XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: LÊ ANH TÌNH Tên luận văn: ”KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
LÊ ANH TÌNH
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI GÀ GIA CÔNG THEO HƯỚNG VietGAHP
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THỊ TRÀ AN
Tháng 08/2012
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: LÊ ANH TÌNH
Tên luận văn: ”KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI GÀ GIA CÔNG THEO HƯỚNG VietGAHP”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi - Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
Ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THỊ TRÀ AN
Trang 3Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi - Thú Y và toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức là hành trang giúp tôi vào đời, luôn tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Ông Nguyễn Minh Tuấn, cô chú và anh em trong trại gà đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Võ Thị Trà An cô giáo hướng dẫn trực tiếp khóa luận tốt nghiệp này, đã dành nhiều thời gian quý báu và tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn lớp Thú Y 33 đã chia sẻ, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình hoc tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin chúc gia đình quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng với cô Trà An và những người thân yêu nhất của tôi thật nhiều sức khỏe và niềm vui
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Anh Tình
Trang 4Kết quả đánh giá cho thấy trại được đánh giá loại: B theo tiêu chuẩn VietGAHP
Trọng lượng bình quân qua 8 tuần lần lượt: 111 g; 248 g, 435 g; 550 g;
697 g; 953 g; 1280 g; 1414 g Trọng lượng trống từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 8 lần lượt: 809 g; 1175 g; 1440 g; 1630 g Trọng lượng mái từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 8 lần lượt: 660 g; 896,6 g; 1150 g; 1263,3 g Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) từ tuần
1 đến tuần 8 lần lượt: 10,34; 19,57; 26,71; 16,42; 16,42; 36,57; 46,71; 19,24 Tăng trọng bình quân là 24 g/con/ngày Hệ số chuyển biến thức ăn (FCR) qua các tuần lần lượt là: 1,42; 1,44; 1,58; 3,43; 2,03; 1,84; 4,46 FCR chung là: 2,45 Tỷ lệ chết chung là: 7,6 % Tỷ lệ loại thải chung: 1,41 %
Trong quá trình khảo sát có 6 nghi bệnh xảy ra tại trại cụ thể là: thương hàn
gà, hô hấp mãn tính (CRD), hô hấp mãn tính kết hợp với E coli (CCRD), cầu trùng,
Gumboro, Newcastle
Từ ngày tuổi thứ 30, có 2 nghi bệnh hô hấp mãn tính kết hợp với E coli
(CCRD) và Newcastle thể hiện khá rõ trên đàn gà khảo sát cả đại thể lẫn vi thể
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA v
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CÁM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về giống gà Lương Phượng 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Ngoại hình 3
2.2 Sơ lược về trại 3
2.2.1 Cơ sở vật chất 3
2.2.2 Phương thức chăn nuôi 4
2.2.3 Biện pháp tiêu độc khử trùng 4
2.2.4 Vệ sinh sát trùng 4
2.2.5 Nuôi dưỡng 4
TRANG
Trang 62.2.5.1 Giai đoạn úm 4
2.2.5.2 Giai đoạn nuôi thịt 5
2.2.6 Quy trình tiêm phòng vắc xin 6
2.3 Đặc điểm cấu tạo và sinh lý tiêu hóa gia cầm 6
2.3.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ở gà 6
2.3.2 Quá trình tiêu hóa thức ăn ở các cơ quan tiêu hóa 6
2.3.2.1 Mỏ và xoang miệng 6
2.3.2.1.1 Mỏ 6
2.3.2.1.2 Xoang miệng 7
2.3.2.2 Thực quản và diều 7
2.3.2.3 Dạ dày 7
2.3.2.3.1 Dạ dày tuyến 7
2.3.2.3.2 Dạ dày cơ 7
2.3.2.4 Ruột: gồm ruột non và ruột già 8
2.3.2.4.1 Ruột non: gồm tá tràng, không tràng và hồi tràng 8
2.3.2.4.2 Ruột già 8
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tiêu thụ thức ăn của gà 8
2.4.1 Dinh dưỡng 8
2.4.1.1 Thức ăn 8
2.4.1.2 Nước uống 9
2.4.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 9
2.4.2.1 Nhiệt độ 9
2.4.2.3 Thông thoáng 10
2.4.2.4 Mật độ nuôi 10
Trang 72.4.2.5 Ánh sáng………10
2.5 Các bệnh thường gặp trên gà 11
2.5.1 Bệnh dịch tả (Newcastle Disease, ND) 11
2.5.2 Bệnh thương hàn gà 12
2.5.3 Bệnh hô hấp mãn tính (CRD do Mycoplasma gallisepticum) 12
2.5.4 Bệnh Gumboro (Infectious Bursal Disese, IBD) 13
2.5.5 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis, IB) 13
2.5.6 Bệnh cầu trùng 14
2.6 Đánh giá theo tiêu chuẩn VietGAHP tại trại 14
2.6.1 Các chỉ tiêu 14
2.7 Tóm tắt các nghiên cứu về năng suất gà Lương Phượng 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 20
3.1 Thời gian và địa điểm 20
3.1.1 Thời gian 20
3.1.2 Địa điểm và Đối tượng khảo sát 20
3.2 Nội Dung 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Đánh giá tiêu chuẩn VietGAHP tại trại 20
3.3.2 Khảo sát sự tăng trưởng của đàn gà 21
3.3.2.1 Dụng cụ 21
3.3.2.2 Phương pháp theo dõi sức tăng trưởng cùa đàn 21
3.3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 22
3.3.3 Ghi nhận một số bệnh thường gặp trên đàn gà khảo sát 22
3.3.3.1 Dụng cụ mổ khám 22
Trang 83.3.3.2 Phương pháp tiến hành 22
3.3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi 24
3.3.3.4 Quan sát bệnh tích đại thể và vi thể trên gà bệnh từ 30 ngày tuổi đến khi xuất chuồng 24
3.3.3.4.1 Dụng cụ 24
3.3.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Đánh giá tiêu chuẩn vietGAHP tại trại 25
4.2 Sự tăng trưởng của đàn gà 36
4.2.1 Trọng lượng bình quân 36
4.2.2 Trọng lượng trống và mái 37
4.2.3 Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) 38
4.2.4 Hệ số chuyển biến thức ăn 39
4.3 Ghi nhận một số bệnh thường gặp trên gà 41
4.3.1 Tỷ lệ chết 41
4.3.2 Tỷ lệ loại thải 42
4.3.3 Tần số xuất hiện của triệu chứng và bệnh tích trên đàn gà khảo sát thể hiện qua bảng sau 43
4.3.4 Quan sát bệnh tích đại thể và vi thể trên gà bệnh 48
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC……….56
