1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến với khu du lịch sinh thái suối lương đà nẵng tại công ty cổ phần danatol

61 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 581,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và mốc quan trọng để đánh dấu chặn đường này chính là chuyên đề tốt nghiệp với đề tài ”Một số giải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến với Khu du lịch sinh thái Suối Lư

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Sau gần 2 năm học tập tại trường Đại học Duy Tân, em đã đi được một chặnđường vô cùng quan trọng đối với bản thân Bởi đây chính là nơi giúp em rèn luyện vàngày càng hoàn thiện bản thân trong con đường học vấn cũng như giúp em có thể tiếngần hơn đến ước mơ trong tương lai của mình Và mốc quan trọng để đánh dấu chặn

đường này chính là chuyên đề tốt nghiệp với đề tài ”Một số giải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến với Khu du lịch sinh thái Suối Lương Đà Nẵng tại công ty Cổ phần Danatol”

Với những gì đã học được trên ghế nhà trường, cùng với sự trải nghiệm thực tếtrong quá trình thực tập Em xin cám ơn các thầy cô, giáo viên hướng dẫn thực tập và

sự hỗ trợ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Danatol đã giúp

em có cơ hội vận dụng kiến thức của mình, giúp em học cách làm việc, học cách sángtạo, tham gia vào trải nghiệm thực tế để mở ra tương lai của chính bản thân

Do còn hạn chế về trình độ, thời gian thực hiện cũng như sự hiểu biết của bảnthân còn quá ít nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô để bài chuyên đề của em có thể hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính em thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong chuyên đề là trung thực, không có sự sao chép nào.Chuyên đề này có sử dụng các tài liệu tham khảo và các tài liệu đã được công ty cungcấp

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Ký tênNGUYỄN THỊ DIỆU HƯƠNG

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Danatol 17

2.3 Bảng cân đối kế toán năm 2011-2013 của công ty cổ phần

Danatol

22

2.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

2011-2013 của công ty cổ phần Danatol

25

2.6 Bảng kết quả kinh doanh năm 2011-2013 của khu du lịch

sinh thái Suối Lương

Trang 4

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH 3 1.1 .Khái quát về du lịch, điểm đến du lịch, khách du lịch nội địa và khái niệm về marketing du lịch: 3

Trang 5

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁI MARKETING NHẰM THU HÚT KHÁCH

DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI SUỐI LƯƠNG 42 3.1 Định hướng, mục tiêu đầu tư của du lịch Đà Nẵng trong thời gian tới:

Trang 6

3.3 .Một số giải pháp marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến với Khu

du lịch sinh thái Suối Lương 44

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự tiến bộ và phát triển của loài người, du lịch đang dần đóng một vaitrò quan trọng và trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với cuộc sống con người.Thêm vào đó, đất nước Việt Nam đang ngày càng phát triển thì việc các tòa nhà caotầng, các ống khói của các nhà máy và các xí nghiệp ngày một vươn cao đang chiếmlĩnh dần khoảng xanh của bầu trời, dân số không ngừng tăng nhanh, đô thị hóa trởthành xu hướng chung, cây cỏ nhường chỗ cho các tuyến đường bê tông kéo dài, khóibụi giao thông tràn ngập khắp nơi thì nhu cầu tìm về với tự nhiên là một tất yếu Chính

vì vậy, trào lưu du lịch sinh thái đã và đang phát triển mạnh ở nhiều quốc gia dưới góc

độ tiếp cận này

Khu du lịch sinh thái Suối Lương là một trong những khu du lịch sinh thái đangphát triển nằm trên địa bàn phường Hoà Hiệp Bắc , Quận Liên Chiểu , cách trung tâmthành phố Đà Nẵng khoảng 15 km về phía Bắc, được bao phủ bởi không gian hài hoà,xanh tươi của núi rừng bạt ngàn, hoà quyện với tiếng suối róc rách, tiếng chim kêu,vượn hót… tất cả tạo nên một khung cảnh hoang sơ , mộc mạc và yên tĩnh Tuy nhiên,trong quá trình xây dựng và phát triển khu du lịch sinh thái Suối Lương còn có nhiềuvấn đề trong các hoạt động marketing nên việc thu hút khách nội địa đến với khu du

lịch chưa cao Vì vậy, đề tài “Một số giải pháp marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến với Khu du lịch sinh thái Suối Lương Đà Nẵng tại Công ty Cổ phần Danatol” trên cơ sở phân tích thực trạng các hoạt động Marketing của khu du

lịch để đưa ra một số giải pháp để nâng cao khả năng thu hút khách du lịch nội địa đếnvới khu du lịch sinh thái Suối Lương trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về các chính sách marketing và từ đó đưa ra giải phápmarketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến với khu du lịch sinh thái SuốiLương Đà Nẵng

3 Phương pháp nghiên cứu:

Chuyên đề được hoàn thành dựa trên một số phương pháp nghiên cứu như thuthập thông tin tại đơn vị thực tập, sử dụng các tài liệu có liên quan đến các dịch vụ tại

Trang 8

khu du lịch, phương pháp phân tích thống kê, nghiên cứu lý luận kết hợp với quan sáttìm hiểu và khảo sát thực tế.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu:

Các hoạt động marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa

 Phạm vi nghiên cứu:

Chuyên đề tập trung nghiên cứu các hoạt động marketing nhằm thu hút khách

du lịch nội địa đến với khu du lịch sinh thái Suối Lương Đà Nẵng tại công ty cổ phầnDanatol

5 Nội dung chuyên đề:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing thu hút khách du lịch.

Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng các hoạt động thu hút

khách du lịch nội địa đến với khu du lịch sinh thái Suối Lương tại Công ty cổ phầnDanatol

Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến

với khu du lịch sinh thái Suối Lương

Trang 9

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING NHẰM THU HÚT KHÁCH

DU LỊCH 1.1 Khái quát về du lịch, điểm đến du lịch, khách du lịch nội địa và khái niệm

về marketing du lịch:

1.1.1 Du lịch:

- Tiếp cận trên góc độ của người đi du lịch:

Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú tạm thời ở ngoài nơi lưu trú thường xuyêncủa cá thể, nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau, với mục đích hòa bình và hữu nghị.Với họ, du lịch là một cơ hội để tìm kiếm những kinh nghiệm sống và sự thỏa mãnmột số các nhu cầu về vật chất và tinh thần của mình (Nguyễn Văn Mạnh & NguyễnĐình Hòa, 2008)

- Tiếp cận trên góc độ người kinh doanh du lịch:

Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thỏamãn, đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch Các doanh nghiệp du lịch coi du lịchnhư là một cơ hội để bán các sản phẩm mà họ sản xuất ra nhằm thỏa mãn các nhu cầucủa khách (người đi du lịch), đồng thời thông qua đó đạt được mục đích số một củamình là tối đa hóa lợi nhuận (Nguyễn Văn Mạnh & Nguyễn Đình Hòa, 2008)

- Tiếp cận trên góc độ của chính quyền địa phương:

Trên góc độ này, du lịch được hiểu là việc tổ chức các điều kiện về hành chính,

về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật để phục vụ du khách Du lịch là tổng hợp cáchoạt động kinh doanh đa dạng, được tổ chức nhằm giúp đỡ việc hành trình và lưu trútạm thời của cá thể Du lịch là một cơ hội để bán các sản phẩm địa phương, tăng thungoại tệ, tăng các nguồn thu nhập từ các khoản thuế trực tiếp và gián tiếp, đẩy mạnhcán cân thanh toán và nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương.(Nguyễn Văn Mạnh & Nguyễn Đình Hòa, 2008)

- Tiếp cận trên góc độ cộng đồng dân cư sở tại:

Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội Trong giai đoạn hiện nay, nó được đặctrưng bởi sự tăng nhanh khối lượng và mở rộng phạm vi và cơ cấu dân cư tham giavào quá trình du lịch của mỗi nước, mỗi vùng trên thế giới Với họ, hoạt động du lịchtại địa phương mình vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu về văn hóa và phong cách

Trang 10

của người ngoài địa phương, người nước ngoài, là cơ hội để tìm kiếm việc làm, đểphát sinh và phát triển các nghề cổ truyền, các nghề thủ công truyền thống của dân tộc.Thông qua du lịch, một mặt có thể tăng thu nhập, nhưng mặt khác cũng gây ảnh hưởngđến đời sống người dân sở tại như: về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn chốnở… (Nguyễn Văn Mạnh & Nguyễn Đình Hòa, 2008)

- Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, thuật ngữ “Du lịch” được hiểu như sau:

“Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mìnhnhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng một khoảng thời gian nhấtđịnh.”

1.1.2 Điểm đến du lịch:

Du lịch là hoạt động có hướng đích không gian Người đi du lịch rời khỏi nơi

cư trú của mình để đến nơi khác - một địa điểm cụ thể để thoả mãn nhu cầu theo mụcđích chuyến đi Trên phương diện địa lý điểm đến du lịch được xác định theo phạm vikhông gian lãnh thổ Điểm đến du lịch là một vị trí địa lý mà một du khách đang thựchiện hành trình đến đó tuỳ theo mục đích chuyến đi của người đó

Điểm đến du lịch (Tourism destination) là một trong những khái niệm rất rộng

và đa dạng - được dùng để chỉ một địa điểm (place) có sức hút với tập du khách khácbiệt cao hơn so với địa điểm cùng cấp so sánh xung quanh bởi tính đa dạng tài nguyên,chất lượng và một loạt các tiện nghi và hoạt động (trong đặc biệt quan trọng là hoạtđộng quản lý và marketing) cung cấp cho du khách, do ở đây tồn tại các yếu tố sơ cấpđặc thù (khí hậu, sinh thái, truyền thống văn hoá, các kiến thức truyền thống, loại hìnhvùng đất) cùmg các yếu tố thứ cấp như các khách sạn, giao thông - vận tải và các khuvui chơi giải trí và hoạt động được quy hoạch và quản lý như một hệ thống "mở".Điểm đến có thể hiểu đơn giản là các địa điểm du lịch như các công viên chủ đề,những câu lạc bộ khách sạn và các làng du lịch Những nơi này có thể là các điểm đếncho một chuyến đi trong ngày, một kỳ nghỉ ngắn hoặc dài ngày Như vậy, các điểm đến

du lịch cũng được coi là một dạng thức sản phẩm thị trường du lịch đặc biệt theo tiếp cậnquản trị kinh doanh và marketing du lịch

Nhìn chung có các điểm đến sau:

1 Các đô thị lớn, các trung tâm

2 Các trung tâm truyền thống được triển khai theo mục tiêu du lịch (các trungtâm tour du lịch cũng là dạng thức điểm đến này)

Trang 11

3 Các khu vực nghỉ ngơi được xây dựng có chủ đích du lịch.

4 Các quốc gia (Việt Nam, Thái Lan )

5 Nhóm các quốc gia (ASEAN, EU ) và lục địa (á, âu, mỹ)

Có thể phân biệt hai loại điểm đến là điểm đến cuối cùng và điểm đến trunggian Từ góc độ địa lý, điểm đến du lịch trở thành đối tượng nghiên cứu gắn với

sự chuyển động của dòng du khách cũng như ý nghĩa và sự tác động của dòng

du khách đối với điểm đến Đồng thời điểm đến là tập hợp tất cả các khía cạnhcủa du lịch trong một cơ cấu thống nhất bao gồm: Cầu, giao thông vận tải, cung

1.1.4 Khái niệm về Marketing du lịch:

1.1.4.1 Khái niệm về Marketing:

Marketing là một triết lý kinh doanh được thâm nhập vào Việt Nam chỉ tronggần 2 thập kỷ trở lại đây Thông thường khi nói đến marketing, người ta sẽ nghĩ ngayđến việc làm thế nào để tiêu thụ hàng hoá và thu được tiền về cho người bán Tuynhiên, tiêu thụ chỉ là một khâu trong các hoạt động của marketing, mà hơn nữa, đó lạikhông phải là khâu quan trọng nhất Ta có thể hiểu rằng, marketing là chức năng quản

lý công ty về tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhucầu thị trường và biến sức mua của người tiêu dùng thành sức mua thực sự về một mặthàng hoặc một dịch vụ cụ thể đến việc đưa hàng hoá dịch vụ đó đến người tiêu dùngcuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu lợi nhuận cao nhất

Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướng vàoviệc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trìnhtrao đổi

Định nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch vàthực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của

Trang 12

của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mụcđích của các tổ chức và cá nhân”

Theo I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một khái niệmđược nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy marketing hiệnđại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạtđộng kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biếnđộng của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”

1.1.4.2 Khái niệm về Marketing du lịch:

Định nghĩa của Tổ chức Du lịch lịch thế giới (UNWTO): Marketing du lịch làmột triết lý quản trị, mà nhờ đó tổ chức du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựatrên mong muốn của du khách để từ đó đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợpvới mong muốn của thị trường mục tiêu, thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó

Định nghĩa của Michael Colman (1998): Marketing du lịch là một hệ thốngnhững nghiên cứu và lập kế hoạch nhằm tạo lập cho tổ chức du lịch một triết lý quảntrị hoàn chỉnh với các chiến lược và chiến thuật thích hợp để đạt được mục đích

Kế thừa các định nghĩa trên, Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Đình Hòa (2008) đãđịnh nghĩa marketing du lịch từ giác độ quản lý du lịch và giác độ kinh doanh du lịchnhư sau:

- Từ giác độ quản lý du lịch: Marketing du lịch là sự ứng dụng marketing tronglĩnh vực du lịch Marketing của điểm đến du lịch là sự hội nhập hoạt động của các nhàcung ứng du lịch nhằm vào sự thỏa mãn mong muốn của người tiêu dùng du lịch trênmỗi đoạn thị trường mục tiêu, hướng tới sự phát triển bền vững của nơi đến du lịch

- Từ giác độ kinh doanh du lịch: Marketing du lịch là chức năng quản trị củadoanh nghiệp, nó bao gồm tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều phải hướng vàomong muốn của thị trường mục tiêu, đảm bảo rằng doanh nghiệp đưa ra thị trường loạisản phẩm tốt hơn và sớm hơn sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh để đạt đượcmục đích của nhanh nghiệp

Marketing là công việc của tất cả mọi người trong doanh nghiệp trong đó bộphận marketing đóng vai trò then chốt

1.2 Các hoạt động marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa:

1.2.1 Phân đoạn thị tường và lựa chọn thị trường mục tiêu:

1.2.1.1 Phân đoạn thị trường:

Trang 13

Phân đoạn thị trường là việc chia toàn bộ thị trường của một dịch vụ nào đóthành các nhóm Trong mỗi nhóm có những đặc trưng chung Một đoạn thị trường làmột nhóm hợp thành có thể xác định được trong một thị trường chung mà một sảnphẩm nhất định của doanh nghiệp có sức hấp dẫn đối với họ thông qua một số đặctrưng nào đó của các thành viên trong nhóm.

1.2.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Thị trường mục tiêu bao gồm một nhóm khách hàng (cá nhân và tổ chức) màchương trình marketing của người bán hàng hóa nhằm vào Một doanh nghiệp có thể

có một hay nhiều thị trường mục tiêu

Việc lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu cần tính đến các yếu tố sau đây:

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: nếu khả năng tài chính có hạn thì hợp lý

nhất là tập trung vào một đoạn thị trường nào đó (chiến lược marketing tập trung)

- Đặc điểm về sản phẩm: doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh tất cả đoạn thị trường

(chiến lược marketing không phân biệt) với những sản phẩm đơn điệu như trái bưởihay thép Đối với mặt hàng có thể khác nhau về kết cấu như: máy ảnh, ô tô, xe máy…thì chiến lược marketing tập trung hay còn gọi là chiến lược marketing có phân biệt làphù hợp hơn

- Chu kỳ sống sản phẩm: Khi doanh nghiệp đưa một sản phẩm mới ra thị trường

thì chỉ nên chào bán theo phướng án sản phẩm mới, có thể sử dụng chiến lượcMarketing không phân biệt hay Marketing tập trung

- Mức độ đồng nhất của thị trường: Nếu người mua đều có thị hiếu như nhau thì

họ sẽ mua cùng số lượng hàng hóa trong cùng một khỏang thời gian và phản ứng nhưnhau đối với những kích thích về marketing thì nên sử dụng chiến lược marketingkhông phân biệt

- Những chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh: nếu các đối thủ cạnh tranh

tiến hành phân đoạn thị trường và có chiến lược marketing phân biệt cho mỗi đoạn thịtrường thì việc sử dụng chiến lược marketing không phân biệt có thể sẽ thất bại.Ngược lại, nếu các đối thủ cạnh tranh sử dụng chiến lược marketing không phân biệtthì doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược marketing phân biệt hay chiến lượcmarketing tập trung

1.2.2 Các chính sách Marketing nhằm thu hút khách du lịch:

1.2.2.1 Chính sách sản phẩm:

Trang 14

Sản phẩm theo quan điểm marketing là sản phẩm gắn liền với nhu cầu mongmuốn của người tiêu dùng trên thị trường Nó bao gồm các yếu tố vật chất (đặc tính lý,hoá) và những yếu tố phi vật chất (tên gọi, biểu tượng).

Chính sách sản phẩm có vai trò quan trọng nhất đối với việc thu hút khách dulịch của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn và du lịch Cạnh tranh càng trở nên gaygắt thì vai trò của chính sách sản phẩm càng trở lên quan trọng Không có chính sáchsản phẩm thì chính sách giá, chính sách phân phối, xúc tiến, quảng cáo cũng không có

lý do gì để tồn tại Nếu doanh nghiệp đưa ra chính sách sản phẩm sai lầm là đưa ra thịtrường loại dịch vụ không có nhu cầu hoặc rất ít các nhu cầu thì dù có giá trị thấp,quảng cáo hấp dẫn tới mức nào thì cũng không có ý nghĩa gì hết

Quy định kích thước của hỗn hợp sản phẩm (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu),vòng đời của sản phẩm, việc phát triển sản phẩm mới

 Hỗn hợp sản phẩm: Là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại sản phẩm và các sảnphẩm dịch vụ cụ thể mà doanh nghiệp chào bán trên thị trường

- Chủng loại sản phẩm: là nhóm các loại sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau

có thể là giống nhau về chức năng hoặc cùng thoả mãn một bậc nhu cầu hoặc cùng sửdụng một kênh phân phối

- Chiều rộng của tập hợp sản suất là tổng số sản phẩm trong doanh mục sản phẩmcủa doanh nghiệp

- Chiều sâu của tập hợp các sản phẩm là tổng số sản phẩm của mỗi chủng loạisản phẩm (số sản phẩm trung bình của các chủng loại)

- Chiều dài của tập hợp sản phẩm chính là tổng số sản phẩm trong danh mục sảnphẩm của doanh nghiệp

 Vòng đời của sản phẩm: Vòng đời của sản phẩm được đặc trưng bởi các dạng

cơ bản với bốn giai đoạn chủ yếu: Triển khai, tăng trưởng giai đoạn chín muồi và suythoái Vòng đời sản phẩm biểu thị những giai đoạn khác nhau trong lịch sử tồn tại sảnphẩm trên thị trường Tương ứng với mối giai đoạn là các vấn đề và cơ hội kinh doanh

mà các doanh nghiệp cần biết để quyết định khối lượng sản xuất hay cung ứng vì ởmỗi giai đoạn của vòng đời sản phẩm có mức độ tiêu thụ trên thị trường khác nhau

Việc nghiên cứu vòng đời sản phẩm có thể giúp cho các doanh nghiệp lựa chọngiai đoạn tham gia vào thị trường Họ không nhất thiết phải tham gia vào cả 4giai đoạn vòng đời sản phẩm Tuy nhiên không phải dễ dàng mà doanh nghiệp

Trang 15

chỉ nhảy vào thị trường lại chắc ăn và rút ra lúc suy thoái vì đối thủ cạnh tranhcủa họ không chịu làm vật hy sinh ngồi nhìn người khách kinh doanh thắng lợingay trước mắt mình.

