1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG NGHỆ LÊN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG Ở CHIM CÚT

61 254 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 543,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: Lê Thị Tường Vi Tên khóa luận: “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung nghệ lên khả năng sản xuất trứng và phẩm chất trứng của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

**************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG NGHỆ LÊN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y

Khóa luận được đệ trình đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Công nghệ sản

xuất thức ăn chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn Th.S BÙI THỊ KIM PHỤNG

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Lê Thị Tường Vi

Tên khóa luận: “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung nghệ lên khả năng sản xuất trứng và phẩm chất trứng của chim cút” tại trại cút ở huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Ngày.…tháng.…năm 2012 Giáo viên hướng dẫn

Th.S Bùi Thị Kim Phụng

Trang 4

Cám ơn các bạn trong lớp DH08TA đã động viên giúp đỡ tôi trong năm học vừa qua

Trang 5

TÓM TẮT

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012 tại trại cút thuộc huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai nhằm mục đích nghiên cứu “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung nghệ lên khả năng sản xuất và chất lượng trứng ở chim cút”

Thí nghiệm tiến hành trên 600 chim cút 29 tuần tuổi được chia làm 3 lô, mỗi

lô 200 con Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố Mức độ bổ sung nghệ là: lô I không bổ sung chế phẩm, lô II bổ sung 2 g nghệ/kg thức ăn, lô III bổ sung 4 g nghệ/kg thức ăn Thực hiện trong 12 tuần, trứng được thu hoạch vào tuần thứ 12 và khảo sát (60 trứng/lô) Kết quả thu được như sau:

Trọng lượng trứng trung bình cao nhất là ở lô đối chứng (11,60 g) tiếp đến là

lô III (11,57 g) thấp nhất là lô II (11,55 g)

3/ Tỉ lệ trứng non vỏ lụa

Tỉ lệ trứng non vỏ lụa cao nhất là lô I (0,20 %), tiếp đến là lô II (0,19 %) thấp nhất là lô III (0,15 %)

4/ Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg trứng

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg trứng lô I là cao nhất (2,53 kg), tiếp đến là lô III (2,52 kg) và thấp nhất là lô II (2,49 kg)

Trang 6

3/ Tỉ lệ lòng trắng đặc ở lô I, lô II, lô III lần lượt là 20,51 %, 20,94 % và 22,58 % 4/ Tỉ lệ vỏ cao nhất là lô I 12,55 %, ở lô III là 12,54 %, thấp nhất là lô II 12,42 % 5/ Độ dày vỏ trứng trung bình lần lượt là lô I, lô II, lô III lần lượt là 0,22 mm; 0,2

có màu ở mức 9 thường được thấy ở lô III

Hiệu quả kinh tế

Lợi nhuận cao nhất là ở lô II (1.904.581đ) cao nhì là ở lô I (1.869.997đ) và thấp nhất là ở lô III (1.751.552đ)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục vi

Danh sách bảng x

Danh sách các biểu đồ xi

Danh sách các hình – danh sách các từ viết tắt xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về chim cút 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Nguồn gốc chim cút trên thế giới và Việt Nam 3

2.1.3 Đặc điểm ngành chăn nuôi cút đẻ 4

2.2 Giới thiệu về chế phẩm tự nhiên nghệ 5

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất trứng 7

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng của bản thân con vật 7

2.3.1.1 Ảnh hưởng của tuổi thành thục về tính 7

2.3.1.2 Ảnh hưởng của sự thay lông đến sản lượng trứng 7

2.3.1.3 Bệnh 8

2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài 8

2.3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sản lượng trứng 8

2.3.2.2 Độ ẩm 8

Trang 8

2.3.2.3 Mùa vụ và thời gian chiếu sáng 8

2.3.2.4 Yên tĩnh 9

2.3.2.5 Thoáng khí 9

2.3.3 Yếu tố dinh dưỡng 9

2.3.3.1 Năng lượng trong thức ăn đến sản lượng trứng 9

2.3.3.2 Protein trong thức ăn 10

2.3.3.3 Nước uống 10

2.3.3.4 Các thuốc kháng sinh và hóa chất làm giảm tỉ lệ đẻ 10

2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cút đẻ và thành phần hóa học của trứng cút 10

