dkm lắm chuyện vkl á fsdf sà à s fasd sff á ssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssss
Trang 1Câu 1 : Phân tích khái niệm hoạt động :
Tùy theo các góc độ tiếp cận mà
khái niệm hoạt động được hiểu theo các
nghĩa khác nhau:
+ Theo quan điểm triết học Mác –
Leenin: Hoạt động là quan hệ biện chứng
giữa con người và thế giới khách quan,
giữa chủ thể và khách thể
+ Dưới góc độ sinh học: Hoạt
động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh
và cơ bắp khi con người tác động vào thế
giới khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu
của cơ thể
+ Theo nhà nghiên cứu tâm lý học
Nga A.N Leonchiev: hoạt động là mối
quan hệ chủ thể - khách thể, là phương
thức để con người tồn tại với thế giới bên
ngoài
Như vậy, hoạt động là quá trình
tương tác giữa con người với thế giới khách
quan tạo ra sự biến đổi về cả hai phía nhằm
thỏa mãn nhu cầu tồn tại của mình và xã
hội
Đặc Đỉểm của hoạt động :
*/ Hoạt động luôn có đối tượng: đối tượng
của hoạt động là cái mà chủ thể hoạt
động tác động vào để cải biến hoặc
chiếm lĩnh nó Đối tượng của hoạt động
không cố định mà nó phụ thuộc vào nhu
cầu của chủ thể có thể được xác định
trong quá trình sống của chủ thể
*/ Hoạt động được tiến hành bởi
chủ thể: chủ thể hoạt động là con người
có ý thức tác động vào khách thể
*/Hoạt động bao giờ cũng có
tính mục đích: mục đích của hoạt động là
những mong muốn của chủ thể về sản
phẩm tạo ra trong tương lai, nó biểu hiện
dưới dạng các biểu tượng, hình ảnh về
cái sẽ có trong tương lai
*/ Hoạt động vận hành theo
nguyên tắc gián tiếp: quá trình hoạt động
con người sử dụng những công cụ để tác
động vào khách thể
Câu 2 : 1 Khái niệm và đặc điểm
của tri giác
Khái niệm trị giác: Tri giác là quá
trình nhận thức phản ánh một cách trọn
vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật,
hiện tượng khi sự vật hiện tượng đang
trực tiếp tác động lên các giác quan của
chúng ta
- Đặc điểm của tri giác:
+ Tri giác là một quá trình nhận
thức có nảy sinh, diễn biết và kết thúc
+ Tri giác phản ánh hiện thực
khách quan vào não con người mang tính
trực tiếp, nó nảy sinh khi các thuộc tính
bề ngoài của sự vật hiện tượng đang tác
động trực tiếp lên các giác quan
+ Tri giác phản ánh mang tính
trọn vẹn về những thuộc tính bề ngoài
của sự vật hiện tượng, nó có nguồn gốc
từ tính trọn vẹn của sự vật hiện tượng
đang tác động lên các giác quan
+ Tri giác con người mang bản
chất xã hội
2 Các quy luật cơ bản của tri
giác
*/ Quy luật về tính đối tượng cuat tri giác
Khi tri giác, chúng ta sử dụng rất
nhiều các giác quan để tổng hợp về vẻ
bề ngoài mang tính cấu trúc của sự vật
hiện tượng, đồng thời với nó là những
kinh nghiệm về những thuộc tính chúng
ta đã biết trước đó mà chúng ta có thể
gọi tên, tách đối tượng ra với những đặc
điểm đó ra khỏi các sự vật xung quanh, phân biệt với các sự vật xung quanh
*/ Quy luật về tính lựa chọn của tri giác Cùng một lúc cơ thể có nhiều sự vật hiện tượng đồng thời tác động lên các giác quan của chúng ta, chúng ta không thể đồng thời phản ánh được tất cả mà chỉ tách ra một số tác động trong vô vàn các tác động để phản ánh về đối tượng cũng như tách đối tượng ra khỏi bối cảnh Đó gọi là tính lựa chọn của tri giác
*/ Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác Các hình ảnh tri giác luôn có một ý nghĩa nhất định Khi ta tri giác về một đối tượng thường gắn với tư duy với những kinh nghiệm nhờ đó ta có thể xếp được chúng vào nhóm các sự vật hiện tượng mà ta đã biết
*/ Quy luật về tính ổn định của tri giác Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng không thay đổi khi các điều kiện tri giác thay đổi
Điều kiện tri giác của con người
là không có định phụ thuộc vào cường độ ánh sáng, khoảng cách tri giác và vị trí không gian nhưng ta vẫn có thể tri giác được sự vật hiện tượng đó về hình dáng, màu sắc, kích thước…
*/ Quy luật tổng giác Tri giác con người ngoài phụ thuộc vào tính chất thuộc tính của sự vật kích thích lên giác quan còn phụ thuộc vào những yếu tố chủ quan như tâm lý, tình cảm, nhu cầu, mục đích, động cơ, định kiến…sự phụ thuộc như vậy gọi là hiện tượng tổng giác
*/ Ảo giác Trong một số trường hợp, với những điều kiện xác định tri giác có thể không cho ta về hình ảnh đúng về sự vật
hiện tượng này gọi là ảo giác Ảo giác là tri giác không đúng, sai lệch về sự vật
Câu 3 1 Khái niệm giao tiếp
Trong quá trình sống con người không chỉ tương tác với các sự vật hiện tượng trong thế giới mà còn tương tác với người khác Quá trình tương tác giữa người với người gọi là giao tiếp
Như vậy, giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các quan hệ giữa người với người để hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa người với người
Trong một mối quan hệ giữa người với người nó vừa thể hiện tính chất xã hội vừa thể hiện tính chất cá nhân Tính chất xã hội thể hiện ở chỗ:
giao tiếp của con người nảy sinh và tồn tại trong những điều kiện thực tiễn xã hội, quá trình giao tiếp con người phải sử dụng công cụ, phương tiện được xã hội tạo ra và thừa nhận Tính chất cá nhân trong giao tiếp thể hiện ở nội dung, phạm
vi, nhu cầu, phong cách, quy cách … giao tiếp của mỗi người
Vai trò của giao tiếp
Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và
xã hội
- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của con người
Nếu không có giao tiếp với người khác thì con người không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có khi trở thành bệnh hoạn
- Nếu không có giao tiếp thì không có sự tồn tại xã hội, vì xã hội luôn là một cộng đồng người có sự ràng buộc, liên kết với nhau
- Qua giao tiếp chúng ta có thể xác định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm…của đối tượng giao tiếp,
nhờ đó mà chủ thể giao tiếp đáp ứng kịp thời, phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giao tiếp
- Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa
cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm với nhóm hoặc giữa nhóm với cộng đồng
Ví dụ: Khi một con người sinh ra được chó
sói nuôi, thì người đó sẽ có nhiều lông, không
đi thẳng mà đi bằng 4 chân, ăn thịt sống, sẽ sợ người, sống ở trong hang và có những hành động, cách cư xử giống như tập tính của chó sói
Giao tiếp là nhu cầu sớm nhất của con người từ khi tồn tại đến khi mất đi
- Từ khi con người mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp, nhằm thỏa mãn những nhu cầu của bản thân
- Ở đâu có sự tồn tại của con người thì ở đó
có sự giao tiếp giữa con người với con người, giao tiếp là cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển con người
- Để tham gia vào các quan hệ xã hội, giao tiếp với người khác thì con người phải có một cái tên, và phải có phương tiện để giao tiếp
- Lớn lên con người phải có nghề nghiệp, mà nghề nghiệp do xã hội sinh ra và quy định Việc đào tạo, chuẩn bị tri thức cho nghề nghiệp phải tuân theo một quy định cụ thể, khoa học… không học tập tiếp xúc với mọi người thì sẽ không có nghề nghiệp theo đúng nghĩa của nó, hơn nữa muốn hành nghề phải
có nghệ thuật giao tiếp với mọi người thì mới thành đạt trong cuộc sống
- Trong quá trình lao động con người không thể tránh được các mối quan hệ với nhau Đó
là một phương tiện quan trọng để giao tiếp và một đặc trưng quan trọng của con người là tiếng nói và ngôn ngữ
- Giao tiếp giúp con người truyền đạt kinh nghiệm, thuyết phục, kích thích đối tượng giao tiếp hoạt động, giải quyết các vấn đề trong học tập, sản xuất kinh doanh, thỏa mãn những nhu cầu hứng thú, cảm xúc tạo ra
- Qua giao tiếp giúp con người hiểu biết lẫn nhau, liên hệ với nhau và làm việc cùng nhau
Ví dụ: Từ khi một đứa trẻ vừa mới sinh ra đã
có nhu cầu giao tiếp với ba mẹ và mọi người
để được thỏa mãn nhu cầu an toàn, bảo vệ, chăm sóc và được vui chơi,…
Câu 4: 1 Khái niệm tư duy và bản chất của tư duy
Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết
- Bản chất xã hội của tư duy: + Tư duy phải dựa vào kinh nghiệm mà các thế hệ trước đó để lại, tức là dựa vào những thành tựu nhận thức mà xã hội đã đạt được ở trình độ phát triển lịch sử trước đó
+ Tư duy sử dụng ngôn ngữ mà con người đã tạo ra trước đó Ngôn ngữ vừa là công cụ để tư duy vừa là phương tiện để biểu đạt, khái quát và giữ gìn kết quả nhận thức mà con người đã tư duy được
+ Tư duy được thúc đẩy bởi nhu cầu thực tiễn của con người và xã hội
+ Tư duy mang tính tập thể vì bề rộng của sự khái quát bề sâu của tư duy không chỉ bị quy định bởi khả năng nhận thưc cá nhân mà còn dựa vào kết quả nhận thức là nhân loại đã đạ được trước
đó
2 Đặc điểm của tư duy
Trang 2- Tính có vấn đề của tư duy :Để
kích thích được tư duy cần có hai điều kiện:
+ Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn
đề Đó là những hoàn cảnh mà cần thiết cho
nhu cầu cá nhân và xã hội mà sự hểu biết cũ,
phương pháp cũ không thể giải quyết được
+ Cá nhân phải nhận thức được đầy
đủ tình huống có vấn đề Tức là nhận thức
được mâu thuẫn, tính bất hợp lý và có nhu cầu
cần giải quyết
- Tính gián tiếp của tư duy : tư duy
là quá trình nhận thức diễn ra ngay cả khi sự
vật hiện tượng không còn trực tiếp tác động
lên các giác quan Mặt khác, tư duy sử dụng
kết quả nhận thức mà con người đạt được
trước đó và để tư duy được con người phải sử
dụng ngôn ngữ mà công cụ, phương tiện cho
tư duy
- Tư duy mang tính trừu tượng và
khái quát : Tư duy không phản ánh sự vật
hiện tượng mang tính riêng lẻ, bộ phận mà nó
có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiện tượng
những thuộc tính bản chất, đặc trưng và khái
quát những thuộc tính bản chất chung thành
các khái niệm, phạm trù do vậy tư duy mang
tính trừu tượng và khái quát
- Tư duy có quan hệ mật thiết với
ngôn ngữ : Tư duy của con người phản ánh
mang tính gián tiếp về sự vật hiện tượng,
đồng thời mang tính truuwf tượng và khái
quát hóa nên không có ngôn ngữ thì quá trình
tư duy ở con người không diễn ra được Mặt
khác các kết quả của tư duy lại phải sử dụng
ngôn ngữ làm công cụ phương tiện để khái
quát, thể hiện ra bên ngoài Ngược lại, ngôn
ngữ không có tư duy thì nó chỉ là những âm
thanh vô nghĩa
- Tư duy có quan hệ chặt chẽ với
nhận thức cảm tính : Tư duy được tiến hành
dựa trên những kết quả của nhận thức cảm
tính Ngược lại tư duy ảnh hưởng đến quá
trình và kết quả của nhận thức cảm tính
Câu 6: 1.Khái niệm tưởng tượng
- Khái niệm tưởng tượng: tưởng
tượng là quá trình nhận thức phản ánh
những cái chưa từng có trong kinh
nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng
những hình ảnh mới trên cơ sở những
biểu tượng đã có
2 Các loại tưởng tượng
- căn cứ vào tính tích cực, hiệu
quả của tượng tượng người ta cha tưởng
tượng thành:
Tưởng tượng tích cực: là tưởng
tượng tạo ra những hình ảnh nhằm đáp
ứng nhu cầu, kích thích tính thực tế của
con người Tưởng tượng tích cực gồm
hai loại: Tưởng tượng tái tạo và tưởng
tượng sáng tạo
Tưởng tượng tiêu cực: là tưởng
tượng tạo ra những hình ảnh không được
hiện thực hóa trong cuộc sống Nó vạch
ra những chương trình của hành vi khong
thể thực hiện được và luôn luôn không
thể thực hiện được Tưởng tượng tiêu
cực có thể được thực hiện có chủ định
gọi là sự mộng mơ, có thể thực hiện một
cách không chủ định ( thực hiện khi cơ
thể ở trạng thái ngủ, không hoạt động)
Ước mơ: là loại tưởng tượng
mang tính độc lập không hướng vào hiện
tại Ước mơ có hai loại là ước mơ có lợi
và ước mơ có hại
Lý tưởng: là loại hình tưởng
tượng có tính hiện thực cao hơn ước mơ
Nó là hình ảnh mẫu mực, chói lòa hấp
dẫn trong tương lai mà chủ thể tưởng tượng mong muốn
Câu 7 : Các cách sáng tạo mới trong tưởng tượng
- Thay đổi kích thước, số lượng của
sự vật hay thành phần của sự vật
- Nhấn mạnh các chi tiết, thành phần, thuộc tính của sự vật, tạo hình ảnh mới bằng việc nhấn mạnh đặc biệt hoặc đưa lên hàng đầu một phẩm chất của sự vận hiện tượng
- Chắp ghép: là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật hiện tượng khác nhau để tạo thành hình ảnh mới
- Liên hợp: là cách tạo hình ảnh mới bằng liên hợp của nhiều bộ phận của các sự vật vào một sự vật theo một tương quan mới
- Điển hình hóa: là cách xây dựng hình ảnh mới bằng việc nhấn mạnh, điển hình hóa một thuộc tính, một đặc điểm điển hình của sự vật hiện tượng, giai cấp, lớp người…
- Loại suy: là cách tạo hình ảnh mới trên
cơ sở mô phỏng, bắt chước những chi tiết, bộ phận của các sự vật có thực
Câu 8: 1 Khái niệm cảm giác
Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật hiện tượng khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động lên giác quan của chúng ta
2 Vai trò của cảm giác
- Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong môi trường xung quanh Các giác quan chính
là cánh cửa để con người liên hệ, tương tác với thế giới bên ngoài Cũng nhờ cảm giác con người có thể nhận biết được tình hình cơ thể và bản thân mình
- Cảm giác cung cấp nguyên liệu, tài liệu cho quá trình nhận thức có hơn
- Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não và cơ thể nhờ đó đảm bảo hoạt động tinh thần của con người và cơ thể diễn ra bình thường
Câu 5 : 1 Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử
* Bản chất xã hội và tính lịch sử của tâm lý người:
Tâm lý có nguồn gốc xã hội và mang nội dung xã hội Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, do vậy nguồn gốc của nó là thế giới khách quan là “vật chất được di chuyển vào não người và được cải biến
đi ở đó” Nội dung của phản ánh tâm lý là các mối quan hệ xã hội, chính các mối quan hệ đã quyết định bản chất tâm lý con người
+ Tâm lý con người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội Con người luôn tồn tại trong một xã hội nhất định, không có con người tách rời khỏi xã hội của mình Trong quá trình sống con người tiếp thu được các kinh nghiệm và tri thức và biến nó thành cái riêng của mình để tạo nên tâm lý cá nhân
+ Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội và tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội và văn hóa thông qua các hoạt động xã hội giao tiếp như giáo
dục, vui chơi, lao động và công tác xã hội
+ Tâm lý xã hội luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của xã hội