BẢNG DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT6 HĐNKSH Hoạt động ngoại khóa Sinh học 9 PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú MỤC LỤC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN TRƯỜNG PTDTNT THPT HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG Đ
Trang 1BẢNG DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
6 HĐNKSH Hoạt động ngoại khóa Sinh học
9 PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú
MỤC LỤC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG PTDTNT THPT HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG MỘT SỐ NỘI DUNG NGOẠI KHÓA NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT THPT HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
Người thực hiện: Bùi Thị Chung
Đơn vị công tác: Trường PTDTNT THPT huyện Điện Biên Đông
Điện Biên Đông, tháng 4 năm 2017
Trang 2Nội dung Trang
Bảng danh mục chữ cái viết tắt 1
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 4
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu… 4
PHẦN 2 NỘI DUNG 6
Chương I Cơ sở lý luận 6
1 Cơ sở lý thuyết 6
2 Cơ sở thực tiễn 7
Chương II Một số nội dung ngoại khóa sinh học 9
1 Thi tìm hiểu kiến thức 9
2 Trò chơi 22
3 Tiểu phẩm 28
4 Giải nghĩa tục ngữ - ca dao 39
Chương III Thực nghiệm 43
PHẦN 3 KẾT QUẢ ÁP DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 47
PHẦN 4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 48
PHẦN 5 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Trang 31 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ quantrọng của cải cách giáo dục (GD) phổ thông, sự đổi mới toàn diện về mục tiêu,chương trình, nội dung dạy học (DH) theo định hướng phát triển năng lực đỏi
hỏi việc đổi mới PPDH và sử dụng những PPDH hiện đại với quan điểm “thầy
thiết kế, trò thi công và quá trình dạy học là dạy cách học chứ không phải dạy kiến thức”.
Để phát huy tính độc lập sáng tạo và đáp ứng nhu cầu mở rộng, tìm hiểukiến thức, cập nhật thông tin mới cho người học, bên cạnh việc đổi mới, nângcao hiệu quả trong dạy - học chính khóa thì đẩy mạnh ngoại khóa là một trongnhững con đường thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực,phát triển toàn diện năng lực của học sinh
Ngoại khóa có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau ở từngmôn học, ở các cấp học
Sinh học (SH) là môn khoa học thực nghiệm, tri thức SH ngày càng nhiều,nội dung và thời gian học chính khóa không đáp ứng được nhu cầu của ngườihọc, do đó ngoại khóa sinh học (NKSH) là hình thức dạy học ngoài giờ giúp bổsung, cập nhật kiến thức cho người học, có tác dụng hỗ trợ cho quá trình dạy học
SH nội khóa, góp phần quan trọng trong việc phát triển các năng lực của người học.Hoạt động NKSH giúp bổ sung kiến thức cho người học thông qua các hoạtđộng, đồng thời người học có thể tham gia vào các khâu của hoạt động ngoạikhóa Sinh học (HĐNKSH) từ xây dựng kế hoạch, nội dung đến triển khai vàthực hiện Chủ động tham gia vào các khâu của hoạt động ngoại khóa như vậy
sẽ giúp học sinh phát huy được các năng lực, khả năng sáng tạo, khả năng baoquát, tổ chức, lãnh đạo, làm việc nhóm , đó là những yếu tố cần thiết giúp mỗihọc sinh có thể phát triển thành con người toàn diện
Để HĐNKSH càng trở nên phong phú thì việc “xây dựng nội dung” đóng
vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến thành công của buổi ngoại khóa.Nội dung có phong phú, hấp dẫn và phù hợp mới lôi cuốn người học tham giatích cực Đặc biệt là do người học chủ động xây dựng
Trang 4Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng một số nội
dung ngoại khóa nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn Sinh học ở trường PTDTNT THPT huyện Điện Biên Đông” Rất mong nhận được sự góp ý của
các đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện và được áp dụng rộng rãi hơn
2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích
+ Xây dựng một số nội dung NKSH ( Tìm hiểu kiến thức, trò chơi, tiểu
phẩm, giải nghĩa tục ngữ - ca dao)
+ Tiến hành thử nghiệm một số nội dung
2.2 Nhiệm vụ
Trên cơ sở mục đích đã nêu, đề tài tiến hành với các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