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ac: Acceptable
BNNPTNT: Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn
CRD: Chronic Respiratory Disease
F: Fail
HSCBTĂ: Hệ số chuyển biến thức ăn
IBD: Infectious Bronchitis Disease
GAHP: Good Animal Husbandry Practice
LTĂTN: Lượng thức ăn thu nhận
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Quy trình chủng ngừa vắc xin tại trại gà của ông Nguyễn Minh Tuấn 6
Bảng 2.2 Nhiệt độ nuôi dưỡng thích hợp theo ngày tuổi gà 9
Bảng 2.3 Mật độ nuôi qua các kiểu chuồng 10
Bảng 2.4 Giờ chiếu sáng qua các tuần tuổi 11
Bảng 2.5 Khối lượng cơ thể chuẩn cần đạt và lượng thức ăn hằng ngày/con của gà Lương Phượng qua 8 tuần………18
Bảng 3.1 Hướng dẫn phân loại kết quả đánh giá cơ sở chăn nuôi 21
Bảng 4.1 Đánh giá tiêu chuẩn VietGAHP tại trại 25
Bảng 4.2 Trọng lượng gà qua các tuần tuổi 36
Bảng 4.3 Trọng lượng trống mái qua các tuần 37
Bảng 4.4 Tăng trọng tuyệt đối của đàn gà qua các tuần tuổi (g/con/ngày) 39
Bảng 4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn của đàn gà qua các tuần tuổi (kg TĂ/kg TT) 40 Bảng 4.6 Tỷ lệ chết của đàn gà qua các giai đoạn tuổi 41
Bảng 4.7 Tỷ lệ loại thải của đàn gà khảo sát qua các tuần 43
Bảng 4.8 Tần số xuất hiện của triệu chứng và bệnh tích trên đàn gà khảo sát 46
Bảng 4.9 Kết quả xét nghiệm vi thể trên gà bệnh……….48
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH……… TRANG
Hình 4.1 Triệu chứng gà con bị tiêu chảy phân trắng nghi bệnh thương hàn gà. 44
Hình 4.2 Bệnh tích đại thể gà bị sặc cám (trái) và cầu trùng (phải). 45
Hình 4.3 Triệu chứng và bệnh tích gà bị CRD + E.coli 47
Hình 4.4 Bệnh tích đại thể khí quản (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD 49
Hình 4.5 Bệnh tích đại thể ruột (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD 49
Hình 4.6 Bệnh tích đại thể phổi (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD. 49
Hình 4.7 Bệnh tích đại thể tim (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD 50
Hình 4.8 Vi thể Túi khí gà bị ND 50
Hình 4.9 Bệnh tích đại thể phổi gà (trái) và vi thể (phải) gà bị ND. 50
Hình 4.10 Bệnh tích đại thể gan (trái ) và vi thể (phải) gan gà bị ND. 51
Trang 12Chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam, sản phẩm gia cầm, đặc biệt là thịt gà là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm ở Vệt Nam khá phát triển, từ năm 2004 tổng đàn gia cầm của cả nước chỉ đạt 254 triệu con thì đến 1/4/2011 tổng đàn gia cầm của cả nước đạt có 293,7 triệu con tăng gần 15 % Mặc
dù vậy, ở Đồng Nai nói riêng, do điều kiện kinh tế chưa đầy đủ nên các trại nuôi gia công gia cầm ở Đồng Nai hầu như trang bị rất đơn giản cộng với nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, nên chăn nuôi gà theo hướng công nghiêp với mật độ cao là vô cùng khó khăn, bệnh tật xảy ra thường xuyên gây hại nghiêm trọng cho tâm lí các chủ trại
Để có thể quản lý được chất lượng sản phẩm, vệ sinh môi trường, an toàn cho sản xuất và cộng đồng, đặc biệt trong tình hình dịch cúm gia cầm H5N1 tiềm ẩn như hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới Cần thiết tổ chức ngành chăn nuôi gia cầm theo hướng tập trung, khép kín Một trong những hướng đi hiện nay là nuôi
gà theo hướng VietGAHP: “GAHP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: ‘Good Animal Husbandry Practice’ có nghĩa là: Thực hành sản xuất chăn nuôi tốt GAHP bao gồm các thủ tục và quy trình được áp dụng trong chăn nuôi nhằm đảm bảo con vật được
Trang 13nuôi dưỡng để đạt được các yêu cầu đặt ra về chất lượng và an toàn đối với sản phẩm chăn nuôi Quy trình mô tả các phương pháp, trang thiết bị, dụng cụ và các biện pháp kiểm soát đối với động vật nuôi GAHP là một chương trình tiên quyết đối với kế hoạch sản xuất thực phẩm an toàn, chất lượng cao”
Từ thực tế đó, theo yêu cầu của trại chăn nuôi của ông Nguyễn Minh Tuấn được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí
Minh, dưới sự hướng dẫn của TS.Võ Thị Trà An chúng tôi tiến hành đề tài ”KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI GÀ GIA CÔNG THEO HƯỚNG VietGAHP”
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về giống gà Lương Phượng
2.1.1 Nguồn gốc
Gà Lương Phượng có nguồn gốc từ vùng ven sông Lương Phượng thuộc tỉnh (Quảng Tây - Trung Quốc) Đây là giống gà thịt lông màu do thành phố Nam Ninh (Quảng Tây - Trung Quốc) lai tạo thành công sau hơn mười năm nghiên cứu sử dụng trống địa phương và dòng mái nhập của nước ngoài Gà Lương Phượng là giống gà kiêm dụng, được du nhập nước ta năm 1997 và hiện nay đang được ưa chuộng
2.1.2 Ngoại hình
Gà Lương Phượng có màu lông đa dạng: gà con có màu lông nâu đen hoặc tro có đốm, nâu, nâu nhạt Con trống lúc trưởng thành có màu lông nâu đỏ, điểm mút của lông cánh, lông đuôi và lông cổ có màu đen, ngực nở, chân vàng hoặc xám nhạt Con mái có lông màu nâu có đốm đen, nâu nhạt, vàng đen, điểm mút lông đuôi có màu đen, vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa, mỏ và chân có màu vàng nâu hay xám Gà Lương Phượng có phẩm chất thịt thơm dai, vị đậm và tỷ lệ phần thịt có giá trị cao
2.2 Sơ lược về trại
2.2.1 Cơ sở vật chất
Tổng diện tích của trại gà của ông Nguyễn Minh Tuấn là: 6000 trong đó
có 2000 là chuồng trại 600 bao gồm nhà ở cho công nhân, kho vật tư, kho đựng trấu, kho đựng phân, nhà cho cán bộ thú y, khu vệ sinh, trại có tường rào bằng kẽm bao xung quanh, có hố sát trùng chỗ cổng, cổng luôn đóng kín chỉ người có
phận sự mới được vào
Trang 152.2.2 Phương thức chăn nuôi
Sản xuất công nghiệp gà thịt thương phẩm, bố trí chăn nuôi theo từng dãy, mỗi dãy có công nhân chăm sóc riêng Thực hiện sản xuất “cùng vào cùng ra” sau khi xuất bán gà, chuồng để trống từ 15 ngày đến 1 tháng
2.2.3 Biện pháp tiêu độc khử trùng
