1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp vận dụng cơ chế thị trường nhằm thay đổi trong kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp

13 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Vận Dụng Cơ Chế Thị Trường Nhằm Thay Đổi Trong Kinh Doanh Và Quản Lý Của Các Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghị quyết đại hội lần thứ VI đã đề ra đường nối đổi mới kinh tế, mà nội dung chủ yếu là “ phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN”. Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo dịnh hướng XHCN là một chủ trương chiến lược lâu dài, đúng đắn của Đảng và nhà nước ta. Trong đó các doanh nghiệp, các nhà quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp, các nhà quản lý phải đương đầu với nhiều thách thức từ việc sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, và đặc biệt từ phía khách hàng họ là thành phần chính quyết định sự thành công của các doanh nghiệp, các nhà quản lý. Nhưng họ lại rất khó tính trong việc lựa chọn sản phẩm đòi hỏi sản phẩm đó có chất lượng, mẫu mã đẹp và phù hợp với túi tiền của họ. Do đó các doanh nghiệp, các nhà quản lý phải đổi mới để phù hợp với kinh tế thị trường hiện nay, để họ có chỗ đứng trên thị trường. Với kiến thức môn học còn hạn hẹp, em không có tham vọng đưa ra những nhận định mới mẻ mà chỉ tìm hiểu một khía cạnh về cơ chế thị trường. Qua đó, thấy được sự cần thiết phải thay đổi trong kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Vậy cơ chế thị trường là gì? Nó thay đổi qua các thời kỳ như thế nào? Các doanh nghiệp đã đổi mới những gì để phù hợp với cơ chế thị trường?.... Đây là một trong nhiều câu hỏi em đặt ra để viết đề tài này. Đề tài của em được chia làm 3 phần chính sau: Phần I: Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ chịu ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp. Phần II: .Đặc điểm của nền kinh tế thị trường –những ưu nhược điểm của nó. Phần III: Các giải pháp vận dụng cơ chế thị trường nhằm thay đổi trong kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp. Do sự hiểu biết và thời gian có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô góp ý kiến và bổ sung để bài viết của em được đầy đủ hơn.

Trang 1

A LỜI NÓI ĐẦU

Trong nghị quyết đại hội lần thứ VI đã đề ra đường nối đổi mới kinh tế,

mà nội dung chủ yếu là “ phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN” Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo dịnh hướng XHCN là một chủ trương chiến lược lâu dài, đúng đắn của Đảng và nhà nước

ta Trong đó các doanh nghiệp, các nhà quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp, các nhà quản lý phải đương đầu với nhiều thách thức từ việc sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, và đặc biệt từ phía khách hàng

họ là thành phần chính quyết định sự thành công của các doanh nghiệp, các nhà quản lý Nhưng họ lại rất khó tính trong việc lựa chọn sản phẩm đòi hỏi sản phẩm đó có chất lượng, mẫu mã đẹp và phù hợp với túi tiền của họ Do đó các doanh nghiệp, các nhà quản lý phải đổi mới để phù hợp với kinh tế thị trường hiện nay, để họ có chỗ đứng trên thị trường

Với kiến thức môn học còn hạn hẹp, em không có tham vọng đưa ra những nhận định mới mẻ mà chỉ tìm hiểu một khía cạnh về cơ chế thị trường Qua đó, thấy được sự cần thiết phải thay đổi trong kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp ở Việt Nam Vậy cơ chế thị trường là gì? Nó thay đổi qua các thời kỳ như thế nào? Các doanh nghiệp đã đổi mới những gì để phù hợp với cơ chế thị trường? Đây là một trong nhiều câu hỏi em đặt ra để viết đề tài này

Đề tài của em được chia làm 3 phần chính sau:

Phần I: Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ chịu ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp.

Trang 2

Phần II: Đặc điểm của nền kinh tế thị trường –những ưu nhược điểm của nó.

Phần III: Các giải pháp vận dụng cơ chế thị trường nhằm thay đổi trong kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp.

Do sự hiểu biết và thời gian có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô góp ý kiến và bổ sung để bài viết của em được đầy đủ hơn

B NỘI DUNG

I Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ chịu ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp.

Hình thành và phát triển cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta từ ngày hoà bình lập lại (1954) ở miền Bắc đến trước Đại hội Đảng, đã trải qua những thăng trầm nhất định Năm 1958 – 1959 cơ chế thị trường tự điều chỉnh, vốn rất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất lúc bấy giờ đã bị một kiểu tổ chức kinh tế mới dần dần xuất hiện, lán át và thay thế Đó là kiểu

tổ chức kinh tế chỉ huy tập trung Kiểu tổ chức kinh tế, kế hoạch hoá chi tiết nền kinh tế, bao cấp quan liêu Kiểu tổ chức kinh tế (cơ chế quản lý kinh tế) này được du nhập, áp dụng một cách máy móc giáo điều, theo khuôn mẫu từ Liên Xô (cũ) trước đây vào Việt Nam, đặc biệt là từ sau đại hội làn thứ III của Đảng, nền kinh tế miền Bắc được xây dựng và phát triển theo mô hình “ kinh

tế XHCN” kế hoạch hoá tập trung, quan liêu cao độ Nó được điều chỉnh chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính nhà nước, từ khâu sản xuất, phân phối cho đến khâu trao đổi và tiêu dùng

Trong một thời gian dài, Quá trìng cải tạo diễn ra thường xuyên liên tục Về thực chất, đó là quá trình xoá bỏ cơ chế thị trường, xoá bỏ chủ thể tự chủ sản xuất kinh doanh độc lập Cùng với quá trình xoá bỏ đó là thiết lập và thực hiện một cơ chế mới Sản xuất cái gì? Do chỉ tiêu kế hoạch định đoạt Sản xuất như thế nào? Do chính phủ quyết định Sản xuất cho ai? Sản xuất

Trang 3

theo địa chỉ có sẵn của nhà nước Nhà nước cấp phát bao mua dưới hình thức phân phối hiện vật, tem phiếu bình quân và đặc quyền đặc lợi Ở đây không

có sự mua bán, không có thị trường theo đúng nghĩa của nó và vì vậy quy luật ngang giá trị, giá cả hầu như không được tác dụng Thay cho cơ chế thị trường là uỷ ban kế hoạch và uỷ ban vật giá nhà nước Các uỷ ban này định a mọi thứ quy định Sản phẩm được sản xuất ra có nhà nước bao tiêu chứ không bán qua thị trường, không bán qua nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.Đối với nông dân , nhà nước thực hiện chính sách “đối lưu” hàng hoá.Nghĩa là nhà nước mua nông sản hàng hoá của nông dân với số lượng nhất định thì người nông dân được mua một số mặt hàng công nghiệp tiêu dùng.Tính kế hoạch hoá tập trung, tính bao cấp cao độ, nên việc sản xuất ra không phải để trao đổi trên thị trường mà cái chính là để giao nộp_giao nộp để nhà nước phân phối cấp phát

Cơ chế quản lý kế hoạch tập trung ,quan liêu bao cấp được áp dụng trong cả nước,cơ chế này đã kìm hãm sự phát triển sản xuất ở các tỉnh miền bắc Do trình độ phát triển sản xuất hàng hoá chưa cao nên các doanh nghiệp, các nhà quản lý chưa có sự phản ứng thay đổi (nếu có là rất ít và chậm chạp) Ngược lại ở miền Nam có sự phản ứng quyết liệt hơn (có sự đổi mới nhưng chậm) Chính cơ chế quản lý cũ này nó đã kìm hãm tính năng động sáng tạo của con người,triệt tiêu động lực phát triển của nền kinh tế

II Đặc điểm của nền kinh tế thị trường – những ưu nhược điểm của nó.

Cơ chế kế hoạch hoá tập trung tỏ ra không còn thích hợp dẫn đến hậu quả làm cho sản xuất tăng chậm, năng suất chất lượng kém hiệu quả Nền kinh tế rơi vào cuộc khủng hoảng Từ đó đòi hỏi chúng ta phải xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành đồng bộ và vận hành có hiệu quả cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường

Ở đó sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Được quyết định

Trang 4

thông qua thị trường, Hiện nay, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN

1 Kinh tế thị trường có những đặc điểm sau:

Một là: Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao Các chủ thể kinh tế tự bù

đắp những chi phí và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh Các chủ thể kinh tế được tự do liên kết, liên doanh tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh theo pháp luật nhà nước ban hành

Hai là: Kinh tế thị trường dựa trên cơ sở nền sản xuất hàng hoá phát triển ở

trình độ cao Kinh tế thị trường không thể ra đời và phát triển trên nền tảng của một nền sản xuất hiện vật tự cung tự cấp Phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện tự do lưu thông vừa là tiền đề vừa là động lực cho sự phát triển kinh

tế thị trường

Ba là: Khách hàng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế thị trường Doanh

nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tiêu thụ được nhiều sản phẩm, vì thế doanh nghiệp phải hướng vào khách hàng, tìm hiểu nhu cầu khách hàng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của họ Khơi dậy và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng là vấn đề được quan tâm hàng đầu, là sự sống còn của người sản xuất kinh doanh

Bốn là: Cạnh tranh là sự tất yếu của nền kinh tế thị trường Nó tồn tại trên cơ

sở những đơn vị sản xuất độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế Theo yêu cầu của quy luật giá trị tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất

và kinh doanh trên cơ sở hao phí lao động XHCN

Năm là: Kinh tế thị trường là hệ thống kinh tế mở, nó rất đa dạng và phức tạp,

nó được điều hành bởi hệ thống tiền tệ và hệ thống pháp luật của nhà nước

2 Ưu nhược điểm của kinh tế thị trường.

Kinh tế thị trường là một thành tựu trong sự phát triển của xã hội loài người Kinh tế thị trường có tính năng động, tính cân đối và tính tự điều chỉnh Tính nhanh nhạy của kinh tế thị trường là yếu tố quan trọng có tác

Trang 5

động tích cực hay tiêu cực vào sự phát triển kinh tế Nó tạo ra sự đổi mới liên tục và toàn diện về mặt chất lượng và công nghệ Kinh tế thị trường làm cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả, khoa học kĩ thuật và công nghệ sản xuất không ngừng phát triển nó tạo ra cơ hội sáng tạo, cải tiến công nghệ, rút ra những bài học kinh nghiệm để phát triển không ngừng Kinh tế thị trường tạo

ra cơ chế đào thải, tuyển chọn những người quản lý kinh doanh năng động, có năng lực và làm việc có hiệu quả Nó tạo ra môi trường dân chủ trong kinh doanh, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, khách hàng được coi trọng: “ khách hàng là thượng đế”

Bên cạnh những ưu điểm trên, kinh tế thị trường không tránh khỏi những khuyết tật cần khắc phục và hoàn thiện Đó là khuynh hướng vô chính phủ gia tăng tâm lý chạy theo lợi nhuận thuần tuý của các nhà kinh doanh có nguy cơ làm mất sự cân đối của nền kinh tế, làm “ thui chột” một số ngành tạo

ra sản phẩm nhưng chậm đem lại lợi nhuận hoặc thu lợi nhuận thấp Cạnh tranh dẫn đến sự phá sản hàng loạt của các đơn vị làm ăn kém hiệu quả, nạn thất nghiệp gia tăng, sự phân hoá giàu nghèo phát triển

Chính vì vậy, các nhà quản lý, các nhà kinh doanh phải có những bước đi đúng đắn, có đổi mới để họ có thể khẳng định mình trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài

III Giải pháp vận dụng cơ chế thị trường nhằm thay đổi trong kinh

doanh và quản lý của doanh nghiệp.

1 Vận dụng cơ chế thị trường thông qua công tác tiếp thị và hợp đồng kinh tế

Trong thời đại ngày nay, quá trình xã hội hoá sản xuất và tiêu dùng diễn

ra khắp toàn cầu nhờ các mối liên hệ rộng rãi và hệ thống truyền thanh nhanh nhạy, nhu cầu người tiêu dùng được quốc tế hoá Nền kinh tế thị trường nổi lên đặc điểm là đa dạng về cơ cấu và thường xuyên ở trạng thái biến động, do vậy

cơ cấu sản xuất không thể không biến đổi theo kịp sự đòi hỏi của thị trường

Ở Việt Nam tuy rằng mới bước đầu hoà nhịp vào thị trường quốc tế, nhưng không thể nằm ngoài trào lưu chung của thế giới Điều đó có nghĩa,

Trang 6

ván đề tiếp thị càng được nghiên cứu kỹ các thông tin của thị trường thế giới

để tính đúng và tính đủ các yếu tố quốc tế khi vận dụng cụ thể vào nước ta

Nhìn chung các doanh nghiệp nước ta trình độ công nghệ còn thấp, công tác quản lý kinh doanh còn nhiều yếu kém do vậy giá thành sản phẩm còn khá cao, sức mua của người dan eo hẹp Điều đó làm cho sản xuất ở nước

ta chưa phát triển, thu nhập của người dân thấp, nên công tác tiếp thị cần được chú trọng cả về sản xuất lẫn khách hàng Tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm, giá bán hàng giảm - đây là điều hấp dẫn đối với người tiêu dùng Nhưng khi tiết kiệm chi phí chúng ta vẫn phải bảo đảm chất lượng sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp luôn luôn có sự thay đổi về kiểu dáng và hình thức

Làm được tót khâu kinh doanh, quản lý chúng ta cần phải nghiên cứu thị trường, nghiên cứu cung- cầu và sức mua của người dân để có những phương pháp đổi mới phù hợp hơn

Mặt khác, cần phải nâng cao việc nghiên cứu các điều kiện chào hàng

và tiêu thụ sản phẩm Trong đó có các vấn đề: định giá, thuế, ký kết hợp đồng kinh tế, phương thức thanh toán, vận chuyển,… Cũng có sự thay đổi hợp lý, nhất là hợp đồng kinh tế, chúng ta phải tạo ra phương pháp ký kết hợp đồng nhanhchóng và có hiệu quả, uy tín với những bản hợp đồng đã ký kết Bên cạnh đó, để đứng vững và thắng lợi trong kinh doanh thì các nhà quản lý, nhà kinh doanh phải có những biện pháp cơ bản lâu dài và hiệu quả để cải tiến tổ chức quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

Có thể nói nâng cao năng lực tiếp thị của doanh nghiệp là nhằm giải quyết tốt từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, từ kế hoạch hoá vĩ mô đến hợp đồng kinh tế tiêu thụ sản phẩm Tổ chức mạng lưới tiếp thị có hiệu quả để kế hoạch hoá vĩ mô, để tổ chức hoạch toán nâng cao hiệu quả hợp đồng kinh tế tiờu thụ sản phẩm, cú ý nghĩa và tầm quan trọng đối với việc vận dụng cơ chế thị trường ở cỏc doanh nghiệp nước ta hiện nay

Trang 7

2 Lấy thị trường và cơ chế thị trường thông qua tiếp thị và hợp đồng kinh tế làm căn cứ kế hoạch hoá vĩ mụ

Trờn phương diện chung của nền sản xuất xó hội cũng như trong phạm

vi cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải giải quyết 3 vấn đề cơ bản đặt ra của nền sản xuất:

 Sản xuất những hàng hoỏ gỡ, số lượng, chất lượng, mẫu mó…trong những thời kỳ nhất định của từng chu kỳ sản xuất

 Hàng hoỏ cần được sản xuất như thế nào?

 Hàng hoỏ sản xuất ra bỏn cho ai? Ai là người tiờu thụ hàng hoỏ đó Muốn vậy cỏc xớ nghiệp, cỏc doanh nghiệp nhà nước của cỏc thành phần kinh tế khụng thể xõy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mỡnh từ trong phũng giấy, khụng ngồi chờ cấp trờn giao nhiờm vụ kế hoạch, phõn phối vật

tư và chỉ định khỏch hàng tiờu thụ sản phẩm và phải tỡm kiếm, xõy dựng nhu cầu của thị trường, cõn đối cỏc nguồn vốn và vật tư, ký kết cỏc hợp đồng cung ứng vật tư và tiờu thụ sản phẩm Nghĩa là cỏc xớ nghiệp phải chủ động sản xuất cỏi gỡ, bao nhiờu như thế nào và cho ai theo nhu cầu đũi hỏi của thị trường Sự vận động của thị trường cho thấy cỏc chủ thể sản xuất kinh doanh khụng thể tỏch rời thị trường thị trường là căn cứ của kế hoạch vi mụ, nhờ vậy cơ chế thị trường được vận dụng Sự vận dụng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp nhà nước năng động hơn và cú hiệu quả hơn

3 Một số doanh nghiệp thành cụng hiện nay khi cú những chớnh sỏch thay đổi đúng đắn:

a) một số thay đổi:

Những nhận định chung cho thấy, đến nay hệ thống cơ chế chính sách

và khung pháp luật cho hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước đó được hỡnh thành tương đối đầy đủ Tuy nhiên, cơ chế, chính sách cũn nhiều bất cập, chưa đồng bộ đó trực tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu lực quản lý của Nhà

Trang 8

nước đối với doanh nghiệp Nhà nước nói chung và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng Các con số thống kê cho thấy, trong năm 2003 tổng số lói của doanh nghiệp Nhà nước đạt khoảng 20.000 tỷ đồng, nhưng số tiền Nhà nước bỏ vào cho doanh nghiệp Nhà nước

để thực hiện các ưu đói trờn cũng vào khoảng 20.000 tỷ đồng Tổng số nợ phải thu của doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 trên 96.000 tỷ đồng và tổng

số nợ phải trả trên 207.000 tỷ đồng, trong đó nợ ngân hàng chiếm 76% Để khắc phục tỡnh trạng đó thỡ cơ chế quản lý nhà nước trong thời gian tới cần nhấn mạnh những nội dung đổi mới và đặc biệt là việc nhấn mạnh các yếu tố thị trường trong cơ chế quán lý đối với công ty nhà nước Cụ thể, tạo cho công ty Nhà nước các quyền và nghĩa vụ trên thương trường là bỡnh đẳng với các doanh nghiệp, để tiến tới một mặt bằng về pháp lý và điều kiện kinh doanh chủ yếu cho các loại hỡnh doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; gắn doanh nghiệp với thị trường xoá bao cấp; doanh nghiệp phải thực sự cạnh tranh bỡnh đẳng trên thị trường, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh; tạo động lực phát triển và nâng cao hiệu quả Nhấn mạnh yếu tố cạnh tranh và nâng cao sức canh tranh của doanh nghiệp, bao gồm nghĩa vụ đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả nàng cạnh tranh Thứ nữa là hạn chế việc thành lập mới doanh nghiệp Nhà nước bằng các quy định chặt chẽ về ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn thành lập, điều kiện và quy trỡnh thành lập, trong đó kết hợp khâu quyết định đầu tư với khâu quyết định thành lập để hạn chế rủi ro và thiếu hiệu quả trong đầu tư vốn Nhà nước Đồng thời, cần chuyển từ cơ chế giao vốn sang cơ chế đầu tư vốn cho công ty Nhà nước, công ty nhà nước và cả người đại diện chủ

sở hữu phải chịu trách nhiệm về số vốn của Nhà nước đầu tư tạo doanh nghiệp; doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước người đầu tư vốn về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác Nhà nước chuyển từ quản lý tài sản hiện vật sang quản lý về mặt giỏ trị đối với các tài sản trong đó cơ bản

Trang 9

là kiểm soát doanh nghiệp thông qua hiệu qủa đồng vốn đầu tư, cũn cỏc quyền đối với tài sản phải thuộc về doanh nghiệp

Song song với các giải pháp trên là việc đấu thầu thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích cho các thành phần kinh tế cùng tham gia (trừ những sản phẩm, dịch

vụ không thể đấu thầu được thỡ đặt hàng hoặc giao kế hoạch) Thực hiện cơ chế tuyển chọn, sử dụng giao động và trả lương, thường theo yêu cầu và hiệu quả kinh doanh, kể cả đối với tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc) kế toán trưởng Chuyển sang cơ chế ký hợp đồng với giám đốc, tổng giám đốc; không coi giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng là viên chức nhà nước mà có thể ký hợp đồng lao động và có thể thuê cả người nước ngoài làm giám đốc.Cuối cựng là việc tạo động lực cho cỏc doanh nghiệp thụng qua cơ chế phõn chia lợi nhuận sau thuế tuỳ thuộc vào mức độ, khả năng huy động và sử dụngvốn theo cơ chế thị trường

Trờn đây là một số thay đổi nhỏ trong doanh nghiệp nhà nước để họ phự hợp hơn với cơ chế thị trường,con thay đổi cụng nghệ,quản lý chất lượng, đưa cỏc cụng ty nhà nước vào cổ phàn hoỏ, kết hợp cỏc cụng ty nhỏ thành tổng cụng ty, phỏt triển kinh tế tập thể, kinh tế tu nhõn, kinh tế cú vốn nước ngoài và loại hỡnh tổ chức kinh tế cổ phần,nõng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp…

b) Thay đổi cơ chế quản lý ở doanh nghiệp Petro Việt Nam:

Trong bối cảnh cơ chế toàn cầu hoỏ kinh tế, Petro Việt Nam cú định hướng phỏt triển thành tập đoàn kinh tế đa ngành, tham gia tớch cực vào quỏ trỡnh cạnh tranh, hợp tỏc khu vực và quốc tế Vỡ vậy việc đổi mới cơ chế quản lý tài chớnh ở Petro Việt Nam sao cho đáp ứng được những yờu cầu mới

là vấn đề cấp thiết hiện nay Cũng gần giống như cỏc tổng cụng ty nhà nước khỏc Cơ chế quản lý tài chớnh cảu Petro Việt Nam cũn một số mặt hạnh chế như: chưa thực sự cú quyền tự chủ tài chỳnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ chế “bỏo cỏo-xin phộp” nhiều khi làm mất cơ hội kinh doanh của

Trang 10

Petro Việt Nam ; Cơ chế đầu tư vốn cũn nặng về xin-cho, dẫn đến đầu tư thiếu tập trung, giảm hiệu quả; Tiềm lực tài chớnh và cỏc định chế tài chớnh của Petro Việt Nam cũn chưa đáp ứng được yờu cầu phỏt triển của tập đoàn

Do vậy một số giải phỏp nhằm thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chớnh của Petro Việt Nam sau đây sẽ gúp phần giải quyết những vấn đề đó nờu: Một là

cơ cấu, sắp xếp lại Petro Việt Nam theo định hướng phỏt triển tnàh tập đoàn kinh doanh đa dạng hoỏ cỏc loại hỡnh sở hữu trong tổng cụng ty Hai là đẩy nhanh quỏ trỡnh cổ phần hoỏ cỏc dơn vị thành viờn đủ đieu kiện Ba là hoàn thiện cơ chế huy động vốn theo hướng mở rộng quyền hạn và trỏch nhiệm của cỏc đơn vị thành viờn, đồng thời xỏc lập hệ thống định chế tài chớnh phự hợp trong Petro Việt Nam.Bốn là:hoàn thiện cơ chế đầu tư vốn Năm là tăng cường hệ thống kiểm soỏt quản trị của Petro Việt Nam

Trờn đây là cỏc doanh nghiệp Petro Việt Nam đó và đang thay đổi theo

cơ chế quản lý mới Cựng với doanh nghiệp này cũn cú doanh nghiệp khỏc cũng đang thay đổi quản lý thành cụng, để cú thể phự hợp với cơ chế thị trường hiện nay

KẾT LUẬN

Cơ chế thị trường theo định hướng xó hội chủ nghĩa là một hạt nhõn phỏt triển mới của đất nước Một mụ thức phỏt huy nội lực trong nước và gắn kết với nước ta với khu vực và thế giới Xó hội một lớp chủ thể kinh tế sản xuất-kinh doanh mới, cú năng lực cạnh tranh độc lập, với trỡnh độ và bản lĩnh ngày càng được nõng cao Về mặt kinh tế, đây sẽ là một lớp nhõn vật trờn sõn khấu phỏt triển hoạt động của cả nước

Cỏc nhà quản lý kinh doanh phải cú những đổi mới để phự hợp với nền kinh tế thị trường, cú thế họ với tồn tại và phỏt triển được Ngược lại nếu khụng cú sự đổi mới thỡ họ sẽ chậm phỏt triển, thậm chớ bị phỏ sản Như vậy chỳng ta phải hiểu thật đúng về cơ chế thị trường để từng bước đưa nước ta đi lờn hội nhập cựng với kinh tế thế giới và khẳng định mỡnh ở đó

Ngày đăng: 01/08/2013, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w