ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA .... Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
THỪA THIÊN HUẾ - năm 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 21
1 Tính cấp thiết của đề tài 21
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 21
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 22
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 23
6 Ý nghĩa của luận văn 23
7 Kết cấu của luận văn 23
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 24
1.1 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa 24
1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa 24
1.1.2 Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa 24
1.1.3 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa 24
1.1.4 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 24
1.2 Khái niệm và đặc trưng pháp lý về bồi thường thệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 25
1.2.1 Khái niệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 25
1.2.2 Đặc trưng pháp lý của chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 25
1.2.3.Vài trò của chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 25
1.3 Nội dung pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 25
1.3.1 Nguồn pháp luật điều chỉnh 25
1.3.2 Phạm vi điều chỉnh của pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 25
1.3.3 Nội dung cơ bản của pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI TỈNH NGHỆ AN 27
2.1 Thực trạng pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 27
2.1.1 Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 27
2.1.1.1 Có hành vi vi phạm hợp đồng 27
2.1.1.2 Có thiệt hại vật chất thực tế phát sinh 28
2.1.1.3 Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại 28
2.1.2 Quy định về giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 28
2.1.3 Các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 28
Trang 42.1.3.1 Miễn trách nhiệm BTTH trong trường hợp các bên đã thỏa thuận 29
2.1.3.2 Miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng 29
2.1.3.3.Miễn trách nhiệm trong trường hợp hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia 29
2.1.3.4 Miễn trách nhiệm bồi thường trong trường hợp hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng 29
2.1.4 Các quy định về áp dụng phối hợp chế tài bồi thường thiệt hại với các hình thức chế tài khác 29
2.2 Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa tại tỉnh Nghệ An 30
2.2.1 Tình hình giải quyết chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa theo thủ tục Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Nghệ An 30
2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa tại tỉnh Nghệ An 32
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 33
3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về bồi thường thiệt do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 33
3.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 33
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 33
3.2.1.1 Hoàn thiện về căn cứ áp dụng 33
3.2.1.2 Hoàn thiện về hành vi vi phạm 33
3.2.1.3 Hoàn thiện về việc xác định yếu tố lỗi 33
3.2.1.4 Hoàn thiện các quy định về thiệt hại thực tế 33
3.2.1.5 Hoàn thiện các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 34
3.2.1.6 Hoàn thiện quy định áp dụng phối hợp trách nhiệm BTTH và trách nhiệm phạt vi phạm 34
3.2.1.7 Hoàn thiện quy định mức phạt vi phạm để phù hợp với quy định về BTTH 35
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 35
3.2.2.1 Đối với các cơ quan tài phán 35
3.2.2.2 Đối với các chủ thể kinh doanh 35
3.2.2.3 Áp dụng án lệ khi giải quyết các vụ án yêu cầu BTTH khi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 36
KẾT LUẬN 37
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi giao kết HĐ thì chủ thể đều muốn HĐ đảm bảo tính pháp lý, để đảm bảo mang lại lợi nhuận cũng như tăng cường hợp tác, phát triển các mối quan hệ hợp tác Tuy nhiên, vì nhiều lý do khách quan, chủ quan mà HĐ giao kết có thể có những vi phạm, chính vì vậy chế tài trong thương mại là một chế định có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ thương mại cũng như sự nghiêm minh của pháp luật và đảm bảo trật tự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế các quan hệ thương mại, đặc biệt là các quan hệ thương mại quốc tế ngày càng đa dạng và phức tạp, thì các quy định hiện hành về
BTTH do vi phạm HĐ trong hoạt động thương mại nói chung và HĐMBHH nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn kinh doanh, như: việc xác định thế nào là tổn thất thực tế và trực tiếp chưa được quy định gây nhiều khó khăn trong việc xác định các khoản thiệt hại được bồi thường; các quy định về miễn trách nhiệm BTTH do vi phạm HĐ trong hoạt động thương mại chưa rõ ràng đối với trường hợp người thứ ba có quan hệ với một bên trong HĐ gặp bất khả kháng dẫn đến bên đó
vi phạm HĐ thì có được miễn trách nhiệm bồi thường hay không… Những hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành về BTTH do vi phạm HĐ đã gây nhiều khó khăn cho việc áp dụng và thực thi pháp luật Việc khắc phục những bất cập nhằm hoàn thiện pháp luật về BTTH do vi phạm HĐ hướng tới đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ thương mại cũng như duy trì trật tự kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy tiến bộ xã hội
Chính vì những lý do trên, tác giả lựa chọn việc nghiên cứu “Bồi thường thiệt hại
do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa - Qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh Nghệ An”
làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Có nhiều bài viết cũng như công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau về vấn
đề này Có thể kể đến một số bài viết, công trình nghiên cứu sau:
“Hợp đồng thương mại và pháp luật về hợp đồng thương mại của một số nước trên
thế giới” của tác giả Vũ Thị Lan Anh, Tạp chí Luật học số 11, năm 2008; “Một số vấn
đề hoàn thiện pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam” của tác giả Bùi Ngọc Cường, Tạp chí
Nhà nước và pháp luật số 5, năm 2004; “Về việc áp dụng chế tài phạt hợp đồng và
BTTH vào thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng trong hoạt động thương mại” của
tác giải Nguyễn Thị Hằng Nga, Tạp chí TAND số 9, năm 2006; “Hoàn thiện quy định
về chế tài BTTH theo Luật thương mại năm 2005” của tác giải Trần Thị Nhật Anh, Tạp
chí TAND số 05, năm 2016; “Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại – Những vấn đề
lí luận và thực tiễn”, Luận văn thạc sỹ luật học của tác giả Hoàng Thị Hà Phương,
Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2011; “BTTH do hàng hóa không phù hợp với hợp
đồng theo quy định của công ước Viên 1980 – So sánh với pháp luật Việt Nam”, Luận
văn thạc sỹ luật học của Trần Thùy Linh, Trường Đại học luật Hà Nội, năm 2009
Trang 6Ngoài ra, năm 2010 trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức kỷ
yếu Hội thảo về đề tài nghiên cứu “Không thực hiện đúng hợp đồng trong pháp luật
thực định Việt Nam” do TS Đỗ Văn Đại làm chủ biên
Các công trình nói trên đã đề cập đến vấn đề BTTH do vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại ở những mức độ và phạm vi khác nhau, vào những khoảng thời gian nhất định Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này chủ yếu đề cập một cách khái quát về tất cả các hình thức trách nhiệm hợp đồng dưới góc độ lý luận hoặc nghiên cứu chuyên sâu về hình thức BTTH do vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại nói chung chứ chưa nghiên cứu chi tiết trong vi phạm một HĐ cụ thể Tác giả lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu về trách nhiệm BTTH hại do vi phạm HĐMBHH nói riêng, cũng như đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện về BTTH do
vi phạm HĐMBHH
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn đặt mục đích tập trung nghiên cứu những vấn đề lí luận chung nhất về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, đánh giá thực trạng của các quy định pháp luật hiện hành về bồi thường thiệt hại, nêu ra những tồn tại, bất cập của những quy định này, trên cơ sở đó kiến nghị, sửa đổi một số quy định của Luật thương mại về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thương mại nói chung và mua bán hàng hóa nói riêng
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về bồi thường thiệt hại do vi phạm HĐMBHH, đánh giá thực trạng pháp luật để thấy được vị trí, vai trò và mối quan hệ của hình thức chế tài này với các hình thức chế tài thương mại khác Luận văn chỉ nghiên cứu, tìm hiểu các quy định về chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá theo Luật thương mại năm 2005, ngoài ra có sự đối chiếu với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, 2015, Luật thương mại năm 1997 và các quy định trong hệ thống pháp luật Thương mại quốc tế như Công ước Viên năm
1980 về mua bán hàng hóa quốc tế và Bộ nguyên tắc Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế nhằm đưa ra sự so sánh với pháp luật Việt Nam, đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về thương mại Việt Nam
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Nghệ An, trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2016 theo thủ tục Tòa án trong thực tiễn
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung nhất về BTTH do vi phạm HĐMBHH, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành về BTTH, nêu ra những tồn tại, bất cập của những quy định này, trên có sở đó đưa ra định hướng hoàn thiện pháp luật và giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như để nâng cáo hiệu quả tổ chức thực hiện về BTTH do vi phạm HĐMBHH
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, luận văn đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Thứ nhất, tìm hiểu các vấn đề lí luận về bồi BTTH do vi phạm HĐMBHH nhằm
làm rõ bản chất pháp lý, chức năng, cấu trúc pháp luật và quá trình hình thành, phát triển của các quy định về chế tài BTTH do vi phạm HĐMBHH ở Việt Nam
Trang 7Thứ hai, phân tích các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về BBTH do vi
phạm HĐMBHH Trong quá trình phân tích, gắn với việc đánh giá thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, so sánh các quy định của pháp luật hiện hành với các quy định trong văn bản pháp luật trước đây và các quy định pháp luật thương mại quốc tế về hình thức chế tài này để thấy rõ được những ưu điểm cũng như những hạn chế, bất cập của pháp luật thương mại hiện hành gây khó khăn cho việc áp dụng trên thực tế
Thứ ba, Từ việc nghiên cứu trên đưa ra một số định hướng, giải pháp hoàn thiện
pháp luật về BTTH do vi phạm HĐMBHH để nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chế tài này
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của học thuyết Mác – Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Cùng với việc sử dụng phương pháp luận chung nhất của phép biện chứng duy vật,
đề tài được thực hiện bằng việc sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật như:
Phương pháp phân tích, so sánh được sử dụng chủ yếu để đánh giá, nhận xét về các quy định pháp luật hiện hành về chế tài BTTH do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa trong tương quan so sánh với các quy định trước đây cũng như pháp luật quốc tế
Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phương pháp lịch
sử để đánh giá sự phát triển và những hạn chế cần khắc phục của pháp luật hiện hành
6 Ý nghĩa của luận văn
Những phân tích, đánh giá và kiến nghị của đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc ký kết và hạn chế rủi ro, tranh chấp trong việc thực hiện HĐMBHH, góp phần kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về BTTH do vi phạm HĐMBHH quốc tế
Đề tài cũng giúp các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và của tỉnh Nghệ An nói riêng hiểu và vận dụng tốt pháp luật trong quá trình thực hiện
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Những vấn đề lý luận về BTTH do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về BTTH do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa tại tỉnh Nghệ An
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện về BTTH do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa tại tỉnh Nghệ An
Trang 8CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
1.1 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa
1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa
Theo Điều 430 BLDS 2015: “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các
bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua”
Khoản 8 Điều 3 LTM 2005: “Hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ
giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua
có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận”
HĐMBHH được hiểu như sau: Là HĐ xác lập (hay ký kết) giữa các bên, thỏa mãn
về hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 24 LTM 2005, trong đó đối tượng của HĐMBHH là hàng hóa được phép mua bán theo quy định của pháp luật
1.1.2 Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa
Cũng có những đặc điểm chung của HĐ mua bán tài sản trong dân sự như: Là hợp đồng ưng thuận; Có tính đền bù; Là hợp đồng song vụ
Ngoài ra HĐMBHH có những đặc điểm nhất định, xuất phát từ bản chất thương mại của hành vi mua bán hàng hóa:
Thứ nhất, về chủ thể chủ yếu là thương nhân
Thứ hai, về hình thức có thể được thiết lập theo cách thức mà hai bên thỏa thuận
Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (HĐMBHH quốc tế phải được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện báo, TELEX, FAX hay thông điệp dữ liệu)
Thứ ba, về đối tượng có đối tượng là hàng hóa
Thứ tư, mục đích phổ biến là lợi nhuận
1.1.3 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa
Nội dung của HĐMBHH là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền
và nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong quan hệ HĐMBHH
Trong quan hệ mua bán hàng hóa, các bên không chỉ bị ràng buộc bởi những điều khoản đã thỏa thuận với nhau mà còn chịu sự ràng buộc bởi những quy định của pháp luật, tức là những điều khoản pháp luật có quy định nhưng các bên không thỏa thuận trong HĐ
1.1.4 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng: Điều 297 LTM 2005
- Phạt vi phạm Điều 300 và Điều 301 LTM 2005
- Bồi thường thiệt hại: Điều 302, 303 và Điều 304 LTM 2005
- Chế tài tạm ngừng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng: Điều 308
đến Điều 315 LTM 2005
Trang 9- Các hình thức chế tài khác do các bên thỏa thuận
1.2 Khái niệm và đặc trưng pháp lý về bồi thường thệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
1.2.1 Khái niệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
Tại Điều 360 BLDS năm 2015 quy định về trách nhiệm BTTH do vi phạm nghĩa
vụ là: “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi
thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”
Luật thương mại năm 2005 tại khoản 1, Điều 302 quy định: “BTTH là việc bên vi
phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm gây ra cho bên bị vi phạm”
Luận văn cụ thể hóa khái niệm BTTH do vi phạm HĐMBHH như sau: BTTH do vi
phạm HĐMBHH là việc một bên trong hợp đồng phải bù đắp các tổn thất thực tế, trực tiếp do hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các điều khoản hợp đồng mà mình gây ra cho phía bên kia
1.2.2 Đặc trưng pháp lý của chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
Thứ nhất, BTTH do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa phát sinh khi hợp đồng
đã được kí kết và có hiệu lực pháp luật
Thứ hai, BTTH do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa là một chế tài tiền tệ Thứ ba, mục đích áp dụng chế tài BTTH do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
là đảm bảo lợi ích tối đa cho các bên liên quan trong quan hệ hợp đồng
1.2.3.Vài trò của chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
Thứ nhất, bảo vệ lợi ích của các bên trong quan hệ hợp đồng
1.3.1 Nguồn pháp luật điều chỉnh
- Các văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều ước quốc tế;
- Án lệ;
- Tập quán thương mại quốc tế
1.3.2 Phạm vi điều chỉnh của pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
Trong hệ thống văn bản pháp luật quốc gia, Bộ luật dân sự năm 2015; Luật thương mại năm 2005;
Quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham gia: Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Công ước CISG), Bộ
nguyên tắc của Unidroit
Pháp luật còn tuân theo nguyên tắc ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế
Trang 101.3.3 Nội dung cơ bản của pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
- Quy định về điều kiện phát sinh trách nhiệm BTTH do vi phạm HĐMBHH;
- Quy định về giới hạn trách nhiệm BTTH;
- Quy định về miễn trách nhiệm BTTH;
- Quy định về áp dụng phối hợp chế tài BTTH với các hình thức chế tài khác;
- Quy định thủ tục giải quyết tranh chấp Kinh doanh, thương mại tại Tòa án;
- Quy định thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 11CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI TỈNH NGHỆ AN
2.1 Thực trạng pháp luật về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
2.1.1 Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa
2.1.1.1 Có hành vi vi phạm hợp đồng
Theo Điều 3, Khoản 12, Luật Thương mại, “Vi phạm hợp đồng là việc một bên
không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của luật này” Theo quy định này, để xem xét một
hành vi có vi phạm hợp đồng hay không thì cần dựa trên hai căn cứ:
Một là, có tồn tại hợp đồng hợp pháp và có hiệu lực pháp luật
Hai là, có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thỏa thuận
trong hợp đồng hoặc quy định của pháp luật
Trong thực tế, các hành vi vi phạm hợp đồng thường gặp như:
- Vi phạm nghĩa vụ thanh toán
Điều 306 LTM năm 2005 quy định “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm
thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lí khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”
Ví dụ tranh chấp cụ thể tại TAND hai cấp tỉnh Nghệ An và bình luận của tác giả
Thực tiễn giải quyết các vụ án tranh chấp liên quan đến vấn đề này, Tòa án tỉnh Nghệ An thường tính lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường là mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán hoặc lãi suất nợ quá hạn trung bình của ba ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, Agribank, đây cũng chỉ là việc vận dụng các quy định liên quan đến hòa giải, giải quyết chứ chưa có hướng dẫn chính thức Do đó, TAND Tối cao cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể để giải quyết vướng mắc trên
- Vi phạm điều khoản về chất lượng, yêu cầu kĩ thuật của hàng hóa dịch vụ
Điều khoản chất lượng là một điều khoản chủ yếu của hợp đồng trong hoạt động thương mại Điều khoản này được thỏa thuận dựa trên cơ sở các quy định về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước hoặc tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của các đơn vị
đã đăng kí tại cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Ví dụ tranh chấp cụ thể tại TAND hai cấp tỉnh Nghệ An và bình luận của tác giả
- Vi phạm điều khoản về thời hạn thực hiện hợp đồng
Theo Điều 38 LTM năm 2005: Bên có quyền lợi bị vi phạm có thể có hai khả năng ứng xử: hoặc họ không nhận hàng hóa giao chậm, công việc hoàn thành chậm trễ
và yêu cầu phạt vi phạm và BTTH hoặc họ nhận hàng hóa, công việc hoàn thành không