Tất cả các nhμ quan sát, dù lμ ngời nớc ngoμi hay ngời Việt Nam, đều nhận thấy rằng hệ thống pháp lý vμ kinh tế của Việt Nam còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn cơ bản nội tại, bao gồm: i s
Trang 1Số 10 Chuyên đề nghiên cứu kinh tế t nhân
Doanh Nghiệp Vừa vμ Nhỏ ở Việt Nam:
Trên đờng tiến đến phồn vinh
Leila Webster
Tháng 11 năm 1999
36744
Trang 2Mục lục
lời tựa vi
Tóm tắt tổng quan viii
LờI GIớI THIệU xvi
Chơng 1: Các vấn đề 1
A Chiếc xe đã đi chậm lại 1
B Tại sao cỗ xe đi chậm lại? 11
1 Bản đồ chỉ theo hai hớng khác nhau khi cỗ xe tiến đến ngã ba đờng.11 2 Cỗ xe hết nhiên liệu 16
3 Con đờng đầy rẫy những rμo chắn, ổ gμ, vμ đá 18
4 Ngời lái xe còn quá thiếu kinh nghiệm vμ cũng chẳng có gì giúp anh ta 32 5 Cơn bão tμi chính tμn phá các nớc láng giềng 34
6 Tóm tắt 35
Chơng 2 : các Giải pháp 37
A Kinh nghiệm của các nớc trong khu vực 37
B Tăng cờng xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa vμ nhỏ .41
C Tránh cái bẫy của chi phí lao động thấp 45
Chơng 3: các khuyến nghị 52
A Hỗ trợ khu vực t nhân
1 Thống nhất bản đồ tới mức có thể
2 Đổ đầy thùng xăng
3 Dọn sạch để đờng trở nên bằng phẳng vμ có thể giúp giao thông thông suốt
4 Tạo điều kiện cho nhiều cơ hội đμo tạo chất lợng cao cho các lái xe mới
B Khuyến khích xuất khẩu
C Tổng kết
Tμi liệu tham khảo
phụ lục: các bảng chọn lọc
Trang 4Lời tựa
Bản báo cáo nμy đa ra đánh giá tổng quát hiện trạng các doanh nghiệp tnhân của Việt Nam Báo cáo đợc sử dụng lμm tμi liệu cơ sở cho Báo cáo Kinh tế của Ngân hμng Thế giới vμ sẽ đợc trình bμy tại Hội nghị Nhóm T vấn tổ chức vμo tháng 12/1999 tại Hμ Nội Bản báo cáo nμy đợc phát hμnh nh một Chuyên
đề Nghiên cứu Kinh tế T nhân độc lập của MPDF vμ đợc sử dụng rộng rãi
Rất nhiều cá nhân đã lμm việc tích cực cho bản báo cáo nμy Tác giả của bản báo cáo đã nhận đợc sự hỗ trợ quý báu của các cán bộ MPDF, cụ thể gồm chị Nghiêm Khánh Hiền, chị Nguyễn Diệp Hμ vμ chị Heidi Brooks lμ những ngời đã thu thập vμ xử lý rất nhiều số liệu đợc sử dụng ở đây, chị Annabelle Newbigging
vμ chị Heidi Brooks lμ những ngời đã giúp tác giả biên tập bμi viết, chị Bích Hạnh vμ anh Thái Dũng lμ những ngời đã cung cấp t liệu ảnh, Bích Hạnh cũng
lμ ngời thu xếp phần dịch thuật vμ in ấn cho báo cáo; vμ chị Nghiêm Khánh Hiền
lμ ngời đã rất kiên trì tham gia soạn thảo báo cáo Tác giả chân thμnh cảm ơn anh Nguyễn Thanh Hμ, lμm việc tại Vietbid đã có những đóng góp quý báu về những vấn đề pháp lý của báo cáo Tác giả cũng xin cảm ơn anh Martin Bloomfield lμ ngời đã chụp ảnh vμ thiết kế ảnh cho báo cáo, vμ cảm ơn những ngời lái xe ôm bên cạnh Khách sạn Metropole đã hỗ trợ nhiều cho tác giả báo cáo Tác giả còn muốn cảm ơn ông Tom Davenport, giám đốc MPDF vμ ông Andrew Steer, Giám
Đốc Ngân hμng Thế giới ở Việt nam lμ những ngời đã cổ vũ nhiệt tình cho việc hoμn thμnh bản báo cáo nμy
Những bản thảo đầu tiên của báo cáo nμy đã nhận đợc ý kiến phản biện từ các ông bμ Kazi Matin, Nisha Agrawal, Anil Malhotra, lμm việc tại Ngân hμng Thế giới Việt Nam, ông Igor Artemiev, lμm việc tại Bộ phận Phát triển Khu vực T nhân của Ngân hμng Thế giới; ông Lê Đăng Doanh, Viện trởng Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng; Bμ Phạm Chi Lan, Phó Chủ tịch Phòng thơng mại
vμ công nghiệp Việt Nam, anh Trần Vũ Hoμi, công ty t vấn Thiên Ngân, anh Nguyễn Thanh Hμ, công ty Vietbid cũng nh nhiều cán bộ của MPDF đọc vμ đóng góp ý kiến Những ý kiến đóng góp nμy đã giúp tác giả rất nhiều trong quá trình sửa đổi bổ sung để hoμn thiện bản báo cáo
Trang 6lệ lao động lμm việc trong các doanh nghiệp t nhân trong nớc vμ các doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoμi đang tăng lên một cách nhanh chóng, tuy nhiên do quy mô nhỏ nên cơ hội công ăn việc lμm do các doanh nghiệp nμy tạo ra vẫn rất hạn chế Khu vực kinh tế gia đình hiện đang thu hút một lợng lớn những ngờimới gia nhập thị trờng lao động, tuy nhiên trong tơng lai, những thị trờng lao
động địa phơng sẽ bão hoμ vμ cạnh tranh sẽ lμm giảm lợi nhuận biên xuống những mức rất thấp
ii Báo cáo nμy muốn lập luận rằng nhân tố chủ yếu tạo ra số lợng đáng kể cũng nh giúp Việt Nam phục hồi tăng trởng kinh tế chính lμ sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp t nhân sản xuất theo hớng xuất khẩu Phép loại suy
đợc sử dụng ở đây lμ so sánh các chủ doanh nghiệp t nhân Việt Nam nh ngờilái xe đang cố gắng tìm hớng đi cho mình Ngời lái xe nμy nhận đợc những tín hiệu trái ngợc nhau từ phía chính phủ vμ xã hội, vμ anh ta cũng đang phải đối mặt với một môi trờng kinh doanh không mấy thân thiện với rất nhiều thách thức cả trong cũng nh ngoμi nớc Đạt đến cái đích thịnh vợng đối với ngời lái xe nμy hiện rất khó khăn vμ đầy bất trắc Mục đích của báo cáo lμ nhận định những khó khăn vớng mắc vμ đề xuất giải pháp để giúp ngời lái xe tăng tốc độ trên con
đờng đi của mình
Các vấn đề
iii Sau khi xem xét tổng quát các số liệu, báo cáo đã rút ra một số vấn đề thực tế chính nh sau:
• Mức tăng trởng sản lợng đã giảm đáng kể ở khắp các ngμnh, bao gồm tất cả các khu vực kinh tế cũng nh các nhóm doanh nghiệp
• Nạn thất nghiệp gia tăng, đặc biệt lμ ở thμnh thị, vμ hiện nay cả hai loại hình doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực nông nghiệp vμ các doanh nghiệp nhμ nớc đều đang vấp phải tình trạng d thừa lao động Hiện tợng một khối đông đảo những ngời mới gia nhập lực lợng lao động
đã đợc thu hút vμo khu vực phi chính thức ở cả thμnh thị vμ nông thôn
vμ tình trạng thiếu việc lμm đang trở thμnh vấn đề ngμy cμng bức xúc
Trang 7• Tỷ trọng đầu t nớc ngoμi trong tổng đầu t giảm xuống thấp trong một vμi năm trở lại đây, tuy nhiên nó vẫn đóng góp đáng kể vμo mức tăng trởng kinh tế cũng nh xuất khẩu của Việt Nam
• Khu vực doanh nghiệp t nhân trong nớc hiện có tỷ lệ tạo công ăn việc lμm cao nhất so với các khu vực khác mặc dù số lợng tuyệt đối ngờilao động lμm việc trong khu vực nμy còn nhỏ
• Khu vực kinh tế t nhân phi nông nghiệp đã đem lại thu nhập cho hμng triệu ngời, đóng góp nhiều vμo tổng thu nhập quốc nội (GDP) của Việt Nam, bất chấp thực tế lμ năng suất của khu vực nμy vẫn còn tơng đối thấp
• Tỷ trọng của khu vực kinh tế nhμ nớc trong toμn bộ nền kinh tế tính theo % GDP hay lμ % tổng công ăn việc lμm trong vòng 5 năm qua hầu nh không thay đổi
Nguyên nhân của vấn đề
Bản đồ chỉ theo hai hớng khác nhau khi ngời lái xe lái đến ngã t đờng
iv Tất cả các nhμ quan sát, dù lμ ngời nớc ngoμi hay ngời Việt Nam,
đều nhận thấy rằng hệ thống pháp lý vμ kinh tế của Việt Nam còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn cơ bản nội tại, bao gồm: (i) sự không ăn khớp giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với nhμ nớc pháp quyền; (ii) giữa chính phủ với t cách lμ nhμ chiến lợckinh tế chính vμ nhu cầu của thị trờng; (iii) việc phát triển các ngμnh sản xuất thay thế nhập khẩu sử dụng nhiều vốn với phát triển các ngμnh sử dụng nhiều lao
động vμ định hớng xuất khẩu; vμ (iv) dựa vμo doanh nghiệp nhμ nớc lμm động cơ tăng trởng song lại phải đối mặt với nhu cầu khẩn thiết phải thiết lập lại mức tăng trởng vμ tỷ lệ việc lμm cao Nh sẽ mô tả dới đây, các yếu tố vừa nêu đều
có liên quan chặt chẽ với nhau
Cỗ xe hết nhiên liệu
v Báo cáo cho rằng năng lực kinh tế mμ Việt Nam tạo ra đợc trong đợt cải cách kinh tế đầu tiên đã gần nh đợc sử dụng hết vμ do đó, Việt Nam cần phải tiếp tục tiến hμnh cải cách để tạo đμ cho vòng tăng trởng thứ hai Ngời dân Việt Nam từ mọi tầng lớp trong xã hội hiện đều đang cố gắng tận dụng những cơ hội do quá trình “đổi mới” tạo ra Cùng với việc cho phép ngời nông dân tự quyết định việc sử dụng đất vμ tiến hμnh canh tác độc lập, bãi bỏ các biện pháp quản lý giá vμ tiến hμnh giảm giá đồng nội tệ, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam đã tăng nhanh chóng, đa Việt Nam từ một nớc nhập khẩu gạo trở thμnh nớc sản xuất gạo lớn thứ hai trên thế giới chỉ trong vòng có vμi năm Tóm lại, với năng lực quản lý sẵn
Trang 8có, đủ nguồn lực trong tay vμ không thiếu các cơ hội mới thì kết quả lμ nền kinh tế Việt Nam đã khởi sắc
vi Việc Chính phủ thông qua Luật Doanh nghiệp mới cũng nh thực hiện nhiều biện pháp khác đã khẳng định rằng chính phủ Việt Nam đang có những bớc tiến nhằm tự do hoá khu vực kinh tế t nhân nhng bên cạnh đó cũng nên lu
ý lμ Chính phủ cần thực hiện những bớc tiến nhanh vμ mạnh mẽ hơn nữa trong giai đoạn hiện nay Nhiều ngời đều cho rằng Việt Nam cần tiếp tục tiến hμnh các cải cách quan trọng liên quan đến chính sách thơng mại, khu vực tμi chính, các luật vμ quy định điều chỉnh quyền sở hữu vμ sử dụng đất đai, t nhân hoá khu vực nhμ nớc, cải thiện hệ thống các dịch vụ công cộng vμ tự do hoá các kênh truyền tải thông tin
Con đờng trớc mắt đầy rẫy những rμo chắn, ổ gμ vμ đất đá
vii Xác định đợc phơng hớng phát triển trong môi trờng kinh doanh ở Việt Nam không phải lμ một việc dễ dμng, đặc biệt lμ đối với các nhμ đầu t nớc ngoμi vμ các doanh nghiệp t nhân trong nớc- mặc dù đây lần lợt lμ hai nhóm doanh nghiệp dẫn đầu về tốc độ tăng trởng vμ tỷ lệ tạo ra công ăn việc lμm Sau
đây lμ 4 yếu tố có vai trò quan trọng tối cao của một môi trờng kinh doanh:
• Môi trờng xã hội/chính trị Thái độ không tích cực của xã hội vμ giới
chính trị đối với loại hình doanh nghiệp t nhân đã lμm hình thμnh cách ứng xử tơng đối phân biệt trong xã hội đối với những ai lμm cho các doanh nghiệp đó vμ gây ảnh hởng tới quyết định của các cá nhân khi lựa chọn lμm việc trong khu vực nμy
• Luật, chính sách vμ quy định Các quy định không rõ rμng vμ thờng
xuyên thay đổi của chính phủ cũng nh tình trạng quan liêu trầm trọng lμm tăng rủi ro vμ chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời tạo ra một môi trờng kinh doanh không thuận lợi cho các doanh nghiệp
• Hoạt động của các tổ chức hỗ trợ thị trờng còn yếu Hiện tại chỉ có rất
ít thị trờng chứng khoán, thị trờng tiền tệ vμ các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt nam Trong khi đó, các toμ án, các cơ quan thông tin đại chúng, chính quyền địa phơng, các ngân hμng, các tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan hỗ trợ thơng mại vμ các trờng đại học lại hầu nh không
có chút kinh nghiệm nμo trong việc trợ giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp t nhân
• Kỹ năng quản lý kinh doanh còn yếu Các kỹ năng cần thiết để thμnh lập
vμ quản lý doanh nghiệp rất phức tạp, trong khi đó Việt Nam hiện lại
đang rất thiếu các tμi liệu phục vụ hoạt động đμo tạo kỹ năng quản lý doanh nghiệp có chất lợng cao vμ phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Trang 9 Cơn bão tμi chính tμn phá các nớc láng giềng
viii Các nớc Đông á chiếm xấp xỉ 70% ở cả hai thị trờng đầu t nớcngoμi vμ thị trờng xuất khẩu của Việt Nam Điều nμy đã trở thμnh động lực quan trọng giúp Việt Nam đạt đợc mức tăng trởng mạnh trong thập kỷ vừa qua Tuy nhiên, khi cuộc khủng hoảng kinh tế châu á xảy ra, một số nhμ xuất khẩu Việt Nam phải chứng kiến cảnh giá hμng hoá xuất khẩu của mình trên thị trờng thế giới giảm mạnh đột ngột, số khác thì phải gánh chịu hậu quả khi các khách hμng châu á của mình hủy bỏ hoặc trì hoãn các đơn hμng, vμ tất cả đều phải đối mặt với những cơn biến động tiền tệ nghiêm trọng
Giải pháp của các nớc
ix Kinh nghiệm của các n ớc trong khu vực Thực tế nhiều nớc, đặc biệt
lμ những nớc châu á, cho thấy rõ lμ mức tăng trởng GDP cao thờng nhờ vμo tăng trởng định hớng xuất khẩu Ngay từ những năm đầu của thập kỷ 70, Hμn Quốc vμ Malaysia đã duy trì các chính sách hớng mạnh về xuất khẩu vμ cả hai nớc nμy đều có mức xuất khẩu vμ thu nhập đầu ngời tăng mạnh trong những năm qua Indonêsia vμ Philippines thì chọn giải pháp trung dung giữa sản xuất hớng vμo xuất khẩu vμ thay thế nhập khẩu, do vậy mμ mức tăng trởng xuất khẩu
vμ tăng trởng thu nhập quốc nội GDP của hai nớc nμy đều vẫn ở mức thấp Thái Lan áp dụng chính sách sản xuất thay thế nhập khẩu trong những năm 70, nhng
đã bắt đầu chuyển sang chính sách đẩy mạnh xuất khẩu từ những năm đầu của thập kỷ 80 vμ nhờ vậy, tốc độ tăng trởng đã tăng đáng kể
x Việc Đμi Loan chuyển sang thực hiện chiến lợc hớng ngoại nhằm thúc
đẩy xuất khẩu vμ đầu t trực tiếp nớc ngoμi trong những năm 60 đã lμm tăng tốc
độ tăng trởng xuất khẩu của nớc nμy lên gấp đôi ở Trung Quốc, khu vực kinh
tế t nhân đã đạt đợc mức tăng trởng rất cao sau khi nớc nμy tiến hμnh các cải cách kinh tế cơ bản trong thập kỷ 80 Không những thế, năng suất sản xuất của các doanh nghiệp t nhân của Trung Quốc đã đóng góp rất nhiều vμo quá trình mở rộng kinh tế phi thờng của nớc nμy
xi Các ch ơng trình khuyến khích xuất khẩu Kinh nghiệm các nớc trên
thế giới chỉ ra rằng tăng trởng xuất khẩu không tự động mμ có đợc, ngay kể cả khi điều kiện thị trờng thuận lợi đi chăng nữa Tại hầu hết các nớc, việc gia nhập thị trờng đợc thực hiện thông qua quan hệ giữa các doanh nghiệp t nhân với nhau dới vai trò thúc đẩy của chính phủ Nhìn chung, các chơng trình hỗ trợ trên diện rộng thờng phát huy hiệu quả tốt hơn những chơng trình dμnh riêng cho một loại đối tợng cụ thể nhất định Mức độ mỗi chính phủ cung cấp các cơ chế nhằm giảm chi phí gia nhập thị trờng mới, hỗ trợ các cơ chế truyền bá thông tin chung vμ khuyến khích cạnh tranh nhằm tăng cờng phát triển công nghệ của chính phủ đóng vai trò chủ chốt quyết định sự thμnh công của các chơng trình hỗ trợ khuyến khích nói trên
Trang 10xii Tránh cái bẫy chi phí nhân công lao động thấp Báo cáo lập luận rằng
Việt Nam nên chấp nhận một chiến lợc tăng trởng dựa vμo các ngμnh chế tạo công nghiệp nhẹ phục vụ xuất khẩu Lập luận nμy xuất phát chủ yếu từ lợi thế so sánh về lao động vμ tiềm năng tăng năng suất lao động của Việt Nam Một yếu tố nữa cũng có vai trò không kém phần quan trọng đối với việc Việt Nam tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nhẹ xuất khẩu chính lμ khả năng tăng mức giá trị gia tăng, đồng thời tránh đợc cái bẫy chi phí nhân công lao động thấp
xiii Các nhân tố cản trở việc tăng mức giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra gồm có: (i) phụ thuộc quá mức vμo các yếu tố lợi thế cơ bản, (ii) thiếu hiểu biết về nhu cầu vμ sở thích của khách hμng, (iii) bỏ qua vị thế cạnh tranh tơng
đối, (iv) không hội nhập đợc, (v) hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp không chặt chẽ, (vi) quan hệ không tốt với chính phủ, vμ (vii) chịu sự kiểm soát quá mức của Chính phủ
Các chiến lợc
xiv Việc phát triển sản xuất công nghiệp nhẹ phụ thuộc vμo khả năng xây dựng một khu vực các doanh nghiệp t nhân năng động lμm nhiệm vụ đi tiên phong Sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam, phần lớn lμ các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa vμ nhỏ, hứa hẹn triển vọng về mức tăng trởng cao vμ
có nhiều công ăn việc lμm Quy mô vừa vμ nhỏ cho phép các doanh nghiệp nμy có
đợc sự linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trờng, có các điều chỉnh liên tục về chủng loại vμ chất lợng sản phẩm nhằm không ngừng nâng cao năng suất
xv Một vấn đề thực tiễn đặt ra lμ các nhμ sản xuất t nhân ở Việt Nam hiện nay không có đợc vị thế đủ mạnh để đảm đơng vai trò quan trọng nμy; trên toμn quốc chỉ có khoảng 6.000 doanh nghiệp sản xuất t nhân với số lợng nhân công
sử dụng tơng đối thấp, chỉ tập trung vμo một số ít ngμnh nghề vμ một vμi khu vực Hầu hết các doanh nghiệp nμy sản xuất hμng công nghiệp nhẹ vμ có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong các ngμnh nghề “đợc tự do cao” nh may mặc vμ giμy dép
xvi Vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay đó lμ cách thức xây dựng một khu vực t nhân có khả năng thực hiện vai trò lãnh đạo một cách hiệu quả nhất Có hai nhiệm vụ đặt ra: thứ nhất, tự do hoá vμ hỗ trợ cho khu vực t nhân nói chung; vμ thứ hai lμ đẩy mạnh xuất khẩu các hμng hoá sản xuất ra theo cách để các doanh nghiệp có thể phát triển một cách nhanh chóng
Thống nhất bản đồ tới mức có thể
xvii Việc xây dựng chiến lợc phát triển thống nhất trong đó khu vực tnhân đóng vai trò lμ động cơ cho sự phát triển phải trải qua nhiều bớc nh sau:
Trang 11• Hình thμnh sự hỗ trợ của Nhμ nớc cho phát triển của khu vực t nhân ở mức cao nhất
• Kết hợp hμi hoμ các đặc trng của pháp chế xã hội chủ nghĩa với Nhμ nớc pháp quyền nhằm đạt đợc một chiến lợc phát triển thống nhất
• Chuyển vai trò của Chính phủ đối với sự phát triển của khu vực t nhân
từ vai trò chỉ đạo sang vai trò thúc đẩy
• Thực hiện đẩy mạnh tăng trởng định hớng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nhẹ với t cách lμ động lực mới cho tăng trởng
• Hỗ trợ các doanh nghiệp Nhμ nớc nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua cổ phần hoá ở mức tối đa có thể đợc, đồng thời cải tổ hoặc bán số còn lại
Đổ đầy thùng xăng
xviii Trong một vμi năm qua, Chính phủ đã tiến dần những bớc đi chậm nhng vững chắc để cung cấp thêm nhiên liệu cho cỗ máy t nhân, chủ yếu thông qua các luật vμ quy định theo hớng tự do hóa Nhng vẫn cần có sự hỗ trợ lớn hơn thông qua cải cách chính sách để tạo ra một vòng tăng trởng mới Một số những cải cách quan trọng nhất cần thực hiện lμ:
• Cải cách thơng mại để giúp các doanh nghiệp t nhân tiếp cận đợc đến các đầu vμo nhập khẩu theo giá quốc tế, hình thμnh các kênh xuất khẩu thuận lợi vμ đa chúng ra thử thách trớc sức cạnh tranh của hμng hoá nhập khẩu;
• Cải cách lĩnh vực tμi chính nhằm đạt đợc sự bình đẳng về uy tín vay tín dụng giữa các doanh nghiệp t nhân vμ DNNN vμ đảm bảo rằng các ngân hμng sẵn sμng cho các doanh nghiệp t nhân vay dμi hạn cho các
dự án đầu t có tính khả thi với các mức lãi suất hợp lý;
• Cải cách đất đai giúp cho các doanh nghiệp t nhân bảo đảm quyền sở hữu đất đai hoặc quyền sử dụng đất Quyền nμy có thể chuyển nhợng vμ
sử dụng lμm thế chấp đợc nhằm tạo tính linh hoạt trong việc sử dụng
đất đai;
• Cải cách các quy định đối với khu vực các DNNN để các hãng t nhân
có thể tiếp cận đợc đến các nguồn lực quốc gia trên cơ sở cạnh tranh công bằng chứ không phải quy chế về quyền sở hữu;
Trang 12• Cải cách vμ tổ chức lại ngμnh dân chính sẽ cải thiện một cách đáng kể chất lợng dịch vụ công cộng dμnh cho các doanh nghiệp t nhân bằng việc chuyển từ quản lý điều tiết sang các cung cấp các dịch vụ trợ giúp
vμ đồng thời cũng giúp giảm đáng kể tệ tham nhũng đang diễn ra trong giới các quan chức nhμ nớc;
• Cải cách tất cả các chính sách hiện đang, đã hạn chế luồng thông tin cần thiết đối với các doanh nghiệp t nhân sao cho các giám đốc có thể dễ dμng tìm đợc các thông tin thơng mại có chất lợng cao ở dới nhiều hình thức khác nhau: các ấn phẩm, phơng tiện truyền thông hoặc lμ tri thức của một chuyên gia t vấn nớc ngoμi
Dọn sạch đờng xá để nó bằng phẳng vμ có thể giúp giao thông thông suốt
xix Các luật lệ vμ quy định Một trong những u tiên hμng đầu của các
giám đốc lμ sự rõ rμng vμ ổn định của các quy định của chính phủ cũng nh việc khắc phục nhiều kẽ hở dẫn đến sự tùy tiện trong luật pháp của Việt Nam Cần phải xây dựng một hệ thống luật pháp quản lý những hμnh vi thơng mại tối thiểu nhằm giúp quá trình đề ra những văn bản hớng dẫn dới luật Những cải cách nμy
đòi hỏi phải giảm bớt việc cấp phép vμ phải bãi bỏ những xử phạt hình sự đối với những việc lμm không đe dọa nghiêm trọng đến sự an toμn vμ tμi sản của xã hội
xx Thμnh lập các tổ chức hỗ trợ thị tr ờng Thị trờng ở các nớc phát
triển đợc tự do phát huy tác dụng do trên thị trờng có sự xuất hiện của nhiều tổ chức hỗ trợ thị trờng giúp các thμnh viên tham gia thị trờng có đầy đủ các thông tin, thực hiện các giao dịch thị trờng vμ dám bảo vệ pháp luật Ba loại hình tổ chức quan trọng đối với sự phát triển của khu vực t nhân bao gồm:
• Các định chế tμi chính Thậm chí ngay cả khi tất cả các khuyến nghị về
các quy định tμi chính đề xuất ở đây đợc thực hiện, hầu hết các ngân hμng Việt Nam vẫn cha đủ khả năng cho các doanh nghiệp t nhân Việt Nam vay tiền nếu nh không có sự thay đổi đáng kể về mặt tổ chức Để trợ giúp các ngân hμng Việt Nam cải cách vμ hiện đại hoá, cần tiến hμnh các biện pháp thận trọng vμ lâu dμi trên cơ sở từng ngân hμng một
• Các hiệp hội kinh doanh Hiện nay việc thμnh lập các hiệp hội kinh
doanh mới lμ hết sức khó khăn mặc dù luật pháp không ngăn cấm điều
đó Cần phải tiến hμnh nhiều bớc tiến hơn nữa để tạo điều kiện cho mọi ngời thμnh lập các hiệp hội kinh doanh, nếu họ thấy có lợi từ các hiệp hội đó
• Các tổ chức giáo dục Các tổ chức giáo dục cần đợc hiện đại hoá;
giáo trình cần phải đợc sửa đổi sao cho phù hợp với điều kiện trong
Trang 13nớc vμ các giáo viên cần phải đợc đμo tạo với các phơng thức giảng dạy hiệu quả
xxi Sẽ cần có thêm nhiều tổ chức để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp t nhân Việt Nam ngoμi 3 loại hình tổ chức nêu trên Các tổ chức nμy bao gồm các cơ quan quản lý chất lợng, các cơ quan marketing, mạng lới vận tải, các hệ thống phân phối, các tổ chức đμo tạo, các hãng thúc đẩy giao lu quốc tế vμ các nhμ cung cấp thông tin Cải cách chính sách chính lμ chìa khoá cho việc hình thμnh khuôn khổ cho các nhμ xuất khẩu hoạt động, nhng chính sự hoạt động một cách hiệu quả của các tổ chức hỗ trợ mới lμ tiền đề quan trọng cho thμnh công của các nhμ xuất khẩu nμy
Tạo điều kiện cho nhiều cơ hội đμo tạo chất lợng cao cho các lái
xe mới
xxii Để phát triển một nhóm đồng đều các nhμ xuất khẩu trong khu vực tnhân có khả năng vơn lên nhóm những nhμ xuất khẩu lớn mạnh một cách nhanh chóng vμ không bị rơi vμo tình trạng thua lỗ, yếu kém, cần có các dịch vụ thông tin vμ đμo tạo Các nhμ quản lý các doanh nghiệp t nhân phải chịu trách nhiệm trong việc nghiên cứu vμ xác định đợc những gì họ cần học, vμ nhiệm vụ của Chính phủ vμ các tổ chức hỗ trợ thị trờng lμ phải đảm bảo có đầy đủ các phơng tiện cho quá trình học tập đó
xxiii Cần có thêm nhiều các doanh nghiệp dịch vụ của Việt Nam đủ khả năng cung cấp cho các hãng t nhân các dịch vụ chuyên môn thơng mại có chất lợng cao theo yêu cầu Các hãng dịch vụ nμy có thể tham gia vμo bất kỳ một chơng trình hỗ trợ khu vực t nhân nμo đợc phát động Đμo tạo quản lý doanh nghiệp, giảm chi phí thông tin liên lạc vμ hỗ trợ trong việc thμnh lập các hiệp hội ngμnh sẽ giúp các hãng nμy phát triển vμ thμnh công
Trang 14lời giới thiệu
i Có một cuộc khủng hoảng trong việc xây dựng nền kinh tế Việt Nam
Trung tâm của nó lμ khủng hoảng về cơ hội Hμng năm có tới trên một triệu ngời
gia nhập vμo lực lợng lao động vμ còn có quá ít cơ hội việc lμm thích hợp cho họ
Tỷ lệ thất nghiệp chính thức ở thμnh phố lμ 7% vμ tỷ lệ thiếu việc lμm ở nông thôn
đợc dự tính lμ khoảng 30% Các doanh nghiệp cả trong nông nghiệp vμ nhμ nớc
đều đang phải nỗ lực chống lại tình trạng d thừa lao động; vμ việc lμm trong những ngμnh phi nông nghiệp hay khối t nhân ngμy cμng trở thμnh cách lựa chọn duy nhất cho những ngời đi tìm việc Số lao động trong các doanh nghiệp t nhân của Việt Nam cũng nh trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoμi đang tăng lên nhanh chóng nhng cả hai nhóm hiện chỉ chiếm 1,3% vμ 0,67% tổng lực lợng lao động của Việt Nam Trên thực tế, một lợng đông đảo những ngời mới gia nhập lực lợng lao động đã đợc thu hút vμo khu vực phi chính thức ở cả thμnh thị vμ nông thôn1 Những chỗ lμm trong khu vực phi chính thức nμy có vai trò khá quan trọng đảm bảo vμ tăng thu nhập cho những ngời có thu nhập thấp, song cũng có một sự thực lμ hầu hết công việc trong khu vực phi chính thức nμy có chất lợng thấp, năng suất lao động thấp vμ rất hiếm cơ hội để phát triển
ii Báo cáo đầy đủ mới đây của Ngân hμng Thế giới về nghèo đói đã cung cấp tình hình thực tế rằng trong giai đoạn 1997-1998, đời sống của phần lớn ngờidân Việt Nam đã tơng đối khá hơn so với năm 1992 vμ họ rất lạc quan trớc một tơng lai sẽ tạo ra nhiều cơ hội giúp họ cải thiện cuộc sống nhiều hơn nữa2 Với hầu hết ngời Việt Nam, có đợc một việc lμm tốt, vμ đặc biệt quan trọng lμ việc lμm tốt cho con cái họ, lμ một nhân tố then chốt trong bất kỳ sự hứa hẹn nμo về cơ hội trong tơng lai Số lợng đông đảo những ngời mới gia nhập lực lợng lao
động cộng với sức ép của những kỳ vọng ngμy cμng cao về tơng lai xuất phát từ mức tăng thu nhập mạnh mẽ vμ đồng loạt trong những năm qua đang đặt chính phủ Việt Nam trớc một thách thức vô cùng to lớn lμ phải tạo đợc thật nhiều việc lμm với chất lợng thích hợp trong thời gian tới
iii Bên cạnh đó, một thách thức nữa lμ phải phục hồi lại tốc độ tăng trởng cao trong thời kỳ trớc khủng hoảng vμ đã bị giảm đi một nửa từ năm 1996 Tốc
độ tăng trởng của tất cả các ngμnh kinh tế đã giảm do nhu cầu trong nớc bị ách tắc, tốc độ tăng trởng xuất khẩu chậm lại vμ nhập khẩu bị hạn chế để tiết kiệm ngoại tệ Tốc độ tăng trởng thấp hơn sẽ dẫn tới cắt giảm sản xuất, tỷ lệ thất nghiệp cao vμ cμng gây thêm nhiều khó khăn cho khu vực ngân hμng vốn đang phải đấu tranh với nhiều khoản nợ quá hạn khá lớn
1 Khái niệm khu vực phi chính thức trong báo cáo nμy đợc hiểu lμ những ngời tự hμnh nghề, các hộ kinh doanh vμ các doanh nghiệp rất nhỏ, chứ không bμn tới tính hợp pháp của những doanh nghiệp đó.
2 Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2000- Tấn công vμo nghèo khó- Báo cáo chung của nhóm công
tác của Chính phủ- Các nhμ tμi trợ- các tổ chức phi chính phủ, Hμ Nội, tháng 12, 1999.
Trang 15iv Chính phủ Việt Nam đã đối phó lại với tình trạng suy thoái kinh tế bằng những hμnh động nh phản xạ trên hầu hết các lĩnh vực giống nh ngời lái xe phải nhấn mạnh ga khi chiếc xe chạy chậm lại; tức lμ cố gắng cải tiến thực hiện những chiến lợc hiện có, tránh những chi phí cao do đa ra những chiến lợc mới, những cái mμ trong trờng hợp tốt nhất thì cũng đòi hỏi chi phí cao vμ gây gián đoạn, còn trong trờng hợp xấu nhất lμ có nguy cơ thất bại Nhng ngay cả khi chính phủ đang hô hμo các doanh nghiệp nhμ nớc phải tăng hiệu quả hoạt động, thì một số cán bộ cũng đã thể hiện sự quan tâm tới vai trò tiềm năng của khu vực kinh tế t nhân vμ nớc ngoμi trong việc thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam- vμ rồi chính chính phủ cũng đã ban hμnh một cuộc cải cách về mặt chính sách rất quan trọng cho khối doanh nghiệp t nhân vμ nớc ngoμi trong những năm qua Vμ cho tới gần đây, ngμy cμng có nhiều
sự quan tâm tới khả năng đóng góp vμo nền kinh tế của khối doanh nghiệp vừa vμ nhỏ (phần lớn trong số nμy lμ các doanh nghiệp t nhân)
v Khi tình trạng giảm sút tốc độ tăng trởng vμ khủng hoảng trong việc tạo việc lμm trở nên nghiêm trọng thì cũng lμ lúc những cuộc tranh luận về các phơng thức phát triển khác nhau ngμy cμng gay cấn vμ có nhiều tranh cãi ở một thái cực lμ ý kiến tơng đối theo trờng phái chính thống coi trọng một nền kinh tế do nhμ nớc lãnh đạo trong đó các ngμnh của nhμ nớc, phần lớn lμ những ngμnh công nghiệp nặng vμ sản xuất thay thế nhập khẩu sẽ giữ vai trò chủ đạo, còn các hoạt động của các doanh nghiệp t nhân chỉ đợc giới hạn trong phạm vi nh hoạt động của các hộ gia
đình nhằm tạo thêm thu nhập hay trong những ngμnh nhỏ bé mμ các doanh nghiệp nhμ nớc không cần với tới ở thái cực kia cũng lại lμ một t tởng chính thống của tbản chủ nghĩa, cho rằng đông đảo các doanh nghiệp t nhân hoạt động theo định hớng xuất khẩu, với nhiều lao động giá rẻ, sẽ lμ đầu tμu, còn nhμ nớc chỉ đóng vai trò nh một tác nhân cho nền kinh tế chứ không giữ vị trí lãnh đạo
vi Thực ra cuộc tranh cãi không còn ở chỗ xác định đâu lμ thái cực đúng nữa,
mμ chính lμ tìm xem nên nằm ở vị trí nμo giữa hai thái cực đó Bản báo cáo xin góp một ý kiến để tham gia vμo cuộc thảo luận rộng rãi vμ cần thiết nμy với nội dung tập trung xem xét vai trò của khu vực t nhân trong nền kinh tế Việt Nam, chủ yếu lμ các doanh nghiệp vừa vμ nhỏ Chúng tôi muốn lập luận rằng rất cần có một mô hình mới
Cụ thể lμ chúng tôi ủng hộ một chiến lợc phát triển với trọng tâm nhanh chóng phát triển các doanh nghiệp t nhân theo định hớng xuất khẩu nh một phơng tiện tối unhất để tạo thêm nhiều việc lμm ổn định vμ có chất lợng cao cho ngời dân Việt Nam cũng nh lập lại đợc tốc độ tăng trởng cao vμ bền vững
vii Chơng 1 sẽ phác họa tình hình hiện tại của nền kinh tế Việt Nam vμ của khu vực t nhân, sau đó nêu những yếu tố dẫn đến sự chậm lại trong một vμi năm trở lại đây Chơng 2 nghiên cứu các kinh nghiệm của khu vực vμ của toμn thế giới trong việc tăng trởng định hớng xuất khẩu, phát triển khu vực t nhân, thúc đẩy xuất khẩu vμ vơn lên trở thμnh những nhμ xuất khẩu lớn Chơng 3 đa
ra một cách nhìn mới về khu vực t nhân vμ đề xuất một loạt những khuyến nghị
để thực hiện một chiến lợc nh vậy
Trang 17Chơng 1: các vấn đề
A Chiếc xe đã đi chậm lại
1.01 Bức tranh lớn Tình trạng tốc độ tăng trởng của Việt Nam giảm
đáng kể không có gì phải bμn cãi3 Tốc độ tăng GDP đã giảm từ mức cao 9,3%
năm 1996 xuống còn khoảng 4,9% cho năm 19994 (theo ớc tính) Tốc độ tăng trởng trong hầu hết các ngμnh kinh tế trọng yếu đều giảm đi một nửa: công nghiệp giảm từ 16% năm 1995 xuống còn khoảng 8% trong năm 1999, dịch vụ
từ 8,8% năm 1996 chỉ còn theo ớc tính lμ 2,5% cho năm 1999 Tỷ trọng tơng
đối của công nghiệp trong tổng GDP cũng đã thay đổi một cách đáng kể trong vòng 5 năm qua: công nghiệp vμ xây dựng tăng phần đóng góp từ 30% vμo GDP trong năm 1995 lên khoảng 34,5% năm 1999 còn tỷ trọng của nông nghiệp vμ dịch vụ lại giảm nhẹ
Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999);
GDP tính theo giá năm 1994
Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); GDP tính theo giá năm 1994
1.02 Hiện tại cả tình trạng thất nghiệp vμ thiếu việc lμm đều đang gia tăng Thất nghiệp ở khu vực thμnh thị đợc ớc tính chính thức lμ 7,4% cho năm 1999 (10,3% ở Hμ Nội), vμ tỷ lệ ngời thiếu việc lμm ở khu vực nông thôn lμ 28,2%5.Các nguồn thông tin khác cũng cho những số liệu khác, một số thì cao hơn vμ một
số lại thấp hơn Ước tính về tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn 1997/1998 trong một báo cáo gần đây của Ngân hμng thế giới thấp hơn nhiều - 2,2%6 Báo cáo nμy phân lμm các nhóm: thiếu việc lμm “nghiêm trọng” (lμm việc ít hơn 15 giờ một tuần) có
tỷ lệ lμ 10% ở thμnh phố vμ 12% ở nông thôn; vμ tỷ lệ thiếu việc lμm ở “mức trung bình” (lμm việc 16-39 giờ mỗi tuần) lμ 12% ở thμnh phố vμ nông thôn trong giai
đoạn 1997/1998
3 Xem các bảng phụ lục để biết các số liệu đầy đủ hơn
4 Ngân hμng Thế giới dự đoán rằng tốc độ tăng GDP cho cả hai năm 1998 vμ 1999 đều lμ 4,0%
5 Bộ Lao động, Thơng binh vμ Xã hội định nghĩa ngời thất nghiệp ở thμnh thị lμ những ngời không lμm việc vμ những ngời thiếu việc lμm lμ những ngời chỉ có việc lμm dới mức thời gian quy định lμ đủ.
6 Cuộc Điều tra mức sống dân c lần thứ hai định nghĩa ngời thiếu việc lμm lμ những ngời không lμm
việc đủ bảy ngμy vμ muốn có việc lμm Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2000- Tấn công vμo nghèo đói.
Tỷ trọng trong GDP của từng thμnh phần kinh tế
Tăng trởng trong GDP của từng thμnh phần kinh tế
Trang 18năm qua đợc mô tả trong Hình 1.3 dới đây Theo ớc tính, tổng số các dự án mới trong năm 1999 lμ 252, đứng thứ 7 trong các năm so với 411 dự án của năm
1995 Tổng vốn cam kết ớc tính của năm 1999 vμo khoảng 1,5 tỷ đôla vμ rõ rμng giảm đi đáng kể so với mức cao của năm 1986 lμ 8,3 tỷ đôla Số vốn FDI giải ngân
đạt khoảng 1,4 tỷ đôla từ mức 3,3 tỷ đôla năm 1997
Nguồn: Bộ Kế hoạch Đầu t (1999)
1.04 Sau năm năm phát triển nhanh chóng, tăng trởng của xuất khẩu lại giảm mạnh Điều đó chẳng có gì đáng ngạc nhiên bởi trong hai năm 1996 vμ 1997
có tới 72% vμ 65% tổng lợng hμng hóa xuất khẩu của Việt Nam dμnh cho các thị trờng các quốc gia châu á Số liệu ớc tính cho năm 1999 đã cho thấy dấu hiệu phục hồi trở lại với các mặt hμng tăng lên chủ đạo lμ dầu thô, hải sản vμ gạo
1.05 Tổng kết số liệu về xuất khẩu sẽ cho thấy 3 thay đổi quan trọng sau:
• Tỷ trọng hμng công nghiệp nhẹ trong tổng xuất khẩu tăng nhanh từ 23% năm 1994 lên 36% (1998); hμng công nghiệp nặng giảm từ 29% (1994) xuống còn 24% (1998) vμ nông nghiệp cũng giảm xuống chỉ còn 40% so với mức năm 1994 lμ 48%
Hình 1.3- Lợng vốn FDI cam kết, giải ngân vμ số dự án
Total FDI committed capital ($ m)
Total FDI disbursed capital ($ m)
Trang 19• Tỷ lệ giá trị sản phẩm của các doanh nghiệp đầu t nớc ngoμi trong tổng kim ngạch xuất khẩu tăng vọt từ con số 0 vμo thời điểm 1993 lên 22% trong năm 1999 Tỷ trọng sản phẩm của khối doanh nghiệp tnhân trong nớc trong tổng kim ngạch xuất khẩu vẫn cha đợc thống
kê bởi từ năm 1998 trở về trớc, các doanh nghiệp t nhân không
đợc quyền xuất khẩu trực tiếp mμ phải uỷ thác một doanh nghiệp xuất khẩu của nhμ nớc
• Thứ ba, hớng buôn bán đã có thay đổi đôi chút Vμo năm 1994 các nhμ xuất khẩu của Việt Nam xuất tới 72% lợng hμng hóa của mình sang các nớc châu á nhng tới năm 1998, tỷ lệ nμy đã giảm xuống còn có 57% Cũng tơng tự, xuất khẩu sang châu Âu đã tăng từ 14% lên 28% tổng kim ngạch xuất khẩu
Nguồn: Tổng cục Thống kê 1998,1999 Nguồn: Tổng cục Thống kê 1998,1999
1.06 Xem xét lại động lực Việc phân tích kết quả hoạt động của các loại
hình doanh nghiệp khác nhau đang sản xuất ra nhiều sản phẩm vμ tạo nhiều việc lμm cho ngời dân sẽ giúp có đợc một cái nhìn thấu đáo vμo động lực thúc đẩy các chỉ số của GDP vμ việc lμm Về tăng trởng trong tổng sản phẩm, có thể thấy ngay đợc kết quả hoạt động thực sự của các doanh nghiệp đầu t nớc ngoμi trong thời gian vừa qua (Bảng 1.2) Theo kết quả tính toán mới đây, với khoản
đóng góp gần 10% vμo GDP, những doanh nghiệp nμy đã nỗ lực duy trì đợc tốc
độ tăng trởng từ 15-20% trong suốt thời kỳ Ngợc lại, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp t nhân trong nớc lại vô cùng đáng thất vọng với tốc độ tăng trởng sản lợng giảm 50% chỉ qua có hai năm Tốc độ tăng trởng của khu vực quốc doanh cũng giảm đi đôi chút nhng không mạnh mẽ bằng
1.07 Đáng chú ý lμ phần đóng góp của khu vực nhμ nớc vμo GDP giữ tỷ lệ khá ổn định lμ 50% trong suốt bốn năm qua, ngợc lại với quan niệm cho rằng nền kinh tế Việt Nam những năm qua đã chuyển sang dựa nhiều hơn vμo khu vực tnhân Trên thực tế, khu vực t nhân trong nớc đã nhờng dần tỷ trọng GDP cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoμi
Hình 1.4: Giá trị xuất khẩu các nhóm mặt hμng, 1994-1998
Công nghiệp nhẹ&thủ công nghiệp
Công nghiệp nặng&khai khoáng
Trang 20Bảng 1.2: Cấu thμnh vμ tăng trởng GDP theo các loại hình doanh nghiệp,
Tỷ trọng
Tăng trởng
Tỷ trọng
Tăng trởng
Tỷ trọng
Tăng trởng Tổng GDP (tỷ đồng) vμ tốc
Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); GDP tính theo giá năm 1994
1.08 Xét về khả năng tạo việc lμm, các doanh nghiệp t nhân của Việt
Nam đã đem lại những kết quả vợt trội với mức tăng trởng hai con số trong vòng
ba năm qua (Bảng 1.3) Tuy nhiên, số việc lμm ở các doanh nghiệp t nhân trong
nớc cũng vẫn còn quá ít ỏi với 500.000 chỗ lμm năm 1998, tăng lên từ 360.000
năm Con số nμy cũng phải so với 1,9 triệu lao động trong các doanh nghiệp nhμ
nớc, 1,4 triệu trong các cơ quan nhμ nớc vμ khoảng 250.000 lao động trong các
doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoμi
Bảng 1.2: Cấu thμnh vμ tăng trởng lao động theo các loại
Trang 211.09 Xem xét khu vực t nhân kỹ hơn Khu vực t nhân phi nông nghiệp bao
gồm ba nhóm: doanh nghiệp hộ gia đình, các doanh nghiệp t nhân của Việt Nam
vμ các doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoμi Phần dới đây sẽ sơ lợc tóm tắt về từng nhóm
1.10 Các doanh nghiệp hộ gia đình Có một thực tế khá rõ lμ khu vực doanh
nghiệp hộ gia đình của Việt Nam đã phát triển nhanh chóng Một bản ớc tính đã cho thấy số lợng các doanh nghiệp hộ gia đình từ năm 1990 lμ 840.000 đã tăng vọt lên 2,2 triệu hộ vμo năm 1996 với số lao động trung bình của mỗi hộ ở nông thôn lμ 3,3 (kể cả chủ) vμ ở thμnh phố lμ 6,37 Nghiên cứu nμy đã tiến hμnh điều tra
1000 doanh nghiệp cực nhỏ vμ doanh nghiệp nhỏ vμo năm 1991 vμ sau đó tiếp tục
điều tra lại 400 hộ trong số đó cộng với 500 hộ mới trong năm 1997 Các kết luận của cuộc điều tra đã cho thấy trong giai đoạn nμy các doanh nghiệp hộ gia đình đã lớn mạnh đáng kể cả về quy mô, vốn vμ năng suất lao động Sự phát triển đó có phần đóng góp của cả những doanh nghiệp mới thμnh lập vμ sự tăng trởng của những doanh nghiệp đang hoạt động
Bảng 1.4: Phân bố các doanh nghiệp phi nông nghiệp, 1997-1998
Trang 221.11 Cuộc điều tra mức sống dân c Việt Nam lần thứ hai đã cung cấp
một tμi liệu sơ lợc về hoạt động của các doanh nghiệp hộ gia đình Nh đã
thấy trong Bảng 1.4, phần đông những doanh nghiệp quy mô rất nhỏ nμy tham
gia vμo các hoạt động nh bán lẻ, vμ chủ yếu ở khu vực thμnh thị chứ không
phải ở nông thôn Tỷ trọng khá cao của các doanh nghiệp hộ gia đình trong
tổng giá trị sản lợng (18%) không phải lμ một điều đáng ngạc nhiên nếu một
khi tỷ trọng của các doanh nghiệp đó trong các đơn vị sản xuất quy mô nhỏ lớn
đến nh vậy, cụ thể hơn lμ một phần t của 2,2 triệu đơn vị sản xuất tức lμ gần
600.000 doanh nghiệp nhỏ
1.12 Các doanh nghiệp t nhân của Việt Nam Khối doanh nghiệp t nhân
của Việt Nam đợc tổ chức dới ba hình thức hợp pháp: các doanh nghiệp t nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn vμ các công ty cổ phần Trong năm 1998, Tổng cục
Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); * Trong năm 1995, Tổng cục Thống kê đã nhóm các
doanh nghiệp tμi chính/tín dụng, bất động sản, dịch vụ công nghệ vμ thể thao với nhau vμ cho rằng
sẽ không thống kê số lợng các doanh nghiệp đó trong những năm tiếp theo.
1.13 Số lợng các doanh nghiệp t nhân tăng lên khá nhanh chóng sau khi
đợc tự do hóa nhng đã chậm lại cũng với tốc độ nh vậy trong năm 1998 vừa
qua Đáng chú ý hơn, tốc độ tăng trởng giảm từ mức cao 60%/năm vμo thời điểm
1994 tức lμ năm thứ hai sau khi đợc tự do hóa xuống chỉ còn 4,1% năm 1998
9 Bạn đọc có thể nhận thấy số liệu về các công ty t nhân có đăng ký nμy trái ngợc với những số liệu
đã đợc công bố khác cho khu vực kinh tế t nhân Các tác giả cho rằng sự chênh lệch nμy xuất phát từ sự
thiếu rõ rμng trớc đây của Tổng cục Thống kê trong phơng pháp phân loại các doanh nghiệp Theo Tổng
cục, nhóm kinh tế t nhân chỉ bao gồm những doanh nghiệp đăng ký theo đúng hình thức doanh nghiệp t
nhân- một hình thức tổ chức kinh tế hợp pháp với một chủ sở hữu duy nhất Tổng cục Thống kê đặt các công
ty trách nhiệm hữu hạn vμ công ty cổ phần vμo nhóm với tên gọi kinh tế hỗn hợp MPDF đã chuyển các thμnh
phần kinh tế hỗn hợp nμy sang nhóm kinh tế t nhân để phản ánh một cách chính xác hơn số lợng của các
doanh nghiệp t nhân có đăng ký song cũng xin xác nhận lμ các doanh nghiệp t nhân thực ra không phải lμ
các công ty mμ giống nh những doanh nghiệp một chủ sở hữu nhiều hơn.
Trang 23Ngạc nhiên nhất lμ tình trạng giảm đi 250 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn trong năm 1998 Số lợng các doanh nghiệp t nhân, nhất lμ nhóm các doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhất tăng thêm 1.250 vμ số công ty cổ phần chỉ tăng thêm 19- con số nμy có lẽ quá nhỏ so với số lợng các công t đã tiến hμnh cổ phần hóa trong năm 1998 Tình hình đó khiến các nhμ nghiên cứu không biết TCTK sẽ xếp những doanh nghiệp mới cổ phần hóa vμo loại nμo
1.14 Nếu phân theo ngμnh nghề, thơng mại lμ lĩnh vực hoạt động của tới một nửa số doanh nghiệp t nhân với 12.753 doanh nghiệp t nhân thơng mại vμo thời điểm 1998, tiếp đến lμ sản xuất với 5.620 doanh nghiệp trên cả nớc10 Trong
số các doanh nghiệp sản xuất, tới 55% chế biến thực phẩm vμ đồ uống Một nhóm các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, sμnh sứ vμ dệt may
1.15 Xét theo địa điểm, miền Nam lμ địa bμn của khoảng ba phần t tổng
số doanh nghiệp t nhân của Việt Nam Riêng ở thμnh phố Hồ Chí Minh đã chiếm tới một phần t số doanh nghiệp vμ gần một phần ba số nhân công lao động trong toμn bộ lực lợng lao động của khu vực t nhân
10 Có rất ít thông tin về các doanh nghiệp dịch vụ t nhân vμ đây lμ một mảnh đất rất mμu mỡ cho các nghiên cứu Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết có 26.021 doanh nghiệp đã đăng ký trong năm 1998, trong số đó có 12.753 doanh nghiệp thơng mại, 5.620 doanh nghiệp sản xuất vμ số còn lại lμ các doanh nghiệp xây dựng, vận tải, khai mỏ vμ nhiều doanh nghiệp thuộc “loại hình khác” Nh đã lu ý, báo cáo nμy nhấn mạnh về ngμnh sản xuất thuộc khu vực t nhân vμ chỉ đề cập rất hạn chế tới các ngμnh dịch vụ mặc dù
đây thực tế lμ một mảng vô cùng lớn bởi vẫn thiếu nhiều hiểu biết về các ngμnh dịch vụ của khu vực t nhân.
Hình 1.6: Các công ty t nhân của Việt Nam ở các vùng
khác nhau 1998 (ớc tính)
Miền Nam (Trừ tp Hồ Chí Minh) 48%
Tp Hồ Chí Minh 25%
Miền Bắc 18%
Miền Trung 9%
Trang 2420,8% cùng thời điểm 1998, cao hơn hẳn so với tất cả các khu vực kinh tế khác (xem Phụ lục Bảng 5.6)11.
1.17 Các nhμ sản xuất t nhân của Việt Nam Nh đã chỉ ra trong Bảng
1.6, các doanh nghiệp nhμ nớc giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất công nghiệp của Việt Nam với 53% tổng sản lợng, vμ từ năm 1995 đến 1998 tỷ trọng đó đã giảm
đi 6% Phần của các doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoμi tăng lên khá nhanh từ 10% năm 1995 lên 18% năm 1998 Tỷ trọng của khu vực t nhân chính thức thực
tế đã giảm kể từ sau năm 1995- từ 10,5% xuống 9,6% năm 1998 Nếu xem xét về tốc độ tăng trởng, chúng ta có thể thấy bản thân tốc độ tăng trởng của khu vực quốc doanh đã giảm từ 11,7% năm 1995 chỉ còn 5,5% năm 1998 vμ của khu vực t nhân chính thức lμ 7,6% so với 10,2% trớc đó; riêng khối doanh nghiệp vốn
đầu t nớc ngoμi lại tăng trởng một cách đáng kinh ngạc từ 15% (1995) lên 28% vμo năm 1998
Bảng 1.6: Cấu thμnh vμ Tăng trởng GDP trong khối sản xuất
theo các loại hình doanh nghiệp, 1995-1998
Tỷ
trọng
Tăng trờng
Tỷ trọng
Tăng trờng
Tỷ trọng
Tăng trờng
Tỷ trọng
Tăng trờng Giá trị tổng sản lợng (tỷ
Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); GDP từ sản xuất theo thời giá 1994
1.18 Nhóm các nhμ sản xuất t nhân của Việt Nam còn rất nhỏ vμ dễ bị tác
động; nhỏ xét cả về số lợng các doanh nghiệp đang hoạt động, quy mô trung bình của mỗi doanh nghiệp vμ tỷ trọng đóng góp trong tổng số lao động vμ GDP; vμ dễ
bị tác động bởi hầu hết các doanh nghiệp đều tập trung chủ yếu vμo một số ít ngμnh vμ chỉ hoạt động ở một vμi địa bμn nhất định, phụ thuộc chặt chẽ vμo quyết
định chủ quan của các cán bộ địa phơng vμ trung ơng đồng thời luôn đứng trớcnguy cơ bị ảnh hởng bởi tình trạng suy thoái kinh tế bên ngoμi
Trang 251.19 Hầu hết các doanh nghiệp đều đang sản xuất những sản phẩm dễ xin
phép sản xuất, đem lại lợi nhuận thấp trong các ngμnh xuất khẩu vốn đều lμ
những ngμnh ít khi trụ lại ở một nơi nμo trên thế giới, ví dụ nh may mặc vμ giμy
dép Các doanh nghiệp đang bán những sản phẩm nμy thông qua các đại lý thơng
mại thực ra chính lμ bán lao động của ngời Việt Nam- một nhân tố hiện có giá trị
cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh mặc dù năng suất lao động vẫn còn khá
thấp12 Hiệu suất thu hồi vốn của các doanh nghiệp nμy còn quá thấp để có thể
giúp chúng phát triển thμnh những doanh nghiệp lớn, nhất lμ khi giá cả trong khu
vực Châu á giảm
1.20 Nhiều nhμ sản xuất t nhân đang phải đối mặt với một thời kỳ khó
khăn vμ nguy cơ bị tổn thơng của họ ngμy cμng rõ Vμo giữa những năm 1990 khi
tốc độ tăng trởng còn cao, còn nhiều nhμ đầu t vμ tỷ giá đồng Việt Nam còn đủ
tính cạnh tranh thì còn ngời mua đến gõ cửa các doanh nghiệp t nhân Chuyện
ấy giờ đây không còn nữa vμ các nhμ quản lý phải hoạt động trong một thơng
trờng mang tính cạnh tranh hơn Một số tỏ ra có khả năng đối đầu với thách thức
nμy, một số khác thì không vμ phải đóng cửa
Bảng 1.7: Các doanh nghiệp sản xuất t nhân theo quy mô trong một số ngμnh,
1998 (ớc tính) Dới 100
công nhân
100 đến
299 công nhân
Từ
300-499 công nhân
Có trên
500 công nhân
1.21 Để các doanh nghiệp t nhân Việt Nam phát huy đợc vai trò của
mình vμo công cuộc phát triển kinh tế vμ đẩy mạnh xuất khẩu nh ở nhiều nớc
châu á khác, cần phải có một sự chuyển đổi lớn Nh tình trạng hiện tại, các
doanh nghiệp t nhân chính thức trong nớc chỉ bao gồm một nhóm khá nhỏ
những con ngời nhiều hoμi bão vμ cần cù, trong số đó rất nhiều ngời hoμn toμn
có khả năng phát triển đợc doanh nghiệp của họ nếu có đợc những khuyến
12 Một nhóm chuyên gia gần đây đã tới theo đề nghị của MPDF để đánh giá khả năng cạnh tranh vμ hạn
chế của khối dệt may t nhân vμ đã ớc tính rằng các doanh nghiệp t nhân dệt may đang hoạt động khá tốt
của Việt Nam đạt năng suất bằng khoảng 50% các doanh nghiệp đối tác Trung Quốc.
Trang 26khích vμ những nguồn lực thích hợp Thử thách ở đây lμ phải tạo ra thêm nhiều những con ngời nh thế cho khu vực nhỏ nμy vμ đa cả khu vực đi lên Chỉ có thể
có đợc điều đó nếu nh cải thiện đợc những mặt hoạt động sẽ đợc trình bμy tiếp theo đây trong Chơng 1 vμ thảo luận kỹ hơn trong Chơng 3
1.22 Các doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoμi Những thông tin tổng kết về
hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoμi vμo Việt Nam bao gồm những thông tin sau:
• FDI đã giảm từ tỷ lệ khá cao bằng 13% GDP trong năm 1995 xuống còn theoớc tính lμ 5% trong năm 1999, nhng nh đã nhắc tới, các doanh nghiệp đầu t nớc ngoμi lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP (9%) vμ trong xuất khẩu (22%) vμo năm 1998;
• Trong năm 1999, 93% lợng FDI giải ngân đợc hớng vμo bảy ngμnh: công nghiệp nặng (21%); vận tải vμ viễn thông (15%); khách sạn vμ du lịch (14%); xây dựng (13%); nông lâm nghiệp (11%); căn hộ vμ văn phòng (10%); vμ công nghiệp thực phẩm (9%) Công nghiệp nhẹ chỉ chiếm khoảng 5,3% tổng lợng FDI giải ngân của năm 1999
• Vốn của các nhμ đầu t từ bốn nớc Singapor, Đμi Loan, Nhật Bản vμ Hồng Kông chiếm khoảng 54% tổng lợng vốn cam kết vμ 48% tổng lợng vốn thực hiện;
• 61% lợng vốn cam kết đợc đầu t vμo thμnh phố Hồ Chí Minh, Hμ Nội
• Đầu t nớc ngoμi đã giảm đi rất nhiều so với vμi năm trớc nhng phần
đóng góp của nó vμo sự tăng trởng vμ xuất khẩu của Việt Nam đã tăng lên đáng kể chỉ trong một thời gian ngắn;
• Các doanh nghiệp t nhân trong nớc rõ rμng đã giữ vai trò tiên phong trong khả năng tạo việc lμm mặc dù về số lợng tuyệt đối vẫn còn khá nhỏ;
Trang 27• Khối kinh tế hộ gia đình đã tạo thu nhập cho hμng triệu ngời, đến mức
mμ phần đóng góp đó trong GDP lμ không thể không thừa nhận, mặc dù năng suất lao động vẫn còn rất thấp;
• Trong vòng năm năm qua, tỷ trọng của khối nhμ nớc trong nền kinh tế không thay đổi lμ bao xét cả về tỷ trọng trong tổng GDP cũng nh tạo thêm việc lμm
B Tại sao cỗ xe đi chậm lại?
1.24 Không nghi ngờ gì rằng có một nhóm nhiều yếu tố có tác động qua lại lẫn nhau chứ không phải một yếu tố duy nhất nμo đã gây nên sự suy giảm nh mô tả ở trên Phần nμy tiếp tục ví nền kinh tế Việt Nam nh một cỗ xe đang chạy chậm lại vμ chỉ ra những yếu tố gây nên tình trạng đó nhiều nhất vμ giải thích chúng đã gây tác động nh thế nμo
1 Bản đồ chỉ theo hai hớng khác nhau khi cỗ xe tiến đến ngã ba đờng
1.25 Vấn đề hệ thống pháp luật vμ kinh tế Việt Nam có những mâu thuẫn nội bộ cơ bản đã đợc tất cả những nhμ quan sát kể cả ngời Việt Nam vμ nớcngoμi công nhận Một số nhμ phân tích cho rằng, tại thời điểm nμy, giải quyết phần nμo những mâu thuẫn đó lμ điều kiện cần để tiếp tục tăng trởng Việc tìm ra cội rễ của mâu thuẫn sẽ giúp cho việc lμm rõ những lựa chọn đã đợc áp dụng cho đến nay cũng nh sẽ áp dụng trong tơng lai Những mâu thuẫn nội
bộ quan trọng nhất gồm: (i) sự không ăn khớp giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với nhμ nớc pháp quyền; (ii) giữa chính phủ với t cách lμ nhμ chiến lợc kinh
tế chính vμ nhu cầu của thị trờng; (iii) việc phát triển các ngμnh sản xuất thay thế nhập khẩu sử dụng nhiều vốn với phát triển các ngμnh sử dụng nhiều lao
động vμ định hớng xuất khẩu; vμ (iv) dựa vμo doanh nghiệp nhμ nớc lμm
động cơ tăng trởng song lại phải đối mặt với nhu cầu khẩn thiết phải thiết lập lại mức tăng trởng vμ tỷ lệ việc lμm cao Nh sẽ mô tả dới đây, mỗi yếu tố vừa nêu đều có liên quan chặt chẽ với nhau
1.26 Sự không ăn khớp giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với nhμ n ớc pháp quyền Năm 1986, Đại hội lần thứ sáu Đảng cộng sản Việt Nam ra quyết định rằng
“việc điều hμnh đất nớc phải đợc thực hiện theo luật thay vì theo những khái niệm đạo đức Cần phải bổ sung vμ hoμn thiện hệ thống pháp luật một cách hệ thống lμm sao để đảm bảo bộ máy nhμ nớc tổ chức vμ hoạt động theo luật pháp’’13 Năm 1991, Hội nghị lần thứ bẩy Trung ơng Đảng đã thông qua một chủ trơng pháp luật mới gọi lμ “ nhμ nớc pháp quyền” (thờng bị dịch sai sang tiếng Anh lμ rule of law hay rule by law) Đồng thời Hội nghị lần thứ bẩy của Đảng cũng khẳng định lại sự gắn bó với pháp chế xã hội chủ nghĩa vμ ba nguyên lý cơ
13 Trờng Chinh, Giới thiệu về Báo cáo Chính trị, Thông tấn xã Việt Nam, 15-12-1986, Phần IV.
Trang 28bản của điều hμnh nhμ nớc xã hội
nhằm phát triển quốc gia phù hợp
với định hớng xã hội chủ nghĩa
trong khi luật của các nớc t bản
nhằm bảo vệ chủ nghĩa t bản”14 Một cách ngắn gọn, trong học thuyết pháp lý xã hội chủ nghĩa, luật đợc coi lμ công cụ điều hμnh để bảo vệ lợi ích của nhμ nớc.Nếu nh luật không rõ rμng, thì đòi hỏi cán bộ lμm việc u tiên cho lợi ích nhμ nớc Hiểu đợc pháp chế xã hội chủ nghĩa lμ pháp chế chủ đạo ở Việt Nam lμ vấn
đề cơ bản để hiểu đợc việc quản lý kinh tế của Việt Nam
1.28 Không có gì ngạc nhiên khi sự cùng tồn tại của nhμ nớc pháp quyền mới vμ pháp chế xã hội chủ nghĩa có từ hμng thập kỷ nay đã gây ra nhiều vấn đề cho nền kinh tế trên nhiều mặt, có lẽ quan trọng nhất lμ ba lĩnh vực sau: khuôn khổ lập pháp, sự phối hợp trong khuôn khổ pháp luật vμ việc thực hiện khuôn khổ pháp luật
• Luật thơng mại gần đây nhất đã đa ra những nguyên tắc của sự bình
đẳng trớc pháp luật, tức lμ việc áp dụng luật vμ những quy định nμy không phân biệt ai lμ chủ sở hữu Luật nμy cũng kèm theo những quy
định về quản lý nhμ nớc, theo đó xây dựng các cơ quan nhμ nớc để
điều chỉnh các bên lμ đối tợng của luật nμy Cơ quan nhμ nớc phải tận dụng kết hợp những phơng thức cấp phép, quản lý theo quy chế vμ quản
lý thống nhất chung để thực thi trách nhiệm của mình ở đây nảy sinh vấn đề bởi vì các bên không đợc đối xử nh nhau theo pháp chế xã hội chủ nghĩa, trong đó quyền lợi của nhμ nớc đợc đặt trên lợi ích của cá nhân vμ của cộng đồng Chính phủ đã giao trách nhiệm cho doanh nghiệp nhμ nớc đóng vai trò nền tảng của nền kinh tế, vì vậy những lợi ích của nó đợc đặt cao hơn các doanh nghiệp khác, nhất lμ doanh nghiệp t nhân Chừng nμo mμ pháp chế xã hội chủ nghĩa còn chiếm uthế hơn so với nhμ nớc pháp quyền thì sự công bằng trớc pháp luật khó
có thể thực hiện đợc
14 Nghị quyết 7, Nghị quyết Đại hội giữa nhiệm kỳ, Phần V, Báo Sμi Gòn Giải phóng, 19-3-1994
Trang 29• Sự tồn tại kép nμy tạo cơ hội nảy sinh rất nhiều vấn đề trong việc phối hợp trong khung luật pháp Việc các doanh nghiệp t nhân gặp nhiều rắc rối bởi sự không thống nhất vμ chồng chéo giữa văn bản luật cấp trên với văn bản pháp quy hỗ trợ ở cấp dới đã đợc nói đến rất nhiều Vậy nó xảy ra nh thế nμo? Quốc hội soạn thảo vμ ban hμnh văn bản luật pháp hμng đầu, các Bộ vμ ủy ban nhân dân soạn thảo nghị định, thông t vμ chỉ thị hớng dẫn thi hμnh luật Không có cơ quan chính phủ nμo có quyền lực chính trị để phối hợp hai việc nμy, tức lμ để đảm bảo văn bản hớng dẫn thi hμnh luật phù hợp với mục đích vμ nội dung của luật Thực
tế cơ chế nμy đã chuyển việc lμm luật từ Quốc hội - cơ quan mở cửa vμ
có trách nhiệm giải trình nhất - đến các đơn vị hμnh pháp lμ nơi kém trách nhiệm giải trình vμ kém minh bạch hơn nhiều Sự bất nhất nghiêm trọng giữa hai khối nμy xảy ra khi các Bộ vμ ủy ban nhân dân soạn thảo văn bản luật hỗ trợ theo hớng ủng hộ cho khung pháp chế xã hội chủ nghĩa, vạch ra mảnh đất chính trị riêng của họ, thực hiện quyền/ nhiệm
vụ quản ký kinh tế nhμ nớc của mình, vμ ngăn cản những cố gắng bên ngoμi nhằm hợp lý hóa vμ sáng tỏ những quy định luật pháp Bên cạnh những vấn đề hiển nhiên của hệ thống nμy thì chất lợng kỹ thuật lập pháp của những văn bản pháp quy do các Bộ vμ ủy ban nhân dân soạn thảo đặc biệt rất thấp, sử dụng những thuật ngữ mơ hồ vμ đặt ra những tiêu chuẩn mang tính tuỳ tiện, chồng chất về quyền luật định
• Việc thực hiện khung pháp lý thể hiện sự áp đảo của pháp chế xã hội chủ nghĩa, theo đó quản lý kinh tế nhμ nớc lμ chức năng hμng đầu của nhμ nớc Đa số các luật thơng mại gần đây đã có những điều khoản quy
định trách nhiệm kiểm soát việc tham gia thị trờng cho các cơ quan cấp giấy phép vμ việc điều hμnh sự tuân thủ luật vμ quy chế cho ban quản lý thị trờng ở cấp trung ơng vμ cấp tỉnh/thμnh phố Nghị định số 1 về Xử
lý hμnh chính đối với vi phạm về kinh tế năm 1996 đã yêu cầu ban quản
lý thị trờng phạt hoặc bắt giữ những ngời vi phạm các điều kiện cấp phép hoặc những quy định về thị trờng Việc bảo vệ thị trờng do cả cảnh sát kinh tế vμ cảnh sát an ninh kinh tế đảm nhiệm, cả hai đơn vị nμy
đều do Bộ công an điều hμnh15 Cộng thêm vμo sự lẫn lộn nμy, từng Bộ
vμ ủy ban nhân dân còn thực hiện thanh tra chuyên ngμnh, nh lμ Bộ lao
động giám sát việc tuân thủ Bộ luật lao động, Bộ giao thông thanh tra các phơng tiện vận tải, cảnh sát giao thông kiểm tra an toμn đờng phố,
vμ Cục thuế thu thuế vμ giám sát việc chấp hμnh chính sách thuế
Quản lý kinh tế nhμ nớc nh hiện nay đã gây ra những vấn đề lớn cho khối doanh nghiệp t nhân Thứ nhất, nó tạo ra sự không chắc chắn trong việc cấp giấy phép, một lĩnh vự điển hình nơi các doanh nghiệp phải khổ
15 Mặc dù các hội đồng quản lý thị trờng có nhiệm vụ thanh tra tất cả các loại hình kinh doanh nhng
để thanh tra các doanh nghiệp nhμ nớc họ phải đợc sự cho phép đặc biệt từ một số cơ quan chính quyền.
Trang 30sở vì bị buộc tội không tuân thủ Các doanh nghiệp t nhân đã than phiền
từ rất lâu về yêu cầu họ chỉ đợc sản xuất hay cung cấp những sản phẩm
vμ dịch vụ đúng nh trong giấy phép, hạn chế tính năng động của họ trong việc điều chỉnh dù nhỏ trong số sản phẩm của mình16 Thứ hai, theo báo cáo thì khối kinh doanh t nhân bị rất nhiều các cơ quan an ninh có thẩm quyền chồng chéo nhau vμ có kém phối hợp lẫn nhau đòi hỏi những khoản tiền không chính thức Thứ ba, nhiều tội danh hμnh chính trong những điều kiện cụ thể cũng đồng thời lμ tội danh hình sự, mμ quả thực
đây lμ những quả bom hiệu nghiệm trong kho vũ khí của quản lý kinh tế nhμ nớc Ví dụ nh, vi phạm hμnh chính với tội danh “ kinh doanh bất hợp pháp” vμ “lừa khách hμng” sẽ trở thμnh tội danh hình sự khi vi phạm lần thứ hai;17 sẽ lμ tội danh hình sự nếu kinh doanh không có giấy phép
một cách chủ định 18; vμ có lẽ khó nhất trong những ví dụ nμy lμ tội danh
hình sự đối với việc cố ý vi phạm những “chính sách vμ nguyên tắc” quản
lý kinh tế nhμ nớc19
1.29 Chính phủ lμ nhμ chiến l ợc kinh tế hμng đầu Chính phủ Việt Nam
không bao giờ dao động lập trờng của mình rằng nhμ nớc phải đóng vai trò lãnh
đạo trong phát triển kinh tế Điều nμy có nghĩa lμ có sự quản lý tập trung cao độ
đối với phát triển công nghiệp mặc dù đã có tự do ở mức độ đáng kể đi kèm với chơng trình Đổi mới Trên thực tế, điều nμy đồng nghĩa coi việc chính phủ đặt ra một hệ thống kiểm tra rất chặt chẽ tới mức chi tiết nhỏ đối với những nhμ hoạt
động kinh tế Hệ thống kiểm soát nμy trao cho quan chức nhμ nớc ở mọi cấp những quyền lực hết sức lớn lao, nhất lμ kiểm soát đối với doanh nghiệp t nhân hoạt động ngoμi hệ thống nhμ nớc
1.30 Trừ một vμi ngoại lệ hiếm hoi trên thế giới, còn chính phủ đã không thμnh công trong việc đóng vai trò nhμ chiến lợc kinh tế hμng đầu ở khắp nơi, chính phủ không thể hiểu vμ phản ứng với thị trờng nhanh nh các đơn vị tnhân Sự áp đặt kiểm soát quá chặt chẽ của chính phủ đối với doanh nhân lμ sự đối lập với cái chúng ta biết về thúc đẩy kinh doanh năng động (đặc biệt lμ kinh doanh nhỏ), tức lμ việc tự do sử dụng các nguồn lực trên cơ sở linh hoạt cao Vì thế xuất hiện sự đối kháng cơ bản giữa ý của chính phủ muốn kiểm soát chặt chẽ mọi quyết
định đầu t có quy mô lớn vμ nhu cầu của nhμ đầu t phải kiểm soát tất cả các quyết định đầu t nh lμ sản xuất cái gì, mua của ai vμ bán cho ai, nhận ai vμo lμm, tìm nguồn tμi chính để sản xuất nh thế nμo v.v Luật Doanh nghiệp mới có
16 ủy ban nhân dân thμnh phố Hồ Chí Minh mới đây đã thử nghiệp cấp một số giấy phép cấp phép cho một số doanh nghiệp “tham gia kinh doanh hμng dệt may” vμ cả “sản xuất” Bên cạnh việc thúc đẩy đợc tính kinh doanh, rất nhiều công ty đã tham gia cũng tìm cách đáp ứng lại các điều kiện cấp giấy phép một cách nghiêm chỉnh nếu mang tính hạn chế hơn Có một ví dụ lý giải cho những phản ứng nμy Có một công ty đợc cấp giấy phép để “kinh doanh hμng tiêu dùng” đã tự ý kinh doanh vô tuyến vμ đã bị ban quản lý thị trờng phạt vì theo họ, vô tuyến lμ một mặt hμng xa xỉ chứ không phải hμng tiêu dùng thông thờng.
17 Tòa án tối cao đã chỉ thị các tòa án cấp dới không xử lý nếu vi phạm lần đầu.
18 Bộ luật hình sự (1986) điều 168, quy định phạt tù từ một tới bảy năm
19 Bộ Luật hình sự (1986) điều 174, quy định phạt tù từ sáu tháng tới năm năm.
Trang 31thể đã thμnh công trong việc đặt ra giới hạn giữa quyết định của chính phủ vμ của nhμ đầu t, nhng cũng lại nh mọi khi, nó lại phụ thuộc vμo việc Luật đợc áp dụng nh thế nμo
1.31 Chiến l ợc sản xuất thay thế hμng nhập khẩu tập trung vμo công nghiệp nặng trong khi Việt Nam có u thế về lao động vμ cần thiết phải có nguồn thu từ xuất khẩu Có sự đối kháng ngμy cμng tăng giữa chiến lợc công nghiệp của Việt Nam theo hớng hớng nội, cần nhiều vốn vμ áp lực phải tạo ra nhiều việc lμm để tạo ra nguồn thu xuất khẩu Mô hình đòi hỏi nhiều vốn nh hiện nay đã thu hút nguồn vốn ít ỏi, thay vì thu hút lực lợng lao động d thừa Nó tạo ra áp lực
đối với cán cân thơng mại vì các doanh nghiệp nhμ nớc vμ nớc ngoμi nhập khẩu số lợng lớn thiết bị, máy móc vμ những sản phẩm trung gian phục vụ chủ yếu cho thị trờng trong nớc mμ không thu đợc ngoại tệ Nó chỉ có thể duy trì khi thị trờng đợc bảo hộ ở mức cao Ngợc lại, với xu thế hớng ngoại, công nghiệp nhẹ của Việt Nam đã tận dụng u thế về lao động của Việt Nam, thu đợcngoại tệ; vμ nó khuyến khích việc học hỏi cũng nh hội nhập đi kèm với thơng mại quốc tế
1.32 Sự đối kháng giữa chiến lợc công nghiệp hiện tại vμ nhu cầu của nền kinh tế Việt Nam vμ của thế giới bên ngoμi đã rõ rμng trong những văn bản của chính phủ Một mặt Việt Nam đã gia nhập AFTA, vμ với t cách lμ thμnh viên đòi hỏi phải thực hiện cải cách thơng mại căn bản mμ luôn buộc phải tái cơ cấu theo hớng công nghiệp nhẹ Chính phủ đã lớn tiếng lo lắng về tỷ lệ thất nghiệp cao, khẳng định rằng khuyến khích xuất khẩu đợc u tiên nhiều, vμ thờng nói về nhu cầu học hỏi vμ hòa nhập với thế giới Nhng mặt khác, rất nhiều đầu t trong phạm vi kiểm soát của chính phủ, nh lμ đầu t của doanh nghiệp nhμ nớc, lại vẫn theo hớng cần nhiều vốn vμ hớng nội, đồng thời những rμo cản tiếp tục ngăn
sự thâm nhập của hμng nhập khẩu cạnh tranh, dù đây chính lμ phơng thức để học tập vμ hội nhập ở mọi nơi
1.33 Sự mâu thuẫn nổi bật nμy trong chiến lợc quốc gia về phát triển công nghiệp sẽ phải trả giá cao Đáng lẽ đã tạo ra đợc những việc lμm nếu nếu tiến hμnh những dự án đầu t sử dụng nhiều lao động, vμ lui lại việc cơ cấu lại nền công nghiệp sử dụng nhiều vốn Vμ tất nhiên, cμng nhiều vốn đổ vμo nền công nghiệp chỉ hoạt động đợc dới sự bảo hộ cao, thì thua lỗ sẽ cμng lớn một khi sự bảo hộ bị phá bỏ Nhập khẩu bị hạn chế để bù lại sự thiếu hụt trong nguồn thu từ nhập khẩu Các nhμ đầu t mới họăc lμ đầu t theo điều kiện hiện nay vμ nhận những quyền lợi đợc chia theo nguyên trạng, hoặc lμ chờ đợi đến khi cải cách thơng mại thực sự đợc tiến hμnh – trong khi nền kinh tế Việt Nam lại chờ đợi
sự đầu t của họ
1.34 Dựa vμo doanh nghiệp nhμ n ớc lμm động cơ tăng trởng công nghiệp, trong khi rất cần tăng trởng cao vμ hiệu quả Nhu cầu cấp thiết phải lấy lại đợc
Trang 32mức tăng trởng cao vμ tạo ra số lợng việc lμm lớn lμ đã rõ rμng đối với tất cả mọi ngời Cơ chế đợc a chuộng để thực hiện việc nμy vẫn lμ khối doanh nghiệp nhμ nớc Điều nμy thể hiện trong việc họ đợc tiếp cận u đãi với tất cả các nguồn lực của đất nớc (nh đất, vốn, công nghệ, hợp đồng với chính phủ v.v.) vμ
sự bảo hộ trμn lan chống lại cạnh tranh Những u đãi nμy vẫn tiếp tục mặc dù có hμng núi bằng chứng cho thấy rằng rất nhiều doanh nghiệp nhμ nớc bị thua lỗ, lμm ảnh hởng nghiêm trọng đến khối tμi chính, nhiều doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn, đi ngợc lại với u thế thừa lao động của Việt Nam, vμ phải thừa nhận rằng rất nhiều doanh nghiệp nhμ nớc chỉ hoạt động đợc dới sự bảo hộ chặt chẽ
1.35 Đồng thời, những nguồn lực để hồi phục phát triển lại không đợc nuôi dỡng, trên thực tế còn bị phân biệt đối xử theo nhiều cách Đó lμ các doanh nghiệp t nhân ở Việt Nam, cả doanh nghiệp đầu t nớc ngoμi vμ doanh nghiệp trong nớc Các doanh nghiệp có đầu t nớc ngoμi chiếm vị trí lμ nguồn quan trọng nhất cho tăng trởng do sự đóng góp của họ cho đến nay ở Việt Nam (xem
số liệu ở phần một của báo cáo) Sản lợng của các doanh nghiệp t nhân trong nớc giảm trong vμi năm nay, nhng tỷ lệ tạo việc lμm vẫn rất cao Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp t nhân ở các nền kinh tế khác đã khẳng định khả năng đóng góp của chúng đối với sự phát triển quốc gia dới những điều kiện tơng đối thuận lợi Cần phải lu ý ở đây lμ thực tế cũng có một số doanh nghiệp nhμ nớc trong các ngμnh sử dụng nhiều lao động đang hoạt động rất có hiệu quả Những vấn đề tồi tệ nhất trong khối các doanh nghiệp nhμ nớc xuất phát từ những doanh nghiệp công nghiệp nặng thiếu khả năng cạnh tranh vμ một số vẫn giữ vị thế
độc quyền
1.36 Tóm lại, mô hình kinh tế hiện giờ của Việt Nam phản ánh pháp chế xã
hội chủ nghĩa với nhμ nớc đóng vai trò lãnh đạo chiến lợc kinh tế cùng với thay thế nhập khẩu, công nghiệp nặng vμ doanh nghiệp nhμ nớc lμ chỗ dựa chính cho
sự tăng trởng công nghiệp Cơ chế nμy rõ rμng, phù hợp với trong nớc vμ đợc
đa số quần chúng ủng hộ Khi mô hình nμy không tạo ra đợc tăng trởng kinh tế vμo cuối những năm 80, thì một vμi khía cạnh của kinh tế t bản, rõ nhất lμ doanh nghiệp t nhân, đã đợc ghép vμo mô hình của Việt Nam Giải pháp nμy đối với vấn đề cấp thiết khi đó đã ngay lập tức thμnh công mỹ mãn, vμ không cần phải thay đổi sâu hơn nữa Nhng những mâu thuẫn bên trong giữa hệ thống của Việt Nam vμ yếu tố nớc ngoμi đợc cấy ghép vμo vẫn còn đó, một vμi ý kiến cho rằng nhu cầu hiện nay của kinh tế Việt Nam lμ tập trung giải quyết những mâu thuẫn nμy, những cái đang ngăn chặn sự tiếp tục tăng trởng
2 Cỗ xe hết nhiên liệu
1.37 Luận điểm nμy nghĩa lμ nhiên liệu tạo ra sau những biện pháp cải cách kinh tế vòng đầu hầu nh đã sử dụng hết, cần phải có những cải cách mới để nạp
Trang 33nhiên liệu cho bớc tiến tiếp theo Nh đã thấy từ những số liệu ở trên, ngòi Việt Nam bằng tất cả sức lực của mình nắm lấy những thuận lợi của cơ hội do công
cuộc đổi mới đem lại Khi doanh nghiệp t nhân đợc cho phép thμnh lập năm
1990, các hộ gia đình trở thμnh tiểu doanh nghiệp, doanh nhân mở kinh doanh nhỏ, vμ các nhμ đầu t nớc ngoμi thμnh lập liên doanh Nông dân đợc giao sử dụng đất vμ đợc tự do trồng trọt một cách độc lập, kết hợp với sự nới bỏ kiểm soát giá cả vμ giảm giá đồng tiền Việt Nam, đã tăng sản phẩm nông nghiệp một cách nhanh chóng, Việt Nam từ một nớc nhập khẩu gạo trở thμnh nớc sản xuất gạo lớn thứ hai trên thế giới chỉ sau vμi năm Kết luận lại lμ cùng với mong muốn kinh doanh bị đè nén đã lâu, những nguồn lực phù hợp trong tay, vμ thừa những cơ hội mới - nền kinh tế đã nở rộ
1.38 Một vμi nhμ phân tích
cho rằng những kết quả nμy không
thể bền vững nếu không có đợt cải
cách mới theo chiều sâu, tạo ra một
loạt những cơ hội mới có cơ sở
vững chắc vμ có lãi để có thể ảnh
hởng đến sự tăng trởng của nền
kinh tế, tạo ra lμn sóng xuất hiện
thứ hai của các nhμ doanh nghiệp,
từ tháng 1 năm 200021 Vμ vμo tháng 9 năm 1999, chính phủ đã xác nhận kế hoạch hμnh động cho sự phát triển của khu vực t nhân trong Chơng trình Tăng cờngKhu vực T nhân Đây lμ một trong những biện pháp khuyến khích theo tinh thần hiệp định Miyazawa Ngoμi ra, Thủ tớng cũng đã cho thμnh lập một ủy ban cao cấp để soạn thảo một nghị định vμ trong đó sẽ thμnh lập một nhóm phụ trách chính sách về doanh nghiệp vừa vμ nhỏ trong chính phủ vμo năm 2000 tới đây
20 Xem ví dụ Việt Nam 1997: Quy mô nhỏ, vừa hay lớn? Một số khả năng về vai trò của Nhμ nớc trong
kỷ nguyên công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam của Ari Kokko vμ Fredrik Sjoholm
21 Luật Khuyến khích đầu t trong nớc với những khuyến khích các nhμ đầu t Việt Nam đã có hiệu lực từ tháng 1 năm 1999 Các số liệu của quý ba đã cho thấy số lợng giấy phép đầu t u đãi đợc cấp tăng lên vμ cho tới nay, các nhμ đầu t Việt Nam lμ nhóm đông nhất.
Trang 341.39 Đa số các nhμ quan sát đều đồng ý rằng những cải cách quan trọng nhất hiện đang chờ để tiến hμnh bao gồm cải cách thơng mại, cải cách ngân hμng, cải cách đất đai, t nhân hóa khối doanh nghiệp nhμ nớc, cải tiến chất lợng dịch vụ công cộng, vμ tự do hóa các kênh thông tin Những lựa chọn nμy dựa trên giả định rằng: các doanh nghiệp Việt Nam cần cạnh tranh để xây dựng khả năng cạnh tranh của chính họ; sự tăng trởng của các doanh nghiệp có tiềm năng lớn phụ thuộc vμo sự hiện hữu của những ngân hμng hoạt động vì lợi nhuận
vμ do đó cho những doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất vay tiền; sự tiếp cận với những quyền sử dụng đất an toμn lμ yếu tố cơ bản để đầu t; các doanh nghiệp nhμ nớc cần theo kỷ cơng của thơng trờng để xây dựng khả năng cạnh tranh của họ; chất lợng dịch vụ công cộng cao lμ vấn đề then chốt để xây dựng khối kinh doanh có cơ sở vững chắc; vμ một môi trờng nhiều thông tin sẽ lμ nguồn cung cấp sự sống cho kinh doanh
3 Con đờng đầy rẫy những rμo chắn, ổ gμ, vμ đá
1.40 Môi trờng kinh doanh ở Việt Nam khó khăn cho tất cả những ai đi qua đó, nhng nhất lμ đối với những nhμ đầu t nớc ngoμi vμ các doanh nghiệp tnhân trong nớc – hai nhóm doanh nghiệp hiện có mức tăng trởng cao nhất vμ tạo ra việc lμm nhiều nhất, theo thứ tự Không nghi ngờ gì rằng những chi phí hoạt
động trong môi trờng kinh doanh ở
Việt Nam đang hạn chế kết quả hoạt
động của các doanh nghiệp trong nớc
Bốn lĩnh vực của môi trờng kinh doanh
đợc coi lμ tối quan trọng đó lμ: (i) văn
hóa xã hội/chính trị – thái độ xã hội vμ
chính trị đối với doanh nghiệp t nhân;
(ii) chính sách vμ khuôn khổ luật pháp /
quy chế; (iii) hoạt động của các cơ quan
chính hỗ trợ thị trờng; vμ (iv) tiếp cận
với những kênh thông tin hữu hiệu
Những phần tiếp theo sẽ đề cập đến tình
trạng vμ những vấn đề chính liên quan
đến những khía cạnh nμy của môi
trờng kinh doanh
1.41 (i) Văn hóa xã hội / chính trị Thái độ xã hội vμ chính trị đối với doanh
nghiệp t nhân sẽ quyết định cách xử sự đối với những ai tham gia doanh nghiệp t nhân Nó cũng ảnh hởng đến quyết định của ngời dân về việc thμnh lập hay lμm việc cho doanh nghiệp t nhân
Trang 351.42 D luận MPDF đã tiến hμnh thăm dò ý kiến vμo mùa hè năm 1999
với mục đích tìm hiểu kỹ hơn d luận quần chúng đối với các doanh nghiệp tnhân22 Kết quả khẳng định lμ ý kiến quần chúng đối với các doanh nghiệp t nhân
lμ rất tiêu cực Kết quả chủ yếu có thể tóm tắt nh sau:
• Mặc dù những ngời đợc hỏi rất đa dạng, nhng ý kiến phản hồi rất giống nhau ở chỗ quan điểm tiêu cực đối vói khối t nhân Quan điểm chung nhất lμ các doanh nghiệp t nhân vμ ngời chủ của nó: không ổn
định vμ dễ bị phá sản, bóc lột nhân viên, không trung thực, cơ hội, không
có năng lực, vμ không đóng góp gì cho quốc gia
• Doanh nghiệp t nhân lμ nơi lμm việc ít đợc a chuộng nhất trong lựa chọn của sinh viên tốt nghiệp đại học vμ cả cha mẹ họ, nếu so với doanh nghiệp nhμ nớc vμ doanh nghiệp nớc ngoμi Chỉ có 8% sinh viên nói rằng họ chọn khối t nhân sau khi tốt nghiệp đại học Hầu nh tất cả ngời đợc hỏi ý kiến đều cho rằng doanh nghiệp t nhân lμ sự lựa chọn không hấp dẫn bởi vì không ổn định, không đảm bảo công việc, không
có tiềm năng để phát triển sự nghiệp, vμ không có cơ hội đợc đμo tạo
• Doanh nghiệp t nhân dới con mắt cán bộ tín dụng cao cấp không phải
lμ khách vay đợc a chuộng Khi đợc hỏi sẽ lựa chọn ai trong số hai khách hμng vay có cùng những phẩm chất nh nhau nhng một lμ doanh nghiệp nhμ nớc còn một lμ doanh nghiệp t nhân, thì 80% trả lời rằng
họ chọn doanh nghiệp nhμ nớc Những lý do chính đa ra cho sự lựa chọn lμ: họ tin rằng doanh nghiệp t nhân không trung thực vμ thờng sử dụng vốn vay sai mục đích; chính sách chung của ngân hμng lμ thận trọng đối với các doanh nghiệp t nhân; doanh nghiệp t nhân không có
sự ủng hộ của chính phủ; doanh nghiệp t nhân không đáng tin cậy; vμ các cán bộ tín dụng đã có những kinh nghiệm xấu với ngời vay t nhân Trên 50% cho rằng ít rủi ro hơn nếu cho doanh nghiệp nhμ nớc vay, lý
do chính lμ doanh nghiệp nhμ nớc có sự ủng hộ của chính phủ Một số khác cho rằng những dự án của nhμ nớc lμ quan trọng đối với đất nớc,
vμ doanh nghiệp nhμ nớc có khả năng hơn để thực thi các dự án
22 Báo cáo của cuộc điều tra những ý kiến về khu vực t nhân Việt Nam Cuộc họp số 9 của MPDF thảo luận về khu vực t nhân, tháng 7-1999 Đặc biệt đáng chú ý, nhóm điều tra đã tiến hμnh phỏng vấn một cách cá nhân với 60 cán bộ cấp cao của các bộ vμ cơ quan của chính phủ cũng nh từ các tổ chức của chính phủ nh phòng thơng mại vμ công nghiệp, CIEM, UAIC vμ VICO OPSME Những ngời đợc phỏng vấn bao gồm các tổng giám đốc, phó giám đốc của các sở thuế, cơ quan quản lý thị trờng, các sở chính sách kinh tế, hải quan, thơng mại, kế hoạch vμ đầu t, công nghiệp của một số thμnh phố vμ tỉnh chính Đồng thời nhóm cũng gồm các tổng giám đốc, phó giám đốc của các ngân hμng thơng mại t nhân vμ quốc doanh Sau đó nhóm điều tra đã chọn năm nhóm để tập trung chú ý gồm các thμnh viên từ những nhμ cung cấp vμ khách hμng của các doanh nghiệp t nhân, các cán bộ tín dụng của ngân hμng địa phơng, các sinh viên năm cuối cùng, phụ huynh vμ chủ của các doanh nghiệp t nhân Gần 120 ngời từ mỗi nhóm đã đợc lựa chọn ngẫu nhiên ở Hμ Nội, Hải Phòng, Đμ Nẵng, thμnh phố Hồ Chí Minh vμ Cần Thơ vμ đợc hỏi theo những phiếu điều tra do nhóm cung cấp vμ sau đó thu thập lại Tổng số có 644 ngời đã đợc phỏng vấn theo các phiếu điều tra.
Trang 36• Các nhμ cung cấp vμ khách hμng của doanh nghiệp t nhân có quan niệm tích cực hơn về khối t nhân so với cán bộ tín dụng Các nhμ cung cấp vμ khách hμng có quan điểm tích cực trong giao dịch với doanh nghiệp t nhân thì cho rằng chất lợng dịch vụ tốt hơn vμ linh hoạt hơn; còn những ngời có thái độ tiêu cực thì cho rằng khả năng tμi chính của các doanh nghiệp t nhân kém, không đáng tin tởng, vμ không đợc chính phủ bảo đảm
• Thông tin đại chúng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc ảnh hởng tiêu cực đến quan niệm về doanh nghiệp t nhân của những ngời
đợc hỏi Hơn 85% thμnh viên của tất cả các nhóm nói rằng thông tin đại chúng lμ nguồn thông tin chính về khối t nhân ở Việt Nam Khi đợc hỏi cụ thể, họ cho rằng: tin tức về những vụ lừa đảo, kinh doanh sai trái, trốn thuế của doanh nghiệp t nhân; những bμi báo về các doanh nghiệp
“ma”, tin về buôn lậu, đút lót của doanh nghiệp t nhân, tin về sự phá sản của các doanh nghiệp t nhân, tin tức về việc đối xử tồi tệ với ngờilao động của doanh nghiệp t nhân23
• Các quan chức chính phủ thống nhất cho rằng các nhμ lμm chính sách có
sự thiên vị đối với các doanh nghiệp nhμ nớc so với doanh nghiệp tnhân, nhng họ lại không nhất trí quan điểm trong việc cần đối xử nhthế nμo đối với doanh nghiệp t nhân Một số thì không có sự thông cảm
vμ nghĩ rằng cần phải kiểm soát chặt hơn nữa khối t nhân, cho rằng họ không trung thực, lμ nguồn gốc của tham nhũng vμ không công bằng trong xã hội, vμ theo logic thì nó đi trệch con đờng chủ nghĩa xã hội
Họ ví sự song song tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vμ khối t nhân lμ một “cuộc hôn nhân vì lợi ích” trong đó cả hai bên đều nghi ngờ lẫn nhau Nhóm thứ hai nêu ra những bất lợi thế trong các lĩnh vực nh đầu t, đất đai, thuế, kiểm soát xuất nhập khẩu mμ doanh nghiệp t nhân phải chịu hậu quả Họ nêu ra sự thiếu tin tởng của những ngờilμm chính sách đối với khả năng của khối t nhân trong việc đóng góp cho nền kinh tế vμ ví khối t nhân nh “con nuôi” khi so với doanh nghiệp nhμ nớc lμ “con đẻ”
• Không có sự khác biệt giữa ngời miền bắc vμ ngời miền nam trong quan niệm đối với khối t nhân
1.43 Quan điểm của các nhμ quản lý t nhân Cuộc điều tra gần đây đối với
95 nhμ sản xuất t nhân lớn do MPDF thực hiện cho thấy rằng họ rất ít hy vọng
23Nhóm điều tra đã chỉ ra rằng trên các phơng tiện thông tin ở Việt Nam, thông tin về khu vực quốc doanh thờng đợc cung cấp một cách có chọn lọc rất cẩn thận nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực (trong nhiều trờng hợp họ còn bị nhắc nhở không đợc cung cấp những thông tin nh vậy) Ngợc lại, họ
đợc phép tự do tìm hiểu khu vực t nhân vμ theo đúng bản chất của mình, họ luôn tìm tòi những thông tin để
có thể bán ra ngoμi
Trang 37vμo chính phủ, vμ giữ thái độ trông chừng Những nhμ sản xuất t nhân nμy thấy
họ không thể dựa vμo sự bảo vệ của chính phủ dối với những quyền luật định của doanh nghiệp t nhân Lòng tin của họ về sự cam kết của chính phủ đối với khối tnhân thờng xuyên bị phá vỡ bởi những tuyên bố vμ chính sách trái ngợc của chính phủ, cũng nh hμng loạt những bμi báo tiêu cực trên những tờ báo của chính phủ Trong khi sự bảo vệ của chính phủ đối với doanh nghiệp t nhân chống lại những quan chức tham nhũng vμ tuyên truyền chỉ trích la rất ít Vμ hầu ngời Việt Nam đều ít nhiều biết về một lịch sử lâu dμi của sự thay đổi chính sách khó đoán trớc đôi khi tμn nhẫn đối với khối t nhân
1.44 Các doanh nghiệp t nhân lớn sẽ gặp nhiều rủi ro lớn hơn chính vì nó lớn - đơn giản lμ nó có nhiều thứ để mất Có hội chứng “cây cao”: tức lμ những cái gì cao lớn thì sẽ bị chặt hạ đầu tiên Trớc đây, sự nới lỏng những hạn chế đối với khối t nhân thờng kéo theo đó lμ sự xử lý chặt chẽ hơn để phạt những ngời đã quá nhiệt tình hay quá thμnh công trong kinh doanh Khi các quyết định về kinh tế còn khó dự đoán đợc vμ các thμnh phần kinh tế t nhân thờng xuyên bị chỉ trích trên báo chí, thì họ tốt hơn hết lμ đừng có nhô đầu lên cao, tức lμ chỉ kinh doanh nhỏ thôi
1.45 Việc đòi những khoản tiền không chính thức cũng lμ chuyên hay đợcnhắc đến Những ngời phỏng vấn đã hỏi những câu hỏi đa mục đích về việc chi phí của các doanh nghiệp cho nạn tham nhũng Hầu hết các nhμ quản lý đã hạ thấp tầm quan trọng của tham nhũng, coi đó lμ một khoản thuế nhỏ chấp nhận đợc mμ
sẽ mang lại lợi ích rõ rμng Họ thờng dùng thuật ngữ “dầu bôi trơn cỗ máy” vμ
“ngoại giao” để chỉ những khoản đầu t nμy Nhiều nhμ quản lý nói rằng họ lμ nguồn tμi trợ chính cho việc khắc phục hậu quả thiên tai tại những thời điểm khó khăn, còn khi thịnh vợng thì tμi trợ cho các cuộc thi hoa hậu Một nhμ quản lý nói
đùa rằng phải trả lơng tháng cho nhân viên thuế lμ 500.000 đồng Thực tế, các nhμ quản lý coi đó lμ việc phải trả đều đặn những khoản tiền nhỏ cho nhiều quan chức khác nhau
1.46 Việc chi những khoản tiền nhỏ (phải có sự đồng ý của ngời quản lý)
lμ cho hải quan, rất nhiều nhμ quả lý nói rằng họ phải trả nhiều tiền để đợc xếp hμng vμ gửi hμng Một nữ quản lý chia các chi phí của mình nh sau Tổng số tiền phải chi trong một năm lμ 500 triệu đồng Việt Nam, một nửa số đó trả cho cán bộ hải quan Chị ta gửi 1000 côngtenơ một năm vμ với mỗi côngtenơ phải trả 250.000đ: trong đó 100.000đ cho thanh tra viên đến doanh nghiệp, 50.000đ cho ngời mở cổng ở kho cảng, vμ 100.000 cho thanh tra tại cảng
1.47 (ii) Các đạo Luật, Chính sách vμ Qui định Có hai điểm chính để đánh
giá tác động của các đạo luật, chính sách vμ qui định (dới đây gọi lμ khuôn khổ
24 Động cơ cha lớn mạnh đủ của Việt Nam: Cuộc điều tra 95 nhμ sản xuất t nhân do Leila Webster vμ Marcus Taussig MPDF, Tμi liệu trong cuộc thảo luận số 8, tháng 6-1999
Trang 38chính sách) đối với hoạt động kinh doanh t nhân: thứ nhất lμ quan điểm của giám
đốc các doanh nghiệp về những trở ngại chính hạn chế công việc kinh doanh mμ một phần trong số đó bắt nguồn trực tiếp hay gián tiếp từ cơ cấu chính sách; thứ hai lμ quan điểm của một số nhμ phân tích chính sách với kiến thức sâu rộng về những điều kiện cần thiết cho sự phát triển khu vực t nhân trên toμn thế giới Trớc hết chúng ta bắt đầu bằng việc tóm tắt quan điểm của chủ các doanh nghiệp t nhân Việt Nam, của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoμi vμ các tiểu doanh nghiệp, sau đó sẽ tổng kết ý kiến của các nhμ phân tích
1.48 Quan điểm của chủ các doanh nghiệp sản xuất t nhân Việt Nam.
Trong cuộc điều tra về các nhμ sản xuất của MPDF, chủ các doanh nghiệp đợcyêu cầu liệt kê theo thứ tự ba vấn đề ảnh hởng nhiều nhất đến công việc kinh doanh hiện tại của họ.25 Liên quan mật thiết nhất tới khuôn khổ chính sách lμ vấn
đề thứ năm trong bảng liệt kê: những chính sách không rõ rμng của chính phủ Các chủ doanh nghiệp phμn nμn nhiều về những qui định không rõ rμng vμ thờngxuyên thay đổi của chính phủ Theo họ, các qui định của Việt Nam rất thờng xuyên bị thay đổi mμ không đợc báo trớc, đồng thời việc các đạo luật vμ qui
định thiếu cụ thể lại tạo điều kiện cho các cán bộ trung gian thoả sức lộng hμnh Chủ các doanh nghiệp sản xuất gỗ vμ đồ nội thất rất bất bình trớc một loạt những thay đổi đột ngột về luật quản lý xuất khẩu gỗ Điều gây phiền toái nhất đối với luật đất đai vμ thuế lμ sự thiếu minh bạch - phần lớn chủ các doanh nghiệp không biết luật nμo áp dụng cho hai lĩnh vực trên
Bảng 1.8: Những trở ngại chính theo ý kiến của các chủ doanh nghiệp*
Không có khả
năng tiếp cận
vốn đầu t
Thiếu thông tin
Thiếu vốn lu
động
Khủng hoảng kinh tế vùng
Đông á
Chính sách của chính phủ không
25 Ibid
Trang 39với thiết bị lạc hậu hay những thiết bị không tối u trong những nhμ máy vô cùng chật hẹp, nhỏ bé
1.50 Khả năng tiếp cận thông tin kinh doanh hạn chế, vấn đề lớn thứ hai, cũng có phần nμo đó liên quan tới vấn đề chính sách Nếu không đợc tự do thμnh lập các hiệp hội t nhân để đáp ứng những nhu cầu thông tin cụ thể của các doanh nghiệp thμnh viên, thì các loại thông tin đợc xử lý về ngμnh nghề vμ thị trờng sẽ trở nên khan hiếm Các chủ doanh nghiệp lo lắng nhất về việc thiếu thông tin về các thị trờng quốc tế nớc ngoμi, cả thị trờng đầu vμo vμ thị trờng cho đầu ra Một số chủ doanh nghiệp bμy tỏ sự thất vọng khi không thể tìm kiếm thông tin về ngời cung cấp hay ngời tiêu thụ khác cũng nh về giá cả để có thể củng cố vị thế trớc bạn hμng Phần lớn đều cho rằng chỉ có các doanh nghiệp nhμ nớc luôn
đợc u tiên tiếp cận những thông tin thực sự giá trị từ bộ chủ quản
1.51 Các chủ doanh nghiệp cho rằng có rất nhiều qui định liên quan đến các mặt hoạt động kinh doanh của họ song cũng có một thực tế lμ phần nhiều trong số
đó rất khó tìm, với nội dung không rõ rμng có thể hiểu theo nhiều cách, thờng xuyên thay đổi vμ không đợc thông báo đầy đủ Những qui định về thuế vμ hải quan gây ra nhiều rắc rối nhất26 Việc thực hiện theo các qui định hiện hμnh gây lãng phí nhiều thời gian vμ luôn phải rất thận trọng; trong nhiều trờng hợp tiền phạt vi phạm lμ khá cao Nh đã lu ý, hình sự hóa những vi phạm hμnh chính sẽ khiến cả các doanh nghiệp vμ các cán bộ phải e dè27 Các nghị định vμ tuyên bố của chính quyền trung ơng tuy đều có ý nghĩa tích cực đối với khu vực t nhân nhng hiếm khi đợc cụ thể hóa đủ để có hiệu lực ở cấp địa phơng Cuối cùng, việc thực thi dựa nhiều vμo ý kiến chủ quan của cán bộ thừa hμnh chứ không phải theo câu chữ trong luật vμ do đó gây ra nhiều rủi ro
1.52 Quan điểm của chủ các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoμi 28 Từ năm 1994 đến 1997, hμng năm Việt Nam thu hút trung bình 2,2 tỉ đôla vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoμi Tuy nhiên, đầu t trực tiếp nớc ngoμi vμo Việt Nam đã bắt
đầu giảm trớc cả khi khủng hoảng kinh tế châu á nổ ra Các nhμ đầu t nớcngoμi ở Việt Nam phμn nμn về những vấn đề sau khi đợc cấp phép, về tệ tham nhũng vμ môi trờng kinh doanh kém thân thiện
1.53 Bộ máy hμnh chính ở Việt Nam thờng phức tạp vμ không rõ rμng Để
có thể đi vμo hoạt động mỗi doanh nghiệp phải xin hμng trăm thứ giấy phép khác
26 Trái với dự tính, phần lớn chủ doanh nghiệp không gặp khó khăn khi đăng ký vμ xin giấy phép để trở nên hợp pháp hoμn toμn Trên thực tế, 90% trong số họ có thể đăng ký vμ xin giấy phép kinh doanh trong sáu tháng hoặc ít hơn, 69% trong 3 tháng hoặc ít hơn.
27 Một chuyên gia sau khi xem xét báo cáo nμy đã chỉ ra cụ thể: “hình sự hóa” còn đặt một gánh nặng thiếu công bằng lên vai các cán bộ ở mọi cấp tr ớc quyền quyết định các vấn đề liên quan tới các doanh nghiệp t nhân bởi họ cũng có thể trở thμnh phạm tội nếu thực hiện theo một quy định nμy vμ quy định đó lại trái với một quy định khác.
28 Vẫn cha có một cuộc điều tra có hệ thống nμo về các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoμi, nhng các doanh nghiệp nμy thờng tích cực trong các Diễn đμn khu vực t nhân, nơi mμ họ có thể nêu ý kiến về những cản trở đối với công việc kinh doanh.
Trang 40nhau, mμ theo thông báo, phần nhiều trong số đó phải xin cấp lại hμng năm Các giấy phép đầu t phải đợc sự phê duyệt từ 12 bộ khác nhau với nhiều chi tiết nh
vị trí, số vốn đầu t, tên của đối tác trong nớc, lợng t bản phải nhập khẩu, nhu cầu nhân sự vμ phân tích tính khả thi Tổng hợp các chi tiết đó lại sẽ hạn chế tính mềm dẻo cần thiết để điều hμnh một doanh nghiệp có hiệu quả Ngoμi ra, các doanh nghiệp nớc ngoμi phải đợc sự chấp thuận của Ngân hμng Nhμ nớc cho mỗi khoản vay từ nớc ngoμi, đợc quyền sử dụng đất vμ xử lý đền bù tái định ccho những ngời phải di chuyển Quá nhiều thủ tục để đợc phê duyệt - vμ phải lμm lại nếu quy định thay đổi- đã dẫn tới phí tổn cao vμ sự bất bình của nhμ đầu t.1.54 Tham nhũng cũng có tác động tiêu cực tới đầu t trực tiếp nớc ngoμi Cuộc điều tra năm 1998 về tình trạng tham nhũng của Tổ chức trong sạch quốc tế
đã xếp Việt Nam vμo vị trí thứ 74 trên 85 nớc Phòng Thơng mại vμ Đầu t Việt Nam đã tiến hμnh một cuộc nghiên cứu vμ kết luận cả doanh nghiệp nhμ nớc lẫn t nhân đều mất đến một phần ba thời gian để xin cấp phép từ nhiều bộ phận khác nhau thuộc bộ máy hμnh chính Điều nμy có thể lμm tăng rủi ro đối với đầu tnớc ngoμi, đặc biệt lμ với đầu t dμi hạn vμ tμi sản cố định
1.55 Trong thời gian gần đây, các nhμ đầu t nớc ngoμi đã thμnh công trong việc vận động cho một môi trờng kinh doanh thuận lợi hơn, vμ tới 1 tháng 7 năm 1999, một số điểm thiên lệch đã từng bớc đợc loại bỏ Theo Quyết định 53, cơ chế hai giá sẽ đợc loại bỏ, phí đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp nớcngoμi sẽ đợc giảm xuống, thuế thu nhập cho các nhân viên ngời Việt Nam đợccắt giảm, lơng có thể trả bằng đồng nội tệ, vμ những yêu cầu về giấy phép lao
động cho ngời nớc ngoμi sẽ đợc đơn giản hoá Tuy vậy, những qui định nμy trên thực tế vẫn cha đợc thay đổi ở mọi nơi, các nhμ đầu t đều không muốn kinh doanh ở những thị trờng kém thân thiện, nhiều rủi ro hay môi trờng chi phí cao, vμ nếu sự bất ổn cμng cao thì họ cũng trông đợi mức lợi nhuận cao tơng ứng Nhng ở Việt Nam để có những khoản lợi nhuận nh vậy không phải dễ dμng
1.56 ý kiến của chủ các doanh nghiệp hộ gia đình vμ tiểu thơng Trong
cuộc điều tra về các cơ sở kinh doanh nhỏ do Viện Nghiên cứu lao động vμ các vấn đề xã hội cùng với Trờng kinh tế học Stockholm tổ chức năm 1997, các nhμ quản lý đợc đề nghị nêu 3 vấn đề hạn chế sự phát triển kinh doanh29 Theo bảng 1.9, vấn đề mμ các doanh nghiệp hộ gia đình vμ doanh nghiệp t nhân gặp phải tập trung trong ba mảng chính: nhu cầu hạn hẹp, cạnh tranh gay gắt vμ thiếu vốn
29 Xem Cơ cấu vμ động cơ của các nhμ sản xuất t nhân qui mô nhỏ ở Việt Nam của Maud Hemlin, Bhargavi Ramamurthy vμ Per Ronnas Trờng Kinh tế Stockholm Working Paper Series in Economics and Finance, số 236, 5/1998 Cuộc điều tra nμy tiếp xúc với trên 1000 doanh nghiệp t nhân, chọn ngẫu nhiên ở 3 khu vực thμnh thị (Hμ Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng) vμ ở 2 khu vực nông thôn (Hμ Tây vμ Long An) Tất cả các doanh nghiệp đều trong lĩnh vực sản xuất hoặc chế biến thực phẩm, tất cả đều có dới 100 nhân viên
Số liệu đợc phân chia theo loại doanh nghiệp, bao gồm hộ gia đình vμ doanh nghiệp t nhân, 2 loại hình có qui mô nhỏ nhất Vμ những số liệu trên đợc đề cập trong phần nμy Cuộc điều tra nμy tiếp sau cuộc điều tra năm 1997 do cùng một nhóm thực hiện, vμ kết quả so sánh lμ tiền đề cho một số kết luận về xu hớng trong giai đoạn 1991-1997.