1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỔ SUNG CHẾ PHẨM AANUTRITM FOCUS SW2 LÊN TĂNG TRỌNG VÀ PHÒNG NGỪA TIÊU CHẢY TRÊN HEO TỪ 91 182 NGÀY TUỔI

84 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 725,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : Lê Thị Bích Thảo Tên đề tài : “Đánh giá hiệu quả bổ sung chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW2 lên tăng trọng và phòng ngừa tiêu chảy trê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỔ SUNG CHẾ PHẨM

NGỪA TIÊU CHẢY TRÊN HEO TỪ 91 - 182 NGÀY TUỔI

Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ BÍCH THẢO Lớp: DH07TY

Ngành: Thú Y Niên khóa: 2007 – 2012

 

 

Tháng 08/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

***************

LÊ THỊ BÍCH THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỔ SUNGCHẾ PHẨM

NGỪA TIÊU CHẢY TRÊN HEO TỪ 91 - 182 NGÀY TUỔI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN TẤT TOÀN

Tháng 08/2012

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên : Lê Thị Bích Thảo

Tên đề tài : “Đánh giá hiệu quả bổ sung chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW2 lên tăng trọng và phòng ngừa tiêu chảy trên heo từ 91 - 182 ngày tuổi”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Tất Toàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Con xin khắc ghi công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người

của Cha Mẹ Gia đình luôn là chỗ dựa tinh thần, là nguồn động lực giúp con vững

bước trên con đường học tập

Xin chân thành cảm ơn :

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP HCM

Ban chủ nhiệm khoa cùng với quý thầy cô khoa chăn nuôi Thú Y trường đại

học Nông Lâm TP HCM đã truyền đạt và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình

học tập tại trường

TS Nguyễn Tất Toàn đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt thời

gian thực tập

Ông Phạm Văn Vangchủ trang trại chăn nuôi heo đã tận tình giúp đỡ và chỉ

dạy tôi trong suốt thời gian thực tập

Ban giám đốc của Cty TNHH Dược Phẩm Thế Cường đã tạo điều kiện tốt

nhất cho thầy trò chúng tôi thực hiện đề tài

Cảm ơn :

Bạn bè lớp Thú y 33 và cô chủ nhiệm đã động viên, chia sẻ kinh nghiệm

trong thời gian học tập và viết bài

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “ Đánh giá hiệu quả bổ sung chế phẩm

AA-Nutri TM Focus SW2 lên tăng trọng và phòng ngừa tiêu chảy trên heo từ

91-182 ngày tuổi” được tiến hành tại trại chăn nuôi heo tư nhân ông Phạm Văn Vang,

huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai Thời gian từ ngày 7/12/2011 đến 15/03/2012 Thí

nghiệm được tiến hành trên 132 con heo chia thành 3 lô gồm : đối chứng (45 con),

thí nghiệm 1(45 con) và thí nghiệm 2 (42 con) Lô đối chứng sử dụng thức ăn của

trại không bổ sung chế phẩm.Lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 bổ sung chế phẩm

AA-NutriTMFocusSW2 ở giai đoạn 91-120 ngày tuổi với liều lần lượt là (350g/1tấn

TĂ và 700g/1tấn TĂ), giai đoạn 121- xuất chuồng (182 ngày tuổi) bổ sung chế

phẩm với liều lần lượt là (250g/1tấn TĂ và 500g/1tấn TĂ), Cho kết quả như sau :

Nhiệt độ trung bình của 4 tháng khảo sát là (27,870C), nhiệt độ trungbình cao

nhất vào tháng 3 (28,70C), thấp nhất là ở tháng 12 (27,350C) Ẩm độ trung bình của

4 tháng khảo sát là (59,38%), ẩm độ trung bình cao nhất là vào tháng12 (60,46%),

thấp nhất là vào tháng 2 (58,37%)

Tỷ lệ heo tiêu chảy ở giai đoạn 91-120 ngày tuổi rất ít, giai đoạn 121- xuất

chuồng lô đối chứng có tỷ lệ tiêu chảy cao nhất (15,91%) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

ở giai đoạn 91-120 ngày tuổi chỉ có ở lô thí nghiệm 2, giai đoạn 121-xuất chuồng

của lô đối chứng cao nhất (0,66%).Tỷ lệbệnh khác ở giai đoạn 91-120 ngày tuổi

giữa các lô không có sự khác biệt nhưng giai đoạn 121- xuất chuồng thì lô đối

chứng có tỷ lệ bệnh khác cao nhất 3,95% Tỷ lệ heo chết chỉ có ở giai đoạn 121-

182 ngày tuổi ở lô đối chứng với tỷ lệ 2,27%, các lô khác không có tỷ lệ loại thải và

chết

Trung bình tổng số E.coli (log10MNP/1gam mẫu) trong phân heo của lô đối

chứng cao hơn lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 ở thời điểm 90 ngày tuổi lần lượt là

(6,23; 5,87; 5,78) Không có sự hiện diện của Salmonella trong mẫu xét nghiệm

Trang 6

phân heo của hai lô thí nghiệm giai đoạn 120 và 182 ngày và của lô đối chứng lần lượt là ( 1,08 và 1,89 khuẩn lạc/1 gam mẫu)

Trọng lượng trung bình ở giai đoạn 90 ngày tuổi của lô thí nghiệm 1 cao nhất (43,82 kg), giai đoạn 120 ngày tuổi và xuất chuồng cao nhất ở lô thí nghiệm 2 lần lượt là (57,09 kg và 97,09 kg) Tăng trọng bình quân trên heo ở giai đoạn 91-120 ngày tuổi của lô thí nghiệm 2 cao nhất (21,81 kg), giai đoạn 121- xuất chuồng cao nhất là lô thí nghiệm 1 (40,62 kg) Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 91-120 ngày tuổi của lô thí nghiệm 2 cao nhất (0,73 kg/ con/ ngày), giai đoạn 121-182 ngày tuổi cao nhất là lô thí nghiệm 1 (0,66 kg/ con/ ngày)

Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn 91-120 ngày tuổi của lô thí nghiệm 2 cao nhất (1,87kg/con/ngày), giai đoạn 121- xuất chuồng cao nhất là lô thí nghiệm 1 (2,2 kg/con/ngày).Hệ số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn 91-120 ngày tuổi thấp nhất là lô đối chứng (2,44), giai đoạn 121- 182 ngày tuổi thấp nhất là lô thí nghiệm 1