+Về lý luận: Nghiên cứu các nội dung NKSH
+Về thực tiễn: Điều tra thực trạng việc sử dụng HĐNKSH ở một số trường THPT
- Sưu tầm, sắp xếp các tài liệu có liên quan
- Xây dựng một số nội dung NKSH
- Thử nghiệm một số nội dung đã xây dựng tại trường PTDTNT THPThuyện Điện Biên Đông
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng
Nội dung ngoại khóa môn Sinh học
3.2 Phạm vi nghiên cứu
HĐNKSH cho học sinh trường PTDTNT THPT huyện Điện Biên Đông
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập và phân loại tài liệu theo từng nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu và tổng hợp thông tin một cách toàn diện ở mức kháiquát sau đó sắp xếp theo một cấu trúc khoa học với kết cấu chặt chẽ, từ đó xâydựng một lý thuyết mới hoàn chỉnh
Trang 53.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu về hoạt động ngoại khóa và hoạt động ngoạikhóa môn Sinh học ở trường Phổ thông DTNT THPT huyện Điện Biên Đông
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm một số nội dungngoại khóa đã xây dựng ở một số lớp 10, lớp 11, lớp 12 trường Phổ thông DTNTTHPT huyện Điện Biên Đông năm học 2016 - 2017
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trao đổi ý kiến, lấy thông tin từ các
em học sinh sau các buổi ngoại khóa
PHẦN 2 NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lý luận
1 Cơ sở lý thuyết
Trang 6Hứng thú trong học tập có được khi học sinh yêu thích môn học, ý thứcđược tầm quan trọng của việc học Muốn tạo sự hứng thú cho học sinh, giáoviên cần đa dạng các phương pháp dạy học Giáo viên dạy học sinh cách tự học,rèn luyện các kĩ năng tư duy logic và sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, ngoài
ra còn phải dạy học sinh cách diễn đạt bằng lời nói, kĩ năng viết, thuyết trìnhtrước đám đông Để rèn kĩ năng thì phải dành thời gian để các em tự rèn luyện,
do đó phải nghĩ ra phương pháp tạo điều kiện cho các em chủ động tham gia vàoquá trình tìm kiếm, khám phá chiếm lĩnh kiến thức Phải làm sao để các em ápdụng nguyên tắc học thông qua hành ở mọi nơi, mọi lúc Phải tạo cho học sinh
sự hứng thú trong học tập thông qua sinh hoạt ngoại khóa, tham quan thực tếthiên nhiên, qua các bài giảng sinh động, luôn cho các em thấy được “ học màchơi, chơi mà học” Hứng thú sẽ nảy sinh khi các em được cùng làm việc trongmột nhóm, tự mình tìm hiểu, nghiên cứu thiết kế một phần của bài học, tự mìnhthuyết trình về những vấn đề đã nghiên cứu, các em sẽ ý thức được vai trò làmchủ và sẽ tự tin hơn trong học tập
Hoạt động ngoại khoá Sinh học theo quan niệm đổi mới phương pháp dạyhọc là một hình thức tự học tích cực, bổ ích và có hiệu quả, nối liền bục giảngvới thực tiễn đời sống, mở rộng, kéo dài trường suy tưởng - thẩm định về bàihọc cho học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, kiểmtra lại chất lượng dạy học trong giờ chính khoá Hoạt động ngoại khoá Sinh học,
vì thế, vừa là hoạt động giáo dục, vừa là hoạt động trí tuệ
Hoạt động ngoại khóa có thể tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau ởnhiều môn học
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có liên quan đến nhiều bộ mônkhác và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn Những kiến thức mới về SH liên tục giatăng thêm, việc ứng dụng các thành tựu SH vào cuộc sống ngày càng nhiều,khoa học SH đạng trên đà phát triển mạnh mẽ, đưa xã hội loài người càng tiến
xa hơn Việc học tập bộ môn SH đòi hỏi quá trình học luôn gắn liền giữa “học” với “hành”, “lý luận” gắn với “thực tiễn” Tuy nhiên nội dung chương trình
SH nội khóa chưa đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu kiến thức của người học
Trang 7Hotaj động NKSH là hình thức dạy học ngoài giờ, góp phần cung cấp, bổ sung,nâng cao và cập nhật kiến thức SH, rèn luyện kỹ năng SH, phát huy tính độc lập,sáng tạo, vận dụng kiến thức SH vào thực tiễn, giáo dục lòng yêu thiên nhiên,tinh thần tập thể, rèn luyện óc thông minh, thói quen quan sát độ lập cho người học.
Để tổ chức HĐNK có hiệu quả, cần thực hiện tốt tất cả các khâu, đặc biệt
là “xây dựng nội dung”.
Nội dung NKSH phải kết hợp chặt chẽ với nội dung chương trình chínhkhóa, vừa nhằm bổ sung, mở rộng kiến thức nội khóa, củng cố, vận dụng kiếnthức nội khóa trong thực tiễn, vừa có tác dụng kiểm tra đánh giá khả năng nắmkiến thức, gây hứng thú học tập, phát huy năng lực - năng khiếu vốn có củangười tham gia Nội dung xây dựng phải căn cứ vào hứng thú, sở thích, nguyệnvọng của người tham gia, đảm bảo tính trí tuệ, tính khoa học, tính khả thi, tínhvui nhộn, tính hấp dẫn và bổ ích
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 HĐNK ở trường phổ thông
Ngoại khóa là một hình thức tổ chức dạy học có tiềm năng to lớn trongviệc nâng cao hiệu quả dạy học, đặc biệt là trong tình hình đổi mới phương phápdạy học hiện nay Tuy nhiên ở trường phổ thông do có nhiều lý do khác nhaunên nhoại khóa chưa được phát huy tác dụng vốn có
Hiện nay, ở bậc trung học ngoài thời gian học chính khóa, HĐNK đượcđưa vào chương trình dạy học, được tổ chức thực hiện một cách khoa học có hệthống Hiện nay trong tất cả các trường phổ thông tiết hoạt động ngoài giờ chínhkhóa được tổ chức ít nhất là hai lần trong tháng theo quy định của Bộ giáo dục theonhững chủ đề nhất định thành môn học do giáo viên được phân công đảm nhiệm
Ở trường PTDTNT THPT huyện Điện Biên Đông, ngoài thời gian trêncòn tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa cho học sinh trong thời gian ra chơigiữa giờ, trong các tiết chào cờ, trong các buổi sinh hoạt cuối tuần Nhằm giúpcác em học sinh mở rộng hiểu biết, hình thành tình cảm , niềm tin với những giátrị tốt đẹp của con người Việt Nam trong giai đoạn mới
Trang 8Môn Sinh học do đặc điểm của bộ môn là gắn liền với thực tế thiên nhiên,nên ngoài tiết học chính khóa, các buổi ngoại khóa được thực hiện trong lớphọc, hội trường lớn, trong sân trường còn có thể có những tiết ngoại khóa nhưthăm quan thực tế, chăm sóc vườn cây, vườn rau, vệ sinh môi trường
2.2 Về nhu cầu tổ chức NKSH
Giáo viên nhận thấy NKSH là rất bổ ích, rất cần thiết đối với cuộc sống
và nghề nghiệp của mình đồng thời cũng hỗ trợ các em học sinh học tập tốt hơn,hiểu biết nhiều hơn về cuộc sống, vì vậy mong muốn được tổ chức nhiều buổingoại khóa cho các em học sinh Thực tế số buổi NKSH được tổ chức trong nhàtrường còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu của người học
2.3 Về hình thức NKSH
NKSH có thể tiến hành với nhiều hình thức khác nhau như:
Trò chơi, tìm hiểu kiến thức, giải nghĩa tục ngữ - ca dao, thi đố - giải đố,tiểu phẩm, hùng biện, giải ô chữ, trình bày một vấn đề khoa học, báo tường,bình tranh, thi vẽ, hát, múa, bài phát thanh theo chủ đề
2.4 Về nội dung NKSH
Nội dung NKSH được tổ chức khá phong phú, hấp dẫn, sát với nội dungcủa chương trình chính khóa Các nội dung đều do GV xây dựng, học sinh chỉthụ động tham gia thể hiện, do đó chưa phát huy hết năng lực, trình độ hiểu biết,
sự thông minh, sáng tạo của học sinh
Để xây dựng nội dung đạt hiểu quả, lôi cuốn đối tượng tham gia, trước hết
cần đảm bảo yêu cầu về tính “phong phú, hấp dẫn”, “phù hợp với trình độ của
học sinh”, “bổ sung kiến thức cho học sinh”, ngoài ra cần chú ý các yêu cầu
khác như: “tính thực tiễn- thực nghiệm cao”, “sát với nội dung ngoại khóa ở
trường phổ thông”
* Tiểu kết
Dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho thấy:
- Có sự thống nhất giữa lý thuyết và thực tiễn về tầm quan trọng và nhucầu tăng thêm về thời lượng HĐNKSH
Trang 9- Trong HĐNKSH, nội dung có tác dụng quyết định đến thành công củabuổi ngoại khóa Do đó khi xây dựng cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản về nộidung ngoại NKSH
Học sinh là đối tượng có điều kiện thuận lợi về thời gian, sức khỏe, nănglực để tham gia có hiệu quả vào tất cả các khâu của HĐNK Chủ động tham giaHĐNK vừa là điều kiện để học sinh phát huy năng lực sở trường của mình, đồngthời cũng là cơ hội để học sinh tích lũy kinh nghiệm sống, rèn luyện bản lĩnhbản thân, hoàn thiện mình hơn trong cuộc sống để trở thành con người phát triểntoàn diện phục vụ cho đất nước
Chương II: Một số nội dung ngoại khóa sinh học
1 Thi tìm hiểu kiến thức
1.1 Một só nét chung
Thi tìm hiểu kiến thức là hình thức phổ biến trong NKSH Đây là hìnhthức đòi hỏi người tham gia phải trả lời các câu hỏi và giải các bài tập liên quanđến bộ môn SH, người tham gia phải vừa nắm chắc kiến thức SH, có kỹ năng
SH vừa phải có óc suy nghĩ sáng tạo
Đây cũng được coi là một “trò chơi trí tuệ” giúp tăng cường sự hiểu biết
kiến thức, phát triển tư duy cho người tham gia
Tùy thuộc vào thời gian và nội dung tổ chức của buổi NKSH mà xâydựng câu hỏi và lồng ghép các nội dung cho phù hợp
Đề thi có nhiều hình thức với nhiều mức độ khó dễ khác nhau :
- Dạng hỏi - đáp
- Câu hỏi kết hợp tranh ảnh, hình vẽ
- Câu hỏi nhiều dữ kiện
- Câu đố
- Trắc nghiệm
Các câu hỏi - bài tập đưa cần đảm bảo có cả loại câu hỏi yêu cầu suy nghĩ, câuhỏi yêu cầu trí nhớ, câu hỏi về kĩ năng câu hỏi về sự nhanh trí, sáng tạo, thông minh
Trang 10Trong mỗi phần chơi, sau mỗi câu hỏi sẽ có câu trả lời tứ phía người chơi
và từ ban tổ chức để có sự đối chiếu, kiểm tra kết quả là đúng hay sai, đồng thờinắm thêm các kiến thức cần thiết
Phần thi tìm hiểu kiến thức có thể tổ chức dưới dạng các cuộc thi như:
Đường lên đỉnh Olympia, Hành trình đến với thành công, Chuông vàng sinh học Tùy theo đối tượng học sinh là lớp 10, lớp 11 hay lớp 12 mà lựa chọn các
nội dung, các câu hỏi cho phù hợp
1.2 Nội dung
1.2.1 Đề thi dạng hỏi đáp
(1).Vì sao dạ dày không tự tiêu hoá chính mình?
Nguyên là dạ dày còn có thể tiết ra một chất nhầy ở dạng keo đặc quánh,
có độ dính kết rất lớn Nó tạo nên trên mặt trong của dạ dày một lớp niêm mạcrất kiên cố, có thể bảo vệ bề mặt dạ dày không bị những thức ăn cứng gây tổnthương Do có tính kiềm yếu nên chất nhầy có thể ngăn cản axit và menanbumin xâm thực niêm mạc Ngoài ra, các tế bào trên vách dạ dày luôn luônđược đổi mới Lớp cũ bong ra thì lớp mới sẽ lập tức thay thế Theo tính toán,mỗi phút có khoảng 500.000 tế bào vách dạ dày rơi rụng đi, cứ ba ngày thì các
tế bào vách dạ dày được thay thế một lần Vì vậy, dù vách trong của dạ dày có bị
tổ thương, nó cũng sẽ được kịp thời khôi phục
(2).Vì sao người ta hắt xì hơi?
Ở lớp niêm mạc mũi có rất nhiều tế bào nhạy cảm, khi bị kích thích, các
tế bào này lập tức truyền tín hiệu thông báo cho bộ não, bộ não phân tích, rồiđiều khiển luồng không khí từ phổi thổi mạnh ra ngoài, đó chính là hắt xì hơi.Khi hắt xì hơi, chúng ta vô tình góp phần lan truyền vi khuẩn, do vậy để tránhlàm ảnh hưởng đến người khác, cần dùng khăn che lấy mũi, miệng khi hắt xìhơi
(3) Loài cây nào cao nhất thế giới?
Loài cây cao nhất thế giới là cây
Sequoia sempervirens trong họ Bách xanh
-10
Trang 11Cupressaceae Cây này đường kính thân đạt tới 8m (26ft) và cao hơn người anh emcủa nó nhiều, chiều cao tới 115,5m (397,1ft).
(4).Vì sao lưỡi biết phân biệt các vị?
Lưỡi cảm nhận được vị giác là do có các chồi vị giác Chồi vị giác nằmtrên lưỡi, nhiều nhất là ở phần đầu lưỡi và hai bên cạnh lưỡi Mỗi người trungbình có khoảng trên 10 ngàn chồi vị giác, dó các tế bào vị giác tạo nên Khi thức
ăn đi vào khoang miệng, được chúng ta nhai, mùi vị của thức ăn sẽ quện vàotrong nước bọt, gây kích thích tế bào vị giác, tạo nên các xung động thần kinh,các xung động thần kinh này lại được truyền vào trung khu vị giác trên vỏ não,
từ đó hình thành nên cảm nhận vị giác
(5) Loài hoa nào lớn nhất thế giới?
Loài hoa lớn nhất thế giới: thuộc về
hoa Địa nhãn, có tên khoa học là Rafflesia
arnoldii, có đường kính lên tới 1,5m, có chu
vi khoảng 3-4m và nặng tới 10-12 kg
Chúng sống trong các khu rừng nhiệt đới ở
Sumatra và Borneo thuộc khu vực Đông
Nam Á Gọi là Địa nhãn vì hầu hết các loài
Rafflesia đều ký sinh trên rễ của các loài thuộc họ Nho (Vitaceae), không có rễ
và lá, hoa của chúng mọc chồi lên sát đất và nở ra, trông giống những con mắt(do phần các hoa bên trong cụm hoa tụ lại trong khi phần bên ngoài leo ra, giống
như đồng tử và nhãn cầu) trên đất, do đó có tên là Địa nhãn.
(6) Loài cá nào lớn nhất thế giới?
Cá voi xanh là loài động vật có vú
sống ở biển thuộc phân bộ của cá voi tấm
sừng Với chiều dài khoảng 25 - 27 m (con
cá voi xanh dài nhất được biết đến hiện
nay dài 33,5m) và trọng lượng khoảng 210
tấn hoặc có thể hơn Lưỡi của cá voi xanh
nặng khoảng 2,7 tấn, tương đương kích
Hình 2
Trang 12thước trung bình của một con voi châu Á và trái tim của nó nặng khoảng 600 kg,lớn
nhất trong các loài động vật được biết đến Không những quả tim có kích cỡtương tự như một chiếc xe mini cooper mà trọng lượng cũng vậy
(7) Tại sao trẻ sơ sinh mới chào đời lại khóc?
Khi mới chào đời, buồng phổi của bé thay đổi trạng thái từ thể rắn (cuộn tròn thành một khối ở tư thế nằm của bé trong bụng mẹ) thành ra thể hơi (bắt đầu chứa khí) Việc khóc của bé thật ra là các luồng khí ra/vào phổi liên tục với tốc độ nhanh, giúp phổi mau chóng thích ứng với hoạt động hô hấp Không khí đi qua thanh quản của bé (lúc đó còn ở trạng thái gập lại như trong bụng mẹ) và tạo ra tiếng khóc Thực chất, đó chính là bé đang thở Y học gọi tình trạng này là "khóc giả" Nếu bạn để ý kỹ thì sẽ thấy
bé khóc rất to, nhưng không có tí nước mắt nào Bé nào không khóc khi sinh thì
- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loàiđộng thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan cógiá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hóa khác
(9) Hiệu ứng nhà kính là gì?
Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng mặttrời đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian
Trang 13giữa các hành tinh Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn dễ dàngxuyên qua cửa sổ khí quyển Trong khi đó, bức xạ của trái đất với nhiệt độ bềmặt trung bình +16oC là sóng dài có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữlại Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí CO2,
bụi, hơi nước, khí mêtan, khí CFC v.v "Kết quả của sự của sự trao đổi không
cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng nhà kính".
(10) Ô nhiễm không khí là gì?
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quantrọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sựtoả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
(11) Tầng Ozon là gì?
Khí Ozon gồm 3 nguyên tử oxy (O3) Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưuvới ranh giới trên dao động trong khoảng độ cao 50 km Ở độ cao khoảng 25 kmtrong tầng bình lưu tồn tại một lớp không khí giàu khí Ozon (O3) thường đượcgọi là tầng Ozon Hàm lượng khí Ozon trong không khí rất thấp, chiếm mộtphần triệu, chỉ ở độ cao 25 - 30 km, khí Ozon mới đậm đặc hơn (chiếm tỉ lệ1/100.000 trong khí quyển) Người ta gọi tầng khí quyển ở độ cao này là tầng Ozon
Nếu tầng Ozon bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng xuốngTrái đất Con người sống trên Trái đất sẽ mắc bệnh ung thư da, thực vật khôngchịu nổi nhiều tia tử ngoại chiếu vào sẽ bị mất dần khả năng miễn dịch, các sinhvật dưới biển bị tổn thương và chết dần Bởi vậy các nước trên thế giới đều rất
lo sợ trước hiện tượng thủng tầng Ozon
(12) Nước uống thế nào là sạch ?
Nước uống sạch là nước không có màu, mùi vị khác thường gây khó chịucho người uống, không có các chất tan và không tan độc hại cho con người,không có các vi khuẩn gây bệnh và không gây tác động xấu cho sức khoẻ người
sử dụng trước mắt cũng như lâu dài
1.2.2 Đề thi dạng câu đố
Trang 14(13) Cổ cao cao, cẳng cao caoChân đen cánh trắng ra vào đồng xanhCảnh quê thêm đẹp bức tranhSao đành chịu tiếng ma lanh nhử mồi?
ĐA: Con cò
(14) Mình vàng mặc áo mã tiênNgày năm bảy mối tối ngủ riêng một mình
ĐA: Con gà trống
(15) Con gì không chân mà leo núi?
ĐA: Con rắn
(16) Chỉ bằng hạt quýt dưới đít ngậm châu
ĐA: Con đom đóm
(17) Con gì đi dọc lại thành đi ngang?
ĐA: Con cua
(18) Cái gì mà đi thì nằm, đứng cũng nằm, nhưng nằm lại đứng?
ĐA: Bàn chân
(19) Con đường dài nhất là đường nào?
ĐA: Đường đời
(20) Con gì đập thì sống, không đập thì chết?
ĐA: Con tim
(21) Bỏ ngoài nướng trong, ăn ngoài bỏ trong là gì?
ĐA: Bắp ngô
(22) Giữa lưng trời có vũng nước trong
Cá lòng tong lội không tới, con ong chẳng vào?
ĐA: Trái dừa
(23) Da cóc mà bọ bột lọcBột lọc mà bọc hòn than
ĐA: Quả nhãn
(24) Con gì không gáy ò ó o mà người ta vẫn gọi là gà?
Trang 15ĐA: Gà con và gà mái
(25) 2 người: 1 lớn, 1 bé đi lên đỉnh một quả núi Người bé là con của ngườilớn, nhưng người lớn lại không phải cha của người bé, hỏi người lớn là ai?
