Tuy nhiên, nhận thức của các doanh nghiệp và người dân địa phương về sở hữu trí tuệ còn hạn chế do chưa thấy được tầm quan trọng và giá trị thương hiệu của sản phẩm nên cả người dân và d
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
QUẾ THỊ TRÂM NGỌC
BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẬP THỂ QUA THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838 0107
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
THỪA THIÊN HUẾ, năm 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 1
3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
8 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẬP THỂ 5
1.1 Khái quát về nhãn hiệu tập thể 4
1.1.1 Khái niệm nhãn hiệu tập thể 4
1.1.2 Đặc điểm của nhãn hiệu tập thể 5
1.1.3 Chức năng của nhãn hiệu tập thể 5
1.1.4 Khái niệm bảo hộ nhãn hiệu tập thể 5
1.2 Những nội dung cơ bản của bảo hộ nhãn hiệu tập thể 5
1.2.1 Dấu hiệu được sử dụng làm NHTT 5
1.2.2 Điều kiện bảo hộ NHTT 6
1.2.3 Cơ chế và việc đăng ký NHTT 6
1.3 Ý nghĩa của việc bảo hộ nhãn hiệu tập thể 6
1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu tập thể ở Việt Nam 7
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7
CHƯƠNG 2 BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẬP THỂ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN BẢO HỘ NHTT TẠI TỈNH NGHỆ AN 8
2.1 Quy định của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo hộ nhãn hiệu tập thể 8
2.1.1 Dấu hiệu được sử dụng làm nhãn hiệu tập thể 8
2.1.2 Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu tập thể 8
2.1.3 Cơ chế và việc đăng ký nhãn hiệu tập thể 8
2.2 Thực tiễn bảo hộ nhãn hiệu tập thể tại tỉnh Nghệ An 9
2.2.1 Thực tiễn trong việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể 9
Trang 42.2.2 Thực tiễn trong việc quản lý và sử dụng 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẬP THỂ 12
3.1 Phương hướng 12
3.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả bảo hộ nhãn hiệu tập thể 12
3.2.1 Nhóm các giải pháp hoàn thiện pháp luật 12
3.2.2 Nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo hộ nhãn hiệu tập thể 13
3.2.2.1 Đối với cơ quan lập pháp 13
3.2.2.2 Đối với cơ quan xác lập, cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ 14
3.2.2.3 Đối với chủ thể quyền 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 17
KẾT LUẬN 18
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tại Nghệ An, vấn đề xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đang dần được quan tâm Tuy nhiên, nhận thức của các doanh nghiệp và người dân địa phương về sở hữu trí tuệ còn hạn chế do chưa thấy được tầm quan trọng và giá trị thương hiệu của sản phẩm nên cả người dân và doanh nghiệp vẫn chưa mặn
mà với việc xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu cho sản phẩm Vì vậy, rất ít NHTT đạt được uy tín ở tầm quốc gia, quốc tế, trong khi xu hướng chung của thị trường hiện nay đòi hỏi sản phẩm trong đó có sản phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, nhãn hiệu hàng hóa được bảo hộ từ các cơ quan chức năng của Nhà nước Việc lựa chọn một hàng hóa, dịch vụ đặc biệt là những hàng hóa, dịch vụ đảm bảo chất lượng được cung cấp bởi một chủ thể nào đó đối với người tiêu dùng sẽ trở nên khó khăn hơn nếu như không có dấu hiệu để phân biệt Nhiều sản phẩm, dịch vụ của Nghệ An đang bị sự cạnh tranh của các sản phẩm, dịch
vụ khác trong nước và trên thị trường quốc tế Và những sản phẩm, dịch vụ của Nghệ An đang bị mai một dần dần khi không được mọi người biết đến, rất ít sản phẩm, dịch vụ truyền thống có từ lâu đời của Nghệ An đang không được biết đến Một số sản phẩm, dịch vụ đã được bảo hộ thì đang gặp nhiều lúng túng trong việc tìm đường đi Một số lại bị sự xâm hại khi không có sự quản lý chặt chẽ Mặt khác, việc bảo hộ NHTT còn có ý nghĩa rất lớn không chỉ với chủ sở hữu nhãn hiệu, mà còn với người sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng và với toàn xã hội chất lượng cao; thứ ba, sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tác động để quy hoạch lại kinh tế - xã hội tại nơi sản xuất, thu hút
Do vậy, việc nghiên cứu, bảo hộ NHTT đang là một việc làm hết sức quan trọng và
cần thiết trong giai đoạn hiện nay Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Bảo hộ nhãn hiệu tập thể - Qua thực tiễn thi hành tại tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt
nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Tình hình nghiên cứu về sở hữu chứng nhận đối với nhãn hiệu nói chung và NHTT nói riêng đang là một vấn đề nóng trong thực tiễn cuộc sống và một vấn đề đáng quan tâm Thực tế, trong thời qua ở Việt Nam cũng đã có một số luận văn, luận án, bài viết, công trình nghiên cứu bình luận, lý giải về vấn đề này Có thể kể đến một số như: Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội: “Một số vấn đề về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa theo qui định của pháp luật dân sự” của Vũ Thị Hải Yến, 2001; Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội: “Pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp” của Hồ Ngọc Hiển, 2004; Luận văn thạc sĩ “So sánh pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa của Việt Nam với các Điều ước quốc tế và pháp luật của một số nước công nghiệp phát triển” của Vũ Thị Phương Lan; Luận văn thạc sĩ “Bảo hộ Nhãn hiệu hàng hóa theo pháp luật Việt Nam” của tác giả Trần Nguyệt Minh; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học
Trang 6Quốc gia năm 2002: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ trên thế giới và phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ” của TS Nguyễn Thị Quế Anh; Luận văn thạc sĩ “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu hàng hóa tại biên giới theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan” của Hứa Thi Hồng, 2012; Luận văn thạc sĩ “Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể theo Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam” của Lê Thị Vân, 2013; Các bài viết của PGS.TS Trần Văn Hải “Thấy gì qua việc nhãn hiệu do các doanh nghiệp Nghệ An đề nghị được bảo hộ hoặc từ chối bảo hộ” (Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An, số 3.2010), “Tranh chấp nhãn hiệu giữa các trường đại học” (Tạp chí hoạt động khoa học, số tháng 6.2011), “Bảo vệ nhãn hiệu qua trường hợp
cà phê Buôn Ma Thuột” (Tạp chí Doanh nhân và Pháp luật, số 35, tháng 9.2011),
“Xây dựng nhãn hiệu tập thể để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đối với các doanh nghiệp Nghệ An” (Tạp chí Thông tin KH&CN Nghệ An số 4.2012),
“Xây dựng nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (Tạp chí KH&CN Nghệ An, số 4.2014), “Quản
lý nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (Tạp chí KH&CN Nghệ An, số 4.2015)
Tuy vậy, mỗi công trình nghiên cứu là một sự khai thác, đánh giá các khía cạnh khác nhau, nhìn nhận vấn đề dưới các góc độ khác nhau Với công trình của mình, tác giả sẽ tiếp cận vấn đề một cách tổng quan về lý luận cũng như thực tiễn bảo hộ nhãn hiệu, cụ thể là NHTT tại Nghệ An trong những năm gần đây Qua đó, đánh giá một cách cụ thể hơn những kết quả đã đạt được về bảo hộ NHTT trong thời gian vừa qua
và những giải pháp đưa ra sẽ là cơ sở cho việc quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới Do đó, công trình sẽ không phải là sự lặp lại của bất kỳ công trình nào trước đó Mặc dù vậy, tác giả luôn có ý thức kế thừa, học hỏi những kết quả mà các công trình khoa học, luận án, luận văn, các bài viết đã đạt được cũng như các kinh nghiệm thực tiễn có liên quan đến đề tài
3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu đề tài, phương pháp luận sử dụng chung cho mọi
đề tài khoa học là phương pháp biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm về xây dựng và thực thi pháp luật
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Đồng thời, tác giả còn sử dụng các phương pháp như phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê, đánh giá tình hình thực tế nhằm có cái nhìn vấn đề một cách khách quan, toàn diện nhất Thông qua đó, rút ra những ưu điểm, những hạn chế trong qui định của pháp luật và thực tế áp dụng pháp luật Từ đó, có những giải pháp, kiến nghị, hoàn thiện các quy định đó cho phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan
Trang 74 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Các học thuyết, quan điểm qui định của pháp luật Việt Nam về NHTT; các điều lệ quốc tế; thực tiễn thi hành tại Nghệ An
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về bảo hộ NHTT
- Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo hộ NHTT tại tỉnh Nghệ An
- Đƣa ra các giải pháp thực hiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng về bảo
hộ NHTT
5.2 Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, luận văn cần phải giải quyết đƣợc
những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Làm rõ các khái niệm, đặc điểm về NHTT
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ NHTT và những yếu tố tác động đến việc bảo hộ NHTT
- Phân tích thực trạng pháp luật hiện hành về bảo hộ NHTT
- Đánh giá thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả trong vấn đề bảo hộ đối với NHTT
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng việc tạo lập, bảo hộ NHTT- qua thực tiễn thi hành trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang diễn ra nhƣ thế nào?
- Cần tiến hành những giải pháp nào để việc bảo hộ NHTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An đạt hiệu quả?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
Trang 8- Việc tạo lập, bảo hộ NHTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa được các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp, tổ chức quan tâm, hiệu quả kinh tế của những NHTT đang được bảo hộ không đạt yêu cầu
- Cần tiến hành những giải pháp quy hoạch sản phẩm, thực hiện nghiêm quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, tìm kiếm thị trường để việc tạo lập, quản lý, bảo hộ NHTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An đạt hiệu quả
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn tiếp tục làm sáng tỏ các quy định của pháp luật
về NHTT trên thế giới, từ đó so sánh đánh giá khách quan các quy định của pháp luật Việt Nam về NHTT Qua đó đóng góp vào hệ thống vấn đề lý luận bảo hộ và phát triển NHTT nhằm hoàn thiện pháp luật về NHTT của Việt Nam
- Ý nghĩa thực tiễn: Căn cứ vào thực trạng thi hành áp dụng pháp luật, luận văn đưa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả việc bảo
hộ và phát triển NHTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung Luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận của pháp luật về bảo hộ NHTT
Chương 2 Pháp luật về bảo hộ NHTT của Việt Nam và thực tiễn thi hành
bảo hộ NHTT tại tỉnh Nghệ An
Chương 3 Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao
hiệu quả bảo hộ NHTT
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT
VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẬP THỂ
1.1 Khái quát về nhãn hiệu tập thể
1.1.1 Khái niệm nhãn hiệu tập thể
Luật SHTT đã quy định tại điểm 17 của Điều 4 như sau: “NHTT là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó”
(i) NHTT theo quy định của Công ước Paris
Công ước Paris có các quy định về NHTT nêu tại Điều 7bis Điều này buộc một nước thành viên chấp nhận việc nộp đơn và bảo hộ theo các điều kiện cụ thể do nước đó quy định, NHTT của “các hiệp hội”
(ii) Khái niệm về NHTT của Mỹ
Trang 9Tại Mỹ có đưa ra khái niệm về NHTT tại phần giải thích từ ngữ như sau: “Cụm
từ NHTT sẽ được hiểu bao gồm nhãn hiệu thông thường hoặc nhãn hiệu dịch vụ mà: (1) được sử dụng bởi một tập thể hoặc một hiệp hội hoặc một tổ chức mà; (2) tập thể, hiệp hội hay tổ chức có ý định sử dụng một cách trung thực t rong thương mại và nộp đơn đăng ký dựa trên người được ủy quyền theo quy định”
(iii) Khái niệm NHTT của Anh
Tại Điều 49 Luật nhãn hiệu của Anh có quy định về NHTT như sau: “NHTT
là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của thành viên của hiệp hội là chủ sở hữu của nhãn hiệu đó với những người thuộc các doanh nghiệp khác”
(iv) Khái niệm NHTT của Trung Quốc
Luật nhãn hiệu Trung Quốc có quy định về NHTT tại Điều 3 như sau: “NHTT
là nhãn hiệu được đăng ký dưới tên của một nhóm người, một hiệp hội hoặc bất kỳ một tổ chức nào khác sử dụng trong công việc kinh doanh bởi các thành viên của tổ chức đó”
1.1.2 Đặc điểm của nhãn hiệu tập thể
Thứ nhất: NHTT phải là một nhãn hiệu có tính phân biệt
Thứ hai: Chủ sở hữu NHTT phải là một tổ chức
Thứ ba: Việc sử dụng NHTT của các thành viên của tổ chức phải tuân theo
một quy định chung được thể hiện trong quy chế sử dụng của NHTT
Thứ tư: Lợi ích của mỗi thành viên trong việc sử dụng NHTT gắn liền với lợi
ích của tập thể
1.1.3 Chức năng của nhãn hiệu tập thể
a) Chức năng phân biệt sản phẩm, dịch vụ của NHTT
b) Chức năng thông tin về hàng hóa, dịch vụ
c) Chức năng quảng cáo
1.1.4 Khái niệm bảo hộ nhãn hiệu tập thể
Giáo trình Luật SHTT của trường Đại học Luật Hà Nội cũng có đưa ra khái niệm bảo hộ quyền SHTT như sau: “Bảo hộ quyền SHTT là việc nhà nước ban hành các quy định của pháp luật về quyền SHTT nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền SHTT như tác giả, chủ sở hữu văn bằng bảo hộ và những chủ thể khác liên quan đến việc sử dụng quyền SHTT”
1.2 Những nội dung cơ bản của bảo hộ nhãn hiệu tập thể
1.2.1 Dấu hiệu được sử dụng làm NHTT
a) Khái niệm dấu hiệu
Trang 10b) Phân loại dấu hiệu
1.2.2 Điều kiện bảo hộ NHTT
Khái niệm điều kiện bảo hộ NHTT
Điều kiện bảo hộ đối với NHTT là “những yêu cầu mà Nhà nước đặt ra đối với nội dung và hình thức của NHTT, đòi hỏi NHTT đăng ký phải đáp ứng các điều kiện đó thì chủ thể đăng ký mới có thể được công nhận là chủ sở hữu các đối tượng
đó, tức là chủ thể đó đã xác lập quyền sở hữu”
Điều kiện bảo hộ NHTT
Thứ nhất: Khả năng phân biệt
Thứ hai: Ngoài điều kiện về khả năng phân biệt đơn đăng ký NHTT phải
đáp ứng các điều kiện khác như về chủ thể, tài liệu nộp theo đơn
1.2.3 Cơ chế và việc đăng ký NHTT
a) Bảo hộ trên cơ sở đăng ký
(i) Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
(ii) Nguyên tắc ưu tiên
b) Bảo hộ không qua thủ tục đăng ký
c) Bảo hộ trên cơ sở đăng ký nhưng không trải qua giai đoạn thẩm định nội dung
d) Bảo hộ theo hình thức đăng ký cộng đồng
1.3 Ý nghĩa của việc bảo hộ nhãn hiệu tập thể
Thứ nhất: Bảo hộ NHTT sẽ khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ
sở sản xuất kinh doanh đối với cùng một loại hàng hóa, dịch vụ bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, không ngừng nâng cao uy tín các mặt hàng mình sản xuất, kinh doanh hoặc các dịch vụ mà mình thực hiện
Thứ hai: NHTT là công cụ hữu hiệu để quảng cáo, xúc tiến thương mại Thứ ba: Ngăn chặn tình trạng vi phạm quyền SHCN đối với NHTT của
người khác, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của chủ sở hữu
Thứ tư: Bảo hộ NHTT sẽ đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng
Thứ năm: Bảo hộ NHTT sẽ là cơ sở để cơ quan pháp luật giải quyết các tình
trạng vi phạm quyền SHCN đối với NHTT
Thứ sáu: Không giống NH thông thường, NHTT có một vai trò cực kỳ quan
trọng mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đang thực hiện để tránh sự phân lập trên thị trường, đó là tạo nên sự hợp tác cùng phát triển
Thứ bảy: Bảo hộ NHTT góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước
Trang 111.4 Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu tập thể
ở Việt Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1 Luận văn đã khái quát được một số vấn đề lý luận pháp luật
về bảo hộ NHTT và đã làm rõ một số khái niệm như: Khái niệm về NH, NHTT, Bảo hộ NHTT Bên cạnh đó, luận văn đã chỉ ra các chức năng, đặc điểm của
NHTT đồng thời chỉ rõ sự cần thiết và ý nghĩa của việc bảo hộ NHTT trong sự phát triển khi tế của đất nước và là cơ sở để giải quyết các tình trạng vi phạm
quyền SHCN, khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng như tổng kết quá trình hình thành và phát triển Bảo hộ NHTT