Trang 7

MỤC LỤC

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii  

Lời cảm ơn iii  

Tóm tắt iv  

Mục lục vi  

Danh sách các chữ viết tắt x  

Danh sách các bảng xi  

Danh sách các hình xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1  

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục đích và yêu cầu 2 

1.2.1Mục đích 2 

1.2.2 Yêu cầu 2 

Chương 2 TỔNG QUAN 3  

2.1 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 3 

2.1.1 Hệ thống chuồng trại 3 

2.1.2 Thức ăn 4 

2.1.3 Quy trình vệ sinh thú y và tiêm phòng 5 

2.1.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng 6 

2.1.5 Xử lý môi trường 8 

2.2 Đặc điểm sinh lý heo thịt 8

2.2.1 Giai đoạn 1 8 

2.2.2 Giai đoạn 2 9 

2.3 Bệnh tiêu chảy 9 

2.3.1 Bệnh lý của tiêu chảy 9 

Trang 8

2.3.2 Tiêu chảy do Salmonella 11 

2.3.3 Tiêu chảy do Campylobacter 13 

2.3.4 Tiêu chảy do các nguyên nhân khác 14 

2.4 Kháng thể 14

2.4.1 Định nghĩa 14 

2.4.2 Kháng thể IgY 14 

2.4.3 Tính ưu việc của IgY so với các kháng thể khác ( IgG) 14 

2.5 Giới thiệu về chế phẩm AA-NutriTMFocus SW 15 

2.5.1 Khái niệm 15 

2.5.2 Nguyên tắc chế tạo 16 

2.5.3 Thành phần và tác dụng của AA – NutriTM Focus SW 17

2.6 Lược duyệt các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 18 

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21  

3.1 Thời gian và địa điểm 21 

3.1.1 Thời gian 21

3.1.2 Địa điểm 21 

3.2 Nội dung 21 

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 21 

3.3.2 Bố trí thí nghiệm 21 

3.3.3 Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ 23 

3.3.4 Khảo sát bệnh tiêu chảy và các bệnh khác 23 

3.3.5 Khảo sát tổng số E.coli và Salmonella trong mẫu phân 24 

3.3.6 Khảo sát các chỉ tiêu tăng trọng 25 

3.4 Xử lý số liệu 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27  

4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 27 

4.2 Khảo sát bệnh tiêu chảy và các bệnh khác 28 

4.2.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn 28 

Trang 9

4.2.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn 29 

4.2.3 Tỷ lệ bệnh khác 30 

4.2.4 Tỷ lệ chết do tiêu chảy và nguyên nhân khác 31 

4 3 Khảo sát tổng sốE.coli vàSalmonella trong mẫu phân 32 

4.4 Kết quả tăng trọng 33 

4.4.1 Trọng lượng trung bình trên heo ở từng giai đoạn 33 

4.4.2 Tăng trọng bình quân trên heo ở từng giai đoạn 35 

4.4.3 Tăng trọng tuyệt đối trên heo ở từng giai đoạn 36

4.4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ 37 

4.4.5 Hệ số chuyển hóa thức ăn 38 

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40  

5.1 Kết luận 40 

5.2 Đề nghị 40 

Tài liệu tham khảo 42  

Phụ lục 45

 

Trang 10

:Số con chết do nguyên nhân khác :Số con chết do tiêu chảy

:Số con chết do viêm phổi :Thức ăn

:Trung bình :Tụ huyết trùng :Trọng lượng :Tỷ lệ chết :Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác :Tỷ lệ chết do tiêu chảy

:Tỷ lệ chết do viêm phổi :Tỷ lệ con ho

:Tỷ lệ ngày con ho :Tỷ lệ ngày tiêu chảy :Trọng lượng trung bình :Tỷ lệ tiêu chảy

:Thí nghiệm :Tăng trọng :Tăng trọng trung bình :Tăng trọng tuyệt đối

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNGVÀ HÌNH

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng cám 866V 4 

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng cám 801V 5 

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng cám 802 5 

Bảng 2.4 Qui trình tiêm phòng vaccine cho nái và hậu bị 6 

Bảng 2.5 Qui trình tiêm phòng vaccine cho heo thịt 6 

Bảng 2.6 Hàm lượng globulin miễn dịch (Nguồn: Bùi Huy Như Phúc, 2002) 17

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 22

Bảng 3.2 Bảng bố trí lấy mẫu 25 

Bảng 4.1 Nhiệt - ẩm độ trung bình chuồng nuôi 27 

Bảng 4.2 Tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn 28 

Bảng 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn 29

Bảng 4.4 Tỷ lệ bệnh khác 31 

Bảng 4.5 Tổng số E.coli và Salmonella trong phân heo 32 

Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân trên heo ở từng giai đoạn 34 

Bảng 4.7 Tăng trọng bình quân trên heo ở từng giai đoạn 35 

Bảng 4.8 Tăng trọng tuyệt đối trên heo ở từng giai đoạn 36

Bảng 4.9 Lượng thức ăn tiêu thụ 38 

Bảng 4.10 Hệ số chuyển hóa thức ăn trên heo ở từng giai đoạn 39 

Hình 2.1 nguyên tắc tạo kháng thể thụ động 16

 

 

Trang 12

Hiện nay rất nhiều nông trại đau đầu về việc heo thịt bị tiêu chảy mãn tính, cho

dù đã áp dụng các biện pháp cùng vào cùng ra, vệ sinh tiêu độc chuồng trại kỹ lưỡng nhưng các vấn đề trên vẫn liên tiếp xuất hiện trên heo con chuyển qua trại thịt

sau 3 tuần, khi kiểm tra phân thì thấy có tác nhân gây bệnh là Salmonella … Dựa

vào kết quả kiểm tra, trại cho sử dụng thuốc và heo dần phục hồi, thế nhưng nhóm

Trang 13

heo trên sau khi xuất chuồng, nhóm heo khác vào cũng gặp triệu chứng tương tự và lần này hiệu quả sử dụng thuốc bị giảm sút (theo Woo Young Jae, 2012).

Để khắc phục tình trạng nêu trên AA-NutriTM Focus SW2 là sản phẩm có chứa kháng thể từ lòng đỏ trứng gà, bổ sung vào thức ăn nhằm ngăn ngừa sự kết dính của

vi khuẩn Salmonella, Helicobacteri, Brachyspira và Campylobacter, làm giảm tỉ lệ

tiêu chảy cho heo mà không phải sử dụng kháng sinh, giảm hoặc không có sự hiện

diện của vi khuẩn Salmonella gây bệnh trên heo.Mang lại nguồn thực phẩm an toàn

cho người tiêu dùng, giảm tỷ lệ bệnh trên đàn heo và tăng trọng nhanh nên đã làm tăng lợi nhuận cho nhà chăn nuôi

Với mục đích kiểm nghiệm hiệu quả thực tế của việc sử dụng chế phẩm NutriTMFocusSW2, được sự đồng ý của Bộ Môn Nội Dược , Khoa Chăn Nuôi Thú

AA-Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của

TS.Nguyễn Tất Toàn, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả bổ sung chế

phẩm AA-Nutri TM Focus SW2 lên tăng trọng và phòng ngừa tiêu chảy trên heo

1.2.2 Yêu cầu

- Ghi nhận số liệu nhiệt độ và ẩm độ

- Theo dõi tỷ lệ tiêu chảy trên heo, tỷ lệ chết do tiêu chảy và tỉ lệ các bệnh khác

- Kiểm tra tổng số E.coli và Salmonella trong mẫu phân

- Theo dõi tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn

Trang 14

có hệ thống ống nước giải nhiệt trên mái tole khi nhiệt độ cao vào buổi trưa (từ 10giờ đến 14giờ) Có hệ thống rãnh dẫn nước thải và phân vào hệ thống hầm biogas

Hệ thống nước uống cho heo được bơm từ giếng khoan lên các bể chứa, mỗi khu chuồng đều có bể chứa nước này, mỗi bể chứa có thể tích từ 8 đến 12 khối Từ các

bể chứa này, nước được dẫn theo các đường ống đến mỗi ô chuồng để heo có thể uống nước dễ dàng

2.1.1.1 Khu chuồng heo thịt

Khu chuồng nuôi heo thịt gồm 24 ô chuồng, chia thành hai dãy, kích thướt mỗi ô chuồng là dài 7,5 m, rộng 6,5 m Mỗi ô chuồng đều có máng ăn bán tự động và núm uống tự động

2.1.1.2 Khu chuồng nái khô và mang thai

Khu này có tổng diện tích là 50 m x 8,5 m Được bố trí theo kiểu chuồng sàn gồm 120 ô chuồng được chia thành hai dãy, diện tích mỗi ô chuồng là 0,8 m x 2,2

m Nền chuồng có độ dốc là 5%, mỗi ô chuồng đều được bố trí máng ăn và núm uống tự động

Trang 15

2.1.1.3 Khu chuồng nái đẻ và heo con theo mẹ

Được bố trí theo kiểu chuồng sàn hiện đại, có tổng cộng 40 ô chuồng được chia thành hai dãy và có thể lắp ráp thêm khi cần thiết, diện tích mỗi ô chuồng là 1,8 m x 2,2 m, được chia thành ba ngăn, một ngăn dành cho heo mẹ ở giữa và hai ngăn hai bên cho heo con, có máng ăn, núm uống tự động và hệ thống đèn úm cho heo con

2.1.1.4 Khu chuồng heo cai sữa

Đó là hệ thống chuồng sàn hiện đại, thành chuồng được làm bằng thanh sắt chống rỉ, nền chuồng được đúc bằng bêtông có những khe hở song song để tránh ứ đọng phân, nước tiểu và nước, có hệ thống nước xả nhiệt tự động trên mái tole khi nhiệt độ trong chuồng cao Khu chuồng nuôi heo cai sữa gồm 40 ô chuồng được chia thành hai dãy diện tích mỗi ô chuồng 4,5 m x 5,5 m,mỗi ô chuồng đều có máng ăn bán tự động và núm uống tự động

2.1.2 Thức ăn

Thức ăn cho heo ở trại là thức ăn Dr.Nupak của công ty TNHH Dinh Dưỡng Á Châu sản xuất Thức ăn cho heo nái là cám 866V, heo con tập ăn và heo cai sữa là cám 801V, cám cho heo thịt là cám 802 Thành phần dinh dưỡng của cám được thể hiện qua các bảng sau

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng cám 866V

Thành phần dinh dưỡng Tỷ lệ

Năng lượng trao đổi (min) (Kcal/kg) 3050

Ghi chú : max ( mức giới hạn cao nhất), min ( mức giới hạn thấp nhất)

( Nguồn: công ty TNHH dinh dưỡng thực phẩm Á Châu, 2012)

Trang 16

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng cám 801V

Thành phần dinh dưỡng Tỷ lệ

Năng lượng trao đổi (min) (Kcal/kg) 3250

Ghi chú : max ( mức giới hạn cao nhất), min ( mức giới hạn thấp nhất)

( Nguồn: công ty TNHH dinh dưỡng thực phẩm Á Châu, 2012)

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng cám 802

Thành phần dinh dưỡng Tỷ lệ

Năng lượng trao đổi (min) (Kcal/kg) 3100

Ghi chú : max ( mức giới hạn cao nhất), min ( mức giới hạn thấp nhất)

( Nguồn: công ty TNHH dinh dưỡng thực phẩm Á Châu, 2012)

Trang 17

2.1.3 Quy trình vệ sinh thú y và tiêm phòng

2.1.3.1 Qui trình vệ sinh thú y

Mỗi khu chuồng đều được vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày, chuồng nái và chuồng thịt đều được xịt rửa hàng ngày, riêng chuồng cai sữa thì tùy theo thời tiết sẽ được xịt rửa chuồng khoảng 2 – 3 lần/ tuần

Lịch sát trùng chuồng trại không theo định kỳ, thường sát trùng trước khi chuyển heo từ chuồng heo nái sang chuồng heo cai sữa 1 tuần, khi xuất bán heo và khi có dịch ở những vùng xung quanh trại

Hạn chế người ra vào trại, khách tham quan muốn vào thăm trại phải ở khu vực cách ly vài ngày Việc qua lại giữa các khu chuồng cũng rất hạn chế

2.1.3.2 Qui trình tiêm phòng

Quy trình tiêm phòng được trình bày qua các bảng 2.4 và 2.5

Bảng 2.4 Qui trình tiêm phòng vaccine cho nái và hậu bị

Nái Thời gian phòng bệnh loại vaccine

Heo hậu bị trước tuần 1 giả dại(lần 1) PR-Vacplus

khi phối giống tuần 2 dịch tả + FMD Pestvac + Aftofor

tuần 3 giả dại( lần 2) PR-Vacplus

Heo nái trước 6 tuần THT + E.coli Litter Guard

khi đẻ 5 tuần dịch tả + FMD Pestvac+ Aftofor

4 tuần giả dại(lần 3) PR-Vacplus

Chú thích: FMD ( foot and mouth disease), THT ( bệnh tụ huyết trùng)

Bảng 2.5 Qui trình tiêm phòng vaccine cho heo thịt

Ngày tuổi phòng bệnh loại vaccine

30 ngày dịch tả Pestvac

45 ngày FMD Aftofor

Chú thích: FMD ( foot and mouth disease)

2.1.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng

2.1.4.1 Nái khô và nái mang thai

Trang 18

Heo được cho ăn hai lần trong một ngày, vào lúc 7 giờ sáng và 16 giờ chiều Thức ăn là cám 866V Sau khi cho heo ăn vào buổi sáng thì tiến hành xịt rửa chuồng và máng ăn Lượng thức ăn cho heo tùy thuộc vào thể trạng của mỗi heo Phân được hốt sau khi cho heo ăn xong Nái trước khi đẻ khoảng 1 tuần thì được chuyển lên chuồng nái đẻ

2.1.4.2 Nái đẻ và heo con theo mẹ

Heo được cho ăn hai lần trong một ngày vào lúc 7 giờ sáng và 16 giờ chiều Thức ăn cho heo mẹ là cám 866V, cho heo mẹ ăn tự do để đủ sức nuôi heo con Việc xịt rửa chuồng trại được tiến hành vào buổi sang sau khi cho heo ăn, phân được hốt liên tục trong ngày Heo con gần đến ngày cai sữa được tập ăn bằng cám

801V

Heo nái sau khi sinh được chích oxytocine 4-5ml/nái, nhằm loại thải sản dịch, tránh tình trạng sót nhau và kích thích thải sữa Những nái đẻ sai và nghi ngờ sốt sữa thì truyền glucose có pha super-amino với tỷ lệ gluose và super-amino là 1 chai:20 ml

Heo con mới sinh ra dùng khăn vải sạch mềm lau sạch thân mình, móc nhớt ở miệng mũi cho heo con dễ thở, chuồng có chuẩn bị sẵn đèn úm và trải bao bố để giử

ấm cho heo con sơ sinh, cho heo con sơ sinh bú sữa đầu tròng vòng 24 giờ sau khi sinh, mỗi lần cách nhau 1 giờ Heo con được 3 ngày tuổi thì tiến hành cắt đuôi và chích sắt lần 1 mỗi con 2 ml, ngày thứ 10 tiến hành thiến đực cho những con không

để lại làm giống và chích sắt lần 2 mỗi con 2 ml Heo được 25 đến 28 ngày thì cai sữa

Heo con được tiến hành theo dõi tình trạng sức khỏe hàng ngày vào buổi sáng sớm để xem heo nằm co cụm hay nằm rải rác, tình trạng phân heo, tình trạng khớp… nếu phát hiện những con bị bệnh thì tiến hành điều trị ngay

2.1.4.3 Heo con cai sữa

Heo con cai sữa được cho ăn bốn lần trong một ngày vào lúc 7 giờ, 10 giờ, 16 giờ, 22 giờ bằng cám 801V, cho heo ăn tự do bằng máng bán tự động theo dõi tình hình bệnh hàng ngày vào những lúc cho heo ăn và điều trị bệnh sau đó Chuồng trại

Trang 19

được xịt rửa khoảng 2-3 lần trong một tuần vào những ngày thời tiết ấm áp Hàng ngày chuồng trại vẫn được dọn dẹp sạch sẽ Heo trên 60 ngày tuổi sẽ được chuyển qua nuôi thịt sau khi đã được tiêm phòng đầy đủ

2.1.4.4 Heo thịt

Sau khi heo được 60 ngày tuổi thì chuyển qua nuôi heo thịt và ăn cám 802 cho đến khi xuất chuồng Heo được cho ăn tự do bằng máng bán tự động Việc vệ sinh xịt rửa chuồng trại được tiến hành vào buổi sáng sau khi cho heo ăn xong Kiểm tra tình hình bệnh của heo hàng ngày kết hợp với điều trị bệnh

2.1.5 Xử lý môi trường

Nước thải và phân được dẫn vào hầm xử lý biogas, lượng khí sinh ra dùng chạy máy phát điện phục vụ cho toàn bộ hệ thống điện trong trại vì vậy đã tiết kiệm chi phí điện trong trại rất nhiều

