Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng các mô hình sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước cho cho vùng ựất cát ven biển nói riêng và của toàn tỉnh Ninh Thuận là rất cấp bách và cần thiết ựể ựảm
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦAðỀTÀI 2
2 MỤC TIÊU CỦAðỀTÀI 3
3 PHẠM VI, ðỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦAðỀTÀI 3
4 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CHÍNH 4
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦAðỀTÀI 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 7
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUỞTRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 7
1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu cân bằng nước và các giải pháp cấp nước cho các vùng lãnh thổ trên thế giới .7
1.1.2 Tổng quan về các nghiên cứu mô hình sử dụng nước và giải pháp cấp nước cho vùng ven biển trong nước 9
1.2 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 13
1.2.1 ðặc ñiểm tự nhiên 13
1.2.2 ðiều kiện kinh tế-xã hội 28
1.3 TÌNH HÌNH HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC VÀ SA MẠC HÓA TRÊN VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN TỈNH NINH THUẬN 36
CHƯƠNG 2: ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN NƯỚC TRÊN VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 40
2.1 NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG SINH THÁI ðẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN THEO TIÊU CHÍ TÀI NGUYÊN ðẤT, NƯỚC 40
2.1.1 Mục tiêu phân vùng 40
2.1.2 Cơ sở phân vùng 41
2.1.3 Tiểu vùng 1 41
2.1.4 Tiểu vùng 2 42
MỞ ðẦU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2 ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN NƯỚC TRÊN VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN
Trang 22.1.5 Tiểu vùng 3 43
2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG Ờ LÂM Ờ NGƯ NGHIỆP TRÊN VÙNG đẤT CÁT 44
2.2.1 Sản xuất nông nghiệp 44
2.2.2 Lâm nghiệp 50
2.2.3 Khai thác, nuôi thủy sản và làm muối 52
2.3 đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC VÀ TIỀM NĂNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN VÙNG đẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 53
2.3.1 Tài nguyên nước mặt 53
2.3.2 Tài nguyên nước dưới ựất (nước ngầm) 54
2.4 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TRÊN VÙNG đẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 60
2.4.1 Hiện trạng sử dụng nước trên vùng ựất cát 60
2.4.2 Hệ thống công trình cấp nước trên vùng nghiên cứu 60
2.5 đÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NƯỚC VÙNG đẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 64
2.5.1 Mục tiêu sử dụng ựất, nước 64
2.5.2 đặc tắnh nguồn nước 64
2.5.3 đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng nguồn nước 66
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC CHO CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 69
3.1 CƠ SỞ VÀ TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN 69
3.1.1 Cơ sở tắnh toán: 69
3.1.2 Tiêu chuẩn cấp nước cho từng ựối tượng dùng nước 72
3.2 NHU CẦU NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 75
3.2.1 Nhu cầu sử dụng nước ngành trồng trọt ở Ninh thuận 75
3.2.2 Nhu cầu sử dụng nước ngành chăn nuôi ở Ninh Thuận 80
3.2.3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước ngành nông nghiệp .81
3.3 NHU CẦU NƯỚC CHO PHÁT TRIỂN RỪNG, TƯỚI CÂY GIỐNG, VƯỜN ƯƠM, DUY TRÌ DÒNG CHẢY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG .82
3.3.1 Phương pháp tắnh toán 82
3.3.2 Kết quả tắnh toán 82
3.4 NHU CẦU NƯỚC CHO THỦY SẢN 83
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC CHO CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 33.4.1 Phương pháp tính toán 83
3.4.2 Kết quả tính toán 83
3.5 NHU CẦU NƯỚC CHO DÂN SINH, CÔNG NGHIỆP, DU LỊCH-DỊCH VỤ 84 3.5.1 Nhu cầu nước phục vụ dân sinh 84
3.5.2 Nhu cầu nước cho công nghiệp 85
3.5.3 Nhu cầu nước cho du lịch và dịch vụ .86
3.6 TÍNH TOÁN, TỔNG HỢP NHU CẦU NƯỚC, THIẾT LẬP QUAN HỆ NHU CẦU NƯỚC CỦA VÙNG THEO KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN TỪ CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN 87
3.6.1 Kết quả tổng hợp nhu cầu nước tỉnh Ninh Thuận 87
3.6.2 Kết quả tổng hợp nhu cầu nước vùng nghiên cứu 88
3.6.3 Kết quả tổng hợp nhu cầu nước theo từng tiểu vùng sinh thái 89
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN CÂN BẰNG NƯỚC TRÊN VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 93
4.1 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE BASIN TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC 93
4.1.1 Các bước nghiên cứu tính toán tương quan cân bằng nước 93
4.1.2 Phạm vi nghiên cứu 93
4.1.3 Khu vực nghiên cứu 94
4.1.4 Mục tiêu nghiên cứu 94
4.1.5 Phương pháp nghiên cứu 94
4.1.6 Nội dung tính toán 95
4.1.7 Tài liệu tính toán 95
4.1.8 Lựa chọn mô hình tính 100
4.1.9 Giới thiệu mô hình 101
4.1.10 Nguyên tắc chung trong tính toán cân bằng nước 106
4.1.11 Thiết lập mô hình cân bằng nước 107
4.1.12 Hiệu chỉnh mô hình 110
4.1.13 Các trường hợp tính 113
4.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TƯƠNG QUAN CÂN BẰNG NƯỚC CHO CÁC TIỂU VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN TỈNH NINH THUẬN 113
4.2.1 Phân phối dòng chảy năm thiết kế ñến các tiểu lưu vực ứng với tần suất 85% phục vụ tính toán cân bằng nước 113
4.2.2 Kết quả tính toán tương quan cân bằng cả năm cho vùng ñất cát ven biển 119
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN CÂN BẰNG NƯỚC
TRÊN VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN
Trang 44.2.3 Kết quả tắnh toán tương quan cân bằng 8 tháng mùa kiệt cho vùng ựất cát ven
biển 123
4.2.4 đánh giá kết quả tắnh toán tương quan cân bằng nước 128
4.2.5 Nhận xét chung về kết quả tắnh toán tương quan cân bằng nước 131
4.2.6 Xây dựng bản ựồ tương quan cân bằng nước 132
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG CHỐNG HẠN HÁN, SA MẠC HÓA, THÍCH ỨNG BIẾN đỔI KHÍ HẬU TRÊN VÙNG đẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 138
4.3.1 Kế hoạch sử dụng nước cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 138
4.3.2 Kế hoạch sử dụng nước cho phát triển tài nguyên rừng 139
4.3.3 Kế hoạch sử dụng nước cho sức khỏe cộng ựồng 139
4.3.4 Kế hoạch sử dụng nước cho dải ựất cát ven biển 139
4.3.5 Các giải pháp thủy lợi phòng chống hạn hán, thắch ứng với biến ựổi khắ hậu trên vùng ựất cát Ninh Thuận 140
4.4 CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN VÙNG đẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN đẾN 2020 141
4.4.1 Phát triển nguồn nước 141
4.4.2 Kế hoạch khai thác, sử dụng nước ựến năm 2020 144
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU đỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC TRÊN VÙNG đẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 147
5.1 NGHIÊN CỨUđỀXUẤT GIẢI PHÁP TẠO NGUỒN 147
5.1.1 Giải pháp tạo nguồn từ các dòng chảy mặt 147
5.1.2 Giải pháp tạo nguồn từ nước ngầm 149
5.1.3 Giải pháp tạo nguồn bằng hứng, trữ nước mưa 151
5.1.4 Giải pháp tạo nguồn bằng nguồn từ nơi khác chuyển tới 151
5.2 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH VẬN CHUYỂN, KHAI THÁC VÀ PHÂN PHỐI 155
5.3 GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NƯỚC 158
5.3.1 Bảo vệ nguồn nước 158
5.3.2 Phát triển nguồn nước 159
5.4 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC 161
5.4.1 Mô hình tưới phun mưa 161
5.4.2 Mô hình tưới nhỏ giọt 164
CHƯƠNG 5 NGHIÊN CỨU đỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC
TRÊN VÙNG đẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN
Trang 55.5 GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH 168
5.6. ðỀXUẤT CÁC MÔ HÌNH KHAI THÁC HỢP LÝ, SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG NGUỒN NƯỚC CHO CÁC TIỂU VÙNG ðẤT CÁT VEN BIỂN NINH THUẬN 170
5.6.1 Tiểu vùng 1 171
5.6.2 Tiểu vùng 2 173
5.6.3 Tiểu vùng 3 175
5.7. ðỀXUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC 184
5.7.1 Những hạn chế của hệ thống giám sát tài nguyên nước hiện có 184
5.7.2 ðề xuất xây dựng mạng lưới giám sát 184
5.7.3 Xây dựng phương pháp ño và truyền dữ liệu thông tin 186
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 189
01 KẾT LUẬN 189
02 KIẾN NGHỊ 191
03 NHỮNG ðÓNG GÓP KẾT QUẢ CỦAðỀTÀI 191
3.1 Về khoa học 191
3.2 Về thực tiễn 192
3.3 Về ñào tạo 193
04 CÁC BÀI BÁO ðà CÔNG BỐ CỦAðỀTÀI 193 TÀI LIỆU THAM KHẢO
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Diện tích các xã, phường khu vực nghiên cứu 15
Bảng 1-2: ðặc trưng sông suối tỉnh Ninh Thuận 20
Bảng 1-3: Hiện trạng công trình thuỷ lợi tạo nguồn và tưới tỉnh Ninh Thuận 22
Bảng 1-4: Lượng mưa tháng tại Phan Rang và Tân Mỹ 26
Bảng 1-5: Nhiệt ñộ trung bình tháng(oC ) tại trạm khí tượng Phan Rang 26
Bảng 1-6: Tổng số giờ nắng trung bình tháng tại trạm Phan Rang 26
Bảng 1-7: ðộ ẩm trung bình theo tháng tại trạm Phan Rang 27
Bảng 1-8: Lượng bốc hơi gia tăng mặt thoáng 27
Bảng 1-9: Dân số và mật ñộ dân số theo ñơn vị hành chánh của Ninh Thuận 28
Bảng 1-10: Tổng hợp dân số các phường, xã vùng nghiên cứu 28
Bảng 1-11: Diện tích ñất hoang mạc tại một số huyện ñiển hình 38
Bảng 1-12: Tổng hợp thống kê ñiều tra tình hình khô hạn khu vực tỉnh Ninh Thuận 38
Bảng 1-13: Tổng hợp thống kê ñiều tra tình hình khô hạn khu vực tỉnh Ninh Thuận 39
Bảng 1-14: Tổng hợp thống kê ñiều tra tình hình khô hạn khu vực tỉnh Ninh Thuận 39
Bảng 2-1: Các xã thuộc tiểu vùng 1 41
Bảng 2-2: Các xã, phường thuộc tiểu vùng 2 42
Bảng 2-3: Các xã thuộc tiểu vùng 3 43
Bảng 2-4: Cơ cấu SD ñất tỉnh Ninh Thuận năm 2010 phân theo ñơn vị hành chính 48
Bảng 2-5: Diện tích các loại cây trồng trên vùng ñất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận 49
Bảng 2-6: Số lượng gia súc, gia cầm của các huyện ven biển tỉnh NThuận năm 2010 50
Bảng 2-7: Tổng hợp diện tích tưới các hồ chứa trên ñịa bàn vùng nghiên cứu 61
Bảng 2-8: Diện tích tưới bằng các ñập dâng ñộc lập trong vùng nghiên cứu 61
Bảng 2-9: Tổng hợp diện tích tưới bằng trạm bơm 62
Bảng 2-10: Tổng hợp công trình cấp nước sinh hoạt trên vùng nghiên cứu 63
Bảng 2-11: Bảng tóm tắt các dạng MHsử dụng nước vùng ñất cát ven biển NThuận 65
Bảng 3-1: Quy hoạch phát triển nông nghiệp ñến năm 2015 – 2020 69
Bảng 3-2: Quy hoạch phát triển chăn nuôi năm 2015 – 2020 70
Bảng 3-3: Quy hoạch các khu công nghiệp dự kiến ñến năm 2020 70
Bảng 3-4: Hiện trạng và dự kiến diện tích rừng trồng tỉnh Ninh Thuận 71
Bảng 3-5: Hiện trạng và dự kiến dân số tỉnh Ninh Thuận 71
Bảng 3-6: Hiện trạng và dự kiến dân số vùng nghiên cứu 71
Bảng 3-7: Hiện trạng và ñịnh hướng các khu du lịch tỉnh Ninh Thuận 71
Trang 7Bảng 3-8: Hiện trạng và ñịnh hướng lượng khách và diện tích tưới cho các khu du lịch 72
Bảng 3-9: Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt 72
Bảng 3-10: Cơ cấu cây trồng và thời vụ theo tuần 10 ngày 73
Bảng 3-11: Tiêu chuẩn dùng nước của một số loại gia súc gia cầm 74
Bảng 3-12: Tiêu chuẩn dùng nước cho dịch vụ - du lịch 74
Bảng 3-13: Lượng bốc thoát hơi năm tỉnh Ninh Thuận 75
Bảng 3-14: Hệ số Kc cho lúa theo giai ñoạn sinh trưởng 76
Bảng 3-15: Hiệu suất tưới của hệ thống 76
Bảng 3-16: Mức tưới cho các loại cây trồng 79
Bảng 3-17: Nhu cầu nước cho các loại cây trồng vùng nghiên cứu năm 2010 79
Bảng 3-18: Nhu cầu nước cho các loại cây trồng vùng nghiên cứu năm 2015 80
Bảng 3-19: Nhu cầu nước cho các loại cây trồng vùng nghiên cứu năm 2020 80
Bảng 3-20: Nhu cầu nước cho chăn nuôi vùng nghiên cứu 81
Bảng 3-21: Tổng hợp nhu cầu nước ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 81
Bảng 3-22: Tổng hợp nhu cầu nước ngành nông nghiệp vùng nghiên cứu 81
Bảng 3-23: Tổng hợp nhu cầu nước cho trồng rừng và bảo vệ môi trường VNC 82
Bảng 3-24: Nhu cầu nước cho 1 ha thủy sản 83
Bảng 3-25: Hệ số cấp nước cho ao tôm 83
Bảng 3-26: Nhu cầu nước cho thủy sản hiện trạng 2010 83
Bảng 3-27: Nhu cầu nước cho thủy sản giai ñoạn 2011-2015 84
Bảng 3-28: Nhu cầu nước cho thủy sản năm 2020 84
Bảng 3-29: Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt vùng nghiên cứu 84
Bảng 3-30: Tổng hợp nhu cầu nước sinh hoạt vùng nghiên cứu 85
Bảng 3-31: Tổng hợp dự kiến nhu cầu nước cho công nghiệp vùng nghiên cứu 85
Bảng 3-32: Tổng kết nhu cầu dùng nước cho công nghiệp vùng nghiên cứu 86
Bảng 3-33: Kết quả tính toán nhu cầu nước cho DV-DL vùng nghiên cứu 86
Bảng 3-34: Tổng hợp nhu cầu nước cho DV-DL vùng nghiên cứu 87
Bảng 3-35: Tổng hợp nhu cầu nước tỉnh NThuận theo các giai ñoạn phát triển 87
Bảng 3-36: Tổng hợp hiện trạng nhu cầu nước vùng nghiên cứu 88
Bảng 3-37: Tổng hợp nhu cầu nước vùng nghiên cứu năm 2015 88
Bảng 3-38: Tổng hợp ñịnh hướng nhu cầu nước vùng nghiên cứu năm 2020 89
Bảng 3-39: Tổng hợp NCN VNC và các tiểu vùng theo các giai ñoạn phát triển 89
Bảng 4-1: Bảng tổng hợp các thông số chính trong hiệu chỉnh mô hình Nam 102
Bảng 4-2: Bộ thông số mô hình NAM từ hiệu chỉnh mô hình cho lưu vực Sông Lũy 111
Trang 8Bảng 4-3: Tiêu chuẩn ñánh giá kết quả hiệu chỉnh mô hình NAM lưu vực Sông Lũy 111
Bảng 4-4: Mức tăng % nhiệt ñộ (oC) trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (kịch bản BðKH) 113
Bảng 4-5: Mức tăng thay ñổi % lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (Kịch bản BðKH) 113
Bảng 4-6: Phân phối dòng chảy năm thiết kế ñến các lưu vực ứng với tần suất 85% 114
Bảng 4-7: Phân phối dòng chảy năm thiết kế ñến các lưu vực ứng với tần suất 85% có tính ñến BðKH 116
Bảng 4-8: Tương quan CBN cả năm (HT) cho vùng ñất cát ven biển tỉnh NThuận 119
Bảng 4-9: Tương quan CBN cả năm (2020) cho vùng ñất cát ven biển tỉnh NThuận 120
Bảng 4-10: Tương quan CBN cả năm (2020) cho vùng ñất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận có tính ñến BðKH 122
Bảng 4-11: Tương quan CBN 8 tháng kiệt (HT) cho vùng ñất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận 123
Bảng 4-12: Tương quan CBN 8 tháng kiệt (2020) vùng ñất cát ven biển tỉnh NThuận 125 Bảng 4-13: Tương quan CBN 8 tháng kiệt (2020) cho vùng ñất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận có tính ñến BðKH 126
Bảng 5-1: Các kích thước hiệu chỉnh sơ ñồ bố trí vòi phun theo tốc ñộ gió 164
Bảng 5-2: Xếp thứ tự mức hợp lý của các mô hình tưới 172
Bảng 5-3:Một số chỉ tiêu kinh tế của mô hình tưới 172
Bảng 5-4: ðề xuất các mô hình tưới hợp lý cho TV2 174
Bảng 5-5: ðề xuất các mô hình tưới hợp lý cho TV2 175
Bảng 5-6: ðề xuất các mô hình tưới hợp lý cho TV3-1 176
Bảng 5-7: Tóm tắt các mô hình tưới hợp lý cho TV3-2 183
Trang 9DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ
Hình 1: Sơ ñồ tiếp cận và phương pháp nghiên cứu tổng quát của ñề tài 6
Hình 1-1: Bản ñồ hành chính tỉnh Ninh Thuận 14
Hình 1-2: Bản ñồ vị trí không gian vùng nghiên cứu 16
Hình 1-3: Bản ñồ ñịa hình tỉnh Ninh Thuận 17
Hình 1-4: Bản ñồ thổ nhưỡng tỉnh Ninh Thuận 19
Hình 1-5: Bản ñồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Ninh Thuận 21
Hình 1-6: Hiện trạng thủy lợi tỉnh Ninh Thuận 24
Hình 1-7: Bản ñồ ñẳng trị mưa năm bình quân tỉnh Ninh Thuận 25
Hình 1-8: Lượng mưa tháng trung bình nhiều năm khu vực tỉnh Ninh Thuận 26
Hình 2-1: Bản ñồ phân vùng sinh thái vùng ñất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận 44
Hình 2-2: Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất tỉnh Ninh Thuận 47
Hình 2-3: Rừng trồng và rừng tự nhiên trên vùng cát ven biển Ninh Thuận .51
Hình 2-4: Sơ ñồ ñịa chất thủy văn tỉnh Ninh Thuận 55
Hình 2-5: Tưới tràn cho nho và hành trên ñất cát rất lãng phí nước 66
Hình 3-1: Nhu cầu nước cả năm cho các ngành sản xuất tỉnh Ninh Thuận 87
Hình 3-2: Nhu cầu nước 8 tháng kiệt cho các ngành sản xuất tỉnh Ninh Thuận 88
Hình 3-3: Nhu cầu nước cả năm cho các ngành sản xuất vùng nghiên cứu 89
Hình 3-4: Nhu cầu nước 8 tháng kiệt cho các ngành sản xuất vùng nghiên cứu 89
Hình 3-5: Nhu cầu nước cả năm cho các ngành sản xuất trong TV1 90
Hình 3-6: Nhu cầu nước 8 tháng kiệt cho các ngành sản xuất trong TV1 90
Hình 3-7: Nhu cầu nước cả năm cho các ngành sản xuất trong TV2 91
Hình 3-8: Nhu cầu nước 8 tháng kiệt cho các ngành sản xuất trong TV2 91
Hình 3-9: Nhu cầu nước cả năm cho các ngành sản xuất trong TV3 91
Hình 3-10: Nhu cầu nước 8 tháng kiệt cho các ngành sản xuất trong TV3 .91
Hình 4-1: Lưu vực sông trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận 94
Hình 4-2: Mạng lưới trạm khí tượng 96
Hình 4-3: Số liệu mưa trạm Cà Ná 96
Hình 4-4: Số liệu mưa trạm Nha Hố 97
Hình 4-5: Số liệu mưa trạm Nhị Hà 97
Hình 4-6: Số liệu mưa trạm Phan Rang 97
Hình 4-7: Số liệu mưa trạm Sông Pha 98
Hình 4-8: Số liệu mưa trạm Tân Mỹ 98
Trang 10x
Hình 4-9: Bản ñồ ñịa hình lưu vực sông Cái 99
Hình 4-10: Quan hệ diện tích, dung tích và cao ñộ lòng hồ Sông Trâu 100
Hình 4-11: Cấu trúc mô hình thủy văn tự nhiên 101
Hình 4-12: Sơ ñồ cấu trúc của mô hình NAM 102
Hình 4-13: Sơ ñồ tổng quát của MIKE BASIN về lập mô hình phân bổ nước 103
Hình 4-14: Cấu trúc của mô hình MIKE BASIN 104
Hình 4-15: Bố trí sơ ñồ tính toán mô hình cân bằng nước tại lưu vực sông 105
Hình 4-16: Phân chia các tiểu lưu vực trong vùng tính toán 107
Hình 4-17: Sơ ñồ tính toán cân bằng nước 108
Hình 4-18: Các lưu vực ven biển 109
Hình 4-19: Quá trình lưu lượng ngày thực ño và mô phỏng trạm thủy văn Sông Lũy 110
Hình 4-20: Quá trình lũy tích dòng chảy thực ño và mô phỏng tại Sông Lũy 111
Hình 4-21: Dòng chảy ngày mô phỏng tại lưu vực hồ Sông Sắt 111
Hình 4-22: Dòng chảy ngày mô phỏng tại lưu vực hồ Sông Trâu 112
Hình 4-23: Dòng chảy ngày mô phỏng tại cửa sông Cái 112
Hình 4-24: Biểu ñồ tương quan CBN cả năm (HT) vùng ñất cát ven biển NThuận 120
Hình 4-25: Biểu ñồ tương quan CBN cả năm (2020) vùng ñất cát ven biển N Thuận 121
Hình 4-26: Biểu ñồ tương quan CBN cả năm (2020) vùng ñất cát ven biển tỉnh NThuận có tính ñến BðKH 123
Hình 4-27: Biểu ñồ tương quan CBN 8 tháng kiệt (HT) vùng ñất cát ven biển NT 124
Hình 4-28: Biểu ñồ tương quan CBN 8 tháng kiệt (2020) vùng ñất cát ven biển NT 126
Hình 4-29: Biểu ñồ tương quan CBN 8 tháng kiệt (2020) vùng ñất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận có tính ñến BðKH 127
Hình 5-1: Kết cấu ñập dâng nước bằng rọ ñá Gabion và vải ñịa kỹ thuật 148
Hình 5-2: Bố trí ñập dâng bằng Gabion dọc theo dòng suối nhằm trữ nước 148
Hình 5-3: Mặt cắt ao trữ có bờ bằng bêton 149
Hình 5-4: Mặt cắt ao trữ có bờ bằng Gabion 149
Hình 5-5: Hồ thực nghiệm trữ nước ngầm ven biển 150
Hình 5-6: Kết hợp trữ nước làm công viên giải trí 150
Hình 5-7: Mô tả mặt bằng và mặt cắt kiểu giếng thu nước ngầm 2 tầng 151
Hình 5-8: Hệ thống tưới Nha Trinh 152
Hình 5-9: Sơ ñồ tuyến kéo dài tại TV 1-1 152
Hình 5-10: HT tưới Lâm Cấm trên TV-2 154
Hình 5-11: ðề xuất kênh kéo dài tại TV-2 154
Hình 5-12: Hệ thống tưới Nha Trinh 154
Trang 11xi
Hình 5-13: Sơ ñồ nâng cấp và kéo dài kênh Nam 154
Hình 5-14: Cứng hóa HT tưới (phân phối nước) nội ñồng làm tăng hiệu quả tưới 156
Hình 5-15: Hệ thống tưới, vận chuyển, phân phối nước bằng ñường ống 157
Hình 5-16: Rừng phát triển tốt hơn khi có tưới 160
Hình 5-17: Có thể trồng rừng tốt trên vùng ñất cát 160
Hình 5-18: Sơ ñồ cấu trúc chung mô hình tưới phun mưa 162
Hình 5-19: Các sơ ñồ bố trí vòi phun mưa 164
Hình 5-20: Loại ống tưới nhỏ giọt có vòi tưới gắn liền bên trong 165
Hình 5-21: Loại ống tưới nhỏ giọt có vòi tưới gắn bên ngoài 165
Hình 5-22: Sơ ñồ kết cấu chung mô hình tưới nhỏ giọt 166
Hình 5-23: Kết quả làm ẩm của tưới nhỏ giọt loại vòi tưới gắn liền ống tưới 166
Hình 5-24: Tác dụng cấp nước tới bộ rễ cây trồng do tưới nhỏ giọt 166
Hình 5-25: Tưới phun sương cho vườn ươm 167
Hình 5-26: ðặt thiết bị tưới ngầm 168
Hình 5-27: Vùng ẩm tối ưu của tưới ngầm 168
Hình 5-28: Giải pháp chống bốc hơi nước, giữ ẩm trên vùng ñất cát 168
Hình 5-29: Chất tạo ẩm có thể cung cấp nước cho cây trong thời kỳ hạn 169
Hình 5-30: Khai thác nước ngầm tầng nông bằng giếng xây, giếng khoan tại TV1-1 171
Hình 5-31: Tưới tiết kiệm nước (phun mưa, nhỏ giọt) cho rau, nho ở TV2 175
Hình 5-32: Xây ao chứa nước ngầm dưới chân ñồi cát và bơm lên bể tại TV3-2 177
Hình 5-33: Mô hình giếng trữ, khai thác nước ngầm 2 tầng 178
Hình 5-34: Khai thác nước ngầm tầng nông bằng giếng xây hoặc ao, hồ nhỏ 178
Hình 5-35: Mô hình canh tác kết hợp khai thác ao, giếng ngầm 179
Hình 5-36: Mô hình mương thu và trữ nước 180
Hình 5-37: Mô hình trồng ñậu phộng với một mương thu nước ở giữa 180
Hình 5-38: Sơ ñồ thu nước hình ống 181
Hình 5-39: Sơ ñồ hành lang lấy nước bê tông 181
Hình 5-40: Bể chứa nước mưa nửa nổi nửa chìm trên sườn ñồi cát 182
Hình 5-41: Trữ nước mưa bằng túi mềm 183
Hình 5-42: Hồ trữ nước mưa bằng nhựa HDPE 183
Hình 5-43: Sơ ñồ mạng lưới ñề xuất giám sát tài nguyên nước tỉnh Ninh Thuận 186
Hình 5-44: Sơ ñồ cấu trúc ñiểm, trạm và trung tâm quan trắc tự ñộng nguồn nước trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận 187
Hình 5-45: Bố trí các trạm ño, trung tâm quan trắc, giám sát từ xa hệ thống thủy lợi tỉnh Ninh Thuận 188
Trang 12xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
PL 1: Diện tích các loại cây trồng 1
PL 2: Diện tích các loại cây trồng hiện trạng và dự kiến vùng nghiên cứu 1
PL 3: Nhu cầu nước cho các loại cây trồng tỉnh Ninh Thuận năm 2010 2
PL 4: Nhu cầu nước cho các loại cây trồng tỉnh Ninh Thuận năm 2015 3
PL 5: Nhu cầu nước cho các loại cây trồng tỉnh Ninh Thuận năm 2020 4
PL 6: Nhu cầu nước cho chăn nuôi tỉnh Ninh Thuận 4
PL 7: Hiện trạng và dự kiến nhu cầu nước cho trồng rừng tỉnh Ninh Thuận 4
PL 8: Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt tỉnh Ninh Thuận 5
PL 9: Tổng hợp nhu cầu nước sinh hoạt tỉnh Ninh Thuận 5
PL 10: Tổng hợp dự kiến nhu cầu nước cho công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 5
PL 11: Tổng kết nhu cầu dùng nước cho công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 6
PL 12: Kết quả tính toán nhu cầu nước cho DV-DL tỉnh Ninh Thuận 6
PL 13: Tổng hợp nhu cầu nước cho DV-DL tỉnh Ninh Thuận 7
PL 14: Tương quan CBNcả năm (HT) trong toàn tỉnh Ninh Thuận (1000m3) 7
PL 15: Tương quan CBN 8 tháng kiệt (HT) trong toàn tỉnh NThuận (1000m3) 7
PL 16: Tương quan CBN cả năm (2020) trong toàn tỉnh Ninh Thuận (1000m3) 8
PL 17: Tương quan CBN 8 tháng kiệt (2020) trong toàn tỉnh Ninh Thuận .8
PL 18: Tương quan CBN cả năm (2020) trong toàn tỉnh Ninh Thuận có tính ñến BðKH 8 PL 19: Tương quan CBN 8 tháng kiệt (2020) trong toàn tỉnh Ninh Thuận có tính ñến BðKH .9
PL 20: Mức tăng nhiệt ñộ (oC) trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (kịch bản BðKH) 9
PL 21: Mức tăng thay ñổi % lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (Kịch bản BðKH) 11
Trang 13MỞ đẦU
Ninh Thuận là tỉnh thuộc vùng ven bieăn Nam Trung bộ, có diện tắch tự nhiên 3.358 km2, bằng 1% diện tắch cả nước, với dân số tắnh ựến năm 2010 là 570.078 người, mật ựộ dân số 170 người/km2 Về hành chắnh, hiện tại tỉnh Ninh Thuận có 6 huyện và 1 thành phố, có ranh giới giáp với các tỉnh: Khánh Hòa, Lâm đồng, Bình Thuận và biển đông
Ninh Thuận có tiềm năng ựất ựai ựa dạng, phong phú; Một mặt có ựiều kiện thiên nhiên thuận lợi với khắ hậu nhiệt ựới-nắng nhiều, thắch hợp nhiều loại cây trồng ngắn ngày cũng như dài ngày, ựặc biệt là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế và có khả năng phát triển tập trung như cây nho, bông vải và chăn nuôi ựại gia súc Nông-lâm nghiệp và thủy sản là những ngành hiện ựang ựóng vai trò chủ ựạo trong phát triển kinh
tế trên ựịa bàn tỉnh đây là những ựiều kiện khá thuận lợi ựể tỉnh có thể phát triển một nền nông nghiệp ựa dạng Chắnh vì lẽ ựó, hiện tại cũng như trong tương lai xa, nông nghiệp vẫn là ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Ninh Thuận Mặt khác Ninh Thuận cũng là nơi có nhiều bất lợi như khan hiếm nước vùng ven biển, cát bay, cát nhảy ựe dọa các khu dân cư, làng xóm; Nhiều lũ xói và lũ quét vùng trung du và miền núi; Nhiều vùng ựất cát bạc màu rất khó khăn cho phát triển nông nghiệp; Là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ ựến phát triển hiệu quả và bền vững cho Ninh Thuận
Với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận ựến năm 2020 ựưa Ninh Thuận trở thành ựiểm ựến của Việt Nam trong tương lai, có hệ thống kết cấu hạ tầng ựồng bộ, môi trường ựầu tư, kinh doanh thông thoáng, có khả năng ứng phó với biến ựổi khắ hậu và phòng tránh thiên tai Phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững theo mô hình kinh tế Ộxanh, sạchỢ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp phát triển mạnh các ngành năng lượng, du lịch, nông lâm, thủy sản, sản xuất chế biến và dịch vụ gắn với việc giải quyết các vấn ựề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, xóa ựói giảm nghèo, nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; bảo ựảm quốc phòng an ninh, giữ vững ổn ựịnh chắnh trị và trật tự an toàn xã hội để hoàn thành ựược mục tiêu ựó, một trong những vần ựề cấp thiết cần giải quyết là ựảm bảo chủ ựộng nguồn nước ựáp ứng ựầy ựủ
và kịp thời cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nói chung và vùng ven biển nói riêng của Ninh Thuận
Trở ngại lớn nhất hiện nay của tỉnh Ninh Thuận là vùng có nguồn nước mặt vào loại khan hiếm nhất của cả nước, ựặc biệt là ựối với vùng ựất cát ven biển của tỉnh, với lượng mưa bình quân nhiều năm toàn tỉnh khoảng 1.100 mm Mặc dù từ 1964, ựịa bàn tỉnh luôn ựược bổ sung nguồn nước khá ổn ựịnh từ nhà máy thủy ựiện đa Nhim với lưu lượng bình quân năm 16,7 m3/s và lưu lượng bảo ựảm mùa kiệt 12,5 m3/s, song do các nguồn nước nội ựịa quá nhỏ và rất không ổn ựịnh nên nhìn chung cung không ựủ cầu - và
vì thế, khô hạn là ựặc trưng tiêu biểu cho tỉnh Bản thân lượng mưa ắt ỏi của tỉnh hàng năm cũng phân bố rất không ựều cả theo không gian và thời gian Lượng mưa có xu thế tăng nhanh từ ựồng bằng lên vùng núi cao Trong khi vùng thượng nguồn sông Cái (huyện Bác Ái) có lượng mưa trên 2.000 mm thì vùng ven biển chỉ có lượng mưa xấp xỉ
700 mm Mùa mưa hàng năm thường bắt ựầu từ tháng VI/VII và kết thúc vào tháng XI/XII và mùa khô từ tháng I ựến tháng V/VI Tuy vậy, nhiều năm lượng mưa chỉ thật sự tập trung trong 3 tháng IX-XI Sông Cái là con sông huyết mạch của tỉnh Ninh Thuận với
Trang 14diện tắch lưu vực ựến cửa sông 3.043 km2, chiều dài nhánh chắnh 105 km, cung cấp chủ yếu nguồn nước cho tỉnh trong suốt mùa khô Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng các mô hình sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước cho cho vùng ựất cát ven biển nói riêng và của toàn tỉnh Ninh Thuận là rất cấp bách và cần thiết ựể ựảm bảo phát triển kinh tế, xã hội hài hòa, hiệu quả, nâng cao ựời sống của người dân, bảo vệ môi trường vùng ven biển
Là tỉnh ắt mưa nhiều nắng, gió với ựặc ựiểm nổi bật là ựất cát và ựồi cát ven biển chiếm một diện tắch khá lớn ựồng thời ựặc ựiểm về khắ hậu khô hạn cộng với trình ựộ dân trắ thấp và hạn chế về kinh tế, vùng ựất cát ven biển của tỉnh Ninh Thuận ựang gặp rất nhiều khó khăn như: thiếu nguồn nước tưới, nước cho sinh hoạt, hiện tượng sa mạc hóa, cát nhảy, cát bay (bão cát) ựang là mối ựe dọa uy hiếp cuộc sống của hàng ngàn con người
Bên cạnh ựó, với diện tắch hàng chục ngàn ha, vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận giữ một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, có ưu thế lớn về nông nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp và du lịch Với tắnh chất ựịa hình bị chia cắt, kề ven biển nên vấn ựề nước là một yêu cầu nổi bật có tắnh chất quyết ựịnh ựến sự phát triển kinh tế xã hội trong vùng Hầu hết ựất ựai là các dải cát dài chạy ven theo biển, việc giữ nước là rất khó khăn
và việc tưới nước càng phức tạp hơn Hiện tượng sa mạc hóa ựang ựe dọa nghiêm trọng vùng ựất này, ựây là những vùng ựất tốt nếu có ựủ nước tưới Trước ựây nhiều vùng ựất
là các dải rừng xanh tốt, nay ựã trở thành những ựồi cát trắng khô cháy suốt mùa khô, mùa mưa thì xói mòn, lũ cuốn
Vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận còn là vùng ựang ựược ựẩy nhanh trong công cuộc chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp, trong ựó qui hoạch phát triển các cụm dân
cư cùng với việc phủ xanh các ựồi cát trắng, chống cát bay ựang ựược ựặc biệt quan tâm Với mục tiêu này, việc cung cấp nước ựang là nhiệm vụ hàng ựầu của các ựịa phương ven biển Qui hoạch nguồn nước vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận càng gặp nhiều khó khăn do có những biến ựổi quy hoạch sử dụng ựất, hiện tượng sa mạc hóa, cát bay Trong
ựó nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh là những ựối tác hàng ựầu cần ựược quan tâm
Có thể nói dải ựất cát tỉnh Ninh Thuận có ựặc trưng ựất ựai rất ựặc biệt của tỉnh, với tổng diện tắch lên tới gần 99.100 ha, sẽ là một tiềm năng sinh thái quan trọng nếu ựược bảo vệ và khai thác hợp lý Nghịch lý của vùng ựất cát ven biển là mùa mưa thì bị
lũ quét, xói mòn do sông suối dốc, ngắn, mùa khô thì khô hạn nặng nề, có nhiều nơi bị cát bay uy hiếp cả làng xóm và ựồng ruộng, nguồn nước khô kiệt Các sông suối bị nhiễm mặn, bị ô nhiễm chất thải từ công nghiệp, chăn nuôi, chế biến dẫn ựến nhiều xáo trộn lớn cho ựời sống và sản xuất Vấn ựề ựặt ra là cần ựánh giá lại hiện trạng về vấn ựề
sử dụng nước, năng lực các nguồn cấp, các nhu cầu nước phục vụ cho các ngành kinh tế, cân bằng cung - cầu ựể có giải pháp sử dụng hiệu quả bền vững nguồn nước cho các mục tiêu khác nhau của vùng ựất này
Vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận là một hệ thống hở, dốc, chịu tác ựộng của chế
ựộ thủy văn bán nhật triều biển đông biên ựộ lớn (ựến 3,5m), nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa với 2 mùa mưa, khô rõ rệt Qua hàng trăm năm khai thác, ựặc biệt là những năm gần ựây, sinh thái và môi trường ở ựây không ngừng biến ựổi sâu sắc, chuyển dần từ hệ
Trang 15sinh thái môi trường tự nhiên sang hệ sinh thái có con người ựiều khiển Chất và lượng nguồn nước vùng ựất cát ven biển chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố; trong ựó chủ yếu là các yếu tố ựất, nắng nóng, ắt mưa, thảm thực vật bị tàn phá làm cho dải ựất cát ven biển trở nên khắc nghiệt cho việc trồng cấy, cải tạo ựất và cả vấn ựề cấp nước cho sinh hoạt của con người Trong vài thập kỷ qua, ựặc biệt là thời gian gần ựây, việc xây dựng nhiều
hồ chứa, ựập dâng nước ở thượng lưu ựã làm cho phân bố nguồn nước vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận có nhiều thay ựổi Cách vận hành các công trình hồ chứa, ựập dâng cũng có ảnh hưởng rất lớn ựến sự cân bằng nước, xâm nhập mặn trên các dòng chảy qua các vùng ựất cát và vào sâu trong tầng nước ngầm Vài năm gần ựây, việc ồ ạt chuyển ựổi
cơ cấu canh tác vùng ven biển, khai thác thiếu tắnh toán các dải ựất cát ven biển cũng ựang làm cho bức tranh sa mạc hóa trên vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận phức tạp hơn, nhiều nơi nằm ngoài sự kiểm soát và tiềm ẩn các hậu quả không lường trước
Thực tế khai thác vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận trong những năm qua chưa ựúng với tiềm năng của nó, trồng cây trên vùng ựất cát, phủ xanh ựồi trọc như thời gian qua, ở một góc ựộ nào ựó, là một biểu hiện của việc ựánh thức tiềm năng nơi ựây Tuy vậy, việc khai thác tiềm năng vùng ven biển là một vấn ựề phức tạp với ựộ rủi ro cao, ựe dọa phá hủy sinh thái và môi trường nếu khai thác nguồn tài nguyên không khoa học và hợp lý đó là lý do ngày càng nổi lên sự cần thiết phải tiếp cận hệ thống, trong ựó ựề cập
từ vấn ựề nguồn, tiềm lực, phương pháp khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững
Nói tóm lại, ựể bảo vệ và phát triển vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận ựòi hỏi phải
có sự nghiên cứu toàn diện, bài bản theo quan ựiểm hệ thống Một trong những nghiên cứu quan trọng ựặt nền móng cho phát triển vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận là nghiên cứu cân bằng nước, ựề xuất giải pháp và xây dựng các mô hình sử dụng nước có kỹ thuật, kinh tế và tiết kiệm nhất, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững ở các tiểu vùng sinh thái Từ ựó xây dựng các kịch bản phát triển và mô hình khai thác thắch hợp các nguồn nước trong mối quan hệ tổng thể cả tỉnh và vùng ựất cát ven biển Ninh
Thuận đó chắnh là lý do ra ựời ựề tài ỘNghiên cứu tương quan cân bằng nước và ựề
xuất giải pháp cấp nước (sản xuất và sinh hoạt) cho vùng ựất cát ven biển tỉnh Ninh ThuậnỢ
Mục tiêu lâu dài:
- Bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước góp phần phát triển bền
vững kinh tế - xã hội vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận
Mục tiêu trước mắt:
- Xác ựịnh tổng quan cung, cầu nước trên vùng ựất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận
- đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình ựể khai thác và sử dụng nước có hiệu quả cho vùng ựất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận
Phạm vi và không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu cho vùng ựồng bằng ựất cát tại các xã: Vĩnh Hải, Thanh Hải, Nhơn Hải, Tri Hải, Phương Hải, Tân Hải, Hộ Hải, Xuân Hải, TT Khánh Hải (huyện Ninh Hải), Phường Văn Hải, P.Mỹ Bình, P.Mỹ Hải, P.đông Hải, P.Mỹ đông, P.đô Vinh, P.Phước Mỹ, P.đài Sơn, P.Tấn Tài (Tp.Phan RangỜTháp Chàm); Xã An Hải, Phước Hải, Phước Hữu, Phước Thuận (huyện Ninh Phước), Phước
Trang 16Dinh, Phước Nam, Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná (huyện Thuận Nam) với tổng diện tích nghiên cứu là 77.676ha (chiếm 78,4% tổng diện tích ñất cát của tỉnh)
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là tập trung vào việc tính toán tương quan cân bằng nước và ñưa ra các giải pháp cấp nước cho sản xuất và dân sinh hiệu quả, bền vững cho vùng ñất cát ven biển tỉnh Ninh Thuận
Giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu cân bằng nước là một lĩnh vực khá rộng và phức tạp, phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau, vì vậy trong nghiên cứu này chỉ giới hạn trên cơ
sở ñánh giá thực trạng các nguồn nước, thực trạng khai thác, sử dụng và các phương án phát triển vùng, tính toán thiết lập tương quan cân bằng nước chủ yếu cho vùng ñất cát ven biển Ninh Thuận và mục tiêu là ñề xuất các giải pháp cấp nước phục vụ sản xuất và dân sinh Tuy nhiên ñể kết quả nghiên cứu mang tính khu vực rõ nét và ứng dụng thực tiễn cụ thể và hiệu quả, vùng nghiên cứu cũng giới hạn về hành chính là bao gồm các huyện Ninh Hải, TP Phan Rang-Tháp Chàm, huyện Ninh Phước và Thuận Nam là các huyện ven biển của tỉnh Ninh Thuận
Vùng ñất cát ven biển Ninh Thuận ñược xem là nơi luôn luôn bị hạn hán, sa mạc hóa ñe dọa, rất phức tạp về nguồn nước nhưng cũng ñầy tiềm năng về phát triển kinh tế với nhiều mô hình sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ña dạng, các khu công nghiệp, dịch
vụ, du lịch với các mô hình cấp nước khác nhau vv Những ñặc ñiểm ñó cùng với mục tiêu và nội dung nghiên cứu ñã ñề ra, trên cơ sở nhiệm vụ cần giải quyết trong quá trình thực hiện ñề tài, hướng tiếp cận chính của ñề tài sẽ là:
a) ðối tượng giải quyết của ñề tài là nghiên cứu tương quan cân bằng nước và ñề
xuất các giải pháp cấp nước (sản xuất, sinh hoạt) cho vùng ñất cát ven biển Ninh Thuận, trong lúc trình ñộ khoa học công nghệ và quản lý trên lĩnh vực tài
nguyên nước và ứng phó với các vùng hạn hán nói chung và các giải pháp cấp
nước cho vùng ñất cát ven biển nói riêng ở nước ta còn khá thấp so với các nước
tiên tiến trên thế giới, do ñó cách tiếp cận thứ nhất của ñề tài là kế thừa/ứng dụng
những kiến thức khoa học, công nghệ và sản phẩm về các giải pháp cấp nước cho
các vùng ñất cát ven biển của các nước tiên tiến và các tổ chức quốc tế, kế thừa tối
ña các kết quả nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước
b) Các giải pháp cấp nước trên vùng ñất cát cần phù hợp với tiềm lực kinh tế còn hạn chế ở các ñịa phương vùng ven biển Ninh Thuận, khả năng ñầu tư chưa cao, thiếu
cơ sở vật chất, hệ thống cơ sở hạ tầng không ñầy ñủ và thiếu ñồng bộ, do ñó cách
tiếp cận thứ hai là tiếp cận hệ thống (từ tổng thể ñến chi tiết), toàn diện và tổng hợp trên một vùng lãnh thổ
c) Các giải pháp cấp nước trên vùng nghiên cứu cần phải khả thi, phù hợp với ñiều kiện kinh tế của tỉnh hiện nay và với các ñiều kiện ñặc thù của ñịa phương vùng ven biển về tự nhiên, những ñặc thù về văn hoá xã hội, tập quán canh tác ñịa
phương…vv và cần ñặc biệt chú ý cả hai lĩnh vực sản xuất và dân sinh nên cách
tiếp cận thứ 3 là tiếp cận thực tiễn vùng nghiên cứu
d) Vùng nghiên cứu thường chịu ảnh hưởng của nhiều loại thiên tai khác nhau (lũ quét, sạt lở ñất, cát nhảy, cát bay, ñặc biệt là hạn hán, sa mạc hoá vv), do ñó các giải pháp cấp nước phải ñược xem xét trong một tổng thể các giải pháp giảm nhẹ
Trang 17thiên tai nói chung nhằm tránh những mâu thuẫn bất cập Cần ñặc biệt chú ý ñến các khía cạnh chính sách, thể chế, tổ chức và xã hội trong công tác phòng chống
hạn hán nói chung, giải pháp cấp nước cho vùng hạn nói riêng, nên cách tiếp cận
thứ 4 là tiếp cận các yếu tố tự nhiên, con người tác ñộng lên nguồn nước và các giải pháp cấp nước cho vùng ñất cát khô hạn ven biển Ninh Thuận
e) Cách tiếp cận thứ 5 là tiếp cận ña mục tiêu và nguyên lý phát triển bền vững: Giải pháp cấp nước cho sản xuất và dân sinh hiệu quả, bền vững Các kịch bản phát triển tài nguyên nước vùng ñất cát ven biển khi ñược xem xét phải có tính bền vững
Các phương pháp nghiên cứu chính và kỹ thuật sẽ ñược sử dụng trong ñề tài này bao gồm:
Phương pháp ñiều tra khảo sát, thu thập tổng hợp tài liệu: ðiều tra dân sinh, kinh
tế - xã hội, lấy ý kiến của cộng ñồng và các cơ quan hữu quan về quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên nước trên vùng ñất cát ven biển; khảo sát ño ñạc mẫu ñất, nước, số liệu thủy văn, dòng chảy, chất lượng nước phục vụ tính toán cân bằng nước…
Phương pháp mô hình mô phỏng (mô hình toán, thống kê, dự báo):
- Sử dụng các phần mềm tính toán tương quan cân bằng nước hiện ñại (chẳng hạn mô hình NAM, MIKE BASIN của Viện Thủy lợi ðan Mạch,…)
- Các mô hình thống kê dự báo: ðể nghiên cứu dự báo về dòng chảy, dự báo hạn hán, dự báo phát triển dân số
Phương pháp chuyên gia và hội thảo: Sử dụng hệ chuyên gia trình ñộ cao, ña ngành; kết hợp tổ chức hội thảo lấy ý kiến chuyên gia, lãnh ñạo ñịa phương, cộng ñồng
Phương pháp phân tích, tổng hợp: ðể phân tích kịch bản phát triển tài nguyên nước, tổng hợp ñánh giá các phương án cấp nước cho vùng hạn hán
Phương pháp ñánh giá tác ñộng môi trường: ðể nghiên cứu về môi trường tự nhiên và khi có can thiệp của các công trình cấp nước
Phương pháp ñúng dần: Các kịch bản/phương án trong quá trình xem xét sẽ ñược chỉnh sửa cho hoàn thiện dần
hệ thống hoá và bản ñồ hoá các dữ liệu và kết quả tính toán cân bằng nước
Trang 18GIAỹI PHAÙPCAÁP NỷÔÙC (SAỹN XUAÁT VAử SINH HOAỳT)HIEẢU QUAỹ
ứoái tỏôỉng NC :
CAÂN BAÈNG NỷÔÙC,
GIAỹI PHAÙP CAÁP NỷÔÙC HIEẢU QUAỹ
Thieân nhieân
Thieân nhieân
Con ngỏôụi
Con ngỏôụi
ứaùnh giaù thỏỉcứaùnhtraỉnggiaùthỏỉc traỉng
Phaân t ch lyù giaũi
Phaân t ch lyù giaũi
Nguo àn
n ôùc
ứòa hình Thoă nhỏôõng
ứòa hình Thoă nhỏôõng
Hình 1: Sơ ựồ tiếp cận và phương pháp nghiên cứu tổng quát của ựề tài
Nội dung 1: Tổng quan vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận, hệ thống hóa và lập cơ
sở dữ liệu, thu thập xử lý tài liệu, số liệu ựã có phục vụ nghiên cứu tắnh toán cân bằng nước trên vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận
Nội dung 2: đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng các nguồn nước trên vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận (Tiềm năng, năng lực các nguồn nước, chất lượng, khối lượng Thực trạng khai thác, sử dụng nước phục vụ dân sinh, kinh tế vvẦ) Thực trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Nội dung 3: Tắnh toán nhu cầu nước cho các kịch bản/phương án phát triển kinh
tế - xã hội khác nhau (Các mô hình sản xuất nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ, các mô hình cấp nước sinh hoạt khác nhauẦ)
Nội dung 4: Nghiên cứu tương quan cân bằng nước giữa cung và cầu trên vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận
Nội dung 5: Nghiên cứu ựề xuất các giải pháp cấp nước (sản xuất và sinh hoạt), các giải pháp kỹ thuật khai thác, phân phối nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho người dân, mô hình khai thác sử dụng nước hiệu quả, bền vững trên vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận
Nội dung 6: Hội thảo khoa học, trao ựổi quan ựiểm, kết quả nghiên cứu
Trang 19Chương 1
Chương 1 nhằm mô tả những ñặc ñiểm chung về tự nhiên và xã hội của tỉnh Ninh
Thuận, nhấn mạnh những ñặc trưng cơ bản về ñịa hình, khí tượng thủy văn như ñịa hình
chia cắt phức tạp, mưa phân bố bất hợp lý theo không gian và thời gian; ðiểm qua một
số kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Ninh Thuận Phân tích thực trạng công
trình thủy lợi, những tồn tại và hướng phát triển, hoàn thiện Tổng hợp, phân tích hậu
quả của thiếu nước nói chung và của vùng ven biển nói riêng mà biểu hiện rõ nét là
những ñợt hạn hán gây thiệt hại lớn về sản xuất và chăn nuôi, tác ñộng bất lợi ñến ñời
sống của người dân ðịnh hướng khắc phục những tác ñộng xấu của thiên tai trên vùng
ñất này.
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu cân bằng nước và các giải pháp cấp nước cho các
vùng lãnh thổ trên thế giới
Một trong những thiên tai tự nhiên gây nên mất cân bằng về nguồn nước và những
thảm họa to lớn cho con người ñó là hạn hán, sa mạc hóa Theo kết quả thống kê những
thiệt hại của các trận hạn hán, lũ lụt và bão ở nước Mỹ trong khoảng 100 năm gần ñây,
người ta ñã ngạc nhiên nhận thấy, thiệt hại do hạn hán gây ra là lớn nhất, trung bình từ 6
ñến 8 tỷ USD/1 năm Thiên tai hạn hán luôn gây ra mối hiểm họa ñối với sự phát triển
kinh tế - xã hội, ñe doạ sinh mệnh của con người ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Chính vì
vậy, việc nghiên cứu các giải pháp chống hạn (bao gồm các nghiên cứu cân bằng nước
và giải pháp cấp nước cho vùng hạn) luôn luôn ñược sự quan tâm của Liên Hợp Quốc và
hầu hết các quốc gia trên thế giới Thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20 (1990 - 1999) ñược
Liên Hợp Quốc chọn là thập kỷ quốc tế giảm nhẹ thảm hoạ tự nhiên Một trong những
nước ñi ñầu trong lĩnh vực này cả về sự ñầu tư tiền của, công sức và thành tựu khoa học
ñó là Hoa Kỳ Tại nước này có nhiều Viện nghiên cứu về công nghệ cấp nước cho sinh
hoạt và các ngành kinh tế ñặt tại nhiều bang khác nhau như Califomia, Azizona, New
Mexico, Colorado, Arkansas và các bang khác Những thành tựu nghiên cứu cơ bản,
những hướng dẫn và cảnh báo về phòng chống hạn ñược các cơ quan nghiên cứu này phổ
biến rộng rãi, kể cả trên mạng Intenet Tại sông Calorado người ta còn xây dựng các
công trình trữ nước có khả năng dự trữ ñược bốn lần dòng chảy trung bình của con sông
này
Nhiều chính phủ các nước khác trên thế giới cũng ñã dành các khoản chi tiêu
khổng lồ cho các dự án khai thác nguồn nước ñể chống hạn, ñiển hình là dự án kênh dẫn
nước tưới cho nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt ở Liên Xô trước ñây Dự án xây dựng
ñập Atsoan trên sông Nine ở Ai Cập nhằm cung cấp nước ñể cải tạo một phần hoang mạc
Sahara Ở Trung Quốc, cùng với việc ra ñời của hiệp hội cảnh báo thảm họa thiên tai lâu
TỔNG QUAN
Trang 20ñời nhất thế giới, giống như Hoa Kỳ, những năm gần ñây họ ñã có những giải pháp
chống hạn quốc gia Bên cạnh những nghiên cứu về các dự án có qui mô toàn cầu, những
nghiên cứu về cân bằng nước, các giải pháp cung cấp nước chống hạn, tiết kiệm nước
tưới ñã và ñang ñược nhiều quốc gia và nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Israel
và Ấn ðộ là hai trong số những nước ñạt ñược nhiều thành tựu nhất trong nghiên cứu về
các giải pháp chống hạn cũng như công nghệ tưới tiết kiệm nước
Thật vậy, cùng với sự tích lũy những nhận thức từ lý luận và thực tiễn, các nhà
quản lý ñã nhận thấy rằng cần phải có các nghiên cứu khoa học về tính toán cân bằng
nước lưu vực và ñặc biệt là giải pháp công nghệ cấp nước kinh tế, kỹ thuật ñể trữ nước,
khai thác, sử dụng hợp lý và xây dựng các mô hình sử dụng nước hiệu quả cho các vùng
hạn hán, sa mạc hoá ñã và ñang là nhiệm vụ hàng ñầu ñể phục vụ cho lợi ích của con
người
Mô hình sử dụng nước hiệu quả ñược xem là bài toán cơ bản ñầu tiên cho việc lập
các dự án phát triển kinh tế - xã hội, ñã ñược nghiên cứu từ lâu trên thế giới Nó biểu thị
một bức tranh hài hòa giữa ñối tượng dùng nước, nguồn cung cấp nước thông qua các
công trình và cả sự hợp lý của việc bố trí sắp xếp ñối tượng dùng nước mà kết quả cuối
cùng là một sự phát triển hài hòa, bền vững về sinh thái lẫn môi trường
Nghiên cứu về cân bằng nước, tương quan cung - cầu cho một vùng lãnh thổ:
Sử dụng hợp lý tài nguyên nước là một vấn ñề phức tạp, rất nhạy cảm với sự thay
ñổi của các yếu tố tác ñộng Cho ñến ngày nay các vấn ñề cơ bản về sử dụng và cân bằng
nước vẫn không ngừng ñược nghiên cứu Các vấn ñề chính ñược quan tâm là: cơ chế và
các dạng cân bằng nước (cân bằng toàn diện hay cục bộ, cân bằng tổng thể hay cân bằng
chọn lọc có ñiều kiện, cân bằng theo hiệu lực hay tiềm năng ), các yếu tố ảnh hưởng
ñến cân bằng nước theo không gian và thời gian Một số tên tuổi quen thuộc và có nhiều
ñóng góp trong lĩnh vực nghiên cứu này có thể kể ñến như Elliott, Fisher, Hansen,
Harleman, Keuleman, Mackey, McDowell v v
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: Cân bằng nước cũng biến ñổi theo quá trình phát
triển và cả theo sự biến ñổi của tự nhiên, biến ñổi theo các giải pháp cân bằng nước
Trong ñó ñôi khi cần loại bỏ những yếu tố khó xác ñịnh trong hệ phương trình cân bằng
như hiện tượng nhiễm mặn thì có hại cho cây trồng nhưng có thể có lợi cho phát triển
thủy sản vv Ô nhiễm làm giảm khối lượng nước sử dụng ở mức ñộ nào ñó vv
Cân bằng nước xét cho cùng là tính toán tương quan giữa lượng nước ñến có thể
dùng ñược với nhu cầu dùng nước của vùng, lưu vực, có kể ñến tác ñộng của giải pháp
khai thác, vận chuyển, phân phối nước và ñối tượng dùng nước
Về vấn ñề tính toán lượng nước ñến có thể sử dụng ñược, công cụ tính toán thường
dùng là mô hình vật lý hoặc mô hình toán thông qua khảo sát, ño ñạc Mô hình vật lý
(MHVL) thường ñược làm ở Mỹ, có khả năng mô phỏng hiện tượng và ảnh hưởng của
dòng chảy tốt hơn mô hình toán (MHT), ñặc biệt là ñối với bài toán phức tạp Tuy vậy
MHVL có nhược ñiểm chính là khó sửa ñổi, khó ño và chi phí rất cao Trong khi ñó dù
gặp một số khó khăn, chẳng hạn vấn ñề xác lập phương trình vật lý-toán, sự ổn ñịnh-hội
tụ của lời giải, xác ñịnh ñiều kiện biên…vv MHT lại có khả năng tính toán nhanh, dễ
thay ñổi thông số, tương thích với nhiều loại mô hình khác nhau và giá rẻ sau khi mô
hình ñã ñược phát triển Nhìn chung, chỉ những hiện tượng phức tạp, thường là dòng 3
chiều hoặc trong một số trường hợp dòng 2 chiều, người ta mới dùng mô hình vật lý
Trang 21(cũng có khi dùng kết qủa mô hình vật lý ựể tạo ựiều kiện biên cho mô hình toán); còn
các trường hợp ựơn giản hoặc không ựòi hỏi ựộ chắnh xác rất cao thì MHT thường ựược
sử dụng, nhất là bài toán một chiều Trong mô hình toán lại có các cách tiếp cận khác
nhau: phương pháp số, phương pháp thống kê, phương pháp giải tắch Trong thực tế,
phương pháp số và phương pháp thống kê hay ựược sử dụng, còn phương pháp giải tắch
chỉ ựược dùng cho những trường hợp rất ựơn giản hoặc cho dạng tương tác dòng ựến với
thủy triều hoặc các yếu tố khác
Trong những năm gần ựây, mô hình toán ựã ựược gắn kết với các bài toán dự báo,
tạo nên khả năng mô phỏng dự báo dòng chảy rất hiệu qủa cho sản xuất, nhất là sản xuất
nông nghiệp vùng có mực nước luôn thay ựổi Có nhiều chương trình nước ngoài tắnh
truyền chất nói chung và tắnh dòng chảy nói riêng, ựược biết nhiều là MIKE11 và
MIKE21 (là các chương trình 1 và 2 chiều) của đan mạch, DUFLOW (Hà Lan)Ầvv
Vấn ựề sử dụng nước hợp lý trong các mô hình kinh tế thông qua tắnh toán cân
bằng nước: đáng quan tâm nhất là các nghiên cứu của nhiều tác giả Mỹ nổi tiếng thế giới
trong những năm gần ựây về ựiều khiển nguồn nước ngọt ựể cung cấp cho cây trồng, cho
công nghiệp, du lịch, dân sinh kinh tế xã hội trên các vùng ven biển đây là những công
trình khoa học có giá trị rất cao cả về phương pháp luận, học thuật và ý nghĩa thực tế
Chẳng hạn như các nghiên cứu tối ưu hoá dòng nước ngọt chảy trên các vùng ựất cát ven
biển, cửa sông của Mays, Y.Tung, Yixing Bao, Ward, Matsumoto, Powell, Brock (ứng
dụng cho cửa sông Lavaca-Tres Palacios và cửa sông Nueces) Một số nghiên cứu khác
về dòng nước ngầm trên vùng cát ven biển ựã ựược tiến hành theo hướng nghiên cứu này
và ựược thực hiện tại nhiều quốc gia tiên tiến
Nhìn chung với ưu thế về tiềm lực kinh tế to lớn, trình ựộ dân trắ cao, các nước
tiên tiến ựã ựi trước chúng ta nhiều bước về lĩnh vực tắnh toán cân bằng nước và cấp
nước phòng chống hạn hán, sa mạc hóa Tình hình khai thác tài nguyên và bảo vệ môi
trường mà trước hết là tài nguyên nước hiện ựang là vấn ựề thời sự trên các vùng lãnh thổ
ở nước ta Việc tiếp thu các kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu trên thế giới về tắnh toán
tương quan cân bằng và ựề xuất giải pháp cấp nước cho các vùng ựất cát ven biển nhằm
quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên nước là vấn ựề rất hữu ắch cho việc nghiên cứu
các giải pháp chống hạn ở duyên hải miền Trung Việt Nam nói chung và ựặc biệt khu
vực ựất cát ven biển Ninh Thuận nói riêng
1.1.2 Tổng quan về các nghiên cứu mô hình sử dụng nước và giải pháp cấp nước
cho vùng ven biển trong nước
Trước giải phóng, tổ chức Kowei Nippon (Nhật Bản), các chuyên gia canh nông
của Pháp ựã có những nghiên cứu và thiết lập các mô hình sử dụng nước như các hệ
thống tưới ở Bình định, Phú Yên và Ninh Thuận, nhìn chung ựây là những công trình
thủy lợi ựược ựầu tư nghiên cứu bài bản, có tầm nhìn sâu rộng, thực tiễn, ựã mang lại
hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp và ựời sống vùng dự án, cho ựến hôm nay các hệ
thống công trình này vẫn phát huy tốt vai trò là những mô hình kiểu mẫu về khai thác và
sử dụng hiệu quả nguồn nước của vùng ven biển miền Trung Tuy nhiên do những hạn
chế khách quan, những ràng buộc về lịch sử, các hệ thống này chủ yếu phục vụ tưới cho
nông nghiệp là chắnh, chưa thể ựi sâu nghiên cứu cân bằng tổng thể toàn lưu vực, khai
thác phục vụ ựa mục tiêu và phát triển bền vững Ngoài ra cũng cần thấy rằng so với thập
niên 60 của thế kỷ trước thì ngày nay ựã có nhiều thay ựổi về khắ hậu, thời tiết của trái
ựất, sự biến ựổi về thảm phủ thực vật, ựặc biệt là sự biến mất của nhiều khu rừng nhiệt
Trang 22đới trước đây đã kéo theo sự sụt giảm nguồn nước, sự thay đổi bất lợi về mơi trường do
hiệu ứng nhà kính, hiện tượng trái đất nĩng lên, sự mất cân bằng sinh thái vượt ra ngồi
mong muốn và dự đốn của lồi người,… là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến các kế
hoạch phát triển, khai thác và sử dụng hiệu qủa nguồn nước vùng ven biển miền Trung
Việt Nam
Hiện tại cĩ nhiều giải pháp về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước cho
các vùng hạn hán, sa mạc hĩa trên trái đất Tuy nhiên giải pháp trữ nước mặt bằng hệ
thống ao/hồ nhỏ; giảm bốc thốt hơi, chống mất nước, tăng dung tích sử dụng bằng cơng
nghệ vật liệu mới đã được một số quốc gia như Ấn ðộ, Trung Quốc, ứng dụng và sẽ
được kế thừa trong đề tài này Việc nghiên cứu đầu tư xây dựng các hồ nhỏ và ao trên
các vùng khơ hạn, các cơng trình kênh thu nước ngầm từ trong các khe núi, gị đồi cát
vùng hạn phải được xem là giải pháp kinh tế và khả thi Việc trữ nước cĩ thể diễn ra
trong những phạm vi khơng gian khác nhau, theo đơn vị hành chính (quốc gia, tỉnh,
huyện, xã), theo tính chất địa hình (miền núi, đồng bằng) …vv, đĩ là tùy theo đối tượng
cần được khai thác và mục đích sử dụng (lập kế hoạch, quy hoạch) Tuy nhiên, đối với
vùng cĩ địa hình phức tạp, diện tích lưu vực với các chi lưu nhỏ, nguồn nước khan hiếm,
khả năng mất nước cao như Nam Trung Bộ (Việt Nam) thì việc nghiên cứu giải pháp cấp
nước về kinh tế và kỹ thuật để trữ nước, chống mất nước cục bộ trên vùng đất cát là
những giải pháp tích cực và cĩ hiệu quả nhất
Vấn đề nghiên cứu giải pháp cấp nước theo lưu vực sơng nĩi chung và các khu
vực đặc thù nĩi riêng (như các vùng đất cát ven biển thường xuyên bị hạn hán, sa mạc
hĩa ở Ninh Thuận) đã được nhiều quốc gia và tổ chức Quốc tế quan tâm Tại Hội nghị
Quốc tế về Nước và Mơi trường (Dublin, 1992), vấn đề quản lý, khai thác tài nguyên
nước là một trong những chủ đề chính được thảo luận Trong chương trình hành động 21
(Agenda 21) của Hội nghị Thượng đỉnh về Mơi trường Rio 1992 đã dành những quan
tâm đặc biệt tới các vấn đề quản lý tổng hợp tài nguyên và mơi trường lưu vực sơng như
Australia, Mỹ, ðức, ðan Mạch, Indonesia, Malaysia, Venezuela…., đặc biệt là đối với
những dịng sơng liên quốc gia như sơng Danube, Rhine, Colorado, MêKơng Nhiều kinh
nghiệm quản lý tổng hợp đã đúc kết thành những tài liệu tham khảo cĩ giá trị Tuy nhiên,
do tính đặc thù của mỗi khu vực nên việc sử dụng các kinh nghiệm đã cĩ vào trong
những điều kiện cụ thể cần phải được cân nhắc và xem xét cẩn thận để đảm bảo tính hợp
lý và hiệu quả của phương thức khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên nĩi chung và
tài nguyên nước nĩi riêng
Các giải pháp cấp nước cho vùng hạn được xác định là một quá trình quy hoạch,
xây dựng và thực hiện việc khai thác sử dụng nước trong một lưu vực, hay một vùng lãnh
thổ đặc thù Nĩ xem xét tồn diện và đầy đủ các nhân tố cĩ liên quan tới kinh tế, xã hội
và mơi trường trong mối tương tác về khơng gian (giữa các bộ phận trong khu vực:
thượng lưu, trung lưu và hạ lưu); tương tác giữa các nhân tố (chống xĩi mịn, rửa trơi,
hoang mạc hố, làm thối hĩa đất, giảm sức sinh sản của rừng và đất nơng nghiệp, ngăn
chặn bồi lắng và nhiễm bẩn nước, hạn chế lũ quét …vv) Tiêu chí của các giải pháp cấp
nước cho vùng hạn là phải đảm bảo được sự cân bằng các lợi ích khai thác, tăng cường
khả năng cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước, chống thất thốt và bảo vệ mơi trường với
kết quả hợp lý nhất nhìn cả gĩc độ kinh tế, xã hội và mơi trường theo định hướng phát
triển bền vững
Trang 23Xây dựng mô hình sử dụng nước hiệu quả trong ựó chủ yếu là cân bằng nước và
các giải pháp cấp nước hợp lý Cân bằng nước ựã ựược quan tâm nghiên cứu từ lâu trên
phạm vi toàn quốc, nhưng toàn diện và sâu sắc nhất vẫn là các nghiên cứu ở ựồng bằng
Bắc Bộ, Trung du miền núi phắa Bắc và Duyên hải miền Trung Nhà nước ta ngay sau
giải phóng ựã quan tâm ựầu tư nghiên cứu cân bằng nước ở các vùng trọng ựiểm nông
nghiệp như ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Riêng ở vùng ven
biển miền Trung, Nam Trung Bộ nói chung và vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận nói
riêng ắt nhiều ựã có các nghiên cứu liên quan Tham gia trong quá trình nghiên cứu có
nhiều tổ chức khoa học thuộc các Viện nghiên cứu, Trường đại học với ựội ngũ ựông
ựảo các nhà khoa học ựầu ngành thuộc các lĩnh vực liên quan tới thủy lợi - tài nguyên
nước, nông-lâm-ngư nghiệp ven biển vv Tuy chưa có tổng kết ựánh giá tổng hợp về
những kết quả nghiên cứu ựó, song qua tham khảo tài liệu, các hội thảo và những báo cáo
riêng lẻ có thể thấy rằng nhiều kết quả trong các nghiên cứu trước ựây ựã có ựóng góp
ựáng kể cho việc hoạch ựịnh một chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển
miền Trung Việt Nam hiện nay Có thể ựiểm qua một số tác giả và ựề tài khoa học nổi
bật, liên quan mật thiết với nghiên cứu của ựề tài này như sau:
Trước hết phải kể ựến kết quả nghiên cứu tương ựối ựầy ựủ trong ỘBáo cáo cân
bằng nước trên các lưu vực sông suối miền TrungỢ thuộc chương trình KC-12 giai ựoạn
1990-1993 của GS.TS Ngô đình Tuấn [2], trường đại học Thủy lợi Hà Nội Ở nghiên
cứu này tác giả chủ yếu tập trung tắnh toán cân bằng nước trên các nhánh sông lưu vực
ựộc lập, ựối tượng sử dụng nước tập trung chủ yếu cho 4 lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt Tác giả ựã có những ựóng góp to lớn cả về lý thuyết
lẫn thực tiễn cho lĩnh vực tắnh toán cân bằng nước lưu vực sông, suối Thông qua kết quả
tắnh toán cân bằng nước theo các phương án phát triển, tác giả cũng ựã ựề xuất hệ thống
công trình ựiều tiết nguồn nước, cắt lũ, chống lũ nhằm ựảm bảo trạng thái cân bằng bền
vững cho lưu vực, nhiều công trình trong số ựó ựã ựược xây dựng và phát huy hiệu qủa
như những tắnh toán của nhóm nghiên cứu, nhiều dữ liệu về thủy văn dòng chảy vẫn còn
giá trị tham khảo cho tới hôm nay dù ựã hơn một thập kỷ trôi qua
Nguyễn Văn Lân và cs (2006) trong một nghiên cứu cấp Bộ về nghiên cứu ựề xuất
mô hình sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ phát triển sản xuất Nông - Lâm - Ngư
nghiệp bền vững cho các tiểu vùng sinh thái duyên hải Miền Trung [4], ựã xây dựng luận
cứ khoa học cho việc tắnh toán nguồn nước và nhu cầu nước trên các tiểu vùng sinh thái
ựất cát ven biển miền Trung Với các phương pháp tổng hợp, phân tắch, thống kê và ứng
dụng các phần mềm trong tắnh toán cân bằng nước, ựề tài ựã xác ựịnh ba tiểu vùng sinh
thái (TVST) cơ bản của duyên hải Miền Trung là TVST ựất cát ven biển, TVST gò ựồi
và núi cao và TVST ựồng bằng ven biển Từ kết qủa tắnh toán cân bằng nước ựề tài ựã
ựánh giá những khó khăn, thuận lợi và ựề xuất các giải pháp quản lý, công nghê, các mô
hình sử dụng tổng hợp nguồn nước hiệu qủa, hợp lý, khả thi cho các vùng ựất cát ven
biển
Lê Sâm, Nguyễn đình Vượng và cs (2008) [21], trong nghiên cứu cấp Bộ về các
giải pháp kinh tế, kỹ thuật trữ nước cho vùng hạn hán sa mạc hóa các tỉnh Nam Trung
Bộ Nghiên cứu này ựã ựề xuất ựược các biện pháp trữ nước hợp lý cho các vùng hạn, sa
mạc hóa Ngoài ra cũng ựề xuất ựược biện pháp sử dụng ựất, nước tiết kiệm, hiệu quả và
phòng chống sa mạc hóa các tỉnh Nam Trung Bộ
Lê Sâm, Nguyễn đình Vượng và cs (2008) [22], trong mghiên cứu ựánh giá tình
hình hạn hán, thiếu nước trong mùa khô, xây dựng phương án cảnh báo và bản ựồ phân
Trang 24vùng hạn hán tỉnh Ninh Thuận ựã ựánh giá thực trạng tình hình hạn hán, thiếu nước trong
mùa khô, phân tắch nguyên nhân gây hạn hán, sa mạc hóa ở tỉnh Ninh Thuận Xây dựng
ựược các bản ựồ phân vùng ựẳng khô hạn các tháng và bản ựồ dự báo hạn theo các chỉ số
khô hạn trên ựịa bàn tỉnh Ninh Thuận, ngoài ra ựề tài cũng ựã xây dựng ựược bộ phần
mềm dự báo khô hạn và ựề xuất ựược mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm
cho tỉnh Ninh Thuận Trên cơ sở phân tắch ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế xã hội và phân tắch
các kịch bản cân bằng nước ở các lưu vực ựiển hình (vùng thượng nguồn sông Cái, vùng
Nha Trinh Lâm Cấm, vùng lưu vực sông Lu, sông Quao, vùng đông Nam Ninh Thuận)
ựã ựề xuất ựược một số giải pháp công trình và phi công trình nhằm tăng cường khả năng
ựảm bảo cấp nước và giảm nhẹ hạn hán cho khu vực đề xuất các giải pháp phòng chống
khi có hạn hán xảy ra trước mắt và chiến lược lâu dài trên ựịa bàn tỉnh Ninh Thuận
Ngoài ra, công tác ựiều tra, nghiên cứu ựịa chất thủy văn, tài nguyên-môi trường
biển ở tỉnh Ninh Thuận cũng ựược chú trọng, với mục ựắch phục vụ phát triển kinh tế-xã
hội và phục vụ cho công tác an ninh-quốc phòng ựã góp phần một phần quang trọng
trong vấn ựề tắnh toán cân bằng nguồn nước trên vùng ựất cát này đã có nhiều ựề tài, dự
án ựược thực hiện, có sự tham gia của các bộ, ngành như:
+ đề tài Ộđiều tra cơ bản tài nguyên và môi trường nước mặt, nước ngầm tỉnh
Ninh ThuậnỢ: đã kiểm kê tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm), ựánh giá
hiện trạng sử dụng tài nguyên và môi trường nước tỉnh Ninh Thuận đánh giá
hiện trạng cân bằng nước theo lãnh thổ của tỉnh Kiến nghị phương hướng
khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường nước phục vụ kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội giai ựoạn 1996-2000-2010 của tỉnh
+ đề tài Ộđiều tra cơ bản hệ sinh thái cửa sông ven biển, xây dựng giải pháp
phục hồi, sử dụng hợp lý vùng ngập nước tỉnh Ninh ThuậnỢ: đã ựiều tra, tổng
hợp các ựiều kiện sinh thái, hệ sinh thái cơ bản ven biển, các yếu tố tác ựộng
ựến hệ sinh thái cửa sông ven biển, dự ựoán các xu hướng và ựề xuất các giải
pháp phục hồi, sử dụng hợp lý các vùng ựất ngập nước của tỉnh
+ Báo cáo thuyết minh bản ựồ nước dưới ựất tỉnh Ninh Thuận tỷ lệ 1/200.000
Lưu trữ Liên ựoàn đCTV-đCCT Miền Trung-TP.Nha Trang
+ Tóm tắt báo cáo dự án ựiều tra cơ bản tài nguyên và môi trường nước mặt,
nước ngầm tỉnh Ninh Thuận, 1997 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh
Thuận
+ Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Ninh Thuận giai ựoạn
2001-2010 Sở Thuỷ sản tỉnh Ninh Thuận
+ Số liệu khắ tượng thuỷ văn các tram khắ tượng thuỷ văn tỉnh Ninh Thuận
Trung tâm dự báo khắ tượng thuỷ văn tỉnh Ninh Thuận
+ Báo cáo thuyết minh Bản ựồ nước dưới ựất tỉnh Ninh Thuận tỷ lệ 1/200.000
(Cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam)-1994
Kết quả ựiều tra, nghiên cứu về ựịa chất thủy văn, tài nguyên và môi trường biển
tại Ninh Thuận là tư liệu vô cùng quý giá, làm cơ sở cho việc xác lập các luận cứ khoa
học ựể xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế biển, góp phần
quan trọng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác lợi thế về vị trắ, tài nguyên ựa
Trang 25dạng, phong phú của biển; gắn bảo vệ môi trường biển với phát triển kinh tế Ờ xã hội và
bảo vệ an ninh Ờ quốc phòng
Tắnh toán cân bằng nước thực chất luôn thay ựổi theo không gian và thời gian, ựặc
biệt là việc chuyển ựổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp hướng tới nền sản xuất hàng hóa
phục vụ nội ựịa và xuất khẩu ựã làm cho các tắnh toán trước ựây trở nên không phù hợp
và cần ựược xem xét lại trên cơ sở của các kế hoạch phát triển cụ thể cho từng vùng ven
biển Ngoài ra các vùng ven biển cũng là nơi rất phức tạp, mạng tắnh toán thường bị chia
cắt nhỏ, việc ứng dụng các phần mềm tắnh toán còn gặp một số khó khăn Viện Khoa học
Thủy lợi miền Nam ựang phát triển nhanh sơ ựồ tắnh các thành phần nguồn nước phục vụ
tắnh toán cân bằng nước đây sẽ là những chỉ tiêu cần thiết cho việc ựề xuất các giải pháp
cấp nước phục vụ sản xuất và dân sinh sau này
Tóm lại các nghiên cứu trong nước trước ựây ựã ựạt ựược nhiều kết quả tốt, góp
phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển các vùng ven biển, tuy nhiên do những khó
khăn khách quan và yêu cầu của thực tiễn sản xuất, các ựề tài chủ yếu vẫn thiên về các
giải pháp phòng chống hạn hán, tắnh toán cân bằng nước trên các lưu vực sông suối
chắnh, tương quan cung cầu trên bình diện một khu vực lớn, chưa ựi sâu vào các tiểu
vùng sinh thái ựất cát ựặc trưng, những khiếm khuyết ựó dẫn tới việc xây dựng mô hình
sử dụng hợp lý nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế
khác chưa hoàn thiện đặc biệt những biến ựổi lớn về dòng chảy của các hệ thống sông
suối giữa hai mùa, những ựợt hạn hán nặng, kéo dài xảy ra liên tiếp trong những năm gần
ựây gây thiệt hại lớn về người và của cho thấy cần thiết phải xem xét lại toàn diện các
phương pháp tắnh toán các loại nguồn nước, cách khai thác và sử dụng nước của chúng ta
từ trước tới nay, trong ựó chú trọng nghiên cứu các mô hình sử dụng hiệu quả nguồn
nước, bắt ựầu từ việc nghiên cứu bảo vệ, phát triển nguồn sinh thủy, nguồn cấp nước,
phương pháp khai thác, vận chuyển cho ựến việc phân phối nước ựến từng loại khách
hàng dùng nước
Ninh Thuận là tỉnh ắt mưa nhiều nắng, gió với ựặc ựiểm nổi bật là ựất cát và ựồi
cát ven biển chiếm một diện tắch khá lớn Do ựặc ựiểm về khắ hậu khô hạn cộng với trình
ựộ dân trắ thấp và hạn chế về kinh tế, vùng ựất cát ven biển của tỉnh ựang gặp rất nhiều
khó khăn như thiếu nguồn nước tưới, nước cho sinh hoạt, hiện tượng sa mạc hóa, cát
nhảy, cát bay (bão cát) ựang là mối ựe dọa uy hiếp cuộc sống của hàng ngàn con người
Cần thiết phải tìm ra ựược những giải pháp kỹ thuật tổng hợp góp phần khai thác hiệu
quả, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, chống sa mạc hóa, cát bay trên
vùng ựất cát rộng lớn của tỉnh
1.2.1 đặc ựiểm tự nhiên
a Vị trắ ựịa lý
Ninh Thuận là tỉnh ven biển Nam Trung Bộ có tọa ựộ ựịa lý: 11018Ỗ14ỢỜ
12009Ỗ15Ợ ựộ vĩ Bắc 108009Ỗ08ỢỜ109014Ỗ25Ợ ựộ kinh đông, nằm ở vị trắ trung ựiểm giao
thông dọc theo Quốc lộ 1A, ựường sắt Thống Nhất và Quốc lộ 27 lên Tây Nguyên, có bờ
biển chạy dài theo hướng đông Bắc - Tây Nam với tổng diện tắch tự nhiên: 3.358 km2
gồm 1 Thành phố: TP Phan Rang - Tháp Chàm và 6 huyện: Ninh Phước, Ninh Sơn,
Ninh Hải, Bác Ái, Thuận Bắc và Thuận Nam
+ Phắa Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa
Trang 26+ Phắa Nam giáp tỉnh Bình Thuận
+ Phắa Tây giáp tỉnh Lâm đồng
+ Phắa đông giáp biển đông
Biển Ninh Thuận ựược trải dài từ vĩ tuyến 11018Ỗ - 11050Ỗ N Phắa Bắc giáp vịnh
Cam Ranh (Khánh Hòa) nước sâu và kắn gió, phắa Nam giáp Tuy Phong (Bình Thuận)
Bờ biển Ninh Thuận dài 105 km, diện tắch vùng biển nội thủy 1800 km2, vùng lãnh hải
rộng 18.000 km2, vùng ựặc quyền kinh tế 24.480 km2
Hình 1-1: Bản ựồ hành chắnh tỉnh Ninh Thuận
Trang 27Vùng nghiên cứu là vùng ựồng bằng ựất cát các xã ven biển của tỉnh Ninh Thuận,
bao gồm 28 xã, phường tại các huyện ven biển Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam và
TX Phan Rang Ờ Tháp Chàm
Giới hạn trong toạ ựộ ựịa lý:
+ 11018Ỗ08ỖỖ ựến 11049Ỗ30ỖỖ Vĩ ựộ Bắc
+ 108052Ỗ29ỖỖ ựến 109014Ỗ25ỖỖ Kinh ựộ đông
Diện tắch các xã, phường khu vực nghiên cứu ựược cho trong bảng 1-1 sau:
Bảng 1-1: Diện tắch các xã, phường khu vực nghiên cứu
TP Phan Rang - Tháp Chàm
Trang 28Hình 1-2: Bản ựồ vị trắ không gian vùng nghiên cứu
Hi
b địa hình, ựịa mạo khu vực nghiên cứu
địa hình vùng nghiên cứu có thể chia ra làm 2 dạng chắnh như sau:
+ đồng bằng ven biển có diện tắch khoảng 240 km2, chiếm 37% diện tắch vùng
nghiên cứu độ cao ựịa hình tương ựối ổn ựịnh từ 2,5 m ựến 45,0 m, chủ yếu
là các trầm tắch bở rời đệ Tứ, xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và Tây
Bắc xuống đông Nam địa hình ựồng bằng ven biển có ựộ cao nhỏ hơn 20m,
tương ựối bằng phẳng và hơi nghiêng về phắa biển
+ Vùng ựồi núi có diện tắch khoảng 415 km2, chiếm 63% diện tắch vùng nghiên
cứu độ cao ựịa hình từ 50 m ựến 830 m, ựộ dốc ựịa hình khá lớn
Trang 29Hình 1-3: Bản ñồ ñịa hình tỉnh Ninh Thuận
Vùng nghiên cứu ñược phân chia thành 2 vùng ñịa mạo sau:
Vùng ñồng bằng thềm và núi sót
+ Vùng thềm và núi sót là vùng hạ tích tụ và nâng tương ñối tạo các ñồng bằng
thềm Vùng bao gồm các bề mặt ñồng bằng sông, sông - biển cao 3 ÷ 7m, 10
÷ 20m ñến 20 ÷ 45m, và các khối dãy núi sót cao 50 ñến trên 300m Các
hoạt ñộng ngoại sinh tác ñộng lên vùng bao gồm các quá trình xâm thực, bóc
mòn, tích tụ ( sông, sông lũ, sông-biển, ) Hoạt ñộng của biển, sông biển là
Trang 30nhân tố quyết ựịnh hình thái và trầm tắch cấu tạo của vùng Trầm tắch nguồn
gốc biển và sông biển, tạo nên các ựồng bằng dạng phễu nghiêng thoải theo
dòng chảy Bề dày trầm tắch đệ tứ và Kainozoi thay ựổi từ một vài mét ựến
trên 25m, có khả năng chứa nước tốt
Vùng ựồng bằng tắch tụ Phan Rang
+ Vùng bao gồm các bề mặt tắch tụ nguồn gốc sông - biển, biển là chủ yếu, ắt
hơn là các dải tắch tụ sông, sông - ựầm lầy và các tắch tụ gió tạo cồn địa
hình cao 1ọ2m ựến 7ọ10m, hơi nghiêng về phắa đông Nam Vùng hạ tắch tụ
trong Pleistocen giữa ựến nay, bề dày trầm tắch đệ tứ thay ựổi từ 10ọ15m ở
phắa đông và Tây ựến 35 ọ 40m ở phần trung tâm ựồng bằng Tuy nhiên trên
các bộ phận khác nhau của vùng, các bề mặt tắch tụ, cấu trúc lớp phủ, các quá
trình ựịa mạo ựộng lực và hiện trạng sử dụng cũng khác nhau
c đặc ựiểm ựịa chất
địa chất trên ựịa bàn tỉnh Ninh Thuận nói chung và vùng ựất cát ven biển nói
riêng biến ựổi rất phức tạp theo cao ựộ ựịa hình như sau:
+ Vùng cát nằm dọc theo bờ biển, phắa trên là lớp cát dày hàng chục mét, phắa
dưới là lớp san hô, vỏ nghêu sò, tiếp ựó là lớp san hô cứng chắc
+ Vùng ựồng bằng Phan Rang phắa trên là lớp ựất bồi tắch trẻ và cổ dày trên 1m,
kế ựến là lớp cát dày từ 10-12 m, sau ựó là lớp ựá gốc
+ Vùng bán sơn ựịa phắa trên là lớp ựất xám, phắa dưới là lớp sỏi sạn và dưới là
lớp ựá gốc Càng vào sát chân núi tầng ựất càng mỏng dần, nhiều nơi ựá gốc
lộ thiên cả một vùng rộng lớn
d đất ựai, thổ nhưỡng
Vùng ựất cát ven biển Ninh thuận tập trung chủ yếu 5 nhóm ựất chắnh:
+ Nhóm ựất cát: gồm ựất cồn cát trắng, ựất cát ựiển hình, ựất cồn cát ựỏ, phân
bố chủ yếu tại các xã, phường ven biển: Vĩnh Hải, Thanh Hải, Nhơn Hải, Tri
Hải, Văn Hải (huyện Ninh Hải); Phường Tấn Tài, Phường đông Hải, phường
Mỹ đông (TP Phan Rang-Tháp Chàm)
+ Nhóm ựất mặn: gồm ựất mặn sú vẹt ở ựầm Nại huyện Ninh Hải; ựất mặn
nhiều ở xã Cà Ná-Ninh Phước; ựất mặn ắt và trung bình ở xã Hộ Hải, Phương
Hải, Nhơn Hải (huyện Ninh Hải)
+ Nhóm ựất xám vùng bán khô hạn: tập trung chủ yếu ở các xã An Hải, Phước
Hải, Phước Hữu, Phước Thuận (huyện Ninh Phước)
+ Nhóm ựất ựỏ: cũng tập trung chủ yếu tại các xã của huyện Ninh Phước
+ Nhóm ựất trơ sỏi ựá: tập trung chủ yếu tại các xã Hộ Hải, Tân Hải, Phương
Hải (huyện Ninh Hải)
Trang 31Hình 1-4: Bản ñồ thổ nhưỡng tỉnh Ninh Thuận
e Thảm thực vật
Thảm thực vật của khu vực các xã ven biển kém phát triển Trên các dãy núi ñá
cao cây lớn hầu như không có, chỉ có các cây nhỏ, chịu ñược hạn là tồn tại, ñộ che phủ
thấp Khu vực ñồi, chân núi và cồn cát ven biển (Công Hải, Vĩnh Hải, Bắc Hải, Nhơn
Hải, Phước Dinh và Phước Diêm ), ñược trồng các loại cây như bạch ñàn, tràm, phi
lao nhưng do lượng mưa ít, hạn hán nên cũng kém phát triển Khu vực ñồng bằng nơi
nhân dân canh tác các loại cây như lúa, nho, cỏ voi, hành tỏi nhưng mùa khô, những
năm hạn hán kéo dài các loại cây này thường bị chết
f ðặc ñiểm hệ thống sông rạch
∗ Hệ thống sông suối
Trang 32Ninh Thuận có nhiều sông suối Với tổng diện tắch lưu vực các sông là: 3.600km2
Tổng chiều dài các sông suối là 430 km Gồm hai hệ thống sông chắnh:
− Hệ thống sông Cái Phan Rang:
+ Bắt nguồn từ những dãy núi cao phắa Tây Bắc giáp tỉnh Lâm đồng và sông
Tô Hạp tỉnh Khánh Hòa Chảy theo hướng Bắc Nam, ựổ ra biển đông tại
vũng Phan Rang Chiều dài: 120 km Hệ thống sông Cái có 9 nhánh sông
chắnh là: Sông Da Mây, suối Gia Nhong, sông Sắt, sông Ông, suối Cho Mo,
sông Chá, sông Dầu, sông Quao và sông Lu Tổng diện tắch lưu vực
3.432km2
+ Chế ựộ dòng chảy của sông Cái Phan Rang phân phối theo 2 mùa rõ rệt, lưu
lượng mùa kiệt chỉ ựạt 3,35m3/s, ngoài ra chế ựộ thuỷ văn của sông Cái còn
chịu chi phối rất mạnh bởi chế ựộ xả nước của Nhà máy thuỷ ựiện đa Nhim
− Hệ thống sông suối, ựầm ựộc lập ngoài hệ thống sông Cái Phan Rang:
+ Sông Quán Thẻ: ở phắa Nam huyện Ninh Phước (nay thuộc H.Thuận Nam),
diện tắch lưu vực 79 km2 chảy ra biển tại Cà Ná
+ Sông Trâu: ở phắa Bắc huyện Ninh Hải, diện tắch lưu vực 66 km2 chảy ra biển
tại vịnh Cam Ranh
+ Suối Bà Râu : Diện tắch lưu vực 250 km2
+ Suối Kiền Kiền ở H Thuận Bắc, diện tắch lưu vực 22km2
+ Suối đông Nha, diện tắch lưu vực 54 km2
+ Suối Nước Ngọt ở H Ninh Hải, diện tắch lưu vực 33 km2
+ Suối Núi Một ở H Thuận Nam, diện tắch lưu vực 55 km2
+ Suối Cạn ở H Bác Ái, diện tắch lưu vực 50 km2
+ đầm Nại với diện tắch 650ha
Bảng 1-2: đặc trưng sông suối tỉnh Ninh Thuận
Trong ựó
Chiều dài (km)
Trang 334 Suối đông Nha Thuận Bắc+ N Hải 54 54 15
Nguồn: Viện QHTL miền Nam, chi cục thủy lợi Ninh Thuận
Hình 1-5: Bản ựồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Ninh Thuận Các xã ven biển tỉnh Ninh Thuận chỉ có một hệ thống sông chắnh chảy qua là sông
Cái Phan Rang (sông Dinh) chảy qua các phường Mỹ đông, đông Hải và xã Mỹ Hải, An
Hải Sông Cái Phan Rang là sông lớn nhất tỉnh Ninh Thuận với các nhánh cấp I và cấp II,
Trang 34chảy qua vùng nghiên cứu có 1 nhánh lớn là sông Lu (xã An Hải) Xã Công Hải có sông
Trâu chảy từ Hồ Sông Trâu ra suối Dâu ựổ ra Vịnh Cam Ranh (phắa Bắc tỉnh) Các xã
còn lại chỉ có một số suối nhỏ ngắn và dốc ựổ thẳng ra biển, mùa khô các suối này
thường cạn
g Hiện trạng công trình tạo nguồn và tưới
Tắnh ựến nay toàn tỉnh ựã xây dựng ựược 7 hồ chứa và ựang thi công 2 hồ chứa
khác nâng tổng số hồ chứa lên 12 hồ chứa với tổng diện tắch tưới thiết kế 35.150 ha, các
công trình ựập dâng chỉ phát huy tác dụng chủ yếu vào vụ mùa, còn vào vụ đông xuân và
vụ hè thu khả năng khai thác rất hạn chế ngoại trừ những công trình có nguồn nước bổ
sung từ thủy ựiện đa Nhim
Bảng 1-3: Hiện trạng công trình thuỷ lợi tạo nguồn và tưới tỉnh Ninh Thuận
2 đập Chà Panh Phước Hòa S.Chà Panh 10 10 5
9 đập Ma Lâm Phước Tân Nh Trà Co 27 20 15
1 đập Sông Pha Lâm Sơn Sông Ông 90 3.200 1.540
2 đập 19/5 cũ Lâm Sơn Sông Ông 38 300 80
3 đập Mỹ Hiệp Mỹ Sơn Suối Ngang 14 20 15
4 đập Suối Tre Lâm Sơn Suối Tre 31 31 25
6 đập Tà Nôi Xã Ma Nới S.Ma Nới 115 35 25
7 đ.Ma Nới Xã Ma Nới Suối Ka Giai 33 63 40 (đ Hà Dài)
8 đ.Ú Tà Lâm1 (đơn Dương - Lâm đồng) 42 15 10
9 đ.Ú Tà Lâm2 (đơn Dương - Lâm đồng) 38 15 10
Trang 352 Hồ Suối Lớn Phước Nam Suối Lớn 4 125 39 XD 1990
9 đ S Ngang Phước Dinh Suối ngang 15 10
2 đập đầu Suối Ph Chiến Sông Trâu 26 25 15 XD 1987
4 đập đá Hang Vĩnh Hải Nước Ngọt 12 7 7 XD 1985
Trang 36Hình 1-6: Hiện trạng thủy lợi tỉnh Ninh Thuận Vùng ñất cát ven biển Ninh Thuận có một số hồ chứa nước nhân tạo phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt như hồ Sông Trâu (thuộc xã Phước Chiến), hồ Nước
Ngọt (xã Vĩnh Hải), hồ Ông Kinh (xã Nhơn Hải), các hồ này ñã và ñang phát huy tác
dụng, tuy nhiên những năm hạn hán kéo dài (năm 2004-2005) các hồ này hầu như bị cạn
kiệt Hồ Bàu Ngứ vừa hoàn thành ñi vào khai thác, hồ Núi Một (xã Phước Dinh) ñang
ñược triển khai xây dựng dở dang Bên cạnh ñó, hệ thống thủy lợi Kênh Bắc và Kênh
Nam lấy nước từ ñập Nha Trinh và ñập Lâm cấm trên sông Dinh ðây là hệ thống thủy
lợi rất hiệu quả ñối với sản xuất nông nghiệp cũng như việc bổ cập cho nước dưới ñất
Trang 37đối với vùng nghiên cứu, tuy là cuối nguồn nhưng 2 hệ thống kênh này cũng phát huy
hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
h đặc ựiểm khắ tượng - thuỷ văn
Bờ biển Ninh Thuận chạy dài theo hướng đông Bắc - Tây Nam bị che khuất bởi
một vòng cung của Trường Sơn Nam và các nhánh núi ựâm ngang ra biển, chắn các
hướng gió cả 2 mùa nên vùng ựất cát ven biển và toàn tỉnh Ninh Thuận có khắ hậu khô
hạn nhất trong cả nước Những nét ựặc trưng nhất như sau:
− Mưa
Ninh Thuận ựược coi là một trong những tỉnh ắt mưa nhất ở nước ta Do ựiều kiện
ựịa hình chia cắt mạnh nên lượng mưa ở các nơi rất không ựồng ựều Ở khu vực miền núi
phắa Tây và Tây Bắc huyện Ninh Sơn, lượng mưa năm ở khu vực này trên 2.000mm
Mưa ắt nhất là ở khu vực ven biển, lượng mưa năm chỉ ựạt từ 850-900mm( Số liệu ựến
năm 2011); tại trạm Phan rang 908.1mm Lượng mưa có xu thế tăng dần từ đông sang
Tây và từ thấp lên cao và phân bố không ựều theo thời gian, lượng mưa các tháng mùa
mưa chiếm 80-85%, mùa khô chỉ 15-20%
Hình 1-7: Bản ựồ ựẳng trị mưa năm bình quân tỉnh Ninh Thuận
Trang 38Bảng 1-4: Lượng mưa tháng tại Phan Rang và Tân Mỹ (đơn vị: mm)
P.Rang 9.2 3.4 11.6 26.4 91.5 61.4 60.9 45.8 142.7 198.9 169.3 87.0 908.1
T Mỹ 7.5 1.9 19.9 39.5 113.6 98.1 102.4 118.5 211.2 222.3 151.8 70.9 1157.6
Hình 1-8: Lượng mưa tháng trung bình nhiều năm khu vực tỉnh Ninh Thuận
− Nhiệt ựộ
Ninh Thuận có nền nhiệt cao quanh năm, vùng ựồng bằng và vùng núi thấp kế cận
ựều có nhiệt ựộ trung bình năm trên 27,00
C và tổng nhiệt ựộ trên 9.4000C và cao nhất nước Nhiệt ựộ trung bình năm cao nhất tại trạm Phan Rang 27,70C(năm 1998); thấp nhất
26,80C(năm 2008), nhiệt ựộ tăng dần theo hướng ựịa hình, thấp dần từ Tây Bắc ọ đông
Nam Các vùng cao trên 1.200m có nhiệt ựộ trung bình năm dưới 210C và tổng nhiệt ựộ
năm dưới 7.5000C thấp hơn tiêu chuẩn nhiệt ựới Nền nhiệt ựộ cao, nhiệt ựộ trung bình
năm là 27,00C ọ 28,00C , nhiệt ựộ giữa các tháng trong mùa hạ gần như không thay ựổi,
biên ựộ nhiệt năm, ngày ựêm không lớn Tổng nhiệt ựộ năm vào khoảng 9.5000C ọ
10.0000C Có gió khá mạnh nhất là vào mùa khô, từ tháng 12 năm trước ựến tháng 2
năm sau, tháng 7-8
24,8 25,4 26,7 28,2 28,7 28,9 28,6 28,5 27,8 26,9 26,2 25,2 27,2
− Bức xạ và nắng
Nhờ có ựộ cao mặt trời lớn, thời gian chiếu sáng ựồng ựều nên Ninh Thuận có
nhiều khả năng tiếp nhận lượng bức xạ dồi dào trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh Theo kết quả
tắnh toán thực nghiệm, lượng bức xạ tổng cộng rất lớn, trung bình hàng năm là
238,2Kcal/cm2 ( tại Nha Hố ) Trung bình hàng năm lượng bức xạ tổng cộng thực tế có
thể ựạt 150Kcal/cm2 Nếu coi mùa nắng là gồm những tháng liên tiếp có số giờ nắng
vượt quá 100 giờ thì mùa nắng ở Ninh Thuận là cả năm, tháng nắng nhiều nhất là tháng
3, tháng nắng ắt nhất là tháng 11 Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm từ 2700 ọ 2800
giờ/năm, số ngày không nắng trong năm là 8 ọ 10 ngày
Bảng 1-6: Tổng số giờ nắng trung bình tháng tại trạm Phan Rang (đơn vị: giờ)
Trang 39− độ ẩm
Hàng năm, trên ựịa bàn tỉnh Ninh Thuận hình thành hai mùa tương ựối rõ rệt là
mùa ẩm trùng với mùa mưa và mùa ắt ẩm trùng với mùa khô Trong mùa ẩm, ựộ ẩm
trung bình tháng ựều lớn hơn trị số trung bình năm và ngược lại Tháng có ựộ ẩm thấp
nhất là tháng I, II, còn những tháng có ựộ ẩm cao nhất là tháng IX-X Chênh lệch giữa
tháng ẩm nhất và khô nhất là khá lớn, từ 12-18%
Bảng 1-7: độ ẩm trung bình theo tháng tại trạm Phan Rang (đơn vị: %)
− Bốc hơi
Ở Ninh Thuận, kiểu bốc hơi có nhiều ựỉnh đỉnh lớn nhất xuất hiện vào tháng 3,
tháng 8 Tháng nhỏ nhất xuất hiện vào tháng 10, tháng 5, ựộ bốc hơi trung bình năm tại
Nha Hố là 1,656mm
Bảng 1-8: Lượng bốc hơi gia tăng mặt thoáng (đơn vị: mm/tháng)
− Gió, dông, sương mù và bão
Do ảnh hưởng của các dãy núi bao quanh, từ tháng 12 năm trước ựến tháng 2 là
thời kỳ khu vực chịu ảnh hưởng của ựới gió đông Bắc thổi mạnh về mùa ựông; Thời kỳ
tháng 3 ựến giữa tháng 5 ban ngày gió đông Ờ đông Nam thổi về chiều tối, thường
xuyên xuất hiện gió thung lũng về ban ựêm với hướng gió Tây Bắc Từ cuối tháng 5 trở
ựi khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam mạnh, thời kỳ này xuất hiện nhiều ngày với
hiệu ứng phơn rõ rệt, gây ra thời kỳ nắng nóng nhất trong năm, Thời kỳ tháng 9-11, gió
Tây Nam ựược chuyển thành gió đông Bắc ựến đông nhưng cường ựộ còn yếu gió và
ựây là thời kỳ mùa mưa chắnh vụ tại khu vực tỉnh Ninh Thuận
Ninh Thuận là một trong những tỉnh không có nhiều dông Mùa dông nhiều
thường bắt ựầu từ tháng giữa tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 8 song có nhiều năm
dông sớm xuất hiện vào tháng cuối tháng 4 Dông thường xảy ra vào buổi chiều, nhất là
vùng núi, hoặc ban ựêm với vùng ven biển đây cũng là một tỉnh rất ắt sương mù, trung
bình mỗi năm chưa có ựến 1 ngày Tháng nhiều bão nhất là tháng 11 sau ựó là tháng 10,
tháng 12 Riêng 3 tháng từ tháng 6 ựến tháng 8 chưa quan sát có cơn bão nào ựổ bộ vào
bờ biển Ninh Thuận Nhờ ảnh hưởng của dạng bờ biển và ựịa hình làm cho sức gió trong
bão giảm hẳn, bão thường cho mưa lớn, thậm chắ rất lớn có khi trên 200mm
− đặc ựiểm thủy văn-hải văn
Chế ựộ thủy triều của vùng ựất cát ven biển Ninh Thuận chủ yếu là chế ựộ nhật
triều không ựều, số ngày nhật triều trong tháng chiếm 12 ựến 16 ngày Trong những ngày
triều cường, biên ựộ triều ựạt 1,5m
Trong vùng có 2 ựầm nước mặn chắnh là ựầm Nại và ựầm Sơn Hải, có chế ựộ thuỷ
triều của biển đông (chế ựộ nhật triều)
Chế ựộ dòng chảy của vùng chỉu ảnh hường dòng chảy của sông Cái Phan Rang,
phân phối theo 2 mùa rõ rệt, lưu lượng mùa kiệt chỉ ựạt 3,35m3/s, ngoài ra chế ựộ thuỷ
văn của sông Cái còn chịu chi phối rất mạnh bởi chế ựộ xả nước của Nhà máy thuỷ ựiện
đa Nhim
Trang 401.2.2 điều kiện kinh tế-xã hội
a Tình hình dân số
Hiện nay, tỉnh Ninh Thuận có 1 thành phố, 6 huyện (thành lập thêm H.Thuận Nam
từ 1/10/2009) với 15 phường, 3 thị trấn và 47 xã Trên ựịa bàn tỉnh có 23 dân tộc, ựông
nhất là dân tộc Kinh có 394.018 người, chiếm 78,02% Các dân tộc thiểu số khác như
dân tộc Chăm có 57.137 người, chiếm 11,31%; dân tộc Ra-glai có 47.615 người, chiếm
9,42%; dân tộc Hoa có 2.479 người, chiếm 0,49%; dân tộc Cơ-ho có 2.430 người, chiếm
0,48%; dân tộc Nùng có 583 người, chiếm 0,11%; dân tộc Chu- ru có 332 người, chiếm
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm2010
Dân cư các xã ven biển tỉnh Ninh Thuận chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra còn có
dân tộc Chăm (Chàm) và Raclay, phân bố không ựều, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng ven
biển dọc các sông và trục lộ giao thông chắnh Dân số của vùng nghiên cứu (các xã ven
biển) khoảng 170.310 người, tập trung ở các thị trấn, các phường xã ven thị xã Phan
Rang-Tháp Chàm như thị trấn Khánh Hải, xã Văn Hải, Hộ Hải, Phương Hải, Nhơn Hải,
Mỹ Hải, Mỹ đông, đông Hải và An Hải Mật ựộ dân số ựông nhất ở phường đài Sơn và
đông Hải (4.693 và 9.677người/km2
) Các xã Vĩnh Hải, Phước Minh mật ựộ dân số thấp nhất (64 và 46 người/km2)
Bảng 1-10: Tổng hợp dân số các phường, xã vùng nghiên cứu
(Người)
Mật ựộ dân số (người/km 2 )
Thuộc huyện