Trại có hố tiêu độc khử trùng tại cổng ra vào khu vực chăn nuôi: sử dụng Stéron, đối với khách tham quan hay liên hệ công tác trước khi vào trại để kiểm tra trại hay lấy phân, hoặc chuyên chở trấu vào trại Thì trước tiên phải qua hố sát trùng
và được phun lại sát trùng bằng vòi phun tự động một lần nữa trước khi vào trại Tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường chăn nuôi định kỳ 01lần/tuần, hóa chất
sử dụng Stéron
2.2.4 Vệ sinh sát trùng
Chuồng được rửa sạch thật kỹ, phơi khô và sát trùng lần thứ nhất bằng nước vôi, sau 2 ngày tiếp tục phun sát trùng bằng Formol 3 %, 2 - 3 lần để khô chuồng trước khi thả gà 1 - 2 ngày phun tẩy uế bằng dung dịch Formalin 3 % và thả bạt che lại Sau đó, đưa chất độn chuồng (trấu) vào, chất độn chuồng khô ráo, không mốc
và đã được tiêu độc Toàn bộ máng ăn, máng uống, rèm che, cót quay, chúp sưởi đều rửa và sát trùng kỹ trước khi nhập gà
Chuẩn bị trước khi úm gà:
Trước khi nhập gà, để nước pha glucose, vitamin C vào nước cho gà uống Liều pha: 50g đường + 1 g vitamin C trong 1lít nước Sau khi, gà uống nước đầy đủ tiến hành đổ cám cho gà ăn Cho ăn lượng ít, số lần nhiều, giữ thức ăn khô sạch ngày sàn thức ăn 4 - 5 lần để loại phân và chất độn chuồng
Trang 16Quản lý sưởi ấm cho gà con
Theo sự ghi nhận tại trại thì trại sưởi ấm gà như sau: cứ 1000 gà có 4 bóng đèn 65w + 1 đèn gas treo cao 1,2 m và độ nghiêng của đèn là 30 độ/mặt nền chuồng Trấu lót nền chuồng dày khoảng 5 – 10 cm trong quầy úm, màn che quầy
úm có 2 lớp xung quanh đóng kính hết, màn bên trong phía trên hở một ít để khí ga thoát ra Hằng ngày thường xuyên theo dõi kiểm tra theo dõi nhiệt độ chân gà sau 2h nếu thấy lạnh phải đặt gà dưới chum sưởi, theo ghi nhận thì gà lúc 1 - 3 ngày tuổi nhiệt độ dao động trong khoảng 35 - C, từ ngày tuổi thứ 4 - 7 ngày tuổi thì bình quân nhiệt độ dao động trong khoảng 33 - C, 8 - 14 ngày nhiệt độ dao động 33 - C, từ ngày 15 - 21 ngày tuổi nhiệt độ dao động 30 - Cứ 4 ngày lai nới rộng quầy úm ra 1 lần, đến 21 ngày thì bỏ quầy úm
Cần lưu ý quan sát nhiệt độ chuồng gà:
Nếu gà tụm lại xung quanh quầy, xa chụp sưởi, là do không khí ngột ngạt hoặc gió lùa, cần kiểm tra quầy úm cẩn thận
Nếu gà tụm lại giữa chụp sưởi là gà bị rét, thiếu nhiệt sưởi vì vậy cần hạ thấp chụp sưởi cho hợp lý
Nếu gà tản vòng quanh chụp sưởi là do nhiệt độ quầy úm quá nóng cần nâng cao chụp sưởi hoặc tắt đèn
2.2.5.2 Giai đoạn nuôi thịt
Giai đoạn này gà được cho ăn một ngày 2 lần: sáng 6h đổ cám 1 lần, chiều 5h đổ cám 1 lần, lưu ý buổi chiều đổ nhiều hơn buổi sáng và phải cho hết cám trong khoảng 2 tiếng trước khi đổ cám mới Nước uống cho uống tự do bằng máng nước
tự động Hằng ngày gà luôn được uống thuốc bổ, điện giải liên tục cho đến lúc gần bán 1 tuần gà sẽ được thúc bằng cách cho uống thêm đường glucose, vitamin B1 và Sequ - Vit, còn thuốc bổ Vitalyte, Soluble ADE, Bcomlex + K3 + C, điện giải vẫn cho uống như vậy
Trang 172.2.6 Quy trình tiêm phòng vắc xin
Bảng 2.1 Quy trình chủng ngừa vắc xin tại trại gà của ông Nguyễn Minh Tuấn
Ngày tuổi Loại vắc xin (Intervet) Đường cấp
5 Nobilis Ma5 + Clone 30 (ND + IB) Nhỏ mắt
2.3 Đặc điểm cấu tạo và sinh lý tiêu hóa gia cầm
Ở gia cầm nói chung và gà nói riêng có đặc điểm tăng trọng nhanh và đẻ trứng nhiều (gia cầm công nghiệp), do vậy cần luôn có thức ăn đi qua đường tiêu hóa và tiêu hóa nhanh để kiệp thời cung cấp chất dinh dưỡng cho sự tăng trọng và
đẻ trứng Do đó, cơ quan tiêu hóa của gia cầm khác với cơ quan tiêu hóa của động vật ăn cỏ và dạ dày đơn (heo, chó, thỏ) (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.3.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ở gà
Cơ quan tiêu hóa gia cầm bao gồm mỏ, xoang miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, lá lách, gan, túi mật, tuyến tụy, tá tràng, ruột non, manh tràng (ruột thừa), ruột già, hậu môn Mỗi bộ phận cấu tạo có chức năng riêng, hoặc hỗ trợ cho nhau trong quá trình tiêu hóa (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.3.2 Quá trình tiêu hóa thức ăn ở các cơ quan tiêu hóa
2.3.2.1 Mỏ và xoang miệng
2.3.2.1.1 Mỏ
Gia cầm có mỏ nhọn được bao bọc bởi một lớp sừng cứng, thích hợp cho việc mổ, rỉa, lấy thức ăn trên cạn Mỏ có 3 tác dụng: vừa để lấy thức ăn, vừa đề kiềm giữ khi tiến hành giao phối, vừa làm vũ khí để chiến đấu tự vệ Cũng chính vì
lẽ đó, khi nuôi gà theo hướng công nghiệp, mật độ cao, những sơ xuất trong kỹ thuật như khẩu phần thiếu protein, thiếu muối, thiếu chất xơ… có thể dẫn đến cắn
mổ lẫn nhau gây tổn thất cho nhà chăn nuôi (Lâm Minh Thuận, 2004)
Trang 182.3.2.1.2 Xoang miệng
Trong xoang miệng có lưỡi và hệ thống tuyến nước bọt Hệ thống tuyến nước bọt phân tiết ra một lượng nước bọt ở gà trưởng thành trung bình khoảng 12ml trong một ngày đêm (biến động từ 7 – 25 ml tùy theo tính chất và lượng thức ăn ích hay nhiều) Độ pH của tuyến nước bọt gia cầm khoảng 6,75 Thức ăn được bôi trơn bằng các dịch nhầy ở khoang miệng, do tuyến nước bọt tiết ra, trong nước bọt có
enzyme tiêu hóa tinh bột nhưng hoạt động yếu ớt Sau khi thức ăn được tẩm nước
bọt nó được chuyển nhanh xuống diều, qua đường thực quản (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.3.2.2 Thực quản và diều
Thực quản có lớp niêm mạc nhày, gấp nếp, tiết dịch và làm trơn viên thức ăn
và đẩy nó xuống diều, diều có chức năng lưu giữ thức ăn và tiết ra một ít dịch diều
từ các tuyến nhày của thành phía trên tiếp giáp với thực quản Dịch thực quản và diều có thành phần tương tự nước bọt, có chứa musin và amylase giúp tinh bột trong thức ăn thủy phân thành đường, trong diều gia cầm độ pH dao động 4,5 - 5,8 (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.3.2.3.2 Dạ dày cơ
