HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y ************** LẦY KHIỀN VĨNH KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ TỶ LỆ TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
VÀ TỶ LỆ TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện : LẦY KHIỀN VĨNH Lớp : DH07TY
Ngành : Thú Y Niên khóa : 2007 - 2012
Tháng 08/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
**************
LẦY KHIỀN VĨNH
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
VÀ TỶ LỆ TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Khoá luận được để trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Tháng 08/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: LẦY KHIỀN VĨNH
Tên luận văn “Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái và tỷ lệ tiêu chảy
trên heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa, ngày … ……
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Suốt đời nhớ ơn Cha - Mẹ
Là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, động viên cho con vượt qua những khó khăn trong học tập để vững bước vươn lên trong cuộc sống
Thành kính ghi ơn
Cô Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn từng bước, từng chi tiết cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trân trọng cảm tạ
Ban Giám Hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi - Thú Y
và toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập
Chân thành cảm ơn
Ban Lãnh Đạo Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú; toàn thể anh, chị kỹ thuật công nhân trại trại đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian thực tập tại trại
Thành thật cảm ơn
Tất cả người thân, bạn bè và tập thể các bạn lớp Thú y 33 đã động viên, giúp
đỡ tôi trong thời gian qua
Lầy Khiền Vĩnh
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Qua thời gian theo dõi từ ngày 06/02/2012 đến ngày 06/06/2012, khảo sát trên 221 con heo nái tại Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai chúng tôi thu được kết quả như sau:
Nhiệt độ trong chuồng nuôi qua 4 tháng khảo sát tương đối ổn định, cao nhất
là tháng 3 với 26,880C và thấp nhất là tháng 4 với 25,710C
Lứa 1 có số heo con sơ sinh, heo con sơ sinh còn sống, heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh, heo con chọn nuôi, khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh, khối lượng bình quân của heo con sơ sinh thấp nhất lần lượt là 10,24 con/ổ, 9,61 con/ổ, 10,81 con/ổ, 9,47 con/ổ, 12,99 kg/ổ, 1,35 kg/con, tỷ lệ tiêu chảy cao nhất là 37,38 %
Lứa 2 có khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh thấp nhất (63,15 kg/ổ), tỷ lệ tiêu chảy tái phát cao nhất (50,00 %)
Lứa 3 có tỷ lệ chết do tiêu chảy cao nhất là 1,2 % Lứa 4 có khối lượng bình quân heo con cai sữa cao nhất (6,42 kg/con) và tỷ lệ ngày con tiêu chảy thấp nhất (2,41 %)
Lứa 5 có số heo con sơ sinh, heo con sơ sinh còn sống, heo con chọn nuôi, có khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh, khối lượng heo con cai sữa, khối lượng cai sữa toàn ổ cao nhất (12,05 con/ổ, 11,32 con/ổ, 11,32 con/ổ, 17,26 kg/ổ, 10,14 con/ổ và 64,41 kg/ổ), tỷ lệ tiêu chảy tái phát thấp nhất (17,14 %)
Lứa 6 có khối lượng bình quân của heo con sơ sinh và tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy cao nhất là 1,62 kg/con và 96,49 % Lứa 7 có tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất
là 7,95 %
Lứa 8 có khối lượng bình quân của heo con sơ sinh, số heo con cai sữa, khối lượng bình quân heo con cai sữa thấp nhất (1,35 kg/con, 9,36 con/ổ, 5,94 kg/con) Lứa 9 có khối lượng cai sữa toàn ổ, tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy và tỷ lệ tiêu chảy thấp nhất là 56,26 kg/ổ, 83,33 % và 13,19 %
Lứa 10 có heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh, khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh cao nhất lần lượt là với 11,68 con/ổ và 73,64 kg/ổ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành 3
2.1.3 Nhiệm vụ của hợp tác xã 3
2.1.4 Cơ cấu nhân sự và cơ cấu tổ chức 3
2.1.5 Cơ cấu đàn 4
2.1.6 Công tác giống 5
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát 5
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
2.2.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản 10
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản 13
2.2.3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN 15
2.2.4 Tiêu chảy trên heo con 16
Trang 7Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 26
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHÁO SÁT 26
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 26
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 26
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 26
3.4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 26
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI 32
4.2 CÁC CHỈ TIÊU TRÊN HEO NÁI VÀ HEO CON THEO MẸ 33
4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ 33
4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống 34
4.2.3 Số heo con còn sống hiệu chỉnh 35
4.2.4 Số heo con sơ sinh chọn nuôi 36
4.2.5 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 37
4.2.6 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 38
4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ 39
4.2.8 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 40
4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh 41
4.2.10 Khối lượng bình quân heo con cai sữa 43
4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy 44
4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 46
4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy 48
4.2.14 Tỷ lệ tái phát 50
4.2.15 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.2 ĐỀ NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 59
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AD Aujeszky Disease (bệnh giả dại)
FMD Foot and Mouth Disease (bệnh lở mồm long móng) HTX Hợp tác xã
IM Intramuscular (tiêm bắp)
M.M.A Metritis (viêm tử cung), Mastitis (viêm vú),
Agalactia (mất sữa)
NSIF National Swine Improvement Federation
(liên đoàn cải tiến heo của Mỹ)
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo 4
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo 7
Bảng 2.3 Định lượng thức ăn cho heo nái chửa 8
Bảng 2.4 Lịch trình tiêm thuốc khi heo sinh 8
Bảng 2.5 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con 9
Bảng 2.6 Hệ số di truyền của một số tính trạng 14
Bảng 2.7 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con 20
Bàng 3.1 Hệ số cộng thêm để hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa 27
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo ngày cân 29
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo số con giao nuôi 29
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày theo lứa 30
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 32
Bảng 4.2 Số heo con sơ sinh trên ổ 33
Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh còn sống 35
Bảng 4.4 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh theo lứa 36
Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh chọn nuôi 37
Bảng 4.6 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh 38
Bảng 4.7 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 39
Bảng 4.8 Số heo con cai sữa trên ổ 40
Bảng 4.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 41
Bảng 4.10 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh theo lứa 42
Bảng 4.11 Khối lượng bình quân heo con cai sữa 43
Bảng 4.12 Tỷ lệ tiêu chảy theo lứa 44
Bảng 4.13 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa 46
Bảng 4.14 Tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy theo lứa 48
Bảng 4.15 Tỷ lệ tái phát theo lứa 50
Bảng 4.16 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo lứa 52
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ tiêu chảy theo tháng 45
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo tháng 47
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ chữa khỏi tiêu chảy theo tháng 49
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ tái phát theo tháng 51
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo tháng 53
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú 4
Sơ đồ 2.2 Hệ vi sinh vật đường ruột 19
Sơ đồ 2.3 Diễn biến tiêu chảy 22
Trang 11để có cơ hội hội nhập với các công ty chăn nuôi heo nước ngoài
Để đạt được mục tiêu này, ngành chăn nuôi heo phải áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật, trong đó công tác giống đóng vai trò quan trọng Ngoài việc áp dụng các phương pháp chọn lọc nhân giống thuần, lai giữa các giống heo ngoại có năng suất cao để cải tiến giống, … thì việc thường xuyên khảo sát, đánh giá thành tích của đàn heo đang nuôi là vấn đề hết sức quan trọng Qua đó, có thể thấy được có hay không tiến bộ di truyền đã được thông qua công tác chọn lọc, ghép phối đàn heo của các trại chăn nuôi heo
Heo là loài gia súc có thể thích nghi ở mọi vùng, mọi miền đất nước và còn
là loài ăn tạp nên có thể sử dụng được nhiều loại thức ăn cho chúng Nếu được quan tâm đúng mức thì chất lượng quầy thịt sẽ tăng, số lượng đầu heo tăng cao, giá thành
hạ Để đạt được kết quả như vậy, các trại phải đánh giá được khả năng sinh sản của nái tại trại để chủ động trong việc cải thiện con giống của mình
Xuất phát từ những mục đích trên, được sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của
TS Nguyễn Thị Kim Loan, được sự đồng ý của Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái
Trang 12và tỷ lệ tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
Do vị trí của hợp tác xã gần tuyến đường quốc lộ 1A nên thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi Ngoài ra, HTX nằm cách xa khu dân cư nên cũng hạn chế được dịch bệnh và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh
Nhiêm vụ chủ yếu của Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú là cung cấp heo
con cai sữa cho công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo CP Việt Nam
2.1.4 Cơ cấu nhân sự và cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu nhân sự: Hợp tác xã chăn nuôi Xuân Phú gồm 19 người, đại học (2
người), trung học phổ thông (13 người), sơ cấp (4 người)
Trang 14- Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú
2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến hết ngày 01/05/2012 tổng đàn heo của HTX đang có là 2805 con
Cơ cấu đàn được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo
Heo hậu bị 44 Heo nọc 3 Heo con theo mẹ 786
Heo con cai sữa 1382
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
Ban lãnh đạo hợp tác xã chăn nuôi Xuân Phú (4 người)
Kỹ Thuật (1 người)
Tổ Nái đẻ (7 người) Nuôi nái đẻ, nái nuôi con
và heo con sơ sinh đến cai sữa
Tổ phục vụ (3 người) Nấu ăn, thợ điện, dọn dẹp vệ sinh
Tổ giống (4 người)
Nuôi heo hậu bị chờ
phối, nái khô, nái chửa,
heo nọc
Trang 152.1.6 Công tác giống
Các giống heo hiện có ở hợp tác xã gồm: cha Yorkshire x mẹ Landrace, cha Landrace x mẹ Yorkshire Đàn heo của hợp tác xã đã trải qua nhiều thế hệ lai, cái hậu bị được tuyển chọn từ các trại heo giống khác nhau như Minh Lập 2, Trảng Bàng, Xuân Phú, Bảo Lộc 2, Xuyên Mộc, Trảng Bom 2, … với các nhóm giống như Landrace x Yorkshire, hoặc Yorkshire x Landrace, có nguồn gốc rõ ràng, mỗi nái có thẻ theo dõi riêng, ghi rõ gia phả và các chỉ tiêu quan trọng như ngày sinh dự kiến, ngày sinh thực tế, số con sinh ra, số con còn sống, số ngày nuôi con, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa
Ở HTX tất cả các heo nái được gieo tinh nhân tạo, do không có heo nọc giống, chỉ có heo nọc làm nhiệm vụ thí tình nên HTX nhập tinh của các trại giống khác của công ty cổ phần Chăn Nuôi CP
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát
2.1.7.1 Chuồng trại
Chuồng nuôi heo được xây dựng thành từng dãy riêng biệt, hai mái lợp tole, nền bằng xi măng, gồm có 5 dãy, 1 dãy nái khô và mang thai, 3 dãy nái đẻ, 1 dãy cách ly và nuôi heo hậu bị, có lối đi riêng ở giữa, mỗi dãy có nhiều ô, có cửa cho heo ra vào bằng sắt
