PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I Công ty Dược Liệu TWI là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ y tế. Công ty đã có một quá trình hình thành và phát triển trên 30 năm với nhiều biến động lớn. Mặt hàng kinh doanh hầu hết các mặt hàng thuốc chữa bệnh. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là hoạt động thương mại còn hoạt động sản xuất chỉ là phụ. Tiền thân Công ty Dược liệu TW I là công ty dược liệu cấp I theo quyết định thành lập số 170 ngày 01 tháng 4 năm 1971(QĐ170BYT) của bộ y tế. Từ đó Công ty dược liệu cấp I là đơn vị kinh doanh bán bán buôn, có nhiệm vụ là kinh doanh các loại các loại thuốc bắc, thuốc nam, cao đơn hoàn tán, giống dược liệu và nuôi trông dược liệu. Sau nhiều năm thực hiện đường lối kinh tế kế hoạch, bao cấp, nền kinh tế đất nước bước vào thời kỳ khó khăn. Nhiều nghành rơi vào tình trạng khủng hoảng trong đó công ty Dược liệu Trung ương I cũng không nằm ngoài vòng khó khắn đó. Nguy cơ về sự bế tắc trong sản xuất kinh doanh hữu hiệu đối với công ty. Bước sang thời kỳ đổi mới, công ty lại gặp thêm khó khăn khác. Sản phẩm khó tiêu thụ, cùng với sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường, công ty đứng trên bờ vực phá sản, nếu chỉ giữ nguyên mô hình kinh doanh cũ. Những năm đầu thập niên 1990 là thời kì, công ty rơi vào tình trạng cực kì khó khăn. Đầu năm 1993, theo quyết định số 404BYTQĐ ngày2241993 của Bộ y tế, công ty là một doanh nghiệp Nhà nước(có tư cách pháp nhân), là đơn vị thành viên của Tổng công ty dược Việt Nam, với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu, thành phẩm đông nam dược, dụng cụ y tế, hương phụ liệu, mỹ phẩm. Và từ năm1993 đến nay, công ty đã lấy tên giao dịch đối ngoại là centre medican phant company No1 viết tắt là MEDIPLANTEX trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp Dược Việt nam (tên giao dịch là VINAFA)Bộ y tế. Công ty có trụ sở chính tại 358 đường giải phóng. Từ một đơn vị hoạt động theo cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế kinh doanh tự hạch toán nên công ty đã hết sức lúng túng trên con đường phát triển của mình. Việc kinh doanh theo phương pháp cũ không còn phù hợp. Cả thị trường dược chao đảo, khó khăn hơn cả là thị trường dược liệu trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thuốc nội và thuốc ngoại. Thêm vào đó, vốn hoạt động của công ty cạn kiệt, hầu như hoàn toàn phải vay vốn ngân hàng. Cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu không thể sử dụng được. Bộ máy biên chế kồng kềnh, trình độ chuyên môn, kỹ thuật của cán bộ, công nhân viên trong công ty rất thấp, không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, một đòi hỏi cấp bách phải tìm ra hướng đi mới cho công ty để thoát khỏi tình trạng khó khăn. Hàng trăm CBCNVC có đời sống bấp bênh, sản xuất kinh doanh bị đình trệ. Đứng trước thức tế đó, ban lãnh đạo công ty bằng sự đoàn kết nhất trí, nhanh chóng tìm ra những giải pháp để đưa công ty vượt qua khó khăn tiếp tục phát triển, nhiều giải pháp mới được đề ra. Được sự quan tâm của Bộ y tế, Tổng công ty dược Việt nam, cùng các nghành các nghành, các cấp, tạo điều kiện cho công ty tiếp tục phát triển. Công ty đã cải tạo bộ máy gọn nhẹ và thay đổi cơ cấu cán bộ từ chỗ phần nhiều là lao động giản đơn, đã được tăng cường đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề cao. Đã tổ chức cho cán bộ luân phiên đi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Bổ sung thêm cán bộ trẻ có năng lực. Do đó, đội ngũ đã nhanh chóng đáp ứng được nhiệm vụ chính trị của công ty. Đi đôi với việc làm trên, công ty đã đầu tư cho việc nâng cấp nhà xưởng kho tàng và các cơ sở kiểm tra chất lượng với các thiết bị hiện đại. Công ty đã có định hướng đúng đắn là đa dạng hoá chức năng nhiệm vụ, vừa sản xuất vừa kinh doanh.
Trang 1PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
I- LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Công ty Dược Liệu TWI là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ y
tế Công ty đã có một quá trình hình thành và phát triển trên 30 năm với nhiềubiến động lớn Mặt hàng kinh doanh hầu hết các mặt hàng thuốc chữa bệnh.Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là hoạt động thương mại còn hoạtđộng sản xuất chỉ là phụ
Tiền thân Công ty Dược liệu TW I là công ty dược liệu cấp I theo quyếtđịnh thành lập số 170 ngày 01 tháng 4 năm 1971(QĐ170/BYT) của bộ y tế
Từ đó Công ty dược liệu cấp I là đơn vị kinh doanh bán bán buôn, có nhiệm
vụ là kinh doanh các loại các loại thuốc bắc, thuốc nam, cao đơn hoàn tán,giống dược liệu và nuôi trông dược liệu
Sau nhiều năm thực hiện đường lối kinh tế kế hoạch, bao cấp, nền kinh tếđất nước bước vào thời kỳ khó khăn Nhiều nghành rơi vào tình trạng khủnghoảng trong đó công ty Dược liệu Trung ương I cũng không nằm ngoài vòngkhó khắn đó Nguy cơ về sự bế tắc trong sản xuất kinh doanh hữu hiệu đối vớicông ty Bước sang thời kỳ đổi mới, công ty lại gặp thêm khó khăn khác Sảnphẩm khó tiêu thụ, cùng với sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường, công tyđứng trên bờ vực phá sản, nếu chỉ giữ nguyên mô hình kinh doanh cũ Nhữngnăm đầu thập niên 1990 là thời kì, công ty rơi vào tình trạng cực kì khó khăn.Đầu năm 1993, theo quyết định số 404/BYT-QĐ ngày22-4-1993 của Bộ y
tế, công ty là một doanh nghiệp Nhà nước(có tư cách pháp nhân), là đơn vịthành viên của Tổng công ty dược Việt Nam, với nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu, thành phẩm đông nam dược, dụng cụ
y tế, hương phụ liệu, mỹ phẩm Và từ năm1993 đến nay, công ty đã lấy tên
Trang 2giao dịch đối ngoại là centre medican phant company No-1 viết tắt làMEDIPLANTEX trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp Dược Việt nam (tên giaodịch là VINAFA)-Bộ y tế Công ty có trụ sở chính tại 358 đường giải phóng
Từ một đơn vị hoạt động theo cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế kinhdoanh tự hạch toán nên công ty đã hết sức lúng túng trên con đường phát triểncủa mình Việc kinh doanh theo phương pháp cũ không còn phù hợp Cả thịtrường dược chao đảo, khó khăn hơn cả là thị trường dược liệu trước sự cạnhtranh gay gắt của thị trường thuốc nội và thuốc ngoại Thêm vào đó, vốn hoạtđộng của công ty cạn kiệt, hầu như hoàn toàn phải vay vốn ngân hàng Cơ sởvật chất nghèo nàn, lạc hậu không thể sử dụng được Bộ máy biên chế kồngkềnh, trình độ chuyên môn, kỹ thuật của cán bộ, công nhân viên trong công tyrất thấp, không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, một đòi hỏi cấp báchphải tìm ra hướng đi mới cho công ty để thoát khỏi tình trạng khó khăn Hàngtrăm CBCNVC có đời sống bấp bênh, sản xuất kinh doanh bị đình trệ Đứngtrước thức tế đó, ban lãnh đạo công ty bằng sự đoàn kết nhất trí, nhanh chóngtìm ra những giải pháp để đưa công ty vượt qua khó khăn tiếp tục phát triển,nhiều giải pháp mới được đề ra Được sự quan tâm của Bộ y tế, Tổng công tydược Việt nam, cùng các nghành các nghành, các cấp, tạo điều kiện cho công
ty tiếp tục phát triển Công ty đã cải tạo bộ máy gọn nhẹ và thay đổi cơ cấucán bộ từ chỗ phần nhiều là lao động giản đơn, đã được tăng cường đội ngũcán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề cao Đã tổ chức cho cán
bộ luân phiên đi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Bổ sung thêm cán bộ trẻ
có năng lực Do đó, đội ngũ đã nhanh chóng đáp ứng được nhiệm vụ chính trịcủa công ty Đi đôi với việc làm trên, công ty đã đầu tư cho việc nâng cấp nhàxưởng kho tàng và các cơ sở kiểm tra chất lượng với các thiết bị hiện đại.Công ty đã có định hướng đúng đắn là đa dạng hoá chức năng nhiệm vụ,vừa sản xuất vừa kinh doanh
Trang 3Để phát huy được sức mạnh tổng hợp giữa sản xuất và kinh doanh, đượcphép của Bộ y tế, công ty đã tiến hành sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược.Trong điều kiện cơ chế thị trường, thuốc tân dược đòi hỏi phải có chất lượng
và mẫu mã phù hợp Trước thực tế đó công ty đã mạnh dạn đầu tư xây dựngxưởng sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN Và là đơn vị đầutiên ở miền Bắc có xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn này Như vậy đến nay công
ty đã hoàn thành 3 phân xưởng sản xuất là phân xưởng sản xuất thuốc đôngdược, phân xưởng chiết xuất dược liệu bán tổng hợp hoá dược và phân xưởngthuốc viên các loại Đổng thời phát triển trung tâm chế biến cung ứng thuốcnam, thuốc bắc cho các cơ sở trong nước, kết hợp với việc mở phòng khámchữa bệnh bằng y học cổ truyền phương đông để góp phần bảo vệ sức khoẻnhân dân
Hiện nay với cơ ngơi và thiết bị cho phép công ty mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Đặc biệt dây chuyền sản xuất thuốc tân dược củacông ty, đã được Bộ y tế cấp chứng chỉ GMP-ASEAN, hiện nay đang sảnxuất góp phần tích cực đáp ứng nhu cầu của thị trường thuốc nội địa, thay thếmột phần hàng nhập khẩu với giá thành phù hợp trong nước Đến nay đã cóhơn 100 sản phẩm được Bộ y tế cho phép lưu hành toàn quốc và xuất khẩu,gồm các nhóm thuốc khánh sinh, sinh tố, đường ruột, cảm sốt, đường hô hấp,ngoài da, cho phụ nữ và trẻ em v.v
Một đóng góp quan trọng của công ty trong thời gian qua đó là cùng vớicác cơ quan khác trong và ngoài nghành nghiên cứu thành công đề tài sử dụngartmisinin chiết xuất từ cây thanh cao hoa vàng làm thuốc chữa sốt rét Cụmcông trình này có một số đơn vị khác tham gia và đạt giải thưởng Hồ ChíMinh, trong đó công ty thực hiện hai đề tài cấp Nhà nước về nghiên cứu bántổng hợp artesumat, nghiên cứu bán tổng hợp artemether để sản xuất thuốcphòng chống sốt rét Từ thành công của đề tài nghiên cứu này công ty đã ứng
Trang 4dụng vào sản xuất, cung cấp lượng thuốc phục vụ cho chương trình phòngchống sốt rét quốc gia Từ năm1993 đến 2000 đã đưa ra thị trường trong nướchàng chục triệu viên thuốc chữa sốt rét, góp phần đẩy lùi các vụ dịch, làmgiảm tỉ lệ tử vong do rét gây ra tới 90% Từ khi có những loại thuốc này đãgiảm từ 6 nghìn người chết vì sốt rét những năm 1992 trở về trước xuống còntrên dưới 100 tử vong 1 năm hiện nay, đã góp phần cùng với Bộ y tế và cácnghành đưa chương trình đến thành công vang dội, được bạn bè quốc tế đánhgiá cao Cũng từ đây mở thêm một nguồn xuất khẩu mới cho đất nước.
Bên cạnh đó, công ty cũng khôi phục lại những mặt hàng thế mạnh từnguồn dược liệu của công ty mà bấy lâu nay đã xuống cấp như: trông câythanh hao, bạc hà, cây xả, cây hoè v.v tạo được nguồn dược liệu lớn, tậptrung và phát triển vững chắc, tạo nguồn nguyên liệu phục vụ trong nước vàxuất khẩu Riêng cây bạc hà giống SK33 mới di thực từ Nhật Bản, năm 1996chỉ có 2 kg giống thân cây, đến nay sau 5 năm phát triển thành 700ha câytrồng ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, sản phẩm tinh dầu chất lượng cao, năngsuất chất cây trồng phù hợp Công ty tiếp tục đầu tư trồng cây xả lấy tinh dầu
ở một số địa phương miền núi, và hàng năm duy trì 300 ha cây thanh cao hoavàng ở một số tỉnh phía bắc nước ta Ngoài tăng cường trao đổi về dược liệuvới các tỉnh, các doanh nghiệp trong nước, công ty phát triển mối quan hệ hợptác với nhiều công ty nước ngoài trong xuất, nhập khẩu dược liệu, nguyên liệuhoá dược, thành phẩm Bằng việc làm đó đã đóng vai trò để khẳng định sự tồntại và phát triển của công ty trong những năm qua và nâng cao vị thế củamình trên thị trường trong nước và quốc tế Trong hai năm 1999-2000 công
ty đã được Bộ thương mại tặng bằng khen về thành tích xuất khẩu, một thànhtích mà không phải đơn vị nào cũng đạt được Ngoài việc xuất khẩu các sảnphẩm của công ty tự sản xuất, còn làm đầu mối xuất khẩu nhiều sản phẩm củanhiều xí nghiệp, của nhiểu công ty khác trong nước như XN trung ương 24, xí
Trang 5nghiệp trung ương I, xí nghiệp mebifa, công ty dược phẩm trung ương 5, công
ty dược phẩm Trà vinh, Cửu long, Vidifa, TW5 Đà nẵng
Việc mở rộng xuất, nhập khẩu nguồn dược liệu trong nước đã giúp công typhục hồi diện tích đất canh tác trồng cây dược liệu, mà đã có lúc diện tích đấtnày đã nằm trong sự kêu cứu của người nông dân Việc phát triển nguồn dượcliệu trong nước không những giúp công ty phát triển vững mạnh mà nó cònmang một ý nghĩa chính trị đặc biệt trong việc chủ trương xoá đói giảm nghèo
về cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng, về việc phủ xanh đất trống đồi núitrọc của Đảng và Nhà nước Công ty đã đầu tư vốn, giống cho nông dân, vớihàng nghìn hécta đất canh tác chuyên canh cây thuốc, đã tạo công ăn việc làmcho hàng vạn lao động trồng trọt và chế biến, làm giàu cho nhiều địa phương,được nông dân và chính quyền ở nhiều Tỉnh, Huyên hoan nghênh
Công ty Dược liệu Trung ương I là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ
y tế công ty có chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thuốc chữabệnh, trong đó hoạt động kinh doanh thương mại là chủ yếu còn hoạt độngsản xuất chỉ là phụ
Để công ty ngày một phát triển và nâng cao vị thế của mình trên thị trườngtrong và ngoài nước công ty đã đề ra những nhiệm vụ phải làm như sau: Xâydựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế hoạch màcông ty đã đặt ra và thích ứng với nhu cầu của thị trường về mặt hàng tândược cũng như đông dược Tự hạch toán kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí
và chịu trách nhiệm về việc duy trì và phát triển nguồn vốn do nhà nước cấp.Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh phải bảo đảm mục tiêu an toàn laođộng, bảo vệ môi trường, tuân thủ pháp luật về nghành nghề mà đơn vị đãđăng ký Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của cán bộ công nhân viên theo luậtlao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội Và để có khả năng cạnh
Trang 6tranh trê thị trường phải tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Với chức năng và nhiệm vụ như trên, công ty đã và đang thực hiện nhữnghoạt động kinh doanh của mình nhằm nâng cao vị thế trên thị trường trong vàngoài nước Để chuẩn bị trước khi Việt Nam tham gia khối mậu dịch doAFTA và chuẩn vị tham gia tổ chức thương mại thế giới WTO, những mụctiêu mà công ty đề ra là:
- Hoàn thiện và nâng cao trình độ bộ máy quản lý
- Tăng cường phát triển nguồn tài chính
- Xây dựng đầu tư phát triển hơn nữa cơ sở vật chất kỹ thuât hiện đại
- Nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên bằng cách đào tạo dài hạn
và ngắn hạn
- Tăng cường hơn nữa việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước
II- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KINH DOANH TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo phương phápquản lý trực tiếp, tập trung để ban giám đôc công ty có thể nắm bắt được tìnhhình sản xuất kinh doanh một cách kịp thời tạo điều kiện giúp giám đốc thấy
rõ được thực trạng của công ty mình Trong đó Ban giám đốc và các phòngban có các chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Giám đốc: vừa là người đại diện cho nhà nước vừa là người đại diệncho cán bộ công nhân viên trong công ty Giám đốc có trách nhiệm quản lý vàđiều hành mọi hoạt động chung của công ty, ngoài ra còn điều hành trực tiếpđối với phòng xuất khẩu, phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, thay giám đốc điềuhành những việc do giám đốc giao phó
Trang 7- Phòng kế hoạch kinh doanh: do phó giám đốc kinh doanh trực tiếp làmtrưởng phòng và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty về hàngnhập ngoại, hàng mua và hàng bán, giao các kế hoạch sản xuất cho các phânxưởng, quản lý hệ thống kho tàng, lập các kế hoạch mua bán hàng hoá.
- Phòng kế toán tài vụ: đảm nhiệm chức năng hạch toán kế toán, tạonguồn vốn kinh doanh, giúp giám đốc thấy rõ hoạt động kinh tế của công ty,trên cơ sở đó giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế
- Phòng xuất khẩu: có nhiệm vụ thăm dò thị trường trong và ngoài nước,hàng ngày nắm bắt tỷ giá hối đoái để điều hành các mặt hàng xuất khẩu vànhanh chóng triển khai các hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về vấn
đề nhân sự
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm và nghiên cứu: có nhiệm vụ kiểm tra giámsát sau đó kiểm nghiệm đối với tất cả các mặt hàng kể cả mặt hàng tự sản xuấtlẫn cả mặt hàng mua về, đảm bảo tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn dược điển Việtnam qui định Đồng thời nghiên cứu ra các mặt hàng mới, mẫu mã mới
- Khối sản xuất: gồm phân xưởng đông dược, phân xưởng thuốc viên,phân xưởng hoá chất, các phân xưởng nay thực hiện việc sản xuất các mặthàng do phòng kế hoạch giao cho
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý được khái quát như sau:
Trang 8
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
g hoá chất
Phòng kiểm nghiệm
Phòng xuất khẩu
Phòng kinh doanh
Ban bảo vệ
Phòng kế toán
Phòng tổ Chức
Trang 9SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW I
III- ĐẶC ĐIỂM QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM.
Cũng như hầu hết các đơn vị kinh tế quốc doanh, công ty Dược liệu Trungương I có một quá trình phát triển không ngừng để tồn tại và khẳng định vaitrò của mình trong nền kinh tế Trước kia khi mới thành lập, trong nền kinh tếtập trung quan liêu bao cấp, là một công ty chuyên mua bán thuốc nam, thuốcbắc, cao đơn hoàn tán tại các tỉnh phía bắc và một số tỉnh phía nam Đốitượng kinh doanh chủ yếu là trao đổi mua bán với công ty, xí nghiệp cấp II,cấp III, các bệnh viện, nông trường Hàng năm, công ty thực hiện các chỉ tiêupháp lệnh do cấp trên giao được cụ thể bằng các hợp đồng kinh tế Ngoài racông ty còn thực hiện một số chỉ tiêu mặt hàng chủ yếu là cây con làm thuốc,đồng thời vừa làm nhiệm vụ hướng dẫn, thu hái, chế biến dược liệu trongnước
Ngày nay chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của nền kinh
tế vĩ mô, công ty có nhiều thay đổi trong hoạt động kinh doanh cả mình đểphù hợp với cơ chế kinh doanh mới Công ty có tư cách một đơn vị kinh tếquốc doanh có tư cách pháp nhân-hạch toán kinh tế độc lập dưới sự quản lýcủa nhà nước, của Bộ thương mại Công ty áp dụng mô hình kinh doanh mới,vừa sản xuất theo hướng công nghiệp dược hiện đại, vừa kinh doanh thươngmại về thuốc chữa bệnh đông tây y và xuất nhập khẩu Các mặt hàng củacông ty kể cả hàng đi mua lẫn hàng tự sản xuất tại các phân xưởng ngày càngphong phú đa dạng và đầy đủ chủng loại về thuốc Bên cạnh đó, các nguồnhàng thuốc quí hiếm cũng được chú trọng và khai thác Thị trường hoạt độngkinh doanh của công ty ngày càng mở rộng khắp trong và ngoài nước
Trang 10Hiện nay công ty Dược liệu Trung ương I có 3 phân xưởng thuốc riêngbiệt đó là các phân xưởng sau:
Phân xưởng thuốc viên: nhiệm vụ sản xuất chủ yếu là sản xuất các mặthàng là thuốc viên
Phân xưởng đông dược: nhiệm vụ chủ yếu lá sản xuất các mặt hàng thuốcđông dược
Phân xưởng hoá chất: chuyên sản xuất để chiết xuất ra các mặt hàng thuốcchống sốt rét
Do mặt hàng thuốc là mặt hàng đặc biệt, nó liên quan đến sức khoẻ và sinhmạng của con người, nên quy trình sản xuất phải có đoạn khép kín và vôtrùng Đặc biệt là đối với sản phẩm thuốc viên, đơn vị của nó phải chính xácđến từng miligam, mililít nhưng nó lại có giá trị rất lớn, phải bảo đảm theotiêu chuẩn dược điển Việt nam
Trong ba phân xưởng đó thì phân xưởng thuốc viên là phân xưởng có sảnlượng sản xuất lớn hơn cả, còn phân xưởng đông dược và phân xưởng hoádược công việc sản xuất chưa đều, sản lượng sản xuất còn nhỏ Mỗi loại thuốc
có quy trình sản xuất khác nhau và đều có những tiêu chuẩn kỹ thuật quyđịnh của nghành khác nhau Quy trình công nghệ sản xuất công nghệ thuốcviên là quy trình điển hình, rõ ràng qua từng khâu nên ta đi sâu nghiên cứutìm hiểu về quy trình công nghệ của phân xưởng sản xuất thuốc viên
Cụ thể như sau:
Thông qua nghiên cứu làm thử các mẻ nhỏ, mỗi lần làm thử phải đầy đủcác thủ tục như: làm thử xong phải đi kiểm nghiệm và đảm bảo đầy đủ cáctiêu chuẩn dược điển đề ra, sau đó mới cho sản xuất đại trà
Các giai đoạn sản xuất:
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: căn cứ vào lệnh sản xuất(có ghi rõ số lô,
số lượng thành phẩm và các thành phầm như nguyên liệu chính, tá dược và
Trang 11quy cách đóng gói, khối lượng trung bình viên) tổ trưởng tổ pha chế sẽ cónhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ các thủ tục như: phiếu lĩnh vật tư, các loại vật tư đóphải được cân đo, đong, đếm thật chính xác với sự giám sát của kỹ thuật viên
ở phân xưởng sản xuất
- Giai đoạn sản xuất: bắt đầu vào sản xuất, tổ trưởng tổ sản xuất và kỹthuật viên phải trực tiếp giám sát các công việc pha chế mà công nhân bắtđầu làm, cần thiết có thể chia thành mẻ nhỏ, sau cùng trộn đều theo lô Tất cảcác công việc phải được phòng kỹ thuật quản lý theo từng lô Khi pha chếxong công việc của kỹ thuật viên là phải kiểm nghiệm bán thành phẩm, nếuđạt tiêu chuẩn nghành quy định thì công việc tiếp theo là giao nhận bán thànhphẩm cốm từ tổ pha chế cho tổ dập viên và ép vỉ (nếu có) Tất cả đều có phiếugiao nhận giữa các tổ và ký tên vào cụ thể Qua khâu dập viên và ép vỉ xonglại chuyển sang tổ đóng gói
- Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm (giai đoạn cuốicùng):khi thành viên và thành vỉ được chuyển về tổ đóng gói Tổ kỹ thuậtviên bắt đầu kiểm nghiệm bán thành phẩm, khi thành phẩm đạt tiêu chuẩn kỹthuật và có phiếu kiểm nghiệm kèm theo sẽ tiến hành công việc đóng gói.Sau khi hoàn thành công việc đóng gói cùng với phiếu kiểm nghiệm chuyểnlên kho và nhập vào kho của công ty
Qua đó ta thấy quy trình sản xuất thuốc viên là quy trình giản đơn và chếbiến kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn, thuộc loại hình khối lượng lớn (theotừng lô) trên dây chuyền sản xuất Tại những thời gian nhất định chỉ sản xuấtmột loại sản phẩm nhất định Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật sản xuất vàcông thức pha chế riêng Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào kỹ thuật sảnxuất, chất lượng nguyên vật liệu và các loại dược tá đi kèm vào công thứcsản xuất đó
Kiểm nghiệmbán t.phẩm
t.phẩm
Trang 12SƠ ĐỒ2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN
CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Dập viên épvỉ
nghiệm
Kiểm tra đóng góiGiao nhập
th nh phành ph ẩm
Trang 13IV- ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Ngoài việc đầu tư mở rộng sản xuất, công ty luôn chú trọng mở rộng thịtrường kinh doanh, coi đó là thành tố thứ hai của quá trình sản xuất do đó thịtrường kinh doanh của công ty rất đa dạng và phong phú, công ty khôngnhững mở rộng thị trường trong nước mà còn mở rộng thị trường quốc tế.Hiện nay công ty đã hình thành mạng lưới phân phối trên địa bàn nhiều tỉnh
và khu vực, quan hệ với 25 nước và nhiều công ty lớn trên thế giới Một sốdoanh nghiệp tiêu biểu đang quan hệ chặt chẽ với công ty như: nisshoi wai,nomura (Nhật), tenamyd (Canada), euroke ( Đan mạch) sinopharm(Trungquốc), medipharm, rhodia, rhonepoulenc ( Pháp), mega, cadila, isshanm core,ranbax (ấn độ), vpimex (Lào), samsung, kolon, cheiljedang, joulgin, lg(Hànquốc), helm( Đức), bankangpharma( Bungar) và nhiều công ty khác Đã thànhlập chi nhánh công ty tại nhiều địa phương trong nước và mở rộng văn phòngđại diện ở nước ngoài để tăng cường kinh doanh xuất nhập khẩu
Tất cả những việc làm trên đã từng bước đưa công ty phát triển vượt bậc.Điều đó được thể hiện qua những chỉ tiêu sau đây:
Trang 14Số lao độngTổng d.số t.thụ
Số nộp ng.sách
Ln sau thuếT.nhập/1 cnv
L nhuận/d thuLợi nhuân/vốn
1000đ1000đ1000đ1000đ1000đ1000đ1000đ
858772392683178256
190079187327161655219510520.00290.0059
10727254102856062312
294153627646723274847711720.00250.00727
129,43%110,97%121.87%154,75%197,68%135055%111,04%
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I I- TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, xuất phát từđiều kiện và trình độ quản lý, Công ty Dược liệu Trung ương I tổ chức bộmáy kế toán, theo hình thức tập trung và hạch toán độc lập Phòng kế toánđược đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty và toàn bộ nhân viên kế toánđược đặt dưới sự quản lý của Kế toán trưởng Hiện nay phòng kế toán củacông ty có 17 nhân viên kế toán, được phân chia thành các nhóm các tổ Mỗi
tổ, bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa các bộ phận có mốiquan hệ khăng khít với nhau bổ trợ cho nhau giúp cho cả bộ máy kế toán hoạtđộng đều đặn , phục vụ kịp thời cho công tác quản lý của công ty Các kế toánviên có nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Bao quát toàn bộ công tác hạchtoán kế toán tại công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Tổ chức bộmáy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thựchiện đúng hai chức năng cơ bản của kế toán là: thông tin và kiểm tra hoạt
Trang 15động kinh doanh; điều hành và kiểm tra hoạt động của bộ máy kế toán; chịutrách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng:làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu từcác bảng kê, nhật ký, sổ cái Hàng tháng, quý, hàng năm lên các biểu quyếttoán
- Tổ kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và khấu hao tài sản cố định:hàng tháng có nhiệm vụ lập các bảng phân bổ tiền lương, các khoản tríchtheo lương, lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sửdụng
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: theo dõi lượng tiền vốn hiện cótrong công ty , thanh toán với nhà cung cấp và theo dõi tình hình trả nợ, vayngân hàng cũng như các đơn vị khác
- Tổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: tập hợpcác chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, hạch toán chi tiết các chi phí đó vàtính giá thực tế thành phẩm nhập xuất tồn kho Cuối mỗi tháng kế toán cácphân xưởng phải quyết toán với công ty về chi phí tiêu hao sản xuất sản phẩm
và xác định giá bán sản phẩm
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm : căn cứ vào các chứng từ, các hoá đơnnhập, xuất kế toán theo dõi chi tiết từng loại thành phẩm, quá trình tiêu thụthành phẩm; xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán nguyên vật liệu và cung cấp công cụ dụng cụ: có nhiệm vụtheo dõi số lượng, chất lượng, trị giá vật tư, công cụ dụng cụ có trong kho,mua vào xuất ra, sử dụng, tính, phân bổ chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ vàogiá thành, phát hiện vật liệu, công cụ dụng cụ thừa, thiếu ứ đọng,kém phẩmchất, định kỳ kiểm tra theo chế độ Theo dõi sự biến động của giá cả nguyênvật liệu trên thị trường
Trang 16Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đều được ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, đúng đốitượng và theo trình tự thời gian Hiện nay, công ty đã trang bị hệ thống máytính cho phòng kế toán, mỗi nhân viên được sử dụng riêng một máy đảm bảocung cấp thông tin một cách kịp thời , chính xác.
Tổ chức bộ máy kế toán được khái quát bởi sơ đồ sau:
Kế toán tổng hợp
(kiêm phó phòng)
Kế toán các kho
h ng, ành phcửa
h ngành ph
Kế toán tiêu thụ sp
v ành phcông nợ
Kế toán NVL
v ành phcung cấp ccdc
Kế toán ngân
h nành phg
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán phân xưởng
v tính giá th nhành ph ành ph
Trang 17SƠ ĐỒ5: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY DƯỢC LIỆUTW I
II-TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh có qui mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phátsinh nhiều nên Công ty chọn hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT )để ghi sổ
kế toán và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Đây là hình thức sổ
kế toán được xây dựng trên cơ sở sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết, công việc được thực hiện đều ở các khâu trong kỳ kế toán
Vì vậy nó đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác Và đểtheo kịp sự phát triển của thế giới, để đảm bảo cung cấp thông tin một cáchchính xác, kịp thời, tăng năng suất làm việc cho các kế toán viên công ty ápdụng kế toán máy và lắp đặt cho mỗi nhân viên một máy
- Hệ thống tài khoản:
Theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính vàquyết định 167/TC/CĐKT ngày 25/10/2000 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung,công ty đã lựa chọn và xây dựng hệ thống tài khoản kế toán thích hợp.Những tài khoản kế toán này bao gồm các tài khoản tổng hợp, các tài khoản
Trang 18kế toán chi tiết để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế trong đơn vị Vềcông tác kế toán và nội dung phản ánh trên tài khoản luôn tuân theo nhữngquy định và hướng dẫn của Bộ tài chính.
- Hệ thống sổ sách kế toán đơn vị sử dụng bao gồm:
+ Nhật ký chứng từ, Bảng kê, sổ cái, Sổ hoặc thẻ chi tiết,Bảng cân đối kếtoán,Báo cáo kết quả kinh doanh,Thuyết minh báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, lấy số liệu trựctiếp vào các nhật ký chứng từ, sổ kế toán chi tiết và các bảng phân bổ có liênquan Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, các sổchi tiết thì cuối tháng tổng hợp số liệu từ các bảng kê, các sổ chi tiết để vào
sổ Cuối tháng, khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ và lấy số liệutổng cộng để vào sổ cái, khoá sổ, cộng số liệu trên sổ chi tiết và lấy số liệutổng hợp để vào bảng tổng hợp chi tiết Cuối tháng, khoá sổ, cộng số liệu trêncác nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, bảng tổng hợp và sau khi đối chiếu sốliệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, lấy số liệu tổng cộng trên các sổnhật ký chung, sổ cái, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.Báo cáo tài chính lập theo tháng chỉ nhằm mục đích là để theo dõi tình hìnhtài chính và kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng Còn cuối mỗi quí lậpcác báo cáo tài chính để gửi cho các cơ quan cấp trên và cơ quan thuế
Chứng từ gốc vành phcác bảng phânbổ
chứng từ
Sổ/thẻ kế toánchi tiết
chi tiếtBÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 19
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
SƠ ĐỒ 6: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC
LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Để hiểu rõ hơn nữa về công tác tổ chức hạch toán tại công ty chúng ta cần đisâu vào nghiên cứu các phần hành cụ thể :
1.Tổ chức hạch toán yếu tố vật tư.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh có qui mô lớn, do đó vật tư là một yếu
tố quan trọng Những thông tin về giá vật tư nhập, xuât, tồn theo giá thịtrường, định mức tiêu hao, định mức tồn kho nó ảnh hưởng rất lớn đến kế qủakinh sản xuất của công ty Cuối mỗi tháng phòng kinh doanh tiến hành lập kếhoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ và kế hoạch mua sắm cho tháng sau Đếntháng sau cán bộ thu mua, các phân xưởng căn cứ vào các bản kế hoạch đótiến hành mua và sản xuất Phòng kinh doanh sẽ lập phiếu nhập kho, xuấtkho Các phiếu này được lập thanh 3 liên:
- liên 1: lưu tại phòng kinh doanh
- liên 2: giao cho người nhập hoặc là người xin xuất
- liên 3: giao cho thủ kho, sau đó thủ kho giao lại cho kế toán
Trang 20Trên cơ sở phiếu nhập, xuất kho thủ tiến hành xuất kho và định kỳ 3-5ngày giao lại phiếu nhập kho, xuất kho cho kế toán để định khoản và ghi sổ(giá xuất vật tư kế toán áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh).
Để hạch toán chi tiết kế toán áp dụng phương pháp sổ số dư
- Tại kho: Hàng ngày, sau khi nhận được chứng từ, thủ kho vào thẻ kho.Sau đó, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinhtheo từng loại vật tư quy định và lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kếtoán kèm theo các loại chứng từ nhập xuất vật tư Cuối tháng, thủ kho phảighi số lượng phải ghi số lượng tồn kho của từng loại vật tư vào Bảng tổnghợp tồn kho ( Sổ số dư) rồi chuyển bảng này cho kế toán kiểm tra và tínhthành tiền
- Tại phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận được chứng từ, kế toán lậpcác bảng kế hoá đơn nhập kho và bảng kê hoá đơn xuất kho Sau đó, lấy sốliệu trên các bảng kế hoá đơn nhập và xuất để ghi về mặt giá trị vào bảng kêluỹ kế nhập xuất tồn vật tư Cuối tháng, kế toán tính ra số tồn cuối tháng chotứng loại vật tư về mặt giá trị trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn Đồng thời, tính
ra số tồn về mặt giá trị trên bảng tổng hợp tồn kho do thủ kho chuyển đến vàđối chiếu với bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn
Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết được khái quát bằng sơ đồ sau:
Phiếu n.kho
Thẻ kho
Phiếu x.kho
Bảng kê hoá đơn nhập
Bảng kê hoá đơn xuất
Bảng tổng hợp tồn kho
Kt tổng hợp
Bảng kê luỹ kế n- x- t
Trang 21
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
SƠ ĐỒ 7: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ
TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG IĐồng thời với việc ghi sổ chi tiết, kế toán tiến hành vào sổ tổng hợp.Hàng ngay căn cứ vào các chứng từ gốc nhập xuất vật tư (phiếu nhập kho,phiếu xuất kho vật tư) kế toán hàng tồn kho tiến hành vào sổ Nhật ký chứng
từ số 1 ( TK 111 theo dõi mua bằng tiền mặt) số 2 (TK 112- theo dõi nhậpmua vật tư bằng tiền gửi ngân hàng)số 4 (TK 311- theo dõi hàng nhập muabằng tiền vay), sổ chi tiết 331 ( theo dõi hàng nhập mua chịu) và bảng phân
bổ số 2 ( tính giá xuất vật tư) Cuối tháng, tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết
331 và lấy số liệu tổng hợp vào sổ Nhật ký chứng từ số 5 (TK 331) Trên cơ
sở số liệu từ sổ Nhật ký chứng từ số 5, kế toán vật từ lập bảng phân bổ số 2.Căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng phân bổ số 2 kế toán vật tư vào sổNhật ký chứng từ số 7 Sau khi lập bảng phân bổ số 2, các sổ Nhật ký chứng
từ liên quan, cuối tháng kế toán vật tư chuyển toàn bộ vật tư cho kế toán tổnghợp để lên tổng hợp các tài khoản 152, 153 và vào sổ cái các tài khoản này.Sau đó kế toán tổng hơp sẽ lập báo cáo tài chính (với mục đích là để xác định
kế quả sản xuất kinh doanh, và tình hình tài chính của công ty ) Cuối mỗi quýlập báo cáo kế toánđể gửi cho các cơ quan cấp trên và cơ quan thuế
Trình tự ghi sổ được khái quát bằng sơ đồ sau:
c.từ gốc vật tư
Nhật ký chung
TK11,112,311
Sổ chi tiết331
Trang 22
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
SƠ ĐỒ 8: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY
DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Trang 232.Tổ chức hạch toán tài sản cố định
Khi có nhu cầu mua sắm thêm, thanh lý hay nhượng bán hay sửa chữalớn Ban giám đốc sẽ ra quyết định và thành lập Hội đồng giao nhận (bao gồmbên giao, bên nhận), Hội đồng thanh lý (với trường hợp thanh lý, nhượng bán) Sau khi tiến hành giao nhận , Hội đồng sẽ lập các biên bản như: Biên bảngiao nhận TSCĐ (trường hợp mua sắm TSCĐ), Biên bản thanh lý, nhượngbán ( trong trường hợp nhượng bán TSCĐ), Biên bản giao nhận TSCĐ sửachữa lớn hoàn thành Do nghiệp vụ về TSCĐ xảy ra ít cho nên hàng ngày kếtoán TSCĐ chỉ tập hợp chứng từ và lập bảng phân bổ khấu hao (kế toán ápdụng phương pháp sổ dư giảm dần để tính khấu hao TSCĐ) Đến cuối thángcắn cứ vào các chứng từ gốc đó và bảng phân bổ khấu hao tiến hành vào sổchi tiết TSCĐ (kế toán không lập thẻ TSCĐ mà chỉ mở sổ chi tiết trong đótheo dõi luôn cả nước sản xuất , năm sản xuất và năm đưa vào sử dụng) vàvào sổ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5( theo dõi mua sắm TSCĐ) Nhật kýchứng từ số 9, Nhật ký chứng từ số 7 (TK 214) Trên cơ sở số liệu tổng hợp tử
sổ Nhật ký chứng từ liên quan kế toán tài sản cố định vào sổ cái TK211, 214.Sau đó chuyển toàn bộ sổ sách cho kế toán tổng hợp để lập Báo cáo kế toán.Quy trình tổ chức hạch toán TSCĐ được khái quát bằng sơ đồ sau: