1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ SELF – ASSESSMENT REPORT (Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục For educational accreditation)

294 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 294
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 6 năm hoạt động với kết quả 100% sinh viên khoá đầu tiên tốt nghiệp vào năm 2015 có việc làm với mức lương tháng từ 8 triệu – 20 triệu đồng, gấp nhiều lần so với lương của sinh viên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TẠO/TAN TAO UNIVERSITY

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ SELF – ASSESSMENT REPORT

(Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục/

For educational accreditation)

Long An, tháng 8 năm 2016

Trang 2

Mục lục

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 7

SECTION I INTRODUCTION 7

PHẦN II./ TỔNG QUAN/ SECTION II OVERVIEW 12

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TTU/ SECTION III: TTU SELF-ASSESSMENT REPORT 21

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của TTU 21

Standard 1: Mission and target of TTU 21

1.1 Mở đầu/ Introduction 21

1.2 Tầm nhìn/ Vision 21

1.3 Sứ mạng/ Mission 21

Tiêu chí 1.1./ Criterion 1.1 22

Tiêu chí 1.2./ Criterion 1.2 29

Tiêu chuẩn 2 Tổ chức và quản lý 34

Criteria 2 Organization and Management 35

Tiêu chí 2.1./ Criterion 2.1 35

Tiêu chí 2.2./ Criterion 2.2 39

Tiêu chí 2.3./ Criterion 2.3 42

Tiêu chí 2.4./ Criterion 2.4 44

Tiêu chí 2.5./ Criterion 2.5 44

Tiêu chí 2.6./ Criterion 2.6 46

Tiêu chí 2.7./ Criterion 2.7 49

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo/ Standard 3: Curriculum 51

Tiêu chí 3.1./ Criterion 3.1 51

Tiêu chí 3.2./ Criterion 3.2 55

Tiêu chí 3.3./ Criterion 3.3 59

Tiêu chí 3.4./ Criterion 3.4 62

Tiêu chí 3.5./ Criterion 3.5 64

Tiêu chí 3.6./ Criteria 3.6 67

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo/ Standard 4: Training activity 71

Tiêu chí 4.1./ Criterion 4.1 71

Tiêu chí 4.2./ Criterion 4.2 77

Tiêu chí 4.3./ Criterion 4.3 79

Trang 3

Tiêu chí 4.4./ Criterion 4.4 84

Tiêu chí 4.5./ Criterion 4.5 87

Tiêu chí 4.6./ Criterion 4.6 89

Tiêu chí 4.7./ Criterion 4.7 92

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ CBQL, GV và NV 96

Standard 5: Managerial personnel, faculty and staff 96

Tiêu chí 5.1./Criterion 5.1 96

Tiêu chí 5.2./Criterion 5.2 100

Tiêu chí 5.3./Criterion 5.3 102

Tiêu chí 5.4./Criteria 5.4 104

Tiêu chí 5.5/Criteria 5.5 106

Tiêu chí 5.6./Criteria 5.6 108

Tiêu chí 5.7./Criterion 5.7 110

Tiêu chí 5.8./Criterion 5.8 111

Tiêu chuẩn 6: Người học 113

Standard 6: Learners 113

Tiêu chí 6.1/Criterion 6.1 113

Tiêu chí 6.2./ Criterion 6.2 116

Tiêu chí 6.3./Criterion 6.3 120

Tiêu chí 6.4./ Criterion 6.4 122

Tiêu chí 6.5./ Criterion 6.5 123

Tiêu chí 6.6./ Criterion 6.6 126

Tiêu chí 6.7./ Criterion 6.7 129

Tiêu chí 6.8./ Criterion 6.8 133

Tiêu chí 6.9./ Criterion 6.9 135

Tiêu chuẩn 7: NCKH, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 138

Standard 7: Research, application, development and technology transfer 138

Tiêu chí 7.1./ Criterion 7.1 139

Tiêu chí 7.2./ Criterion 7.2 144

Tiêu chí 7.3./ Criterion 7.3 146

Tiêu chí 7.4./ Criterion 7.4 147

Tiêu chí 7.5./ Criterion 7.5 150

Tiêu chí 7.6./ Criterion 7.6 153

Trang 4

Tiêu chí 7.7./ Criterion 7.7 156

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế 158

Standard 8: International cooperation 158

Tiêu chí 8.1./ Criterion 8.1 159

Tiêu chí 8.2./ Criterion 8.2 161

Tiêu chí 8.3./ Criterion 8.3 164

Tiêu chuẩn 9:Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 169

Standard 9: Library, equipment and other facilities 169

Tiêu chí 9.1./Criterion 9.1 170

Tiêu chí 9.2./Criterion 9.2 174

Tiêu chí 9.3./Criterion 9.3 178

Tiêu chí 9.4./Criterion 9.4 179

Tiêu chí 9.5./Criterion 9.5 182

Tiêu chí 9.6./Criterion 9.6 184

Tiêu chí 9.7./Criterion 9.7 185

Tiêu chí 9.8./Criterion 9.8 187

Tiêu chí 9.9./Criterion 9.9 188

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính/Standard 10: Finance and financial management191 Tiêu chí 10.1./Criterion 10.1 191

Tiêu chí 10.2./Criterion 10.2 194

Tiêu chí 10.3/Criterion 10.3 196

PHẦN IV: KẾT LUẬN 200

PART IV: CONCLUSION 200

Phụ lục 3: Danh mục minh chứng/Appendix 3: List of evidence 229

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT/ ABBREVIATION

BCTĐG ………Báo cáo tự đánh giá/ Self-assessment Report BCH ……… Ban chấp hành/ Executive Commitee BGH ……… Ban giám hiệu/ Board of Trustees CBQL ……… Cán bộ quản lý/ Managerial staff CGCN ………Chuyển giao công nghệ/ Techonology transfer CNTT-TT … Công nghệ thông tin và truyền thông/ Information techonology

and Communication

CSVC ………Cơ sở vật chất/ Infrastructure CTĐT ………Chương trình đào tạo/ Curriculum CTGD ………Chương trình giảng dạy/ Teaching program

ĐH ………Đại học/ University SĐH ………Sau đại học/ Graduate GD-ĐT ………Giáo dục và đào tạo/ Education and Training GS/PGS ………Giáo sư/Phó Giáo sư/ Professor/ Associate Professor

GV ………Giảng viên/ Faculty (Teacher/University Lecturer)

HĐ ………Hội đồng/ Committee HĐKHĐT ………Hội đồng khoa học và đào tạo/ Science and education Committee HĐTĐG ………Hội đồng Tự đánh giá/ Self-Assessment Committee KHCN ………Khoa học và công nghệ/ Science and technology KT-XH ……….Kinh tế-Xã hội/ Socio-Economic

MC ……….Minh chứng/ Evidence NCKH ……… Nghiên cứu khoa học/ Science research NCS ………Nghiên cứu sinh/ Researcher ĐBCLD&H ………Đảm bảo chất lượng dạy học./ Teaching Quality Assurance

Trang 6

QHQT ……… Quan hệ quốc tế/ International Relationship QLKH ………Quản lý khoa học/ Science Management SHTT ……….Sở hữu trí tuệ/ Intellectual Property

SV ……… … Sinh viên/ Student

TC ……….Tiêu chuẩn/ Standard TDTT ……… Thể dục thể thao/ Sport and Fitness TĐG ………Tự đánh giá/ Self-assessment ThS ……… ……….Thạc sĩ/ Master

TS ………Tiến sĩ/ Doctor TSKH ……… Tiến sĩ khoa học/ Doctor of Science TTU ……… Đại học Tân Tạo/ Tan Tao University

Trang 7

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ SECTION I INTRODUCTION

Dự án Đại học Tân Tạo (TTU) được bắt đầu từ năm 2006 của những nhà sáng lập Việt Nam và Hoa Kỳ có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục đại học Việt Nam./

Tan Tao University (TTU) project has been launched since 2006 by the Vietnamese and American founders who are dedicated to the higher education in Vietnam

Sau 04 năm chuẩn bị về cơ sở vật chất và cơ sở học thuật theo mô hình khai phóng Hoa Kỳ (American liberal arts) với sự cố vấn của các giáo sư hàng đầu của Hoa Kỳ, đến năm 2010, TTU chính thức được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành

lập, giảng dạy bằng tiếng Anh, theo chương trình của Đại học Rice./ After four years

of preparation of physical infrastructure and academic resources in the model of American liberal arts education and with the advice of the leading American professors, TTU officially obtained the Prime Minister„s approval for its establishment and offer programs taught in English following the curriculum of Rice University

Qua 6 năm hoạt động với kết quả 100% sinh viên khoá đầu tiên tốt nghiệp vào năm 2015 có việc làm với mức lương tháng từ 8 triệu – 20 triệu đồng, gấp nhiều lần

so với lương của sinh viên tốt nghiệp các trường đại học khác (Theo Job.com), đã khẳng định TTU đã và đang đi đúng hướng theo đuổi mục tiêu trở thành Trường Đại học phi lợi nhuận theo mô hình khai phóng Hoa Kỳ đạt tiêu chuẩn chất lượng cao

trong đào tạo./ Over the past six years of operation, all the first term graduates of

TTU in 2015 have been employed with a monthly salary, much higher than those from other universities (according to Job.com), of VND 8 million to VND 20 million

It shows that TTU has embarked on the right path to become a non-profit university modelled after an American liberal arts university that provides high quality education and training

Thực hiện kiểm định để nhằm mục đích ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nhằm thu hút sinh viên có chất lượng và đảm bảo sự phát triển bền vững

của TTU trong tương lai./ TTU carries out the accreditation procedures in order to

improve training and educational quality to attract quality students and maintain sustainable development of TTU in the future

Đây là lần đầu tiên, TTU thực hiện Báo cáo tự đánh giá (TĐG)./ This is the

first time TTU has conducted a Self-assessment Report

Trang 8

TTU dựa trên các tiêu chí kiểm định, đối chiếu, so sánh với thực tế trên mọi các lĩnh vực hoạt động của mình, xem xét một cách hệ thống và toàn diện tất cả các mặt đào tạo (ĐT), nghiên cứu khoa học (NCKH), chuyển giao công nghệ (CGCN), hợp tác quốc tế (HTQT), và các nguồn lực (con người, cơ sở vật chất), ; từ đó phân tích, đánh giá tìm ra những điểm mạnh, điểm tồn tại và đề ra các kế hoạch hành động khắc phục tồn tại, phát huy cao nhất các điểm mạnh nhằm giữ vững và nâng cao chất

lượng ĐT của TTU./ On the basis on the accreditation criterion, examination, and

comparison to the actual situation in all fields of operation, comprehensive and systematic examination of all training areas, scientific research, technology transfer, international cooperation, and resources (human, infrastructure), , TTU has carried out analysis and evaluation to identify strengths and weaknesses, and thereby has proposed action plans to remedy weaknesses and best bring into play strengths to maintain and enhance training quality of TTU