Các dãy chuồng được xây dựng theo kiểu chuồng kín, bên trong có hệ thống làm mát và quạt làm tăng sự thông thoáng và làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi Nền chuồng được làm bằng xi măng, có độ dốc thích hợp và có rãnh thoát nước giúp chất thải được lưu thông dễ dàng Nền sàn cách nền chuồng khoảng 1,5 m (chỗ cao nhất) và 0,5 m (chỗ thấp nhất)
Chuồng nái mang thai có sàn dạng cá thể làm bằng song sắt, máng ăn bằng inox, núm uống tự động Chuồng nái đẻ nuôi con có sàn, máng ăn bằng inox, núm uống tự động, mỗi con một ô chuồng Chuồng nái hậu bị được thiết kế bằng song sắt, núm uống tự động, máng ăn bán tự động, mỗi ô chuồng khoảng 20 con
Trang 162.1.7.4 Vệ sinh phòng bệnh trong trại heo
HTX bố trí hố sát trùng ở khu vực cổng ra vào, khách và công nhân sau khi
ra vào trại đều phải đi qua phòng sát trùng, phương tiện ra vào trại phải đi qua hố sát trùng và được phun thuốc sát trùng đối với tất cả mọi loại phương tiện khi ra vào trại
Sau mỗi đợt cai sữa, chuyển heo, chuồng heo được cọ rửa và sát trùng sạch
sẽ Chuồng heo được phun xịt bằng vòi nước cao áp, sau đó những tấm sàn bằng nhựa và tấm đan bằng bê tông được tháo ra để chà rửa sạch và ngâm với thuốc sát trùng NaOH trong vòng 1 ngày Quét dọn xung quang chuồng nuôi, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước, định kì sát trùng toàn chuồng trại
Sau khi đã được quét dọn sạch, tấm sàn nhựa và tấm đan bằng bê tông lại được lắp như cũ và được phun sát trùng bằng nước vôi pha loãng Sau đó toàn chuồng trại được phun sát trùng một lần cuối cùng bằng thuốc Omnicide
Lối đi bên ngoài mỗi dãy chuồng được quét dọn 1 lần/ngày và được phun thuốc sát trùng trước và sau khi chuyển heo hoặc lùa heo con đi Công nhân đi lên trại làm việc phải qua 1 phòng sát trùng, được trang bị đồ bảo hộ khi làm việc, tất cả
đồ làm việc của công nhân đều được sát trùng ngay sau khi đi làm về và được tách rời với đồ dùng hàng ngày Nghiêm cấm việc qua lại giữa các trại nếu không có việc gì cần thiết Đối với khách tham quan đều phải thông qua sự hướng dẫn và quy định của trại khi qua các khu vực chăn nuôi
Quy trình tiêm phòng vaccine của trại được trình bày ở Bảng 2.2
Trang 17Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo
Loại heo Thời gian tiêm Phòng bệnh Liều Đường cấp
Heo con theo mẹ 2 tuần sau khi sinh Mycoplasma 2 ml IM
12 tuần thai kì FMD + E coli lần 1 2 ml, 2 ml IM
14 tuần thai kì E coli lần 2 2 ml IM
6 tháng 1 lần FMD + AD 2 ml, 2 ml IM
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
Chú thích: FMD: lở mồm long móng; PRRS: hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
trên heo; Parvo: Parvovirus; AD: bệnh giả dại; IM: tiêm bắp
2.1.7.5 Nuôi dưỡng và chăm sóc
Nái khô, chửa
+ Nái khô: Ngày đầu tiên heo nái vừa cai sữa, heo nái được chuyển xuống
trại nái khô và nái chửa vào buổi chiều và tiêm AD3E Ngày thứ 2 trở đi cho vào
chuồng ép heo tạo stress kích thích lên giống và cho ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng lúc
6 giờ 30 phút và buổi chiều lúc 2 giờ 00, kiểm tra sự lên giống của nái bằng đực thí
Trang 18tình, heo nái lên giống được phối 3 lần, tắm rửa định kỳ 2 lần/tuần vào thứ 3 và thứ
7, phân được cho vào bao chuyển qua khu chứa phân
+ Nái chửa: Sau khi phối heo được đưa về các dãy chuồng phân chia theo tuần phối và được theo dõi thường xuyên để phát hiện heo bệnh, heo không đậu thai Trước khi sinh 7 – 10 ngày, heo được chuyển từ trại nái chửa sang trại đẻ, kèm thẻ nái Trước khi chuyển heo được tắm rửa sạch sẽ Định lượng thức ăn cho heo nái chửa được trình bày qua Bảng 2.3
Bảng 2.3 Định lượng thức ăn cho heo nái chửa
Lượng thức ăn (kg/con/ngày)
Thời gian
mang thai
Heo phối lần đầu Heo từ lứa 2 - 4 Heo từ lứa 5 trở lên
Thể trạng Mập Thường Ốm Mập Thường Ốm Mập Thường Ốm
- Nái đẻ và nuôi con
+ Nái đẻ: heo nái được theo dõi thường xuyên, khi có dấu hiệu sắp sinh sẽ được vệ sinh lại một lần nữa quanh vùng mông và nền sàn Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như lồng úm, khăn lau, cồn iốt và các dụng cụ hỗ trợ khác
Lịch trình tiêm thuốc khi heo sinh được trình bày ở Bảng 2.4
Bảng 2.4 Lịch trình tiêm thuốc khi heo sinh
Ngày thứ 1 15 - 20 ml Amoxicillin + 3 - 5 ml oxytocin
Ngày thứ 3 15 - 20 ml Amoxicillin + 3 - 5 ml oxytocin
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012) Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con được trình bày qua Bảng 2.5
Trang 19Bảng 2.5 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con
Ngày Lượng thức ăn (kg/con/ngày)
Khi nái sinh xong sẽ ăn ít, nái sẽ ăn lại bình thường 2 - 3 ngày sau khi sinh Mỗi ngày cho ăn 3 lần (6 giờ sáng, 10 giờ trưa và lúc 4 giờ chiều), không tắm cho heo nái trong thời gian này
- Đối với heo con theo mẹ
Heo con sau khi sinh được lau sạch, bấm răng, cắt đuôi, cắt rốn và sát trùng bằng cồn iod, ủ ấm bằng đèn hồng ngoại Khi heo nái sinh được 5 - 6 con, bắt ra cho bú để kích thích heo sinh tiếp, khi sinh xong tiến hành cân khối lượng toàn ổ
Tùy số lượng con nhiều hay ít, khối lượng của heo con mà tiến hành ghép bầy và loại những con dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ Sau 3 ngày được chích sắt 1 ml/con và ampisure 0,5 ml/con Trong thời gian này tiến hành bấm tai heo và thiến đực thương phẩm
Heo con cai sữa lúc khoảng 21 ngày tuổi, những con heo còn yếu và nhỏ sẽ được giữ lại và ghép chung một bầy để tiếp tục cho mẹ nuôi thêm một thời gian
Trang 20Trong thời gian heo con theo mẹ, không tắm cho heo con, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trại có trách nhiệm phải theo dõi hằng ngày để phát hiện và điều trị kịp thời những heo con bị các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp, … heo con được tập ăn lúc 4 - 5 ngày tuổi
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản
Hiệu quả chăn nuôi hầu như phụ thuộc nhiều vào sức sinh sản của heo nái,
đó là số heo con cai sữa trên nái trên năm Trong đó, số heo con cai sữa trên nái trên năm phụ thuộc vào các chỉ tiêu như số lứa đẻ trên nái trên năm, số heo con sơ sinh còn sống, số heo con cai sữa trên lứa và heo hậu bị cái sinh sớm cũng là yếu tố khá quan trọng Như vậy, để nâng cao năng suất sinh sản, heo nái sinh sản phải sớm thành thục, sinh lứa đầu sớm, sinh nhiều con trên một lứa với số con chọn nuôi cao
và sinh được nhiều lứa trên một năm
Xây dựng một đàn nái có khả năng sinh sản cao, sinh nhiều con, tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao, phẩm chất thịt tốt, đó là mục tiêu mà các trại luôn mong muốn
2.2.1.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục của heo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giống, dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý… Heo hậu bị cái tuổi thành thục khoảng 6 - 9 tháng Vì vậy mà những chỉ tiêu này được các nhà chăn nuôi rất quan tâm, góp phần làm cho heo thành thục sớm, phối giống đậu thai sớm Nên chọn giống dựa vào gia phả, khả năng sinh trưởng, phát dục, thành tích sinh sản, ngoại hình (chân, bộ phận sinh dục ngoài, vú, thể hình)
Heo thành thục sớm giúp nhà chăn nuôi heo tiết kiệm được thời gian, thức
ăn, công chăm sóc và một số chỉ tiêu khác mà năng suất sinh sản của heo không bị ảnh hưởng Do đó, cần theo dõi kỹ thời gian động dục và phối giống đúng lúc, góp phần nâng cao hiệu quả sinh sản
Theo Trần Thị Dân (2003), tuổi thành thục bị ảnh hưởng bởi di truyền và các yếu tố ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ chuồng nuôi lớn hơn 290C làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ và biểu lộ lên giống bị xáo trộn
Trang 21Cho nái tơ tiếp xúc với heo nọc để kích thích nên giống sớm Có 4 phương pháp kích thích bằng heo đực: kích thích bằng khứu giác cho ngửi mùi heo đực, kích thích bằng thính giác cho nghe tiếng động, kích thích bằng thị giác cho nhìn heo đực, kích thích bằng xúc giác cho tiếp xúc heo đực (www.heo.com.vn, 2011)
Ngoài ra, chế độ ăn tự do hay định lượng, mức năng lượng và tỷ lệ protein trong khẩu phần, yếu tố mùa vụ, thời gian chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục của nái
2.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu
Theo Trần Thị Dân (1997), heo thường được phối giống khi đạt khối lượng khoảng 110 kg từ sau 7 - 10 tháng tuổi Đối với heo hậu bị nên phối 12 - 36 giờ và heo nái rạ 18 - 36 giờ sau khi có biểu hiện động dục
2.2.1.3 Tuổi đẻ lần đầu
Tuổi đẻ lần đầu cũng chịu ảnh hưởng bởi sự thành thục giới tính và tuổi phối giống lần đầu Tuổi đẻ lần đầu là số tuổi của nái cho đến khi sinh lần đầu tiên Thông thường heo hậu bị khoảng 7 tháng tuổi sẽ có biểu hiện động dục lần đầu Nên cho nái sinh lần đầu tiên lúc 11 - 12 tháng tuổi, nhưng không quá 14 tháng tuổi
và đối với heo ngoại cho phối giống lúc 8 - 9 tháng tuổi và khối lượng 135 - 150 kg,
mỡ lưng 18 - 20 mm (www.cucchannuoi.gov.vn, 2012)
2.2.1.4 Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ có quan hệ mật thiết với nhau, muốn có tỷ lệ đẻ cao
tỷ lệ đậu thai phải cao Nhưng bên cạnh đó phải làm sao giảm tỷ lệ sẩy thai, mang thai giả
Theo Trần Thị Dân (2003), stress do đánh nhau, cho ăn thất thường hay nhiệt
độ cao (trên 300C với ẩm độ tương đối của không khí trên 70 %) làm gia tăng số phôi chết Vì vậy, cần phải giảm thiểu stress trong 4 - 5 tuần đầu của thai kỳ để có được nhiều heo con sinh ra
Ngoài ra, các yếu tố mùa vụ, nhiệt độ, kết cấu chuồng nuôi, bộ phận sinh dục
bị nhiễm trùng, … cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai
Trang 222.2.1.5 Số heo con sinh ra trên ổ
Muốn có số heo con sinh ra trên ổ nhiều phải xác định và phối giống đúng thời điểm số trứng rụng nhiều nhất để tinh trùng và trứng có cơ hội gặp nhau nhiều nhất và từ đó trứng sẽ được thụ tinh tối đa, tỷ lệ phôi chết trong khi mang thai thấp,
kỹ thuật phối và chất lượng tinh dịch phải tốt, chất lượng tinh dịch phụ thuộc vào nhà sản xuất (kỹ thuật pha chế), quá trình vận chuyển, bảo quản và cách sử dụng của nhà chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng nái sau phối, mang thai, tuổi của mẹ, … đều ảnh hưởng đến chỉ tiêu này Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỹ (2007), tinh trùng heo có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45 - 48 giờ Phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 nếu tính từ lúc bắt đầu động dục hoặc sau khi có hiện tượng chịu đực khoảng 6 - 8 tiếng thì cho phối Ngoài ra, việc cải tạo con giống là vấn đề hàng đầu để nâng cao tính mắn đẻ của heo nái
Trước khi phối giống 10 ngày áp dụng biện pháp Flushing (tăng mức ăn từ 0,5 - 0,75 kg/ngày), để tăng số trứng rụng, tăng số thai đậu và tăng số con (www.haiduongdost.gov.vn, 2008)
2.2.1.6 Số heo con sơ sinh còn sống
Số heo con sơ sinh còn sống phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của bào thai Theo Trần Thị Dân (2003), nhiệt độ môi trường từ 300C trở lên trong giai đoạn mang thai (102 - 110 ngày) làm gia tăng số thai lưu và giảm khối lượng sơ sinh Ở thời kỳ thai, sự chết thai cũng ảnh hưởng đến số heo con sơ sinh còn sống Chết thai thường xảy ra khi nuôi nhốt nái mang thai quá chật, stress, dinh dưỡng và quản lý kém
Do thức ăn có giá trị dinh dưỡng kém, mất cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng, hôi mốc có nhiều độc tố, Việc cho heo ăn nhiều chất bột đường sẽ làm cho heo nái béo mập, nhiều mỡ Trong khi đó, thiếu đạm và vitamin A, D, E sẽ làm cho buồng trứng chậm phát triển và làm chậm quá trình động dục hoặc không động dục ở heo, heo nái có chửa thai thường yếu và quái thai Thức ăn hôi mốc sản sinh
ra độc tố như Afla - toxin, , cũng là nguyên nhân gây ngộ độc ở heo, gây ra sẩy thai, chậm chu kỳ động dục, sinh ít con,
Trang 23Do nuôi heo trong chuồng trại chật hẹp, không thường xuyên đi lại vận động nên sinh ra béo mập và làm cho cơ quan sinh dục không phát triển Chuồng nuôi quá nhiều heo gặp thời tiết nắng nóng kéo dài cũng có thể làm rối loạn sinh sản
Do hiện tượng lai tạo đồng huyết, cận huyết cũng làm cho giống heo bị thoái hóa, chậm sinh, vô sinh, heo nái có chửa sẽ khó sinh, thai yếu và dễ sinh ra các quái thai
Do rối loạn nội tiết: Các kích dục tố của heo phát triển không bình thường khiến cho buồng trứng phát triển không ổn định, trứng không rụng hoặc rụng ít và không đều, khả năng thụ thai kém (www.cucchannuoi.gov.vn, 2002)
Ngoài ra, số heo con sơ sinh còn sống trên lứa còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như lứa đẻ, giống, bệnh tật của nái (do nhiễm trùng, Aujeszky, Leptospirosis…),
nái bị stress khi sinh, quá mập Số heo con sơ sinh còn giảm dần theo lứa đẻ, thông thường sức sinh sản giảm dần từ lứa thứ 6 trở về sau Nhưng với các biện pháp tốt trong chăm sóc, dinh dưỡng, thú y nhằm đạt được số heo con sơ sinh còn sống trên
ổ cao và khỏe mạnh, có thể đánh giá được hiệu quả trong sản xuất của từng trại
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nhưng có 2 yếu tố quan trọng nhất là yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Di truyền là đặc tính sinh vật học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Đặc tính này được tính bằng tỷ lệ phần trăm di truyền trong việc tạo nên giá trị kiểu hình gọi là hệ số di truyền
Thời gian lên giống lại của heo nái biến động từ 4 - 10 ngày sau khi cai sữa heo con, khoảng thời gian này chịu ảnh hưởng của di truyền không cao và không có biểu hiện của ưu thế lai, ước lượng hệ số di truyền của chỉ tiêu này khoảng 25 %
Nhìn chung, hệ số di truyền của các tính trạng tương đối thấp, nó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc Do đó, cần kiểm tra đồng bộ và chính xác hơn
Trang 24Trong cùng một loài, một giống, cùng một giới tính, cùng một cha mẹ nhưng
khả năng sinh sản có thể khác nhau Sự khác nhau đó là do quá trình biến dị di
truyền trong quá trình hình thành giao tử, sự bắt chéo, trao đổi đoạn nhiễm sắc thể
Khối lượng cai sữa toàn ồ 0,20 Thấp
(Nguồn: Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh sản của nái
như tiểu khí hậu chuồng nuôi, dinh dưỡng, bệnh tật, quản lý chăm sóc
Tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, ánh sáng, bụi,
các khí độc và vi sinh vật) đảm bảo theo nhu cầu của thú, thú có khả năng sinh sản
tốt hơn, ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của thú Theo
Zimmerman và ctv (1996), nhiệt độ cao trên 350C sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự
xuất hiện của động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai sớm, heo cái hậu
bị mỗi ngày chịu đựng 400C trong 2 giờ từ 1 - 13 ngày sau khi phối giống tỷ lệ đậu
thai giảm 35 % - 40 % Theo Hồ Thị Kim Hoa (2002), ẩm độ không khí thích hợp
cho vật nuôi là giao động từ 50 – 70 % Nhiệt độ và ẩm độ cao trong khoảng thời
Trang 25gian từ 1 - 16 ngày đầu hay 102 - 110 ngày cuối của thai kỳ đều làm giảm số heo con sinh ra trên ổ (Võ Văn Ninh, 2001) Độ thông thoáng và kiểu chuồng cũng ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái Nếu chuồng nuôi sạch sẽ, độ thông thoáng tốt, không ẩm thấp, … sẽ đưa năng suất sinh sản của heo nái từ 10 - 15 %, ngược lại giảm từ 15 - 30 % (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng, muốn heo sinh sản tốt thì phải cung cấp đủ năng lượng, acid amin, khoáng, …, để đảm bảo cho việc phát triển, duy trì khối lượng, sức khoẻ của nái cũng như khả năng nuôi thai Thức ăn thiếu protein và vitamin A hay thức ăn mốc thì phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Bệnh tật: sự viêm nhiễm đường sinh dục trong khi phối giống hoặc sau khi sinh và các trường hợp bệnh lý khác đều ảnh hưởng không tốt đến khả năng sinh sản của heo Một số bệnh làm giảm thành tích sinh sản của nái và sức sống heo con như viêm vú, viêm tử cung, kém hoặc mất sữa
Quản lý chăm sóc: có tác dụng không nhỏ đến sức sản xuất của đàn heo nái Mật độ nuôi cao, vệ sinh chuồng trại kém, sử dụng các phương pháp điều trị không hiệu quả cũng là yếu tố làm cho sinh sản thấp Việc chăm sóc tốt sẽ giúp phát hiện kịp thời heo mắc bệnh và điều trị hiệu quả làm giảm tỷ lệ heo con chết ngạt, heo con
bị mẹ đè do can thiệp không đúng lúc
2.2.3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN
Việc chọn lọc và nhân giống phải chú trọng hàng đầu, từ đó mới có thể nâng cao khả năng sinh sản của heo Ngoài ra, còn sử dụng một số biện pháp như quan sát kỹ để phối cho đúng thời điểm, sử dụng biệp pháp cho lên giống đồng loạt, cần quan tâm đến khẩu phần ăn của nái theo từng giai đoạn mang thai để giảm tỷ lệ chết thai trong giai đoạn này
Ở các trại heo giống, phần lớn người ta sử dụng phương pháp nhân giống thuần tạo ra thế hệ sau thuần chủng để cung cấp con giống cho các trại heo thương phẩm Ngược lại, các trại heo thương phẩm thường sử dụng ưu thế lai, ở đời con có sức sống, sức sinh sản cao hơn đời bố mẹ
Trang 26Mục đích của lai tạo giống là nâng cao phẩm chất đàn heo để thích nghi với điều kiện chăn nuôi heo ở Việt Nam, nâng cao khả năng sản xuất của chúng một cách cơ bản
Ngoài việc chọn lọc và nhân giống chúng ta cũng cần phải quan tâm đến các vấn đề khác như cung cấp cho heo nái những yếu tố ngoại cảnh tốt nhất, kịp thời loại thải những nái già, khả năng sinh sản kém
2.2.4 Tiêu chảy trên heo con
2.2.4.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con
Heo con khi còn trong bụng mẹ sẽ nhận được chất dinh dưỡng từ máu mẹ thông qua động mạch rốn, do đó bộ máy tiêu hóa chưa hoạt động Khi sinh ra, heo con bị cắt đứt nguồn dinh dưỡng được cung cấp trực tiếp nên bộ máy tiêu hóa phải hoạt động để cung cấp chất dinh dưỡng cho sự tồn tại của chúng Tuy nhiên, sự hoạt động của bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh
Trong thời gian mang thai, cơ thể đã dần dần phát triển các tế bào phức tạp nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho thời kì hậu cai sữa, mọi thứ đã được chuẩn
bị cho cuộc sống bên ngoài bụng mẹ Các chức năng của cơ quan tiêu hóa đã được phân chia vào thời kì đầu mang thai Sau đó cấu tạo của chúng trở nên hoàn thiện hơn làm tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng
Trước khi được sinh ra bao tử heo cũng phát triển cùng với cơ thể Độ pH của dịch bao tử (rất quan trọng trong việc ức chế vi khuẩn và lên men trong bao tử) trong thời gian mang thai sẽ giảm xuống từ từ cho đến khi sinh ra, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và thúc đẩy sự tổng hợp các chất tham gia trong quá trình tiêu hóa Các enzyme cũng được hình thành trong ruột
Ngay từ lúc sinh ra heo con đã có khả năng phân giải chất đạm Đầu tiên là chymosin phân giải kết tủa sữa, khi heo lớn lên pepsin tiến hành phân giải chất đạm Sau khi sinh 24 tiếng khả năng tiết các chất trong bao tử tăng gấp 2 lần và khoảng 1 tới 3 ngày sau tăng thêm 2 lần Khi 7 ngày tuổi khả năng tiết các chất phân giải chất đạm tăng gấp 9 lần và gia tăng nhanh đạt đến mức cần thiết để phân giải chất đạm Việc phát triển niêm mạc ruột và sự phân hóa của tế bào tạo ra các dạng khác nhau
Trang 27về hình thái và theo thời gian Các nhung mao được hình thành từ màng nhầy ruột non gọi là tế bào nguyên thủy được chia ra từ các phần tế bào tăng lên tại các khe vi nhung mao trên ruột Trong thời gian khi thai nhi phát triển nhung mao được sản sinh và hoàn thiện các chức năng Quá trình hấp thu các acid amin được tăng dần trong quá trình mang thai và tăng nhanh nhất vào thời điểm trước khi sinh Cũng tương tự như vậy việc hấp thụ và tiêu hóa chất bột đường được hình thành trước khi sinh Sau khi cấu tạo nhung mao và tế bào ruột được phân hóa, việc hấp thụ acid amin đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của bao tử và ruột Sau khi heo con được sinh ra, các tế bào ruột đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa Màng nhầy ruột trước khi sinh ra cũng phát triển đầy đủ nhằm đảm bảo dinh dưỡng
và các vấn đề liên quan tới ruột Ruột già là nơi hấp thụ nước và chất điện giải, được hoàn thiện ngay từ lúc heo con mới sinh
Khi mới sinh cơ quan tiêu hóa ở trạng thái vô khuẩn, nếu ta đưa vào các vi sinh vật có lợi sẽ giúp các vi khuẩn ruột già hoạt động tốt hơn Heo con từ khi mới sinh với tiềm lực của mình khi ra khỏi bụng mẹ đã phát triển các cơ quan tiêu hóa Nếu chúng được bú sữa đầu, khả năng thích ứng tiêu hóa sẽ được nâng cao (www.heo.com.vn, 2010)
2.2.4.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy
Tiêu chảy trên heo con rất đa dạng, đi phân lỏng làm mất nước và chất điện giải, máu cô đặc làm con vật gầy nhanh, dễ dẫn đến tử vong hoặc còi cọc chậm lớn
Tiêu chảy ở heo con rất phổ biến, thường gặp ở heo con theo mẹ từ 1 - 21 ngày tuổi và cũng chiếm tỷ lệ khá cao ở giai đoạn sau đó Diễn biến với nhiều mức
độ khác nhau và xảy ra do nhiều nguyên nhân kết hợp (Nguyễn Như Pho, 2000)
Trang 28mất sữa, heo con bú được ít hay không được bú sữa đầu nên sức đề kháng kém, dễ phát sinh bệnh (Nguyễn Như Pho, 2000)
Ở những đàn heo mẹ có nhiều sữa và giàu chất dinh dưỡng, heo con bú nhiều sữa sẽ không tiêu hóa kịp hoặc có nhiều chất khó tiêu sẽ bị đẩy xuống ruột già, đây
là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại phát triển và gây tiêu chảy trên heo con theo mẹ (Võ Văn Ninh, 2001)
- Do heo con
Heo con mới sinh khả năng tiết acid clohydric rất ít, chỉ đủ để hoạt hóa men pepsinogen thành pepsin (men tiêu hóa chất đạm), điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh từ miệng xuống đường ruột, dạ dày đến ruột non gây tiêu chảy
Do khả năng điều tiết nhiệt của heo con chưa cao, do lớp mỡ dưới da ít, trung tâm điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, giảm khả năng tiêu hóa thức ăn dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985)
Heo con bị viêm rốn do E coli cũng có thể dẫn đến tiêu chảy Ngoài ra, đặc
tính liếm láp dịch viêm tử cung vấy bẩn trên nền chuồng cũng là một trong những điều kiện gây tiêu chảy trên heo con
Theo Võ Văn Ninh (2001), thời kì mọc răng cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể Hai thời điểm heo con sốt và tiêu chảy là lúc 7 - 10 ngày và 23 -
29 ngày tuổi tương ứng với thời kì mọc răng sữa tiền hàm số 3 hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 hàm trên
Nhu cầu sắt (Fe) cho heo con sơ sinh mỗi ngày cần 7 – 10 mg Fe để tạo máu
và chống đỡ bệnh tật, nhưng sữa mẹ cung cấp không quá 2 mg Fe/ngày Sau khi sinh 3 ngày, lượng glucose do heo mẹ cung cấp cũng thiếu, trong khi đó heo con cần nhiều năng lượng để chống lại lạnh Vì vậy, cần tiến hành tiêm 1 ml Dextran Fe loại 100 mg và 5 - 10 ml dung dịch glucose 40 % cho mỗi con heo con nhằm tăng cường sức đề kháng cho heo (Trương Lăng, 1995)
Trang 29(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2000)
Sơ đồ 2.2 Hệ vi sinh vật đường ruột
Vi sinh vật là nguyên nhân hiện diện trong mọi trường hợp của tiêu chảy heo con, có thể nói đây là tác nhân chủ yếu của tiêu chảy heo con Các mầm bệnh gây tiêu chảy được trình bày qua Bảng 2.7 Sự nhiễm trùng đường ruột thường xảy ra với các loại mầm bệnh có sẵn trong chuồng trại (do sát trùng không kỹ), do mầm bệnh từ heo mẹ truyền sang, hoặc mầm bệnh có trong thức ăn, nước uống
Vi khuẩn gồm 2 nhóm, đó là vi khuẩn khu trú thường xuyên trong ống tiêu
hóa như E coli, Salmonella, Klebsiella, Proteus, … và nhóm vi khuẩn tạp nhiễm đồng hành với thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như Staphylococci,
Streptococci, , loạn khuẩn đường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh ở
đường tiêu hóa Người ta cũng chứng minh virus cũng là tác nhân gây tiêu chảy
thường là Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus, … Kí sinh trùng tác động thông
qua việc tranh chấp với kí chủ, tiết nội hoặc ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh
Vi sinh vật có lợi
Lactobacillus Acidophilus
Tiết độc chất
Trang 30Bảng 2.7 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con
phân lập (%) Virus
Coronavirus (TGE) Viêm dạ dày ruột truyền
Coronavirus (PED) Dịch tiêu chảy ở heo con 0,5
Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus 20,9
Vi trùng
Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử -
Trang 31- Do ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
Heo con vận động làm tăng trao đổi chất nên tăng cường sức đề kháng với bệnh, nếu thiếu vận động heo con cũng có thể bị tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985)
Do vệ sinh chuồng trại kém, hệ thống nước uống không đảm bảo vệ sinh hoặc heo con uống nước lạnh cũng gây tiêu chảy
Do nhiệt độ lồng úm heo con trong tuần đầu không đủ ấm, do bấm răng heo con không kỹ khi bú heo con gây viêm vú cho heo mẹ Heo con bú sữa viêm, hay không bú sữa đầu đầy đủ hoặc do thức ăn heo mẹ kém phẩm chất nên ảnh hưởng đến chất lượng sữa dẫn đến tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 2000)
Do thiết kế chuồng trại không đúng kỹ thuật, ẩm ướt, mưa tạt gió lùa, thông thoáng kém, nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng đều có thể gây tiêu chảy cho heo con
Do quản lý, chuyển chuồng, nhập tách đàn gây stress hoặc cho heo con tập
ăn đột ngột cũng gây tiêu chảy
2.2.4.3 Diễn biến chứng tiêu chảy
Theo Nguyễn Như Pho (2000), diễn biến chứng tiêu chảy được trình bày qua
Sơ đồ 2.2
Theo Nguyễn Như Pho (2000), trong giai đoạn từ 1 - 21 ngày tuổi, heo con thiếu HCl tự do làm giảm khả năng tiệt trùng dạ dày - ruột, tạo điều kiện phát triển cho vi sinh vật gây thối rữa làm giảm khả năng tiêu hóa protein Các vi khuẩn và các độc tố của chúng, chất độc do phân giải thức ăn sẽ tác động lên niêm mạc ruột làm nhu động ruột tăng dẫn đến tiêu chảy Tiêu chảy làm mất nước và chất điện giải, cô đặc máu, cơ thể thú trúng độc, thú bị suy nhược nặng do các yếu tố: Cơ thể gầy nhanh, mắt hõm, bụng tóp, da nhăn Heo con lười bú nên bú được ít sữa, dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng và sữa bị đẩy nhanh qua đường tiêu hóa do nhu động tăng, chất dự trữ của cơ thể giảm, heo con suy nhược nhanh và thường chết vào ban đêm do lạnh
Trang 32(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2000)
Sơ đồ 2.3 Diễn biến tiêu chảy 2.2.4.4 Triệu chứng
Tiêu chảy là tình trạng bệnh lý xảy ra với các đặc điểm: Gia tăng lượng phân thải ra hàng ngày, gia tăng lượng nước trong phân, gia tăng số lần thải phân
Sự phát sinh của bệnh lý rất đa dạng, có thể có những biểu hiện đặc trưng như viêm phần ruột non làm cho sự tiêu hóa hấp thu kém, viêm ở phần trực tràng sẽ
Nguyên nhân
Stress
Vi sinh vật có hại phát triển
Viêm ruột
Kích thích nhu động
đề kháng
Trang 33có số lần đi phân gia tăng, heo con gầy đẹt, vùng đuôi bê bết phân, niêm mạc mắt, mồm nhợt nhạt
Hình thức tiêu chảy thay đổi theo nguyên nhân và mức độ Như tiêu chảy với phân lỏng màu vàng, xanh, hay đen, có thể có màng nhầy ruột, mùi có thể rất hôi thối Kết quả có thể làm cho thể trạng gầy còm, dáng vẻ suy dinh dưỡng, kém ăn, da
và cơ giảm tính đàn hồi, hố mắt trũng
Các chỉ tiêu huyết học: số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng hemoglobine, tỷ khối hồng cầu tăng, công thức bạch cầu thay đổi với lượng bạch cầu trung tính tăng, hàm lượng protein tổng số trong huyết thanh, albumine huyết thanh, glucose máu giảm
Chỉ tiêu vi sinh vật thường trú trong ruột có sự biến động số lượng rất lớn
như số lượng E coli và Salmonella
Heo con tiêu chảy đa số thân nhiệt không tăng, nếu có tăng vài ngày sau cũng trở lại bình thường Việc xác định dựa vào trạng thái phân, phân loãng có màu trắng hay vàng, nhiều bọt khí, heo con bị khát nước, đôi khi ợ và nôn ra sữa không
tiêu, tăng số lần đi phân trong ngày
Ngoài trạng thái phân, còn quan sát được một số triệu chứng lâm sàng như lúc mới tiêu chảy heo con vẫn có phản xạ bú bình thường, sau đó tiêu chảy nhiều, bệnh nặng, heo con bỏ bú, gầy tọp nhanh do mất nước và các chất điện giải Niêm mạc mắt mũi mồm nhợt nhạt, heo bị thiếu máu và thường nằm một chỗ và một số trường hợp heo con mất phản ứng rõ rệt với các kích thích run cơ, co giật, nhiệt độ giảm và thường dẫn đến chết
Trang 342.2.4.6 Chẩn đoán
- Chẩn đoán lâm sàng
Thường dựa vào các triệu chứng lâm sàng đặc biệt là tiêu chảy phân sống Mỗi sáng cần kiểm tra sức khỏe đàn heo càng sớm càng tốt Quan sát phân trên nền chuồng, phân có mùi hôi rất tanh, màu trắng hoặc vàng, heo con lười bú, giảm linh hoạt Dựa vào bệnh tích mổ khám Ngoài những chỉ tiêu trên cần phải theo dõi sức khỏe của heo mẹ
- Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Nếu số lượng heo con tiêu chảy đồng loạt trên nhiều bầy, cần phải làm các biện pháp sau: Mổ khám bệnh tích trên những con heo chết điển hình của đàn, xét nghiệm vi trùng học, phân tích các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, gởi mẫu phân sớm đến phòng xét nghiệm để tìm đúng nguyên nhân gây bệnh
2.2.4.7 Điều trị
Có nhiều phương án điều trị tiêu chảy trên heo Nhìn chung, trị bệnh vẫn theo nguyên tắc phát hiện sớm, khống chế kịp thời bằng các biện pháp tổng hợp như khắc phục rối loạn tiêu hóa và hấp thu cùng với việc chống loạn khuẩn, ổn định hệ
vi khuẩn đường ruột, kết hợp với việc điều trị triệu chứng với điều trị căn nguyên
Điều trị triệu chứng bằng cách bù nước và các chất điện giải (sinh lý mặn, sinh lý ngọt, glucose 5 %) dùng các chất (tanin) để bảo vệ niêm mạc ruột hoặc cho uống orezol, cung cấp các vitamin A, B, C…
Điều trị căn nguyên bằng kháng sinh để ngăn chặn vi khuẩn có hại phát triển hoặc bổ sung các chế phẩm sinh học để phục hồi hệ vi sinh vật có lợi cho đường ruột
Ngoài ra, trong quá trình điều trị, cần giữ ấm cho heo con, giữ vệ sinh chuồng trại, ổ úm sạch sẽ, khô ráo và cần phải cho ăn với khẩu phần thích hợp.Có thể sử dụng vôi bột để rắc lên nền sàn, sau đó dùng chổi quét sạch, ngày làm 2 - 3 lần
Trang 352.2.4.8 Phòng bệnh
Khâu vệ sinh chăm sóc có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng bệnh Chuồng trại, nước uống, thức ăn phải đảm bảo vệ sinh, các ổ đẻ phải được tiêu độc sát trùng trước khi đưa nái vào sinh, nhiệt độ phải đảm bảo 32 - 340C đối với heo con sơ sinh và 28 - 300C đối với heo cai sữa, chuồng phải luôn khô ráo, không ẩm ướt (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999) Nên chích sắt cho heo đúng liệu trình, bởi thiếu sắt (Fe) cũng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy tren heo con theo mẹ
Sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung vào đường tiêu hóa nhằm ức chế vi khuẩn gây bệnh và kích thích vi khuẩn có lợi sinh acid lactic phát triển tạo sự cân bằng cho
hệ vi sinh vật đường ruột
Ngoài việc vệ sinh phòng bệnh, có thể dùng vaccine tiêm phòng cho heo mẹ
để tạo kháng thể truyền qua sữa đầu hoặc cho heo con uống kháng thể vài giờ sau khi sinh Sử dụng kháng sinh phải đúng nguyên tắc, không dùng dưới liều quy định, đặc biệt là không nên trộn một loại kháng sinh nhất định vào thức ăn liên tục để phòng bệnh vì sẽ tạo ra các chủng vi khuẩn lờn thuốc
Trang 36Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHÁO SÁT
Thời gian: Từ ngày 06/02/2012 đến ngày 06/06/2012
Địa điểm: Tại Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Heo nái nuôi con và heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái, sức sống và sức sinh trưởng của heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa
Khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi
Vị trí đo: nhiệt kế được đặt cách nền sàn 0,5 m
Nhiệt độ được ghi nhận 3 lần trong ngày: 7 giờ, 11 giờ và 16 giờ
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ
3.4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ
Là toàn bộ số heo con mà heo nái sinh ra, kể cả heo con chết ngộp, thai khô
và heo con còn sống bị dị tật
Số heo con sơ sinh trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sinh ra/Tổng số heo nái khảo sát
3.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống
Là số heo con sinh ra trên ổ trừ những con heo bị chết ngộp và chết khô
Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sinh ra còn sống/Tổng số heo nái khảo sát
Trang 373.4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ (SHCSSCSHC/Ổ)
Là số heo con sơ sinh còn sống được hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn để việc so
sánh chỉ tiêu heo con sơ sinh còn sống của nái có lứa đẻ khác nhau được chính xác
hơn bằng phương pháp hiệu chỉnh theo NSIF (2004)
SHCSSCSHC/Ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh/
Tổng số heo nái khảo sát
Hệ số hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa được thể hiện ở Bảng
3.1
Bàng 3.1 Hệ số cộng thêm để hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa
Lứa đẻ Hệ số cộng cho số con còn sống trên ổ
(Nguồn: theo NSIF, 2004)
3.4.2.4 Số heo sơ sinh chọn nuôi trên ổ
Là số heo con sơ sinh còn sống loại đi những con còn yếu, dị tật và khối
lượng nhỏ hơn 0,8 kg và đã ghép bầy giữa các nái một cách hợp lý
Số heo con sơ sinh chọn nuôi trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sơ sinh chọn
nuôi/Tổng số nái khảo sát
Trang 383.4.2.5 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (KLTOHCSSCS)
Là tổng khối lượng heo con sơ sinh còn sống trên ổ
KLTOHCSSCS (kg/ổ) = Tổng khối lượng của heo con sơ sinh còn sống/Số nái khảo sát
3.4.2.6 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (KLBQHCSSCS)
KLBQHSSCS (kg/con) = Tổng khối lượng heo con sơ sinh còn sống/Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ
3.4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ
Là số heo con còn sống đến cai sữa trên một ổ
Số heo con cai sữa trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con còn sống đến cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.8 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa (KLTOHCCS)
Là khối lượng heo con cai sữa trên ổ Được cân vào buổi sáng và sử dụng cùng một loại cân
KLTOHCCS = Tổng khối lượng của heo con cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh (KLTOHCCSHC)
KLTOHCCSHC = Tổng khối lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh/Tổng số nái khảo sát
Theo Phạm Trọng Nghĩa (2005), do tuổi cai sữa heo con, số heo con cai sữa giữa các ổ đẻ và lứa đẻ thường rất khác nhau giữa các heo nái nên khối lượng toàn ổ heo con cai sữa sẽ được hiệu chỉnh để việc so sánh ở các chỉ tiêu này được chính xác hơn
Các chỉ tiêu này được thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Hiệu chỉnh theo ngày cân, dựa vào kết quả cân thực tế ở ngày cai sữa thực tế và được hiệu chỉnh theo Bảng 3.2
Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo ngày cân được trình bày trong Bảng 3.2
Trang 39Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo
tiếp theo hệ số hiệu chỉnh ở Bảng 3.3
Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo số
con giao nuôi được trình bày qua Bảng 3.3
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo số
con giao nuôi
Số heo con để nuôi sau khi
đã sang bầy
Hệ số cộng hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ về chuẩn
21 ngày theo số con để nuôi (kg)
Trang 40Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày theo lứa đẻ được trình bày ở Bảng 3.4
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày theo lứa
Lứa đẻ Hệ số cộng hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ theo lứa đẻ (kg)
(Nguồn: theo NSIF, 2004)
3.4.2.10 Khối lượng bình quân heo con cai sữa (KLBQHCCS) (kg/con)
KLBQHCCS (kg/con) = Tổng khối lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg)/Số con cai sữa trên ổ (con)
3.4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy
Tỷ lệ tiêu chảy (%) = (Số heo con bị tiêu chảy/Tổng số heo khảo sát) x 100
3.4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) = (Tổng số ngày con tiêu chảy/Tổng số ngày
con nuôi) x 100
3.4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi
Tỷ lệ chữa khỏi (%) = (Số con chữa khỏi/Tổng số con điều trị) x 100