Dạ dày cơ dạng đĩa với 2 khối cơ dày, chắc cùng với lớp niêm mạc gồm lớp biểu bì sừng cứng và một lớp nhầy đặc chắc từ mô liên kết có chức năng cơ học rõ rệt là nghiền nát thức ăn và trộn đều chung với dịch vị, enzyme và vi khuẩn trong thức ăn thúc đẩy tiêu hóa thức ăn triệt để hơn (Lâm Minh Thuận, 2004)
Trang 192.3.2.4 Ruột: gồm ruột non và ruột già
2.3.2.4.1 Ruột non: gồm tá tràng, không tràng và hồi tràng
Tá tràng, với tác động của dịch ruột, dịch tụy và dịch mật, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được phân giải thành những phân tử có kích thước nhỏ nhất như axit amin, triglycerit, đường đơn …
Không tràng bắt đầu từ nơi đổ vào của ống mật đến nơi có vết tích của túi
lòng đỏ, kế đến là hồi tràng kéo dài đến van hồi manh tràng Ruột non có lớp niêm mạc dày đặc và hệ thống nhung mao li ti có chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
(Lâm Minh Thuận, 2004)
2.3.2.4.2 Ruột già
Ruột già của gia cầm gồm manh tràng, trực tràng và lỗ huyệt Vai trò tiêu hóa của manh tràng còn nhiều điều chưa rõ Tuy vậy, sự có mặt của hệ vi sinh vật
như Streptococcus, Lactobacillus, trực khuẩn đường ruột… cho thấy manh tràng có
sự tiêu hóa protein, gluxit và lipit Một lượng nhỏ chất xơ được tiêu hóa ở manh tràng nhờ hệ vi sinh vật Động tác thải phân ở gia cầm là kết quả phối hợp giữa sự
co bóp của các túi khí bụng dồn ép gây co bóp cơ vòng trực tràng để đẩy phân ra ngoài (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tiêu thụ thức ăn của gà 2.4.1 Dinh dưỡng
Với đặc điểm sinh học như thân nhiệt cao, cường độ trao đổi chất mạnh, tốc
độ tiêu hóa thức ăn nhanh, tuần hoàn máu nhanh, hô hấp mạnh, linh hoạt và rất nhạy cảm với môi trường nên dinh dưỡng cho gia cầm cần cân đối, không thiếu, không dư thừa, thức ăn hợp với trạng thái sinh lý và tình trạng năng suất của chúng (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.4.1.1 Thức ăn
Gà cần được cho ăn ngay từ lúc một ngày tuổi để kích thích sự phát triển của
bộ máy tiêu hóa Nếu như trong tuần đầu tiên gà không được cho ăn đúng với khẩu phần quy định thì chúng sẽ không phát triển tốt trong những tuần tiếp theo sau đó Trong 5 ngày tuổi đầu tiên, các cơ quan thiết yếu giúp cho sự tăng trưởng và đề
Trang 20kháng của gà sẽ phát triển nhanh nhất Nếu không cho gà ăn tốt trong giai đoạn này những cơ quan này sẽ kém phát triển, từ đó trong các giai đoạn nuôi dù có cố gắng chăm sóc tốt thì tăng trọng gà cũng không được cải thiện và không đạt năng suất cao
2.4.1.2 Nước uống
Nước uống không phải là chất dinh dưỡng nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất Nước chiếm tỷ lệ 55 – 75 % trong cơ thể gia cầm Nước tham gia trong thành phần của máu, trong dịch tế bào, dịch tiêu hóa Thức ăn của gia cầm, đặc biệt của gà là thức ăn khô chỉ chứa 8 – 12 % nước vì vậy gà phải được uống nước tự do, liên tục hằng ngày (Lâm Minh Thuận, 2004) Nước uống phải sạch, hằng ngày phải được uống thoải mái Gà nuôi thịt tiêu thụ nước gấp 2 lần lượng thức ăn, vào mùa nóng tăng gấp 3 lần lượng thức ăn Phải kiểm tra nguồn nước thường xuyên qua các chỉ tiêu vi sinh khoáng (chủ yếu là sắt) Nếu vượt tiêu chuẩn quy định phải sử lý vệ sinh nguồn nước uống
2.4.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi
2.4.2.1 Nhiệt độ
Gia cầm trưởng thành có thân nhiệt dao động trong khoảng 40,6 đến
C Da của gà không có tuyến mồ hôi vì vậy gà thoát nhiệt thực hiện khi gà hô hấp Khi nhiệt độ từ C trở lên, gà ăn ít và uống nước nhiều, sức sản xuất của đàn gà giảm (Lâm Minh Thuận, 2004)
Bảng 2.2 Nhiệt độ nuôi dưỡng thích hợp theo ngày tuổi gà
Không khí lạnh và ẩm thúc đẩy quá trình mất nhiệt do đối lưu hoặc truyền dẫn Không khí ấm và ẩm tránh được sự mất nhiệt Do vậy việc điều chỉnh thân
Ngày tuổi Nhiệt độ
Trang 21nhiệt của gà con trong nhiều trường hợp gặp sự bất lợi do môi trường thay đổi Từ
50 – 60 % độ ẩm trong chuồng được sinh ra do sự hô hấp của gà (và có thể hạn chế được nhờ sự thông gió)
2.4.2.3 Thông thoáng
Trong quá trình hô hấp gia cầm hấp thụ oxi và thải khí cacbonic nên trong chuồng nuôi hàm lượng oxi giảm đi, đồng thời với sự gia tăng của khí cacbonic, hơi nước Quá trình lên men phân hủy phân và chất độn chuồng cũng sinh ra một số khí như ammoniac, methan, hydrosulfit và một số chất khí có hại khác, vì vậy việc thông thoáng trao đổi khí trong chuồng nuôi là rất quan trọng Trong các khí độc trong chuồng nuôi thì ammoniac đáng lưu ý hơn cả, khi nồng độ khí ammoniac lên đến 15ppm gây cay mắt, chảy nước mắt cho người, tác động xấu đến gia cầm (Lâm Minh Thuận, 2004)
Nuôi lồng (con/ )
Nuôi nền chuồng kín (điều hòa tiểu khí hậu
Những ngày tuổi đầu gà còn mắt yếu, nên cường độ chiếu sáng cần cao để gà
dễ tìm thức ăn, nước uống Khi dùng đèn sưởi bóng mờ, hoặc bóng hồng ngoại,
Trang 22phải chú ý dùng đèn chiếu sáng Công suất 4 watt/ nền chuồng 40 (lux), từ tuần thứ 2 - tuần thứ 18 Công suất 1,5watt/ nền (10lux)
Bảng 2.4 Giờ chiếu sáng qua các tuần tuổi
Tuần tuổi Tổng giờ chiếu sáng/ngày đêm
Là do một virus thuộc họ Paramyxoviridae gây ra Đặc điểm chủ yếu của
bệnh là gây xáo trộn và gây bệnh tích trên đường hô hấp, tiêu hóa và thần kinh
Gà ủ rũ, bỏ ăn, uống nước nhiều, diều chướng không tiêu, khó thở, phân có màu trắng ngà, loãng, lẫn xanh Mào, tích, tai, tím bầm, nhiệt độ cơ thể cao Vài ngày sau tỷ lệ chết rất cao: 50 - 90 %, có khi là 100 % (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Bệnh Newcastle hiện nay chưa có thuốc điều trị Tuy nhiên nên cung cấp các chất điện giải và vitamin để nâng cao sức đề kháng Dùng kháng sinh để chống các
vi khuẩn kế phát như E coli…
Vệ sinh tẩy uế chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi thường xuyên, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, dùng vắcxin phòng bệnh Newcastle (ND) Nobilis ND la-Sota dùng cho