 Phát triển sản phẩm mới: là yêu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Vì nhu cầu của con người luôn luôn thay đổi (mỗi sản phẩm đều cóvòng đời nhất định) sản phẩm của chúng ta cùng kinh doanh luôn đổi mới để thíchnghi với nhu cầu của khách hàng

Việc phát triển sản phẩm mới trải qua những bước sau:

- Xây dựng chiến lược sản phẩm mới

- Thương mại hoá toàn bộ sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp phải thoả mãn tốt nhất khách hàng hiện tại Doanhnghiệp phải khuyết khích khách hàng mua sản phẩm dịch vụ của mình nhiều hơn Vớisản phẩm của doanh nghiệp phải làm marketing mạnh, tạo cho khách sự yên tâm tìntưởng lần sau sẽ quay lại với doanh nghiệp và mua sản phẩm nhiều lần, khối lượng lạilớn hơn Với sản phẩm mới của doanh nghiệp phải cho khách hàng hiện tại dùng thử

và cho họ nhận xét Như vậy, doanh nghiệp mới có thể duy trì và phát triển thị trườnghiện tại

Ngoài sự duy trì và phát triển thị trường hiện tại doanh nghiệp cần tung sảnphẩm của mình ra thị trường để thu hút khách hàng tiềm năng (phát triển thị trường)thông qua một số công cụ rất hữu hiệu đó là sự rỉ tai Bởi vì bản chất của dịch vụ là vôhình nên khách hàng không thể đánh giá được chất lượng dịch vụ mà mình đã đượctiêu dùng trước khi mua Chính vì thế, lời nhận xét của những người thân, nhữngngười đã từng tiêu dùng dịch vụ là rất quan trọng, họ có thể coi đó là những lời nhậnxét khách quan nhất

1.2.2.2 Chính sách giá:

Trang 16

Sản phẩm du lịch được sản suất ra để bán Muốn bán được nhiều và nhanh thìngay sau khi xây dựng chiếm được sản phẩm, xác định mặt hàng kinh doanh thì doanhnghiệp phải xác định chính sách giá.

Mục đích của chính sách giá là định hướng cho người tiêu thụ Chính sách giá

có mối quan hệ mật thiết với chính sách sản phẩm Nó phối hợp chặt chẽ chính sáchvới thị trường, là đòn bẩy có ý thức đối với thị trường Nếu thiếu 1 chính sách giá đúngđắn thì dù chính sách sản phẩm có xây dựng chính sách đến đâu cũng không mang lạihiệu quả Chính sách giá sai lầm sẽ mất đi lợi nhuận cho doanh nghiệp (nếu giá quá rẻ)hoặc sẽ làm mật uy tín với khách hàng (nếu giá quá cao) khi đấy sẽ đẩy doanh nghiệpvào tình thế bất ổn định về tài chính

Mức giá sản phẩm là tổng các giới hạn do người tiêu dùng xác định nhằm đổilấy lợi ích mà sản phẩm đó đem lại Giá dịch vụ có những đặc điểm sau:

- Giá cả là tính phi vật chất của dịch vụ: Dịch vụ có bản chất là vô hình, kháchhàng khó hiểu vì sao giá cả của dịch vụ lại như vậy Khi khách hàng nếu dùng các dịch

vụ thì thường không biết lý do của mức giá và thông thường coi nó là quá cao Điềunày càng được nhấn mạnh khi các doanh nghiệp không có công cụ hay đơn vị gì đểbiện minh cho mức giá cả đã đưa ra Bởi vì, kết quả bao giờ cũng có trong tâm trí và

vô ý thức của khách hàng, một hoài nghi về sự thật thà của người cung cấp dịch vụ,điều này mang đến sự ngập ngừng nào đó trong mối quan hệ giữa hai bên

- Những sự chờ đợi không phải trả tiền: Nếu khách hàng không tìm được những

lý do thoả mãn biện minh được những mức giá dịch vụ, có thể đẩy sự suy luận xa hơn,nói rằng dịch vụ có thể và đáng phải không lấy tiền, ít nhất nếu không phải trả tiền thìcũng không có cảm tưởng là minh ăn cắp vì không mang đi cái gì cả

- Quan hệ giá chất lượng: Khi người tiêu dùng mua một dịch vụ thì trước khimua khách hàng chưa biết chất lượng của dịch vụ đó ra sao Như vậy, giá tiền của dịch

vụ đó đóng vai trò chỉ số cho điều mà khách hàng đã tìm thấy Ngoài ra khách hàngkhông được thử dịch vụ trước khi mua nên giá tiền sẽ là yếu tố thông tin khách quanduy nhất mà khách hàng có được Như vậy, quan hệ hoàn toàn được chấp nhận đắt hơnthì dịch vụ phải tốt hơn Tuy nhiên, điều này còn một số hạn chế về kinh nghiệm trướckia của khách hàng, sự hiểu biết của khách hàng về doanh nghiệp, về giá của doanhnghiệp cạnh tranh

- Quan hệ chất lượng giá tiền: Khi khách hàng đã tiêu dùng các dịch vụ mà họ đã

Trang 17

bỏ tiền ra mua, họ sẽ đánh giá chất lượng, dịch vụ mà họ đã được cung cấp với số tiền

mà họ đã phải trả Tỷ lệ chất lượng giá tiền là một yếu tố quan trọng trong sự quyếtđịnh của khách hàng có quay lại doanh nghiệp hay không? Vì điều này nó khuyếnkhích sự trung thành

Chính sách giá nhằm thu hút khách du lịch với tư cách là một bộ phận củachiến lược kinh doanh nên nó cũng nhằm phục vụ cho mục tiêu của chiến lượng Mụctiêu của chính sách giá không được mây thuẫn với mục tiêu chiến lược tổng quát

Chính sách giá của doanh nghiệp du lịch đều nhằm vào mục tiêu bán cho được cácdịch vụ đã được sản xuất ra hoặc đã có sẵn Tuy nhiên, khi các doanh nghiệp du lịch bánđược các dịch vụ với số lượng lớn lại có những mục tiêu cụ thể khác nhau

- Mục tiêu thứ nhất có liên quan đến hiệu quả kinh tế mà biểu hiện cụ thể là bánhàng nhằm tối đa hoá lợi nhuận hoặc duy trì mức lợi nhuận đã đạt được

- Mục tiêu thứ 2 của chính sách giá nhằm củng cố vị trí của doanh nghiệp du lịchtrên thị trường Mục tiêu này có thể biểu hiện ở các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vàotương quan thế lực giữa các doanh nghiệp trên thị trường

1.2.2.3 Chính sách phân phối sản phẩm:

Chính sách phân phối là việc đưa đến tay người tiêu dùng những sản phẩm mà

họ có nhu cầu ở những thời điểm, ở chất lượng, ở vị trí, ở chủng loại và đúng vớimong muốn của họ

Phân phối là phương hướng thực hiện các biện pháp, thủ thuật nhằm đưa ra sảnphẩm du lịch đến tay khách hàng cuối cùng với yêu cầu khách đưa ra

Chính sách phân phối có vai trò quan trọng đối với khách du lịch là giúp họ tiếtkiệm được thời gian và chi phí có được những thông tin chính xác hơn về sản phẩm,khi đó cũng làm giảm những vấn đề còn nghi ngờ của họ

Đối với các kênh phân phối mà có sử dụng trung gian phân phối đồng nghĩa vớiviệc các nhà cung ứng, phải từ bỏ một số quyền kiểm soát nào đó đối với sản phẩmcủa mình nhưng đổi lại có những lợi ích, như là họ sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn vàchuyển một phần rủi ro cho các trung gian giảm được các chi phí cho quảng cáo,khuếch trương và tập trung vào củng cố các chính sách khác

Nội dung cuối cùng của chiến lược phân phối là việc lựa chọn các kênh phânphối Và đặc biệt là trong quá trình kinh doanh du lịch các nhân tố ảnh hưởng đến sựlựa chọn kênh phân phối là:

Trang 18

- Thị trường: dạng thị trường, cơ cấu của khách hàng, đặc biệt về điều kiện địa lýcủa khu dân cư, cơ cấu về nhu cầu và các sản phẩm du lịch mà khách hàng yêu cầuđược phục.

- Sản phẩm: Giá trị của đơn vị sản phẩm du lịch, số lượng, đặc biệt của sản phẩm

du lịch

- Những người phân phối: Khả năng của người phân phối đối với doanh nghiệp

du lịch, thái độ của họ đối với chính sách của doanh nghiệp, chi phí dành cho ngườiphân phối

- Doanh nghiệp: Nguồn tài chính của doanh nghiệp, kinh nghiệm của doanh nghiệp

có ảnh hưởng đến thái độ của chu trình phân phối Đặc điểm doanh nghiệp, điều kiện lựachọn đối với các kênh phân phối ,sự kiểm tra của doanh nghiệp đối với cấc người phânphối, các dịch vụ đặt ra đối với người phân phối

1.2.2.4 Chính sách truyền thông cổ động:

Truyền thông cổ động là các hoạt động truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệptới khách hàng để thuyết phục họ thông qua các phương tiện khác nhau

Thực chất của hoạt động truyền thông cổ động là việc sử dụng các phương tiện

để truyền thông tin liên lạc với thị trường và khách hàng mục tiêu nhằm thông báo chobiết về sự sẵn có của sản phẩm, thuyết phục họ sản phẩm này tốt hơn trên nhiềuphương diện so với những sản phẩm cùng loại khác và nhắc họ mua thêm khi đã dùnghết các sản phẩm đã mua Khi các nỗ lực của truyền thông cổ động đã đạt được thìđồng nghĩa rằng thị phần của công ty, số lượng hàng hoá tiêu thụ và doanh số bán sẽđược tăng lên

Những công ty kinh doanh hiện đại thường tổ chức điều hành một chính sáchtruyền thông cổ động phức tạp như quảng cáo cho sản phẩm, khuyếch trương sảnphẩm, khuyến mại, kích thích tiêu thụ, quan hệ của công ty với môi trường kinh doanh

… Nhưng nhìn chung, tất cả các hoạt động trong truyền thông được sắp xếp vào một

số công cụ chủ yếu là: quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), quan hệ công chúng(tuyên truyền), bán hàng cá nhân (bán hàng trực tiếp)

 Quảng cáo (Advertising): là sử dụng những phương tiện thông tin đại chúng đểtruyền tin về sản phẩm hoặc cho người trung gian hoặc cho người tiêu dùng cuối cùngtrong một thời gian và không nhất định Quảng cáo là phương tiện bán hàng và hỗ trợđắc lực cho cạnh tranh Đối với kinh doanh du lịch nói chung thì các phương pháp

Trang 19

được sử dụng để quảng cáo là thông tin đại chúng, sách hướng dẫn du lịch, tập gấp, tờrơi, panô, mạng internet (chưa phổ biến).

 Khuyến mại: là các biện pháp tác động tức thì, ngắn hạn để khuyến khích việcmua sản phẩm hay dịch vụ Khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăngdoanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua, nó có thể là thưởng,giảm giá, các hình thức vui chơi có thưởng… Quảng cáo không có nghĩa là ngưòi tiêudùng sẽ có phản ứng mua ngay, do vậy các hoạt động khuyến mãi sẽ hỗ trợ cho hoạtđộng quảng cáo để khuyến khích, cổ vũ, thôi thúc họ đi đén hành động mua nhanhhơn

 Quan hệ công chúng là kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu vềhàng hoá, dịch vụ hay uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách đưa ra những tintức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đạichúng một cách thuận lợi và miễn phí

Quan hệ công chúng là hình thức hoạt động tổ chức dư luận xã hội – dư luận thịtrường Hoạt động tổ chức dư luận xã hội có một số nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụbảo đảm cho công ty có danh tiếng tốt, hình ảnh tốt, xử lý các tin đồn, hình ảnh bất lợi

đã lan truyền ra bên ngoài Hoạt động này có thể thông qua các hình thức như bài phátbiêủ trực tiếp của người dẫn chương trình trong buổi họp hoặc gián tiếp thông qua cácbài viết trên tạp chí Nó có thể mang tính thương mại như bảo trợ các chương trình,hoạt động xã hội, thể thao…

 Bán hàng cá nhân: Không giống như quảng cáo hay khuyến mãi, bán hàng cánhân bao gồm những mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và các khách hàng hiện tạicũng như khách hàng tiềm năn Do vậy bán hàng cá nhân là sự giới thiệu bằng miệng

về hàng hoá hay dịch vụ của ngưòi bán hàng thông qua cuộc đối thoại với một hoặcnhiều khách hàng nhằm mục đích bán hàng

Sử dụng hình thức bán hàng cá nhân có những ưu điểm riêng bởi các kháchhàng có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm Khi đội ngũ bán hàng có trình độ cao, kháchhàng sẽ được họ hướng dẫn rõ ràng về cách sử đúng cũng như chứng minh một cáchđầy đủ, thuyết phục về giá trị sản phẩm Thêm vào đó, thông qua các hoạt động bánhàng, các nhân viên có thể thu được các thông tin của khách hàng về sản phẩm, công

ty và dối thủ cạnh tranh một cách chính xác và nhanh nhất

1.2.2.5 Yếu tố con người và nâng cao chất lượng phục vụ:

Trang 20

Ngành khách sạn – du lịch là ngành dịch vụ nên tỷ lệ nhân viên trực tiếp chiếm

đa số Vì vậy, chất lượng phục vụ thuộc vào trình độ những nhân viên này hay nóicách khác, trong kinh doanh dịch vụ yếu tố con người đóng vai trò vô cùng quan trọng

và đây cũng là nhân tố chủ yếu trong marketing, vì yếu tố này giữ vai trò khác nhautrong vịêc tác động tới nhiệm vụ của marketing và giao tiếp với khách hàng

Vai trò nhân tố con người: các nhà quản trị xếp đội ngũ lao động thành 4 nhóm:

- Nhóm có liên lạc thường xuyên và đều đặn của khách hàng: Họ là những ngườitrực tiếp phục vụ khách hàng Nên họ có liên quan hết sức chặt chẽ đến hoạt độngmarketing và hiểu được chiến lược marketing của doanh nghiệp, họ được đào tạo và cóđộng cơ để phục tốt khách hàng

- Nhóm những người ở các vị trí tuy không liên quan trực tiếp đến họat động

marketing nhưng họ vẫn thường xuyên tiếp xúc với khách hàng Họ có vai trò quan

trọng trong việc cung ứng dịch vụ có chất lượng, nên họ hiểu được các chiến lượcmarketing, họ phải được đào tạo để phát triển các kỹ năng giaơ tiếp với khách hàng

- Nhóm những người hoạt động marketing chuyên nghiệp họ phải được đào tạokiến thức chuyên sâu về marketing

- Nhóm những người thực hiện nhiệm vụ khác nhau ở trong doanh nghiệp, họkhông tiếp xúc trực tiếp với khách hàng đồng thời họ không trực tiếp làmmarketing Nên họ cũng phải được huấn luyện để họ nhận thức đúng tầm quan trọngcủa việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng nội bộ , khách hàng bên ngoài

Vậy nhân tố con người là một nhân tố quan trọng trong marketing Nhữngdoanh nghiệp làm marketing theo định hướng khách hàng đều hiểu rằng khách hàng có

vị trí vô cùng quan trọng, nhưng để làm thoả mãn khách hàng

Trang 21

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN VỚI KHU

DU LỊCH SINH THÁI SUỐI LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANATOL 2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty:

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Danatol:

Công ty Cổ phần Danatol là đơn vị kinh doanh đa hoạt động Công ty hiện đang

đầu tư và kinh doanh trong các lĩnh vực sau: sản xuất – kinh doanh – du lịch – địa ốc.

Hơn 10 năm hoạt động và phát triển, Danatol đã trở thành thương hiệu nổitiếng, luôn được các đối tác tin cậy và tín nhiệm

Loai hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Tên công ty: Công ty Cổ phần Danatol

Năm thành lập: 2000

Mã số thuế: 0400000000

Người đại diện doanh nghiệp: Nguyễn Trung Dân

Địa chỉ liên hệ: 88 Điện Biên Phủ - Quận Thanh Khê - Đà

Nẵng – Vietnam

E-mail: danatol88@yahoo.com.vn

Phone: 0511.3811405

Fax: 0511.3827471

Các cơ sở kinh doanh trực thuộc Công ty:

- Nhà Máy Cơ khí Danatol : Khu Chế Xuất An Đồn- Q Sơn Trà - TP Đà Nẵng

- Khu Đô Thị Nam Cửa Tiền : P Vinh Tân – Tp Vinh – Tỉnh Nghệ An

- Khu Du lịch Sinh Thái Suối Lương : P Hoà Hiệp Bắc – Q Liên Chiểu – TP

Trang 22

Chức năng của Công ty là hoạt động kinh doanh đa ngành nghề như sản xuất,kinh doanh, du lịch và địa ốc Nhưng hiện tại công ty đang tập trung vào hai mảngkinh doanh chính là du lịch và địa ốc.

- Xây dựng các khu cao tầng từ 3-14 tầng, khu biệt thự, nhà ở gắn với dịch vụthương mại và các khu vui chơi giải trí phụ vụ dân sinh, nghỉ ngơi và du lịch tại Khu

đô thị Nam Cửa Tiền, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Xây dựng và phát triển khu du lịch sinh thái với các dịch vụ vui chơi, giải trí, ănuống và lưu trú cho khách du lịch nội địa tại Khu du lịch sinh thái Suối Lương, thànhphố Đà Nẵng

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

Công ty cổ phần Danatol là một đơn vị kinh doanh đa ngành nghề, có nhiệm vụcung ứng các dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí và các dịch vụ bổ sung khác nhằm đápứng nhu cầu về nhà ở dân cư và nhu cầu của khách du lịch nội địa

Thực hiện đúng các quy định của tổng cục xây dựng và du lịch, có nghĩa vụ nộpthuế đối với nhà nước và chịu sự quản lý của tổng cục xây dưng và du lịch

Quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn hiện có của công

ty nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh trong tương lai

Thực hiện tốt các quy định về quản lý của ngành, có kế hoạch đào tạo bồidưỡng để nâng cao trình độ văn hóa và nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhânviên

2.1.3 Cơ cấu tổ chức:

Trang 23

Quan hệ chức năng:

Quan hệ trực tuyến:

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Danatol

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hộiđồng cổ đông có các quyền hạn sau:

 Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ

 Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàngnăm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị

 Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần

 Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc

Giám đốc kinh doanh

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Trang 24

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.

- Hội đồng quản trị:Do hội đồng cổ đông bầu ra, chịu trách nhiệm trước cổ đông.

Người đứng đầu trong quản trị là chủ đầu là Chủ Tịch hội đồng công ty Hội đồngquản trị có nhiệm vụ:

 Quyết định những việc pháp luật và điều lệ công ty quy định

 Lập ra những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển công ty

 Quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lí để điều hành sản xuất kinhdoanh của công ty

- Tổng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, là người có quyền cần thiết để điều

hành công ty, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh của công ty,cải thiện chiến lược phát triển công ty, lập ra kế hoạch kinh doanh do hội đồng quản trịgiao cho, triển khai thực hiện chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh trước hội đồngquản trị

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp

trong tất cả các hoạt động của Công ty Và có nhiệm vụ:

 Giám sát sự tuân thủ các nội quy, quy chế Công ty đã ban hành

 Kế hoạch kiểm tra, giám sát thu chi tài chính kế toán theo Luật tài chính kếtoán

 Giám sát đôn đốc việc lập báo cáo quyết toán tài chính 6 tháng và 1 năm

- Giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức và điều hành

hoạt động kinh doanh của khu du lịch sinh thái Suối Lương và sự án đầu tư khu đô thịmới Nam Cửa Tiền trước Tổng Giám đốc

- Phòng kế toán: Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển

và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

và sử dụng vốn của Công ty Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch thu chi tài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãngphí, vi phạm chế độ, qui định của Công ty Phổ biến chính sách chế độ quản lý tàichính của nhà nước với các bộ phận liên quan khi cần thiết Cung cấp các số liệu, tàiliệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạtđộng kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch Cung cấp số liệubáo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành

Trang 25

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho BTGĐ Công ty.

- Phòng Hành chính – nhân sự:Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty

thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc Các bộ phận thựchiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đỗ lỗi Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, pháttriển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của Công ty

- Ban quản lý khu du lịch sinh thái Suối Lương: Là người chịu trách nhiệm trực

tiếp tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh các dịch vụ trong Khu du lịch trướcban giám đốc của công ty Đảm bảo tính ổn định tại khu du lịch, điều hành nhân viênthực hiện nghiêm túc các quy định mà công ty đã đề ra Chăm sóc các khách hàng khiđến với khu du lịch nhằm mang lại sự thoải mái và hài lòng nhất khi sử dụng dịch vụtại khu du lịch

- Ban quản lý dự án khu đô thị mới Nam Cửa Tiền:Ban quản lý dự án thuộc Công

ty cổ phần Danatol có chức năng giúp Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của Công tythực hiện nhiệm vụ quyền hạn của chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án đầu tưxây dựng do Công ty cổ phần Danatol làm chủ đầu tư Đồng thời ban quản lý dự ánchịu trách nhiệm trước pháp luật và ban giám đốc của Công ty

2.2 Tình hình sử dụng nguồn lực tại Công ty Cổ phần Danatol:

2.2.1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Danatol giai đoạn

2011 – 2013

Công ty cổ phần Danatol là một công ty hoạt động kinh doanh đa ngành nghề

Vì vậy để đảm bảo chất lượng trọng hoạt động kinh doanh và phát triển thì công tyluôn cần một nguồn nhân lực có khả năng và dồi dào kinh nghiệm trong việc phântích, đánh giá thị trường cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hằng năm của công ty

để có thể đề ra các chiến lược kinh doanh cho những năm tiếp theo Do vậy, nguồnnhân lực một phần nào thể hiện được bộ mặt của công ty, vì thế công ty cần phải quảntrị nguồn nhân lực của mình thật tốt để nâng cao chất lượng phục vụ, góp phần vàoviệc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho công ty

Trang 26

Bảng 2.2 Nguồn nhân lực của Công ty

TrungCấp

(Nguồn: Công ty Cổ phần Danatol)

Qua bảng thống kê nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý của công ty cho thấytổng số lao động của Công ty là 20 người Trong đó, nữ là 12 người (60%), nam là 8người (40%) So sánh giữa tổng số nguồn nhân lực với quy mô của công ty thì tỷ lệnày khá tương xứng tùy rằng nữ chiếm đa số hơn nam nhưng lại tập trung chủ yếu tạiphòng kế toán Đây là bộ phận thuộc mảng tính toán số liệu công ty nên phù hợp cho

nữ giới làm việc nhiều vì đòi hỏi tính cẩn thận và tập trung cao

Về chất lượng lao động thì tại công ty có đến 18 người đạt trình độ đại học,chiếm 90% tổng nguồn lực nhân viên của công ty còn lại trình độ cao đẳng chỉ có 10%

và không có trình độ trung cấp Điều này cho thấy công ty luôn đảm bảo chất lượngnhân viên trong bộ máy quản lý của mình, trình độ học vấn đồng đều giúp các nhânviên có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau, chuyên môn cao sẽ giúp cho công ty tiết

Trang 27

kiệm được chi phí đào tạo hằng năm cho đội ngũ nhân viên của mình

2.2.2 Tình hình về cơ sở vật chất:

Hiện tại trụ sở chính của công ty cổ phần Danatol được đặt tại 88 Điện BiênPhủ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích sử dụng là 150 m2 baogồm:

- 1 văn phòng tiếp khách và tư vấn khi khách hàng muốn sử dụng dịch vụ tạiTrung tâm lữ hành Hải Vân Xanh và đặt tour tham quan giải trí tại Khu du lịch sinhthái Suối Lương với 1 bộ bàn tiếp khách 6 ghế, 1 quạt treo tường, 1 máy vi tính

- Phòng hành chính nhân sự và kế toán với 3 bàn làm việc, 3 máy vi tính, 2 quạttreo tường,1 máy lạnh, 2 tủ đựng hồ sơ

- Phòng giám đốc kinh doanh với 1 bàn làm việc, 1 máy tính, 1 quạt treo tường, 1máy lạnh, 1 tủ đựng hồ sơ

Trang 28

2.2.3 Tình hình tài chính của Công ty:

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán năm 2011-2013

hạn 48,925,396,238 50,389,668,041 283,178,249,738 1,464,271,803 2.99 232,788,581,697 461.984.Hàng tồn kho 2,517,987,791 720,151,460 113,208,487,958 (1,797,836,331) (71.40) 112,488,336,498 15,620.0

9 5.Tài sản ngắn hạn khác 20,203,737,186 9,063,108,483 3,237,275,717 (11,140,628,703) (55.14) (5,825,832,766) (64.28)

B TÀI SẢN DÀI HẠN 364,776,253,305 339,247,870,43

1 641,021,384,897 (25,528,382,874) (7.00) 301,773,514,466 88.95

1.Tài sản cố định 225,796,222,977 222,221,740,418 235,719,292,623 (3,574,482,559) (1.58) 13,497,552,205 6.07 2.Bất động sản đầu tư 24,526,297,914 26,521,707,402 182,337,181,197 1,995,409,488 8.14 155,815,473,795 587.50 3.Các khoản đầu tư tài

chính dài hạn 93,796,878,626 72,336,219,172 192,754,968,893 (21,460,659,454) (22.88) 120,418,749,721 166.474.Tài sản dài hạn khác 20,656,853,788 13,781,962,541 18,066,121,450 (6,874,891,247) (33.28) 4,284,158,909 31.09 5.Lợi thế thương mại 4,386,240,897 12,143,820,734 4,386,240,897 0.00 7,757,579,837 176.86

TỔNG TÀI SẢN 602,156,639,992 715,668,252,840 1,307,342,462,371 113,511,612,848 18.85 591,674,209,531 82.67

A.NỢ PHẢI TRẢ 439,906,329,561 533,881,522,14 9 829,660,455,062 93,975,192,588 21.36 295,778,932,913 55.40

I Nợ ngắn hạn 100,209,634,018 88,344,657,140 262,507,606,694 (11,864,976,878) (11.84) 174,162,949,554 197.14

Trang 29

1.Vay ngắn hạn 62,200,000,000 12,114,409,264 14,716,029,502 (50,085,590,736) (80.52) 2,601,620,238 21.48 2.Phải trả cho người bán 6,054,757,249 7,303,922,440 5,638,073,086 1,249,165,191 20.63 (1,665,849,354) (22.81) 3.Người mua trả tiền trước 76,617,086 54,384,185 46,444,093,791 (22,232,901) (29.02) 46,389,709,606 85,300.0

0 4.Thuế và các khoản phải

nộp 11,019,051,480 17,332,435,271 50,332,531,572 6,313,383,791 57.30 33,000,096,301 190.405.Phải trả người lao động 350,742,092 95,918,157 627,354,706 (254,823,935) (72.65) 531,436,549 554.05 6.Chi phí phải trả 27,026,926,179 15,649,044,160 26,726,608,096 (11,377,882,019) (42.10) 11,077,563,936 70.79 7.Phải trả nội bộ 543,302,860 1,227,645,589 651,840,084 684,342,729 125.96 (575,805,505) (46.90) 8.Các khoản phải trả ngắn

hạn khác 12,938,237,072 4,566,865,026 117,371,075,857 (8,371,372,046) (64.70) 112,804,210,831 2,470.06II.Nợ dài hạn 219,487,061,525 387,192,240,917 304,645,241,674 167,705,179,392 76.41 (82,546,999,243) (21.32)

B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 162,250,310,432 181,786,730,69 2 477,682,007,309 19,536,420,260 12.04 295,895,276,617 162.77

1.Vốn đầu tư của chủ sở

hữu 119,983,156,000 99,813,619,000 236,312,618,500 (20,169,537,000) (16.81) 136,498,999,500 136.752.Thặng dư vốn cổ phần 31,800,595,734 53,337,965,391 125,740,586,302 21,537,369,657 67.73 72,402,620,911 135.74 3.Quỹ dự phòng tài chính 37,416,546 88,141,881 138,141,881 50,725,335 135.57 50,000,000 56.73

4 Lợi nhuận chưa phân

phối 10,429,142,152 28,547,004,420 115,490,660,626 18,117,862,268 173.72 86,943,656,206 304.56

TỔNG NGUỒN VỐN 602,156,639,992 715,668,252,840 1,307,342,462,371 113,511,612,848 18.85 591,674,209,531 82.67

(Nguồn: phòng kế toán công ty cổ phần Danatol)

Trang 30

Nhận xét chung về sự biến đổi của tài sản:

Dựa vào bảng số liệu phân tích trên ta thấy tổng tài sản của công tyDanatol nawm tăng so với năm 2011 là 113,511,612,848 đồng tương đương với18.85%, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 591,674,209,531 đồng tươngđương với 82.67% Điều này chứng tỏ năm 2013 công ty đầy tư vào tài sảnnhiều hơn so với năm 2011 và 2012

- Quy mô: tài sản tăng mạnh qua các năm từ 18.85% lên 82.67%

- Cơ cấu tài sản: trong khi tổng tài sản gia tăng thì tổng tài sản ngắn hạntăng chậm nhưng tổng tài sản dài hạn tăng nhiều và tăng với tốc độ lớn hơnnhiều so với tổng tài sản, ta có thể nhận thấy công ty đang chú trọng đầu tư vàotài sản dài hạn vì cơ cấu tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn dần theo thời gian vàđạt mức 88.95% tổng tài sản trong năm

Trong năm 2013, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm53,953,872,793 đồng tương đương với 22.03% và lượng tài sản ngắn hạn kháccũng giảm 64.28% để đầu tư thêm vào hàng tồn kho Cụ thể hàng tồn kho năm

2012 so với 2011 giảm 71.4% do hầu hết đã được chuyển vào chi phí xây dựngcho dự án khu đô thị mới Nam Cửa Tiền, nhưng đến năm 2013 thì tăng đến15.620.09% vì dự trữ nguồn hàng lắp đặt trong các căn hộ của khu đô thị mới

Tóm lại, trong giai đoạn 2011-2013 vừa qua, tài sản ngắn hạn tăngchậm, còn tài sản dài hạn tăng mạnh đã làm thay đổi cơ cấu tài sản của công tyDanatol Đầu tư tài chính dài hạn tăng 166.47% có nghĩa là Danatol đang rasức đầu tư tài chính dài hạn Tài sản ngắn hạn tăng không đáng kể là tín hiệucho thấy rằng công ty đang hạn chế những rủi ro trong kinh doanh một cáchhợp lý và có hiệu quả Tài sản dài hạn tăng lên có nghĩa là tăng khả năng sinhlợi, và điều đó dẫn theo hiệu quả kinh doanh tăng

Nhận xét chung về sự biến đổi của nguồn vốn:

Qua bảng cân đối kế toán trên, ta có thể thấy được chỉ số nợ phải trảtăng nhưng vốn chủ sở hữu còn tăng mạnh hơn, cụ thể vốn chủ sở hữu năm

2013 tăng đến 162.77% trong khi năm 2012 chỉ tăng 12.04% so với năm 2011

Ngày đăng: 29/03/2018, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w