ĐA: Mẹ
1.2.3 Đề thi dạng câu hỏi ba dữ kiện
Trong khi sử dụng đề thi này người trả lời được ở dữ kiện thứ nhất sẽ đượcnhiều điểm nhất và ở dữ kiện thứ ba sẽ được ít điểm nhất Các dữ kiện được đưa ra lầnlượt từ khó đến dễ, để người chơi từ các dữ kiện đó đưa ra câu trả lời.s
Một số ví dụ về câu hỏi ba dữ kiện:
1 Thuộc lớp côn trùng, bộ 2 cánh và chúng rất thích mùi lên men của các
hũ dưa, cà đặc biệt là những trái cây chín như chuối, cam, chanh
2 Được dùng làm sinh vật mô hình cho các nhà di truyền học
3 Sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8
ĐA: Ruồi giấm
(30) Đây là cây gì?
1 Nó được dùng làm thuốc hút, thuốc nhai, thuốc hít, thuốc uống Vởthân cây dùng làm sợi bện thừng, hạt dùng làm thuốc, thức ăn và ép lấy dầu, hoa
và lá dùng làm thuốc an thần
2 Trong hoa cái có nhiều hoạt chất có hoạt tính sinh học mạnh và gây nghiện
3 Có tác dụng kich thích và gây ảo giác, được mệnh danh là “cha thuốc phiện”.
ĐA: Cây cần sa, cần sa là cha thuốc phiện
(31) Đây là chất gì?
Trang 161 Năm 1890 ở Mỹ có 195 người chết vì ngộ độc chất này.
2 Có tác dụng kích thích thần kinh trung ương và gây nghiện
3 Là hoạt chất chính của cây côca với tỷ lệ 0,3 – 1%
ĐA: Côcain
(32) Tên thí nghiệm này là?
1 Thí nghiệm được tiến hành trên cây thuốc lá
2 Thí nghiệm được Ivanôpxki tiến hành năm 1892
3 Nhờ thí nghiệm này mà người ta tìm ra nguyên nhân gây ra bệnh đốmthuốc lá ở thực vật
ĐA: Thí nghiệm về virut
(33) Tên của virut này là gì?
1 Bệnh do virut này gây ra được lây truyền qua muỗi vằn đốt là chủ yếu,ngoài ra còn lây truyền qua đường tình dục, mang thai, đường máu, qua chất dịch
2 Virut được phát hiện ra vào năm 1947 từ khỉ Macaca mulatta củaUganda và vào năm 1968 được phát hiện trên con người ở Nigeria
3 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố virut này là nguyên nhân củahai hội chứng rối loạn thần kinh Đó là gây teo não ở trẻ sơ sinh và hội chứnglàm tê liệt hệ thần kinh ở người lớn
ĐA : Virut Zika
1.2.4 Đề thi dạng trắc nghiệm
- Trắc nghiệm đúng - sai : trước mỗi câu dẫn xác định (thường không phải
là câu hỏi), người chơi trả lời câu đó là đúng (Đ) hay sai ( S).
(35) Cơ quan chuyên trách hô hấp ở thực vật là lá cây
ĐA : Sai Thực vật không có cơ quan chuyên trách hô hấp
(36) Ngâm tế bào hồng cầu người vào dung dịch nhược trương, tế bào trương lên và
vỡ
ĐA : Đúng
(37) Cấu trúc thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn.
ĐA : Sai S Có ở thực vật, vi khuẩn, nấm
(38) Khả năng cảm ứng kích thích chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.
Trang 17ĐA : Sai Có ở sinh vật có hệ thần kinh và không có hệ thần kinh
(39) Phôtpholipit là loại lipit cấu tạo nên màng sinh chất.
ĐA : Đúng
(40) Chim Đà Điểu bay chậm nhất trong các loài chim
ĐA : Sai S Đà Điểu không biết bay
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn : mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời, trong
đó chỉ có một phương án đúng :
(41) Có thể xác định tuổi cây thân gỗ dựa vào cấu trúc nào sau đây?
A vòng năm B tầng sinh mạch C tầng sinh vỏ D các tia gỗ.(42) Ở thực vật, hoocmôn có vai trò thúc quả chóng chín là
A axit abxixic B xitôkinin C êtilen D auxin.(43) Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?
A Ong, bọ xít B Cá chép, khỉ
C Bọ ngựa, cào cào D Ve sầu, muỗi
(44) Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
(45) Hoá chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?
A Prôtêin B Pôlisaccarit C Mônôsaccarit D Phênol(46) Sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng xảy ra vào
kỳ nào của giảm phân?
(47) Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại Trung sinh?
A Kỉ Phấn trắng B Kỉ Jura C Tam điệp D Đêvôn(48) Loài người ngày nay khó biến thành các loài khác do nguyên nhân nào sau đây?
A con người không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
B con người hiện đại đã phát triển toàn diện
C giữa các quần thể người hiện nay gần như không có cơ chế cách li
D người hiện đại đã ở bậc thang tiến hoá cao nhất
(49) Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
Trang 18A Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
B Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo
C Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới
D Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng
(50) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu thuộc mối quan
hệ nào trong quần xã?
A Cộng sinh B Cạnh tranh C Hội sinh D Hợp tác
- Trắc nghiệm ghép đôi:
(51) Xác định tên động vật thuộc các kiểu sinh trưởng và phát triển tương ứng?
Kiểu sinh trưởng và phát triển Tên động vật Trả lời
1 Biến thái hoàn toàn
2.Biến thái không hoàn toàn
3 Không biến thái
(52) Ghép một ý ở cột A với một ý ở cột B để được đáp án đúng về các mối quan
hệ trong quần xã?
1 Cộng sinh A Một loài sống bình thường nhưng vô tình gây
hại cho các loài khác (chất tiết độc) 1
2 Hợp tác B Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, ko
gian sống→ các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi 2
3 Hội sinh C Một loài sống nhờ trên cơ thể loài khác, lấy
các chất nuôi cơ thể từ loài đó 3
4 Cạnh tranh D Hai loài cùng có lợi khi sống chung, nhất thiết
phải có→ tách riêng cả 2 đều có hại 4
5 Kí sinh E Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn 5
Trang 19ĐA: 1 D 2 F 3 G 4 B 5.C 6 A 7 E (53) Hãy ghép một ý ở cột (B) với một ý ở cột (A) sao cho phù hợp và điền vào cột (C)
1 Auxin A Kích thích sinh trưởng chiều cao cây 1
2 Giberelin B.Thúc quả chóng chín 2
3 Xitokinin C Kích thích ra rễ ở cành giâm 3
4 Etilen D Kích thích trạng thái ngủ của hạt 4
5 Axit Abxixic E Kích thích sự phân hóa chồi ở mô callus 5
ĐA: 1 C 2 A 3 E 4 B 5.D
1.2.5 Đề thi dạng câu hỏi kết hợp sơ đồ, tranh ảnh, hình vẽ
(54) Cấu trúc tế bào thực vật khác tế bào động vật như thế nào?
ĐA: + Tế bào thực vật có: thành xenlulôzơ, không bào và lục lạp
+ Tế bào động vật có: Trung thể, lizôxôm
(55) Hoàn thành hình vẽ sau bằng các chú thích cho các số từ 1 đến 3
Hình 1 Cấu trúc tế bào nhân thực
Nhân
Lưới nội chất
Lục lạp
Bộ máy gôngi
Th ành Xenlulôzơ
Không bào
Tế bào chất
Ty thể
Màng sinh chất
Trung thể
Liz ôxôm
TẾ BÀO
THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Bộ
máy
gôngi
Lizôxôm
Trang 20Đáp án:
(57) Cho sơ đồ sau:
Hình 2 Sinh trưởng sơ cấp của thân
Trang 21Thí nghiệm nào (A, B hay C) phát hiện hô hấp thải khí CO2?
ĐA: Thí nghiệm A(58) Đây là sơ đồ mô tả quá trình nào?
ĐA: Quang hợp
1.3 Hướng dẫn sử dụng
Ví dụ 1: “Đường lên đỉnh Olympia” : Bao gồm có bốn phần thi
“ Khởi động – Vượt chướng ngại vật – Tăng tốc – Về đích”
(1) Khởi động
Phần thi này có thể sử dụng các câu hỏi trả lời nhanh ( đề thi phần hỏi –đáp, câu đố, trắc nghiệm đúng – sai , nhiều lựa chọn), trong thời gian nhất địnhngười chơi phải trả lời một lượng câu hỏi nhất định, mỗi câu trả lời đúng được
số điểm theo quy định chung
(2) Vượt chướng ngại vật
Phần thi này có thể sử dụng các câu dạng hỏi – đáp phức tạp ( tức câu trảlời cần có sự giải thích), câu hỏi ba dữ kiện, trắc nghiệm đúng – sai, câu hỏighép đôi, câu hỏi hình ảnh
Trang 22Phần thi này thường sử dụng các câu hỏi khó đòi hỏi tính suy luận caohơn Có thể sử dụng dạng hỏi đáp phức tạp, câu hỏi ba dữ kiện, câu hỏi kết hợp
sơ đồ, tranh ảnh
Ví dụ 2: Thi tìm hiểu kiến thức với ba phần thi:
“ Hỏi đáp – trắc nghiệm – câu hỏi ba dữ kiện”
- Mỗi đội chơi sẽ có lượt lựa chọn tương đương với mảng kiến thức khác
nhau ( Số lượt lựa chọn tùy theo đội thi cho phù hợp)
(2) Trắc nghiệm
- Trong phần thi này các đội sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trăc nghiệmtheo thứ tự: nhiều lựa chọn - đúng sai - câu ghép đôi
(3) Câu hỏi ba dữ kiện
- Mỗi đội chơi lựa chọn câu hỏi ba dữ kiện theo bảng sau:
Dựa vào lựa chọn của đội chơi mà đư ra câu hỏi đúng thể loại Mỗi dữkiện có số điểm theo quy định của ban tổ chức
2 Trò chơi
Trong HĐNKSH, trò chơi Sinh học có tác dụng mở rộng, nâng cao hiểubiết Sinh học và các kỹ năng hoạt động của người tham gia Tổ chức tốt trò chơivừa phát huy sự nhanh trí, sáng tạo, vừa rèn luyện tính tự lập và tinh thần tập
Trang 23thể, giúp nâng cao hứng thú học tập, niềm tin và tình cảm của người học, học sinh đốivới môn học, đồng thời giúp tăng tính vui nhộn, hấp dẫn của buổi NKSH.
Đề tài xây dựng một số trò chơi sinh học để phục vụ cho các học sinh lớp 10,lớp 11, lớp 12 Thông qua trò chơi có thể nắm trắc kiến thức về sinh học như: trò chơi
“Liên kết gen” giúp các em học sinh lớp 12 hiểu biết được cách sắp xếp của các gentrên nhiễm sắc thể từ đó có thể biết được cách làm các bài toán liên quan, trò chơi
“Bào quan làm việc” giúp các em học sinh lớp 10 hiểu rõ cấu trúc và chức năng củatừng bào quan trong tế bào
Tuy nhiên có thể áp dụng linh hoạt các trò chơi cho từng khối lớp bằng cáchthay thế luật chơi như thay trò “Liên kết gen” bằng trò các nucleôtit liên kết để hìnhthành nên axit min, hình thành lên các gen, các loại ARN có số lượng nucleôtit khácnhau hoặc bằng trò khác
2.1 Liên kết gen
- Địa điểm: Trong hội trường, lớp học
- Số lượng người chơi: chơi tập thể ( 30 - 40 người)
- Mục đích trò chơi: phản xạ nhanh với tín hiệu, rèn luyện cơ bắp, tinhthần đoàn kết, không khí vui nhộn
- Cách chơi: Mỗi người chơi là một “gen” , nam là gen trội, nữ là gen
lặn, một chân là một nhiễm sắ thể Người chơi xếp thành vòng tròn chạy ( hoặc
đi nhanh) Khi người chơi đang chạy vòng tròn theo tiếng vỗ tay của quản trò( một tiếng chậy xuôi, hai tiếng chạy ngược lại) Nếu nghe hiệu lệnh về liên kếtgen bao nhiêu, trên bao nhiêu nhiễm sắc thể thì người chơi phải thực hiện theo
Ví dụ: Quản trò hô “hai gen liên kết” hoặc “ba gen liên kết” thì hai hoặc
ba người chụm lại vơi nhau, nếu hô “hai gen trên một nhiễm sắc thể” thì haingười chỉ đứng một chân, nếu hô “hai gen trội, một gen lặn liên kết” thì nhóm đó phải
có hai nam, một nữ
- Luật chơi:
+ Ban đầu quản trò quy ước: mỗi người chơi là một “gen” , nam là gen
trội, nữ là gen lặn, một chân là một nhiễm sắ thể
Trang 24+ Quản trò hô hiệu lệnh như thế nào, người chơi thực hiện theo, nếu ai khôngliên kết đúng thì bị phạt, nhóm liên kết không thực hiện đúng cũng sẽ bị phạt.
+ Hình phạt: Nhảy lò cò xung quang vòng tròn, hay hát, múa tùy quản trò đưa
Chú ý: Có thể chuyển thành trò chơi các nuclêôtit liên kết, chỉ thay đổi
tên, hình thức tương tự trên
2.2 Tìm đồng loại
- Địa điểm: Trong hội trường, ngoài sân
- Số lượng người chơi: chơi tập thể ( 15 - 20 người hoặc nhiều hơn)
- Mục đích trò chơi: rèn luyện khả năng định hướng theo âm thanh
- Cách chơi:
+ Chia số người chơi thành ba hoặc bốn nhóm
+ Quy ước mỗi nhóm đóng vai một con vật: chó, mèo, gà, dê
+ Tất cả đều bị bịt mắt và đứng lẫn vào nhau ( trừ quản trò)
Khi quản trò hô bắt đầu thì tất cả người chơi phải kêu tiếng con vật mànhóm được đóng vai ( ví dụ: meo meo, gâu gâu, be be, ò ó o )
Trong vòng 3 - 5 phút ( tùy teo thời gian quy định ban đầu) các con vậtphải dự vào tiếng kêu của đồng loại tìm đến nhau, cầm tay nhau tạo thành vòng tròn
- Luật chơi:
+ Các con vật chỉ đi trong phạm vi chơi
+ Các con vật kêu to để đánh lạc hướng các con khác
+ Sau thời gian quy định nhóm nào tìm đủ đồng loại của mình sẽ thắng,nhóm nào chưa đủ động loại sẽ bị phạt
Chú ý: Nếu đông người chơi có thể chọn ra số lượng người chơi nhất
định, những người còn lại đứng thành vòng tròn rộng để làm ranh giới khu vựcchơi, vừa đứng vừa vỗ tay đánh lạc hướng, cũng có thể hướng dẫn người chơitìm đến nhau bằng cách nói thêm vào để thêm phần hứng thú
2.3 Tìm đúng con mồi
- Địa điểm: Trong hội trường, ngoài sân
- Số lượng người chơi: chơi tập thể