gà 1 ngày tuổi bằng phương pháp phun sương Ngoài ra còn có các vắcxin Bronz TM (Fort Dodge)
Trang 23New-2.5.2 Bệnh thương hàn gà
Do vi khuẩn Salmonella pullorum gây ra Triệu chứng của bệnh thường gặp
là lòng đỏ không tiêu, gà lớn hơn thường tiêu chảy phân trắng, gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng lẫn máu, vỏ xù xì
Gà bệnh bị viêm buồng trứng và ống dẫn trứng, trứng méo mó, gan sưng bở,
có những đốm hoại tử, lách, thận sưng lớn, viêm màng bụng, màng bao quanh gan, màng ngoài tim, ruột viêm hoại tử, có thể có loét
Để phòng bệnh vệ sinh thú y cần chặt chẽ, cần chú ý đến vệ sinh của trạm ấp, trứng ấp, khay, máy ấp và máy nở phải được sát trùng trước khi ấp bằng cách xông formol (2 phần) + KMnO4 (1 phần), có thể dùng vắcxin Gallivac Se cung cấp trong nước uống, ngoài ra còn có Nobilis SG9R…
Dùng kháng sinh để điều trị nhưng chỉ làm giảm tỷ lệ chết mà không tiêu diệt căn bệnh một cách hoàn toàn kháng sinh có thể sử dụng là streptomycine, nhóm tetrcycline, enrofloxacin……
2.5.3 Bệnh hô hấp mãn tính (CRD do Mycoplasma gallisepticum)
Bệnh mãn tính do Mycoplasma kí sinh nội bào gây ra Bệnh có thể lây qua
trứng do tiếp xúc trực tiếp vi khuẩn này làm tổn thương lớp lông rung niêm mạc
đường hô hấp và tạo điều kiện cho các bệnh khác xâm nhập (E.coli, IB, ND) hoặc
các yếu tố stress như mật độ, độ thông thoáng kém, nhiều khí độc
Trên gà bệnh có biểu hiện âm rale khí quản, chảy nước mũi, ho, viêm kết mạc mắt, gà ốm, tiêu thụ thức ăn giảm Trên gà dò, bệnh thường nổ ra giữa 4 – 8 tuần tuổi với triệu chứng thường nặng hơn những gà trưởng thành và do chúng kết
hợp với các mầm bệnh khác, đặc biệt là E coli (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Bệnh tích thường thấy là mắt sưng, túi khí viêm, nặng thì có màng fibrin, niêm mạc thanh, khí phế quản xuất huyết, chứa dịch viêm, sưng khớp
Có thể phòng bệnh bằng cách vệ sinh chuồng trại và trang thiết bị định kỳ
Sử dụng vắc xin phòng bệnh do Mycoplasma: Nobilis MG6/85 (intrevet Schering
Plough), F vax MG…
Trang 242.5.4 Bệnh Gumboro (Infectious Bursal Disese, IBD)
Bệnh do RNA virus gây ra cho gà ở các lứa tuổi nhưng mẫn cảm nhất là gà
3 - 6 tuần tuổi Virus xâm nhập qua trứng, thức ăn, nước uống hoặc tiếp xúc sẽ tấn công và làm suy yếu hệ thống miễn dịch (nhất là túi Bursa) Virus này đề kháng cao với nhiều chất sát trùng như ether, chloroform, iodine
Thời gian ủ bệnh 2 - 3 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao 20 - 100 %, tỷ lệ chết 4 - 8
% có thể lên tới 37,6 % (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Gà có biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn, run rẩy, đi đứng loạng choạng Gà thường tự mổ vào lỗ huyệt và cắn mổ lẫn nhau Gà uống nhiều nước Tiến trình của bệnh 7 - 8 ngày Gà chết tối đa vào ngày thứ 3 - 4 của bệnh (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Bệnh tích đại thể thường là mất nước do tiêu chảy, xuất huyết cơ đùi, cơ ngực, cơ cánh; xuất huyết trên niêm mạc dạ dày tuyến chỗ tiếp giáp giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ, viêm túi fabricius (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Phòng bệnh bằng vắc xin: Nobilis Gumboro D78, 228E (Intervet Schering Plough), Bursine K (Fort Dodge), Bur 706,
2.5.5 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis, IB)
Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính, hết sức lây lan của gà gây rối loạn nghiêm trọng đường hô hấp, làm viêm thận và giảm sản lượng trứng
Căn bệnh do 1 RNA virus thuộc họ Coronaviridae Virus này thường xâm
nhập qua đường hô hấp, tấn công khí phế quản, phổi, buồng trứng và thận gây ra những triệu chứng, bệnh tích trên các cơ quan này
Gà bệnh thường hắt hơi, chảy dịch mũi, thở khò khè (âm rale), gà sốt với biểu hiện tụ tập vào một chỗ Gà đẻ bị xáo trộn hô hấp kèm giảm sản lượng và chất lượng trứng
Bệnh tích thường gặp là viêm khí quản, phế quản và phổi có chất nhày tiết ra quá nhiều, chức năng của ống dẫn trứng bị ảnh hưởng với sự giảm kích thước, thấm nhập tế bào lympho, tế bào biểu mô thoái triển (trở thành hình lập phương thay vì hình cột có lông mi) và sự dãn tuyến nhày dẫn đến trứng bị dị hình, vỏ nhám, mềm
và albumin niệu, viêm thận với sự thấm nhập lymphocytes vào mô kẽ
Trang 25Có thể sử dụng vắc xin phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) Nobilis 4/91, IB H120 (Intervet Schering Plough), Nobilis Ma5 (Intervet Schering Plough)…
2.5.6 Bệnh cầu trùng
Do các bào tử thuộc giống Eimeria gây ra Gà từ 2 - 3 tuần tuổi có thể nhiễm
bệnh qua đường tiêu hóa
Thể do E maxima, E acervulina, E mivati và E praecox gây ra với các
triệu chứng thiếu máu, tiêu chảy, phân màu chocolate hoặc có máu , giảm tăng
trọng, giảm sản lượng cấp tính thường do E tenella (ở manh tràng), E necatrix, E brunetti (ruột non) với triệu chứng đi phân ra máu (nhày, màu chocolate) và gây tỷ
lệ chết cao Thể mãn tính có thể trứng
Bệnh tích đại thể thường gặp là xác gà rất gầy, hậu môn dính đầy phân đôi khi có máu Mào yếm niêm mạc nhợt nhạt Quan sát rõ ở ruột khi mổ khám, vách ruột bị bào mòn, có nhiều điểm trắng, đôi khi sưng, đoạn tá tràng dày hơn Mỗi loại cầu trùng kí sinh ở những đoạn ruột khác nhau và có nên phân biệt qua bệnh tích ở các đoạn ruột này (Lê Hữu Khương, 2008)
Có thể phòng bệnh với Anticoc (Bio), Bio Zuricoc, Supercoccid (Thịnh Á) pha vào nước cho uống với liều phòng lần một trong 2 ngày vào giai đoạn gà 10 -
12 ngày tuổi, đến giai đoạn gà được 30 - 35 ngày tuổi uống lần 2 cũng uống trong 2 ngày mỗi ngày cho uống (Lê Hữu Khương, 2008)
2.6 Đánh giá theo tiêu chuẩn VietGAHP tại trại
Trang 263 Trang trại có được thiết kế gồm các khu vực khác nhau không? Có tường rào ngăn cách khu chăn nuôi với khu hành chính không?