Thực hiện chủ trương kiểm định chất lượng giáo dục đại học (GDĐH) của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT), TTU đã triển khai TĐG cấp cơ sở theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GD của Bộ GD&ĐT được ban hành theo quyết định số

65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 và các văn bản hướng dẫn khác./ In

accordance with the regulation on the higher education accreditation of the Ministry

of Education and Training, TTU has carried out the local level self-assessment according to the standards for education accreditation of MOET provided in Decision No 65/2007/QD-BGDDT dated November 01, 2007 and other guide line instruction documents

TTU tiến hành TĐG lần này với mục đích:/ TTU implements this Self-assessment Report with the following purposes:

1 Đánh giá thực trạng về các nguồn lực, chất lượng toàn bộ hoạt động trong TTU theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ GD&ĐT, trong đó có phân tích,

so sánh, giải thích để chỉ ra các điểm mạnh, tồn tại, nguyên nhân và đề xuất chương

trình hành động khắc phục trong thời gian tới;/ Evaluation of the actual situation of

resources, quality of all TTU‟s operations according to the quality assessment standards of MOET, including analysis, comparison, explanation to identify strengths, weaknesses, causes, and proposals of action plan to remedy in the coming time;

2 Xây dựng văn hóa TTU với tiêu chí đặt chất lượng đào tạo theo mô hình đại học khai phóng Hoa Kỳ lên hàng đầu với sự tham gia tích cực và sự nhận thức đúng đắn của toàn thể cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), nhân viên (NV) và sinh

viên (SV) về công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL);/ Development of TTU culture

Trang 9

with the criteria based on quality in the model of American liberal arts education first and with active participation and proper awareness of all managerial staff, faculty, staff and students about the Quality Assurance

3 Khẳng định tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của từng Khoa, từng Ban, từng cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với tầm nhìn, sứ

Phòng-mạng và mục tiêu của Trường đã đặt ra;/ Asserting autonomy and accountability of

each School, Department, and individual on the assigned functions and tasks, in accordance with the vision, mission and target set by the University;

4 Mục tiêu đặt ra: Phải được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng của Bộ GD&ĐT, song song đồng thời chuẩn bị mọi điều kiện để TTU tham gia đăng ký

kiểm định của hệ thống giáo dục Hoa Kỳ./ Set target: Being recognized to meet all

quality standards of MOET, and in parallel, preparation of all necessary conditions for TTU to participate in the U.S accreditation processs

Báo cáo TĐG này được thực hiện theo Kế hoạch TĐG cấp cơ sở ĐT năm 2015 -2016 và được Hội đồng TĐG TTU thông qua với các nội dung công việc và thành

phần tham gia như sau:/ This Self-assessment Report has been implemented in

accordance with the local-level Self-assessment Plan for the academic year

2015-2016 and has been approved by the Self-assessment Committee with the following contents and paticipants:

quan trọng quyết định kết quả của TĐG, do vậy sẽ phải được thực hiện một cách vô cùng khoa học Công việc này đã được TTU xác định ngay từ ngày đầu thành lập trường, đặc biệt là công tác đào tạo; tài liệu, chương trình giảng dạy đã được lưu trữ theo hệ thống một cách khoa học không những đảm bảo cho công tác kiểm định mà còn phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu hàng ngày Riêng các minh chứng về các hoạt động của TTU nói chung và của sinh viên (SV) nói riêng đã được tổ chức thực hiện vô cùng phong phú, sôi động, MC đều đã được lưu trữ đầy đủ, tuy nhiên

do dung lượng các hình ảnh và các Video lớn cần được sắp xếp lại có hệ thống theo thời gian và thực hiện ứng dụng công nghệ IT và số hoá để có thể dễ dàng truy cập các hình ảnh; các MC đã và sẽ lần lượt được scan và lưu thành từng chuyên mục và thực hiện đưa lên hệ thống dữ liệu KĐCL để giúp cho người đọc có thể tham khảo

dễ dàng và nhanh chóng./ Regarding the collection and storage of evidences: This is

an important task that determines the result of the self-assessment, therefore, it shall

be implemented in a scientific way This work has been identified since the early days of its foundation, especially in training activities; documents and curricula have been systematically and scientifically stored not only to secure the accreditation process but also to serve the daily training and research activitie The evidences of TTU‟s opeartions in general and of students in particular have been

Trang 10

abundantly and dynamically collected, the evidences have been Fully archived, however, the large size of images and videos requires systematic storage by date, digitalized and IT applications to be implemented for easy access; the evidences have been gradually scanned and stored in specific modules and updated to the accreditation database for fast access and easy reference

trưởng chịu trách nhiệm viết Báo cáo TĐG dựa trên MC và Cơ sở dữ liệu được cung cấp bởi các đơn vị; đồng thời các Nhóm có thể phỏng vấn các đơn vị nhằm làm rõ hơn thực trạng các mảng công tác trong Trường, trong suốt quá trình viết BCTĐG./

Preparation of Self-assessment Report: 06 working groups, the Leader of each group will be responsible to prepare the Self-assessment Report based on evidences and database provided by the units; Concurrently, the groups can interview the units

to clarify the actual situation of different parts of the university‟s operations throughout the preparation of the Self-assessment Report

và góp ý, các nhóm có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh, bổ sung vào các phần mô tả, điểm mạnh, tồn tại và kế hoạch cải thiện của từng tiêu chí ứng với hoạt động của đơn

vị./ Counter arguments, amendment, supplement of the draft Self-assessment Report:

Based on the counter arguments and comments, the groups will be responsible to consider, amend, supplement the descriptions, strengths, weaknesses and plans of each criteria in line with the activities of the units

(iv) Hiệu chỉnh và biên tập BCTĐG sau ý kiến góp ý: Ban thư ký thực hiện

dưới sự chỉ đạo của Phó chủ tịch thường trực HĐTĐG./ Amendment and editing of

the Self-assessment Report after collecting opinions: The Secretariat will carry out the task under the direction of Standing Vice Chair of the Self-assessment Committee

(v) Góp ý lần cuối: Ban giám hiệu và lãnh đạo các đơn vị./ Final feedback:

The Board of Trustees and heads of departments and divisions

(vi) TĐG: Hôi đồng TĐG do Hiệu trưởng - Chủ tịch tổ chức họp và đánh giá

BCTĐG./ Sefl-assessment: The Self-assessment Committee meeting will be chaired

by the Provost – President for evaluation of the Self-assessment Report

Sau khi Hội đồng TĐG thống nhất, kết quả đánh giá sẽ tiếp tục thực hiện quy

trình đánh giá ngoài./ After approval of the Self-assessment Committee, the

assessment results will continue to be implemented according to the external assessment procedures

self-Qua hoạt động TĐG lần này, TTU đã tổng hợp, ghi nhận được những thành tựu, kết quả đã đạt được trong 5 năm xây dựng và phát triển Trường giai đoạn 2011-

Trang 11

2016 vừa qua, đồng thời cũng phát hiện những tồn tại nội tại, từ đó hoạch định chương trình hành động trong 5 năm tới 2016-2021 để khắc phục hạn chế, đảm bảo cho chất lượng giáo dục đào tạo của TTU đạt mục tiêu chất lượng của một trường đại học khai phóng mô hình của Hoa Kỳ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đại học của Việt Nam và tham gia vào quá trình hội nhập giáo dục đại học (GDĐH) trong khu vực và thế giới; đồng thời hoạt động TĐG cũng góp phần thúc đẩy phát triển văn hóa chất lượng trong đội ngũ CB-GV-NV và SV trong Trường, góp phần

hình thành văn hoá chất lượng trong TTU./ Through the self-assessment, TTU has

summarized and recognized achievements and results over the past five years of its establishment and development from 2011 to 2016; At the same time, it has identified the existing weaknesses, thereby, to formulate an action program for the next five years of 2016 – 2011 to remedy weaknesses and ensure the educational and training quality of TTU in the model of American liberal arts education, contributing to improve quality of Vietnamese higher education towards the regional and international intergration of higher education; the self-assessment also contributes

to promote the quality culture for staff, faculty and students in the Unviersity, contributing to form the quality culture of TTU

Trang 12

PHẦN II./ TỔNG QUAN/ SECTION II OVERVIEW

CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GD

1 Tên trường: Tiếng Việt/University’s name in Vietnamese: TTU

Tiếng Anh/ In English language: Tan Tao University

2 Tên viết tắt của trường: Tiếng Việt/ Abbreviated name in Vietnamese: TTU

Tiếng Anh/ In English language: TTU

3 Tên trước đây (nếu có)/ Precedent name (if any): Không có (N/A)

4 Cơ quan chủ quản của trường/ The managing organization: Bộ Giáo dục và Đào tạo./ Ministry of Education and Training

5 Địa chỉ của trường: TP E.City Tân Đức – Huyện Đức Hòa – Tỉnh Long An/

Address: Tan Duc E.City – Duc Hoa District – Long An Province

Thông tin liên hệ/ Contact: Điện thoại/ Tel: (072) 377 5995; Số fax/ Fax: (072)

376 9208

E-mail: info@ttu.edu.vn ; Website: ttu.edu.vn

6 Năm thành lập trường/ Year of establishment: 2010

7 Thời gian bắt đầu tuyển sinh đào tạo (ĐT) khóa 1/ The first enrollment year: 2011 (năm học 2011-2012/ academic year 2011 - 2012)

8 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá 1/ Time of granting degrees to the first term graduates: Tháng 10/2015 (October, 2015)

Tư thục/Private x Loại hình khác: không có (Other: N/A)

9 Khái quát về lịch sử phát triển TTU:/ Overview of TTU history

TTU được thành lập theo Quyết định số: 2154/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Sau 5 năm thành lập và đi vào hoạt động, TTU

đã tuyển sinh ĐH hệ chính quy được 5 khóa với 11 chuyên ngành, SV khóa 1 đã tốt

nghiệp ra trường vào tháng 10 năm 2015./ TTU has been established according to

the Prime Minister „s Decision No 2154/QD-TTg on November 25, 2010 TTU has enrolled students for five academic years in 11 majors, and its first students graduated in October 2015

Trang 13

TTU đã được sáng lập bởi Bà Đặng Thị Hoàng Yến, Tập đoàn Tân Tạo cùng với các giáo sư nổi tiếng của Hoa Kỳ với cơ sở vật chất được quy hoạch đồng bộ trên diện tích 103 ha bởi Công ty Morris Architects (Hoa Kỳ); có Quy chế Tổ chức và hoạt động của một ĐH tư thục, phi lợi nhuận theo mô hình và tiêu chuẩn của một đại

học khai phóng Hoa Kỳ tuân thủ theo Quy định của Bộ GD&ĐT./ TTU has been

founded by Mme Dang Thi Hoang Yen, Tan Tao Group and renowned American professors with synchronous and modern infrastructure facilities planned by the Morris Architects (USA) on the area of 103 ha; TTU operates in accorance with the Regulation on Organization and Operation of a non-profit private university in the model of American liberal arts education in accordance with the regulations of MOET

TTU có đội ngũ các nhà sáng lập, Hội đồng học thuật giàu kinh nghiệm, là các nhà khoa học, các nhà quản lý GD nổi tiếng của Hoa Kỳ; Trường có mối quan hệ hợp tác với các trường ĐH đứng trong TOP 10 của đại học Hoa Kỳ như đại học

Rice, Duke; đứng đầu của Hàn quốc như đại học Wonsei và Konkuk./ The Founders

and members of the Academic Committee of TTU are renowned U.S scientists and education managers; The University has developed relationships with the TOP 10 American universities such as: Rice University, Duke University, and leading South Korean universities such as Wonsei University and Konkuk University

Từ ngày thành lập đến nay, TTU cũng nằm trong tình trạng chung của hệ thống GDĐH Việt Nam, đã trải qua nhiều khó khăn, trở ngại do sự thiếu các hành lang pháp lý, sự quản lý hành chính nặng nề, thiếu quyền tự chủ của lĩnh vực GDĐH Việt Nam Tuy vậy, dưới sự lãnh đạo của Hội đồng nhà trường, tập thể lãnh đạo, CBVC và SV đã phấn đấu, nỗ lực không ngừng thực hiện tốt sứ mạng, tầm nhìn,

mục tiêu đã được đặt ra ngay từ đầu./ In the common situation of the Vietnamese

education system, since its foundation, TTU has faced many difficulties and obstacles due to the lack of legal framework, complex administration procedures, absence of autonomy in Vietnamese higher education However, under the leadership of the University Committee, leaders, staff and students have dedicated endless efforts to achieve the mission, vision, and targets set out at the beginning

Công tác tổ chức và quản lý TTU vừa áp dụng mô hình khai phóng của ĐH tiên tiến Hoa Kỳ, vừa đảm bảo thực hiện theo quy định Điều lệ trường ĐH, các quy

định của Bộ GD&ĐT và Pháp luật của Nhà nước./ The organization and

management of TTU adopts the advanced American liberal arts education model, and ensures the implementation of the University‟s Charter, the regulations of MOET and the State Law

Trang 14

TTU được thiết kế và xây dựng bằng tài trợ của các nhà sáng lập trên diện tích giai đoạn 1 là 43 hecta với cảnh quan thoáng mát, rộng rãi, môi trường xanh-sạch-đẹp, cơ sở hạ tầng đã được xây dựng cơ bản khá hiện đại với diện tích lý tưởng của

một trường ĐH để phát triển lâu dài, bền vững./ TTU has been designed and built

thanks to the donation of the founders, in the first phase, on 43 ha area with spacious landscape, green -clean-beautiful enviroment, modern infrastructure over an ideal area for a long-term and sustainable development of the University

Cơ sở vật chất đã và đang được các nhà sáng lập tiếp tục tài trợ xây dựng khang trang, đạt tiêu chuẩn của một đại học Khai phóng Hoa Kỳ với nhiều hạng mục, có đầy đủ các khu chức năng để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên

cứu (NC), ăn ở, sinh hoạt, giải trí và các hoạt động văn thể mỹ./ The facilities have

been continuosly funded by the founders, spaciously developed to meet with the standards of an American liberal arts university with sufficient functional areas for teaching, learning, research, accommodation, entertainment and other cultural activities

Trang thiết bị dạy-học, phòng thí nghiệm, thư viện được trang bị đầy đủ cho tất cả các môn học, đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giảng dạy, học tập, NC

của GV và SV toàn trường./ Equipment for teaching, learning, laboratories, and

library have been fully equipped in all departments, which has provided support for the teaching, learning, and research activities of faculty and students of the University

Thư viện, phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành cho SV ngành Y, … được đầu tư vượt chỉ tiêu và đáp ứng kịp thời nhu cầu cho hoạt động

dạy-học, NCKH theo quy mô tuyển sinh hàng năm./ Library, classrooms, lecture

halls, laboratories, medical practice facilities for students of School of Medicine, have been exceesively invested, meeting the needs of teaching, learning, scientific research in line with the university‟s annual enrollment quota

Công tác tài chính đảm bảo tốt, kịp thời cho mọi hoạt động của TTU./

Financial activities have been well implemented to timely meet the needs of TTU

Đội ngũ CBQL, GV khá đầy đủ, đa số có học vị tiến sĩ, được ĐT từ nước ngoài, giảng dạy tốt bằng tiếng Anh, có nhiều kinh nghiệm và có nhiều công trình

NCKH trong nước và quốc tế./ The university has the sufficient number of

managerial staff, faculty, most of them earned PhD degrees from foreign universities, have the capacity to teach in English and have acquired great experience and international and domestic scientific research works

Trang 15

Chương trình ĐT được xây dựng dựa trên nền tảng đào tạo của mô hình đại

học Khai phóng Hoa Kỳ của đại học Rice, Duke, Chicago./ Curricula is built based

on American liberal arts education of Rice University, Duke University, and Chicago University

SV được tuyển vào với điểm chuẩn khá cao và phải vượt qua các đợt phỏng

vấn./ TTU admits students who have a high score of the nationwide university

entrance exam and pass the interviews

Student‟s admission requires a relative high score of the nationwide university entrance exam and passed the interviews

TTU đào tạo bằng tiếng Anh với tiêu chuẩn ra trường phải đạt 600 điểm TOEFL hoặc tương đương như yêu cầu tốt nghiệp của Đại học Rice và Duke đối với sinh viên Quốc tế; Chỉ những SV đạt được tiếng Anh 500 điểm TOEFL hoặc tương đương cho khoa Kỹ Thuật và 520 điểm cho các khoa khác mới chính thức được vào học chuyên ngành Riêng khoa Y được ĐT bằng song ngữ (Anh-Việt) để đáp ứng nhu cầu phục vụ bệnh nhân Việt Nam và đảm bảo hoạt động nghiên cứu, kịp thời cập

nhật thông tin Quốc tế / TTU provides courses in English and requires its graduates

to achieve a TOEFL score of 600 or equivalent similar to the graduation requirements adopted by Rice University and Duke University for international students; the School of Engineering of TTU will accept students with a TOEFL score

of 500 or equivalent to continue their specialized area of study, and a TOEFL score

of 520 for other schools The School of Medicine offers courses in both Vietnamese and English (bilingualism) to meet the needs of Vietnamese patients and ensure further research activities and update of international medical information

Chất lượng ĐT là tiêu chí hàng đầu của TTU 100% SV khóa 1 ra trường đảm bảo chất lượng (ĐBCL) tốt, tất cả đã có việc làm với tiền lương khá cao so với mặt

bằng chung của các SV tốt nghiệp đại học khác tại Việt Nam./ Training quality is the

top priority of TTU All of the first-term graduates of TTU have received high quality training, and they all have obtained jobs with substantial higher salary based

on the salary common ground attained by those from other universities in Vietnam

Báo cáo TĐG của TTU được thực hiện theo 10 tiêu chuẩn với 61 tiêu chí ban hành theo thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30/10/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2008 của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT được trình bày chi tiết ở phần sau, bao gồm: Mô tả, Điểm mạnh, Tồn

tại, Kế hoạch hành động và TĐG theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn./ TTU's

Trang 16

Self-accordance with Circular No 37/2012/TT-BGDĐT dated on 30/10/2012 on amending and supplementing several articles of Decision No 65/2007/QD-BGDDT dated on 1/1/2007 by the Minister of Education and Training as specifically provided below, including: Description, Strength, Weakeness, Action plan and Self- Assessment in each of criteria and standard

TTU's Self-assessment Report is conducted based on 10 standards comprised

of 61 criteria in accordance with Circular No 37/2012/TT-BGDĐT dated on 30/10/2012 on amending and supplementing several articles of Decision No 65/2007/QD-BGDĐT dated on 1/1/2007 by the Minister of Education and Training

as specifically provided below, including Description, Strength, Weakeness, Action plan and Self-Assessment in each of criteria and standards

10 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của TTU:/ List of TTU key leaders

Thạc sỹ, ứng viên Tiến sĩ Chủ tịch HĐQT

Hiệu trưởng/ Master,

Ph.D candidate, Chairwoman, Provost

president@ttu.edu.vn

2 Phó Hiệu trưởng/

Vice Provost Lộc Phạm Michael

Tiến sĩ, Luật sư Phụ trách đào tạo, Học

thuật và NC/ Ph D,

Lawyer, In charge of training, academy and research

đối nội/ Oustanding

teacher merit, Master, In charge of Finance, Infrastructure, internal

affairs

0913891137 ho.huynh@ttu.edu.vn

4 Phó Hiệu trưởng/

Vice Provost Trần Dương

Tiến sĩ Phụ trách Tuyển sinh, Truyền thông và Hoạt

động sinh viên/ Ph D, In

charge of Admission, Communication and Student Affairs

0903401618 duong.tran@ttu.edu.vn

5 Các phòng, ban chức năng:/ Departments

Trang 17

Trưởng phòng,

Cử nhân/ Head, Bachelor

0918736850 chau.nguyen@ttu.edu.vn

TP Đào Tạo & Phụ trách KĐCL -Tiến sỹ/

Registrar & In charge of accreditation – Ph D Phó TP ĐT- Thạc sỹ/

Phó HT kiêm Trưởng phòng TS

Tiến sĩ/ Associate Provost

cum Head, Ph D

0903401618 duong.tran@ttu.edu.vn

Kế toán trưởng,

Cử nhân/ Chief

Accountant, Bachelor

0902311009 tu.tran@ttu.edu.vn

Giám đốc,

Tiến sỹ/ Director, Ph D

0903401618 duong.tran@ttu.edu.vn

5.7 Thư viện/ Library Trương Thị

Trưởng ban,

Cử nhân/ Head, Bachelor

0913790951 an.tran.@ttu.edu.vn

5.10 Phòng IT/ IT Đoàn Ngọc Trưởng phòng, 0913114960

Trang 18

Phụ trách khoa,

Tiến sỹ/ Coordinator,

Ph D

0983695166 dung.cao@ttu.edu.vn 6.3 Khoa Ngôn ngữ -

Nhân Văn/ School

of Language-

Humanity

Đặng Thành Nhơn

Phụ trách khoa,

Thạc sỹ/ Coordinator,

M A

0917252427 nhon.dang@ttu.edu.vn

Phụ trách khoa,

Tiến sỹ/ Coordinator ,

Ph D

0909002808 truong.nguyen@ttu.edu.vn

6.5 Khoa Y/

School of Medicine

Bùi Duy Tâm

Phạm Hùng Vân

Trưởng khoa GS.TS Y khoa/

Dean, Prof Ph.D in Medicine

Phó Trưởng khoa TS.BS Y khoa/

Vice Dean,

Ph.D in Medicine

tam.bui@ttu.edu.vn

0903698920 van.pham@ttu.edu.vn

Trang 19

11 Cơ cấu tổ chức hành chính của TTU/ TTU Administrative Organization structure

HỘI ĐỒNG ĐẠI HỌC/ University Committee

HIỆU TRƯỞNG/ PROVOST

HỘI ĐỒNG KH & ĐT/ ACADEMIC & TRAINING COMMITTEE

PHÓ HIỆU TRƯỞNG/ VICE PROVOST

PHÓ HIỆU TRƯỞNG/ VICE PROVOST

PHÓ HIỆU TRƯỞNG/ VICE PROVOST

Phòng/ Department Phòng/ Department

Phòng/ Department

Các khoa/ School

Thư QL Tài TC IT Tuyển Truyền Sinh ĐÀO

Y Medicine Library viện/ CS Chính NS

Sinh Admission Thông Communication viên vụ/ Student Affairs TẠO

CNSH/ Bio Techonology

VC & & &

NV&NN/ Language & Humanity

Thiết Kế Hành

Ký túc xá Dorm

KT-QTKD/ Economics & Business Administration

bị/ Infrastructure and Equipment Administration

Toán Finance and Accounting

Chính/ Organization, Human resources and Administration

CLGD Training & Accreditation

KỸ THUẬT / Engineering

Trang 20

12 Các ngành/ chuyên ngành ĐT (còn gọi là chương trình ĐT):/ Disciplines

(Training programs)

12.1 Số lượng ngành ĐT ĐH: 11/ Number of disciplines: 11

12.2 Các chuyên ngành ĐT:/ Majors:

a) Khoa Kinh tế-QTKD: Tài chính-Kế toán; Ngân hàng; QTKD; Kinh doanh quốc

tế./ School of Economics – Business Administration: Finance – Accounting; Bank;

Business Administration

b) Khoa kỹ thuật: Điện – Điện tử; Khoa học máy tính; Kỹ thuật công trình xây

dựng./ School of Engineering: Electrical Engineering; Computer Science; Civil

Engineering

c) Khoa Ngôn ngữ - Nhân văn: Ngôn ngữ Anh./ School of Languages – Humanity:

English

d) Khoa CNSH: CNSH; Sinh học ứng dụng./ School of Biological Techonology:

Biological Techonology; Biological application

đ) Khoa Y: Y đa khoa (Bác sỹ đa khoa)./ School of Medicine: Polyclinic

12.3 Số lượng ngành (chuyên ngành) ĐT khác: Không có./ Number of other majors:

N/a

13 Các loại hình ĐT của TTU: /TTU Training category

Có Không

Liên kết ĐT với nước ngoài/ Affiliate programs with foreign partner

Trang 21

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TTU/ SECTION III: TTU

SELF-ASSESSMENT REPORT

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của TTU

Standard 1: Mission and target of TTU

1.1 Mở đầu/ Introduction

TTU là trường ĐH tư thục, phi lợi nhuận đầu tiên tại Việt Nam theo mô hình khai phóng của đại học Hoa kỳ Trường được xây dựng dựa trên tiêu chí không phân biệt chủng tộc, màu da, dân tộc hay quốc tịch, các tiêu chí tuyển sinh, chính sách

GD, chế độ học bổng, cho vay, chương trình rèn luyện thể chất hay các chương trình quản lý của TTU đều được thực hiện trên cơ sở xem xét các yếu tố trên nhằm đảm bảo xây dựng một trường ĐH theo đúng tiêu chuẩn của đại học Hoa Kỳ và đào tạo

SV ra trường có chất lượng cao./ TTU is the first non-profit private university in

Vietnam in the model of American liberal arts education At TTU, there is no discrimination on the ground of race, color, ethnicity, national origin Admission criteria, education policies, scholarship requirements, loan programs, physical training and other management programs of TTU are all carried out on the basis of the above factors with the aim of developing a US standard university that produces high quality graduates

1.2 Tầm nhìn/ Vision

TTU khát khao trở thành một ĐH nổi tiếng trên thế giới, cung cấp nền GD chất lượng cao, chú ý thực hành trên nền tảng kiến thức đã được học tập và NC, phục

vụ người dân Việt Nam, Đông Nam Á và trên thế giới./ TTU aspires to become a

globally distinguished educational institution, providing excellence in education, while participating in the advancement of knowledge through research and serving the people of Vietnam, Southeast Asia, and the world

1.3 Sứ mạng/ Mission

Với triết lý GD, tiêu chuẩn và thực tiễn dựa trên mô hình GDĐH của Hoa Kỳ, TTU khuyến khích suy nghĩ độc lập, rèn luyện phẩm chất kiên trì, tôn trọng sự đa dạng và ngôn ngữ TTU sẽ ĐT nên những con người có tính sáng tạo, có tư duy logic, học tập suốt đời, trung thực, có trách nhiệm với đất nước, và có khả năng lãnh

đạo./ With an educational philosophy, standards, and practices based on American

liberal arts model of higher education, Tan Tao University encourages freedom of

Trang 22

thought and expression and seeks to foster tolerance and respect for diversity and dialogue It aspires to produce individuals committed to creativity and logical thinking, life-long learning, integrity, civic responsibility, and leadership

Tiêu chí 1.1./ Criterion 1.1

Sứ mạng của trường ĐH được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của TTU; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển KT-XH của địa phương và cả nước

The mission of a university is defined in line with its functions, tasks, resources and development direction; in accordance and in association with the socio- economic development strategy of localities and the country

1.1.1 Mô tả:/ Description:

TTU được Thủ tướng Chính phủ cho thành lập theo Quyết định số: TTg, ngày 25/11/2010 [H1.01.01.01] Được Bộ GD và ĐT cho tuyển sinh ĐT các mã ngành theo các QĐ số 784/QĐ-BGDĐT, ngày 25/02/2011 [H1.01.01.02]; QĐ số 2146/QĐ-BGDĐT, ngày 18/6/2013 [H1.01.01.03] và QĐ số 2801/QĐ-BGDĐT,

2154/QĐ-ngày 01/8/2013 [H1.01.01.04]./ TTU has been established according to Decision No

2154/QD-TTg, dated 25/11/2010 by the Prime Minister [H1.01.01.01] TTU has been approved for enrollment and offering of training programs pursuant to: Decision No 784/QĐ-BGDĐT dated 25/02/3011 [H1.01.01.02]; Decision No 2146/QĐ-BGDĐT dated 18/6/2013 [H1.01.01.03] and Decision No 2801/QĐ- BGDĐT dated 1/8/2013 [H1.01.01.04] by MOET

Việc xác định sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu của TTU có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, quyết định quy mô và chất lượng các hoạt động của TTU trong quá trình phát triển Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu của TTU được xác định một cách có cơ sở

lý luận và thực tiễn, phù hợp với mục tiêu ĐT được quy định tại các văn bản mang tính pháp lý; bảo đảm sự phù hợp chức năng nhiệm vụ, các nguồn lực; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội của địa phương tỉnh Long

An, khu vực đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam bộ và cả nước Trong quá trình thực hiện, sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu phát triển đã và sẽ được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện cho phù hợp với nhu cầu phát triển KT-XH cũng như xu thế phát triển của GD và ĐT Việt Nam và trên thế giới./

The identification of mission, vision and target of TTU is the key to decide the scale and quality of TTU's operations during its development proccess TTU's vision and mission have been identified based on theory and reality: aligned to the education objectives defined in legal documents; in accordance with the functions, duties and

Trang 23

resources; in connection with cutural, socio-economic development strategy of Long

An Province, Mekong Delta, South-East area and the country During the implementation, its mission, vision and development target have been and will be periodically reviewed, supplemented, amended and implemented in accordance with the socio-economic development needs as well as the education and training development trend in Vietnam and in the world

Nhằm hoàn thành sứ mệnh của mình, TTU áp dụng những quy tắc sau:/

In order to fulfill its mission, TTU has adopted the following principles:

(i) Xây dựng khuôn viên ĐH, cơ sở vật chất, và đội ngũ GV tương đương với những học viện hàng đầu của Hoa Kỳ, bao gồm việc được kiểm định bởi một trong những tổ chức kiểm định chất lượng cao đẳng và đại học được Hội đồng kiểm định

chất lượng GDĐH Hoa Kỳ công nhận./ Develop a university campus, facilities, and

faculty equivalent to those found in top U.S educational institutions, including accreditation by one of the college and university accreditors recognized by the Committee for Higher Education Accreditation of the United States of America

(ii) Cống hiến cho lĩnh vực NC đỉnh cao và ĐT chất lượng cao./ Dedication to

both top-notch research and excellence in teaching

(iii) Thiết lập chính sách tuyển sinh tìm kiếm những ứng viên xuất sắc./

Establishment of a “need-blind” admissions policy, seeking to admit outstanding students

(iv) Hỗ trợ tài chính để đáp ứng nhu cầu cho những SV học tập xuất sắc, có

hoài bảo ước mơ trở thành Nhà khoa học, Nhà Quản lý./ Provide financial assistance

to all outstanding students whose ambition is to be in science or management

(v) Phấn đấu được công nhận là hình mẫu của GDĐH trong khu vực cũng như trên thế giới, TTU có chính sách tích cực kết nối với những ĐH danh tiếng hàng đầu

trên thế giới./ Strive to be recognized as a model for higher education in the region

and the world, Tan Tao University will pursue a vigorous policy of collaboration with other outstanding global universities

Với sứ mạng như vậy, Nhà trường phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, tích cực xây dựng TTU trở thành trung tâm ĐT, NCKH, trung tâm văn hóa chất lượng cao của tỉnh; một trường ĐH có uy tín trong cả nước, đáp ứng yêu cầu ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; trở thành địa chỉ tin cậy của không những trong nước

mà còn trên khu vực và Quốc tế./ With such mission, the University promotes the

spirit of activeness and creativity by actively building up TTU to become a training center, scientific research center, a high quality culture center of the province, and a

Trang 24

national prestige university; meeting the demand of training with the development of high quality human resources; becomeing a trustworthy destination not only of the country but also of the region and the world

(vi) TTU là một tổ chức mới thành lập Do đó, TTU luôn khuyến khích tất cả các GV và NV cùng đóng góp để xây dựng một TTU ngày càng hoàn thiện Vì vậy, ngoài việc giảng dạy và NC, tất cả các GV được khuyến khích phát huy chuyên môn theo hướng xây dựng và phát triển trường ĐH NC, như: cải tiến về chương trình học,

ý tưởng để nâng cao chất lượng GD, ý tưởng để tạo ra các chương trình, các trung tâm NCKH, liên kết với các trường ĐH khác, hỗ trợ lẫn nhau và tham gia hỗ trợ SV

hoạt động./ As a newly established institution, TTU encourages all of its faculty and

staff to contribute to bring up TTU to perfection So, apart from teaching and research, the whole faculty are encouraged to promote their expertise to build and develop TTU toward a research university by improving the curriculum, introducing new ideas to improve teaching quality, creating academic programs and research centers; developing the cooperation with other universities in mutual support; and participating in the support of students‟ activities

(vii) TTU tọa lạc tại thành phố Tri Thức Tân Đức thuộc tỉnh Long An; hoạt động theo Luật GD [H1.01.01.05], Luật GDĐH [H1.01.01.06] và Điều lệ Trường

ĐH [H1.01.01.07]./ TTU located in Tan Duc E-City, Long An Province has operated

in accordance with the Law on Education [H1.01.01.05], Law of Higher Education [H1.01.01.06], and the University Charter [H1.01.01.07]

(viii) TTU đào tạo nguồn nhân lực bậc ĐH, sau ĐH với nhiều ngành ĐT khác nhau, bao gồm: Khoa Y, Khoa Kỹ thuật, Khoa Kinh tế và QTKD, Khoa CNSH, Khoa Ngôn Ngữ và Nhân Văn Ngoài ra, trường THPT Năng khiếu TTU trực thuộc TTU sẽ ĐT nguồn đầu vào có chất lượng cao và có đủ trình độ Anh ngữ để sẵn sàng

vào học TTU và các trường ĐH quốc tế trong nước và nước ngoài./ TTU provides

undergraduate and graduate training in such disciplines as Medicine, Engineering, Economics and Business Administration, Biotechonology, and Languages & Humanities In addition, TTU Talented Highschool, an affiliate of TTU, offers quality candidates with qualified English skills to be admitted to TTU and other international universities in the country and abroad

(ix) Mặc dù còn rất non trẻ nhưng TTU đã phát huy được vai trò làm trung tâm NCKH và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn, trong đó việc áp dụng kỹ thuật trồng gạo sạch của công ty ITA-RICE, góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân bằng cách tăng năng suất và dinh dưỡng và góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự

Trang 25

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Long An và đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Hiện nay, Long An là một trong những tỉnh thu hút đầu tư vào tốp dẫn đầu cả nước Sứ mạng của TTU được xác định ngay trong đề án thành lập trường [H1.01.01.08] và được triển khai phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực của TTU Trường cung cấp cho SV môi trường GD và NCKH tốt, có trình độ chuyên môn cao, đảm bảo cho SV có năng lực làm việc và thích ứng nhanh với điều kiện

làm việc mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế./ In spite of being newly established,

TTU has confirmed, in application, its role as a scientific research and technology transfer center, including the organic rice production techonology application used

by ITA-RICE corporation that has contributed to improve farmer's income through increasing rice field productivity and nutrition and to develop human resources to serve the indutrialization and modernization of Long An Province and the country in the international intergration proccess Currently, Long An Province is among the top provinces nationwide in investment attraction TTU mission is defined in the University establishment project [H1.01.01.08] and has been implemented in line with its functions, tasks and resources The University provides quality training and professional scientific research conditions for students and ensures that students, after graduation, have been equipped with skills and expertise to quickly adapt to any new working environment in the international intergration process

Sứ mạng của Trường phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2016 là “Phát triển, nâng cao chất lượng GD và ĐT, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức“ [H1.01.01.09] TTU có

đủ các nguồn nhân, tài, vật lực; có sự hỗ trợ hợp tác của trường ĐH Rice, ĐH Duke của Hoa Kỳ và các trường Quốc tế khác để thực hiện sứ mạng [H1.01.01.10]; [H1.01.01.11], TTU đã quan tâm giới thiệu, quảng bá sứ mạng trên website của

trường www.ttu.edu.vn và brochure giới thiệu về trường [H1.01.01.12]./ The mission

of the University is in line with the national development objectives and tasks for the period of 2011-2016, that is, to "develop and improve Training, Education and Human Resources Quality; develop Science, Technology and Knowledge Economy" [H1.01.01.09] TTU has adequate human and financial resources It receives support from Rice University and Duke University in US, and other international universities to fulfill its mission [H1.01.01.10]; [H1.01.01.12]

1.1.2 Điểm mạnh:/ Strengths

Việc xác định sứ mệnh của TTU thể hiện đƣợc những điểm mạnh sau

đây:/ The identification of TTU's mission demonstrates these following strengths:

Trang 26

Việc phát triển nguồn lực con người quyết định tương lai của bất cứ quốc gia nào Thế kỷ 21, nguồn lực con người đã được đặc biệt quan tâm bởi tính chất quyết định của con người trong sự phát triển thế giới Cách đây 50 năm, Việt Nam tương đối có cùng mặt bằng trình độ dân trí và kinh tế với các nước trong khu vực như Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc, Tuy nhiên, sau hơn 50 năm, Việt Nam đã tụt hậu, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục đại học Chất lượng giáo dục đại học Việt Nam những năm qua đã đến mức báo động và trở thành mối quan tâm lớn của Việt Nam Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp với hy vọng vực dậy chất lượng giáo dục đại học, tuy nhiên kết quả còn rất xa với mong đợi: Việt Nam mới chỉ có được 1 đại học duy nhất được xếp hạng 197 trong khu vực Châu Á TTU ra đời với mục tiêu xây dựng một đại học nghiên cứu phi lợi nhuận theo mô hình khai phóng của Hoa Kỳ để góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước nói chung và cho Tỉnh Long An cùng các vùng lân cận nói riêng Điều này hoàn toàn phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong xu thế hội nhập và đặc biệt trong tình hình nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao đang được đặt ra hết sức cấp bách;/

Human resources development determines the future of any country in the world In the 21st century, human resources has been particularly of interest due to its decisive role of humans in the world‟s development 50 years ago, Vietnam was at the same level of education and economy as other countries in the region such as Thailand, Singapore, and South Korea However, after more than 50 years, Vietnam has lagged far behind from those countries, particularly in higher education Vietnamese higher education‟s quality has reached an alarming threshold and triggered major concerns The government has introduced measures to improve the higher education quality, but the results fall far short of expectation Specifically, only 1 Vietnamese university ranked 197 th in the top universities in the Asian region TTU has been established with the objective of becoming a non-profit research university in the model of American liberal arts education to contribute to developing high quality human resources for the country in general and for the Long An province and the neighboring regions in particular It is entirely consistent with the socio-economic development strategy of the country in the integration trends and especially in the urgent needs for quality human resources

Bên cạnh đó sứ mạng của TTU đáp ứng nguyện vọng của người dân, phù hợp với truyền thống chăm ngoan, hiếu học của con em và phù hợp với xu thế du học

sinh Việt Nam sang Hoa Kỳ đang ngày càng tăng;/ In addition, TTU mission meets

the expectation of people, in line with the traditional fondness for learning of Vietnamese students and the increasing number of Vietnamese students to study in the U.S.;

Trang 27

Việc xác lập sứ mạng của TTU còn thể hiện bản lĩnh chính trị, quyết tâm xây dựng TTU của những người sáng lập, của lãnh đạo và tập thể cán bộ, GV, NV TTU; thể hiện xây dựng TTU trên cơ sở phát huy nội lực của TTU, tranh thủ sự giúp đỡ của những giáo sư, các nhà khoa học tên tuổi của Hoa Kỳ, sự ủng hộ của địa phương Long An và những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục đại học của Việt Nam

Sứ mạng của TTU phản ánh tính toàn diện các mục tiêu GD, phản ánh đúng quan điểm đổi mới GDĐH, đồng thời xác định đúng những trọng tâm của nhiệm vụ ĐT nguồn nhân lực có chất lượng cao, phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnh, khu

vực và cả nước./ The creation of TTU mission also demonstrates the political

bravery and determination of founders, leaders, faculty and staff of TTU That is, the capacity to develop TTU based on its own resources, the support from renowned American professors and scientists, support from the Long An Province authority, and persons dedicated to the Vietnamese higher education The mission of TTU

reflects the complete targets of education, and innovative views of higher education, and at the same time, it defines the key mission of training high quality human

resources to serve the socio-economic development of the province and the country

1.1.3 Tồn tại:/ Limitations

Việc xác định sứ mạng của TTU còn một số tồn tại nhƣ sau:/ The identification

of TTU mission demonstrates the following limitations:

Sứ mạng của TTU mang tính chiến lược lâu dài đòi hỏi phải thực hiện liên tục

và lâu dài, đặc biệt liên quan đến đào tạo con người đã được nuôi dưỡng, giáo dục trong môi trường chưa được hội nhập, tầm nhìn hạn hẹp đóng khung trong những nhu cầu của cá nhân; chính vì vậy, nhiều lĩnh vực khoa học quan trọng và rất cần cho

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước nhưng lại ít được học sinh, sinh viên quan tâm Do đó khiến cho công tác tuyển sinh của TTU gặp nhiều trở ngại, làm cho TTU bị chậm lại trong việc thực hiện sứ mạng đã đặt ra của mình Đồng thời, do TTU mới được thành lập, thời gian chưa đủ để tạo được niềm tin đối

với xã hội./ TTU strategic mission requires constant and long-term implementation,

particularly regarding training of the human resources who have been nurtured and educated in an unintegrated environment with the vision limited by personal needs; therefore, many important scientific sectors necessary for the industrialization and modernization of the country have drawn less interest from students Therefore, TTU has faced many obstacles in enrolling students that has caused TTU to be slow in achieving its set mission At the same time, as a newly established university, TTU has not had enough time to gain confidence of the society

Trang 28

- Kế hoạch hành động đã được triển khai trong báo cáo của Hiệu trưởng TTU tại Hội nghị tổng kết hàng năm, báo cáo tổng kết 5 năm thành lập trường [H1.01.01.13] và sẽ có kế hoạch ngắn hạn và trung hạn trong từng giai đoạn phát

triển của Trường./ The action plan has been deployed in the TTU Provost‟s report at

the Annual Summary Meeting, Five-year Summary Report [H1.01.01.12] and TTU will have a short-term and medium-term plan for each development period of the University

- Lộ trình hành động thực hiện sứ mạng của TTU từ nay cho đến 2020 và những năm tiếp theo sẽ được hoàn chỉnh trên cơ sở bổ sung, điều chỉnh nội dung của

sứ mạng cho phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng đón đầu sự phát triển./ The

roadmap to fulfill TTU‟s mission towards 2020 and the following years will be finalized on the basis of supplement and amendment of the mission in accordance with the actual situation and ability to catch up with the development trend

- Tiếp tục tuyên truyền và phổ biến rộng rãi sứ mạng của Trường bằng nhiều hình thức: trên website của TTU, các phương tiện thông tin đại chúng, báo, đài, những điều cần biết về tuyển sinh hàng năm và qua các lần PR tuyển sinh tại các trường học trong cả nước Điều thuận lợi lớn là TTU chuẩn bị có khoá thứ hai tốt nghiệp, với chất lượng đào tạo từ mô hình khai phóng của đại học Hoa Kỳ và khả năng tiếng Anh thông thạo của sinh viên tốt nghiệp đã giúp 100% các sinh viên khoá đầu tiên tốt nghiệp nhận được việc làm tại những công ty lớn đa quốc gia với mức lương cao hơn hẳn các sinh viên tốt nghiệp từ nhiều trường đại học khác TTU đã thành lập Hội cựu sinh viên TTU để từ đó có kế hoạch tiếp tục tiếp bước cho các em trên con đường tạo dựng sự nghiệp, tạo cầu nối giữa các cựu SV Sự thành công của các em sẽ là minh chứng thuyết phục nhất quảng bá cho hình ảnh của TTU trong

cộng đồng và xã hội./ TTU will continue to disseminate and popularize its mission in

various forms, inculding TTU‟s website, public media, newspapers, radios, annual admission guidelines and PR & admission tours at high schools across the country

It is a big advantage that TTU is prepared to have its second term graduates With American liberal arts education and excellent English skills, all of the first-term graduates of TTU have obtained jobs in multinational corporations with a salary much higher than those from other universities The university has established the TTU Alumni Association to provide continual support for students to develop their career and alumni connections Their successes will be the most convincing evidence

to promote the image of TTU to the public and society

1.1.5 TĐG: Đạt yêu cầu của tiêu chí/ Self - Assessment: Meeting the requirements of the criterion

Trang 29

Tiêu chí 1.2./ Criterion 1.2

Mục tiêu của trường ĐH được xác định phù hợp với mục tiêu ĐT trình độ ĐH quy định tại Luật GD và sứ mạng đã tuyên bố của TTU; được định kỳ rà soát,

bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện./ The objective of the University

is defined in line with the higher education objectives stipulated in the Education Law and the stated mission of TTU; it is periodically reviewed, supplemented, adjusted and implemented

1.2.1 Mô tả:/ Description

Mục tiêu chính trị của TTU đã được xác định trong đề án thành lập trường với

việc ban hành sứ mạng, tầm nhìn của TTU [H1.01.02.01]./ The political objective of

TTU has been defined in the University establishment project via the mission and vision of TTU [H1.01.02.01]

Các mục tiêu đề ra phù hợp với mục tiêu của GDĐH trong Luật GDĐH là “ĐT nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; NCKH, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

và hội nhập quốc tế; ĐT SV có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực NC và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ ĐT; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề

nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”./ The

objectives set by TTU are in line with the higher education objectives of “training human resources, and raising people‟s cultural standard; fostering talents that are stipulated in the Law on Higher Education; conducting science and technology research to create knowledge and new products that serve socio-economic development; ensuring the national defense and security; continuing international integration; training students with political quality, morality, knowledge, and professional and practical skills, and a capacity for research and application of science and technology at their training level; having good health, creativity, professional responsibility and an ability to adapt to the working environment; and consciously serving the people.”

Với mục tiêu cụ thể ĐT trình độ ĐH để SV có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên-xã hội, có kỹ thuật thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được

ĐT./ Specific objectives of the higher education training are to provide students with

comprehensive professional knowledge, having a thorough grasp of priciples,

Trang 30

natural laws of society, practical skills, and ability to work independently and creatively and solving problems in their trained areas

ĐT trình độ thạc sỹ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho NC về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả,

có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những

vấn đề thuộc chuyên ngành được ĐT [H1.01.02.02]./ Master degree programs

provide students with fundamental scientific knowledge and advanced technical skills for research in a scientific or professional field, ability to work independently and creatively, and solving problems in their trained areas

TTU là đơn vị ĐT có chất lượng cao trong hệ thống GDĐH trong tỉnh và cả nước; TTU có một đội ngũ GV chất lượng cao, trong đó 90% có học vị Tiến sĩ từ các trường ĐH danh tiếng ở các nước phát triển và đồng thời có nhiều kinh nghiệm trong

NC cũng như giảng dạy [H1.01.02.03] Đây là lực lượng chính tham gia vào công tác

NCKH của trường./ TTU is a high-quality educational institution in the higher

education system of the province and the country; TTU has high-quality faculty, 90%

of whom have obtained PhD degrees from renowned universities in developed countries with great experience in research and teaching [H1.01.02.03] It is the main force involved in the scientific research activities of the university

Hoạt động NCKH của các GV được tổng kết trong báo cáo hàng năm của các

Khoa gửi lên ban giám hiệu và Hội đồng khoa học TTU [H1.01.02.04]./ Scientific

research activities of the faculty are summarized in the schools' annual report that are sent to the Board of Trustees and the Science Committee of TTU [H1.01.02.04]./

TTU sẽ dựa trên các báo cáo này để phân bổ kinh phí NCKH hàng năm cho

các khoa [H1.01.02.05], [H1.01.02.06]./ TTU will, based on these reports, allocate

annual scientific research budget to its schools [H1.01.02.05], [H1.01.02.06]

TTU khuyến khích GV đăng ký các đề tài từ cấp nhà nước, cấp bộ, cấp sở ban ngành và tạo mọi điều kiện tốt nhất để GV thực hiện các đề tài này Đối với các đề tài cấp trường, sau khi được tuyển chọn từ Hội đồng khoa học của khoa sẽ được gửi lên Hội đồng khoa học trường xét duyệt nhằm đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu và định hướng phát triển của trường [H1.01.02.07] SV tham gia NCKH thông qua việc tham gia vào các đề tài NCKH của GV Đồng thời các CLB SV NCKH cũng được

thành lập và nhận được sự hỗ trợ thường xuyên của TTU [H1.01.02.08]./ TTU

encourages its faculty to register scientific research projects at state, ministry and department levels and provides the best support for its faculty to carry out the projects Regarding the University level projects, after being selected by the Science

Trang 31

Committee of the School, the project will be submitted to the Science Committee of the University for approval to ensure its compliance with the needs and development direction of the University [H1.01.02.07] Students participate in scientific research through the faculty's scienctific research projects In addition, the student scientific research clubs have also been established with constant support from TTU [H1.01.02.08]

TTU hỗ trợ việc tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, mời các nhà khoa học trong và ngoài nước tới thảo luận và bàn hợp tác [H1.01.02.09 ], [H1.01.02.10]./

TTU has provided support to the organization of scientific conferences and seminars with the participation of local and international scientists [H1.01.02.09], [H1.01.02.10]

TTU hỗ trợ và tạo điều kiện để GV đi tham gia trao đổi khoa học trong và ngoài nước trong thời gian ngắn và dài hạn nhằm mục đích nâng cao năng lực

NCKH [H1.01.02.11]; [H1.01.02.12]./ TTU has provided assistance and support for

its falculty to participate in short-term and long-term scientific exchanges in the country and abroad to enhance the scientific research capacity

TTU còn tổ chức cho sinh viên cùng tham gia nghiên cứu, dự các hội thảo Quốc tế, đi thực tập tại Hoa Kỳ để sinh viên thực sự được trải nghiệm, làm việc và học hỏi trực tiếp trong môi trường Quốc tế bên cạnh những lý thuyết được học tại

TTU [H1.01.02.13]./ TTU has made arrangements for its students to conduct

research, participate in international conferences, obtain internships in U.S to acquire practical experience, directly work and study in the international working environment in addition to the theoretical knowledge from TTU [H1.01.02.13]

1.2.2 Điểm mạnh:/ Strengths:

Đội ngũ GV của trường có trình độ NCKH cao với 90% có học vị từ Tiến sĩ trở lên, do vậy đáp ứng được chất lượng trong các đề tài NCKH Việc các đề tài NCKH của trường được tài trợ bao gồm chủ yếu các đề tài trọng điểm cấp bộ và cấp

sở thể hiện sự phù hợp định hướng NCKH của trường với chiến lược phát triển khoa học công nghệ của đất nước Ngoài ra, một số đề tài còn nhận được sự tài trợ từ các

tổ chức quốc tế có uy tín./ 90% of the University‟s faculty are PhDs and highly

qualified research scientists; so, it would ensure the quality of scientific research projects Concerning the University's funded key research projects, they are maintly the ministerial and departmental level projects and in line with the orientation of the scientific research of the University and in accordance with the national science and

Trang 32

technology development strategy In addition, some projects have been funded by prestigious international organizations

Liên kết ĐT với nước ngoài, tăng cường hợp tác quốc tế trong ĐT; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động NCKH Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác

ĐT, NCKH./ The university has promoted international cooperations in training to

improve the quality and effectiveness of scientific research, and continued to develop facilities necessary to meet that demand

Đảm bảo trật tự, an toàn trường học; kiên quyết loại bỏ bệnh thành tích trong

GD và những tiêu cực trong thi cử, kiên quyết loại trừ TNXH xâm nhập vào học đường; giữ vững và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân

viên./ The university has ensured security and order with the determination to

eliminate "achievement obsession" in education and prevent fraud in exams and social vices in the campus to maintain and improve material and spiritual life of faculty and staff

Mục tiêu của TTU được xác lập hoàn toàn phù hợp với mục tiêu ĐT trình độ

ĐH được quy định tại Luật GD, Luật GDĐH và sứ mạng đã được tuyên bố của TTU

về tất cả các phương diện Mục tiêu phấn đấu của TTU là "Chất lượng ĐT đáp ứng nhu cầu ĐT nguồn nhân lực của sự nghiệp phát triển KT-XH của tỉnh và của cả nước trong giai đoạn mới" Mục tiêu ĐT của TTU được cụ thể hóa trong nhiều văn bản để triển khai thực hiện như: "Quy định về thực hiện quy chế ĐT" [H1.01.02.14],"Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và ĐT" [H1.01.02.15], "Quy định

về quản lý hoạt động NCKH và công nghệ" [H1.01.02.16]./ The objectives set by

TTU are in line with the objectives of the higher education training stipulated in the Education Law, the Law on Higher Education and TTU‟s mission in all aspects TTU has set the objective that "Training quality should meet the needs of human resources training for the socio-economic development of the province and the country in the new era" The objective of TTU is specified in many documents for implementation including: "Regulation on implementation of training procedures" [H1.01.02.14], "Regulation on organization and operation of TTU Science and Training Committee" [H1.01.02.15], "Regulation on management of industry and scientific research operations" [H1.01.02.15]

Toàn bộ mục tiêu ĐT của TTU được triển khai một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực và được kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh định kỳ Vì vậy, định hướng mục

tiêu phát triển của TTU được thực hiện có hiệu quả./ All training objectives of TTU

have been comprehensively implemented in all areas and have been periodically

Trang 33

examined, evaluated, and adjusted Therefore, the TTU development direction has been effectively implemented

TTU liên tục phấn đấu vươn lên đạt thành tích xuất sắc, giữ vững những thành tích đã đạt được trong những năm qua như: nhiều Bằng khen của UBND tỉnh

[H1.01.02.17]./ TTU constantly strives to achieve excellent results and sustain its

outcomes achieved in recent years, as the cerificiates of merit granted by the Long

An Provincial People‟s Commitee [H1.01.02.07]

Nhất quán trong việc xác định và triển khai thực hiện mục tiêu; mục tiêu được xác định hoàn toàn phù hợp với quy định của Luật GD, Luật GD ĐH Các mục tiêu được định kỳ rà soát bổ sung, điều chỉnh và triển khai thực hiện một cách kịp thời

Mục tiêu được hiện thực hoá, cụ thể vào các hoạt động của TTU./ The objectives are

consistently defined and implemented; the set objectives are entirely in line with the regulations of the Education Law and the Law on Higher Education The objectives are periodically and timely reviewed, supplemented, adjusted and implemented The objectives are materialized through the operations of TTU

1.2.3 Tồn tại:/ Limitations:

Hạn chế lớn nhất của TTU là do mới thành lập, do vậy tronfg giai đoạn trước mắt việc thực hiện tuyển sinh của một số ngành ĐT có nhiều khó khăn, ngoại trừ

khoa Y, các khoa khác tuyển sinh chưa đạt chỉ tiêu hàng năm./ Being a newly

established University is the largest limitation of TTU, therefore, in the early stage, some Schools of the university, except for the School of Medicine, have had many difficulties in enrolling students and have not met the anual enrollment target

1.2.4 Kế hoạch hành động:/ Action plan:

- Tiếp tục bổ sung và điều chỉnh mục tiêu của TTU cho phù hợp với tình hình

phát triển KT-XH của địa phương và đất nước, phù hợp với thực tế của TTU / To

continue to supplement and amend TTU‟s objectives to be in line with the economic development situation of the province and the country, and to cope with the reality of TTU

socio Các mục tiêu ĐT sẽ được cụ thể hóa bằng cách xây dựng lộ trình thực hiện

một cách khả thi trong kế hoạch của TTU;/ The Training objectives will be

materialized by creating a feasible implementation roadmap for TTU

- TTU sẽ thực hiện việc điều tra, khảo sát lấy ý kiến của SV và các cơ quan tuyển dụng, sử dụng SV ra trường, nhu cầu ĐT, nhu cầu của SV để có được những thông tin quan trọng, khách quan, chính xác, phục vụ cho công tác tuyển sinh, xây

Trang 34

dựng mục tiêu và chiến lược của TTU trong giai đoạn mới./ TTU will conduct

surveys and investigations to collect opinions from students and employers on the training needs in order to gather accurate and objective information to serve enrollment and the identification of objectives and strategies of TTU in the new period

1.2.5 TĐG: Đạt yêu cầu của tiêu chí./ Self-Assessment: Meeting the requirements

of the criterion

Kết luận về tiêu chuẩn 1:/ Conclusion on Standard 1:

Điểm mạnh nổi bật:/ Prominent strengths:

Sứ mạng được xác định có cơ sở khoa học và tính thực tiễn, phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH của địa phương và cả nước và nhu cầu về nguồn lực chất

lượng cao phục vụ cho đất nước và địa phương trong thời kỳ CNH-HĐH;/ The set

mission has scientific and practical values in line with the socio-economic development strategy of the province and the country, and the needs of high quality human resources to serve the province and the country in the industrialization and modernization stage;

Phản ánh được tính toàn diện các mục tiêu GD Mục tiêu được xác định hoàn toàn phù hợp với quy định của Luật GD, Luật GDĐH và sứ mạng đã được tuyên bố của TTU Các mục tiêu được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và triển khai thực

hiện có hiệu quả./ The university‟s education objectives have been comprehensively

reflected and implemented The set objectives are entirely in line with the regulations

of the Education Law, the Law on Higher Education and TTU‟s mission The objectives are periodically reviewed, supplemented and amended for effective implementation

Tồn tại cơ bản:/ Basic weaknesses:

Một số mục tiêu ngắn hạn của giai đoạn trước mắt còn khó khăn trong thực

hiện, cụ thể là công tác tuyển sinh của các Khoa ngoại trừ Khoa Y./ The University

still faces difficulties in carrying out short-term objectives, such as the enrollment of its schools except for the School of Medicine

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 2/ Number of passed criteria: 2

Số tiêu chí không đạt: 0./ Number of failed criteria: 0

Tiêu chuẩn 2 Tổ chức và quản lý

Criteria 2 Organization and Management

Trang 35

Mở đầu:/ Introduction

TTU có cơ cấu tổ chức thực hiện theo quy định của Điều lệ trường ĐH và được cụ thể hoá trong Quy chế về tổ chức và hoạt động của TTU theo mô hình ĐH

khai phóng Hoa Kỳ./ Organizational structure of TTU complies with the provisions

of the University Charter and is specified in the Regulations on organization and operation of TTU in accordance with American liberal arts higher education model

2.1.1 Mô tả:/ Description

TTU được thành lập theo Quyết định số 2154/QĐ-TTg/QĐ-TTg ngày 25/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ [H2.02.01.01] Ngày 25/2/2011, Bộ GD&ĐT cho TTU tuyển sinh 8 mã ngành của khoa Kinh tế và QTKD, Khoa Kỹ thuật và Khoa Ngôn ngữ và Nhân văn [H2.02.01.02]; ngày 18/6/2013 Bộ GD&ĐT cho TTU tuyển sinh Khoa Y [H2.02.01.03] và cho tuyển sinh khoa Công nghệ sinh học 2 chuyên

ngành vào ngày 01/8/2013 [H2.02.01.04]./ TTU has been established according to

the Prime Minister‟s Decision No 2154/QĐ-TTg/QĐ-TTg on 25/11/2010 [H2.02.01.01] On 25/2/2011, MOET approved TTU to enroll students in 8 majors from School of Economics and Business Administration, School of Engineering, and School of Humanities & Languages [H2.02.01.02]; MOET permitted TTU to enroll

in the School of Medicine on 18/6/2013 [H2.02.01.03] and in the School of Biotechonology with 2 majors on 1/8/2013 [H2.02.01.04]

Ở Việt Nam, TTU là trường ĐH tư thục phi lợi nhuận đầu tiên theo mô hình

đại học khai phóng của Hoa kỳ, được cấp phép cho mở khoa Y./ TTU is the first

private non-profit Vietnamese university in the model of American liberal arts higher education, being granted the permission to establish the School of Medicine

Quy chế Tổ chức và Hoạt động của TTU [H2.02.01.06] được chia thành tám

phần như sau:/ The Regulation on organization and operation of TTU [H2.02.01.06]

consists of eight following chapters:

1 Điều lệ của các cổ đông sáng lập;/ Charter of founding shareholders

Trang 36

2 Điều lệ quy định chung;/ General provisions

3 Điều lệ của cơ cấu tổ chức và quản lý;/ Regulations on organizational

structure and management;

4 Điều lệ của các GV, cán bộ, NV và SV;/ Regulations on lecturers, officials,

staff and students;

5 Điều lệ của các mối quan hệ quốc tế;/ Regulations on international relations

6 Các hoạt động của công nghệ, khoa học và ĐT; điều lệ của tài sản, tài chính

- tổ chức lại và kết thúc;/ Industry, science and training activities; regulations on

assets, finance, re-organization and termination;

7 Điều lệ kiểm tra, xác minh;/ Regulations on inspection and vesting

8 Quy định Điều lệ thực hiện./ Regulations of implementation

Trước đó, trong năm 2009, Hội đồng Quản trị đã ký bản ghi nhớ (MOU) giữa

TTU và ĐH Rice [H2.02.01.07] Biên bản ghi nhớ gồm các thỏa thuận về:/ In 2009,

the Board of Management signed a Memorandum of Understanding (MOU) with Rice University (H2.02.01.07] The Memorandum of Understanding includes:

• Trao đổi chuyên môn trong GD và NC với TTU bao gồm thiết kế chương

trình giảng dạy và phát triển;/ Professional exchange in education and research with

TTU, including curriculum design and development;

• Trao đổi SV, GV và các NV khác; hoạt động NC chung;/ Exchange of

students, faculty and staff; joint research activities;

• Tổ chức các cuộc họp về học thuật, hội thảo; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu

học tập và các thông tin khác./ Organization of academic meetings, workshops;

exchanges of publications, learning materials and other information

Năm 2014, bà Đặng Thị Hoàng Yến, người sáng lập và Chủ tịch của TTU và Tiến sĩ David Leebron, Giám đốc ĐH Rice (RU) đã ký kết thỏa thuận hợp tác giữa hai trường Theo Thỏa thuận này, trường ĐH Rice sẽ giúp TTU phát triển 5 trường

mới bao gồm phát triển các chương trình giảng dạy, đào tạo GV và trao đổi SV;/ In

2014, Mme Dang Thi Hoang Yen, the founding president of TTU, and Dr David Leebron, Director of Rice University (RU) signed a cooperation agreement between two universities According to this agreement, Rice University would support TTU to

Trang 37

develop five new schools, including curriculum design, faculty training, and student exchange;

Hợp tác giữa TTU và RU bao gồm các lĩnh vực sau:/ TTU and RU agree to

collaborate in the following areas:

• Cùng tư vấn cho NCS của RU hoặc TTU;/ Providing joint consultancy to

reseachers of RU or TTU;

• Tạo cơ hội cho các SV tốt nghiệp và tiến sĩ mới ra trường là học giả hay học

tập tại RU hoặc TTU;/ Creating the opportunity for new graduates and new PhD

graduates to be a scholar or to study at RU or TTU;

• Trao đổi GV-SV;/ Exchange of faculty and students;

• Đồng tài trợ của hội nghị quốc tế, hội thảo, hội nghị chuyên đề;/ Co-sponsor

of international conferences, workshops, and seminars;

• Đưa các dự án NC mang lại lợi ích chung, bao gồm cả những NC liên ngành

có tầm quan trọng toàn cầu;/ Implementation of research projects that bring in

common interests, including interdisciplinary research projects of global importance;

• Đồng xuất bản các bài viết, bài báo trong tạp chí có uy tín hoặc trình bày tại

các hội nghị;/ Co-publication of papers and articles in prestigious magazines or at

presentation in conferences;

• Trao đổi các ấn phẩm, tài liệu học tập và các thông tin khác;/ Exchange of

publications, learning materials, and other information;

• Tham gia các hội thảo, hội nghị chuyên đề của hai bên tổ chức./

Participating in symposia and workshops held by the both sides

Hội đồng học thuật do Nguyên Chủ tịch đại học Rice-giáo sư Malcolm Gillis làm Chủ tịch và Nguyên Hiệu trưởng trường đại học Rice-giáo sư Eugene H Levy làm Phó Chủ tịch, được thành lập chịu trách nhiệm về Học thuật và Nghiên cứu khoa học của TTU [H2.02.01.08] Trách nhiệm chính của Hội đồng học thuật để đảm bảo TTU thực hiện theo tiêu chuẩn của mô hình đại học khai phóng Hoa Kỳ, khuyến khích và duy trì các tiêu chuẩn cao nhất trong giảng dạy, học tập, NC và bảo

vệ quyền tự do học thuật của TTU Hội đồng học thuật cũng có trách nhiệm giám sát

sự phát triển của tất cả các hoạt động học tập của trường, xây dựng và rà soát các chính sách, hướng dẫn các thủ tục liên quan đến vấn đề học tập và đóng vai trò tích

Trang 38

cực trong việc ĐBCL giảng dạy, học tập và NC tại TTU./Prof Malcolm Gillis -

Former President of Rice University and Prof Eugene H Levy - Former Provost of Rice University are respectively Chair and Vice Chair of the Academic Committee that is established to be responsible of academics and scientific research of TTU [H2.02.01.08] The main responsibility of the Academic Committee is to ensure TTU‟s operations in compliance with the standards of American liberal arts higher education, to encourage and ensure the highest standards in teaching, learning and research, and to protect the academic freedom of TTU The Academic Committee is also responsible for overseeing the development of all academic activities of the University, formulating and reviewing policies, guidelines and procedures in relation to the academics and playing an active role in assuring the quality of teaching, learning and reseach in TTU

Trường thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường ĐH [H2.02.01.09], Quy chế tổ chức và hoạt động của TTU [H2.02.01.10], Luật GD ĐH [H2.02.01.11] và các quy định khác của pháp luật, TTU tiếp tục hoàn thiện bộ máy Tổ chức và Quản lý điều

hành hoạt động./ The University strictly follows the University Charter

[H2.02.01.09], Regulation on organization and operation of TTU [H2.02.01.10], Law on Higher Education [H2.02.01.11] and other regulations, TTU continues to complete its Organization and Management structure

2.1.2 Điểm mạnh:/ Strengths:

Cơ cấu tổ chức của TTU được sắp xếp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà trường từ khi được thành lập; luôn luôn tuân thủ các quy định của Điều lệ trường

ĐH, các quy định khác của Pháp luật và phù hợp với thực tế của TTU./ The

organizational structure of TTU has been implemented in accordance with its function and mission since its foundation; it has always been in compliance with the regulations of the University Charter, other regulations of the Laws and the actual situation of TTU

2.1.3 Tồn tại:/ Weaknesses:

Việc tuyển dụng nhân sự am hiểu về hệ thống đại học khai phóng của Hoa Kỳ

và đồng thời có kinh nghiệm về giáo dục đại học Việt Nam là một khó khăn và trở ngại lớn nhất Chính vì vậy, nhân sự của một số bộ phận của TTU thật sự chưa đáp

ứng đựơc yêu cầu công tác và các mục tiêu đề ra./ The demand for recruitement of

human resources and the unfamiliarity with American liberal arts in Vietnam higher education constitutes a big difficulty and obstacle Therefore, human resources of

Trang 39

some TTU departments do not meet with the working requirements and the stated objectives

2.1.4 Kế hoạch hành động:/ Action plan:

Để có thể hoàn thiện cơ cấu tổ chức phục vụ cho việc theo đuổi mục tiêu của mình, TTU đặt trọng tâm việc thu hút đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý thông thạo Anh- Việt, được đào tạo chính quy từ Hoa Kỳ; song song với việc chọn lọc, cử những sinh viên suất sắc tốt nghiệp từ TTU đưa đi nước ngoài đào tạo để trở thành đội ngũ kế thừa của TTU, tiếp tục thực hiện sứ mạng do những nhà sáng lập TTU đặt

ra Các em là những người được đào tạo và trưởng thành từ TTU, được hưởng nền giáo dục chất lượng tiên tiến của Hoa Kỳ ngay tại Việt Nam, được giáo dục để trở thành một công dân có nhân cách, có trách nhiệm với cộng đồng và bản thân các em cũng tự mình kiểm nghiệm được sự ưu việt của TTU mang đến những lợi thế cho các

em trên con đường lập nghiệp, do vậy các em sẽ trở thành đội ngũ kế thừa tiềm năng

cho TTU./ To complete the organization structure pursuant to its objectives, TTU

focuses on the attraction and training of managerial staff who are fluent in English and Vietnamese and graduate from the US Conversely, TTU is sending its outstanding graduates to study in foreign countries, by which TTU will, later on, continue to carry on the mission set out by its founders They are students who have been trained and raised up in TTU, in an American modern education in Vietnam, to

be a person with personality and responsibility with the community who can also ascertain the preeminence of TTU that provides them with advantages throughout their career path, hence, becoming a potential inheritance force of TTU

2.1.5 TĐG: Đạt yêu cầu của tiêu chí./ Self-Assessment: Meeting the requirements

of the criterion

Tiêu chí 2.2./ Criterion 2.2

Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động

của TTU./ Documentation system for effective organization and management of TTU activities

2.2.1 Mô tả:/ Description

Để TTU luôn ổn định tổ chức và hoạt động bình thường, Hiệu trưởng đã giao cho Ban Tổ chức-Hành chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham mưu với Hiệu trưởng các văn bản quản lý nội bộ phù hợp với Điều lệ trường ĐH và các văn bản pháp luật khác Từ năm 2011 đến nay, rà soát lại các văn bản đã ban hành, sửa đổi những nội dung không còn phù hợp, bổ sung những nội dung còn thiếu đảm bảo văn

Trang 40

bản được ban hành thực sự là công cụ quản lý hiệu quả Đó là:/ To ensure the normal

and effective organization and operation of TTU, the Provost has assigned the Department of Organization-Admisnistration to chair, collaborate with other departments to recommend to the Provost regarding internal managerial documents

in accordance with the University Charter and other laws Since 2011, TTU has reviewed published documents, amended the out-of-date content, and supplemented missing content to ensure that the published documents are effective managerial measures which include

- Sổ tay giảng viên/ Faculty handbook [H2.02.02.01];

- Sổ tay sinh viên/ Student handbook [H2.02.02.02];

- Quyết định ban hành Chức năng, nhiệm vụ của Các Khoa và các Phòng, Ban

chức năng trực thuộc TTU [H2.02.02.03]/ Decision on the function,

responsibility of Schools, Offices, functional departments of TTU [H2.02.02.03];/

- Quy định về định mức lao động của cán bộ, GV [H2.02.02.04];/ Regulations

of working norm of staff and faculty [H2.02.02.04];

- Quy định về Quy trình đề xuất, chào giá, phê duyệt mua sắm tài sản, tu sửa

CSVC nhà trường [H2.02.02.05];/ Regulations on the process of proposal,

offer, and approval for acquiring assets, and maintaining the University's infrastructure [H2.02.02.05];

- Nội Quy Ký túc xá [H2.02.02.06];/ Dormitory regulations [H2.02.02.06];

- Quy định về Quy tắc ứng xử văn hóa của CB, GV, NV, SVHS [H2.02.02.07];

Cultural codes of conducts for offcials, faculty, staff and students [H2.02.02.07];

- Quy định về Đăng ký môn học, kiểm tra, thi cử [H2.02.02.08]; …/

Regulations on course registration, control, and examination [H2.02.02.08]

trong toàn trường./ The promulgated documents connect to regulations of

Vietnamese laws and meet with criteria of an American liberal arts university This fact has significant effects on the management, administration work, and on the unification of organization and action; this creates collective strengths, while promoting active creativity of the organization and individuals in the University

Ngày đăng: 31/03/2018, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w