2.5 Một số nghiên cứu liên quan đến ứng dụng của nghệ và các giống cút 12

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 14

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 14

3.1.1 Nội dung 14

3.1.2 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 14

3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 14

3.2.1 Đối tượng thí nghiệm 14

3.2.2 Bố trí thí nghiệm 14

3.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 15

3.3.1 Con giống 15

3.3.2 Thức ăn và nước uống 15

3.3.3 Chuồng trại 15

3.3.4 Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm 16

3.3.4.1 Máng ăn, máng uống 16

3.3.4.2 Thiết bị chiếu sáng 16

3.3.4.3 Thiết bị khác 17

3.3.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng 17

3.3.6 Vệ sinh và phòng bệnh 17

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi trên cút sinh sản 17

3.4.1 Tỷ lệ đẻ 17

Trang 9

3.4.2 Trọng lượng trứng bình quân 17

3.4.3 Tỉ lệ trứng non vỏ lụa 17

3.4.4 Tiêu thụ thức ăn hằng ngày của cút thí nghiệm 18

3.4.5 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg trứng 18

3.4.6 Các chỉ tiêu sức sống 18

3.4.6.1 Tỷ lệ chết 18

3.4.6.2 Tỷ lệ loại thải 18

3.5 Khảo sát trứng 18

3.5.1 Trọng lượng trứng 18

3.5.2 Tỉ lệ lòng đỏ,lòng trắng đặc và tỉ lệ vỏ 18

3.5.4 Độ dày vỏ 18

3.5.5 Chỉ số hình dạng 19

3.5.6 Chỉ số HU 19

3.5.6 Độ đậm màu lòng đỏ 19

3.6 Hiệu quả kinh tế 19

3.7 Xử lý số liệu 20

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 21

4.1 Chỉ tiêu theo dõi trên đàn cút sinh sản 21

4.1.1 Tỉ lệ đẻ trứng từ 30 - 41 tuần tuổi 21

4.1.2 Trọng lượng trứng bình quân hàng tuần 23

4.1.3 Tỉ lệ trứng non vỏ lụa 24

4.1.4 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg trứng 26

4.2 Khảo sát trứng 28

4.2.1 Trọng lượng trứng khảo sát 28

4.2.2 Tỉ lệ các thành phần của trứng khảo sát 29

4.2.2 Độ dày vỏ 33

4.2.3 Chỉ số hình dạng 34

Trang 10

4.2.4 Chỉ số HU 35

4.2.4 Độ đậm màu của lòng đỏ 37

4.3 Chỉ tiêu sức sống 37

4.3.1 Tỉ lệ chết 37

4.3.2 Tỉ lệ loại thải 38

4.4 Hiệu quả kinh tế 39

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 44

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của trứng cút 11

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 14

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn của cút sinh sản (Proconco C34) 15

Bảng 4.1 Tỉ lệ đẻ trứng của chim cút từ 29 - 40 tuần tuổi 20

Bảng 4.2 Trọng lượng trứng cút 23

Bảng 4.3 Tỉ lệ trứng non, vỏ lụa 29- 40 tuần tuổi 25

Bảng 4.4 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg trứng/tuần 27

Bảng 4.5 Trọng lượng của trứng cút khảo sát 28

Bảng 4.6 Tỉ lệ lòng đỏ của trứng cút khảo sát 30

Bảng 4.7 Tỉ lệ lòng trắng đặc trứng của cút khảo sát 31

Bảng 4.8 Tỉ lệ vỏ của trứng cút khảo sát 32

Bảng 4.9 Độ dày vỏ của trứng cút trứng khảo sát 33

Bảng 4.10 Chỉ số hình dạng của trứng cút trứng khảo sát 34

Bảng 4.11 Chỉ số HU của trứng cút 36

Bảng 4.12 Tỉ lệ chết của chim cút từ 29 – 40 tuần tuổi 38

Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của đàn cút từ 29 - 40 tuần tuổi 39

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Tỉ lệ đẻ của chim cút ở các lô từ 29 – 40 tuần tuổi 22

Biểu đồ 4.2 Trọng lượng trứng chim cút các lô từ 29 – 40 tuần tuổi 24

Biểu đồ 4.3 Tỉ lệ trứng non, vỏ lụa từ 30 – 41 tuần tuổi 26

Biểu đồ 4.4 Tiêu tốn thức ăn trung bình/1kg trứng 28

Biểu đồ 4.5 Trọng lượng của trứng cút khảo sát 29

Biểu đồ 4.6 Tỉ lệ lòng đỏ trung bình của trứng khảo sát 30

Biểu đồ 4.7 Tỉ lệ lòng trắng đặc trung bình của trứng khảo sát 31

Biểu đồ 4.8 Tỉ lệ vỏ trung bình của trứng cút khảo sát 32

Biểu đồ 4.9 Độ dày vỏ trứng 34

Biểu đồ 4.10 Chỉ số hình dạng của trứng cút trứng khảo sát 35

Biểu đồ 4.11 Chỉ số HU của trứng khảo sát 36

Biểu đồ 4.12 Tỉ lệ chết của đàn cút từ 30 – 40 tuần tuổi 38

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Trứng cút Pharaoh 11 Hình 3.1 Chuồng nuôi chim cút thí nghiệm 16Hình 4.1 Lòng đỏ trứng khảo sát 37

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

HU: chỉ số haugh

TA: thức ăn

Kg TA/ kg trứng: kilogam thức ăn/ kilogam trứng

TTTA: tiêu tốn thức ăn

CSHD: chỉ số hình dạng

Trang 15

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Những năm gần đây, ngành chăn nuôi chim cút ngày càng được nhân rộng

mô hình ở nước ta bởi những sản phẩm thịt và trứng từ chăn nuôi chim cút mang lại những giá trị dinh dưỡng cao đáp ứng tốt thị hiếu của người tiêu dùng Bên cạnh thói quen dùng trứng gà và trứng vịt trong bữa ăn hằng ngày thì trứng cút ngày càng được sử dụng phổ biến hơn

Trong chăn nuôi cút sinh sản người ta chú trọng đến hai chỉ tiêu chính là sản lượng và chất lượng trứng Ngoài việc khắc phục những yếu tố bất lợi trong chăn nuôi, xây dựng một chế độ dinh dưỡng, chăm sóc hợp lý nhà chăn nuôi cần chú ý đến việc bổ sung chế phẩm để vừa nâng cao hiệu quả kinh tế vừa đáp ứng nhu cầu

về chất lượng sản phẩm mà không làm tồn dư các chất độc hại ảnh hưởng xấu đến

sức khỏe người tiêu dùng

Nghệ là một loại thảo dược tự nhiên giúp cơ thể chuyển hóa quá trình trao đổi chất, nâng cao sức đề kháng chống lại một số bệnh nhất định, giúp gia cầm khỏe mạnh cũng như bảo vệ niêm mạc ruột giúp hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn, tăng trọng nhanh hơn Ngoài ra nghệ còn có tác dụng làm hưng phấn và co bóp tử cung, kháng khuẩn

Do những tác động có lợi trên việc bổ sung nghệ vào thức ăn cho cút là cần thiết Được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.CM, Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Bùi Thị Kim Phụng chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung nghệ lên khả năng sản xuất và chất lượng trứng ở chim cút”

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu về chim cút

- Chim cút xuất hiện cách đây 5.000 năm ở Ai Cập, vào thời các dòng vua Pharaoh

và tên của gống cút này cũng xuất hiện từ đó

- Người Nhật đã thuần hóa được cút hoang này từ thế kỷ XI, sau đó phân bố rông khắp châu Âu và châu Á

- Đến năm 1870 tại Mỹ chim cút được giới thiệu và được người nuôi chấp nhận

- Cho đến nay, nghề nuôi cút đã được phân bố rộng rãi khắp thế giới, cùng những tiến bộ trong công tác chọn lọc giống và cải thiện dinh dưỡng tạo nên những giống cút năng suất cao

- Các giống cút phổ biến hiện nay:

Manchurian golden: Mãn Châu có sắc lông vàng rơm

Bristish rang: ở Anh, lông đen tuyền

English white: gốc Anh, lông trắng

Bobwhite: ở Mỹ, lông nâu sẫm

- Sản phẩm chính việc nuôi cút là thịt và trứng Tại châu Á người ta nuôi cút để sản xuất trứng ăn là chính, còn ở châu Âu thì nuôi cút để lấy thịt

Trang 18

Tại Việt Nam

- Trước đây miền Nam có nhập giống cút Pharaoh

- Khoảng năm 1980 có nhập thêm một ít giống cút Pháp to con hơn với nền lông trắng hơn cút Pharaoh

- Ngoài ra từ trước còn sót lại một số giống cút Anh trọng lượng ở khoảng giữa cút Pharaoh và cút Pháp nhưng màu lông nâu hơn

- Từ lâu nay không có đợt nhập giống cút mới và các dòng cút rặt kể trên còn rất hiếm, do lai tạp lẫn nhau

- Chúng ta có thể quan sát khi cút đẻ và màu sắc trên trứng:

- Vốn đầu tư thấp và ít rủi ro và ít bị động với thị trường tiêu thụ

- Tốc độ sinh sản nhanh, cút được ví như một “cái máy đẻ”