4 Có thiết bị và dụng cụ chăn nuôi (ổ đẻ, máng ăn, máng uống) đủ và bố trí hợp lý không? Hướng chuồng, kích thước, kiểu chuồng, khoảng cách giữa các dãy chuồng, vách, mái chuồng, cửa chuồng có phù hợp với yêu cầu chăn nuôi không?
5 Thiết kế chuồng trại bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ với các giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm; diện tích chuồng nuôi phù hợp với số lượng gia cầm không?
6 Các kho chứa thức ăn, kho thuốc thú y, kho hoá chất và thuốc sát trùng thiết kế đảm bảo cho việc bảo quản không?
7 Nhà ấp trứng có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác; được bố trí đảm bảo hạn chế lây nhiễm chéo giữa các khu vực khác không?
Chỉ tiêu 2 Nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi
8 Có kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước dùng trong chăn nuôi 2 lần/năm không?
9 Có vệ sinh định kỳ hệ thống nước cấp và có đầy đủ hoá chất, dụng cụ để khử trùng định kỳ cho hệ thống xử lý nước cấp không?
10 Nước có đủ cung cấp cho nhu cầu chăn nuôi không?
11 Nguồn nước dùng trong chăn nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN 01 - 39:2011/ BNNPTNT không?
Chỉ tiêu 3 Quản lý thức ăn và sử dụng chất cấm trong cơ sở chăn nuôi
12 Có hồ sơ ghi chép loại thuốc sử dụng, liều lượng, thời gian sử dụng, thời gian ngừng thuốc khi trộn vào thức ăn và nước uống không?
13 Có sử dụng chất cấm để trộn vào thức ăn và nước uống không?
14 Nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi bảo quản có đúng theo quy định không?
Chỉ tiêu 4 Quản lý con giống
15 Quản lý con giống
16 Có tuân thủ quy trình nhập đàn như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát trùng
chuồng trại cho đàn gia cầm mới nhập không?
Trang 2717 Có sổ sách ghi chép việc quản lý con giống và xuất nhập đàn không?
Chỉ tiêu 5 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng
18 Có quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng loại gia cầm theo
các giai đoạn sinh trưởng phát triển không?
19 chất lượng không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu không?
Chỉ tiêu 6 Vệ sinh tiêu độc, khử trùng trong cơ sở chăn nuôi
20 Có thường xuyên bổ sung hoặc thay thuốc sát trùng hàng ngày tại các hố
sát trùng ở cổng ra vào và ở đầu mỗi chuồng; độ ngập hố sát trùng 15cm; nồng độ
thuốc sát trùng đạt hiệu quả khử trùng không?
21 Có vệ sinh phương tiện vận chuyển trước và sau khi vào trại không?
22 Có thực hiện khử trùng, thay quần áo, ủng đối với người vào khu chăn nuôi không?
23 Có sát trùng chuồng trại trước khi nuôi; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn không?
24 Có quy định và định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi, chuồng nuôi, trong khu chăn nuôi 2 tuần/lần không?
25 Có thực hiện đúng quy định vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng và để trống chuồng sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn; để trống chuồng (15 ngày) không?
26 Có sử dụng riêng các phương tiện vận chuyển gia cầm, thức ăn, chất thải trong trang trại và sát trùng sau khi sử dụng không?
27 Có vệ sinh máng ăn, máng uống, dụng cụ định kỳ và hàng ngày không?
Chỉ tiêu 7 Kiểm soát côn trùng và động vật gây hại
28 Có chương trình kiểm soát côn trùng, loài gặm nhấm và động vật gây hại khác không? Nếu có, đã ghi sơ đồ chi tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra để xử lý không?
29 Có định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để diệt ruồi xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi không?
Chỉ tiêu 8 Kiểm soát dịch bệnh
Trang 28Có lịch tiêm phòng và thực hiện tiêm phòng các bệnh chính cho đàn gia cầm không?
31 Có giám sát dịch bệnh theo phương thức “cùng vào - cùng ra” không?
Có lập tức cách ly để 30 phòng ngừa lây lan khi gia cầm có biểu hiện bệnh không?
32 Trong trường hợp điều trị bệnh, có ghi chép đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng, lý do dùng, thời gian dùng, trọng lượng gia cầm, người tiêm, thời điểm ngưng thuốc không?
33 Khi phát hiện gia cầm chết có báo với cán bộ kỹ thuật/thú y để có biện pháp xử lý không? Có thực hiện xử lý hợp vệ sinh gia cầm chết do bệnh hoặc không
rõ nguyên nhân không?
Chỉ tiêu 9 Vệ sinh công nhân
34 Có hồ sơ sức khoẻ cá nhân và khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân 1
năm/lần không?
35 Có trang bị bảo hộ lao động như áo quần bảo hộ, khẩu trang, găng tay,
mũ, ủng cao su cho công nhân làm việc trong trại không?
36 Có nội quy quy định vệ sinh đối với công nhân không?
Chỉ tiêu 10 Quản lý chất thải chăn nuôi
37 Chất thải rắn có được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý
đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường không?
38 Có nơi xử lý động vật chết (lò thiêu, đất chôn) đảm bảo vệ sinh dịch tễ theo quy định hiện hành của thú y không?
Chỉ tiêu 11 Quản lý nhân sự
39 Người lao động làm việc trong trang trại có được hướng dẫn sử dụng các
hóa chất độc hại, sơ cấp cứu? được tập huấn về kỹ năng chăn nuôi, an toàn lao động
và kỹ năng ghi chép không?
40 Có tài liệu hướng dẫn về sơ cấp cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả nhân viên của trại không?
41 Công nhân, khách tham quan có mặt hộ lao động và vệ sinh, khử trùng
khi vào trong trang trại không? Có ghi nhật ký khách tham quan không?
Trang 29Đạt (Acceptable/ Ac): đáp ứng hoàn toàn quy định
Không đạt (Fail/ F) được chia thành 4 mức lỗi như sau:
Lỗi nghiêm trọng (Serious/Se): sai lệch so với quy định, nếu kéo dài sẽ gây mất an toàn thực phẩm/dịch bệnh/môi trường nhưng chưa tới mức tới hạn
Lỗi nặng (Major/Ma): sai lệch so với quy định, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm/dịch bệnh/môi trường nhưng chưa tới mức nghiêm trọng
Lỗi nhẹ (Minor/Mi): sai lệch so với quy định, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm dịch bệnh môi trường, gây trở ngại cho việc kiểm soát vệ sinh nhưng chưa đến mức nặng (Xem tài liệu tham khảo về cách đánh giá)
2.7 Tóm tắt các nghiên cứu về năng suất gà Lương Phượng
Bảng 2.5 Khối lượng cơ thể chuẩn cần đạt và lượng thức ăn hằng ngày/con của gà
Lương Phượng qua 8 tuần
Tuần tuổi
Lượng thức ăn g/con/ngày
Gà trống Lương Phượng ở tuổi trưởng thành có khối lượng cơ thể 2.700g, gà mái đạt khối lượng 2100g lúc đẻ Gà thịt nuôi 65 ngày tuổi đạt 1500 – 1600 g, tiêu tốn thức ăn 2,4 – 2,6kg thức ăn tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống trên 95 % (Nguyễn Duy Hoan, 1999)
Phan Thị Kim Yến (2009) đã khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Vem K đến mức tăng trọng của gà Lương Phượng với các mức bổ sung 0; 0,6; 0,9;
và 1,2 % từ 2 – 10 tuần tuổi đã cho kết quả trọng lượng bình quân lúc 8 tuần tuổi ở
lô 1, 2, 3, 4 lần lượt là 1.402 g; 1.448 g; 1.518 g; 1.593 g Tăng trọng tuyệt đối trung bình của 4 lô (g/con/ngày) lần lượt là 28,42; 29,48; 30,84; 32,35, hệ số chuyển biến
Trang 30thức ăn chung của 4 lô lần lượt là 3,07; 2,88; 2,79; 2,65, tỷ lệ chết của 4 lô đều là 0
%
Triệu Thị Phương (2009) đã khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Multi I đến mức tăng trọng của gà Lương Phượng với các mức bổ sung 0; 0,05; 0,1
và 0,2 % từ 2 – 10 tuần tuổi đã cho kết quả trọng lượng bình quân lúc 8 tuần tuổi ở
lô 1, 2, 3, 4 lần lượt là 1.375 g; 1.424 g; 1,476 g; 1.477 g Tăng trọng tuyệt đối trung bình của 4 lô (g/con/ngày) lần lượt là 27,87; 28,93; 30,07; 30,94, hệ số chuyển biến thức ăn chung của 4 lô lần lượt là 3,06; 2,76; 2,71; 2,46
Phan Minh Anh (2010) đã khảo sát hiệu giá kháng thể chống bệnh Newcastle
và năng suất trên một trại gà Lương Phượng thương phẩm vừa xảy ra dịch Newcastle có trọng lượng bình quân ở tuần 8 ở 3 đàn lần lượt là 1.443,6 g; 1.238,2 g; 1.235,5 g Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) ở 3 đàn lần lượt là 26,88; 24,14; 23,48; hệ số chuyển biến thức ăn chung ở 3 đàn lần lượt là 2,53; 2,81; 2,96;
tỷ lệ chết ở 3 đàn lần lượt là 4,3; 2,3 và 3,33 %
Ngô Thị Tường Dung (2011) khảo sát khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro và tỷ lệ chết của gà Lương Phượng tại một trại nuôi công nghiệp có
tỷ lệ chết chung ở 2 đàn lần lượt là 2,85 và 1,77 %
Trang 31Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24 tháng 2 đến ngày 10 tháng 5 năm 2012
3.1.2 Địa điểm và Đối tượng khảo sát
Khảo sát đàn gà Lương Phượng (4000 con) nuôi trên chuồng nền từ một ngày tuổi đến xuất chuồng tại trại gà của ông Nguyễn Minh Tuấn thuộc địa phận xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
3.2 Nội Dung
Đánh giá tiêu chuẩn VietGAHP tại trại
Khảo sát sức tăng trưởng của đàn gà
Ghi nhận một số bệnh thường gặp trên đàn gà khảo sát
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá tiêu chuẩn VietGAHP tại trại
Xem phụ lục ……mục A.3.2 về cách đánh giá theo tiêu chuẩn ViêtGAHP
Áp dụng mức phân loại A (tốt), B (chấp nhận), C (không đạt), cụ thể như sau:
Các hình thức phân loại
Loại A (tốt): áp dụng đối với cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện
vệ sinh thú y, có thể có lỗi nhẹ nhưng không có lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng;
Loại B (đạt): áp dụng đối với các cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện vệ
sinh thú y, không có lỗi nghiêm trọng, còn sai lỗi nhẹ và lỗi nặng có thể khắc phục, sửa chữa trong thời gian ngắn (tối đa 30 ngày từ ngày kiểm tra)
Trang 32Loại C (không đạt): áp dụng đối với các cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu về điều kiện vệ sinh thú y, còn nhiều lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng nếu không
khắc phục, sửa chữa trong thời gian do cơ quan kiểm tra qui định mà vẫn tiếp tục
Cân loại 5 kg và 60 kg, lồng cân gà
3.3.2.2 Phương pháp theo dõi sức tăng trưởng cùa đàn
Chúng tôi tiến hành cân gà vào lúc sáng sớm khi chưa đổ cám vào các giai
đoạn, gà mới về cân 10 hộp chứa gà, mỗi hộp 10 con, 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56
ngày, mỗi lần cân 250 con, cân gà ở 4 góc chuồng và chính giữa chuồng, mỗi vị trí
cân 50 con, đến tuần thứ 5: trống, mái cân riêng, chúng tôi cân 100 trống và 150
mái mỗi, cân 4 góc chuồng và chính giữa chuồng Mỗi vị trí cân 20 con trống và 30
con mái Tuần 1 và 2, cân bằng cân 5 kg, một lần cân nhóm 10 con Từ tuần 3 cân
bằng cân 60 kg, cân nhóm 10 con
Trang 333.3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Trọng lượng gà bình quân (TLBQ) (g/con)
TLBQ (g/con) = tổng khối lượng gà đem cân/tổng số gà đem cân
Tăng trọng tuyệt đối (TTTD) (g/con/ngày)
TTTD = (Pn - pn - 1)/7
Giải thích
Pn: trọng lượng bình quân cuối tuần n
Lượng thức ăn thu nhận (LTĂTN) (g/con/tuần)
Với những đàn gia cầm cho ăn tự do
Xác định lượng thức ăn cho ăn: Hàng ngày chúng tôi xác định chính xác định chính xác số cám đổ vào máng, 6h sáng ngày hôm sau chúng tôi tiến hành vét sạch lượng thức ăn còn thừa trong máng và cân lại lượng thức ăn còn thừa
LTĂTN (g/con/ngày) = (LTĂ cho ăn (g) – LTĂ thừa (g))/số đầu gia cầm
Hệ số chuyển biến thức ăn
HSCBTĂ = LTĂTN /TTTD
Giải thích
HSCBTĂ: hệ số chuyển biến thức ăn
Lượng thức ăn thu nhận (LTĂTN)
TTTD: tăng trọng tuyệt đối
3.3.3 Ghi nhận một số bệnh thường gặp trên đàn gà khảo sát
3.3.3.1 Dụng cụ mổ khám: Dao, kéo, găng tay, khẩu trang, máy chụp hình
3.3.3.2 Phương pháp tiến hành
