Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp bình đẳng cạnh tranh với nhau trong khuôn khổ pháp luật. Mỗi doanh nghiệp có các giải pháp khác nhau để sản phẩm của mình chiếm thị phần lớn trên thị trường. Một trong những vấn đề quan tâm chính hiện nay của các doanh nghiệp Việt nam trong thời buổi này là hạ giá thành sản phẩm, giảm các chi phí đầu vào. Thời gian gần đây ngành xây dựng nước ta có tốc độ tăng trưởng tương đối cao, vốn đầu tư hàng năm chiếm khoảng 40- 50% ngân sách Nhà nước. Và hơn thế với tính chất phức tạp của hoạt động, của sản phẩm xây dựng thì vấn đề về sử dụng và quản lý nguồn vốn, các chi phí đầu vào rất phức tạp. Do đó làm thế nào để tránh lãng phí thất thoát và tiết kiệm các nguòn lực nâng cao hiệu quả kinh tế trở nên cấp thiét hơn bao giờ hết. Song song với các công ty trong cả nước, công ty xây dựng và phát triển nhà hai Bà Trưng thuộc Tổng Công ty đầu tư và xây dựng Hà Nội đã từng bước thay đổi trang thiết bị tự hoàn thiện nâng cao trình độ, phương pháp quản lý các công trình xây dựng để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Đồng thời hạ gía thành để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng trúng thầu. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác hạ gía thành và thực trạng của Công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trưng, được sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đỗ Văn Lư cùng toàn thể các cô chú cán bộ công nhân viên công ty em xin chọn đề tài: “Các giải pháp cơ bản góp phần hạ giá thành xây dựng công trình xây dựng ở Công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trưng”.
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp bình đẳng cạnh tranh vớinhau trong khuôn khổ pháp luật Mỗi doanh nghiệp có các giải pháp khác nhau
để sản phẩm của mình chiếm thị phần lớn trên thị trờng Một trong những vấn
đề quan tâm chính hiện nay của các doanh nghiệp Việt nam trong thời buổi này
là hạ giá thành sản phẩm, giảm các chi phí đầu vào
Thời gian gần đây ngành xây dựng nớc ta có tốc độ tăng trởng tơng đốicao, vốn đầu t hàng năm chiếm khoảng 40- 50% ngân sách Nhà nớc Và hơn thếvới tính chất phức tạp của hoạt động, của sản phẩm xây dựng thì vấn đề về sửdụng và quản lý nguồn vốn, các chi phí đầu vào rất phức tạp Do đó làm thế nào
để tránh lãng phí thất thoát và tiết kiệm các nguòn lực nâng cao hiệu quả kinh tếtrở nên cấp thiét hơn bao giờ hết
Song song với các công ty trong cả nớc, công ty xây dựng và phát triển nhà hai
Bà Trng thuộc Tổng Công ty đầu t và xây dựng Hà Nội đã từng bớc thay đổitrang thiết bị tự hoàn thiện nâng cao trình độ, phơng pháp quản lý các công trìnhxây dựng để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Đồng thời hạ gíathành để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng trúng thầu
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác hạ gía thành và thực trạng củaCông ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng, đợc sự đồng ý và hớng dẫn tậntình của thầy giáo Đỗ Văn L cùng toàn thể các cô chú cán bộ công nhân viên
công ty em xin chọn đề tài: “Các giải pháp cơ bản góp phần hạ giá thành xây dựng công trình xây dựng ở Công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Tr- ng”.
Với mong muốn vận dụng kín thức đã học vào thực tế và góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 2Luận văn gồm 3 phần
(Không kể mở đầu và kết luận)
phần I Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp cơ bản góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Phần II Phân tích thực trạng công tác phấn đấu hạ giá thành xây
dựng tại Công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng
Phần III Một số biện pháp góp phần hạ giá thành xây dựng
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đỗ Văn L và các cô chú, các anh chịcán bộ công nhân viên tại Công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng đãgiúp đỡ em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốtnghiệp này
Trang 31 Khái niệm giá thành sản phẩm
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời làdoanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng Sự tơng ứng với việc
sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố định; Tơng ứng với việc
sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu là những chi phí về nguyên vật liệu; Tơng ứngvới việc sử dụng lao động là tiền lơng, tiền trích Bảo hiểm Xã hội và y tế… Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrờng thì mọi chi phí đều đợc biểu hiện bằng tiều trong đó chi phí tiền công đợcbiểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống (v) còn chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệulà biểu hiện bằng tiền của hao phí
về lao động vật hoá (C)
Nh vậy, quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất hai mặt, mặt haophí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả các chi phí phát sinh (kể cả phátsinh trong kỳ và kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên quan đếnsản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh ợng hao phí lao động sống và lao động vật hoáđã thực sự chi ra cho sản xuất vàtiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồmnhững chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Những chi phí
l-đa vào giá thành sản phẩm phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất vàtiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi phí khác có liên quan tới việ
bù đắp giản đơn hao phí lao động sống Mọi cách tính toán chủ quan khôngphản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡquan hệ hàng hoá- tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và khôngthực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Tóm lại, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnhao phí về lao động sống (v) và lao động vật hoá (C) có liên quan đến khối lợngcông tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
2 Các phơng pháp phân loại chi phí trong giá thành
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều
Trang 4các khoản chi ra, về vai trò trong trong việc hình thành thực thể sản phẩm và giácả sản phẩm Để phân tích và quản lý các chi phí đạt hiệu quả cao, các chà quản
lý phaỉ biết phân loại các khoản mục chi phí nói trên nhng các nhà quản trịkhông phải chỉ biết chi phí là bao nhiêu mà còn phải biết chi phí hình thành nhthế nào?, ở đâu?, có chi phí liên quan nh thế nào tới quyết định xem xét?, có thểtác động tới chúng nh thế nào Việc nhận định thấu hiểu cách phân loại chi phícho phép nhà kinh doanh tiến hành quản lý, giám sát các khoản chanra kịp thời
dự kién phân bổ luồng tiền ủa doanh nghiệp trong tơng lai, tiến hành phân tích
và lập kế hoạch giá thành một cách đúng đắn, chính xác, phù hợp với sự biến
động của thị trờng Đồng thời phân loại các khoản mục chi phí còn có tác dụngphân tích các khả năng tiềm tàng về hạ giá thành, cung cấp thông tin kịp thời đểxây dựng chính sách giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng…
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, chi phí sản xuất chia làm 8 yếu tố:
1 Nguyên vật liệu chính mua ngoài
2 Vật liệu phụ ua ngoài
3 Nhiên liệu mua goài
4 Năng lợng mua goài
5 Tiền lơng nhân viên
6 Bảo hiểm xã hội công nhânviên
7 Khấu hao Tài sản cố định
8 Các chi phí khác bằng tiền
Những yếu tố chi phí nay đợc sử dụng khi lập dự toán chi phí sản xuất,lập kế hoạch cung ứng vật t, quỹ lơng, tính nhu cầu vốn lu động định mức Phânloại chi phí sản xuất teo nội dung kinh tế đảm bảo tính nguyên vẹn của từng yếu
tố chi phí, mỗi yếu tố đếu là chi phí ban đầu của doanh nghiệp chi ra không thểtách rời đợc nữa Mỗi yếu tố gồm mọi khoản chi ra có cùng nội dung kinh tế vàtác dụng kinh tế khác nhau không kể nó đợc chi ra ở đâu và quan hệ của nó vớiquá trình sản xuất
- Căn cứ vào công dụng cụ thể của chi phí trong sản xuất, chia chi phíthành 11 khoản mục:
1. Nguyên vật liệu chính
2. Vật liệu phụ
Trang 53. Nhiên liệu dùng vào sản xuất
4. Năng lợng dùng vào sản xuất
5. Tiền lơng công nhân sản xuất
6. Bảo hiểm xã hội công nhân sản xuất
7. Khấu hao Tài sản cố định dùng vào sản xuất
8. Chi phí phân xởng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Thiệt hạo về ngừng sản xuất và sản phẩm hỏng
11. Các chi phí ngoài sản xuấtCác khoản mục này đợc dùng trong quá trình xác định giá thành phẩmcũng nh giá thành sản phẩm hàng hoá Ngoài ra cách phân loại chi phí này cho
ta thấy ảnh hởng của từng khoản mục chi phí tới kết cấu và sự thay đổi của giáthành Từ đó cho phép tiến hành phân tích định ra những biện pháp chủ yếu đểhạ giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và sản lợng hàng hoá chi phí chia
l-Qua cách phân loại này ta có thể xem tính hợp lý của chi phí sản xuất chi
ra mặt khác đó là cơ sở quan trọng để xác định khối lợng tối đa, xây dựng chínhsách giá cả hợp lý, linh hoạt trong cơ chế thị trờng
- Căn cứ vào phơng pháp phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm gồm có:+ Chi phí trực tiếp: là những loại chi phí có quan hệ trực tiếp với giá thànhsản xuất, đợc tính trực tiếp vào giá thành của từng loại sản phẩm, bao gồm:
1 Nguyên vật liệu chính
2 Vật liệu phụ vào sản xuất
3 Nhiên liệu dùng vào sản xuất
Trang 65 Tiền lơng dùng vào sản xuất
6 Bảo hiểm xã hội của công nhân sản xuất + Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan tới hoạt động củanhiều phân xởng sản xuất, của toàn bộ doanh nghiệp và đợc tính vào giá thànhmột cách gián tiếp dựa trên các chỉ số phân bổ
Cách phân loại này tơng đối linh hoạt đợc nhiều đơn vị sử dụng bởi vì nócho phép áp dụng vào đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp Tuy nhiên, với mỗiphơng thức phân bổ khác nhau sẽ dem lại những kết quả tính toán trên sổ sáchkhác nhau
Ngoài các cách phân loại chính trên, trong thực tế còn nhiều cách phânloại khác nhau nh căn cứ vào cấu thành chi phí, cách thức kết chuyển chi phí,(chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ)….Mỗi cách phân loại khác nhau cho phépnhà quản lý tận dụng u điểm của mỗi phơng pháp nhằm đạt đợc những hiệu quảcao hơn Đảm bảo nguyên tắc tính đúng, đủ các loại chi phí vào giá thành sảnxuất Xác định đợc các yếu tố hợp lý và bất hợp lý trong giá thành để từ đó đa racác giải pháp hữu hiệu nhằm giảm giá thành trong doanh nghiệp
3 Phân loại giá thành sản phẩm
Nhằm đáp ứng nhu cầu của quản lý hạch toán và kế hoạch hạ giá thànhsản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem ở nhiềugóc độ khác nhau và có 2 cách chủ yếu sau:
a Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kếhoạch của doanh nghiệp làm và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuấtchế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của mọi doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành của doanh nghiệp Có một số chi phí không đợc tính vào giá thành kếhoạch nhng đợc tính vào giá thành thực tế nh: Thiệt hạido ngừng sản xuất, thiệthại trong quá trình áp dụng công nghệ mới, thiệt hại do sản phẩm hỏng…
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mứccũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất cế tạo sản phẩm Tuy nhiên khácvới giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức tiên tiến và khôngthay đổi tong suốt thời kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại đợc xây dựng trêncơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm trong kế hoạch Do đógiá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Trang 7Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là
th-ớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài liệu, vật t lao động trong quátrình hoạt động sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng thực
tế sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúcquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêutổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và và sử dụngcác giải pháp kinh tế- kỹ thuật- tổ chức và công nghệ để thực hiện quá trình sảnxuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc và các đối tác có liêndoanh liên kết
Phân chia giá thành 3 loại: Giá thành kế hoạch; Giá thành định mức vàGiá thành thực tế có ý nghĩa quan trọng trong lập kế hoạch và so sánh kiểm trathực tế kết quả hoạt động cảu doanh nghiệp trong thời kỳ kinh doanh Giá thành
kế hoạch là cơ sở để doanh nghiệp định hớng phát triển phấn đấu đạt đợc cácmục tiêu đề ra Giá thành thực tế đạt đợc là thực tế kiểm nghiệm hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảkhông để từ đó đa ra các biện pháp giải quyết kịp thời nhằm đem lại hiệu quảkinh tế cao hơn
b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và phát sinh chi phí
Giá thành phân x ở ng: bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí quản lý
phân xởng, chi phí chi phí sử dụng máy móc Hay giá thành phân xởng baogồm những chi phí phân xởng và tất cả những chi phí của phân xởng khác phục
ụ cho quá trình sản xuất tại phân xởng đó
Giá thành công x ởng bao gồm giá thành phân xởng và chi phí quản lý
doanh nghiệp Có thể nói giá thành công xởng là giá thành sản xuất bao gồm tấtcả những chi phí để sản xuất ra sản phẩm trong toàn doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành công xởng và chi phí tiêu thụ Giá
thành toàn bộ chỉ đợc tính khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đợc tiêu thụ Đây
là cơ sở để tính toán, xác định lợi nhuận trớc thuế và sau thuế
Chia giá thành làm 3 loại có ý nghĩa trong việc phân tích sát thực các chiphí phát sinh Các nhà quản lý giám sát một cách đầy đủ, chính xác, biết đợcmức độ sử dụng các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch
vụ Xác định đợc yếu tố nào sử dụng hợp lý, yếu tố nào sử dụng không hợp lýcũng nh tạo cơ sở cho quá trình lên kế hoạch thu mua cung ứng
Trang 8Mối quan hệ giữa 3 loại giá thành này đợc biều hiện dới sơ đồ sau:
ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành
là từng đơn vị sản phẩm, từng công việc sản xuất Nếu doanh nghiệp tổ chức sảnxuất hàng loạt thì đối tợng là từng loạt sản phẩm
VD: - Công ty xây dựng đối với tợng là công trình xây dựng
- Công ty sản xuất bánh kẹo thì đối tợng là mẻ kẹo, bánh
Ngoài ra trên thực tế thì công nghệ sản xuất cũng ảnh hởng tới việc xác định đốitợng giá thành Công nghệ giản đơn thì đối tợng tính giá thành chỉ có thể là sảnphẩm đã hoàn thành ở khâu cuối của quy trình sản xuất, nếu quy trình côngnghệ phức tạp kiểu liên tục thi đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩm ởgiai đoạn cuối cùng hoặc cũng có thể là loại nửa thành phẩm hoàn thành ở giai
đoạn sản xuất
Tóm lại, việc xác định đúng đối tợng tính giá thành là căn cứ để tập hợpchi phí và tính giá thành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm Lựa chọnphơng pháp tính thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý phục vụ côngviệc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Trong việc tính giá thành phải xác định đợc
Trang 9thời kỳ tính giá thành thích hợp, có nh vậy giá thành sản phẩm mới mang tínhkhoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế củasản phẩm lao vụ kịp thời trung thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
b:Nguyên tắc tính giá thành:
Giá thành sản phẩm làchỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản suất kinh doanh Giá thành là công cụ quan trọng để các nhà quản lýnâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản suất.Vì vậy phải tính đúng, tính đủchi phí vào giá thành của các loại sản phấm do doanh nghiệp sản xuất ra
Tính đúng là tính chính xácvà hoạch toán đúng nội dung kinh tế của chiphí đã chi rađể sản xuât ra sản phẩm.Muốn vậy phải xác định đối tợng tính giáthành, vận dụng đúng phơng pháp tính giá thành thích hợp Giá thành phái đợctính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đợc tập hợp một cách chính xác kịp thời
Tính đủ là tính toán đầy đủ mọi chi phí đã bỏ ra trên tinh thần hạch toánkinh doanh thực sự, loạI bỏ mọi yếu tố bao cấp đẻ tính đủ đầu vào theo chế độquy định.Tính đủ cung đòi hỏi phải loại bỏ nhữmg chi phí không liên quan đếnquá thình sản xuất kinh doanh những chi phí mang tính chất tiêu cực lãng phíkhông hợp lý
Vậy tính đúng tímh đủ chi phí vào giá thành sản phẩm sẽ làm cho giáthành là tấm gơng thật, phản ánh đầy đủ tình hình và kết quả hoạt đông sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong kì kinh doanh xác định đúng kết quả tàIchính khắc phục đợc hiện tợng “lãi giả ,lỗ thật” Chính vì vậytính đúng, tính đủchi phí vào tronh giá thành sản phẩm là việc làm cấp bách và thiết thực đối vớicác doanh nghiệp công nghiệp sang cơ chế thị trờng
c:Phơng pháp tính giá thành đơn vị;
Trong tính toán giá thành sản phẩm có nhiều phơng pháp tính khác nhaunhng phơng pháp đợc áp dụng phổ biến nhất là phơng pháp tính giáthành theokhoản mục tính toán Nội dung đợc căn cứ vào cách phân loại phân bổ chi phí
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gín tiếp
+Tính các chi phí trực tiếp vào tronh giá thành
Chi phí trực tiếp là khoản chi phí liên quan đến từng đơn vị sản phẩm vàtính vào giá thành nh : nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ , … Có thể chia