- Cút dễ nuôi, ăn ít và ít dịch bệnh Tốc độ sinh trưởng cao, thời gian nuôi ngắn hơn

so với các loài gia cầm khác

- Đẻ sớm và nhiều, thông thường tuổi đẻ trứng kể từ lúc 6 tuần tuổi.Vì thế việc thu hồi vốn nhanh, sinh lợi sớm

- Do trọng lượng cơ thể nhỏ bé (khoảng 200 g) nên ít choáng diện tích, nuôi với mật

độ cao, ít hôi hám

- Thích nghi với khí hậu xứ nóng

- Về giá trị dinh dưỡng trứng cút có giá trị cao hơn trứng gà và vịt, thịt cút cũng rất

bổ dưỡng

- Phân cút là một nguồn phân bón rất có ích cho cây trồng và đắt hơn phân gà

Trang 19

- Khả năng chuyển hóa thức ăn cao Mỗi ngày cút mái ăn 23 g thức ăn và đẻ ra 1 quả trứng nặng 10-11 g

- Thị trường tiêu thụ còn hạn chế, không được sử dụng phổ biến như trứng gà và vịt

- Hiện nay tình hình dịch bệnh nhất là dịch cúm gia cầm đang diễn biến phức tạp đặc biệt là dịch cúm gia cầm là mối đoe dọa lớn cho ngành

2.2 Giới thiệu về chế phẩm tự nhiên nghệ

Đặc điểm và công dụng thông thường

Trong y học nghệ có tên: Uất kim, Khương hoàng

Tên khoa học: Curcuma Longa L

Họ: Gừng (zingiberaceae)

Nghệ là cây thảo mộc sống lâu năm, có thân rễ màu vàng cam sẫm Nghệ được trồng rất lâu ở Việt Nam nhưng với quy mô nhỏ Nghệ còn là một vị thuốc Nam rất được ưa chuộng để chữa bệnh trong nhân y

Thành phần hóa học

Nghệ chứa 3-5% tinh dầu, 25% cacbuatecpenic, zingiberen và 5% xeton sesquitecpenic, các chất turmeron, p-tolymetyl carbinol, các chất màu vàng gọi chung là curcumin chiếm 0,3-1,5% Ngoài ra còn có oxalat calci, chất béo…

Hoạt chất trong củ nghệ: Củ nghệ hàm chứa 2 nhóm hoạt chất chính:

Tinh dầu: gồm các hoạt chất tiêu biểu như turmeron, ar-turmeron, turmeronol

A, turmeronol B, zingiberen, sabinen, phellendren, cineol, borneol…Chính turmeron và ar-turmeron tạo nên mùi đặc trưng của nghệ

Trang 20

Hợp chất phenol màu vàng “curcuminoid” (thường được gọi là curcumin): gồm 3 hoạt chất, chủ yếu là curcumin và demethoxycurcumin (DMC), bisdemethoxycurcumin (BDMC)

Hơn nữa, ngoài tinh dầu và curcumin, trong khoảng một thập niên gần đây người ta còn khám phá thêm nhiều hoạt chất khác trong củ nghệ, điển hình như: 3 polysaccharid có tính acid, được đặt tên là các Ukon A, B và C Các Ukon này được cấu thành bởi L-arabinose, D-arabinose, D-galactose, D-glucose, L-rhamnose, acid D-galacturonic Tiếp đó người ta lại phát hiện thêm một polysaccharid trung tính được đặt tên là Ukon D, được cấu thành bởi L-arabinose, D-galactose, D-glucose và D-manose

Một peptid tan trong nước là turmenin được cấu thành bởi các acid amin: acid aspartid, asparagin, arginin, glutamic, prolin, alanin, valin, phenylamin.v.v…

- Giải độc gan và giảm lượng urobulin trong nước tiểu

- Làm giảm lượng mỡ triglycerid huyết cũng như cholesterol huyết toàn phần, phòng chống xơ vữa động mạch

- Tác dụng kháng viêm: do ức chế enzim lypoxygenase và cyclooxygenase, giúp ngăn cản tiến trình phóng thích các chất gây viêm Curcumin được xem như một trong những chất kháng viêm tối ưu và không phản ứng phụ trong chữa trị các chứng viêm khớp

- Tác dụng chống oxy hóa: do khử các gốc tự do, giúp phòng các bệnh tim mạch, lão hóa, tương tự như vitamin E, C, betacaroten Curcumin còn là chất bảo quản, giống như các hóa chất BHT, BHA mà an toàn hơn Từ đó, người ta có ý định thay thế dần BHT, BHA bằng curcumin trong công nghệ thực phẩm

Trang 21

- Chống bệnh viêm khớp xương

- Giảm tỉ lệ mắc ung thư da, đại tràng, phổi và ruột nếu chế độ dinh dưỡng có nhiều chất nghệ

* Tác dụng kháng nấm , diệt ký sinh trùng

- Tác dụng kháng nấm, tiêu biểu như Trychophyton gypseum, Candida

albicans… nhất là Aspergillus parasiticus phóng thích Aflatoxin, tác nhân gây

nhiễm độc gan thường xảy ra khi dùng thực phẩm đóng hộp

- Diệt ký sinh trùng: tiêu biểu như KS trùng gây lỵ amib, nhất là trên các loại giun tròn (giun đũa, giun kim, giun chỉ…)

Nghệ có tác dụng kháng các loại vi khuẩn như: Staphylococcus, Salmonella

paratyphi, Mycobacterium turberculosis và Trichophyton gypseum

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất trứng

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng trứng của gia cầm đó là các yếu

tố di truyền như tuổi thành thục về tính, cường độ đẻ trứng, thói quen ấp trứng, sự thay lông và các yếu tố môi trường nhiệt độ, ẩm độ, mùa vụ, ánh sáng, dinh dưỡng…

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng của bản thân con vật

2.3.1.1 Ảnh hưởng của tuổi thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hưởng rõ ràng đến sản lượng trứng trong chu kỳ đẻ đầu và các chu kỳ đẻ tiếp theo Đồ thị đẻ trứng của gia cầm đạt đến đỉnh cao nhanh chủ yếu là do tuổi thành thục về tính của từng cá thể trong đàn sớm Nhưng nếu gà thành thục về tính quá sớm sẽ đẻ trứng nhỏ kéo dài Tuổi

và năm đẻ của gia cầm có liên quan đến sản lượng trứng/ năm Khi gia cầm đẻ năm thứ hai thì sản lượng trứng giảm 10-20 %

2.3.1.2 Ảnh hưởng của sự thay lông đến sản lượng trứng

Sự thay lông là một quá trình sinh lý học tự nhiên Ở gia cầm hoang thì thời gian thay lông thường phụ thuộc vào mùa Thông thường, chúng thay lông vào mùa thu Thời gian thay lông càng dài thì sản lượng trứng càng thấp Sự thay lông là kết quả hoạt động tương tác phức hợp của các hoóc môn Gonadotropin Các hormon

Trang 22

khác như thyroxine và prolactin cũng hoạt động tương tác với hormon gonadotropin (Rose, 1997) Sức đẻ trứng giảm ngay khi gà rụng lông Sau khi rụng lông gia cầm

có thể đẻ trở lại trước khi bộ lông mới mọc đầy đủ

2.3.1.3 Bệnh

Môi trường chăn nuôi phải thông thoáng sạch sẽ, thường xuyên được sát trùng diệt khuẩn Các bệnh do ngộ độc thức ăn, bệnh thương hàn…gây thoái hóa và viêm hoại tử tế bào gan không tổng hợp được protein nên cút chậm lớn giảm đẻ Ảnh hưởng của bệnh tật đến sản lượng trứng của gia cầm thông qua việc làm giảm đầu con, giảm khả năng đẻ trứng

2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

2.3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sản lượng trứng

Nhiệt độ thích hợp cho cút là từ 20 – 250C Sự thay đổi nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu tốn và chuyển hóa thức ăn liên quan đến sự thay đổi hoạt động của tuyến giáp trạng Nhiệt độ cao hoặc thấp ảnh hưởng đến sản lượng trứng thông qua mức độ tiêu tốn thức ăn Ở nhiệt độ thấp, mức tiêu thụ thức ăn cao, lượng thức ăn này được sử dụng cho việc sưởi ấm của cơ thể, do vậy tiêu tốn thức ăn cho việc sản xuất ra một quả trứng là cao Trong khi đó nhiệt độ cao sẽ làm giảm mức tiêu thụ thức ăn, lượng thức ăn ăn vào không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và như vậy sản lượng trứng sẽ bị giảm đi

2.3.2.2 Độ ẩm

Khi độ ẩm quá cao làm cho chất độn chuồng bị ướt, tạo thành một lớp hơi nước bao phủ không gian của chuồng nuôi Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự hô hấp của gia cầm và làm ảnh hưởng đến năng suất và tiêu tốn thức ăn

2.3.2.3 Mùa vụ và thời gian chiếu sáng

Trong tất cả các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sản lượng trứng thì yếu tố

về thời gian chiếu sáng đóng một vai trò quan trọng Đối với gia cầm đẻ thì chế độ chiếu sáng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính

Cút cần 16 giờ chiếu sáng mỗi ngày, vì thế đến chiều tối cần thắp đèn cho cút

để tăng thời gian chiếu sáng

Trang 23

Ánh sáng ảnh hưởng đến bộ máy sinh dục của gia cầm theo cơ chế sau: ánh sáng tác động lên mắt, thông qua dây thần kinh lên não bộ từ đó tác động lên vùng dưới đồi giải phóng hooc môn LH đồng thời kích thích sự giải phóng hooc môn gonandotropin Một mặt các hooc môn này kích thích sự phát triển của nang trứng, mặt khác còn điều tiết quá trình rụng trứng

2.3.2.4 Yên tĩnh

Nguồn gốc cút hiện nay là từ cút rừng bản tính nhút nhát, thường quen với người nuôi và dễ hoảng sợ khi gặp người lạ vì thế tránh nuôi cút ở những nơi có người qua lại, tránh chó, mèo, chuột vào phá chuồng…

2.3.2.5 Thoáng khí

Do cút nuôi với mật độ lớn nên nhu cầu oxy cho cút rất cao, tần số hô hấp rất nhanh nên cần một lưu lượng lớn không khí cho cút

2.3.3 Yếu tố dinh dưỡng

Cút đẻ trứng có trọng lượng bằng 10 % trọng lượng cơ thể nên đòi hỏi thức

ăn đầy đủ và đủ chất dinh dưỡng Lượng thức ăn trong giai đoạn nuôi dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể, tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn nuôi dưỡng mà còn ảnh hưởng đến tuổi đẻ quả trứng đầu tiên cũng như sản lượng trứng, khối lượng trứng, chất lượng trứng, khối lượng cơ thể và tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn gia cầm

2.3.3.1 Năng lượng trong thức ăn đến sản lượng trứng

Gia cầm đẻ cần năng lượng để duy trì các hoạt động của cơ thể và tạo trứng, ngoài ra còn cần để phát triển

Nếu thừa năng lượng sẽ gây nên hiện tượng tích lũy mỡ và gia cầm quá béo dẫn đến ảnh hưởng đến sản lượng trứng Còn nếu thiếu năng lượng thì giảm tốc độ

Trang 24

phát triển, giảm sản lượng trứng và ảnh hưởng đến khối lượng trứng Nhu cầu về năng lượng tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cá thể và tuỳ thuộc từng giai đoạn đẻ

2.3.3.2 Protein trong thức ăn

Gia cầm đẻ cần protein (axit amin) để duy trì hoạt động, sản xuất trứng và tăng trọng, đặc biệt là trong việc hình thành trứng Khác với nhu cầu về năng lượng, nhu cầu về protein không thay đổi trong suốt giai đoạn đẻ

Thiếu protein (axit amin) thì gia cầm sẽ huy động protein của cơ thể để đáp ứng quá trình sản xuất dẫn đến ảnh hưởng đến quá trình hình thành trứng

Thức ăn quá nhiều xơ, nhiều dầu đều không thích hợp Thừa hoặc thiếu khoáng đều ảnh hưởng đến sản lượng trứng Trong các yếu tố khoáng thì nhu cầu về

P và Ca rất cao để tạo vỏ trứng Thiếu P và Ca thì gia cầm sẽ ngừng đẻ và thay lông

2.3.3.4 Các thuốc kháng sinh và hóa chất làm giảm tỉ lệ đẻ

Phát triển chăn nuôi ngày càng tăng, áp lực dịch bệnh và ô nhiễm môi trường ngày càng lớn Việc sử dụng quá nhiều hóa chất, kháng sinh trong chăn nuôi ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và ngành chăn nuôi kém bền vững Chẳng hạn như sulfamid, furazolidon để phòng bệnh tiêu chảy và cầu trùng…

Ngoài các yếu tố ảnh hưởng trên thì phương thức chăn nuôi khác nhau cũng cho sản lượng trứng khác nhau

2.4 Thành phần hóa học của trứng cút

Nếu lấy 100gr lòng đỏ và lòng trắng của trứng cút đem so sánh với trứng gà thì ta thấy thành phần dinh dưỡng trong trứng cút cao hơn trứng gà

Trang 25

(1)Bảng phân tích của bác sĩ Phạm Văn Tất, viện Pasteur Sài Gòn, 1969

(2)Phân tích viện vệ sinh dịch tễ Hà Nội, 1972

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của trứng cút

Thành phần ĐVT

Trứng cút (1) Trứng gà (2) Lòng trắng Lòng đỏ Lòng trắng Lòng đỏ

Trang 26

2.5 Một số nghiên cứu liên quan đến ứng dụng của nghệ và các giống cút

Nghiên cứu về giống cút

- Huỳnh Thị Minh, 1990 Khảo sát một số chỉ tiêu về năng suất và sức đề kháng của giống cút Pharaoh và Bobwhite: ở giống Bobwhite tỉ lệ đẻ trung bình ở tuần thứ 15

là 80,95 % và TTTA/1 kg trứng là 3,93 kg ở tuần thú 15 và giống Pharaoh tỉ lệ đẻ trung bình tuần thứ 15 là 80,5 % và mức TTTA/1 kg trứng là 4,31 kg

- Lê Thị Long Vân, 1989 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng cút Kết quả cho thấy:

tỉ lệ đẻ ở tuần 15 đạt 81,87 %, tiêu tốn thức ăn/1 kg trứng là 2,8 kg ở tuần tuổi thứ

15

- Nguyễn Thị Sơn Hà, 2002 Khảo sát sức sinh trưởng và sản xuất trứng trên cút Pharaoh Kết quả tỉ lệ đẻ trứng là 96,0 %, trọng lượng trứng trung bình là 10 g, lượng thức ăn tiêu thụ là 2,44 g, TTTA/1 kg trứng là 2,95 kg ở tuần tuổi thứ 16

- Võ Thị Thanh Đa, 2004 Khảo sát sức sinh trưởng và năng suất trứng của cút Pharaoh ở hai loại thức ăn được khảo sát trên hai lô thí nghiệm, kết quả cho thấy: ở

lô A tỉ lệ đẻ tuần 16 là 96 % và trọng lượng trứng trung bình là 9,9 g, lô B tỉ lệ đẻ tuần 16 là 97,47 % trọng lượng trứng trung bình là 9,7 g

- Nguyễn Thanh Hòa, 2012 Khảo sát khả năng sản xuất và sức sống của giống cút Pharaoh Kết quả cho thấy: tỉ lệ đẻ là 90,67 % và trọng lượng trứng là 11,6 g, lượng thức ăn tiêu thụ là 25 g/con/ngày ở tuần tuổi thứ 30

Nghiên cứu liên quan đến nghệ

- Theo R Flynn và M Roest, 1995, đã xác định củ nghệ và curcumin có tác dụng thông mật và lợi mật, có khả năng chuyển hóa lượng mỡ dư thừa tích tụ trong mô tế bào, phòng chống hội chứng viêm gan và béo phì

- Trần Thị Đoan Oanh, 2004 Nghiên cứu sử dụng chế phẩm tự nhiên thay thế thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà Ác cho biết gà Ác bổ sung chế phẩm gừng - tỏi – nghệ có trọng lượng bình quân ở 5 tuần tuổi cao hơn gà không bổ sung chế phẩm

là 21,8 – 27,9% Tăng trọng tuyệt đối cũng cao hơn 24,82 – 31,47 %

- Võ Thanh Phong , 2005 Bổ sung chế phẩm gừng - tỏi - nghệ trên 2 nhóm gà: Đen

và Tàu vàng từ 0 -12 tuần tuổi Kết quả nhóm gà có bổ sung chế phẩm có trọng

Trang 27

lượng bình quân đạt 1639,8 g và hệ số chuyển biến thức ăn là 2,9 kg TA/kg TT và nhóm gà không bổ sung có trọng lượng bình quân là 1598,6 g và hệ số chuyển biến thức ăn là 2,95 kg TA/kg TT

- Theo Nguyễn Thị Trang, 2008 Bổ sung chế phẩm tỏi – nghệ - gừng và trùn vào thức ăn gà thả vườn Kết quả trọng lượng bình quân, tăng trọng tuyệt đối, hệ số chuyển biến thức ăn và tỉ lệ chết ở lô có bổ sung chế phẩm lần lượt là 1883,3 g/con, 25,87 g/con/ngày, 3,5 kgTA/kg TT và 2 % so với nhóm gà không sử dụng chế phẩm

là 1846,1 g/con, 24,57 g/con/ngày, 3,69 kg TA/ kg TT và 4 %

Trang 28

3.1.2 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

Thời gian: Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012

Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại trại chim cút ở xã Tây Hòa huyện Trảng Bom - Đồng Nai

3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.2.1 Đối tượng thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên 600 con chim cút mái vào lúc 29 tuần tuổi

3.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng

3.3.1 Con giống

Đàn cút được mua từ công ty CP Đồng Nai

3.3.2 Thức ăn và nước uống

Trang 29

Nghệ sử dụng trong thí nghiệm ở dạng bột Củ nghệ được rửa sạch, thái thành lát mỏng, sau đó đưa đi nghiền và sấy khô trộn đều với thức ăn hổn hợp Proconco C34 với lượng thức ăn là 25g thức ăn/cút/ngày

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn của cút sinh sản (Proconco C34)

Nước uống là nước giếng khoan được cho cút uống trực tiếp, vệ sinh dụng

cụ, chuồng trại, máng ăn…

- Nóc lồng làm bằng vật liệu mềm (bằng lưới nilon) không làm cút bị xây sát

- Trên nóc lồng đặt lưới hứng phân rất dày để phân không lọt xuống dưới

- Đáy lồng làm bằng lưới kẽm có lỗ ô vuông 1,5 x 1,5 cm cho cút đi đứng và lọt phân xuống dưới lưới hứng phân

Trang 30

Hình 3.1 Chuồng nuôi chim cút thí nghiệm

- Đáy lồng có độ dốc 2 – 3% (nghiêng so với phía sau 2cm) để trứng lăn ra ngoài

Các lồng nuôi được chồng lên nhau, chừa khoảng trống giữa các ngăn lổng khoảng 10cm để đặt lưới hứng phân Mỗi cây lồng có 6 ngăn lồng đóng dính vào nhau

Mật độ nuôi là 20 con/ lồng đảm bảo độ thông thoáng cho cút hô hấp và di chuyển dễ dàng

3.3.4 Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm

3.3.4.1 Máng ăn, máng uống

Máng ăn

Máng ăn được làm bằng nhôm có chiều dài 1 m Máng ăn được treo phía trước mỗi lồng và có chiều dài bằng với chiều dài đáy lồng Máng ăn được treo cao cách đáy lồng 3cm để trứng lọt ra

Ngày đăng: 31/03/2018, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Chính, 2010. Giáo trình phương pháp thí nghiệm – Trường đại học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm
2. Võ Thị Thanh Đa, 2004. Khảo sát sức sinh trưởng khi nuôi dưỡng ở hai khẩu phần, ảnh hưởng của hai loại thức ăn trong giai đoạn từ hai 0 – 5 tuần tuổi đến sinh trưởng và năng suất của cút Pharaoh. Luận văn tốt nghiệp trường ĐH Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sinh trưởng khi nuôi dưỡng ở hai khẩu phần, ảnh hưởng của hai loại thức ăn trong giai đoạn từ hai 0 – 5 tuần tuổi đến sinh trưởng và năng suất của cút Pharaoh
3. Bùi Hữu Đoàn , 2009. Sách trứng và ấp trứng . Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trứng và ấp trứng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
4. Nguyễn Thị Sơn Hà, 2002. Khảo sát sinh trưởng và sản xuất trứng trên cút Pharaoh. Luận văn tốt nghiệp trường đại học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sinh trưởng và sản xuất trứng trên cút Pharaoh
5. Nguyễn Thanh Hòa, 2012. Khảo sát khả năng sản xuất trứng và sức sống của giống cút Pharaoh tại trại cút Long Tân, huyện Đất Đỏ, BRVT. Tiểu luận tốt nghiệp trường ĐH Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sản xuất trứng và sức sống của giống cút Pharaoh tại trại cút Long Tân, huyện Đất Đỏ, BRVT
6. Nguyễn Thanh Hưởng, 2005. Khảo sát ảnh hưởng của tuổi đến sức sản xuất trứng và sức sinh trưởng của trên cút Pharaoh. Luận văn tốt nghiệp trường đại học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của tuổi đến sức sản xuất trứng và sức sinh trưởng của trên cút Pharaoh
7. Võ Thị Ngọc Lan và Trần thông Thái, 2006. Nuôi cút. Nhà xuất bản Nông nghiệp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cút
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp TPHCM
8. Dương Thanh Liêm, 2008. Thức ăn và dinh dưỡng gia cầm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
9. Huỳnh Thị Minh, 1990. Khảo sát năng suất và sức đề kháng của hai giống cút Pharaoh và Bobwhite lai. Luận văn tốt nghiệp trường đại học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát năng suất và sức đề kháng của hai giống cút Pharaoh và Bobwhite lai
10. Phạm Xuân Sinh, 2002. Dược học cổ truyền. Nhà xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
11. Lâm Minh Thuận, 2004. Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản đại học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc Gia TPHCM
12. Lâm Minh Thuận và Chế Minh Tùng, 2002. Bài giảng thực hành chăn nuôi gia cầm – Bộ môn chăn nuôi chuyên khoa Khoa chăn nuôi thú y – Trường đại học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành chăn nuôi gia cầm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm