%) Lô TĂCB Bắp vàng 57,89 Khô dầu đậu nành Ấn Độ 15,80 Khoai mì lát 67 10,00

Bột thịt xương 50 7,43

Bột cá 55 2,16 Bột cá 60 1,14 Premix gà thịt 0,25

DL – Methionin 0,21 Muối ăn 0,19 L-lysin – HCl 0,16

Thuốc cầu trùng 0,10 Cholin chloride 60 0,10

L - threonin 0,06 Phytase 0,01

Trang 30

Bảng 3.4 Thành phần hóa học (theo tính toán) của thức ăn thí nghiệm

Trang 31

Bảng 3.5 Thành phần hóa học của thức ăn và DHCĐ phân tích tại bộ môn Dinh

dưỡng đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

TÊN MẪU VCK

(%)

Protein (%)

Béo (%)

Xơ (%)

Khoáng tổng số (%)

NaCl (%)

Gà được nuôi trong chuồng lồng Ô chuồng có dạng khối hình hộp chữ nhật,

được đóng bằng những thanh tre hoặc gỗ, có nắp chuồng ở mặt trên cùng đóng mở

theo chiều đẩy lên cao hoặc hạ xuống, với kích thước ( dài x rộng x cao) là 1,4 x 0,7

x 1,3 (m), trong đó sàn chuồng cách mặt đất 0,7 (m) Mái chuồng được lợp bằng lá

dừa nước để chống nóng, giảm stress nhiệt cho gà Chuồng được bao bằng lưới sắt,

nền chuồng lót bằng gạch tàu nhằm tạo sự thông thoáng và tránh các động vật

hoang dã xung quanh như: chồn, chuột… gây hại cho gà Quanh chuồng có bạc che

để tránh mưa tạt, gió lùa Chuồng được rửa sạch, quanh chuồng được dọn cỏ, phát

quang và sát trùng bằng vôi bột, sau đó để trống trong 2 tuần, trước khi gà được

Trang 32

nhập về chuồng còn được sát trùng bằng thuốc sát trùng VIRKON được sản xuất bởi công ty BAYER

Máng ăn, máng uống đươc rửa sạch, sát trùng và phơi khô trước khi gà về Đối với gà từng giai đoạn khác nhau thì sử dụng máng ăn, máng uống khác nhau

Gà từ giai đoạn 0 - 21 ngày sử dụng máng ăn nhỏ và máng uống nhỏ thể tích 1,5 lít

Gà từ giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi sử dụng máng ăn lớn và máng uống lớn thể tích 4 lít

Chuồng có nhiệt kế đặt ở giữa chuồng nhằm theo dõi nhiệt độ hàng ngày trong chuồng

3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà

Gà con nhập về được cân và phân lô vào các ô chuồng Các ô chuồng đã được lót giấy báo ở sàn, bao bạc úm xung quanh và bật đèn úm có công suất 75W trước 15 phút trước khi thả gà Các chuồng cũng được chuẩn bị sẵn máng uống đã được pha Glucose - Elctrolye - Vitamin C nhằm chống stress cho gà Đèn được chiếu sáng 24/24 trong tuần đầu tiên để úm gà

Thường xuyên theo dõi biểu hiện của đàn gà trong thời gian úm Điều chỉnh nhiệt độ chuồng úm bằng cách nâng lên cao hoặc hạ đèn úm so với sàn chuồng Nếu thấy đàn tránh xa bóng đèn, thở gấp, thở mạnh, xòe rộng cánh, uống nhiều nước thì nhiệt độ chuồng úm qua nóng, ta cần nhất đèn úm cao hơn, ngược lại nếu gà tụ nhiều dưới đèn thì nhiệt độ chuồng lạnh ta cần hạ đèn úm xuống Nhiệt độ thích hợp

là khi ta quan sát thấy đàn gà phân bố đều trong chuồng, sởn sơ, nhanh nhẹn (Lâm Minh Thuận, 2004)

Trong 3 ngày đầu, thay báo hằng ngày vào sáng sớm để đảm bảo vệ sinh chuồng úm Sang ngày thứ 4 khi gà con đã cứng cáp thì không cần lót báo ở sàn chuồng nữa, thay vào đó ta rải một lớp mạc cưa dưới nền chuồng để giữ vệ sinh chuồng nuôi Hết tuần đầu tiên ta có thể tiến hành tháo bạc úm quanh chuồng để

Trang 33

Về việc cho ăn, ngày đầu tiên có thể rải một ít thức ăn lên sàn chuồng đã được lót báo để tập phản xạ mổ ăn cho gà Cho gà ăn bằng máng ăn nhỏ trong 3 tuần đầu, từ tuần thứ 4 được thay bằng máng ăn lớn Cho ăn tự do nhưng trong ngày nắng, nhiệt độ cao thì chỉ cho ăn vào lúc sáng sớm và chiều tối, đặc biệt phải cung cấp đủ nước mát để hạn chế tối đa tác động stress nhiệt Nếu buổi trưa nhiệt độ tăng cao từ 30o C trở lên ta tiến hành gác máng ăn, chỉ cho uống nước mát Đặt máng ăn trở lại khi trời mát, khoảng từ 15h trở đi nhằm tránh gà chết do bị sốc nhiệt

Cho gà uống máng uống nhỏ trong 3 tuần đầu, tuần thứ 4 trở đi thay bằng máng uống lớn Cho gà uống vitamin (multivitamin) trong tuần đầu, trước những ngày chủng ngừa cho gà uống vitamin C để giảm stress cho gà Mỗi ngày, vệ sinh máng uống, thay nước cho gà vào sáng sớm và chiều tối trước khi cho ăn

Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của đàn gà bằng cách quan sát màu phân, cách ăn uống của gà để có biện pháp phòng bệnh kịp thời

3.3.4 Vệ sinh phòng bệnh

Máng uống được vệ sinh và thay nước mới 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều mát trước khi cho gà ăn Chuồng cũng được vệ sinh 2 lần/ngày trước khi thay nước

cho gà nhằm thu gom thúc ăn rơi vãi và giữ cho chuồng được sạch sẽ

Cho gà uống kháng sinh Baytril 10% trong 3 ngày đầu để phòng bệnh

Trang 34

07 Gumboro Vaccine Gumboro

Trọng lượng sống (g/con): là trọng lượng bình quân của gà ở mỗi lô qua từng giai đoạn Tính trọng lượng bình quân của các gà trống, trọng lượng bình quân của

gà mái của từng ô, sau đó tính trọng lượng bình quân cho cả ô chuồng

Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ)

Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ ngày) = Tổng tăng trọng của ô/số ngày của từng

Ngày đăng: 31/03/2018, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Duy Hưng, 2011. So sánh hiệu quả việc bón phân heo, bò, gà trên năng suất và hàm lượng một số hoạt chất của cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus). Khóa luận tốt nghiệp. Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả việc bón phân heo, bò, gà trên năng suất và hàm lượng một số hoạt chất của cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus)
Tác giả: Vũ Duy Hưng
Nhà XB: Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Năm: 2011
2. Nguyễn Ngọc Minh, 2011. Ảnh hưởng của chế phẩm Formi NDF đến năng suất gà thịt. Khóa luận tốt nghiệp. Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm Formi NDF đến năng suất gà thịt
Tác giả: Nguyễn Ngọc Minh
Nhà XB: Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
3. Lâm Minh Thuận, 2004. Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, trang 143-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Lâm Minh Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
4. Phạm Minh Duy, 2010. Khảo sát ảnh hưởng của một số điều kiện môi trường lên sự tăn trưởng và tích lũy hợp chất thứ cấp của cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus (Schum.et Thonn)) nuôi cấy mô bằng phương pháp quang tự dưỡng. Luận văn tốt nghiệp công nghệ sinh học, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của một số điều kiện môi trường lên sự tăn trưởng và tích lũy hợp chất thứ cấp của cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus (Schum.et Thonn)) nuôi cấy mô bằng phương pháp quang tự dưỡng
Tác giả: Phạm Minh Duy
Nhà XB: trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
5. Ngô Đức Trọng, 2008. Nghiên cứu hóa học và nhận dạng một số nhóm chất có trong cây chó đẻ răng cưa (Phyllathus Urinaria L., Euphorbiaceae). Luận văn thạc sỹ hóa học. Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hóa học và nhận dạng một số nhóm chất có trong cây chó đẻ răng cưa (Phyllathus Urinaria L., Euphorbiaceae)
Tác giả: Ngô Đức Trọng
Nhà XB: Đại học Thái Nguyên
Năm: 2008
6. Nguyễn Phương Dung, Đinh Văn Hiền và Lê Võ Định Trường, 1996. Tác dụng điều trị của chế phẩm Hepamarin bào chế từ cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus) trên chuột nhắt trắng bị viêm gan thực nghiệm bởi tetra clorua cacbon. Tạp chí Y học thức hành 6: 4-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng điều trị của chế phẩm Hepamarin bào chế từ cây Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus) trên chuột nhắt trắng bị viêm gan thực nghiệm bởi tetra clorua cacbon
Tác giả: Nguyễn Phương Dung, Đinh Văn Hiền, Lê Võ Định Trường
Nhà XB: Tạp chí Y học thức hành
Năm: 1996
7. Ung Thị Hiếu, 2011. Đánh giá hiệu quả của Poultrysta và chế phẩm tự nhiên gừng - tỏi - nghệ lên sức sống, năng suất, phẩm chất quầy thịt ở gà cobb 500.Khóa luận tốt nghiệp. Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của Poultrysta và chế phẩm tự nhiên gừng - tỏi - nghệ lên sức sống, năng suất, phẩm chất quầy thịt ở gà cobb 500
Tác giả: Ung Thị Hiếu
Nhà XB: Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Năm: 2011
8. Huỳnh Ngọc Loan, 2011. So sánh hiệu quả các chất hấp phụ độc tố nấm mốc trên tăng trưởng gà thịt. Khóa luận tốt nghiệp. Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả các chất hấp phụ độc tố nấm mốc trên tăng trưởng gà thịt
Tác giả: Huỳnh Ngọc Loan
Nhà XB: Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
10. Nguyễn Trọng Tuân và Nguyễn Ngọc Hạnh, 2007. Phân lập và nhận danh cấu trúc của Alkaloid từ lá cây diệp hạ châu đắng (Phylanthus amarus Schum. Et Thom.). Tạp chí Nghiên cứu Khoa học 7: 163-166.PHẦN TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và nhận danh cấu trúc của Alkaloid từ lá cây diệp hạ châu đắng (Phylanthus amarus Schum. Et Thom.)
Tác giả: Nguyễn Trọng Tuân, Nguyễn Ngọc Hạnh
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Khoa học
Năm: 2007
9. Phạm Hữu Phước, 2010. Đánh giá ảnh hưởng chất chiết cây Diệp hạ châu (Phyllanthus amarus) đến năng suất và một số chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa máu heo con sau cai sữa. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm