Điều này được khẳngđịnh một cách rõ ràng trong chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến 2030 tại Quyết định số 122/QĐ-TTg
Trang 1NGUYỄN THỊ THU DUNG
QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ THU DUNG
QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Võ Xuân Tiến
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Dung
Trang 41.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.Phương pháp nghiên cứu 3
5.Bố cục luận văn 4
6.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ 11
1.1.KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ 11
1.1.1.Một số khái niệm 11
1.1.2.Các đặc điểm dịch vụ y tế cần lưu ý trong quản lý 13
1.1.3.Ý nghĩa của quản lý dịch vụ y tế công lập 15
1.2.NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ 15
1.2.1.Xây dựng, ban hành chính sách pháp luật; tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về dịch vụ y tế 15
1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ y tế 16
1.2.3.Quản lý điều kiện hoạt động dịch vụ y tế công lập 23
1.2.4.Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động trong lĩnh vực y tế 27
1.3.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM THỜI GIAN QUA 35
Trang 52.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38
2.1.3 Các đặc điểm khác 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TẠI TỈNH QUẢNG NAM 45
2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng, ban hành chính sách pháp luật; tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về dịch vụ y tế công lập 48
2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ y tế công lập 50
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý điều kiện hoạt động dịch vụ y tế công lập 60
2.2.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 77
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TỈNH QUẢNG NAM 78
2.3.1 Thành công và hạn chế 78
2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TẠI TỈNH QUẢNG NAM 84
3.1 CÁC CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 84
3.1.1 Những biến động trong môi trường 84
3.1.2 Những chiến lược phát triển trong thời gian đến 86
3.1.3 Một số yêu cầu khi xây dựng các giải pháp 87
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 87
Trang 6công lập 90
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý điều kiện hoạt động 91
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 96
3.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Kết luận 96
3.3.2 Kiến nghị 97
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 7PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vựcBVĐK Bệnh viện đa khoaBVĐKKV Bệnh viện đa khoa khu vựcVBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
BKLN Bệnh không lây nhiễmNCKH Nghiên cứu khoa học
Trang 82.6 Thống kê thông tin phiếu điều tra 63
2.7 Tổng hợp hồi đáp phiếu điều tra 64
2.8 Số cán bộ ngành y trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2.9 Số cán bộ ngành dược trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai
2.10 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch thời gian qua 68
2.11 Tình hình đầu tư ngành y tế giai đoạn 2011 – 2015 73
2.12 Năng lực tăng thêm sau đầu tư 73
2.13
Bảng kết quả đánh giá hoạt động các bệnh viện công lập
theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam được ban
hành tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016
1.1 Mô hình tổ chức hành chính mạng lưới y tế 19
1.2 Gánh nặng bệnh tật theo nhóm bệnh chính trên thế giới 30
Trang 92.3 Cơ cấu nguồn nhân lực ngành y tế theo ngành đào tạo
2.4 Quy trình thu thập và xử lý các dữ liệu sơ cấp 61
3.1 Gánh nặng bệnh tật toàn cầu và dự báo đến 2030 83
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã đem lại nhiều kết quả tích cựcđáng kể Trong quá trình phát triển đó, các quốc gia luôn chú trọng và lấymục tiêu chăm sóc sức khoẻ cho con người làm gốc, định hướng cho cácchương trình KT-XH khác vì mục tiêu phát triển bền vững; thể hiện xuyênsuốt trong đường lối xây dựng và phát triển đất nước Điều này được khẳngđịnh một cách rõ ràng trong chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến 2030 tại Quyết
định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ: "Sức khoẻ là
vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội; dịch vụ y tế công là dịch
vụ xã hội đặc biệt; không vì mục tiêu lợi nhuận; đầu tư cho y tế là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội”.[34]
Trong những năm qua, dưới sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, chính quyềntrung ương, địa phương cùng sự tham gia hỗ trợ tích cực của các sở banngành và toàn xã hội, ngành y tế tỉnh Quảng Nam đã đạt được những kết quảđáng kể trong nỗ lực cải thiện tình trạng chăm sóc sức khỏe của người dân.Tuy nhiên, với những khuyết tật vốn có của nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa hiện nay như môi trường cạnh tranh không hoàn hảo, thôngtin đa chiều bị sai lệch, tệ nạn xã hội, nguy cơ bệnh tật ngày càng gia tăng đòihỏi công tác quản lý nhà nước các ngành, các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực y
tế phải chặt chẽ, nhất quán, hệ thống hơn để có thể điều tiết các hoạt động trởnên tốt hơn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn là điều hoàn toàn cần thiết.Quảng Nam là một tỉnh thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm ven biển miềnTrung, với diện tích 10.575,01 km2 (trong đó diện tích khu vực miền núi là7.831,9 km2, chiếm 74,1% diện tích toàn tỉnh); dân số toàn tỉnh khoảng 1,45 triệu
Trang 11người, mật độ dân số 141 người/km2 (trong đó dân số khu vực miền núi chiếmkhoảng 20,3% dân số toàn tỉnh) Với các tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiênnhiên (tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển), điều kiện KT-XH(các đặc điểm kinh tế vùng, kinh tế địa phương, các tiềm năng phát triển kinh tếkhác) cùng sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo các cấp và sự không ngừng nỗ lựcphấn đấu của các cán bộ, nhân dân địa phương, Quảng Nam được đánh giá là địaphương phát triển toàn diện với tốc độ tăng trưởng khá, quy mô nền kinh tế được
mở rộng Nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu đượchưởng thụ các tiện ích xã hội, đặc biệt là nhu cầu được bảo vệ, chăm sóc sức khỏechất lượng, hiệu quả ngày càng cao
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dịch vụ y tế tại các cơ
sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiện nay để tổng quan tình hìnhquản lý các hoạt động ngành, các cơ hội, thách thức, tồn tại, hạn chế vànguyên nhân; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lýdịch vụ y tế công lập địa phương đảm bảo hướng đến mục tiêu tăng cườngkhả năng tiếp cận chuỗi dịch vụ y tế chất lượng cao, công bằng, hiệu quảtrong đó lấy người bệnh làm trung tâm để đề ra các phương hướng, chươngtrình hành động cụ thể đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội vùng miền cũng như xu thế phát triển, hội nhập quốc tế
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý dịch vụ y tế
công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” để phân tích, làm rõ hơn các vấn đề liên
quan đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát, thanh tra, kiểm trachuỗi dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ
đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ y tế tại các cơ
sở y tế công lập hiệu lực, hiệu quả hướng đến mục tiêu chung đảm bảo khảnăng tiếp cận chuỗi dịch vụ y tế chất lượng, công bằng, hiệu quả trong giaiđoạn hội nhập
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề về cơ sở lý luận cơ bản liên quan
quản lý dịch vụ y tế
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dịch vụ y tế công lập
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ
y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý dịch vụ y tế tại các
cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý dịch vụ y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam gồm các dịch vụ khámchữa bệnh; dịch vụ y tế dự phòng & chăm sóc sức khỏe ban đầu; dịch vụ y tếDS-KHHGĐ
- Về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu tại hệ thống các cơ sở y tế
công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Về thời gian: Chủ yếu phân tích các dữ liệu, thông tin trong giai đoạn
từ 2011 – 2015, các giải pháp đề xuất trong trong luận văn có ý nghĩa trong 5năm đến
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương phápnghiên cứu gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Là phương pháp thu thập và nghiên cứu
các tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấpđể nắm được phương pháp của cácnghiên cứu đã thực hiện trước đây và làm rõ hơn đề tài nghiên cứu.Trong đó,
Trang 13nguồn thu thập tài liệutừ sách giáo khoa, tài liệu chuyên ngành, sách chuyênkhảo Các số liệu, tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạpchí khoa học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học Số liệu thống kê được thuthập từ các Niên Giám Thống Kê Tài liệu lưu trữ, văn kiện, hồ sơ, văn bản vềluật, chính sách thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí mang tính đại chúngcũng được thu thập và được xử lý để làm luận cứ khoa học chứng minh chovấn đề khoa học
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này giúp thu thập, chọn lọc
thông tin, tham khảo ý kiến của chuyên gia liên quan đến quản lý dịch vụ y tếtrên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ
bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thứckhác nhau Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắtđơn giản về mẫu và các thước đo
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin khảo sát qua bảng hỏi/phiếu
điều tra Trong đó, phiếu điều tra là một trong các công cụ điều tra phổ biếntrong nghiên cứu, thường được sử dụng để ghi lại ý kiến của nhóm đối tượngcần nghiên cứu thông qua phỏng vấn Phiếu điều tra là bảng hỏi mà đối tượngđược phỏng vấn cần trả lời, được xây dựng trên những nguyên tắc tâm lý vànguyên tắc hành vi của con người nên số lượng câu hỏi trong phiếu điều traphụ thuộc vào nội dung cần nghiên cứu
Trang 14Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dịch vụ y tế công lập trên địa bàntỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện quản lý dịch vụ y tế công lậptrên địa bàn tỉnh Quảng Nam
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nguyễn Bảo Vệ, Nguyễn Huy Tài (2005), Phương pháp nghiên cứu
khoa học, giáo trình phiên bản trực tuyến.
Giáo trình được biên soạn với nhiều nội dung nhằm cung cấp các thôngtin, kiến thức cơ bản, các bước trong nghiên cứu khoa học, những kỹ thuậtcần thiết để tiếp cận phương pháp thí nghiệm và cách trình bày các kết quảnghiên cứu khoa học; trong đó, các kết quả nghiên cứu khoa học là nhữngphát hiện mới về kiến thức, bản chất, sự vật, phát triển nhận thức kho học vềthế giới, sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới có giá trị cao
Phạm Đình Văn (2010), Lý thuyết thống kê, giáo trình phiên bản trực
tuyến
Giáo trình được biên soạn nhằm cung cấp những kiến thức, cơ sở lý luận
về nghiên cứu thống kê khối ngành kinh tế
Võ Xuân Tiến (2013), Chính sách công, giáo trình của Đại học Kinh tế
Đà Nẵng, nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Giáo trình hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chính sáchcông, các khái niệm, mục tiêu, phân loại, cách xây dựng, thực hiện, điềuchỉnh và thu hồi chính sách và một số chính sách công cụ thể có tính phổ biếntại Việt Nam giúp học viên tìm hiểu thêm thực tế các chính sách hiện hành và
cơ sở của các chính sách
Bộ Y tế (2006), Tổ chức, quản lý và chính sách y tế, nhà xuất bản y học,
giáo trình phiên bản trực tuyến
Trang 15Giáo trình Tổ chức, quản lý và chính sách y tế được biên soạn theochương trình giáo dục của trường Đại học Y Hà Nội trên cơ sở chương trìnhkhung đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế phê duyệt Giáo trình gồm 15bài với các nội dung về mục tiêu, nội dung kiến thức chuyên môn mang tínhkhoa học và áp dụng thực tiễn Giáo trình hệ thống hóa các khái niệm, lý luận
cơ bản về hệ thống y tế và tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam; Quá trình tổchức, chức năng nhiệm vụ và nội dung quản lý cơ bản các dịch vụ chăm sócsức khỏe của hệ thống y tế địa phương; Việc tổ chức và quản lý tại bệnh viện
đa khoa; Đại cương quản lý, quản lý y tế; Quản lý nhân lực, quản lý tài chính
và vật tư y tế,…
PGS.TS Trần Thị Thu, PGS.TS Vũ Hoàng Ngân (2011), Quản lýnguồn nhân lực trong các tổ chức công, giáo trình của trường Đại họcKinh tế quốc dân, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Việc quản lý nguồn nhân lực hiệu lực, hiệu quả được quan tâm khácnhau giữa các tổ chức công lập và khu vực tư nhân Nếu khu vực tư nhânđược đánh giá là có sự nhận thức và thực hiện vấn đề một cách nhanhchóng thì các tổ chức thuộc khu vực công lập vẫn còn khá chậm chạp.Điều này làm chậm quá trình đổi mới các tổ chức công lập Nhận thứcđược tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực, PGS.TS Trần Thị Thu,PGS.TS Vũ Hoàng Ngân đã chủ trì biên soạn giáo trình Quản lý nguồnnhân lực trong các tổ chức công và áp dụng trong quá trình giảng dạy tạitrường
Lê Bảo (2016), Quản lý nhà nước về kinh tế, giáo trình của Đại học
Kinh tế Đà Nẵng
Giáo trình hệ thống hóa kiến thức quản lý nhà nước về kinh tế thuộccác lĩnh vực y tế, giáo dục,…
Trang 16Cao đẳng y tế Hà Đông (2011),Quản lý và tổ chức y tế, giáo trình
phiên bản trực tuyến
Giáo trình Quản lý và tổ chức y tế được biên tập bởi tập thể giảng viên
bộ môn y học xã hội dưới sự hỗ trợ của chương trình hợp tác y tế Việt Nam –Thụy Điển Tổ chức – Quản lý y tế là một khoa học của chuyên ngành y học
xã hội Giáo trình hệ thống những kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý y tế,các quan điểm của Đảng về công tác y tế, kiến thức về sử dụng các nguồn lựccủa đơn vị, cộng đồng một cách hiệu quả
Đại học Fullbright (2011-2013), Chính sách phát triển y tế, giáo trình
phiên bản trực tuyến
Bộ Y tế (2016), Tổng quan ngành y tế (JAHR) năm 2016 hướng đến mục
tiêu già hóa khỏe mạnh ở Việt Nam, báo cáo thường niên của Bộ Y tế.
Báo cáo chung tổng quan ngành y tế (JAHR) năm 2016 là báo cáo thườngniên lần thứ 10 được xây dựng với sự hợp tác của Bộ Y tế và Nhóm đối tác y tế(HPG) Báo cáo này tổng hợp những nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế năm
2016 và giai đoạn 2016 – 2020, đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện cácnhiệm vụ của kế hoạch 5 năm ngành y tế giai đoạn 2016 – 2020 và kết quả thựchiện các nhiệm vụ năm 2016 Bên cạnh đó, báo cáo cũng phân tích sâu chuyên
đề “Hướng đến mục tiêu già hóa khỏe mạnh ở Việt Nam” với các vấn đề đặt ra
do già hóa dân số và những đáp ứng của Việt Nam
Nguyễn Danh Nguyên (2013), Hướng đi mới cho các bệnh viện tại Việt
Nam – Tư duy tinh gọn (Lean), Viện Kinh tế&Quản lý Đại học Bách khoa Hà
Nội,
Phạm Thị Hồng Hà, Trần Thị Thu Hiền (2012), Đánh giá sự hài lòng
của khách hàng sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới – Quảng Bình,Tạp chí khoa học tập 72B số 3, nhà xuất bản khoa học.
Trang 17Bệnh viện Cu Ba Đồng Hới là bệnh viện đa khoa hạng II khu vực miềnTrung Bệnh viện đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng khámchữa bệnh Trước bối cảnh dòng bệnh nhân có xu hướng chuyển tuyến, vượttuyến vào các bệnh viện Huế chữa bệnh ngày càng tăng, bài báo làm rõ một
số luận điểm và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ
y tế của bệnh viện theo 6 nhóm yếu tố là: Cơ sở vật chất-kỹ thuật của bệnhviện; quy trình khám chữa bệnh; đội ngũ cán bộ y tế; hiệu quả công tác khámchữa bệnh; các dịch vụ bổ trợ; chi phí khám chữa bệnh Kết quả phân tích củabài báo cho thấy có 3 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của kháchhàng là: Đội ngũ cán bộ y tế; hiệu quả công tác khám chữa bệnh; chi phíkhám chữa bệnh Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất các nhóm giải pháp nâng caochất lượng dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân
Trương Bảo Thanh (2008), Chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch
vụ y tế ở Việt Nam, luận văn thạc sĩ kinh tế.
Luận văn xây dựng khung lý thuyết về chính sách cạnh tranh trong cungứng dịch vụ y tế; dựa trên khung lý thuyết này để phân tích đánh giá thựctrạng chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam, trên cơ
sở đó đề xuất hệ thống các quan điểm và các giải pháp hoàn thiện chính sáchcạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam
Luận văn đặt ra 4 nhiệm vụ quan trọng: Hệ thống hóa về cơ sở lý luận vềchính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế; Khảo sát những kinhnghiệm cần thiết về xây dựng chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y
tế ở một số nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;Trên cơ sở luận cứ lý thuyết và thực tiễn, luận vănphân tích đánh giá thựctrạng về chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam hiệnnay, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp xây dựng và hoàn thiện chínhsách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam
Trang 18Nguyễn Thị Thu Hà (2014), Phát triển dịch vụ y tế ở huyện Vân Canh,
tỉnh Bình Định, luận văn thạc sĩ kinh tế.
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về dịch vụ y tế và phát triểndịch vụ y tế; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vu y tế ở huyệnVân Canh, tỉnh Bình Định, nêu lên những thành công, tồn tại, yếu kém vànguyên nhân trong phát triển dịch vụ y tế của huyện Vân Canh, tỉnh BìnhĐịnh, qua đó, đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ y tế tại huyện VânCanh, tỉnh Bình Định trong thời gian đến
Đoàn Thị Xuân Mỹ (2011), Phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi
tỉnh Quảng Ngãi, luận văn thạc sĩ kinh tế.
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về dịch vụ y tế và phát triểndịch vụ y tế; phân tích đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ y tế ở các huyệnmiền núi tỉnh Quảng Ngãi, chỉ ra những mặt yếu kém cần khắc phục trongphát triển dịch vụ y tế, qua đó, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triểndịch vụ y tế các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi theo hướng công bằng-hiệuquả
Ngoài ra, bài luận văn này sử dụng các tài liệu tham khảo từ một số trangweb đã được công bố của Viện chiến lược và chính sách y tế; các tạp chí bàibáo có liên quan (Tạp chí y tế công cộng, 4.2011, Số 18+19);các văn bản quyphạm pháp luật chung gồm Luật và các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành
có liên quan đến các lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám chữabệnh; các văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành gồmNghị quyết, quyết định, các chính sách, đề án, kế hoạch chương trình hànhđộng thuộc hoạt động ngành; các báo cáo định kỳ của Sở Y tế Quảng Namliên quan đến công tác hoạch định, xây dựng chiến lược, chương trình, kếhoạch hành động; tổ chức thực hiện; quản lý, điều hành; giám sát, kiểm tra,
Trang 19thanh tra thuộc lĩnh vực quản lý dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế công lập trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam.
Trang 20CHƯƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
DỊCH VỤ Y TẾ1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ
1.1.1 Một số khái niệm
a Dịch vụ
- Dịch vụ trong quốc tế với các đặc tính như tính đồng thời, tính không
tách rời, tính không đồng nhất, tính vô hình, tính không lưu trữ được hiểu lànhững thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩmthiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch
vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hànghóa-dịch vụ Dịch vụ có vai trò thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất khác, tạoviệc làm, khai thác các nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển kinhtế(Wikipedia)
- Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình
sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệthống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.Với cách hiểunhư vậy, dịch vụ là một loại hàng hóa được trao đổi trên thị trường theo quan
hệ cung cầu và có những đặc thù riêng
b Dịch vụ y tế
- Y tế hay chăm sóc sức khỏe là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa
bệnh, bệnh tật, thương tíchvà suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người.Chăm sóc sức khỏe được thực hiện bởi những người hành nghề y như chỉnhhình, nha khoa, điều dưỡng, dược, y tế liên quan và các nhà cung cấp dịch vụchăm sóc Khái niệm này đề cập đến những việc cung cấp chăm sóc sức khỏeban đầu, chăm sóc thứ cấp và y tế công cộng(Wikipedia)
Trang 21- Theo WHO: Các dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch vụ liên quan đến
chẩn đoán và điều trị bệnh hoặc phục hồi sức khoẻ bao gồm các dịch vụ chămsóc sức khoẻ cá nhân và phi cá nhân Các dịch vụ y tế là những chức năngchính yếu của hệ thống y tế đối với cán bộ y tế và khách hàng Cung cấp dịch
vụ đề cập đến sự kết hợp các nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, trang thiết
bị máy móc và thuốc cho phép để thực hiện các can thiệp y tế Việc cải thiệnkhả năng tiếp cận, bảo hiểm và chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào các nguồnlực chính sẵn có; về cách thức các dịch vụ được tổ chức, quản lý và cáckhuyến khích ảnh hưởng đến các đơn vị cung cấp và người sử dụng
c Dịch vụ y tế công lập
Từ những khái niệm về dịch vụ, dịch vụ y tế đã nêu trên, có thể hiểuđược dịch vụ y tế công lập là các dịch vụ liên quan đến chẩn đoán và điều trịbệnh hoặc phục hồi sức khoẻ bao gồm các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cá nhân
và phi cá nhân tại các cơ sở y tế công lập
- Phân loại dịch vụ y tế công lập: Chuỗi dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế
công lập gồm:
+ Dịch vụ khám chữa bệnh: Gồm các dịch vụ về y dược học cổ truyền;phục hồi chức năng; chăm sóc sức khỏe tâm thần
+ Dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu
+ Dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sảnTrong đó:
+ Dịch vụ y tế chuyên sâu: Tổ chức thực hiện dịch vụ KCB tại các cơ sở
y tế công lập có đầu tư các trang thiết bị chuyên sâu, có cán bộ được đào tạochuyên sâu
+ Dịch vụ y tế chuyên khoa: Tổ chức thực hiện dịch vụ KCB tại cácbệnh viện chuyên khoa
Trang 22+ Chăm sóc sức khỏe ban đầu: Tổ chức thực hiện dịch vụ KCB tại cáctrạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, các khoa khám chữa bệnh (ngoạitrú) tại các bệnh viện đa khoa các tuyến.
d Quản lý dịch vụ y tế công lập
Quản lý dịch vụ y tế được hiểulà hoạt động có tổ chức của nhà nướcthông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các công cụ để hoạchđịnh, ban hành chính sách, quản lý điều hành, tổ chức triển khai thực hiện,thanh tra, kiểm tra, giám sát tổng thể các hoạt động liên quan đến dịch vụ y tếtại các cơ sở y tế công lập nhằm thực hiện tốt mục tiêu chung về chăm sóc,bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng tại các cơ sở y tế công lập
1.1.2 Các đặc điểm dịch vụ y tế cần lưu ý trong quản lý
Dịch vụ y tế là một trong các loại hình của dịch vụ nên cũng mang cácđặc điểm cơ bản của dịch vụ như:
- Tính đồng thời và không thể tách rời: Được hiểu là tính chất đòi hỏi
khách hành phải có mặt để hưởng thụ dịch vụ, việc cung ứng dịch vụ vàhưởng thụ dịch vụ diễn ra đồng thời
- Tính chất không ổn định và khó xác định chất lượng: Do tính chất
không thể sản xuất, cung ứng hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa nênkhó kiểm tra chất lượng dịch vụ theo một tiêu chuẩn thống nhất Sự cảm nhậncủa khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chịu tác động bởi nhiều yếu tố như
kỹ năng, thái độ, sức khỏe, sự nhiệt tình trong bán hàng của người cung ứngdịch vụ; do đó, khó đạt được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ đối với đadạng các đối tượng phục vụ
- Tính chất vô hình: Được hiểu là tính chất mà khách hàng không thể sử
dụng các giác quan để cảm nhận, đánh giá chất lượng dịch vụ
- Không hoàn toàn lưu trữ được: Dịch vụ chỉ tồn tại trong khoảng thời
gian cung ứng, không thể sản xuất hàng loạt dịch vụ để cất giữ trong kho lưu
Trang 23trữ, tiêu thụ khi có nhu cầu Do đó, khó cân bằng cung cầu và đòi hỏi phảithường xuyên theo dõi, đánh giá công tác quản lý chất lượng trong suốt quátrình cung ứng chuỗi dịch vụ.
- Tính không mất đi: Được hiểu tính chất dịch vụ không bị mất đi sau
khi đã được cung ứng
- Tính chất không đồng nhất: Do tính chất vô hình và khó xác định của
dịch vụ; do đó, tính chất này được hiểu là việc khó có thể đưa ra một tiêuchuẩn chung để đánh giá chất lượng dịch vụ
- Hàm lượng tri thức cao, nhạy cảm với sự thay đổi công nghệ: Được
hiểu là chất lượng dịch vụ không ngừng được chuyển hóa, chuyên nghiệp hóa
để tạo ra dịch vụ mới, sản phẩm mới chất lượng, phù hợp với tốc độ thay đổicông nghệ
Tuy nhiên, dịch vụ y tế cũng có một số đặc điểm riêng cần lưu ý trongquản lý, đó là:
- Thông tin bất đối xứng: Được hiểu là sự bất đối xứng thông tin trong
hiểu biết, nắm bắt khác nhau về dịch vụ y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe giữabên cung ứng dịch vụ và bên tiêu thụ dịch vụ
- Tính không lường trước: Được hiểu là việc cung ứng – tiêu thụ dịch vụ
một cách ngẫu nhiên do không lường trước thời điểm cung ứng – tiêu thụ dịch
vụ
- Tính ngoại biên: Được hiểu là sự hưởng lợi cộng hưởng từ những
người sử dụng dịch vụ
- Thị trường y tế không phải là thị trường tự do mà trong đó giá dịch vụ
y tế được quy định thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoặc cóchính sách thanh toán qua bảo hiểm y tế
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe là dịch vụ có điều kiện và đảm bảo tuân
theo quy định pháp luật về chăm sóc sức khỏe nhân dân
Trang 24Do đó, thông qua các chủ trương, chính sách, hệ thống văn bản pháp luậtcác cơ quan quản lý nhà nước dịch vụ y tế có vai trò quan trọng trong quản lý(gồm dịch vụ y tế khu vực công lập, dịch vụ y tế khu vực tư nhân) nhằm tối
ưu các nguồn lực trong cộng đồng quốc gia, quốc tế hướng đến mục tiêu côngbằng, hiệu lực, hiệu quả trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏenhân dân
1.1.3 Ý nghĩa của quản lý dịch vụ y tế công lập
Y tế là một trong những ngành đặc biệt của nền kinh tế quốc dân cungcấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng dựa trên nguyên tắc bảo đảm
sự bình đẳng nhất định đối với tất cả công dân Do đó, để đảm bảo tính côngbằng và tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lý các hoạt động y tế, bên cạnhviệc cung ứng các dịch vụ y tế cơ bản, Nhà nước còn đảm nhiệm vai trò quản
lý, tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động y tế, kịp thời đưa ra các giảipháp hợp lý, hợp lệ để tác động, điều tiết đảm bảo chất lượng dịch vụ bảo vệ,chăm sóc sức khỏe nhân dân thông qua các tiêu chuẩn thống nhất và chặt chẽgiúp người dân nhận được các dịch vụ y tế đồng nhất, chất lượng, hiệu lực,hiệu quả
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ
1.2.1 Xây dựng, ban hành chính sách pháp luật; tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về dịch vụ y tế
- Chính sách là một chuỗi các quyết định hoạt động nhằm giải quyết các
vấn đề đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định [7]
- Chính sách pháp luật là chuỗi các quyết định hoạt động của Nhà nước
nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mụctiêu xác định được xây dựng và ban hành thông qua hệ thống các văn bản quyphạm pháp luật [7]
- Chính sách y tế là các định hướng chiến lược chăm sóc sức khỏe từ
trung ương đến địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của các tầng lớp
Trang 25nhân dân một cách công bằng, hiệu quả nhất và bảo đảm cho sự phát triển.Chính sách y tế mang tính toàn xã hội, trong đó, các cơ sở y tế đóng vai tròchủ đạo và thực hiện cung cấp cấp các dịch vụ y tế [7]
- Xây dựng và ban hành các chính sách pháp luật về dịch vụ y tế là hoạt
động thiết kế các chính sách pháp luật về y tế, đưa các chính sách đến vớingười dân thông qua các hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện và có cácđiều chỉnh hoặc thu hồi trường hợp chính sách không phù hợp [7]
- Tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về dịch vụ y tếlà hoạt
động đưa các chính sách y tế đến gần với người dân thông qua các kênh thôngtin truyền thông nhằm giúp người dân có sự hiểu biết về các chính sách về y
tế, về quyền lợi và trách nhiệm của các bên có liên quan
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ y tế
- Bộ máy nhà nước được hiểu là một tổ chức để triển khai thực thi pháp
luật của nhà nước; do đó, tùy thuộc tư duy quản lý nhà nước mà có các loạihình, các cách thức tổ chức khác nhau, các mô hình phân chia quyền lực nhànước khác nhau theo một nguyên tắc cơ bản gồm bộ máy lập pháp (hệ thốnghóa các cơ quan thực thi quyền lập pháp), bộ máy hành pháp (hệ thống hóacác cơ quan thực thi quyền hành pháp), bộ máy tư pháp (hệ thống hóa các cơquan thực thi quyền tư pháp)
- Tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ y tế là hoạt động triển khai tổ chức các
nguồn lực, các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế một cách hợp lý gồm việc phâncông, mô tả công việc, các phương pháp và quá trình lao động, điều phối các
bộ phận, sử dụng hệ thống thông tin-phản hồi,…hợp lý, hợp lệ, hoạt độngkhớp nối, hiệu quả
- Việc tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ y tế được thực hiện theo nguyên
tắc nhà nước là cơ quan tổ chức và chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng,hiệu quả giải quyết các vấn đề về CSSK cho người dân Tuy nhiên, tùy theo
Trang 26mô hình tổ chức nhà nước, vấn đề trách nhiệm thực hiện được phân côngkhác nhau Mô hình nhà nước Việt Nam là đơn nhất nên việc phân công tráchnhiệm cũng khác nhau Hiện nay, ngành y tế đang thực hiệntheo nguyên tắc
"Kết hợp quản lý nhà nước theo ngành với quản lý nhà nước theo lãnh thổ"
xuất phát từ việc phân định chức năng khác nhau giữa chính quyền trungương
và chính quyền địa phương Sự kết hợp và thống nhất hai mặt quản lý chủ yếuđược thể hiện:
+ Tổ chức sự điều hòa, phối hợp các hoạt động y tế trên phạm vi cả nướccũng như trên từng đơn vị hành chính lãnh thổ, nhằm xây dựng và phát triển
hệ thống y tế một cách đồng bộ
+ Quản lý công việc chung, lợi ích chung của Nhà nước về sự nghiệp y
tế, kết hợp hài hòa lợi ích chung cả nước và lợi ích của từng địa phương.+ Quản lý, phục vụ tốt những tổ chức và hoạt động của các cơ quan y tếtrực thuộc Bộ Y tế và các bộ, ngành khác đóng trên lãnh thổ để chăm lo chosức khỏe của nhân dân địa phương có sự phối kết hợp giữa quản lý theongành của các cơ quan quản lý ở trung ương và quản lý trên đơn vị hànhchính lãnh thổ của chính quyền địa phương về y tế đã được pháp luật quyđịnh.Để xây dựng nền y tế Việt Nam công bằng, hiệu quả và phát triển, đápứng yêu cầu CSSK ngày càng đa dạng với chất lượng ngày càng cao của nhândân đòi hỏi phải tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý góp phần đưa các hoạtđộng y tế vào trật tự, kỷ cương, kỷ luật và phát triển ổn định
- Mô hình chung của tổ chức mạng lưới y tế hiện nay:
+ Mạng lưới y tế được tổ chức theo tổ chức hành chính nhà nước gồmtuyến trung ương, tuyến địa phương (y tế tuyến tỉnh/thành phố trực thuộctrung ương và y tế tuyến cơ sở)
+ Mạng lưới y tế được tổ chức theo thành phần kinh tế gồm cơ sở y tếnhà nước, cơ sở y tế tư nhân
Trang 27+ Mạng lưới y tế được tổ chức theo các lĩnh vực hoạt động gồm lĩnh vựckhám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng; lĩnh vực y tế dự phòng, y
tế công cộng; lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế; lĩnh vực giám định, kiểm định,kiểm nghiệm; lĩnh vực dược; lĩnh vực giáo dục, truyền thông và chính sách ytế
+ Mạng lưới y tế được tổ chức theo khu vực và các tuyến gồm khu vực y
tế phổ cập (chủ yếu đáp ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, sử dụngcác kỹ thuật phổ biến nhưng có tác dụng tốt), y tế chuyên sâu (tập trung cáchoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hỗ trợ tuyến) và 3 tuyến kỹ thuật(tuyến trung ương, tuyến tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, tuyến cơ sở).Biểu diễn mô hình tổ chức hành chính mạng lưới y tế hiện nay như Sơ đồ 1.1dưới đây
Trang 28Bộ Y tế
Chính phủ Các Bộ
Thôn, bản Nhân viên y tế thôn bản
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức hành chính mạng lưới y tế
Trong đó:
Cơ quan quản lý y tếĐơn vị sự nghiệp y tếQuản lý nhà nước và chỉ đạo trực tiếp
Trang 29Chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ
- Tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ y tế tuyến địa phương gồm:
+ Sở Y tế: Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế,bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giámđịnh y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế;dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa giađình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật
Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh;đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Bộ Y tế
Tổ chức bộ máy của Sở Y tế gồm ban giám đốc; văn phòng; phòng thanhtra và các phòng nghiệp vụ Trong đó, việc thành lập các phòng chuyên mônnghiệp vụ dựa trên nguyên tắc bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế; chức năng, nhiệm vụ của từng phòngphải rõ ràng không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ của phòng và tổchức khác thuộc Sở Y tế phù hợp với đặc điểm và khối lượng công việc thực
tế ở địa phương, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận lợi trongviệc giải quyết các đề nghị của tổ chức và công dân Giám đốc Sở Y tế quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban thuộc Sở và quy định tráchnhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo quy định pháp luật.Trong đó, việc quản lý nhân lực là một trong các hoạt động của tổ chức nhằm
áp dụng các nguyên tắc pháp định để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá,bảo toàn và giữ gìn lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổchức về mặt định lượng (số lượng nguồn nhân lực) và định tính (năng lực của
Trang 30nguồn nhân lực và động cơ lao động) đảm bảo sự phát triển cân đối và năngđộng của hệ thống, có cơ cấu tổ chức tối ưu, hoạt động hiệu lực, hiệu quả,thực hiện những chương trình khác nhau nhằm đạt được mục đích và mục tiêu
về bảo vệ sức khỏe nhân dân [7]
+ Việc quản lý nhân lực chặt chẽ nhằm góp phần thực hiện công tác quyhoạch và phát triển, bồi dưỡng cán bộ ngày càng hợp lý, đảm bảo số lượng,chất lượng cán bộ, nâng cao chất lượng toàn diện mọi mặt công tác chăm sócsức khỏe nhân dân Quản lý nhân lực nhằm đảm bảo tuyển dụng, sử dụng và
bố trí nhân lực đúng người đúng việc đúng vị trí theo quy định Nhà nước;quyết định phân công nhiệm vụ cho cán bộ hợp lý để phát huy tối đa hiệu quảcủa nguồn lực hiện có và chú trọng quy hoạch bồi dưỡng phát triển nguồnnhân lực Trong đó, quản lý nhân lực cần nắm rõ và sử dụng tốt nguồn nhânlực hiện có; có kế hoạch phát triển nhân lực; động viên khuyến khích cán bộ
- Một số phương pháp quản lý nhân lực: Quản lý theo công việc; quản lýtheo thời gian; quản lý thông qua điều hành, giám sát; quản lý bằng cách phốihợp giữa các hình thức Tùy thuộc tính chất công việc chọn phương thức quản
lý để đem lại hiệu quả công việc là cao nhất
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế gồm:
* Khám chữa bệnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh, các bệnh viện chuyên khoa,các bệnh viện đa khoa khu vực, các bệnh viện đa khoa tuyến huyện (bao gồmcác phòng khám đa khoa khu vực)
* Y tế dự phòng gồm các trung tâm: Y tế dự phòng; phòng chốngHIV/AIDS; chăm sóc sức khỏe sinh sản; nội tiết; phòng chống bệnh xã hội(gồm các bệnh lao, phong, da liễu, tâm thần, mắt) ở các tỉnh không có bệnhviện chuyên khoa tương ứng; phòng chống sốt rét ở những địa phương đượcphân loại có sốt rét trọng điểm; kiểm dịch y tế quốc tế ở những tỉnh có cửa
Trang 31khẩu quốc tế; sức khỏe lao động và môi trường ở những tỉnh có nhiều khucông nghiệp; trung tâm y tế dự phòng huyện.
* Trung tâm truyền thông – Giáo dục sức khỏe
* Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
* Trung tâm giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, giám định ykhoa
* Trường trung học hoặc cao đẳng y tế (nếu có)
Giám đốc Sở Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biênchế và mối quan hệ của các đơn vị sự nghiệp theo quy định của Bộ Y tế.Giám đốc Sở Y tế bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phảiphù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nướctheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
+ Phòng y tế: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận/huyện có chứcnăng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện gồm y tế
dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ truyền, thuốcphòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân, antoàn thực phẩm, trang thiết bị y tế, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theophân cấp của UBND cấp tỉnh và ủy quyền của Sở Y tế Phòng y tế chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện đồng thờichịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế
Phòng y tế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhànước về y tế trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của UBND tỉnh Thực hiệnchức năng tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường; quản lý các trạm y tế xã/phường/thịtrấn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Sở
Y tế [7]
Trang 32+ Trạm y tế xã/phường/thị trấn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc trung tâm
y tế các huyện, thành phố, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khỏeban đầu, phát hiện dịch sớm và phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏeban đầu và đỡ đẻ thông thường, cung ứng thuốc thiết yếu, vận động nhân dânthực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, tăng cường sức khỏe Trạm y
tế xã chịu sự quản lý nhà nước của phòng y tế quận/huyện và chịu sự quản
lý, chỉ đạo của chủ tịch UBND xã trong xây dựng kế hoạch phát triển y tế địaphương Về chuyên môn nghiệp vụ, trạm y tế xã chịu sự chỉ đạo của trungtâm y tế dự phòng huyện về công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường,phòng chống dịch và các chương trình y tế quốc gia; chịu sự chỉ đạo của bệnhviện đa khoa về công tác khám chữa bệnh [7]
+ Y tế thôn, bản: Không có tổ chức bộ máy, gồm các nhân lực bánchuyên trách được gọi là nhân viên y tế thôn bản do nhân dân cử ra, đượcngành y tế đào tạo và cấp chứng chỉ để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân địaphương Nhân viên y tế thôn bản có nhiệm vụ truyền thông, giáo dục sứckhỏe, hướng dẫn nhân dân thực hiện vệ sinh phòng dịch bệnh, chăm sóc sứckhỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, sơ cứu ban đầu và chăm sóc cácbệnh thông thường, thực hiện các chương trình y tế trong thôn bản Nhân viên
y tế thôn bản chịu sự quản lý và chỉ đạo của trạm y tế xã và chịu sự quản lýcủa trưởng thôn, trưởng bản [7]
+ Y tế ngành: Tổ chức y tế ngành tùy thuộc khả năng của ngành và tínhchất các bệnh nghề nghiệp của từng ngành thực hiện các chức năng phòngchống các bệnh tật nói chung đặc biệt các bệnh nghề nghiệp, giảm các yếu tốtác hại nghề nghiệp đến sức khỏe, thực hiện giáo dục sức khỏe, phòng chốngdịch, vệ sinh môi trường (y tế quân đội, y tế công an) [7]
1.2.3 Quản lý điều kiện hoạt động dịch vụ y tế công lập
Trang 33Quản lý điều kiện hoạt động dịch vụ y tế công lập là hoạt động thiết lậpchiến lược của cơ sở y tế công lập và phối hợp nỗ lực của các cán bộ, côngchức, viên chức, để đạt được các mục tiêu thông qua việc sử dụng cácnguồn lực sẵn có như tài chính, công nghệ và nhân lực khi thoả mãn một sốcác điều kiện ràng buộc nhất định được quy định cụ thể cho từng hoạt độngdịch vụ y tế (nếu có) Các hoạt động dịch vụ y tế công lập cơ bảngồm:
+ Tình hình ô nhiễm môi trường, tình hình cung cấp nước sạch
+ Quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm
Tùy thuộc tình hình thực tế cần thực hiện phân tích tình hình, xác địnhnhu cầu, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân để chọn thứ tự ưu tiên lập kếhoạch định hướng can thiệp đồng thời thường xuyên giám sát, đánh giá đểnâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động y tế dự phòng
b Quản lý khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng
Quản lý khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cần tập trung vào việcxác định nhu cầu khám chữa bệnh và phục hồi chức năng Nhu cầu khámchữa bệnh, phục hồi chức năng được thể hiện qua tình hình mắc bệnh, tửvong, tình hình tàn tật, tàn phế, tình hình khám bệnh, chữa bệnh nội trú, điềutrị ngoại trú và khám chữa bệnh cho đối tượng bảo hiểm; tình hình nguồn lực
và sử dụng nguồn lực khám chữa bệnh; tình hình phẫu thuật, thủ thuật
Trang 34Thông qua việc phân tích so sánh nhu cầu và tình hình công tác khámchữa bệnh giữa các năm và giữa các địa phương khác nhau trong tỉnh, huyện,
xã để phát hiện các vấn đề tồn tại, xác định các vấn đề ưu tiên địa phương Từ
đó tiến hành lập kế hoạch can thiệp, giám sát và đánh giá
c Quản lý kế hoạch – tài chính
-Tài chính là một hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trìnhphân phối và sử dụng dưới hình thức giá trị nguồn của cải vật chất xã hội,thông qua đó, các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung được hình thành và
sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu về tái sản xuất và thỏa mãn nhu cầu đờisống các cá nhân và cộng đồng [7]
+ Quy hoạch là hoạt động thiết kế nhằm tạo ra một kế hoạch hoặc quyước để xây dựng danh sách các hợp phần, tiểu hợp phần, hệ thống hoặc tươngtác con người có thể đo được (như trong các bản thiết kế kiến trúc, bản vẽ kỹthuật, các quy trình kinh doanh,…) Quy hoạch gồm quy hoạch tổng thể/chitiết là bố trí, sắp xếp các nguồn lực để thực hiện mục tiêu theo không gian vàthời gian xác định [7]
+ Quản lý quy hoạch lĩnh vực y tế là hoạt động toàn diện sử dụng cáchoạt động thiết kế tổng thể/chi tiết, chiến lược và chuỗi kỹ thuật tổ chức cấutrúc nhằm kiểm soát quá trình hoạt động của lĩnh vực y tế để đạt được mụctiêu chiến lược và các nhiệm vụ đề ra [7]
+ Kế hoạch là hoạt động xây dựng danh sách các hợp phần, tiểu hợpphần chi tiết các nguồn lực triển khai các chính sách, quy hoạch đã hoạchđịnh để đạt được mục tiêu đã xác định
+ Quản lý kế hoạch gồm quản lý các kế hoạch trung hạn (là quản lý các
kế hoạch 5 năm để cụ thể hoá các mục tiêu, giải pháp được lựa chọn trong chiến lược); quản lý các chương trình mục tiêu (là quản lý các chương trình được xây dựng rất phổ biến nhằm xác định đồng bộ các mục tiêu, các chính
Trang 35sách, các bước cần tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng để thực hiện một mục đích nhất định nào đó của Nhà nước Chương trình thường gắn với ngân sách cụ thể cần thiết, có nhiều chương trình bộ phận và được giao cho những đơn vị khác nhau thực hiện); quản lý kế hoạch hằng năm (là quản lý kế hoạch nhằm cụ thể hoá các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm căn cứ vào định hướng mục tiêu chiến lược, kế hoạch trung hạn, kết quả nghiên cứu
để điều chỉnh các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện của năm
kế hoạch và các dự án nhằm triển khai, thực thi các chương trình mục tiêu).
[7]
+ Quản lý kế hoạch - tài chính là việc sử dụng các phương pháp quản lý
kế hoạch-tài chính phù hợp, khoa học để phục vụ hiệu quả cho các hoạt độngcần thiết của các cơ sở y tế theo pháp luật và đúng nguyên tắc của Nhà nước
đã quy định
+ Quản lý kế hoạch - tài chính y tế là sử dụng các nguồn lực đầu tư cho y
tế để cung cấp các dịch vụ y tế cho nhân dân một cách hiệu quả và công bằng.Tính hiệu quả chú trọng đến trình độ trang bị kỹ thuật, phương pháp phânphối nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chính và chất lượng dịch vụ y tế cungcấp cho nhân dân Tính công bằng đòi hỏi phải cung cấp các dịch vụ y tế bằngnhau cho những người có cùng mức độ bệnh tật như nhau [7] Trong đó:+ Quản lý tài chính y tế bệnh viện gồm quản lý các nguồn thucủa bệnhviện, quản lý các khoản chi thường xuyên
+ Quản lý tài chính y tế huyện gồm quản lý các khoản thu chi y tế huyện,quản lý các khoản thu chi của y tế xã
d Quản lý thuốc
Quản lý thuốc là đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu có chất lượng vàđảm bảo an toàn, hợp lý trong sử dụng thuốc Trong quản lý thuốc phòngchữa bệnh cần chú ý đến tình trạng người bệnh tự mua thuốc về chữa bệnh
Trang 36(chiếm khoảng 30%-70% số trường hợp bệnh) Trong khi tình trạng thiếuthuốc chữa bệnh không còn là vấn đề lớn nữa, quản lý thuốc trên thị trườngcần chú ý đến hậu quả của lạm dụng thuốc và sử dụng thuốc không an toàn.
e Quản lý đăng ký, cấp phép hoạt động dịch vụ y tế
Quản lý đăng ký, cấp phép hoạt động dịch vụ y tế là hoạt động quản lýviệc đăng ký, cấp phép hoặc thu hồi các chứng chỉ hành nghề khám bệnh,chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động cho các cơ sở khám chữa bệnh đủ điềukiện hoạt động hoặc đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở khám chữa bệnhtheo quy định của pháp luật hiện hành
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động trong lĩnh vực y tế
- Thanh tra làhoạt động xem xét công việc được thực hiệnso với quy
định của các quy chế, hợp đồng và pháp luật Thanh tra là chức năng thiết yếucủa cơ quan quản lý nhằm làm tốt công tác quản lý, giúp cho việc thực thipháp luật hiệu quả Thanh tra các hoạt động y tế là hoạt động thanh tra chuyênngành về y tế theo thẩm quyền, tập trung vào các quy tắc chuyên môn, kỹthuật y tế, các thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh, các hoạt động củacác cơ sở y, dược tư nhân vàxử lý nghiêm, kịp thời và công bằng các hành vi
vi phạm pháp luật trong hoạt động y tế, bảo đảm trật tự, kỷ cương; bảo vệ lợiích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cánhân liên quan đến y tế khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật
- Kiểm tra là theo dõi, thu thập các thông tin, xem xét việc thực hiện kế
hoạch đảm bảo đúng quy định theo tiến trình thời gian Kiểm tra việc thựchiện pháp luật về y tế là một biện pháp quan trọng để bảo đảm việc tôn trọng
và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, khắc phục, phòng ngừa những vi phạmpháp luật Kiểm tra nhằm mục đích nhắc nhở, giáo dục cho công chức viênchức y tế tôn trọng, chấp hành nghiêm chỉnh theo pháp luật; phát hiện nhữngthiếu sót trong các VBQPPL để đề nghị bổ sung, sửa đổi, phát hiện những
Trang 37hành vi sai lệch trong việc thực hiện pháp luật; có biện pháp uốn nắn, khắcphục và phát hiện những việc làm vi phạm pháp luật; có biện pháp xử lýnghiêm minh, kịp thời; đồng thời phát hiện những điển hình thực hiện phápluật tốt để động viên, khen thưởng.
- Giám sát là hoạt động để xem xét các công việc đảm bảo được thực
hiện theo đúng kỹ thuật và kịp thời có giải pháp chấn chỉnhkhi phát hiện saisót Đây là hoạt động hỗ trợ của người quản lý đối với người thực hiện Giámsát nhằm vào mục tiêu kiểm soát chất lượng các nội dung công việc của một
cá nhân, một đơn vị
- Đánh giá là hoạt động đo lường các kết quả đạt được của một chương
trình hay một hoạt động nhằm mục đích xem xét các kết quả có đạt được nhưmục tiêu đặt ra hay không để từ đó có những quyết định điều chỉnh cho việcthực hiện tiếp theo hoặc chuẩn bị kế hoạch lần sau Đánh giá trong quá trìnhđiều hành thường là các đánh giá nhanh, đánh giá giữa kỳ, đánh giá giai đoạn
để xem xét nhận định các công việc nhiệm vụ sau một thời gian thực hiện kếhoạch, từ đó có điều chỉnh để hướng các hoạt động tới việc hoàn thành mụctiêu hoặc điều chỉnh mục tiêu và hoạt động cho phù hợp với tình hình thực tế.Kết quả đánh giá còn là cơ sở để đưa ra các biện pháp nhằm xử lý các viphạm (nếu có) hoặc tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích trong giảiquyết các vấn đề của lĩnh vực y tế
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ Y TẾ
a.Hệ thống chính sách pháp luật quản lý nhà nước
Hiện nay, hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách quản lý tương đốihoàn chỉnh tuy nhiên so với yêu cầu về quản lý vẫn chưa hoàn thiện Cáccông cụ chính sách còn chồng chéo, trùng lắp một số nội dung gây khó khăncho công tác tổ chức, triển khai thực hiện trong thực tiễn
b.Các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ sở y tế
Trang 38- Yếu tố bên trong gồm:
+ Nguồn lực: Nguồn nhân lực y tế(chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghềnghiệp, phẩm chất đạo đức, thái độ,…); công nghệ máy móc thiết bị, vật tư,nguyên nhiên vật liệu là các yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của
cơ sở y tế trong quản lý, cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
+ Môi trường, uy tín, thương hiệu, văn hóa bệnh viện:
+ Yếu tố tài chính của bệnh viện: Năng lực về tài chính là một trong cácyếu tố quan trọng quyết định trong hoạt động, mở rộng đầu tư nội tại, giúp hạgiá thành cạnh tranh chi phí khám chữa bệnh đáp ứng nhu cầu khám chữabệnh nhân dân; đồng thời, khi bệnh viện có tiềm lực về tài chính sẽ tăng cácchính sách phúc lợi làm tăng khả năng thu hút nguồn nhân lực y tế cho cơ sở.+ Cách thức tổ chức các quy trình khám chữa bệnh: Một quy trình khámchữa bệnh nhanh gọn, linh hoạt, hiệu quả, bệnh nhân giảm thiểu rắc rối,nhanh chóng nhận được dịch vụ, tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh sẽ giúpnâng uy tín bệnh viện góp phần quản lý dịch vụ tại các cơ sở hiệu quả hơn.+ Chiến lược phát triển của bệnh viện: gồm chiến lược phát triển nguồnnhân lực, chiến lược đầu tư, chiến lược hoạt động của bệnh viện
- Yếu tố bên ngoài gồm:
+ Nhu cầu khám chữa bệnh của người dân: Với gánh nặng bệnh tật kép,các nguy cơ bệnh tật diễn biến khó lường trong giai đoạn hội nhập quốc tếhiện nay, nhu cầu được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày mộttăng cao, các tổ chức y tế, cơ quan quản lý nhà nước dịch vụ y tế cần quantâm để có các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý cung ứng cácdịch vụ y tế phục vụ người dân
+ Yếu tố thu nhập và mức sống của người dân; chi phí dịch vụ khámchữa bệnh
Trang 39c Các đặc điểm cơ bản của địa phương:
Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên (các yếu tố về địa hình, địa chất, khíhậu, thổ nhưỡng, thiên tai, lũ lụt,…); đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương(quy mô và cơ cấu dân số, ô nhiễm môi trường, khoa học công nghệ, thunhập, giá dịch vụ, trình độ học vấn, ); các định hướng phát triển kinh tế - xãhội cũng có ảnh hưởng đến công tác quản lý dịch vụ y tế bởi chúng có ảnhhưởng đến mô hình bệnh tật và các dự báo về mô hình bệnh tật trong chămsóc sức khỏe nhân dân
d.Tình hình sức khỏe, nhu cầu CSSK nhân dân và dự báo mô hình bệnh tật trong thời gian đến
- Tình hình sức khỏe, nhu cầu CSSK nhân dân:
+ Trên thế giới: Kết quả nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới WHO vềgánh nặng bệnh tật gồmcác nhóm bệnh chính là nhóm I (Các bệnh truyềnnhiễm, sức khỏe bà mẹ, dinh dưỡng và bệnh lý thời kỳ chu sinh); nhóm II
(Bệnh không truyền nhiễm); nhóm III (Bệnh chấn thương) (Nguồn: Báo cáo
gánh nặng bệnh tật WHO, năm 2004 cập nhật, trang 41).
Sơ đồ 1.2 Gánh nặng bệnh tật theo nhóm bệnh chính và khu vực trên thế giới
+ Tại Việt Nam, qua kết quả phân tích tỷ lệ tử vong, mô hình bệnh tật,thương tích được chia thành ba nhóm chính gồm: nhóm các bệnh không lâynhiễm, nhóm các bệnh không lây nhiễm, nhóm thương tích chủ ý và khôngchủ ý Trong đó, nhóm các bệnh không lây nhiễm gồmcác bệnh về tim mạch,
DALYs/1000 dân
Trang 40ung thư, bệnh phổi mạn tính, bệnh đái tháo đường, bệnh tâm thần Nhóm cácbệnh lây nhiễm còn ở mức cao, ngày càng khó kiểm soát và là thách thức đốivới hệ thống y tế Mặc dù tỷ trọng gánh nặng bệnh tật và tử vong do các bệnhlây nhiễm đã giảm trong thời gian qua nhưng số trường hợp tử vong và gánhnặng bệnh tật gây ra do các bệnh này vẫn ở mức cao, gây ra gánh nặng kinh tếlớn hơn trước đây vì chi phí điều trị cao hơn do tình trạng biến đổi khí hậu,thay đổi môi trường, tình trạng đề kháng với các loại thuốc, hoá chất, một sốbệnh mới chưa có phương pháp điều trị, phòng ngừa đặc hiệu.
- Dự báo mô hình bệnh tật:
+ Khái niệm: Dự báo mô hình bệnh tật là dự báo tình trạng sức khoẻhoặc các đợt dịch bệnh và báo trước những sự kiện liên quan như nhu cầu vềdịch vụ y tế và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ; tạo điều kiện cho các chiến lượccan thiệp y tế dự phòng và chăm sóc sức khoẻ bằng cách dự báo cho các nhàcung cấp dịch vụ y tế để thực hiện các hành động giảm nhẹ phù hợp để giảmthiểu rủi ro và quản lý nhu cầu Đây là một hình thức y tế dự phòng hoặcchăm sóc dự phòng tham gia vào kế hoạch y tế công cộng và nhằm mục đíchtạo điều kiện cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho các quần thể Dự báo
mô hình bệnh tật thường được áp dụng trong các biến số thời gian lưu trúkhoa cấp cứu, nhập viện và nhập viện hàng ngày, Dự báo sức khoẻ yêu cầu
dữ liệu, thông tin và các công cụ phân tích phù hợp để dự đoán các tình huống
và tình trạng sức khoẻ cụ thể Không có cách tiếp cận duy nhất nào đối với dựbáo về sức khoẻ, do đó thường áp dụng các phương pháp khác nhau để dự báotổng hợp hoặc các điều kiện sức khoẻ cụ thể
+ Cách tiếp cận: Hai cách tiếp cận dự báo sức khỏe thường áp dụng vàđược xem là đáng tin cậy trong dự báo mô hình bệnh tật là thống kê và phánđoán Theo dõi sức khoẻ dân số, bao gồm các cuộc điều tra về nhân khẩu học
và sức khoẻ và các nghiên cứu dịch tễ học về giám sát bệnh tạo ra những dữ