1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT 2018 môn Hóa Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc Lần 2 File word Có đáp án Có lời giải chi tiết

15 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT 2018 môn Hóa Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc Lần 2 . File word .doc Có bảng đáp án Có lời giải chi tiết Bản đẹp chính xác , giá rẻ nhất hiện nay (Xem thêm tại http:banfileword.com Website chuyên cung cấp tài liệu giảng dạy, học tập, giáo án, đề thi, sáng kiến kinh nghiệm... file word chất lượng cao tất cả các bộ môn)

Trang 1

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

Banfileword.com

BỘ ĐỀ 2018

MÔN HÓA HỌC

ĐỀ THI THỬ THPT 2018 THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN- VĨNH PHÚC- LẦN 2

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

I Nhận biết

Câu 1 Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

C poli (metyl metacrylat) D poliacrilonitrin.

Câu 2 Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất

đều hình thành từ protein Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người Trong phân tử protein các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtaminoaxit gắn với nhau bằng liên kết

Câu 3 Axit nào sau đây không phải là axit tạo ra chất béo?

A Axit oleic B Axit acrylic C Axit stearic D Axit panmitic Câu 4 Monome được dùng để điều chế polistiren (PS) là

A C6H5CH=CH2 B CH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH=CH2

C CH2=CH2 D CH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH3

Câu 5 Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?

Câu 6 Công thức nào sau đây là một loại phân đạm?

A (NH2)2CO B Ca3(PO4)2 C K2SO4 D Ca(H2PO4)2

Câu 7 Để điều chế xà phòng, người ta có thể thực hiện phản ứng

C axit béo tác dụng với kim loại D thủy phân mỡ trong dung dịch kiềm Câu 8 Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol Dung dịch nào dẫn điện tốt nhất?

A.H2SO4 B Al2(SO4)3 C Ca(OH)2 D.NH4NO3

Câu 9 Muối cacbonat nào sau đây không bị nhiệt phân?

Câu 10 Polime X có khối lượng phân tử là 400000 g/mol và hệ số trùng hợp là n = 4000 X là

A –(–CH2CH(CH3) –)n– B –(–CH2CH(Cl) –)n–

C –(–CF2CF2)n– D –(–CH2CH2–)n–

Câu 11 Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực

phẩm Nó có phân tử khối là

Trang 2

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

Câu 12 Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2 Tên gọi của X là

A vinyl metacrylat B propyl metacrylat C vinyl acrylat D etyl axetat Câu 13 Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ?

II Thông hiểu

Câu 14 Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC Peptit X

thuộc loại

A pentapepit B đipetit C tetrapeptit D tripetit.

Câu 15 Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch

X Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa Giá tiị của m là

Câu 16 Cho 2,53 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được thêm 0,72 gam nước và m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được nH2O < nCO2 Điều khẳng định nào sau đây đúng?

A X chỉ có thể là ankađien, xicloankan hoặc ankin.

B X chỉ có thể là ankan, ankin hoặc aren.

C X chỉ có thể là anken, ankin hoặc xicloankan.

D X có thể là ankin, aren hoặc ankađien.

Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp cần 2,24 lít O2 thu được 1,12 lít CO2

(các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Công thức của 2 amin là

A C3H7NH2, C4H9NH2 B C2H5NH2, C3H7NH2

C C4H9NH2, C5H11NH2.7 D CH3NH2, C2H5NH2

Câu 19 Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản phẩm đều có phản ứng tráng gương, cấu tạo có thể có của este là

Câu 20 Nhận xét nào dưới đây là đúng?

A Phenol có tính bazo yếu B Phenol có tính axit mạnh hơn axit axetic

C Phenol có tính axit mạnh hơn etanol D Phenol không có tính axit

Trang 3

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

Câu 21 Có các dung dịch riêng biệt sau: phenylamoni doma, ClH3NCH2COOH, lysin, H2NCH2COONa, axit glutamic Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

Câu 22 Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3)

HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3CH2COOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOC2H5 Những chất thuộc loại este là

A (1), (2), (3), (5), (7) B (1), (3), (5), (6), (7)

C (1), (2), (3), (4), (5), (6) D (1), (2), (3), (6), (7)

Câu 23 Cho dãy các chất: stiren, phenol, toluen, anilin, metyl amin Số chất trong dãy tác dụng được với

dung dịch brom là

Câu 24 Chọn phản ứng sai?

A Ancol benzylic + CuO t0

  C6H5CHO + Cu + H2O

B C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 → dung dịch xanh thẫm + H2O

C Propan-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtol + CuO t0

  CH3COCH3 + Cu + H2O

D Phenol + dung dịch Br2 → axit picric + HBr

Câu 25 Các polime: polietilen, xenlulozo, tinh bột, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6, polibutađien Dãy các poli me

tổng hợp là

A polietilen, xenlulozơ, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6 B polietilen, xenlulozơ, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6.

C polietilen, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6, polibutađien D polietilen, tinh bột, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6, nilon-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết6,6 Câu 26 Chất nào sau đây có số liên kết π nhiều nhất (mạch hở)?

A C3H9N B C2H5N C C4H8O3 D C3H4O4

Câu 27 Hai chất nào sau đây đều thủy phân đuợc trong dung dịch NaOH đun nóng?

A Etyl axetat và Gly-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtAla B Lysin và metyl fomat

C Xenlulozo và triolein D Saccarozo và tristearin

Câu 28 Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đuợc m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 29 Ankađien B + Cl2 → CH2ClC(CH3)=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCHCl-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH3 B là

A 2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtmetylpenta-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtl,3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtđien B 4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtmetylpenta-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết2,4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtđien.

C 2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtmetylpenta-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtl,4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtđien D 4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtmetylpenta-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết2,3-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtđien.

Câu 30 Cho Etylamin phản ứng với CH3I (tỉ lệ mol 1:1) thu được chất nào sau đây?

A Metyletylamin B Đietylamin C Đimetylamin D Etylmetylamin

Trang 4

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

III Vận dụng

Câu 31 Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH Các chất X, Y, Z lần lượt là

A CH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2OH, C2H5-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCHO, (CH3)2CO B C2H5-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCHO, (CH3)2CO CH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2OH

C C2H5-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCHO, CH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtO-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH3, (CH3)2CO D CH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2OH, (CH3)2CO, C2H5-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCHO

Câu 32 Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

2 6 ¸nh s¸ng

Cl NaOH t CuO t

Vậy C là chất nào sau đây?

A Anđehit fomic B Ancol metylic C Anđehit axetic D Ancol etylic Câu 33 Hỗn hợp X gồm 2 ancol có cùng số nhóm OH Chia X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác

dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc) Đốt cháy hoàn phần 2 thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O Biết số nguyên tử cacbon trong mỗi ancol ≤ 3 CTPT của 2 ancol là:

A C3H5(OH)3 và C3H6(OH)2 B C3H7OH và CH3OH

C C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 D C2H5OH và C3H7OH

Câu 34 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch

Y và 0,672 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng muối trong Y là

Câu 35 Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch:

Dung dịch

AgNO3/NH3, t°

Kết tủa bạc Không hiện

tượng

Kết tủa bạc Kết tủa bạc

Dung dịch nước brom Mất màu Không hiện

tượng

Không hiện tượng

Mất màu

thủy phân

Bị thủy phân Không bị thủy

phân

Bị thủy phản

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A saccarozơ, glucozơ, mantozơ, fructozơ B mantozơ, saccarozơ, fructozơ, glucozơ

C fructozơ, xenlulozo, glucozơ, saccarozơ D glucozơ, saccarozơ, fructozơ, mantozơ Câu 36 Cho 15,94 gam hỗn hợp gồm alanin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch

NaOH 1M, thu được dung dịch X Cho 450 ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan Giá trị m là

IV Vận dụng cao

Trang 5

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

Câu 37 Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối so với He bằng 9,75) Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 38 Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ

lệ mol tương ứng 3:2:3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc) Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol

là đồng đẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất 100% CTPT có thể có của ancol là

A C5H11OH B C3H7OH C C4H9OH D C2H5OH

Câu 39 Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ) Đốt cháy 0,16 mol X hoặc

Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin Biết nX < nY, Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với

Câu 40 X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và

Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân tử) Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị

HẾT

Trang 6

-Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

Banfileword.com

BỘ ĐỀ 2018

MÔN HÓA HỌC

ĐỀ THI THỬ THPT 2018 THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN- VĨNH PHÚC- LẦN 2

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

BẢNG ĐÁP ÁN

Trang 7

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

BỘ ĐỀ 2018

MÔN HÓA HỌC

THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN- VĨNH PHÚC- LẦN 2

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Chọn đáp án A

A Polipeptit được điều chế bằng cách trùng ngưng các α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtamino axit:

nH2N-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH xt t p, ,0

   (-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtHN-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCO-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết)n + nH2O

B Polipropilen được điều chế bằng cách trùng hợp propen:

nCH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH3

0

, ,

xt t p

   [-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(CH3)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết]n

C Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp metyl metacrylat:

nCH2=C(CH3)COOCH3

0

, ,

xt t p

   [-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtC(CH3)(COOCH3)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết]n

D Poliacrilonitrin được điều chế bằng cách trùng hợp acrilonitrin:

nCH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCN xt t p, ,0

   [-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(CN)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết]n

⇒ chọn A

Câu 2 Chọn đáp án B

Câu 3 Chọn đáp án B

● Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

● Axit béo là: – Axit monocacboxylic.

– Có số C chẵn (từ 12C → 24C).

– Mạch C không phân nhánh.

► A, C và D là axit béo ⇒ tạo ra chất béo

B là CH2=CH-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH ⇒ số C lẻ

⇒ không tạo ra chất béo ⇒ chọn B

Câu 4 Chọn đáp án A

Polistiren được điều chế bằng cách trùng hợp stiren:

nC6H5CH=CH2

0

, ,

xt t p

   [-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(C6H5)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết]n ⇒ chọn A

Câu 5 Chọn đáp án B

NaOH tác dụng được với NaHCO3: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O ⇒ chọn B.

Trang 8

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

Chú ý: ● CaCl2 không tác dụng với NaHCO3 ở nhiệt độ thường vì:

NaHCO3 → Na+ + HCO3 || HCO3 ⇄ H+ + CO32– (K rất bé)

⇒ CO32– sinh ra rất bé để tạo CaCO3↓ ⇒ không xảy ra phản ứng

● Khi đun nóng thì CaCl2 tác dụng được với NaHCO3 vì:

2NaHCO3

0

t

  Na2CO3 + CO2↑ + H2O || CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl

Câu 6 Chọn đáp án A

Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng NO3 hoặc NH4+ ⇒ chọn A vì:

Urê bị các vi sinh vật phân hủy cho thoát ra amoniac hoặc (NH2)2CO + H2O → (NH4)2CO3

Câu 7 Chọn đáp án D

Xà phòng được điều chế bằng cách thủy phân chất béo trong môi trường kiềm:

RCOO C H (chất béo) 3 3 5 0

NaOH RCOONa

Mỡ là chất béo rắn (chứa chủ yếu các gốc axit béo no) ⇒ chọn D.

Câu 8 Chọn đáp án B

Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao

Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M

A H2SO4 → 2H+ + SO42– ⇒ ∑CM ion = 3M

B Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– ⇒ ∑CM ion = 5M

C Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH– ⇒ ∑CM ion = 3M

D NH4NO3 → NH4+ + NO3 ⇒ ∑CM ion = 2M

⇒ dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất ⇒ chọn B.

Câu 9 Chọn đáp án C

Muối cacbonat của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân ⇒ chọn C

Câu 10 Chọn đáp án C

nA xt t p, ,0

   (-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtA-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết)n (X) || MX = 400000 g/mol; n = 4000

⇒ MA = 400000 ÷ 4000 = 100 ⇒ A là CF2=CF2 ⇒ chọn C

Câu 11 Chọn đáp án A

Etyl fomat là HCOOC2H5 ⇒ M = 74 ⇒ chọn A

Câu 12 Chọn đáp án C

Câu 13 Chọn đáp án B

A Axit glutamic là HOOC-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết(CH2)2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH

Trang 9

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

B Amilipectin gồm các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtglucozơ ⇒ không chứa N ⇒ chọn B.

C Anilin là C6H5NH2

D Glyxin là H2NCH2COOH

Câu 14 Chọn đáp án C

nAla → Peptit (Alan) + (n -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 1)H2O Bảo toàn khối lượng:

89n = 302 + 18 × (n -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 1) ⇒ n = 4 ⇒ X là tetrapeptit ⇒ chọn C

Câu 15 Chọn đáp án A

1 saccarozơ + H2O H

  1 glucozơ + 1 fructozơ

0

/

AgNO NH t

     2 Ag || 1 fructozơ 3 3

0

/

AgNO NH t

     2 Ag

► 1 saccarozơ → 4 Ag || nsaccarozơ = 0,1 mol

⇒ m = 0,1 × 4 × 108 = 43,2(g) ⇒ chọn A

Chú ý: Ag+ + Cl– → AgCl↓ nhưng bị hòa tan trong NH3:

AgCl + NH3 → [Ag(NH3)2]Cl (phức tan) ⇒ kết tủa chỉ có Ag

Câu 16 Chọn đáp án A

Ta có: 1X (–COOH, –OH) + 1NaOH → 1 muối (–COONa, –ONa) + 1H2O

⇒ nX = nH2O = 0,04 mol || Tăng giảm khối lượng: m = 2,53 + 0,04 × (23 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 1) = 3,41(g)

Câu 17 Chọn đáp án D

Khi đốt hợp chất hữu cơ (HCHC) chứa C, H và O (nếu có) thì:

nCO2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết nH2O = (k -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC)

► Áp dụng: nCO2 > nHO ⇒ nCO2 -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết nH2O > 0 ⇒ (k -aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết 1).nHCHC > 0 ⇒ k > 1

⇒ các hidrocacbon có k = 0 hoặc k = 1 không thể là X

||⇒ X không thể là ankan (k = 0) hoặc xicloankan và anken (k = 1)

⇒ Loại A, B và C ⇒ chọn D

Câu 18 Chọn đáp án D

Cả 4 đáp án đều mạch hở ⇒ hỗn hợp amin có dạng: CnH2n+3N

► Phương trình cháy: CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2

0

t

  nCO2 +

1,5n0,75  n ⇒ n = 1,5 ⇒ 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2

Câu 19 Chọn đáp án A

Để các sản phẩm đều có phản ứng tráng gương thì phải là este của axit fomic

Trang 10

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

⇒ Công thức cấu tạo của C4H6O2 là HCOOCH=CHCH3 ⇒ chọn A

HCOOCH=CHCH3 + NaOH t0

  HCOONa + CH3CH2CHO

Câu 20 Chọn đáp án C

Do ảnh hưởng của vòng benzen lên nhóm –OH

⇒ Liên kết O-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtH trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H linh động hơn

⇒ Phenol có lực axit mạnh hơn ancol (⇒ C đúng)

► Tuy nhiên, phenol là axit rất yếu (⇒ A và D sai).

(bị axit cacbonic đẩy ra khỏi phenolat) ⇒ tính axit:

CH3COOH > H2CO3 > Phenol ⇒ B sai.

Câu 21 Chọn đáp án B

● Phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl): C6H5NH3Cl → C6H5NH3+ + Cl–

C6H5NH3+ + H2O ⇄ C6H5NH2 + H3O+ ⇒ C6H5NH3+ có tính axit || Cl– trung tính

⇒ C6H5NH3Cl có tính axit ⇒ pH < 7 (Ps: H3O+ có tính axit tương tự H+)

(Có thể làm nhanh hơn như sau: C6H5NH3|Cl ⇒ gốc bazơ yếu và gốc axit mạnh

⇒ C6H5NH3Cl có tính axit ⇒ pH < 7)

● ClH3NCH2COOH : ClH3NCH2COOH → Cl– + +H3NCH2COOH

+H3NCH2COOH + H2O ⇄ H2NCH2COOH + H3O+ ⇒ +H3NCH2COOH có tính axit

Cl– trung tính ⇒ ClH3NCH2COOH có tính axit ⇒ pH < 7.

(Hoặc: Cl|H3NCH2COOH ⇒ gốc axit mạnh và gốc bazơ yếu ⇒ có tính axit ⇒ pH < 7)

● Lys: H2N-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết(CH2)4-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH ⇒ số gốc NH2 > số gốc COOH

⇒ Lys có tính bazơ ⇒ pH > 7

● H2NCH2COONa: H2NCH2COONa → H2NCH2COO– + Na+

H2NCH2COO– + H2O ⇄ H2NCH2COOH + OH– ⇒ H2NCH2COO– có tính bazơ

Na+ trung tính ⇒ H2NCH2COONa có tính bazơ ⇒ pH > 7.

(Hoặc: H2NCH2COO|Na ⇒ gốc axit yếu và gốc bazơ mạnh ⇒ có tính bazơ ⇒ pH > 7)

● Axit glutamic: HOOC-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết(CH2)2-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCH(NH2)-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kếtCOOH ⇒ số gốc COOH > số gốc NH2

⇒ axit glutamic có tính axit ⇒ pH < 7

⇒ có 3 dung dịch có pH < 7 ⇒ chọn B

Câu 22 Chọn đáp án A

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

Ngày đăng: 29/03/2018, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w