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO THỊT

Sau giai đoạn cai sữa, những heo không làm giống được chuyển xuống nuôi thịt

có trọng lượng 15 – 20 kg, thời gian nuôi thịt khoảng 3,5 – 4 tháng để có thể đạt trọng lượng xuất chuồng từ 90 – 100 kg, đây là mức trọng lượng xuất chuồng hợp

lý nhất vì lúc này phẩm chất thịt ngon nhất và hiệu quả thức ăn bắt đầu giảm, heo có

xu thế tích nhiều mỡ, nếu nuôi kéo dài sẽ không có lợi (Võ Văn Ninh, 2001) Thời gian nuôi heo thịt có thể chia thành 2 giai đoạn:

2.2.1 Giai đoạn 1

Khoảng 2 tháng đầu, đây là thời kỳ cơ thể phát triển khung xương, hệ thần kinh,

do đó cần nhiều protein, khoáng chất, sinh tố để phát triển chiều dài và chiều cao Thiếu dưỡng chất trong giai đoạn này sẽ làm cho khung xương kém phát triển,

hệ cơ vì thế cũng không phát triển, heo trở nên ngắn đòn, ít thịt vì bắp cơ nhỏ, sự tích lũy mỡ ở giai đoạn sau nhiều hơn Trái lại, nếu dư thừa dưỡng chất sẽ làm tăng chi phí, dư thừa protein sẽ bị đào thải ở dạng urê, heo dễ bị viêm khớp, tích lũy mỡ sớm Dư khoáng chất nhất là canxi-photpho sẽ gây hậu quả xấu cho sự hóa cốt tạo xương, một số khoáng dư thừa sẽ gây độc

Trong giai đoạn này heo có thể đạt trọng lượng khoảng 50 kg

Trang 20

Giai đoạn này heo có thể đạt trọng lượng từ 90 – 100kg

Heo thịt thường được nuôi từ 20 đến 40 con mỗi ô chuồng, tùy theo diện tích chuồng nuôi, nhốt nhiều quá trong một ô làm cho công tác chuẩn đoán bệnh hàng ngày gặp khó khăn, dễ bỏ sót những con mới phát bệnh Chuồng heo thịt phải thoáng mát có độ dốc thoắt nước tốt, không lồi lõm, đọng ứ phân nước tiểu Nên tắm mát thường xuyên lúc khí hậu nóng để kích thích sự thèm ăn cho heo lớn nhanh, mau xuất chuồng Có thể cho heo ăn theo bữa hay cho ăn tự do với thức ăn khô trong máng bán tự động và đầy đủ nước uống Nếu có điều kiện cho heo vận động ở sân cỏ hay sân cát để heo có hệ cơ tốt, ít mỡ, thịt ngon, không nhão, bệ (Võ Văn Ninh, 2006)

Heo giai đoạn từ cai sữa chuyển qua nuôi thịt, do thây đổi chuồng trại, thức ăn nên heo sẽ bị tiêu chảy rất nhiều, nên thây đổi thức ăn từ từ, tránh thây đổi thức ăn đột ngột ở giai đoạn này Cần theo dõi heo chặt chẽở giai đoạn này và kết hợp với việc điều trị bệnh hàng ngày

2.3 BỆNH TIÊU CHẢY

2.3.1 Bệnh lý của tiêu chảy

Theo Trần Thị Dân (2003), tất cả các bệnh tiêu chảy đều có liên quan đến việc tăng số lượng của những chất ảnh hưởng đến áp lực thẩm thấu ở lòng ruột khi ấy nước di chuyển từ gian bào vào dịch chất trong lòng ruột

2.3.1.1 Cơ chế của tiêu chảy

Theo Trần Thị Dân (2003), có 5 cơ chế của tiêu chảy như sau:

Trang 21

(1) Thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa khi ấy tiêu chảy do hấp thu kém Tuy ruột già có khả năng hấp thu một lượng nước gấp 3 – 5 lần lượng nước đi vào ruột non nhưng khi lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già thì hệ thống đệm ở ruột già không thể đảm bảo vai trò hấp thu nước, kết quả là thú tiêu chảy

(2) Giảm diện tích hấp thu ở ruột non Tình trạng này hay gặp trong bệnh tiêu chảy

do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu đều kém Chẳng hạn, virus gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm làm nhung mao bất dưỡng và hậu quả đưa đến tiêu chảy cũng giống như khi thú non ăn quá nhiều Tiêu chảy do kém tiêu hóa hay kém hấp thu có thể giảm đi nếu cho thú nhịn đói Trong trường hợp này phân của thú có tính thẩm thấu cao, thể tích phân ít hơn so với khi tiêu chảy do phân tiết ion, và phân có thể acid do tiết H+ và Cl- Điều này giúp chuẩn đoán phân biệt trong trường hợp tiêu chảy do phân tiết ion nhiều và tiêu chảy do kém tiêu hóa / hấp thu

(3) Tiêu chảy do phân tiết nhiều Các chủng E.coli tiết độc tố đường ruột là nguyên

nhân thường gặp của loại tiêu chảy này Vi sinh này không thâm nhập vào cơ thể và không gây bệnh tích mô học ở màng nhày ruột non nhưng gây xáo trộn lớn về hóa học do hai độc tố: độc tố chịu nhiệt và độc tố không chịu nhiệt

(4) Tăng tính thấm của đường ruột cũng có thể xảy ra tiêu chảy Tăng tính thấm thường xảy ra trong các trường hợp mà hiện tượng viêm làm tổn thương tế bào ruột, gây mất tính hợp nhất của mối nối giữa các tế bào và gia tăng áp lực của lớp đệm trong thành ruột

(5) Xáo trộn về vận động cơ học của ruột ít được hiểu rõ Ngày nay, người ta biết rằng sự tăng vận động của ruột non ít đưa đến tiêu chảy Thay đổi về sự vận động

có thể xảy ra ở bệnh do độc tố của E.coli và bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm

Trong hai trường hợp này, tăng vận động chỉ góp phần vào tiêu chảy mà không phải

là nguyên nhân

2.3.1.2 Hậu quả sinh lý của tiêu chảy

Theo Trần Thị Dân (2003), có ba hậu quả sinh lý do tiêu chảy:

Trang 22

(1) Ảnh hưởng rõ rệt nhất là mất dịch ngoại bào (dịch nằm giữa các tế bào, nước của máu) Mất 15% dịch ngoại bào làm xuất hiện triệu chứng lâm sàng như giảm huyết áp, tim đập nhanh, thú tím tái… Mất 30% dịch ngoại bào sẽ gây chết Cung cấp dịch là biện pháp ưu tiên trong trị liệu bệnh tiêu chảy Sự thành công của truyền dịch qua đường miệng thay đổi tùy theo loại tiêu chảy Trong tiêu chảy do phân tiết khi nhiễm nội độc tố vi khuẩn, vận chuyển đồng hướng Na/glucose ở ruột không bị ảnh hưởng, như vậy cho uống dung dịch điện giải chứa glucose rất hữu hiệu Trong tiêu chảy nhẹ do virus, lớp màng nhầy vẫn còn đủ chức năng để tiếp nhận dung dịch cho uống, nhưng dung dịch uống không hữu hiệu khi tiêu chảy nặng do virus

(2) Thay đổi nồng độ ion trong máu Toan huyết (giảm pH máu) trầm trọng do bởi nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu nhất là do mất HCO3- qua phân Tác động ý nghĩa nhất là tăng Kali huyết Khi hàm lượng Kali trong máu tăng thì nhịp tim giảm Tỷ số giữa K+ ngoại bào và K+ nội bào thay đổi sẽ làm giảm hiệu thế nghỉ của màng tế bào do đó hoặt động của cơ tim bị rối loạn và thú có thể chết

(3) Thay đổi do biến dưỡng Giảm glucose huyết thường xảy ra trong trường hợp tiêu chảy cấp tính trầm trọng vì thú biếng ăn, giảm hấp thu dưỡng chất, ức chế tân tạo đường và tăng thủy phân glycogen Khi ấy, thân nhiệt hạ thấp vì không đủ glucose trong việc tạo năng lượng ở các cơ quan, thú dễ bị nhiễm trùng

2.3.2 Tiêu chảy do Salmonella

2.3.2.1 Khái niệm

Theo Nguyễn Như Pho (2011), bệnh tiêu chảy do Salmonella có biểu hiện sốt

vừa, kèm theo viêm phổi, xuất huyết lấm tấm ở vùng da mỏng, heo suy nhược dần, chết chậm (sau 4 đến 5 ngày mắc bệnh), mổ khám thấy ruột xuất huyết nhiều nơi, loét ở ruột già, phổi viêm xuất huyết, lách sưng to và dài

2.3.2.2 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 3-6 ngày, có thể dài hơn tùy theo số lượng, độc lực, sức

đề kháng …(Trần Thanh Phong, 1996)

 Thể bại huyết

Trang 23

Thường gặp trên heo con khoảng 2 tháng tuổi với biểu hiện: sốt cao 40,5-41,5oC, nằm yên một chỗ, yếu ớt, có thể có biểu hiện thần kinh, máu đỏ tím ở da lỗ tai, chân, lưng Chết trong 24 – 48 giờ (tỷ lệ chết có thể 100%) (Trần Thanh Phong, 1996)

 Thể tiêu hóa

Cấp tính

Thường gặp trên heo con, sốt 40 – 41,5 0C, bỏ ăn, nằm tụm lại một chỗ, chết sau

2-4 ngày Tính chất thường thấy ở bệnh tiêu chảy do Salmonellalà viêm dạ

dày-ruột, xáo trộn hô hấp, ói, mữa, tiêu chảy phân vàng, phân hiếm khi có máu tươi (Trần Thanh Phong, 1996)

Mãn tính

Trang 24

Thành ruột dày và có nhiều chổ bị hoại tử Đôi khi những vết loét hình nút ở van hồi manh tràng và thường xuất huyết Các vết loét nối liền nhau thành mảng.Hạch ruột xuất huyết, có khi có mủ, bã đậu.Gan, lách có thể có những đốm hoại tử sưng mềm.Phổi có thể viêm, có những ổ bả đậu.Xoang bụng tích nước dẫn đến viêm

phúc mạc (viêm cơ tim, viêm khớp)

Bệnh tích vi thể : những ổ hoại tử ở gan, lách, hạch

2.3.2.4 Điều trị

Theo Trần Thanh Phong (1996), việc sử dụng kháng sinh kết hợp với corticoid

và tăng cường trợ sức trợ lực có thể mang lại kết quả khả quan

Chloramphenicol hoặc tetracyline 40mg/kg hoặc sulfathiazole, sulfamerazin, sulfaguanidin 100-200mg/kg dùng trong 04 ngày

Sử dụng trắc nghiệm kháng sinh đồ là biện pháp cần thiết nếu nghi bệnh do

nhiễm Salmonella

2.3.3 Tiêu chảy do Campylobacter

Là bệnh tiêu chảy có chất nhầy, máu tươi trên heo con 3 ngày – 3 tuần tuổi với

bệnh tích viêm ở hồi tràng và ruột già do Campylobacter gây nên, bệnh gây thiệt hại

về kinh tế nhưng hiếm khi gây chết Giống Campylobacterlà phẩy khuẩn, gram âm,

di động nhờ một tiêm mao ở đầu Sau khi xâm nhập Campylobactersẽ nhân lên ở

ruột non, đặc biệt ở hồi tràng, tai đây nó sẽ kết hợp với niêm mạc Người ta giả định

Campylobactersản sinh cytotoxin gây viêm và biến đổi ở ruột non, đôi khi ở ruột

già Thú mắc bệnh có thể sốt nhẹ 400C trong 2-3 ngày, trên heo cai sữa thành ruột non đặc biệt ở phần cuối dầy lên, ruột già có thây đổi như viêm manh tràng và ruột già hoại tử, xuất huyết

Heo được điều trị bằng cách cho uống kháng sinh như Neomycin, tetracycline, aminoglycoside, macrolides, enrofloxacin Cần chú trọng đến việc vệ sinh phòng bệnh, sử dụng nước có Chlor, đưa lượng thấp thuốc kháng vi trùng vào trong thức

ăn để phòng bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 25

2.3.4 Tiêu chảy do các nguyên nhân khác

Biểu hiện tiêu chảy còn xuất hiện khi heo bị viêm ruột do ngộ độc, thức ăn, ký sinh trùng, độc tố trong nấm mốc….đều có thể khiến heo bị tiêu chảy

miễn dịch như hoặt hóa chức năng bổ thể và opsonin hóa (opsonization)

IgY là globulin miễn dịch được tím thấy trong lòng đỏ trứng gà Cấu trúc của nó giống với globulin lớn trong huyết thanh nhưng nó khác với IgG của động vật có vú (Larsson, 1993) Theo Warr và ctv (2001), IgY có chức năng tương tự IgG của gia

cầm, động vật lưỡng thê và loài bò sát

2.4.3 Tính ưu việt của IgY so với các kháng thể khác ( IgG)

Immunoglobulin Yolk ( IgY) : sử dụng các kháng thể của gia cầm ( chủ yếu là

gà ), có tên gọi qui ước là IgY, có một số tiện lợi chủ yếu sau:

(1) Gà hình thành đáp ứng kháng thể mạnh với các kháng nguyên của động vật có

vú có tính sinh miễn dịch yếu và có độ bảo thủ cao (Tô Long Thành, 2007)

(2) Do sự sai khác rất xa về di truyền giữa các loài chim và các động vật có vú, có thể sử dụng IgY làm nguồn kháng thể có độ đặc hiệu cao kháng lại các kháng nguyên của động vật có vú với hoặc tính phản ứng chéo thấp nhất (Tô Long Thành, 2007)

Trang 26

(3) IgY có tính chịu nhiệt và acid, do đó kháng thể có thể đưa qua đường miệng để hạn chế hay chữa trị các bệnh đường tiêu hóa và đường ruột của động vật hay ở người Kết quả thực nghiệm đã chứng tỏ không có tác dụng phụ và sự đề kháng của

vi khuẩn gây bệnh khi sử dụng kháng thể so với khi sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh Vì vậy xu thế hiện nay là thay thế việc sử dụng kháng sinh bằng kháng thể đặc hiệu để điều trị tác nhân gây bệnh xâm nhập Mặc khác, kháng thể dùng qua đường miệng tiếp tục tồn tại qua đường tiêu hóa và sau sự bài tiết vẫn duy trì được khả năng gắn kháng nguyên của chúng ( Văn Thị Hạnh và ctv, 2008)

(4) Lượng kháng nguyên gây đáp ứng miễn dịch tạo IgY rất nhỏ ( 1µm), bên cạnh

đó ít có sự khác biệt nội cá thể về nồng độ kháng thể tạo được trong trứng Ngoài ra việc thu nhận và tinh sạch kháng thể cũng đơn giản và phù hợp về mặt đạo đức, ít gây chết hay làm mất sức nguồn tạo kháng thể như việc lấy huyết thanh ở các loài động vật có vú ( theo Jann Hau và ctv, 2005)

Người ta thường dùng trứng để sản xuất kháng thể IgY Thu nhặt trứng rõ ràng là

dễ dàng hơn lấy máu từ con vật được miễn dịch và từ vài quả trứng mà một con gà

đẻ ra trong một tuần có thể thu được số lượng immunoglobulin bằng với số lượng immunoglobulin trong lượng máu được lấy vài lần từ một con thỏ được gây miễn dịch (Tô Long Thành, 2007)