*Lao động quá khứ bao gồm NVL chính , VLphụ, ….Khi tính vào giá
Trang 10Định mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm *Giá cả của một đơn vị
*Lao động sống
Đối với tiền lơng chính của công nhân sản xuất chính
Đinh mức tiêu hao thời gian để sản xuất ra 1 đơn vị * tiền lơng bình quâncủa môt đơn vị thời gian
Đối với tiền lơng phụ thông thờng xác định bằng 10% so với tiền lơngchính
BHXH của công nhân chínhbằng 15-17% so với tiền lơng chính và phụ
+Tinh các chi phí gián tiếp vào trong giá thành
Chi phí gián tiếp là các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến từng
đơn vị sản phẩm mà nó liên quan đến việc sản xuất , quản lý chung cho cả phânxởng và toàn doanh nghiệp
* Chi phí phân xởng vào giá thành
Chi phí phân xởng là khoản chi phí nó không liên quan đến từng đơn vịsản phẩm mà nó liên quan đéen việc sản xuất của toàn phân xởng
Phơng pháp phân bổ chi phí phân xởng hiện nay vào trong giá thànhphổbiến nhất hiện nay là phân bổ theo tỷ lệ với tiền lơng chính của công nhân sảnxuất chính
Chi phí phân xởng Tổng chi phí phân xởng tiền lơng chính
p hân bổ vào trong = * của một sản phẩm giá thành Tỏng quỹ lơng chính px
*Chi phí quản lý doanh nghiệp vào giá thành
Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí nó không liên quan trựctiếp đến từng đơn vị sản phẩm và cũng không liên quan gì đến việc sản xuất vàquản lý phân xởng mà liên quan sản xuất , quản lý chính của toàn bộ doanhnghiệp
Phơng pháp phân bổ sử dụng rộng rãi rất đó là phân bổ theo tỷ lệ của tiềnlơng công nhân sản xuất chính
Chi phí quản lý doanh nghiệp Tổng chi phí quản lý dn Tiền lơngphân bổ vào trong giá thành = * chính một Tổng quỹ lơng chính của dn sản phẩm
Trang 11d : ý nghĩa chỉ tiêu giá thành sản phẩm
- Giá thành là thớc đo hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là căn
cứ để xác định hiệu quả kinh doanh Để quyết định lựa chọn sản xuất một loạtsản phẩm nào đó ,doanh nghiệp cần nắm đợc nhu cầu thị trờng ,giá cả thị tr-ờng vàmức hao phí sản xuất, tiêu thụ sản phấm đó Trên cơ sở nh vậy mới xác
định đợc hiệu quả sản xuất các loại sản phẩm để từ đó quyết định lựa chọn vàkhối lợng sản xuất nhằm lợi nhuận tối đa
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểmsoát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quảcủa các biệnpháp tổ chức kĩ thuật Thông qua tình hình thực tế kế hoach giá thành , doanhnghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, tác động
và hiệu quả thực hiện các biên pháp tổ chức kĩ thuật để sản xuất , pháp hiện tìm
ra nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lệ để loạI trừ
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng để thực hiên chủ trơngxoá bỏ bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng hạch toán kinh doanh do đó chỉtiêu giá thành là một công cụ quản lý có hiệu quả
5: Các nhân tố ảnh hởng tới giá thành , một số biện pháp cơ bản phấn
đấu hạ giá thành trong các doanh nghiệp
a:Các nhân tố ảnh hởng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh một yêu cầu khách quan đặt racho các doanh nghiệp phảI quan tâm tìm biện pháp giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm để thực hiện đIều đó ta phảI thấy đợc các nhân tố tác động để hạ giáthành sản phẩm
Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ việc áp dụngnhanh chóng những thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất là nhân tố cựukì quan trọng cho phép doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và thànhcôngtrong kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay khi mà cuộc cách mạng khoa học kĩ thuậtcông nghệ sản xuất phát triển hết sức mạnh mẽ các máy móc thiết bị hiên đạithay thế cho lao động thủ công của con ngời Các công nghệ mới đã làm thay
đổi nhiều đIều kiện cơ bản của sản xuất , do đó làm cho hao phí nguyên vậtliệu, năng lợng … để sản xuất sản phẩm ngày càng ít giá thành sản phẩm giảm
Tổ chức lao động và sử dụng con ngờilà một nhân tố quan trọng đểnâng cao năng suát lao độngvà hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nhất làdoanh nghiêp sử dụng nhiều lao động Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo ra
Trang 12động, giờ máy có tác dụng to lớn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động vàhạ giá thành sản phẩm.
Diều quan trọng có ý nghĩa to lớn trong việc quản lý lao động của mộtdoanh nghiệp để nâng cao năng suất lao đông và hạ giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp là biết sử dụng yếu tố con ngời ,biết động viên , khơi dậy tiềmnăng của mỗi con ngời làm cho họ gắn bó và cống hiến lao động ,tài năng chodoanh nghiệp.Điều đó tạo ra một khẳ năng to lớn để nâng cao năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vấn đề này đòi hỏi ngời giám
đốc doanh nghiệp phải biết bồi dỡng thình độ cho công nhân viên quan tâm đến
đời sống , đIều kiện làm việc của mỗi con ngời trongdoanh nghiệp
Tổ chức quản lý sản xuất cũng là một nhân tố tác động mạnh đến hạgiá thành Nếu đạt trình độ cao có thể giúp doanh nghiệp xác định mức tối -ulàm cho giá thành giảm xuống Nhờ việc bố trí hợp lý các khâu có thể hạnchế sử dụng lãng phí nguyên liệu, tỉ lệ sản phẩm hỏng
Tất cả các động trên đều làm giảm bớt chi phí sản xuất góp phần tíchcực hạ giá thành sản phẩm
b:Một số biện pháp chủ yếu hạ giá thành sản
Hạ giá thành sản phẩm là một nhân tố quan trọng tạo đIều kiệnchodoanh nghiệp tiêu thụ tốt sản phẩm , trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệpvà tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất do doanh nghiệptiết kiệm đợc các chi phí nguên vật liệu và chi phí quản lý Nhng nó phải đảmbảo tiền lơng , BHXHcho công nhân viên để họ tái sản xuất sức lao động
b1: Giảm chi phí nguyên vật liệu , năng lợng , nhiên liệu trong giá thành
Trong giá thành sản phẩm chi phí này thờng chiếm tới 60-80% do đó
giảm chi phí này có ý nghĩa rất lớn trong công tác hạ giá thành sản phẩm Việc
giảm chi phí này ảnh hởng đến giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức: Chỉ số hạ Chỉ số định Chỉ số Chỉ số giá thành do = mức tiêu dùng giá cả - 1 NVL trong giảm chi phí NVL NVL của NVL giá thành
Từ công thức ta thấy chỉ số hạ giá thành phụ thuộc vào:
Trang 13+ Chỉ số định mức tiêu dùng NVL kì kế hoạch so với kì báo cáo
+ Chỉ số giá cả NVL
+ Chỉ số chi phí NVL trong kì báo cáo
Do đó đòi hỏi nhà kinh doanh phải nhận thức đợc ảnh hởng của từng nhân
tố để có tác động quản lý cần thiết nhằm tiết kiệm chi phí vật liệu hạ giá thànhsản phẩm Việc thay đổi tiêu hao có thể do nhiều nguyên nhân nh: do thay đổiquy trình công nghệ, thiết kế mẫu mã sản phẩm thay đổi, khâu thu mua, vậnchuyển, bảo quản và sử dụng NVL Chú ý khi đánh giá cần quan tâm mối quan
hệ giữa giá cả và chất lợng
Vậy để giảm các chi phí NVL trong giá thành sản phẩm cần phải tiếnhành nhiều biện pháp một cách đồng bộ: cải tiến kết cấu sản phẩm quy trìnhcông nghệ, sử dụng tổng hợp NVL, tận dụng phế phẩm, giảm chi phí vậnchuyển, bảo quản, dự trữ
b 2 Giảm chi phí máy móc thiết bị trong giá thành
ảnh hởng của máy móc thiết bị tính theo công thức
Chỉ số giảm Chỉ số chi phí cố định Chỉ số chi phí chi phí cố định trong = - - 1 * cố định trong giá thành sản phẩm Chỉ số số lợng giá thành Muốn giảm chi phí này trong giá thành cần phải phấn đấu tăng nhanh vàsản xuất nhiều sản phẩm, trên cơ sở tăng năng suất lao động, mở rộng quy môsản xuất, giảm thời gian ngừng hoạt động của máy móc thiết bị Tức là phải cóbiện pháp để sử sụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, tránh để nó nằmyên trong khi giá trị của nó luôn giảm và phải tính khấu hao theo thời gian Tuynhiên việc sử dụng máy móc thiết bị phải đợc tổ chức bố trí hợp lý đảm bảo tính
đồng bộ nhịp nhàng trong sản xuất, có nh vậy mới có thể khai thác tối đa côngsuất của máy móc thiết bị
b 3 Giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm
Đợc xác định theo công thức :
Chỉ số hạ giá Chỉ số tiền lơng bình quân Chỉ số chi phí thành do tăng = - - 1 * tiền lơng trong năng suất lao động Chỉ số năng suất lao động giá thành sản phẩm
Trên thực tế giảm chi phí tiền lơng, tiết kiệm chi phí lao động luôn đi đôivới tăng năng suất lao động Yếu tố đóng vai trò quan trọng đó là tay nghề của
Trang 14ngời lao động Trình độ tay nghề của công nhân không những ảnh hởng đếnnăng suất lao động mà còn là nguyên nhân của việc sử dụng có hiệu quả nguyênvật liệu Kéo dài tuổi thọ của máy móc thiết bị nâng cao chất lợng sản phẩm.
Điều này quyết định trực tiếp tới giá thành sản phẩm cũng nh khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trờng, tăng khối lợng tiêu thụ
Tổ chức lao động là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao
động và hạ giá thành sản phẩm Việc tổ chức lao động khoa học hợp lý sẽ tạo ra
sự kết hợp các yếu tố sản xuất hợp lý, loại trừ đợc tình trạng lãng phí lao động,giờ máy, có tác động tới thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động hạ giáthành Điều quan trọng phải biết khơi dậy tiềm năng của họ muốn thế doanhnghiệp phải luôn quan tâm đến điều kiện làm việc, sự khen thởng
Ngoài ra còn các yếu tố khách quan chúng ta có thể dự đoán để giảm chiphí, những yếu tố, thời vụ, biến động giá cả đầu vào, thời tiết
II Giá thành ngành xây dựng
1 Khái niệm, nội dung giá thành xây lắp
1.1 Khái niệm
Giá thành là chỉ tiêu chất lợng, biểu hiện bằng tiền những chi phí có liênquan đến sản xuất và bàn giao tiêu thụ sản phẩm Trong xây dựng giá thành đặctrng mức chi phí thi công xây lắp công trình Nếu khối lợng xây lắp biểu thị kếtquả về mặt chất lợng quá trình sử dụng nguồn vật t, lao động và tiền vốn củadoanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất thi công
1.2 Các căn cứ lập giá thành xây lắp
ở Việt Nam trên thực tế khi tính giá thành xây lắp ngời ta dựa vào giáxây áp công trình Đó là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc cải tạo,
mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình thuộc dự án đầu t
Do đó khi lập giá thành xây lắp căn cứ vào các hớng dẫn hiện hành củanhà nớc
a Khối lợng công tác
- Khi lập dự toán công trình thì khối lợng công tác để lập tổng dự toán
đ-ợc xác định theo thiết kế kỹ thuật đđ-ợc duyệt (công trình đđ-ợc thiết kế 2 bớc) hoặctheo thiết kế bản vẽ thi công (công trình đợc thiết kế 1 bớc)
- Khi lập dự toán hạng mục công trình hoặc công tác xây lắp riêng biệt thìkhối lợng công tác hạng mục công trình và loại công tác đang xét đợc lấy theothiết kế bản vẽ thi công
b Các loại đơn giá
Trang 15- Giá chuẩn: là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoàn thànhmột đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất của từng loại nhà, hạng mục côngtrình thông dụng đợc xây dựng theo thiết kế điển hình Chỉ bao gồm giá trị dựtoán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi công trình
- Đơn giá chi tiết: gồm những chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và
sử dụng máy xây dựng tính trên một đơn vị khối lợng công tác xây lắp riêng biệthoặc một bộ phận kết cấu xây lắp và đợc xác định trên cơ sở định mức dự toánchi tiết
- Đơn giá tổng hợp: gồm toàn bộ chi phí xã hội cần thiết, chi phí về vậtliệu, nhân công, máy xây dựng, chi phí chung, lãi và thuế cho từng loại côngviệc hoặc một đơn vị khối lợng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xâylắp hoàn chỉnh và đợc xác định trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp
c Giá mua các loại thiết bị, cớc vận tải, xếp dỡ, bảo quản và bảo hiểmtheo lơng của các cơ quan có thẩm quyền
d Tỷ lệ định mức các loại chi phí hay bảng giá
- Định mức chi phí chung, giá khảo sát, giá thiết kế và chi phí t vấn
- Chi phí đền bù
- Tiền thuê đất
- Lệ phí cấp phép xây dựng
1.3 Nội dung giá thành xây lắp
Phơng pháp lập giá sản phẩm xây dựng và phơng pháp lập giá dự toán xâylắp chi tiết các hạng mục công trình (kèm theo thông t 23/BXD – VKT ngày15/12/1994) Giá trị dự toán chi tiết gồm chi phí trực tiếp thuế, chi phí chung vàlãi Từ đó thấy giá thành xây lắp gồm 2 loại chi phí trực tiếp và chi phí chung
a Chi phí trực tiếp:
Khái niệm: Là các loại chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình thi côngxây lắp công trình, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công vàmáy móc thi công để hoàn thành một đơn vị khối lợng tơng đối hoàn chỉnh củacông tác hoặc kết cấu xây lắp tạo thành công trình
Trang 16Dvi: Chi phí vật liệu trong đơn giá dự toán xây dựng của công việc thứ i
CLvi: Chênh lệch chi phí vật t thứ i
- Chi phí nhân công
Công thức:
NC = Qi Dni ( 1 + )Trong đó: NC: Chi phí nhân công
Qi : Khối lợng công việc xây lắp thứ i
Dni : Chi phí cho nhân công nằm trong đơn giá xây dựng chi
tiết cho công việc i
F1 : Các khoản phụ cấp lơng (nếu có) tính theo tiền lơng tốithiểu mà cha đợc tính hoặc cha tính đủ trong đơn giá xây dựng hiệnhành (tính theo hệ số)
F2: Các khoản phụ cấp lơng (nếu có) tính theo tiền lơng cấpbậc mà cha tính hoặc cha tính đủ trong đơn giá xây dựng (tính theo
hệ số)
h1m : hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí và nhân công trong
đơn giá so với tiền lơng tối thiểu của các nhóm lơng thứ m
h2m: hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơngiá so với tiền lơng cấp bậc của các nhóm lơng thứ m
- Chi phí máy thi công:
Trang 17chúng không thể tính trực tiếp cho từng đối tợng sản phẩm hay công việc xâylắp
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ nhâncông, chi phí phục vụ thi công và các loại chi phí khác
Định mức chi phí chung thờng đợc xác định theo tỉ lệ phần trăm so vớichi phí nhân công từng loại công trình thờng là từ 50 – 75% Riêng công trìnhdân dụng thờng là 55%
Còn đối với vài loại dây truyền công nghệ cơ giới hoá tại hiện trờng chocông tác đất và sản xuất đúc đổ bê tông, thì chi phí chung đợc tính theo tỉ lệ %
so với chi phí sử dụng máy trực tiếp
Chi phí chung đợc tính:
C = NC x P Trong đó: C : Chi phí chung
P: Tỉ lệ chi phí chung so với chi phí nhân công
Cơ cấu giá thành xây lắp đợc biểu hiện theo sơ đồ:
2 Các biện pháp cơ bản để hạ giá thành xây lắp
2.1 Tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình thi công
Trong giá thành xây lắp công trình xây dựng thì chi phí về nguyên vậtliệu chiếm tỉ trọng lớn khoảng 65 – 75% Do vậy việc hạ chi phí về vật liệu xâydựng sẽ giúp cho việc hạ giá thành công trình tốt nhất và hiêụ quả nhất
- Trong quá trình cung ứng nguyên vật liệu
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Giá thành
xây lắp
Chi phí vật liệu Chi phí nhân công Chi phí máy xây dựng
Chi phí quản lý hành chính Chi phí phục vụ công nhân trực tiếp thi công Chi phí phục vụ thi công
Chi phí gián tiếp khác
Trang 18Chọn đồ án thiết kế hợp lý tối u nhất, sao cho vừa thoả mãn yêu cầu củachủ đầu t nhng phải tiết kiệm nguyên vật liệu, lựa chọn các loại vật liệu, kết cấu
tự nhiên có hiệu quả cao thông dụng trên thị trờng, hạn chế tới mức thấp nhất sửdụng nguyên vật liệu nhập khẩu
Có kế hoạch thu mua dự trữ nguyên vật liệu, cung ứng khoa học Vì vậyhoạt động xây dựng thờng tiến hành vào mùa khô nên giá cả nguyên vật liệubiến động theo mùa rất lớn Do đó doanh nghiệp phải chủ động thu mua các loạinguyên vật liệu chủ yếu để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm tốithiểu các chi phí phát sinh do biến động của thị trờng
Lựa chọn nguồn cung ứng nguyên vật liệu, thích hợp cả về địa điểm, chấtlợng và giá cả, tuỳ từng công trình mà chọn địa điểm cung ứng gần nhất hạn chếcác chi phí vận chuyển
- Trong quá trình thi công
Hạ thấp định mức sử dụng nguyên vật liệu trong thi công Đây là khảnăng tiềm tàng mà doanh nghiệp cần phải khai thác, thông qua việc nâng caotay nghề trình độ kỹ thuật, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ lao động kèm theohình thức khen thởng tiết kiệm và sáng tạo trong thi công
Hợp lý hoá công tác thi công,bảo đảm mặt bằng thi công thông thoáng,giảm chi phí bốc dỡ, vận chuyển nguyên vật liệu, tận dụng các phế thải trong thicông
2.2 Giảm chi phí máy nhân công
Do đặc điểm của công tác xây lắp đó là xây lắp tại công trờng do đó việc
bố trí máy móc tại công trờng ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động Máymóc thiết bị trong xây dựng đòi hỏi phải di chuyển nhiều, không gian rộng Dovậy mỗi lần di chuyển, thay đổi vị trí đòi hỏi phải tháo lắp làm gián đoạn sảnxuất, ảnh hởng tới năng suất lao động không chỉ của bản thân máy móc thiết bị
mà còn ảnh hởng tới toàn bộ công trình
Nh vậy , vấn đề đặt ra là làm thế nào để tăng tính cơ động, tăng thời gian
sử dụng máy là đòi hỏi cấp thiết Muốn vậy phải tiến hành bố trí nơi chứa vậtliệu cũng nh cấp phát vật liệu tốt sẽ tạo không gian rộng rãi, tạo điều kiện thuậnlợi cho sản xuất thi công Từ đó cho phép sản xuất thi công đợc nhịp nhàng vớinăng suất cao, việc vận chuyển trong công trờng đợc dễ dàng sẽ làm hạn chế bớt
sự di chuyển của máy móc thiết bị và giảm thời gian ngừng máy
Trang 19Hơn nữa phải bố trí lao động phải phù hợp ngời với máy và phải sử dụngcác biện pháp kích thích ngời lao động phát huy hết khả năng của mình trongsản xuât và nâng cao năng suất lao động
2.3 Giảm chi phí tiền lơng trong giá thành xây lắp
Trong quá trình xây lắp hiện nay những công việc nặng nhọc, tốn nhiềusức lao động đã đợc cơ giới hoá tiết kiệm đợc nhiều lao động, xã hội giảm nhẹlao động nhân công, rút ngắn quá trình thi công, hạ giá thành công trình
Trong điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, sử dụng máy mócgiảm lợng lao động thi công sẽ làm giảm giá thành công trình xây lắp Máy móccàng hoàn thiện, tỉ lệ trang bị cơ giới hoá càng cao thì giá thành xây lắp càng hạhơn Thông thờng việc tăng năng suất lao động ta sẽ giảm đợc chi phí tiền lơng,
mà năng suất lao động quyết định bởi trình độ tay nghề của ngời công nhân,hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nâng cao chất lợng sản phẩm
Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý lao động sẽ làm giảm chi phí tiền
l-ơng Bố trí đúng ngành nghề, bảo đảm cân đối giữa cơ cấu công việc và cơ cấulao động, có biện pháp khuyến khích ngời lao động phát huy hết khả năng sángtạo nâng cao năng suất lao động
Nâng cao hiệu quả công tác điều độ sản xuất, xây dựng biểu đồ nhân lựckhoa học, cán bộ làm công tác này phải am hiểu kỹ thuật, trình tự thi công hiệuquả kinh tế của việc rút ngắn tiến độ
2.4 Hạ thấp chi phí chung:
Trong xây dựng khoản chi phí này chiếm một tỉ lệ lớn trong giá thành xâylắp, chính vì vậy việc giảm chi phí chung sẽ góp phần đáng kể trong việc hạ giáthành
Trong dự toán, chi phí chung thờng đợc tính theo chi phí nhân công tuynhiên trong thi công để đảm bảo hiệu qủa cao doanh nghiệp phải luôn chú ýgiám sát các khoản chi phí này Nó bao gồm:
- Giảm chi phí hành chính: Thực hiện thông qua tinh giản bộ máy quản lýbảo đảm khoa học, gọn nhẹ, hiệu quả cao Đây là biện pháp nhằm giảm chi phítiền lơng đồng thời làm tăng hiệu quả công tác quản lý
- Giảm chi phí bảo hộ lao động và an toàn kỹ thuật
- Giảm thiểu hợp lý các chi phí phục vụ thi công
3 Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp và các loại giá xây dựng khác.
3.1 Giá trị dự toán thiết kế toàn bộ
Trang 20Giá trị dự toán thiết kế toàn bộ là do cơ quan có đối tợng xây lắp và đợclập sau khi có bản vẽ kỹ thuật và thiết kế thi công Đây là một văn bản cần thiết
để xác định chính xác mức vốn đầu t XDCB của công trình, là căn cứ để nhà
n-ớc cấp phát vốn đầu t cho cơ quan có đối tợng đầu t Là căn cứ để ban quản lý
đầu t dự án quản lý vốn đầu t, kí kết hợp đồng với các đơn vị xây lắp, thanhquyết toán khi hoàn thành công trình
Dự toán đợc tính toán cụ thể và tổng hợp lại từ các khảon mục sau: Chiphí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí dự phòng, chi phí khác
3.2 Giá trị công trình xây lắp
Là chỉ tiêu xác định giá trị TSCĐ khi công trình hoàn thành và bàn giaocho bên sử dụng và cũng là căn cứ để ghi tăng TSCĐ cho nền KTQD
3.2 Giá trị dự toán theo quy định của nhà nớc
Đây là chỉ tiêu làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị Đồng thời cũng là căn cứ để nhà nớc giámsát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Giá trị dự toán này bao gồm: - Giá thành dự toán xây lắp (ZXL)
- Lợi nhận định mức (Lm)
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra (VAT)
Gxl = ZXL + LM + VAT với VAT = (ZXL + LM) x T T: Thuế suất GTGT đầu ra
3.4 Giá trị xây lắp theo dự toán quy định của nhà nớc
Đợc xác lập trên cơ sở các văn bản pháp quy của nhà nớc (đơn giá địnhmức ) của từng khu vực xây dựng công trình và các tiên lợng công tác xây lắpxác định theo thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công của từng công trình
Trong thực tế khi tính giá thành dự toán xây lắp thờng dựa vào các khoảnmục chi phí sau:
CVL : Chi phí vật liệu
CNC: Chi phí nhân công
CM : Chi phí sử dụng máy móc
Trang 21CC : Chi phí chung
ZXL = CVL + CNC + CM + CC
3.5 Giá thành xây lắp theo kế hoạch của doanh nghiệp xây dựng
Chỉ tiêu này do các đơn vị xây lắp đặt ra dựa trên cơ sở các biện pháp tổchức thi công của các đơn vị đó và là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công trình
3.6 Giá thành xây lắp thực tế
Đây là chỉ tiêu tổng hợp từ thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của các đơn vị từ khi bắt đầu xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao côngtrình Bao gồm tất cả các chi phí thi công xây lắp công trình (giới hạn trong quy
định) ngoài ra còn phải tính đến các chi phí sản xuất khác, tiền phạt, hao hụt vậtliệu ngoài định mức, lãi vay ngân hàng
Khi xác định giá thành xây lắp thực tế ta có thể dùng hai chỉ tiêu là mứchạ giá thành kế hoạch (MKH) và mức hạ thuế (MTT) để xem xét đơn vị thực hiệnhạ giá thành nh thế nào
- Mức hạ giá thành kế hoạch: là phần chênh lệch giữa giá thành dự toánvới giá thành kế hoạch:
Trang 22Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp và các loại giá xây dựng khác đợc biểu hiện
Thuế và lãi khác phát sinh Các chi phí
Giá trị xây lắp theo
dự toán quy định của
nhà nớc
Giá trị xây lắp công
trình
4 ý nghĩa của hạ giá thành trong ngành xây dựng
Khi đi phân tích việc hạ giá thành sản phẩm nói chung ta thấy nó có ýnghĩa cực kỳ to lớn nhng đối với ngành xây dựng nó còn có ý nghĩa đặc biệtquan trọng khác
- Vốn đầu t hàng năm của nhà nớc vào XDCB chiếm khoảng 40-50%ngân sách quốc gia do đó khi xây lắp ta chỉ cần hạ giá thàhh đi một phần nhỏchẳng hạn là 1% thì đã tiết kiệm rất lớn
- Giá thành xây lắp giảm kéo theo giá xây dựng công trình giảm Do đónếu là công trình nhà ở thì nhân dân sẽ mua nhà rẻ hơn Công trình là TSCĐ thìgiá cả hàng hoá sẽ thấp hơn và nh vậy đã tiết kiệm đợc cho xã hội nâng caomức sống cho ngời dân
Với nền kinh tế lạc hậu, công nghệ xây lắp còn kém phát triển Vì vậy màlãng phí trong xây dựng nớc ta còn nhiều Khả năng hạ giá thành xây lắp là rấtlớn, nó đợc thể hiện ở tất cả các khâu của quá trình xây dựng Vì vậy hạ giáthành xây lắp nó không chỉ có ý nghĩa quan trọng với xã hội mà còn đối với
Trang 23từng doanh nghiệp, ngời dân Do đó mà càng hạ giá thành xây lắp càng nhiềuthì doanh nghiệp càng có mức lãi cao, có điều kiện phát triển doanh nghiệp
Trang 24Phần 2:
Phân tích thực trạng công tác phấn đấu hạ giá thành xây lắp ở công ty xây dựng và phát triển nhà hai bà trng
I Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng
Công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng đợc thành lập vào ngày24/3/1993 theo quyết định số 1186 QĐ/UB của UBND thành phố Hà Nội
Trụ sở công ty đặt tại : 37 Nguyễn Đình Chiều, phờng Lê Đại Hành, quậnHai Bà Trng, Hà Nội
Vốn kinh doanh ban đầu: 462.000.000 đ
Gồm: Vốn cố định 293.000.000 đ
Vốn lu động 169.000.000 đVới: Vốn ngân sách cấp: 115.000.000 đ chiếm 25%
Vốn DN tự bổ sung: 347.000.000 đ chiếm 75%
Tiền thân công ty đợc sáp nhập 3 đơn vị
1 Công ty xây dựng
2 Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa
3 Công ty sản xuất vật liệu xây dựng thuộc quận Hai Bà Trng
Đợc thực hiện theo quyết định 725/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội.Căn cứ vào Quyết định số 315 / HĐBT nay là Chính phủ ngày 01/09/1990 vềviệc chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế quốcdoanh
Khi sáp nhập Công ty có nhiệm vụ:
1 Nhận bao thầu xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, công trình phúc lợi công cộng trong và ngoài thành phố theo quy địnhcủa nhà nớc
2 Mua nhà, xởng của tập thể, cá nhân để xây dựng, cải cách, nâng cấpnhà để bán, cho thuê theo quy định của thành phố
3 Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, làm dịch vụ xây dựng trang trí nộithất, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc , góp vốn
Trang 25đầu t xây dựng kinh doanh phát triển nhà theo luật đầu t và quyết định của thànhphố
Công ty là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập là thành viênthuộc Tổng công ty Đầu t và phát triển nhà Hà Nội Công ty chịu sự lãnh đạocủa Đảng uỷ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty, chịu sự hớng dẫn
và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của các phòng ban của Tổng công ty Công ty cóquyền tự chủ kinh doanh và tài chính theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhànớc, đồng thời chịu sự ràng buộc nghĩa vụ với Tổng công ty
Để hiểu thêm về lịch sử hình thành và phát triển cũng nh những ngànhnghề của Công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng, ta xem hồ sơ kinhnghiệm
II Xây dựng chuyên dụng
1 Xây dựng công trình giao thông đờng bộ
2 Xây dựng công trình thuỷ lợi
3 Xây dựng đờng dây và trạm biến thế
Cho tới nay công ty luôn tự vận động đề theo kịp sự thay đổi của nền kinh
tế Với đội ngũ cán bộ, kỹ s, công nhân giàu kinh nghiệm và có tinh thần tráchnhiệm cao cùng với trang thiết bị hiện đại đồng bộ đủ đảm bảo để thi côngxây dựng lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng có kết cấu phức tạp
Cơ cấu tổ chức của công ty đợc hoàn thiện và mô hình này đủ thực hiệnnhiều năm qua và rất có hiệu quả
Trang 26Sơ đồ tổ chức công ty xây dựng & phát triển nhà
Hai bà trng
Từ khi thành lập đến nay công ty luôn hoàn thành các công trình theo
đúng thời gian quy định Công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng đóng góp
một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nớc tạo công ăn việc làm và nâng cao
đời sống cho ngời lao động
Trong một số năm lại đây sản xuất kinh doanh của công ty phát triển, đời
sống của công nhân viên nâng lên rõ rệt Và tình hình sản xuất kinh doanh thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình hoạt động của công ty xây dựng và phát triển nhà
17.700.000 11.050.000 6.150.000
25.000.000 13.000.000 11.000.000
Kế toán
X ởng SXKD và cung ứng vật t
chỉ huy tr ởng các đơn vị trực thuộc
Thống kê kỹ thuật HC.BV ATLĐ–
Kế toán
Trang 2710.865.687 7.528.805 2.532.000 804.882
21.287.655 12.202.228 7.931.468 1.153.959
439.887 218.035 250 650
1.185.577 721.536 300 850
1.600.000 1.300.000 300 1.000 Nguồn :Báo cáo tài chính hàng năm
2 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản ảnh hởng đến công tác hạ giá thành xây lắp
2.1 Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm xây lắp của công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng lànhững công trình nhà ở, khu chung c, trờng học, trụ sở văn phòng làm việc đợcxây dựng và sử dụng tại chỗ, cố định tại địa điểm xây dựng và mỗi công trìnhthờng nằm cách xa nhau Do đó khi đến một nơi xây dựng mới lại đòi hỏi phảixây lại chỗ ở, chỗ làm việc cho cán bộ công nhân viên Vì vậy sản xuất xâydựng có tính lu động cao và thiếu ổn định dẫn tới khó khăn lớn của công tytrong việc quản lý và thi công các công trình cũng nh trong công tác thực hiện
kế hoạch hạ giá thành sản phẩm xây lắp
Trong xây dựng con ngời và các t liệu sản xuất luôn phải di chuyển từcông trình này đến công trình khác Còn các công trình sản phẩm xây lắp đợcgiữ nguyên cố định, đặc điểm này đặc trng cho ngành xây dựng trong quá trìnhthi công các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luônthay đổi theo địa điểm và thời gian xây dựng Từ đó dẫn tới làm tăng các chi phícho việc thay đổi di chuyển lực lợng sản xuất và các cơ sở vật chất phục vụ tạmthời cho sản xuất ở mỗi một công trình xây dựng thì điều kiện về môi trờngsống đều khác nhau do đó mà ảnh hởng tới năng suất lao động chung của toàncông trình (vì cần thời gian để thích nghi) đến tiến độ hoàn thành, chi phí phátsinh tăng giá thành Thời gian kéo dài do làm cho chi phí về vốn do ứ đọng tăng
Vì vậy mà công ty phải chú ý tăng cờng tính cơ động, linh hoạt về mặttrang thiết bị, TSCĐ sản xuất, lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt,tăng cờng điều hành tác nghiệp, phấn đấu giảm các chi phí do quá trình vận
Trang 28chuyển đem lại, sử dụng tối đa lực lợng lao động tại các địa phơng có các côngtrình xây dựng
- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phơng có tính
đa dạng và cá biệt cao về công dụng Các công trình xây dựng phải tiến hànhngoài trời do đó chịu ảnh hởng trực tiếp của thời tiết, ảnh hởng của thời tiết th-ờng làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực sản xuất của công ty Gây khókhăn cho công ty trong việc lựa chọn trình tự thi công, đòi hỏi dự trữ vật t nhiềuhơn, làm tăng giá thành của công trình Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải xáclập tiến độ thi công hợp lý, tránh thời tiết xấu ảnh hởng đến công trình, áp dụngkết cấu lắp ghép làm sẵn trong xởng để giảm bớt thời gian thi công trên công tr-ờng, áp dụng cơ giới hoá hợp lí, quan tâm đến tiến độ bền chắc của máy móc.Tìm các biện pháp, giải pháp, phơng pháp xây dựng trong điều kiện nhiệt đới
Đối với mỗi công trình riêng có các kế hoạch phơng án riêng
- Bên cạnh đó các nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho xây dựng phụthuộc vào điều kiện tự nhiên Vì vậy công ty cần phải tổ chức dự trữ nguyên vậtliệu, phục vụ sản xuất vào mùa ma nh: cát, sỏi, đá Những chi phí này phátsinh sẽ làm tăng giá thành xây lắp
Các công trình xây dựng có các lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địaphơng đem lại, ở công trình ở gần nguồn nguyên vật liệu xây dựng, máy xâydựng, sẵn nhân công: nhà học, nhà hiệu bộ trờng THPT Cổ Loa, đờng giaothông ven đe Hữu Hồng – Hà Nội thì công ty sẽ có nhiều lợi thế trong hạthấp chi phí sản xuất, hạ giá thành xây lắp
- Trong một công trình xây dựng có sự kết hợp, liên quan đến nhiềungành Để tổ chức tốt cần phải có sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng Chẳng hạn
nh đối với công trình xây dựng thì khi các đơn vị tham gia xây dựng cùng lúc sẽgây khó khăn cho việc phối hợp đồng bộ Nếu không tổ chức tốt sẽ dẫn đến tìnhtrạng chồng chéo gây khó khăn cho nhau, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu,thời gian hoàn thành công trình kéo dài, sản xuất đình trệ, điều đó sẽ làm tăngchi phí giá thành
Hơn nữa sản phẩm xây dựng là các công trình lớn, chi phí lớn, vốn nhiều,thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài sản phẩm Điều đó làm cho vốn xây dựngcông trình và vốn sản xuất thờng bị ứ đọng lâu dài tại các công trình đang đợcxây dựng Công ty dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, công trìnhnày xong dễ bị hao mòn vô hình do tiến bộ của khoa học công nghệ ĐIều nàylàm cho công tác hạ giá thành bị ảnh hởng Vì vậy công ty phải chú ý đến nhân
tố thời gian khi lựa chọn phơng án Lựa chọn các phơng án có thời gian xâydựng , kiểm tra chất lợng chế độ thanh toán, và dự trữ hợp lý
2.2 Đặc đIểm về nguyên vật liệu
Trang 29Nguyên vật liệu trong sản xuất , kinh doanh xây dựng có vai trò vô cùngquan trọng Trong tổng chi phí xây lắp thì chi phí vật liệu chiếm khoảng 60–80% Vật liệu xây dựng có khối lợng lớn, từ nguồn cung ứng đến nơi xây lắpcông trình là rất xa, do đó mà việc vận chuyển rất lớn so với các ngành khác.Nên nguyên vật liệu là một trong những nhân tố ảnh hởng lớn đến giá thành xâylắp Do đó công tác quản lý nguyên vật liệu và dự trữ là một trong những nộidung quan trọng nhất của công tác hạ giá thành xây lắp.
Vật liệu xây dựng với khối lợng lớn, đa dạng về chủng loại, số lợng cónhiều loại phụ thuộc vào đIều kiện thời tiết khí hậu nh vôi, xi măng, cát sỏi ….cần có những biện pháp bảo vệ để tránh h hỏng, mất mát, hao hụt gây ra lãngphí không cần thiết Chẳng hạn trong quá trình xây dựng dự án nhà Hồ Dải Đỏ,trong giai đoạn thi công do ảnh hởng của trận ma lớn vào tháng 8/2001 Dokhông chủ động kê cao xi măng nên đã làm cho gần 10 tấn xi măng bị ngấm n-
ớc, đóng cục, không sử dụng đợc đã làm cho chi phí vật liệu tăng lên, cộng thêmvào đó là xi măng dùng cho sản xuất bị gián đoạn …
Vì vậy các loại nguyên vật liệu xây dựng đòi hỏi phải đợc cung cấp đồng
bộ, hàng loạt lớn, bảo quản tốt để cung cấp kịp thời cho sản xuất , bởi lẽ cáccông trình làm ra là tổng hợp của tất cả các nguyên vật liệu một cách đầy đủ và
đồng bộ Vì các công trình luôn cách xa nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Mặt khác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng đúng yêucầu kỹ thuật của sản xuất thì chất lợng công trình sẽ tăng lên và hạ đợc giáthành xây lắp Đặc biệt khi tiến hành xây dựng thì công ty cần phải khai thácnhững nguồn nguyên vật liệu gần công trình Điều này làm giảm chi phí vậnchuyển nguyên vật liệu dẫn tới hạ giá thành xây lắp
Trong xây dựng khối lợng nguyên vật liệu đều có định mức tiêu hao, cầnphảI sử dụng đúng định mức và phấn đấu hạ thấp định mức Trong thi công xâydựng hạn chế xoá bỏ việc sản xuất ra sản phẩm hỏng trong bảo quản, hạn chế
và xoá bỏ mọi mất mát, h hỏng và hao hụt
2.3 Đặc đIểm về số lợng, chất lợng lao động
Lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong các yếu tố sản xuấtcủa doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất và đây chính
là nguồn gốc sáng tạo ra sản phẩm Khi cuộc cách mạng công nghiệp bùng nổ,khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đòi hỏi trình độ lao động ngày càng cao
đáp ứng sự thay đổi đó để nâng cao năng suất lao động và nh vậy lao động ngàycàng giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh
Từ năm 1993 đến nay trong cơ cấu tổ chức của công ty, công ty luôn xâydựng và duy trì bộ máy quản lý tinh giản và hiệu quả Các cán bộ quản lý đều có
Trang 30chuyên môn nghiệp vụ cao Trong quá trình xây lắp các công trình do đặc đIểmcông trình mà tạI các địa phơng chủ nhiệm công trình luôn là ngời tự đI thuêthêm lao động để phục vụ quá trình thi công Sự kết hợp giữa lao động địa ph-
ơng nơI thi công đã giảm bớt chi phí về lao động và mặt khác đã tạo nên nhiềucông ăn việc làm cho chính địa phơng có công trình thi công
Về lực lợng lao động, công ty luôn tuyển dụng các công nhân kỹ thuật
nh mộc, nề, bê tông … với nhiều tay nghề khác nhau đáp ứng đợc tiến độ côngviệc và chất lợng công trình Trong quá trình tuyển dụng thì số lợng phảI phùhợp với công việc tránh sự lãng phí, tuyển không đúng ngời sẽ làm tăng chi phí.Với lực lợng công nhân này họ sẽ đợc nhận lơng từ chủ nhiệm công trình Bêncạnh đó còn một lực lợng nữa mà các chủ nhiệm thuê thời gian ngắn tuỳ từngcông trình một khi hoàn thành công trình thì số lao động đó không còn làm việcnữa Với đặc đIểm này công ty rất dễ quản lý đợc lực lợng lao động của mình vàcơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động này giảm đợc chi phí nhân công
30220105145
36264118182
37243120160
37263125175
Nguồn: Báo cáo quyết toán hàng năm
Qua bảng trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty tinh giản, gọn nhẹgiảm chi phí quản lý doanh nghiệp Và trong tổng số lao động của công ty thìlao động hợp đồng chiếm tỉ trọng lớn (>55%) Đây là do công ty đã tận dụng
Trang 31chủ yếu lao động tại các địa phơng có công trình thi công để hạ, tiết kiệm đợcchi phí nhân công
Và để hiểu sâu hơn về tác động của đặc điểm lao động đến công tác hạgiá thành của công ty ta xem bảng sau:
Bảng 3: Cán bộ chuyên môn kỹ thuật của công ty
Trung cấp XD + thuỷ lợi
Trung cấp tài chính
Trung cấp kinh tế KH
Nhân viên
151312276217
1010101010
3071
185248
105
12Thực tế hầu hết cán bộ công nhân viên của công ty đều đã đợc đào tạo và
đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu công việc Đây là một tiền năng mà công ty cầnkhai thác triệt để để hạ giá thành xây lắp nói riêng đồng thời cũng là điều kiệncần thiết để công ty nâng cao chất lợng công trình công ty trở thành một đơn vịmạnh của Tổng công ty
Nhng Công ty cũng gặp một số khó khăn đó là khi xây dựng các côngtrình mới thờng chủ nhiệm công trình tuyển dụng lao động địa phơng nên số l-ợng và chất lợng lao động cha đảm bảo và đồng bộ, dẫn đến cha đảm bảo về mặthiệu quả của công việc, một số công trình cha đạt về mặt chất lợng, chi phí nhân
Trang 32công cao hơn so với dự toán … Công ty cần khắc phục khó khăn này để chi phílao động ngày càng giảm
2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Là một doanh nghiệp nhà nớc, đợc thừa hởng một số tài sản trớc đó, đấtnhà nớc cấp không phải trả thuế đất và do đặc điểm tính chất của sản phẩm xâydựng đòi hỏi công ty phải có những chủng loại tài sản cố định khác nhau đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Các tài sản cố định cỡ lớnnh: máy ủi, máy xúc … và các thiết bị khác nh máy tính, máy in … là do công
ty tự mua sẵm bằng vốn tự có và vốn vay, và thực hiện khấu hao theo quy địnhcủa nhà nớc Còn đói với công cụ máy móc nhỏ nh giàn giáo, cột chống, máy
đầm … để phục vụ thi công thì đội trởng hoặc chủ nhiệm công trình tự mua sẵm
và thực hiện khấu hao vào giá thành công trình và giá trị thiết bị phục vụ chosản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây đạt khoảng 750 triệu
đồng
Với đặc đIểm của các công trình xây dựng , có nhiều công trình lớn khikhu chung c Đền Lừ cao 9 tầng đòi hỏi phải sử dụng cần cẩu cao và các loạimáy đóng nhồi cọc cỡ lớn thì công ty không đủ năng lực thực hiện thì công ty
đã phảI đI hợp đồng máy móc của các đơn vị khác hay của Tổng công ty do đó
mà chi phí sẽ tăng lên
Nhìn chung máy móc thiết bị công ty đã cũ đều thuộc Liên Xô cũ, một số
đã khấu hao hết nhng vẫn tận dụng đợc, công suất thực tế thấp hơn nhiều so vớicông suất thiết kế Do đó đây thực sự là một trở ngại lớn đối với công ty, trongquá trình xây lắp công trình và tiến độ hoàn thành công trình
Một số năm gần đây công ty đã có nhiều cố gắng để trang bị thêm trangthiết bị phục vụ sản xuất nhng số vốn có hạn nên không trang bị đầy đủ đợc
Máy đào 1 gào
Máy rảI nhựa
Xe tảI tự đổ
Nga
“
“TiệpNgaNhậtNga
50m3
“12T4,5m3
0,4tấn25m3
9 tấn
1111112
DT 75144WVT-10TY45
HA45CMAZ5551
Trang 33Ba LanViệt Nam
“Liên Xô
Ba Lan
Đức
ĐứcViệt Nam
“Liên Xô
ĐứcViệt Nam
4,5 tấn
4 tấn0,8 m3
4KWh117KWh0,8tấn
12 tấn4KWh10KWh0,25m3
130m3/h130m3/h
117KWh
233111133121321
IFA W50ZIL 130
ADK
TC2 +S3
2.5 Đặc điểm thị trờng kinh doanh
Từ khi công ty thành lập đến nay với đặc đểm của nền kinh tế thị trờngcạnh tranh ngày càng gay gắt quyết liệt Công ty luôn chủ động đầu t xe vàtham gia đấu thầu các công trình do nhà nớc và UBND thành phố Hà Nội đầu t,bên cạnh đó công ty tìm các đối tác để cùng nhau xây dựng các công trình lớnkhi công ty cha đủ khả năng đáp ứng
Công ty kết hợp với những đơn vị chức năng của Tổng công ty và các cơquan liên quan để xác định, kiểm tra và đIều tiết kịp thời các thông tin để xác
định đúng mục tiêu cho từng dự án phục vụ cho công tác đấu thầu
Trên thực tế hiện nay thì ở trên địa bàn Hà Nội còn thiếu rất nhiều nhà ởcho cán bộ công nhân viên, lao động nghèo nhận thấy đIều này công ty có chínhsách đầu t xây dựng các khu chung c bán cho ngời dân và do sự quy hoạch đIềuchỉnh trong thành phố nên thành phố cần rất nhiều nhà ở để dãn dân, do đó đây
là đIều kiện để công ty tham gia đấu thầu xây dựng các công trình di dân và cácnút đờng giao thông …
Do thị trờng kinh doanh của công ty rất rộng do đó mà công ty có gặp
Trang 34+ Đối với thị trờng lao động
Với tình hình chung là hạn chế của công tác đào tạo nhân lực nói chung
và trong lĩnh vực xây dựng nói riêng Công ty phải có đối mặt với thực tế lao
động kỹ thuật thiếu trầm trọng và lao động phổ thông d thừa đã làm ảnh hởngkhông nhỏ tới tiến độ, chất lợng và giá thành xây lắp công trình Cùng với sự ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thi công đòi hỏi ng ời lao độngphảI đợc đào tạo toàn diện, hoàn thiện các kỹ năng cần thiết
Với từng công việc cụ thể, tình hình lao động địa phơng thi công côngtrình mà công ty xác định cơ cấu lao động hợp lý để tận dụng tốt nguồn lao
động địa phơng hà chi phí nhân công, từ đó hạ giá thành xây lắp
+ Đối với thị trờng nguyên vật liệu
Thị trờng xây lắp rộng lớn làm cho thị trờng nguyên vật liệu của công tycũng tơng đối rộng lớn Trong quá trình thi công sử dụng rất nhiều nguyên liệuvới khối lợng lớn Do đó công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ kí kết hợp đồngvới các đơn vị thờng xuyên cung cấp nguyên vật liệu cho công ty sao cho việccung cấp đúng thời điểm, đầy đủ về chủng loại, đảm bảo chất lợng và có thể tậndụng chính sách giá cả của nhà cung ứng
Hơn nữa lợng cung cấp nguyên vật liệu thay đổi theo mùa do đó công tyluôn phải theo dõi chính xác cụ thể diễn biến của thị trờng nguyên vật liệu
II Phân tích thực trạng công tác hạ giá thành của công ty
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đờisống xã hội ngày càng đợc nâng cao nh trớc đây chỉ cần có chỗ ăn chỗ ở mà đòihỏi phải có kiến trúc nhà ở đẹp có thẩm mỹ Và với sự phát triển đó đi kèm với
sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Mặc dù trong những năm qua công ty cónhiều cố gắng đầu t trang thiết bị khoa học kỹ thuật nâng cao trình độ của cán
bộ công nhân viên để tham gia đấu thầu, trúng thầu cũng nh các công trình docông ty đầu t và chỉ định thầu, nhng công ty vẫn gặp nhiều khó khăn Do đócông ty phải tạo uy tín cho mình thì phải nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ đợcgiá thành của công ty sẽ giúp công ty tìm ra nguyên nhân gây lãng phí làm tănggiá thành để có biện pháp khắc phục
1 Đối tợng tính giá thành xây lắp công trình xây dựng
- Đối với các công trình đợc giao (chỉ định thầu) căn cứ vào bản vẽ thiết
kế kỹ thuật, khối lợng các công việc chủ yếu, đơn giá do các cơ quan nhà nớcban hành, ban kế hoạch tiến hành hạch toán, xác định dự toán công trình Đây làgiá mà hai bên Công ty và bên chỉ định thầu xem xét đi đến kí kết hợp đồng