1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ KSCL lớp 12 THPT QUỐC GIA năm 2017 môn SINH học (1)

6 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 79,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột, thường xảy ra trong những quần thể nhỏ.. Hội chứng Đao là loại phổ biến nhất trong số các hội chứng do đột biến

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NAM

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 06 trang)

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH

LỚP 12 THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Môn thi: SINH HỌC

Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

Mã đề: S06

Câu 1 Quá trình hình thành loài mới bằng con đường

A địa lí diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

B sinh thái thường gặp ở những loài động vật di cư.

C lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở cả thực vật và động vật.

D lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

Câu 2 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

(1) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể

(2) Có thể không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể

(3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cũng có thể dẫn đến ung thư

(4) Có thể có lợi cho thể đột biến

Câu 3 Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần

B Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau.

C Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai

D.Không dùng ưu thế lai vào mục đích làm giống mà dùng vào mục đích kinh tế

Câu 4 Tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột, thường xảy ra trong

những quần thể nhỏ Đó là

Câu 5 Khi nói về kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

A Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cánh đồng đều trong môi trường.

B Xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

C Kiểu phân bố ngẫu nhiên là dạng trung gian của hai kiểu phân bố còn lại.

D Kiểu phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường Câu 6.Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng

trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

(1) Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình

(2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp

(3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là thường biến

(4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình

Câu 7 Loài đặc trưng là loài

A có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần xã sinh vật.

B đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động

mạnh

C có ở nhiều quần xã khác nhau và có số lượng cá thể nhiều hơn hẳn loài khác.

D chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều và vai trò quan trọng hơn loài khác.

Trang 1/6- Mã đề S06

Trang 2

Câu 8.Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh

vật điển hình ở kỉ

Câu 9 Cơ quan thoái hoá là

A cơ quan phát triển không đầy đủ ở giai đoạn phôi Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, cơ quan

này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng

B cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của loài không thay đổi,

cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng

C cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của loài đã thay đổi cơ

quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng

D cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, cơ

quan này thay đổi chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng

Câu 10.Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng khởi động, do đó mARN

pôlimeraza liên kết được với vùng vận hành để tiến hành phiên mã

B Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi chất ức chế gắn vào vùng khởi động và lại diễn ra bình

thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế

C Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành và lại diễn ra bình

thường khi chất ức chế làm bất hoạt chấtcảm ứng

D Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn cản sự phiên mã

của nhóm gen cấu trúc

Câu 11 Ví dụ nào đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

A Đàn chó rừng cùng nhau săn mồi.

B Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng nối liền rễ.

C Các con bồ nông xếp nhau thành hàng để bắt cá.

D Các cây ngô mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa.

Câu 12 Cho các nội dung về di nhập gen:

(1)Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(2)Làm thay đổi tần số alen của quần thể

(3) Là một nhân tố tiến hóa định hướng

(4) Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể

(5) Có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể

Có bao nhiêu nội dung đúng?

Câu 13 Khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm

dẫn tới diệt vong có thể do nguyên nhân nào sau đây?

A Tần số đột biến trong quần thể tăng lên, làm tăng tần số alen đột biến có hại trong quần thể.

B Biến động di truyền dễ xảy ra, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của

quần thể

C Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm làm suy giảm sức sống của cá thể trong

quần thể

D Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tănglên, sẽ dẫn đến làm giảm tần số alen

có lợi

Câu 14 Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là

A một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

B các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

C nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

D.tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

Câu 15.Ở một loài cỏ, quần thể phía trong bờ sông ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi bồi

ven sông ra hoa kết hạt trước mùa lũ về nên không giao phấn được với nhau Đây là ví dụ về

Câu 16 Hệ sinh thái nhân tạo

A được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao hiệu quả sử dụng.

Trang 2/6- Mã đề S06

Trang 3

Nam bị bệnh

Nam bình thường

Nữ bình thường

B có thành phần loài lớn và số lượng cá thể của mỗi loài cao.

C có năng suất sinh học thấp hơn nhiều so với hệ sinh thái tự nhiên.

D không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài.

Câu 17 Khi nói về bệnh, tật ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

A Hội chứng Đao là loại phổ biến nhất trong số các hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể vì cặp

nhiễm sắc thể 21 có kích thước lớn hơn so với các cặp nhiễm sắc thể khác

B Các bệnh tật di truyền ở người có nguyên nhân chủ yếu do đột biến nhiễm sắc thể gây ra.

C Bệnh phêninkêto niệu có thể được chữa trị nếu phát hiện sớm, trẻ em mang bệnh tuân thủ chế độ

ăn kiêng với thức ăn chứa phêninalanin

D Bệnh ung thư do đột biến gen trội qui định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu cơ thể mắc

bệnh

Câu 18 Đểcho các alen của một gen phân liđồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen

này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

(1) Gen phải nằm trên NST thường

(2) Sức sống của các giao tử phải như nhau

(3) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

(4) Số lượng cá thể con lai phải lớn

Câu 19.Nội dung nào sau đây đúng về thể lệch bội?

A Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

B Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở một vài cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

C Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở nhiều cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

D.Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Câu 20.Cho các nội dung sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin người.

(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao

(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia (4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường

(5) Tạo giống chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống

(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

(7) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

(8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua

Có bao nhiêu nội dung đúng về thành tựu của công nghệ gen?

Câu 21.Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

B Những đột biến gen làm thay đổi chức năng của protein thì thường có hại cho cơ thể đột biến.

C Đa số đột biến đột biến điểm là có hại, vì nó là phá vỡ mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường.

D Đột biến gen luôn làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng

Câu 22 " Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới

hạn sinh thái, cho phép loài đó tồn tại và phát triển" được gọi là

Câu 23 Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng có chiều cao 150cm và chiều cao

130cm thu được F1 toàn cây có chiều cao 140cm Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2: 6,25% cây cao 150cm: 25% cây cao 145cm: 37,5% cây cao 140cm: 25% cây cao 135cm: 6,25% cây cao 130cm Cho cây F1 lai với cây có chiều cao 145cm, theo lý thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 150cm ở đời con là

Câu 24.Cho sơ đồ phả hệ phản ánh sự di truyền của một bệnh di truyền (do một gen có hai alen qui

định), trong một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị bệnh là 9% Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Người số III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh

Trang 3/6- Mã đề S06

Trang 4

Sóc Diều hâu Xén tóc Chim gõ kiến

Vi khuẩn và nấm Trăn Thằn lằn

Cây dẻ Cây thông

(2) Người số II8 có thể không mang alen gây bệnh

(3) Xác suất để người số II3 có kiểu gen đồng hợp tử là 10/13

(4) Xác suất để người số II5 mang alen lặn là 36,5%

(5)Xác suất cá thể III(?) bị bệnh là 3/13

Câu 25 Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

Câu 26 Ở một loài thực vật, cho hai cá thể P thuần chủng có kiểu hình quả tròn, ngọt và quả dẹt, chua

giao phấn với nhau, F1 thu được 100% cây quả tròn, ngọt Cho F1 giao phấn với nhau thu được tỉ lệ 3 cây quả tròn, ngọt: 1 cây quả dẹt, chua Cho các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, F3 thu được tỉ lệ cây quả dẹt, chua là

Câu 27 Cho lưới thức ăn sau:

Khi phân tích mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong lưới thức ăn trên, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Khi số lượng chim gõ kiến giảm thì số lượng xén tóc tăng vọt

(2) Khi số lượng xén tóc suy giảm thì số lượng chim gõ kiến, thằn lằn giảm theo

(3) Khi số lượng trăn suy giảm thì số lượng thằn lằn tăng mạnh hơn chim gõ kiến

(4) Khi sóc mất khỏi hệ sinh thái thì sự cạnh tranh giữa trăn và diều hâu trở nên mạnh hơn

Câu 28.Ở một loài động vật, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 có 100% con lông đen Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau F2 thu được 9 lông đen: 7 lông trắng Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực Cho các con lông đen ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì trong số các con cái F3, tỉ lệ con cái lông đen thu được là bao nhiêu? Biết giảm phân thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến

A.7

4

8

1

32.

Câu 29 Ở một loài thực vật sinh sản theo hình thức tự thụ phấn, alen B qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn

so với alen b qui định hoa trắng Thế hệ xuất phát của quần thể có 100% số cây hoa đỏ Ở thế hệ F3, tỉ lệ phân li kiểu hình là 59 cây hoa đỏ: 21 cây hoa trắng Trong số cây hoa đỏ ở F3, tỉ lệ giữa số cây không thuần chủng và số cây thuần chủng là

Câu 30.Gen B có 520 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 2692, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

này bằng một nuclêôtit khác thành gen b Genb nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là

Câu 31 Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 399 lượt tARN Trong các bộ ba

đối mã của tARN có A = 450; ba loại còn lại bằng nhau Mã kết thúc của mARN là UAG Số nuclêôtit mỗi loại của mARN làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là

Câu 32.Một loài thực vật, xét ba cặp tính trạng do ba cặp gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau

qui định: alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa đơn; alen D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa hai cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 2:2:1:1:1:1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là

Trang 4/6- Mã đề S06

Trang 5

A AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd.

B AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd

C AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd.

D AaBBDd x aabbDd hoặc AaBbDd x aaBBDd.

Câu 33 Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen trên nhiễm sắc thể thường có

3 alen qui định Alen A1 qui định lông xám trội hoàn toàn so với alen a2 và a3 Alen a2 qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a3 qui định lông trắng Một quần thể đã qua ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có 36% cá thể lông xám, 39% cá thể lông đen, các cá thể còn lại có lông trắng Tính theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)Tần số alen A1 = 0,2

(2) Tỉ lệ các cá thể mang kiểu gen đồng hợp trong quần thể là 38%

(3) Trong số cá thể mang kiểu hình lông xám của quần thể số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ: 1/9

(4) Cho tất cả con lông đen trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với con lông trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 5 trắng: 8 đen

Câu 34 Nghiên cứu tại một rừng mưa nhiệt đới vào năm 1990, có một vùng mà các cây to bị chặt phá

tạo nên một khoảng trống rất lớn giữa rừng Sau đó diễn ra quá trình phục hồi theo 3 giai đoạn với sự xuất hiện của bốn loài thực vật A, B, C, D Trong đó: A là cây thân cỏ ưa bóng; B là loài cây gỗ, kích thước lớn, ưa sáng; C là loài cây gỗ, kích thước lớn ưa bóng; D là loài cây thân cỏ ưa sáng; Trật tự đúng về thứ

tự xuất hiện các loài trong quá trình diễn thế là

Câu 35.Ở một loài có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và XY, khi lai giữa một cặp bố mẹ thu được F1

biểu hiện ở giới đực 72 con chân thấp, lông trắng: 72 con chân cao, lông đen: 8 con chân thấp, lông đen: 8 con chân cao, lông trắng Giới cái có 80 con chân thấp, lông trắng: 80 con chân cao, lông trắng Biết mỗi tính trạng do một gen có hai alen quy định, chân thấp trội hoàn toàn so với chân cao Trong các kết luận

sau đây, có bao nhiêu kết luận sai?

(1) Tính trạng chiều cao chân biểu hiện ở cả hai giới nên gen quy định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường

(2) Hoán vị gen xảy ra ở con cái thế hệ P với tần số 20%

(3) Con cái ở thế hệ P tạo ra các loại giao tử: XAB = Xab = 45%, XAb=XaB = 5%

(4) Sự di truyền của hai cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độc lập

Câu 36 Trong khi di chuyển, trâu rừng thường quẩy đuôi của mình và đụng vào các bụi rậm làm các loài

côn trùng trong này hoảng sợ và bay ra, dễ làm mồi cho chim ăn thịt Phương án nào sau đây là đúng khi phân tích ví dụ trên?

A Quan hệ giữa chim và côn trùng thuộc quan hệ cạnh tranh.

B Quan hệ giữa côn trùng và trâu là quan hệ ký sinh - vật chủ.

C Quan hệ giữa trâu và côn trùng là quan hệ ức chế- cảm nhiễm.

D Quan hệ giữa chim và trâu là quan hệ hợp tác.

Câu 37.Ở một loài động vật, alen A qui định lô ng đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng,

alen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen b quy định lông thẳng Trong một thí nghiệm, một học sinh đem lai một cá thể dị hợp tử hai cặp gen với một cá thể cùng loài có kiểu gen đồng hợp lặn Tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F1 là 1:1:1:1 Kết luận nào sau đây đúng?

A.Các gen quy định hai tính trạng trên luôn phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

B Hai tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

C.Các gen quy định hai tính trạng trên có thể cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể hoặc nằm trên hai

cặp nhiễm sắc thể khác nhau

D Các gen quy định hai tính trạng trên có thể cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, trong quá trình

giảm phân không xảy ra sự đổi chỗ giữa các gen alen

Câu 38.Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định,

tính trạng chiều cao do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể qui định Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân thấp, kháng thuốc

Trang 5/6- Mã đề S06

Trang 6

vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được

tế bào chuyển nhân C Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

A.cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc B.đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc C.đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc D đực, lông vàng, chân thấp, không kháng thuốc Câu 39.Ba tế bào sinh giao tử có kiểu gen Ab

aBDd thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết quá

trình giảm phân không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ giao tử dưới đây, có tối đa bao nhiêu tỉ lệ giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào trên?

(1) 1: 1 (2) 1: 1: 1: 1 (3) 1: 1: 1: 1: 1: 1 (4) 1: 1: 2: 2 (5) 5:5:1:1

Câu 40 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào có các cặp nhiễm sắc thể

mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 24% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Cho phép lai P: ♂AabbDd x ♀AaBbdd, theo lí thuyết nhận định nào sau đây đúng về đời con?

A Trong tổng số hợp tử đột biến, hợp tử ( 2n -1) chiếm 55,56%.

B Hợp tử (2n + 1) chiếm 15,12%.

C Hợp tử 2n chiếm 15,12%.

D Số loại kiểu gen tối đa của hợp tử là 36.

……….HẾT………

Trang 6/6- Mã đề S06

Ngày đăng: 30/03/2018, 23:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w