Hằng ngày chúng tôi theo dõi đàn gà khảo sát, khi gà có biểu hiện bệnh chúng tôi tiến hành mổ khám, khoảng 5 con/tuần chết và ghi nhận những triệu chứng, bệnh tích trên gà bệnh Trên hệ tiêu hóa, quan sát ghi lại biểu hiện màu phân, các tổn thương ở ruột Trên đường hô hấp, ghi nhận các biểu hiện khó thở âm rale, phù đầu, sưng xoang mắt, tổn thương ở khí quản, phổi…
Trang 34Ghi nhận các loại thuốc và liều lượng được sử dụng phòng và trị bệnh tại trại, cách điều trị và hiệu quả điều trị, các quy trình phòng bệnh
Phương pháp mổ khám: (Bộ Môn Vi Sinh - Truyền Nhiễm, 2010)
Trình tự mổ khám: Cắt đứt động mạch cổ, đặt gà nằm ngửa trên mặt bàn cắt phần da giữa bụng và bẹn ở cả 2 bên, 2 tay cầm 2 đùi bẻ quặt ra phía ngoài làm đầu trên của xương đùi trật ra khỏi khớp xương đùi và hông Cắt da bụng, một tay cầm 2 chân, 1 tay nắm phần da vừa cắt kéo ngược lên phía trên ngực để bộc lộ phần cơ ngực Lúc này người mổ khám kiểm tra cơ ngực, cơ đùi xem tình trạng xuất huyết, thoái hóa cơ hay sự biến dạng của xương lưỡi hái Dùng kéo cắt phần sau cơ bụng, cắt theo hướng sụn xương sườn tới xương đòn ở 2 bên Dùng tay lật phần cơ ức đã cắt sang 1 bên hay ra khỏi cơ thể để bộc lộ các cơ quan bên trong Các cơ quan bên trong được bộc lộ, người mổ khám phải quan sát kỹ phủ tạng và túi khí
Tiến hành kiểm tra theo hệ thống cơ quan Đối với cơ quan hô hấp: khí quản
mở khí quản và quan sát màng nhày, vật chất khác Lấy phổi ra và quan sát bề mặt
và toàn bộ mô phổi, màu sắc độ rắn chắc Đối với cơ quan tiêu hóa, cắt ống từ giữa diều và dạ dày tuyến, cắt kết tràng, tách gan ra khỏi đường tiêu hóa, trải ống tiêu hóa ra Đối với dạ dày tuyến và dạ dày cơ (quan sát niêm mạc và chất chứa, tìm kiếm những bệnh tích lở loét và xuất huyết), không tràng, hồi tràng, trực tràng, manh tràng (quan sát niêm mạc và chất chứa), gan và túi mật, tụy tạng (quan sát màu sắc độ rắn chắc của gan, túi mật, tụy tạng) Đối với cơ quan tiết niệu cần kiểm tra ống dẫn tiểu (từ thận tới hậu môn), thận (màu sắc, hình dạng, kích thước, sự xuất huyết) Đối với cơ cần kiểm tra cơ đùi, cơ ức, cơ cánh (màu sắc, sự thoái hóa, hoại
tử và sự xuất huyết) Với các cơ quan miễn dịch, lách (quan sát màu sắc và độ rắn chắc), túi fabricius (quan sát hình dạng, kích thước và màng nhày của túi fabricius, tuyến giáp trạng (xem màu sắc, hình dạng) Khám hệ thống thần kinh, cắt hộp sọ lấy bán cầu nảo và tiểu nảo ra Khám hệ vận động, chân (tìm kiếm bất cứ sự vẹo xương nào, sự viêm khớp, xuất huyết, mưng mủ bàn chân
Trang 353.3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ chết (%)
Số lượng gà chết được theo dõi và ghi lại hàng ngày và tổng kết hàng tuần,
rồi tính tỷ lệ gà chết đến xuất chuồng
Tỷ lệ chết (%) = Tổng số gà chết trong tuần/Tổng số gà đầu tuần*100
Tỷ lệ loại thải (%)
Là những gà nhỏ hơn nhiều (0,5 %) so với trung bình của trại hoặc những gà
bị què chân bị loại ra một khu vực riêng Những gà này được tổng kết đến cuối kỳ
Tỷ lệ loại thải (%) = Tổng số gà bị loại thải đến cuối kỳ/Tổng số gà có mặt
3.3.3.4 Quan sát bệnh tích đại thể và vi thể trên gà bệnh từ 30 ngày tuổi đến khi xuất chuồng
3.3.3.4.1 Dụng cụ
Kính hiển vi, máy chụp hình, kéo, nhíp, găng tay, lọ đựng mẫu, formol 10 %
3.3.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Từ ngày tuổi 30 khi gà bị bệnh chúng tôi tiến hành mổ khám một gà bị bệnh, quan sát bệnh tích đại thể trên cơ quan Sau đó, lấy mẫu trên các cơ quan như gan,
dạ dày tuyến, phổi, khí quản, túi khí … cho vào lọ đựng formol 10 % để bảo quản trong thùng đá Mẫu được xét nghiệm tại Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm minitab 16.0
Trang 36Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá tiêu chuẩn VietGAHP tại trại
Bảng 4.1 Đánh giá tiêu chuẩn VietGAHP tại trại
Chỉ tiêu kiểm tra
Kết quả đánh giá
Lỗi vi phạm
và hành động khắc phục Đạt (Ac)
Vị trí xây dựng trang trại có phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất của
địa phương hoặc đã được cơ quan
có thẩm quyền cho phép không?
Ac
Khoảng cách từ trang trại đến
khu dân cư, các công trình xây
dựng khác, đến nguồn nước có
đúng với các quy định hiện hành
Ac
Trang 37Chỉ tiêu kiểm tra
Kết quả đánh giá
Lỗi vi phạm
và hành động khắc phục Đạt (Ac)
1.2 Thiết kế chuồng trại,
kho, thiết bị chăn
nuôi
Trang trại có được thiết kế gồm
các khu vực khác nhau không?
Có tường rào ngăn cách khu chăn
nuôi với khu hành chính không?
Hướng chuồng, kích thước, kiểu
chuồng, khoảng cách giữa các
dãy chuồng, vách, mái chuồng,
cửa chuồng có phù hợp với yêu
cầu chăn nuôi không?
Ac
Thiết kế chuồng trại bảo đảm
thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ,
Ac
Trang 38Chỉ tiêu kiểm tra
Kết quả đánh giá
Lỗi vi phạm
và hành động khắc phục Đạt (Ac)
ẩm độ với các giai đoạn nuôi
dưỡng gia cầm; diện tích chuồng
nuôi phù hợp với số lượng gia cầm
không?
Các kho chứa thức ăn, kho thuốc
thú y, kho hoá chất và thuốc sát
trùng thiết kế đảm bảo cho việc
bảo quản không?
Mi
không đảm bảo thông
Có kiểm tra định kỳ chất lượng
nguồn nước dùng trong chăn nuôi
2 lần/năm không?
Ac
Trang 39Chỉ tiêu kiểm tra
Kết quả đánh giá
Lỗi vi phạm
và hành động khắc phục Đạt (Ac)
Nước có đủ cung cấp cho nhu
cầu chăn nuôi không? Ac
Nguồn nước dùng trong chăn
nuôi có đạt yêu cầu theo QCVN
Có hồ sơ ghi chép loại thuốc sử
dụng, liều lượng, thời gian sử
dụng, thời gian ngừng thuốc khi
trộn vào thức ăn và nước uống
Trang 40Chỉ tiêu kiểm tra
Kết quả đánh giá
Lỗi vi phạm
và hành động khắc phục Đạt (Ac)
Nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi
bảo quản có đúng theo quy định
không?
Ac
4 Quản lý con giống
Con giống có nguồn gốc rõ ràng
Có tuân thủ quy trình nhập đàn
như nuôi cách ly, tiêm phòng, sát
trùng chuồng trại cho đàn gia
cầm mới nhập không?
Ac
Có sổ sách ghi chép việc quản lý
con giống và xuất nhập đàn
không?
Ac
5 Quy trình chăm sóc, nuôi
dưỡng
Có quy trình chăm sóc, nuôi
dưỡng phù hợp với từng loại gia
cầm theo các giai đoạn sinh
Ac