2.5 Giới thiệu về chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW

đảm bảo cho heo ngăn ngừa bệnh tiêu chảy bởi các nguyên nhân trên

2.5.2 Nguyên tắc chế tạo

AA – NutriTM Focus SW được chế tạo chủ yếu bằng bột trứng của gà mái khỏe mạnh, được tiêm chủng với những vi khuẩn và vi rút đặc chủng được pha chế có số

Trang 27

lượng thấp Gà sau khi được tiêm chủng tạo ra kháng thể đặc trưng tương ứng với những chủng kháng nguyên đó Kháng thể được tạo ra là IgG và IgM có trong huyết thanh Sau đó IgG huyết thanh được chuyển vào trong trứng gà (IgY) và tạo ra sự miễn dịch tương tự như IgG của loài động vật có vú Người ta tiến hành thu hoạch lòng đỏ trứng, đem ly trích vi bọc bằng công nghệ nano chứa kháng thể thụ động IgY (Immunoglobulin Yolk) của gà tương ứng IgG của thú và được sử dụng tương

tự như kháng thể đã thấy trong huyết thanh cho cả gia súc gia cầm kể cả cho con người

Hình 2.1 Nguyên tắc chế tạo kháng thể thụ động

(Nguồn All America Nutrition, 2010)

Lượng globulin miễn dịch trong lòng đỏ trứng gà gấp 4 lần lượng globulin miễn dịch trong huyết thanh và trong lòng trắng trứng Chính vì thế, người ta thu hoạch globulin từ lòng đỏ trứng gà

Trang 28

Bảng 2.6 Hàm lượng globulin miễn dịch (Nguồn: Bùi Huy Như Phúc, 2002)

IgY hoặc IgG (mg/ml)

Tác dụng

Mục tiêu chủ yếu của miễn nhiễm thụ động của globulin - từ lòng đỏ trứng gà là

để cung cấp kháng thể bảo vệ chống lại bệnh truyền nhiễm và để duy trì sức khỏe của thú Tuy nhiên việc bổ sung kháng thể trong thức ăn cần thực hiện đều đặn để

có hiệu quả tốt

Sự gia tăng mối đe dọa từ môi trường và sự đòi hỏi an toàn thực phẩm đã đưa đến người chăn nuôi chấp nhận các phương pháp chăm sóc sức khỏe thú, ít lệ thuộc vào hóa chất, thuốc, kháng sinh và cũng nhờ sự phát triển kỹ thuật chủng ngừa mới dựa trên sinh học phân tử và di truyền để tăng cường mức độ bảo vệ thú Việc sử dụng kháng thể từ trứng gà có lợi thực tiễn hơn là kháng thể chế tạo từ huyển tương hay sữa đầu Ảnh hưởng của Imunoglobulin từ lòng đỏ trứng gà kháng lại sự nhiễm

E coli, Salmonella spp., C.perfringens… Trên heo con, IgY lòng đỏ trứng bảo vệ

cho heo con bằng cách kết dính vi sinh vật sinh độc tố, hoạt động của kháng thể này xảy ra ở vùng ruột non

AA – NutriTM Focus SWchứa những kháng thể chống lại vi khuẩn đã sinh ra

nó và mỗi kháng nguyên sẽ được một kháng thể tương ứng tác động

Trang 29

2.6 Lược duyệt những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

 Hiệu quả sử dụng chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW trong phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo 1-90 ngày tuổi ( Trần Bảo Toàn, 2011)

Thí nghiệm được tiến hành trên 113 heo con chia thành hai lô, lô thí nghiệm 57 con được bổ sung chế phẩm AA-NutriTMFocus SW 12 với liều 0,3g/con/ngày ở giai đoạn 1-25 ngày tuổi, bổ sung chế phẩm AA-NutriTMFocus SW 6 với liều 1kg/tấn

TĂ ở giai đoạn 26-70 ngày tuổi và liều 2kg/tấn TĂ ở giai đoạn 71-90 ngày tuổi, lô đối chứng 56 con ăn thức ăn của trại không bổ sung chế phẩm AA-NutriTMFocus

SW cho kết quả như sau:

Tổng số E.coli trong mẫu phân ở lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng Tỷ lệ tiêu

chảy ở lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng lần lược ở các giai đoạn là 6,42%; 31,44%; 7,93% Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của lô thí nghiệm cũng thấp hơn lô đối chứng ở các giai đoạn lần lượt là -0,95%; 10,99%; 1,97% Trọng lượng bình quân lúc 25, 70 và 90 ngày tuổi của lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng lần lượt là 2,53%; 9,53%; 6,74% Tăng trọng tuyệt đối của lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng ở các giai đoạn lần lượt là 3,2%; 12,54%; 138% Hệ số chuyển hóa thức ăn của lô thí nghiệm qua các giai đoạn thấp hơn lô đối chứng lần lượt là 2,5%; 4,2%

 Khảo sát việc bổ sung chế phẩm globigen ® trong thức ăn heo con sau cai sữa (28-60 ngày tuổi) trên năng suất giai đoạn nuôi thịt (Trần Anh Duy, 2005)

Thí nghiệm được tiến hành trên 188 heo con thương phẩm, 96 heo con lô thí nghiệm được bổ sung 0,2% globigen®vào trong thức ăn giai đoạn tập ăn đến 28 ngày tuổi và tiếp tục bổ sung đến 60 ngày tuổi

Kết quả giai đoạn 1 (28-60 ngày tuổi) cho thấy: trọng lượng ở 28 ngày tuổi tăng 14,26% so với lô đối chứng, trọng lượng 60 ngày tuổi tăng 5,96% so với lô đối chứng và sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê (P<0,05) Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 28-42 ngày tuổi tăng 7,31% so với lô đối chứng, giai đoạn 28-60 ngày tuổi tăng 2,24% so với lô đối chứng Hệ số chuyển hóa thức ăn giai đoạn 28-42

Trang 30

ngày tuổi thấp hơn lô đối chứng 7,55%, giai đoạn 42-60 ngày tuổi thấp hơn 5,82%

Tỷ lệ tiêu chảy giảm 0,69%, tỷ lệ bệnh và tỷ lệ chết đều thấp hơn lô đối chứng Kết quả giai đoạn 2 ( 61-120 ngày tuổi) cho thấy: trọng lượng 90 ngày tuổi tăng 3,52% so với lô đối chứng, trọng lượng 120 ngày tuổi tăng 1,85% so với lô đối chứng nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê ( P>0,05) Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 60-90 ngày tuổi tăng 0,92% so với lô đối chứng, giai đoạn 90-120 ngày tuổi giảm 1,59% so với lô đối chứng Hệ số chuyển hóa thức ăn giai đoạn 60-90 ngày tuổi thấp hơn 2,2% so với lô đối chứng, giai đoạn 90-120 ngày tuổi thấp hơn 1,02% so với lô đối chứng Tỷ lệ tiêu chảy giảm 0,03%, tỷ lệ bệnh và

tỷ lệ chết đều thấp hơn lô đối chứng

 Ảnh hưởng của globigen ® trên heo con trước và sau cai sữa và ảnh hưởng trên sự tăng trưởng ở giai đoạn vỗ béo (Hideaki yokoyama và ctv, 1992)

Thí nghiệm được tiến hành trên 160 heo trước cai sữa và 144 heo sau cai sữa

Ở giai đoạn trước cai sữa, lô thí nghiệm sử dụng kháng thể chóng dòng E.coli K88,

K99, 987P với mức độ 0,5% trong thời gian hai tuần Sau thời gian cai sữa, lô thí nghiệm tiếp tục sử dụng kháng thể trên với mức là 0,35% lúc 4 tuần tuổi Kết quả ở giai đọan 14-28 ngày tuổi cho thấy: Lô thí nghiệm có tăng trọng tuyệt đối cao hơn

lô đối chứng là 7,1%, tỉ lệ tiêu chảy giảm 59,4% và tỷ lệ chết giảm 2,5% so với lô đối chứng Giai đoạn 28-56 ngày tuổi, lô thí nghiệm có tăng trọng tuyệt đối cao hơn

so với lô đối chứng là 14,2%, tỷ lệ tiêu chảy giảm 70,5% và tỷ lệ chết giảm 6,9% so với lô đối chứng theo dõi ảnh hưởng trên heo sau khi ngừng cung cấp globigen®trong khoảng thời gian từ 56 ngày tuổi đến 180 ngày tuổi Kết quả ở giai đoạn 56-

120 ngày tuổi cho thấy lô thí nghịêm có tăng trọng tuyệt đối cao hơn lô đối chứng là 6%, lượng ăn trên ngày tăng 3% và hệ số chuyển biến thức ăn giảm 6,9% so với lô đối chứng giai đoạn 120-180 ngày tuổi lô thí nghiệm có tăng trọng tuyệt đối cao hơn lô đối chứng là 9,3%, lượng ăn trên ngày tăng 4,3% và hệ số chuyển biến thức

ăn giảm 4,5% so với lô đối chứng

Trang 31

 Nhận xét: Việc bổ sung chế phẩm kháng thể lòng đỏ trứng gà vào thức ăn

cho heo đã có kết quả tốt trong việc giảm tỷ lệ bệnh tiêuchảy, nâng cao khả năng tăng trọng của heo ở lô thí nghiệm cao hơn so với lô đối chứng

Trang 32

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.1.1 Thời gian

Thời gian thí nghiệm : Từ ngày7/12/2011 đến ngày 7/3/2012

3.1.2 Địa điểm

Địa điểm thí nghiệm : tại trại chăn nuôi heo ông Phạm Văn Vang, ấp Nam Hà,

xã Xuân Bảo, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

3.2 NỘI DUNG

-Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ

-Khảo sát bệnh tiêu chảy và các bệnh khác trên heo

-Khảo sát tổng số E.coli và Salmonella trong mẫu phân

-Khảo sát các chỉ tiêu tăng trọng

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trên heo thịt giai đoạn từ 91 ngày tuổi đến lúc xuất chuồng

3.3.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm của chúng tôi tiếp nối thí nghiệm của Phạm Thụy Hồng Hạnh (2012) thực hiện đề tài “ Đánh giá hiệu quả bổ sung chế phẩm AA-NutriTMFocus

SW trong phòng ngừa bệnh tiêu chảy trên heo con giai đoạn 7-90 ngày tuổi”

Lựa chọn heo để bố trí thí nghiệm là heo con từ 15 nái, mỗi nái có ít nhất 9 heo con Chia 9 heo con cùng mẹ thành 3 nhóm : đối chứng, thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 Lựa chọn heo con cho lô đối chứng và lô thí nghiệm có trọng lượng trung bình tương đương nhau, heo ở lô thí nghiệm 1giai đoạn từ 7-25 ngày tuổi đã được bổ

Trang 33

sung chế phầm AA-NutriTM Focus SW12 với liều 0,3g/con/ngày, giai đoạn từ 25-60 ngày tuổi heo được bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW6 với liều 500g/1tấn thức ăn, giai đoạn từ 60- 90 ngày tuổi heo được bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW6 với liều 250g/1tấn thức ăn Lô thí nghiệm 2 giai đoạn từ 7-25 ngày tuổi

đã được bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW12 với liều 0,6g/con/ngày, giai đoạn từ 25-60 ngày tuổi heo được bổ sung chế phầm AA-NutriTM Focus SW6 với liều 1kg/1tấn thức ăn, giai đoạn từ 60- 90 ngày tuổi heo được bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW6 với liều 500g/1tấn thức ăn Thí nghiệm tiếp tục được theo dõi ở 2 giai đoạn : heo từ 91- 120 ngày và 121 ngày đến lúc xuất chuồng Heo ở các

lô được theo dõi từng con bằng cách đánh dấu cẩn thận bằng số tai Bố trí thí nghiệm được trình bày qua bảng 3.1

AA-NutriTM Focus SW2 700g/ 1 tấn TĂ 500g/ 1 tấn TĂ

Heo ở lô đối chứng : được cho ăn cám bình thường không có bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW từ lúc sơ sinh cho đến lúc 90 ngày tuổi và tiếp tục không cho

ăn chế phẩm

Heo ở lô thí nghiệm 1 : Giai đoạn khảo sát từ 90 ngày tuổi đến lúc xuất chuồng

sẽ được heo sẽ tiếp tục bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW2 ở giai đoạn 90 ngày tuổi đến 120 ngày tuổi với liều 350g/1 tấn thức ăn và ở giai đoạn 121 ngày tuổi đến lúc xuất chuồng với liều 250g/ 1 tấn thức ăn

Heo ở lô thí nghiệm 2 : Giai đoạn khảo sát từ 90 ngày tuổi đến lúc xuất chuồng heo sẽ được tiếp tục bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW2 ở giai đoạn 90 ngày

Trang 34

tuổi đến 120 ngày tuổi với liều 700g/1 tấn thức ăn và ở giai đoạn 121 ngày tuổi đến lúc xuất chuồng với liều 500g/ 1 tấn thức ăn

3.3.3 Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ

Mục đích

Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ trong thời gian thí nghiệm để đảm bảo nhiệt độ và

ẩm độ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của heo ở giai đoạn thí nghiệm

Dụng cụ khảo sát : nhiệt - ẩm kế, viết, sổ ghi chép

Phương pháp tiến hành

Chúng tôi dùng nhiệt-ẩm kế để đo nhiệt độ và ẩm độ Vị trí đặt nhiệt-ẩm kế : treo ở giữa chuồng, cách nền chuồng 1m, ở giữa hai dãy chuồng và cách đều hai đầu chuồng chúng tôi tiến hành ghi chép nhiệt độ và ẩm độ vàobốn lần trong ngày

ở các thời điểm 6 giờ sáng, 10 giờ sáng, 16 giờ chiều và 22 giờ đêm Dựa vào đó ta tính được các chỉ tiêu nhiệt độ và ẩm độ trung bình ngày, tuần, tháng

Công thức tính và các chỉ tiêu theo dõi

TTB/ngày = Tổng nhiệt độ 4 lần đo trong ngày/4

TTB/tuần = Tổng nhiệt độ trung bình trong 7 ngày/7

TTB/tháng = Tổng nhiệt độ trung bình 4 tuần/4

Công thức tính ẩm độ tương tự như công thức tính nhiệt độ

3.3.4 Khảo sát bệnh tiêu chảy và các bệnh khác

Theo dõi heo hàng ngày để phát hiện heo bệnh vào các thời điểm ghi nhận nhiệt

ẩm độ (6giờ, 10 giờ, 16 giờ và 22 giờ trong ngày) và lúc cho heo ăn Nếu heo tiêu chảy(heo uể ỏi, lông xơ xác, bỏ ăn, đi phân lỏng, phân lỏng bết vào đuôi, mông, hậu môn…) thì đánh dấu vào phần mông và ghi lại số tai để dễ theo dõi và điều trị.Nếu

Trang 35

heo bị các bệnh khác thì ta đánh dấu vào phần lưng và ghi lại số tai để tiện cho việc theo dõi và điều trị

Ở nội dung này các chỉ tiêu được theo dõi: tỷ lệ heo tiêu chảy, tỷ lệ ngày con tiêu chảy, tỷ lệ bệnh khác và tỷ lệ ngày con bệnh khác

Công thức tính và các chỉ tiêu theo dõi

(1) Tỷ lệ heo tiêu chảy (TLHTC)

TLHTC(%) = (số heo tiêu chảy/ số heo khảo sát) x 100

(2) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy( TLNCTC)

TLNCTC(%) = ( tổng số ngày con tiêu chảy/ tổng số ngày con nuôi)x100

TLCDTC : tỷ lệ chết do tiêu chảy

TLCDNNK : tỷ lệ chết do nguyên nhân khác

3.3.5 Khảo sát tổng số E.coli và Salmonella trong mẫu phân

Mục đích

Kiểm tra sự biến động của tổng số E.coli và Salmonella trong mẫu phân của hai

lô thí nghiệm và lô đối chứng

Trang 36

Bảng 3.2 Bảng bố trí lấy mẫu

Mẫu E.coli

Thời điểm Lô đối chứng Lô thí nghiệm 1 Lô thí nghiệm 2

Mẫu Salmonella

Thời điểm Lô đối chứng Lô thí nghiệm 1 Lô thí nghiệm 2

Chúng tôi tiến hành lấy phân trên tất cả 132 heo khảo sát và mẫu là mẫu gộp (

3 mẫu phân của heo con cùng một mẹ ở mỗi lô sẽ được gộp chung thành 1 mẫu) và như vậy có tất cả là 15 mẫu phân được lấy ở mỗi lô ở các thời điểm 90 ngày tuổi,

120 ngày tuổi và xuất chuồng lúc 7 giờ sáng, mẫu phân sau khi lấy xong được gởi nhanh về phòng xét nghiệm trường đại học nông lâm TP.HCM để kiểm tra tổng số

E.coli và Salmonella

Chỉ tiêu theo dõi

Kết quảtổng số E.coli và Salmonella/1g phân

3.3.6 Khảo sát các chỉ tiêu tăng trọng

Sử dụng một loại cân duy nhất trong suốt quá trình thí nghiệm

Trang 37

Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

(3) Tăng trọng tuyệt đối( TTTĐ)

TTTĐ( kg/con/ngày) = (trọng lượng cuối – trọng lượng đầu)/ số ngày nuôi Nếu trong quá trình nuôi có con chết và loại thải thì tăng trọng tuyệt đối được tính như sau:

TTTĐ ( kg/con/ngày) = (( trọng lượng cuối+trọng lượng heo chết và loại thải)- trọng lượng đầu)/ số ngày nuôi

(4) Lượng thức ăn tiêu thụ

LTĂBQ (kg/con/ngày) = tổng thức ăn tiêu tốn của lô/(số ngày nuôi x số con trong lô)

(5) Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTĂ)

HSCHTĂ = (Tổng kg thức ăn cuối giai đoạn khảo sát/ tổng kg tăng trọng cuối giai đoạn khảo sát)

3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử lý số liệu bằng Excel 2007 và phần mềm Minitab 16.0, xử lý các chỉ tiêu bằng trắc nghiệm F và tỷ lệ bệnh bằng trắc nghiệm γ2

Trang 38

12 60,62 58,38 62,38 60,46

1 57,71 58,10 65,33 57,57 59,68 59,38 0,910

2 56,19 58,19 60,10 59 58,37

3 67,10 55,24 54,67 59

Ghi chú : KS : khảo sát; TB : trung bình

Qua bảng 4.1 cho thấy nhiệt độ trung bình giữa các tháng khảo sát có sự chênh lệch, nhiệt độtrung bình cao nhất là vào tháng 3 (nhiệt độ trung bình là 28,71)và thấp nhất vào tháng 12 (nhiệt độ trung bình là 27,35) Qua phân tích thống kê cho thấy sự khác biệtkhông có ý nghĩa (P>0,05 ).Kết quả của chúng tôi thấp hơn kết quả của Trần Bảo Toàn (2011) ghi nhận tại trại chăn nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương là 29,04 0C Theo công ty trách nhiệm hữu hạn Darby Cj Genetics (2009), nhiệt độ thích hợp với nhóm heo thịt theo qui trình của công ty là

Trang 39

24-340C, vậy nhiệt độ trung bình tại trại là 27,930C là nhiệt độ rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của heo thịt

Ẩm độ trung bình cao nhất là vào tháng 12 (ẩm độ trung bình là 60,46%) và thấp nhất vào tháng 02 (ẩm độ trung bình là 58,37%) Ẩm độ trung bình giữa các tháng có sự chênh lệch nhưng qua phân tích thống kê thì sự khác biệt này không có

ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05) Kết quả của chúng tôi cao hơn kết quả của Trần Bảo Toàn (2011) ghi nhận tại trại chăn nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương là 58,73%

Theo Trần Thị Dân và Nguyễn Ngọc Tuân (1997), khi ẩm độ tương đối khoảng 60-70% thì mức nhiệt tương đối gây thoải mái cho heo là 26-300C (trích dẫn bởi Lê Kuy Ba, 2006) Chúng tôi nhận thấy nhiệt ẩm độ tại trại heo trong thời gian tiến hành thí nghiệm rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của heo(nhiệt độ trung bình là 27,87<300C, ẩm độ trung bình là 59,38%60-70%) Yếu tố nhiệt độ

và ẩm độ không làm ảnh hưởng xấu đến kết quả thí nghiệm của chúng tôi

4.2 KHẢO SÁT BỆNH TIÊU CHẢY VÀ CÁC BỆNH KHÁC

4.2.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn

Kết quả tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn được trình bày qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn

Giai đoạn chỉ tiêu theo dõi lô ĐC lô TN1 lô TN2 P

Tỷ lệ heo tiêu chảy(%) 0 0 2,38

Tỷ lệ heo tiêu chảy(%) 15,91 4,44 7,14

Ghi chú : TN : thí nghiệm ; ĐC : đối chứng

Qua bảng 4.2 tỷ lệ heo tiêu chảy ở giai đoạn 91-120 ngày tuổi ở lô thí nghiệm

2 cao hơn lô đối chứng và thí nghiệm 1 nhưng qua phân tích thống kê thì sự khác biệt này không có ý nghĩa với (P=0,376 > 0,05)

Trang 40

Tỷ lệ heo tiêu chảy ở giai đoạn 121- 182 ngày tuổi ở lô thí nghiệm 1 thấp nhất, cao nhất là ở lô đối chứng Tuy có sự khác biệt nhau về tỷ lệ heo tiêu chảy giữa các

lô, nhưng qua phân tích thống kê thì sự khác biệt này không có ý nghĩa với (P=0,148 >0,05)

Thí nghiệm của chúng tôi chưa được tiến hành trước đây ở giai đoạn 90 ngày tuổi đến xuất chuồng, do đó không có số liệu để so sánh kết quả với các thí nghiệm khác cùng loại chế phẩm Tuy vậy cũng có một vài công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, các công trình nghiên cứu này chỉ bổ sung chế phẩm ở giai đoạn sơ sinh đến 60, 70 hoặc 90 ngày tuổi, sau đó không bổ sung và tiếp tục theo dõi kết quả ở giai đoạn sau Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của Trần Anh Duy (2005) và Trần Bảo Toàn (2011), có tỷ lệ tiêu chảy của lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng

Như vậy, việc bổ sung chế phẩm AA-NutriTMFocus SW2 ở lô thí nghiệm có tác dụng ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, tăng khả năng miễn dịch dẫn đến làm giảm tỷ lệ tiêu chảy trên heo ở lô thí nghiệm, thấp nhất là lô bổ sung một liều

4.2.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn

Kết quả tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn được trình bày qua bảng 4.3

Bảng 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn

Giai đoạn Chỉ tiêu theo dõi lô ĐC Lô TN1 LôTN2 P 91-120 ngày Số ngày con nuôi ( ngày) 1350 1350 1260

tuổi Số ngày con tiêu chảy 0 0 7 0,38

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) 0 0 0,56

121-182 ngày Số ngày con nuôi ( ngày ) 2728 2790 2604

tuổi Số ngày con tiêu chảy 18 8 3 0,003*

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) 0,66 0,29 0,11

Ghi chú : TN : thí nghiệm ; ĐC : đối chứng ; dấu (*) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê

 

Ngày đăng: 31/03/2018, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm