Công ty mẹ, công ty con và các công ty khác hợp thành tậpđoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hìnhthức tổ chức doanh nghiệp theo quy địn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
ooo0ooo BỘ MÔN: LUẬT KINH TẾ
hình tổ chức của các tập đoàn kinh tế nhà nước và của khu vực tư nhận hiện nay Thực trạng hoạt động của các TĐKT nhà nước và những nguyên nhân dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ, kém hiệu
quả của các TĐKT nhà nước
GVHD: PGS-TS.BÙI XUÂN HẢI NHT: NHÓM 7-ĐÊM 4 K22
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
ooo0ooo BỘ MÔN: LUẬT KINH TẾ Bài tiểu luận : Phân tích, đánh giá mô hình tổ chức của các tập đoàn kinh tế nhà nước và của khu vực tư nhận hiện nay Thực trạng hoạt động của các TĐKT nhà nước và những nguyên nhân dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ, kém hiệu
quả của các TĐKT nhà nước
GVHD: PGS-TS.BÙI XUÂN HẢI NHT: NHÓM 7-ĐÊM 4 K22
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 - LỚP ĐÊM 4 – K22
1 Phan Trung Dũng (Nhóm trưởng) 7701220216
2 Phan Thị Kiều Diễm 7701220160
3 Hà Đinh Long Hải 7701220298
4 Trần Thị Diễm Hương 7701220496
7 Đàm Thị Phương Thảo 7701221054
8 Phạm Thanh Thủy 7701221176
10 Nguyễn Phạm Nhã Trúc 7701221273
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I – LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG II 2
I Phân tích, đánh giá mô hình tổ chức của các tập đoàn kinh tế nhà nước 2
1 Căn cứ pháp lý của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam 2
2.Mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước 4
3 Phân tích mô hình của đoàn điện lực Việt Nam 8
3.1 Mô hình tập đoàn điện lực Quốc gia Việt Nam 8
3.2 Phân tích Mô hình tập đoàn điện lực Việt Nam 18
II Phân tích, đánh giá mô hình tổ chức của các TĐKT khu vực tư nhân 20
1.Căn cứ pháp lý của mô hình tập đoàn kinh tế khu vực tư nhân ở Việt Nam.20 2 Phân tích mô hình Công ty cổ phần tập đoàn Hoa sen ( Hoa Sen Group) 22 III.Thực trạng hoạt động của các tập đoàn kinh tế nhà nước 27
1 Sử dụng vốn trong các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay 27
2.Đầu tư trái nghề chính 29
3 Tình hình của một số tập đoàn kinh tế nhà nước 31
IV Nguyên nhân dẫn đến tình trạng kinh doanh thua lỗ 34
CHƯƠNG III – KẾT LUẬN 38
Trang 4CHƯƠNG I -LỜI MỞ ĐẦU
Những năm trở lại đây, người dân đã quá quen thuộc với hai từ tập đoàn, cả của Nhànước lẫn tư nhân Cùng với diễn tiến thời gian, sự ra đời các hình thái kinh tế cũng như môhình doanh nghiệp nhằm thích nghi với điều kiện kinh tế - xã hội là một quy luật tất yếu.Cùng với xu thế mở cửa, hội nhập khu vực và thế giới, sự phát triển không ngừng của nềnkinh tế thị trường thì những yêu cầu về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp là rất lớn
Về lý luận, việc hình thành các tập đoàn kinh tế là cần thiết trong điều kiện phát triển kinh tếở nước ta hiện nay Thực tế trên cả nước đã có hàng trăm tập đoàn kinh tế ra đời như HoàngAnh Gia Lai; Đồng Tâm; Saigon Invest Group; Hòa Phát… Các tập đòan kinh tế này giữ vaitrò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động trong những ngành kinh tế chiến lược, vìvậy có vai trò tích cực đối với việc phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên những bất cập về
tổ chức hoạt động và quản lý mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam gần đây dẫn đến tìnhtrạng kinh doanh thua lỗ, kém hiệu quả cho thấy cần phải có cái nhìn phân tích, đánh giáđúng mô hình tổ chức của các tập đoàn kinh tế từ đó xác định những nguyên nhân gây nênthực trạng trên; cùng với việc rà soát lại những quy định pháp luật, các văn bản pháp luật đểtập đoàn kinh tế Việt Nam có hướng đi đúng hơn góp phần vào sự phát triển của đất nước
Đó là lý do nhóm thực hiện đề tài: “ Phân tích, đánh giá mô hình tổ chức của các tập đoàn kinh tế của Nhà nước và của khu vực tư nhân hiện nay Cho biết thực trạng hoạt động của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước và những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thô lỗ, kém hiệu quả của các tập đoàn kinh tế nhà nước.”
Trang 5CHƯƠNG II
I Phân tích, đánh giá mô hình tổ chức của các tập đoàn kinh tế nhà nước.
1 Căn cứ pháp lý của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam.
Luật Doanh nghiệp 2005 đề cập đến mô hình tập đoàn như là một hình thức củanhóm công ty Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau
về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác Nhóm công ty baogồm: công ty mẹ – công ty con, tập đoàn kinh tế và các hình thức khác Một công ty đượccoi là công ty mẹ của công ty khác nếu sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền trực tiếphay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên HĐQT, GĐ, TGĐ hoặc có quyền quyếtđịnh việc sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty đó Tuỳ thuộc vào loại hình pháp lý của công tycon và bản chất mối quan hệ mà công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối vớicông ty con với tư cách thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông Các hợp đồng, giao dịch giữacông ty mẹ và công ty con phải thực hiện bình đẳng như giao dịch giữa những chủ thể pháplý độc lập, ngoại trừ những chi phối mang tính chất thực hiện các quyền của công ty mẹ đốivới công ty con theo quy định Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2005 chưa quy định cụ thể vềloại hình tập đoàn
Nghị định 101/2009/NĐ-CP ngày 05/11/2009 hướng dẫn chi tiết về tập đoàn kinh tếnhà nước Theo đó Tập đoàn kinh tế nhà nước thí điểm thành lập theo Nghị định này lànhóm công ty có quy mô lớn liên kết dưới hình thức công ty mẹ - công ty con và các hìnhthức khác, tạo thành tổ hợp các doanh nghiệp gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích
Trang 6Công ty mẹ là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm quyềnchi phối theo quyết định của thủ tướng chính phủ Công ty con được tổ chức dưới hình thứccông ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệphoặc của pháp luật liên quan Công ty mẹ, công ty con và các công ty khác hợp thành tậpđoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hìnhthức tổ chức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật liên quan vàĐiều lệ công ty.
Tư cách pháp nhân: Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăngký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp Công ty mẹ và các doanh nghiệp thànhviên tập đoàn có tư cách pháp nhân; có vốn và tài sản riêng; có quyền chiếm hữu, sử dụng,định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung của tậpđoàn Nhà nước là chủ sở hữu vốn nhà nước trực tiếp đầu tư tại công ty mẹ Công ty mẹ làchủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty con, doanh nghiệp liên kết
Áp dụng pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế : Việc thành lập, tổ chức, hoạt
động, quản lý đối với tập đoàn kinh tế nhà nước áp dụng theo quy định của Nghị định 2009-NĐ-CP , Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật cóliên quan Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điềuước quốc tế
101-Nguyên tắc quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế nhà nước
Quản lý, điều hành tập đoàn kinh tế nhà nước thực hiện theo một hoặc một số phươngthức sau đây:
1 Quản lý, điều hành thông qua công ty mẹ;
2 Quản lý, điều hành thông qua các hình thức đầu tư, liên kết;
3 Quản lý, điều hành thông qua thỏa thuận, hợp tác sử dụng dịch vụ chung trong toàntập đoàn; thực hiện các quy chế, tiêu chuẩn, định mức chung trong toàn tập đoàn không tráivới quy định pháp luật; sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhau theo nguyên tắc thị trường;
Trang 74 Phương thức khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với Điều lệ của cácdoanh nghiệp thành viên.
Hình thức huy động vốn:
Công ty mẹ: Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tínphiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chínhkhác; vay vốn của người lao động
Công ty con: huy động vốn theo hình thức tổ chức doanh nghiệp phù hợp với quyđịnh của nhà nước
Trách nhiệm nợ: Công ty mẹ: chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác của công ty mẹ trong phạm vi số tài sản của công ty, chịu trách nhiệm trên số vốngóp với công ty con
2.Mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước :
………Trong đó :
Công ty mẹ (gọi tắt là doanh nghiệp cấp I) là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Công ty con của doanh nghiệp cấp I (gọi tắt là doanh nghiệp cấp II) là các doanhnghiệp do doanh nghiệp cấp I giữ quyền chi phối; được tổ chức dưới hình thức công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc hai thành viên trở lên, tổng công ty theo hình
Trang 8thức công ty mẹ - công ty con, công ty liên doanh (trong trường hợp chưa đăng ký lại theoLuật Doanh nghiệp), công ty con ở nước ngoài.
Công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo
Ngoài các công ty mẹ, công ty con như trên mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước cònbao gồm thêm các doanh nghiệp liên kết của tập đoàn : doanh nghiệp có vốn góp dưới mứcchi phối của công ty mẹ và của công ty con; doanh nghiệp không có vốn góp của công ty mẹ
và của công ty con, tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc không
có hợp đồng liên kết, nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thịtrường và các dịch vụ kinh doanh khác với công ty mẹ hoặc doanh nghiệp thành viên trongtập đoàn
Mô hình của công ty mẹ:
Đối với công ty mẹ hoạt động trong các ngành, lĩnh vực đặc biệt, cơ cấu tổ chức quảnlý của công ty mẹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC BAN CHUYÊN MÔN 1 BAN CHUYÊN MÔN 2
Trang 9cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện quy định tại Nghị định
101-2009 NĐ-CP
Hội đồng quản trị công ty mẹ chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ tướng Chính phủ
và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty mẹ
Hội đồng quản trị có từ 05 đến 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộquản lý ngành Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 05 năm Thành viên Hội đồngquản trị có thể được bổ nhiệm lại Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hộiđồng quản trị, số lượng thành viên chuyên trách hoặc không chuyên trách theo từng tập đoànkinh tế nhà nước Chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc công ty mẹ
Ban kiểm soát công ty mẹ
Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập, có 03 đến 05 thành viên, trong đóTrưởng Ban kiểm soát là thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công; cácthành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị lựa chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc không được kiêm Trưởng Ban kiểmsoát
Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát là 05 năm Thành viên Ban kiểm soát có thểđược bổ nhiệm lại Thành viên Ban kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng hoặc phụcấp do Hội đồng quản trị quyết định theo quy định của Nghị định này và pháp luật về tiềnlương, tiền công
Tổng giám đốc công ty mẹ
Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ, trừ trường hợp Thủtướng Chính phủ có quyết định khác theo đề nghị của Hội đồng quản trị; điều hành hoạtđộng hàng ngày của công ty mẹ theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định củaHội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp
Trang 10thuận bằng văn bản Điều lệ công ty mẹ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện trở thànhTổng giám đốc.
Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ 05 năm Hội đồngquản trị quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng đối với Tổng giám đốc sau khiđược Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
Phó tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và tham gia của người lao động vào quản lýđiều hành công ty mẹ
Công ty mẹ có các Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng quản trị bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổnggiám đốc
Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành; thực hiện nhiệm vụ vàquyền hạn do Tổng giám đốc giao; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật
về nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Phó tổng giám đốc được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổnhiệm lại Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó tổng giám đốc, Kế toántrưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc và theo quy định tạikhoản 9 Điều 30 Nghị định này
Bộ máy giúp việc gồm Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năngtham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công ty mẹ
và tập đoàn kinh tế Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúpviệc do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng quản trị chấp thuận
Mô hình của công ty con
Tùy theo loại hình thành lập của công ty con mà chúng sẽ có mô hình tổ chức của loạihình doanh nghiệp ấy
Đánh giá mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước
Ưu điểm
Trang 11Theo mô hình tập đoàn kinh tế thì khi một đơn vị kinh doanh chiến lược của môtdoanh nghiệp phát triển đến mức yêu cầu phải có sự chú trọng trong hoạt động thì các doanhnghiệp có xu hướng tách đơn vị này thành một thực thể pháp lý độc lập Như vậy công ty
mẹ vẫn có thể kiểm soát hoạt động công ty con, mặt khác khi được tách thành công ty thì cơchế quản lý của nó được phân cấp triệt để hơn khi nó còn là một bộ phận trong công ty mẹ
Với mô hình công ty mẹ - công ty con của tập đoàn kinh tế thì công ty mẹ còn có thểthực hiện chiến lược chuyển giá, nhất là trong những trường hợp các doanh nghiệp lập cơ sởkinh doanh ở nước ngoài
Các đơn vị trong mô hình này còn có thể thực hiện liên kết với nhằm làm giảm sựcạnh tranh, tăng độc quyền, cùng phối hợp chia sẻ các nguồn lực
Mô hình công ty mẹ - công ty con cho phép các doanh nghiệp chủ động hơn trongviệc bố trí và tái bố trí lại cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau theo chiến lược pháttriển của doanh nghiệp bằng việc mua bán cổ phần của mình trong các công ty con
Nhược điểm
Công ty mẹ là là những doanh nghiệp nhà nước, vẫn chưa thông thạo cách điều hànhtheo mô hình này, có khi vẫn thực hiện chỉ huy theo mệnh lệnh dẫn đến hiệu quả điều hànhkhông cao
Cách thành lập của tập đoàn kinh tế nhà nước không phải theo con đường tự nhiêntheo nhu cầu mà là từ các quyết định hành chính Vì vậy sự liên kết phối hợp lợi ích giữa cáccông ty trong mô hình không cao, có khi mâu thuẫn về lợi ích dẫn đến tan rã
3 Phân tích mô hình của đoàn điện lực Việt Nam
3.1 Mô hình tập đoàn điện lực Quốc gia Việt Nam:
Bao gồm Công ty mẹ - Tập đoàn, 32 đơn vị trực thuộc, 39 công ty con, 14 công tyliên kết và 4 đơn vị sự nghiệp
Trang 12Trong đó công ty mẹ là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (tên giao dịch quốc tế
là Vietnam Electricity, viết tắt là EVN) là một doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam kinhdoanh đa ngành Trước tháng 9 năm 2006, tập đoàn này chính là Tổng công ty Điện lực ViệtNam, một tổng công ty nhà nước do trung ương quản lý Trụ sở chính của tập đoàn nằm tại
số 18 phố Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của EVN gồm:
a) Hội đồng thành viên
Trang 13b) Tổng Giám đốc.
c) Các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ
* Hội đồng thành viên EVN
- Hội đồng thành viên EVN là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhànước tại EVN; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với cổ phần, vốn góp củaEVN tại các công ty con, công ty liên kết
-Hội đồng thành viên EVN có quyền nhân danh EVN để quyết định mọi vấn đề liênquan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của EVN, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấpcho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện
- Hội đồng thành viên EVN chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ tướng Chính phủ vàtrước pháp luật về mọi hoạt động của EVN
- Hội đồng thành viên EVN có từ 05 đến 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đềnghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên EVN
là 05 năm Thành viên Hội đồng thành viên EVN có thể được bổ nhiệm lại
* Tổng Giám đốc EVN
- Tổng Giám đốc EVN là người đại diện theo pháp luật của EVN; điều hành hoạtđộng hàng ngày của EVN theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hộiđồng thành viên EVN; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên EVN và trước pháp luật
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Tổng Giám đốc EVN do Hội đồng thành viên EVN bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướngChính phủ chấp thuận bằng văn bản
- Tổng Giám đốc EVN được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ 05 năm
Trang 14- Hội đồng thành viên EVN quyết định việc miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồngtrước thời hạn với Tổng Giám đốc EVN sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuậntrong các trường hợp sau:
+ Để EVN lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xennhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộngsản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên EVN;
lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đãđược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
+ EVN lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quyđịnh của pháp luật về phá sản
+ Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên EVN giao;
vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN, quychế hoạt động của EVN
+ Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn đểthu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính củaEVN
+ Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
+ Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Tổng Giám đốc EVN được thay thế trong các trường hợp sau:
+ Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chuấn thuận bằng văn bản theođúng trình tự pháp luật
+ Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác
* Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, bộ máy giúp việc
Trang 15- EVN có các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng thành viên EVN
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của TổngGiám đốc EVN
- Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc EVN trong việc điều hành; thực hiệnnhiệm vụ và quyền hạn do Tổng Giám đốc giao; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc vàtrước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao
- Kế toán trưởng EVN có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của EVN; giúpTổng Giám đốc giám sát tài chính tại EVN theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán;chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc
ủy quyền
- Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng EVN được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là
05 năm và có thể được bổ nhiệm lại Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng củaPhó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên EVN quyết định theo đề nghịcủa Tổng Giám đốc và theo quy định tại Điều 33 Điều lệ này
- Bộ máy giúp việc gồm Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năngtham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVN trong quản lý, điều hànhEVN và Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ do Tổng Giám đốc quyết địnhsau khi được Hội đồng thành viên EVN chấp thuận
* Kiểm soát nội bộ
- EVN có Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trựcthuộc Hội đồng thành viên
- Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra,giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong EVN; kịp thời pháthiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh; điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa EVN và của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
Trang 16- Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêuchuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chếhoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ.
3.1.2 Quan hệ phối hợp chung trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
EVN, các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết thực hiện quan hệ phối hợpchung như sau:
- Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của EVN và các doanhnghiệp tham gia Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
- EVN căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiệnmột phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung quy định và các hoạt độngchung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam:
+ Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh.+ Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp thành viên
+ Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê
+ Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn Điện lực Quốc giaViệt Nam
+ Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản
+ Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
+ Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
+ Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ
+ Đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; sử dụng tên gọi,nhãn hiệu, thương hiệu của EVN
+ Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tập đoàn Điện lực Quốc giaViệt Nam
Trang 17+ Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội.+ Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên.
a/ Quan hệ giữa EVN và các đơn vị trực thuộc EVN:
- Đơn vị trực thuộc EVN thực hiện chế độ phân cấp theo quy định tại Điều lệ hoặcQuy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc; được tạo nguồn thu từ việcthực hiện các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với các đơn vị trong và ngoài EVN;được hạch toán chi phí hoạt động vào chi phí của EVN
- Thủ trưởng đơn vị trực thuộc EVN được quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồngmua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theoQuy chế phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên EVN và các quy định của phápluật
b/ Quan hệ giữa EVN với các công ty con :
* Quan hệ giữa EVN với các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Hội đồng thành viên EVN thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công
ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ các quy định dưới đây:
+ Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặcChủ tịch công ty theo quy định của pháp luật
+ Quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho
tổ chức, cá nhân khác sau khi được chủ sở hữu EVN chấp thuận
+ Quyết định các hình thức đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồngkhác có giá trị trên mức phân cấp được quy định tại Điều lệ của công ty
+ Thông qua đề án thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công
ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của công ty, các đơn vị trực thuộc công ty, các chinhánh, các văn phòng đại diện của công ty ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định củapháp luật Thông qua phương án, đề án công ty góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác;phương án, đề án thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con của công ty làm mất quyền chi
Trang 18+ Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh, hoạt độngtài chính của công ty.
+ Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của công ty không trái với Điềulệ này
- Trong quan hệ với công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, Tổng Giám đốcEVN có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty báo cáo EVN để trình Hộiđồng thành viên EVN xem xét, thông qua hoặc quyết định
+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN đối vớicông ty
+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanhtại công ty
- Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ:
+ Được EVN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh; cung cấp thông tin
và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia ViệtNam theo quy định của Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên Tậpđoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và quy định pháp luật có liên quan
+ Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia ViệtNam; các cam kết hợp đồng với EVN và doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Điện lực Quốcgia Việt Nam; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền chủ sở hữucủa EVN đối với doanh nghiệp; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh vớiEVN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
- Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệquyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợpđồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế phân cấp, ủy quyền của Hội đồngthành viên EVN, Điều lệ của công ty và quy định của pháp luật
* Quan hệ giữa EVN với các công ty con do EVN giữ quyền chi phối
Trang 19- EVN có các quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn đối với các công tycon do EVN giữ cổ phần, vốn góp chi phối (sau đây gọi là công ty bị chi phối) theo quy địnhpháp luật có liên quan Hội đồng thành viên EVN trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụsau:
+ Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua người đạidiện tại công ty bị chi phối theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty bị chi phối
+ Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích củangười đại diện
+ Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh và các nội dung khác của công ty bị chi phối
+ Chỉ đạo người đại diện sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc quyếtđịnh phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty bị chi phối; mục tiêu, định hướng,chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, các dự án đầu
tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hộiđồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên công ty bị chi phối; huy động thêm cổ phần, vốngóp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm củacông ty bị chi phối
+ Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở công ty bị chi phối
+ Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào công ty bị chi phối
+ Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vàocông ty bị chi phối
- Tổng Giám đốc EVN có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty bị chi phối báo cáo EVN đểtrình Hội đồng thành viên EVN xem xét, thông qua hoặc quyết định
+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN đối vớicông ty bị chi phối
Trang 20+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanhtại công ty bị chi phối.
- Công ty bị chi phối có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và cácquy định sau:
+ Có quyền tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với EVN vàcác doanh nghiệp thành viên; được EVN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanhvới EVN; được EVN cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chungtheo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên và quy định pháp luật có liên quan
+ Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam,các cam kết hợp đồng với EVN và doanh nghiệp thành viên; triển khai thực hiện các quyếtđịnh hợp pháp của EVN với tư cách thực hiện quyền chi phối đối với công ty bị chi phối
c/ Quan hệ giữa EVN với công ty liên kết
- Các công ty liên kết có thể là công ty có tư cách pháp nhân Việt Nam hoặc công tynước ngoài EVN thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với các công ty liên kết theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài, theo Điều lệ công ty và các điều khoản liênquan của Điều lệ này
- EVN quản lý cổ phần, vốn góp thông qua người đại diện; thực hiện quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm của cổ đông, bên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công tyliên kết
- EVN quan hệ với công ty liên kết thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận về: địnhhướng và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển nguồn điện, hệ thống điện, hệ thốngtruyền dẫn viễn thông công cộng; phát triển công nghệ sửa chữa và chế tạo thiết bị điện, thiết
bị viễn thông; phát triển ngân hàng, bảo hiểm; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ vàphát triển nguồn nhân lực; sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu EVN trong kinh doanh và cáchoạt động khác
Trang 213.2 Phân tích Mô hình tập đoàn điện lực Việt Nam :
Thực tiễn hoạt động tập đoàn điện lực Việt Nam cũng mang lại hiệu quả nhưng thật
sự kết quả sản xuất, kinh doanh chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước, hiệu quả hoạtđộng chưa cao, năng suất lao động còn thấp Bên cạnh đó mô hình Tập đoàn kinh tế ở ViệtNam còn quá mới mẻ, vì vậy Tập đoàn điện lực cũng bộc lộ một số vấn đề cần được tiếp tụcnghiên cứu và hoàn thiện, đó là:
- Được thành lập, liên kết bằng quyết định hành chính, là biến thể của mô hìnhTổng công ty cũ, chưa thực hiện được mục tiêu đề ra là trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh
- Tổ chức và hoạt động chưa có đổi mới nhiều so với Tổng công ty nhà nướctrước đây, chưa tạo được sự đột phá mạnh mẽ cho mô hình Tập đoàn kinh tế
- Chưa tách bạch rõ chức năng quản lý hành chính nhà nước với chức năng củaChủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn điện lực; cơ chế quản lý Tập đoàn còn nhiều bất cập.Chi phối theo tỷ lệ vốn là phương thức chi phối chủ yếu trong các tập đoàn kinh tế Tuynhiên, việc này cũng đặt ra một thực tế là nếu chỉ thuần túy dựa trên nguyên tắc đối vốn thìCông ty mẹ (nắm giữ 51% vốn điều lệ) gặp khó khăn để chi phối được các công ty con trongnhững quyết định quan trọng, nhất là những công ty con hoạt động ở những lĩnh vực thenchốt của tập đoàn
- Việc thực hiện huy động vốn, nguồn lực của các thành phần kinh tế khác vàosản xuất kinh doanh thông qua cổ phần hoá, tiếp nhận doanh nghiệp thành viên, cùng cácthành phần kinh tế khác thành lập các công ty cổ phần mới tạo ra cơ cấu đa sở hữu triển khaicòn chậm; dẫn tới hạn chế về thu hút thêm vốn, kinh nghiệm quản lý, điều hành và sự giámsát của xã hội đối với hoạt động
- Tỷ lệ nợ trên vốn còn quá cao, dẫn đến độ rủi ro lớn, khả năng thanh toán nợthấp Việc xử lý các tồn tại về tài chính còn chậm do nhiều nguyên nhân nhưng chưa đượckhắc phục Tập đoàn vẫn còn duy trì biện pháp quản lý hành chính đối với các công ty con
- Công tác dự báo, giám sát, đánh giá đối với hoạt động của Tập đoàn kinh tếchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của mô hình này