1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SMEs in vietnam on the road to prosperity (vietnamese)

118 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các nhμ quan sát, dù lμ ng†ời n†ớc ngoμi hay ng†ời Việt Nam, đều nhận thấy rằng hệ thống pháp lý vμ kinh tế của Việt Nam còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn cơ bản nội tại, bao gồm: i s

Trang 1

Số 10 Chuyên đề nghiên cứu kinh tế t‡ nhân

Doanh Nghiệp Vừa vμ Nhỏ ở Việt Nam:

Trên đ†ờng tiến đến phồn vinh

Leila Webster

Tháng 11 năm 1999

36744

Trang 2

Mục lục

lời tựa vi

Tóm tắt tổng quan viii

LờI GIớI THIệU xvi

Ch†ơng 1: Các vấn đề 1

A Chiếc xe đã đi chậm lại 1

B Tại sao cỗ xe đi chậm lại? 11

1 Bản đồ chỉ theo hai h†ớng khác nhau khi cỗ xe tiến đến ngã ba đ†ờng.11 2 Cỗ xe hết nhiên liệu 16

3 Con đ†ờng đầy rẫy những rμo chắn, ổ gμ, vμ đá 18

4 Ng†ời lái xe còn quá thiếu kinh nghiệm vμ cũng chẳng có gì giúp anh ta 32 5 Cơn bão tμi chính tμn phá các n†ớc láng giềng 34

6 Tóm tắt 35

Ch†ơng 2 : các Giải pháp 37

A Kinh nghiệm của các n†ớc trong khu vực 37

B Tăng c†ờng xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa vμ nhỏ .41

C Tránh cái bẫy của chi phí lao động thấp 45

Ch†ơng 3: các khuyến nghị 52

A Hỗ trợ khu vực t† nhân

1 Thống nhất bản đồ tới mức có thể

2 Đổ đầy thùng xăng

3 Dọn sạch để đ†ờng trở nên bằng phẳng vμ có thể giúp giao thông thông suốt

4 Tạo điều kiện cho nhiều cơ hội đμo tạo chất l†ợng cao cho các lái xe mới

B Khuyến khích xuất khẩu

C Tổng kết

Tμi liệu tham khảo

phụ lục: các bảng chọn lọc

Trang 4

Lời tựa

Bản báo cáo nμy đ†a ra đánh giá tổng quát hiện trạng các doanh nghiệp t†nhân của Việt Nam Báo cáo đ†ợc sử dụng lμm tμi liệu cơ sở cho Báo cáo Kinh tế của Ngân hμng Thế giới vμ sẽ đ†ợc trình bμy tại Hội nghị Nhóm T† vấn tổ chức vμo tháng 12/1999 tại Hμ Nội Bản báo cáo nμy đ†ợc phát hμnh nh† một Chuyên

đề Nghiên cứu Kinh tế T† nhân độc lập của MPDF vμ đ†ợc sử dụng rộng rãi

Rất nhiều cá nhân đã lμm việc tích cực cho bản báo cáo nμy Tác giả của bản báo cáo đã nhận đ†ợc sự hỗ trợ quý báu của các cán bộ MPDF, cụ thể gồm chị Nghiêm Khánh Hiền, chị Nguyễn Diệp Hμ vμ chị Heidi Brooks lμ những ng†ời đã thu thập vμ xử lý rất nhiều số liệu đ†ợc sử dụng ở đây, chị Annabelle Newbigging

vμ chị Heidi Brooks lμ những ng†ời đã giúp tác giả biên tập bμi viết, chị Bích Hạnh vμ anh Thái Dũng lμ những ng†ời đã cung cấp t† liệu ảnh, Bích Hạnh cũng

lμ ng†ời thu xếp phần dịch thuật vμ in ấn cho báo cáo; vμ chị Nghiêm Khánh Hiền

lμ ng†ời đã rất kiên trì tham gia soạn thảo báo cáo Tác giả chân thμnh cảm ơn anh Nguyễn Thanh Hμ, lμm việc tại Vietbid đã có những đóng góp quý báu về những vấn đề pháp lý của báo cáo Tác giả cũng xin cảm ơn anh Martin Bloomfield lμ ng†ời đã chụp ảnh vμ thiết kế ảnh cho báo cáo, vμ cảm ơn những ng†ời lái xe ôm bên cạnh Khách sạn Metropole đã hỗ trợ nhiều cho tác giả báo cáo Tác giả còn muốn cảm ơn ông Tom Davenport, giám đốc MPDF vμ ông Andrew Steer, Giám

Đốc Ngân hμng Thế giới ở Việt nam lμ những ng†ời đã cổ vũ nhiệt tình cho việc hoμn thμnh bản báo cáo nμy

Những bản thảo đầu tiên của báo cáo nμy đã nhận đ†ợc ý kiến phản biện từ các ông bμ Kazi Matin, Nisha Agrawal, Anil Malhotra, lμm việc tại Ngân hμng Thế giới Việt Nam, ông Igor Artemiev, lμm việc tại Bộ phận Phát triển Khu vực T† nhân của Ngân hμng Thế giới; ông Lê Đăng Doanh, Viện tr†ởng Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung †ơng; Bμ Phạm Chi Lan, Phó Chủ tịch Phòng th†ơng mại

vμ công nghiệp Việt Nam, anh Trần Vũ Hoμi, công ty t† vấn Thiên Ngân, anh Nguyễn Thanh Hμ, công ty Vietbid cũng nh† nhiều cán bộ của MPDF đọc vμ đóng góp ý kiến Những ý kiến đóng góp nμy đã giúp tác giả rất nhiều trong quá trình sửa đổi bổ sung để hoμn thiện bản báo cáo

Trang 6

lệ lao động lμm việc trong các doanh nghiệp t† nhân trong n†ớc vμ các doanh nghiệp vốn đầu t† n†ớc ngoμi đang tăng lên một cách nhanh chóng, tuy nhiên do quy mô nhỏ nên cơ hội công ăn việc lμm do các doanh nghiệp nμy tạo ra vẫn rất hạn chế Khu vực kinh tế gia đình hiện đang thu hút một l†ợng lớn những ng†ờimới gia nhập thị tr†ờng lao động, tuy nhiên trong t†ơng lai, những thị tr†ờng lao

động địa ph†ơng sẽ bão hoμ vμ cạnh tranh sẽ lμm giảm lợi nhuận biên xuống những mức rất thấp

ii Báo cáo nμy muốn lập luận rằng nhân tố chủ yếu tạo ra số l†ợng đáng kể cũng nh† giúp Việt Nam phục hồi tăng tr†ởng kinh tế chính lμ sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp t† nhân sản xuất theo h†ớng xuất khẩu Phép loại suy

đ†ợc sử dụng ở đây lμ so sánh các chủ doanh nghiệp t† nhân Việt Nam nh† ng†ờilái xe đang cố gắng tìm h†ớng đi cho mình Ng†ời lái xe nμy nhận đ†ợc những tín hiệu trái ng†ợc nhau từ phía chính phủ vμ xã hội, vμ anh ta cũng đang phải đối mặt với một môi tr†ờng kinh doanh không mấy thân thiện với rất nhiều thách thức cả trong cũng nh† ngoμi n†ớc Đạt đến cái đích thịnh v†ợng đối với ng†ời lái xe nμy hiện rất khó khăn vμ đầy bất trắc Mục đích của báo cáo lμ nhận định những khó khăn v†ớng mắc vμ đề xuất giải pháp để giúp ng†ời lái xe tăng tốc độ trên con

đ†ờng đi của mình

Các vấn đề

iii Sau khi xem xét tổng quát các số liệu, báo cáo đã rút ra một số vấn đề thực tế chính nh† sau:

• Mức tăng tr†ởng sản l†ợng đã giảm đáng kể ở khắp các ngμnh, bao gồm tất cả các khu vực kinh tế cũng nh† các nhóm doanh nghiệp

• Nạn thất nghiệp gia tăng, đặc biệt lμ ở thμnh thị, vμ hiện nay cả hai loại hình doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực nông nghiệp vμ các doanh nghiệp nhμ n†ớc đều đang vấp phải tình trạng d† thừa lao động Hiện t†ợng một khối đông đảo những ng†ời mới gia nhập lực l†ợng lao động

đã đ†ợc thu hút vμo khu vực phi chính thức ở cả thμnh thị vμ nông thôn

vμ tình trạng thiếu việc lμm đang trở thμnh vấn đề ngμy cμng bức xúc

Trang 7

• Tỷ trọng đầu t† n†ớc ngoμi trong tổng đầu t† giảm xuống thấp trong một vμi năm trở lại đây, tuy nhiên nó vẫn đóng góp đáng kể vμo mức tăng tr†ởng kinh tế cũng nh† xuất khẩu của Việt Nam

• Khu vực doanh nghiệp t† nhân trong n†ớc hiện có tỷ lệ tạo công ăn việc lμm cao nhất so với các khu vực khác mặc dù số l†ợng tuyệt đối ng†ờilao động lμm việc trong khu vực nμy còn nhỏ

• Khu vực kinh tế t† nhân phi nông nghiệp đã đem lại thu nhập cho hμng triệu ng†ời, đóng góp nhiều vμo tổng thu nhập quốc nội (GDP) của Việt Nam, bất chấp thực tế lμ năng suất của khu vực nμy vẫn còn t†ơng đối thấp

• Tỷ trọng của khu vực kinh tế nhμ n†ớc trong toμn bộ nền kinh tế tính theo % GDP hay lμ % tổng công ăn việc lμm trong vòng 5 năm qua hầu nh† không thay đổi

Nguyên nhân của vấn đề

™ Bản đồ chỉ theo hai hớng khác nhau khi ngời lái xe lái đến ngã t đờng

iv Tất cả các nhμ quan sát, dù lμ ng†ời n†ớc ngoμi hay ng†ời Việt Nam,

đều nhận thấy rằng hệ thống pháp lý vμ kinh tế của Việt Nam còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn cơ bản nội tại, bao gồm: (i) sự không ăn khớp giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với nhμ n†ớc pháp quyền; (ii) giữa chính phủ với t† cách lμ nhμ chiến l†ợckinh tế chính vμ nhu cầu của thị tr†ờng; (iii) việc phát triển các ngμnh sản xuất thay thế nhập khẩu sử dụng nhiều vốn với phát triển các ngμnh sử dụng nhiều lao

động vμ định h†ớng xuất khẩu; vμ (iv) dựa vμo doanh nghiệp nhμ n†ớc lμm động cơ tăng tr†ởng song lại phải đối mặt với nhu cầu khẩn thiết phải thiết lập lại mức tăng tr†ởng vμ tỷ lệ việc lμm cao Nh† sẽ mô tả d†ới đây, các yếu tố vừa nêu đều

có liên quan chặt chẽ với nhau

™ Cỗ xe hết nhiên liệu

v Báo cáo cho rằng năng lực kinh tế mμ Việt Nam tạo ra đ†ợc trong đợt cải cách kinh tế đầu tiên đã gần nh† đ†ợc sử dụng hết vμ do đó, Việt Nam cần phải tiếp tục tiến hμnh cải cách để tạo đμ cho vòng tăng tr†ởng thứ hai Ng†ời dân Việt Nam từ mọi tầng lớp trong xã hội hiện đều đang cố gắng tận dụng những cơ hội do quá trình “đổi mới” tạo ra Cùng với việc cho phép ng†ời nông dân tự quyết định việc sử dụng đất vμ tiến hμnh canh tác độc lập, bãi bỏ các biện pháp quản lý giá vμ tiến hμnh giảm giá đồng nội tệ, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam đã tăng nhanh chóng, đ†a Việt Nam từ một n†ớc nhập khẩu gạo trở thμnh n†ớc sản xuất gạo lớn thứ hai trên thế giới chỉ trong vòng có vμi năm Tóm lại, với năng lực quản lý sẵn

Trang 8

có, đủ nguồn lực trong tay vμ không thiếu các cơ hội mới thì kết quả lμ nền kinh tế Việt Nam đã khởi sắc

vi Việc Chính phủ thông qua Luật Doanh nghiệp mới cũng nh† thực hiện nhiều biện pháp khác đã khẳng định rằng chính phủ Việt Nam đang có những b†ớc tiến nhằm tự do hoá khu vực kinh tế t† nhân nh†ng bên cạnh đó cũng nên l†u

ý lμ Chính phủ cần thực hiện những b†ớc tiến nhanh vμ mạnh mẽ hơn nữa trong giai đoạn hiện nay Nhiều ng†ời đều cho rằng Việt Nam cần tiếp tục tiến hμnh các cải cách quan trọng liên quan đến chính sách th†ơng mại, khu vực tμi chính, các luật vμ quy định điều chỉnh quyền sở hữu vμ sử dụng đất đai, t† nhân hoá khu vực nhμ n†ớc, cải thiện hệ thống các dịch vụ công cộng vμ tự do hoá các kênh truyền tải thông tin

™ Con đờng trớc mắt đầy rẫy những rμo chắn, ổ gμ vμ đất đá

vii Xác định đ†ợc ph†ơng h†ớng phát triển trong môi tr†ờng kinh doanh ở Việt Nam không phải lμ một việc dễ dμng, đặc biệt lμ đối với các nhμ đầu t† n†ớc ngoμi vμ các doanh nghiệp t† nhân trong n†ớc- mặc dù đây lần l†ợt lμ hai nhóm doanh nghiệp dẫn đầu về tốc độ tăng tr†ởng vμ tỷ lệ tạo ra công ăn việc lμm Sau

đây lμ 4 yếu tố có vai trò quan trọng tối cao của một môi tr†ờng kinh doanh:

• Môi tr†ờng xã hội/chính trị Thái độ không tích cực của xã hội vμ giới

chính trị đối với loại hình doanh nghiệp t† nhân đã lμm hình thμnh cách ứng xử t†ơng đối phân biệt trong xã hội đối với những ai lμm cho các doanh nghiệp đó vμ gây ảnh h†ởng tới quyết định của các cá nhân khi lựa chọn lμm việc trong khu vực nμy

• Luật, chính sách vμ quy định Các quy định không rõ rμng vμ th†ờng

xuyên thay đổi của chính phủ cũng nh† tình trạng quan liêu trầm trọng lμm tăng rủi ro vμ chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời tạo ra một môi tr†ờng kinh doanh không thuận lợi cho các doanh nghiệp

• Hoạt động của các tổ chức hỗ trợ thị tr†ờng còn yếu Hiện tại chỉ có rất

ít thị tr†ờng chứng khoán, thị tr†ờng tiền tệ vμ các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt nam Trong khi đó, các toμ án, các cơ quan thông tin đại chúng, chính quyền địa ph†ơng, các ngân hμng, các tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan hỗ trợ th†ơng mại vμ các tr†ờng đại học lại hầu nh† không

có chút kinh nghiệm nμo trong việc trợ giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp t† nhân

• Kỹ năng quản lý kinh doanh còn yếu Các kỹ năng cần thiết để thμnh lập

vμ quản lý doanh nghiệp rất phức tạp, trong khi đó Việt Nam hiện lại

đang rất thiếu các tμi liệu phục vụ hoạt động đμo tạo kỹ năng quản lý doanh nghiệp có chất l†ợng cao vμ phù hợp với thực tiễn Việt Nam

Trang 9

™ Cơn bão tμi chính tμn phá các nớc láng giềng

viii Các n†ớc Đông á chiếm xấp xỉ 70% ở cả hai thị tr†ờng đầu t† n†ớcngoμi vμ thị tr†ờng xuất khẩu của Việt Nam Điều nμy đã trở thμnh động lực quan trọng giúp Việt Nam đạt đ†ợc mức tăng tr†ởng mạnh trong thập kỷ vừa qua Tuy nhiên, khi cuộc khủng hoảng kinh tế châu á xảy ra, một số nhμ xuất khẩu Việt Nam phải chứng kiến cảnh giá hμng hoá xuất khẩu của mình trên thị tr†ờng thế giới giảm mạnh đột ngột, số khác thì phải gánh chịu hậu quả khi các khách hμng châu á của mình hủy bỏ hoặc trì hoãn các đơn hμng, vμ tất cả đều phải đối mặt với những cơn biến động tiền tệ nghiêm trọng

Giải pháp của các nớc

ix Kinh nghiệm của các n †ớc trong khu vực Thực tế nhiều n†ớc, đặc biệt

lμ những n†ớc châu á, cho thấy rõ lμ mức tăng tr†ởng GDP cao th†ờng nhờ vμo tăng tr†ởng định h†ớng xuất khẩu Ngay từ những năm đầu của thập kỷ 70, Hμn Quốc vμ Malaysia đã duy trì các chính sách h†ớng mạnh về xuất khẩu vμ cả hai n†ớc nμy đều có mức xuất khẩu vμ thu nhập đầu ng†ời tăng mạnh trong những năm qua Indonêsia vμ Philippines thì chọn giải pháp trung dung giữa sản xuất h†ớng vμo xuất khẩu vμ thay thế nhập khẩu, do vậy mμ mức tăng tr†ởng xuất khẩu

vμ tăng tr†ởng thu nhập quốc nội GDP của hai n†ớc nμy đều vẫn ở mức thấp Thái Lan áp dụng chính sách sản xuất thay thế nhập khẩu trong những năm 70, nh†ng

đã bắt đầu chuyển sang chính sách đẩy mạnh xuất khẩu từ những năm đầu của thập kỷ 80 vμ nhờ vậy, tốc độ tăng tr†ởng đã tăng đáng kể

x Việc Đμi Loan chuyển sang thực hiện chiến l†ợc h†ớng ngoại nhằm thúc

đẩy xuất khẩu vμ đầu t† trực tiếp n†ớc ngoμi trong những năm 60 đã lμm tăng tốc

độ tăng tr†ởng xuất khẩu của n†ớc nμy lên gấp đôi ở Trung Quốc, khu vực kinh

tế t† nhân đã đạt đ†ợc mức tăng tr†ởng rất cao sau khi n†ớc nμy tiến hμnh các cải cách kinh tế cơ bản trong thập kỷ 80 Không những thế, năng suất sản xuất của các doanh nghiệp t† nhân của Trung Quốc đã đóng góp rất nhiều vμo quá trình mở rộng kinh tế phi th†ờng của n†ớc nμy

xi Các ch †ơng trình khuyến khích xuất khẩu Kinh nghiệm các n†ớc trên

thế giới chỉ ra rằng tăng tr†ởng xuất khẩu không tự động mμ có đ†ợc, ngay kể cả khi điều kiện thị tr†ờng thuận lợi đi chăng nữa Tại hầu hết các n†ớc, việc gia nhập thị tr†ờng đ†ợc thực hiện thông qua quan hệ giữa các doanh nghiệp t† nhân với nhau d†ới vai trò thúc đẩy của chính phủ Nhìn chung, các ch†ơng trình hỗ trợ trên diện rộng th†ờng phát huy hiệu quả tốt hơn những ch†ơng trình dμnh riêng cho một loại đối t†ợng cụ thể nhất định Mức độ mỗi chính phủ cung cấp các cơ chế nhằm giảm chi phí gia nhập thị tr†ờng mới, hỗ trợ các cơ chế truyền bá thông tin chung vμ khuyến khích cạnh tranh nhằm tăng c†ờng phát triển công nghệ của chính phủ đóng vai trò chủ chốt quyết định sự thμnh công của các ch†ơng trình hỗ trợ khuyến khích nói trên

Trang 10

xii Tránh cái bẫy chi phí nhân công lao động thấp Báo cáo lập luận rằng

Việt Nam nên chấp nhận một chiến l†ợc tăng tr†ởng dựa vμo các ngμnh chế tạo công nghiệp nhẹ phục vụ xuất khẩu Lập luận nμy xuất phát chủ yếu từ lợi thế so sánh về lao động vμ tiềm năng tăng năng suất lao động của Việt Nam Một yếu tố nữa cũng có vai trò không kém phần quan trọng đối với việc Việt Nam tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nhẹ xuất khẩu chính lμ khả năng tăng mức giá trị gia tăng, đồng thời tránh đ†ợc cái bẫy chi phí nhân công lao động thấp

xiii Các nhân tố cản trở việc tăng mức giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra gồm có: (i) phụ thuộc quá mức vμo các yếu tố lợi thế cơ bản, (ii) thiếu hiểu biết về nhu cầu vμ sở thích của khách hμng, (iii) bỏ qua vị thế cạnh tranh t†ơng

đối, (iv) không hội nhập đ†ợc, (v) hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp không chặt chẽ, (vi) quan hệ không tốt với chính phủ, vμ (vii) chịu sự kiểm soát quá mức của Chính phủ

Các chiến lợc

xiv Việc phát triển sản xuất công nghiệp nhẹ phụ thuộc vμo khả năng xây dựng một khu vực các doanh nghiệp t† nhân năng động lμm nhiệm vụ đi tiên phong Sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam, phần lớn lμ các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa vμ nhỏ, hứa hẹn triển vọng về mức tăng tr†ởng cao vμ

có nhiều công ăn việc lμm Quy mô vừa vμ nhỏ cho phép các doanh nghiệp nμy có

đ†ợc sự linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu của thị tr†ờng, có các điều chỉnh liên tục về chủng loại vμ chất l†ợng sản phẩm nhằm không ngừng nâng cao năng suất

xv Một vấn đề thực tiễn đặt ra lμ các nhμ sản xuất t† nhân ở Việt Nam hiện nay không có đ†ợc vị thế đủ mạnh để đảm đ†ơng vai trò quan trọng nμy; trên toμn quốc chỉ có khoảng 6.000 doanh nghiệp sản xuất t† nhân với số l†ợng nhân công

sử dụng t†ơng đối thấp, chỉ tập trung vμo một số ít ngμnh nghề vμ một vμi khu vực Hầu hết các doanh nghiệp nμy sản xuất hμng công nghiệp nhẹ vμ có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong các ngμnh nghề “đ†ợc tự do cao” nh† may mặc vμ giμy dép

xvi Vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay đó lμ cách thức xây dựng một khu vực t† nhân có khả năng thực hiện vai trò lãnh đạo một cách hiệu quả nhất Có hai nhiệm vụ đặt ra: thứ nhất, tự do hoá vμ hỗ trợ cho khu vực t† nhân nói chung; vμ thứ hai lμ đẩy mạnh xuất khẩu các hμng hoá sản xuất ra theo cách để các doanh nghiệp có thể phát triển một cách nhanh chóng

™ Thống nhất bản đồ tới mức có thể

xvii Việc xây dựng chiến l†ợc phát triển thống nhất trong đó khu vực t†nhân đóng vai trò lμ động cơ cho sự phát triển phải trải qua nhiều b†ớc nh† sau:

Trang 11

• Hình thμnh sự hỗ trợ của Nhμ n†ớc cho phát triển của khu vực t† nhân ở mức cao nhất

• Kết hợp hμi hoμ các đặc tr†ng của pháp chế xã hội chủ nghĩa với Nhμ n†ớc pháp quyền nhằm đạt đ†ợc một chiến l†ợc phát triển thống nhất

• Chuyển vai trò của Chính phủ đối với sự phát triển của khu vực t† nhân

từ vai trò chỉ đạo sang vai trò thúc đẩy

• Thực hiện đẩy mạnh tăng tr†ởng định h†ớng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nhẹ với t† cách lμ động lực mới cho tăng tr†ởng

• Hỗ trợ các doanh nghiệp Nhμ n†ớc nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua cổ phần hoá ở mức tối đa có thể đ†ợc, đồng thời cải tổ hoặc bán số còn lại

™ Đổ đầy thùng xăng

xviii Trong một vμi năm qua, Chính phủ đã tiến dần những b†ớc đi chậm nh†ng vững chắc để cung cấp thêm nhiên liệu cho cỗ máy t† nhân, chủ yếu thông qua các luật vμ quy định theo h†ớng tự do hóa Nh†ng vẫn cần có sự hỗ trợ lớn hơn thông qua cải cách chính sách để tạo ra một vòng tăng tr†ởng mới Một số những cải cách quan trọng nhất cần thực hiện lμ:

• Cải cách th†ơng mại để giúp các doanh nghiệp t† nhân tiếp cận đ†ợc đến các đầu vμo nhập khẩu theo giá quốc tế, hình thμnh các kênh xuất khẩu thuận lợi vμ đ†a chúng ra thử thách tr†ớc sức cạnh tranh của hμng hoá nhập khẩu;

• Cải cách lĩnh vực tμi chính nhằm đạt đ†ợc sự bình đẳng về uy tín vay tín dụng giữa các doanh nghiệp t† nhân vμ DNNN vμ đảm bảo rằng các ngân hμng sẵn sμng cho các doanh nghiệp t† nhân vay dμi hạn cho các

dự án đầu t† có tính khả thi với các mức lãi suất hợp lý;

• Cải cách đất đai giúp cho các doanh nghiệp t† nhân bảo đảm quyền sở hữu đất đai hoặc quyền sử dụng đất Quyền nμy có thể chuyển nh†ợng vμ

sử dụng lμm thế chấp đ†ợc nhằm tạo tính linh hoạt trong việc sử dụng

đất đai;

• Cải cách các quy định đối với khu vực các DNNN để các hãng t† nhân

có thể tiếp cận đ†ợc đến các nguồn lực quốc gia trên cơ sở cạnh tranh công bằng chứ không phải quy chế về quyền sở hữu;

Trang 12

• Cải cách vμ tổ chức lại ngμnh dân chính sẽ cải thiện một cách đáng kể chất l†ợng dịch vụ công cộng dμnh cho các doanh nghiệp t† nhân bằng việc chuyển từ quản lý điều tiết sang các cung cấp các dịch vụ trợ giúp

vμ đồng thời cũng giúp giảm đáng kể tệ tham nhũng đang diễn ra trong giới các quan chức nhμ n†ớc;

• Cải cách tất cả các chính sách hiện đang, đã hạn chế luồng thông tin cần thiết đối với các doanh nghiệp t† nhân sao cho các giám đốc có thể dễ dμng tìm đ†ợc các thông tin th†ơng mại có chất l†ợng cao ở d†ới nhiều hình thức khác nhau: các ấn phẩm, ph†ơng tiện truyền thông hoặc lμ tri thức của một chuyên gia t† vấn n†ớc ngoμi

™ Dọn sạch đờng xá để nó bằng phẳng vμ có thể giúp giao thông thông suốt

xix Các luật lệ vμ quy định Một trong những †u tiên hμng đầu của các

giám đốc lμ sự rõ rμng vμ ổn định của các quy định của chính phủ cũng nh† việc khắc phục nhiều kẽ hở dẫn đến sự tùy tiện trong luật pháp của Việt Nam Cần phải xây dựng một hệ thống luật pháp quản lý những hμnh vi th†ơng mại tối thiểu nhằm giúp quá trình đề ra những văn bản h†ớng dẫn d†ới luật Những cải cách nμy

đòi hỏi phải giảm bớt việc cấp phép vμ phải bãi bỏ những xử phạt hình sự đối với những việc lμm không đe dọa nghiêm trọng đến sự an toμn vμ tμi sản của xã hội

xx Thμnh lập các tổ chức hỗ trợ thị tr †ờng Thị tr†ờng ở các n†ớc phát

triển đ†ợc tự do phát huy tác dụng do trên thị tr†ờng có sự xuất hiện của nhiều tổ chức hỗ trợ thị tr†ờng giúp các thμnh viên tham gia thị tr†ờng có đầy đủ các thông tin, thực hiện các giao dịch thị tr†ờng vμ dám bảo vệ pháp luật Ba loại hình tổ chức quan trọng đối với sự phát triển của khu vực t† nhân bao gồm:

• Các định chế tμi chính Thậm chí ngay cả khi tất cả các khuyến nghị về

các quy định tμi chính đề xuất ở đây đ†ợc thực hiện, hầu hết các ngân hμng Việt Nam vẫn ch†a đủ khả năng cho các doanh nghiệp t† nhân Việt Nam vay tiền nếu nh† không có sự thay đổi đáng kể về mặt tổ chức Để trợ giúp các ngân hμng Việt Nam cải cách vμ hiện đại hoá, cần tiến hμnh các biện pháp thận trọng vμ lâu dμi trên cơ sở từng ngân hμng một

• Các hiệp hội kinh doanh Hiện nay việc thμnh lập các hiệp hội kinh

doanh mới lμ hết sức khó khăn mặc dù luật pháp không ngăn cấm điều

đó Cần phải tiến hμnh nhiều b†ớc tiến hơn nữa để tạo điều kiện cho mọi ng†ời thμnh lập các hiệp hội kinh doanh, nếu họ thấy có lợi từ các hiệp hội đó

• Các tổ chức giáo dục Các tổ chức giáo dục cần đ†ợc hiện đại hoá;

giáo trình cần phải đ†ợc sửa đổi sao cho phù hợp với điều kiện trong

Trang 13

n†ớc vμ các giáo viên cần phải đ†ợc đμo tạo với các ph†ơng thức giảng dạy hiệu quả

xxi Sẽ cần có thêm nhiều tổ chức để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp t† nhân Việt Nam ngoμi 3 loại hình tổ chức nêu trên Các tổ chức nμy bao gồm các cơ quan quản lý chất l†ợng, các cơ quan marketing, mạng l†ới vận tải, các hệ thống phân phối, các tổ chức đμo tạo, các hãng thúc đẩy giao l†u quốc tế vμ các nhμ cung cấp thông tin Cải cách chính sách chính lμ chìa khoá cho việc hình thμnh khuôn khổ cho các nhμ xuất khẩu hoạt động, nh†ng chính sự hoạt động một cách hiệu quả của các tổ chức hỗ trợ mới lμ tiền đề quan trọng cho thμnh công của các nhμ xuất khẩu nμy

™ Tạo điều kiện cho nhiều cơ hội đμo tạo chất lợng cao cho các lái

xe mới

xxii Để phát triển một nhóm đồng đều các nhμ xuất khẩu trong khu vực t†nhân có khả năng v†ơn lên nhóm những nhμ xuất khẩu lớn mạnh một cách nhanh chóng vμ không bị rơi vμo tình trạng thua lỗ, yếu kém, cần có các dịch vụ thông tin vμ đμo tạo Các nhμ quản lý các doanh nghiệp t† nhân phải chịu trách nhiệm trong việc nghiên cứu vμ xác định đ†ợc những gì họ cần học, vμ nhiệm vụ của Chính phủ vμ các tổ chức hỗ trợ thị tr†ờng lμ phải đảm bảo có đầy đủ các ph†ơng tiện cho quá trình học tập đó

xxiii Cần có thêm nhiều các doanh nghiệp dịch vụ của Việt Nam đủ khả năng cung cấp cho các hãng t† nhân các dịch vụ chuyên môn th†ơng mại có chất l†ợng cao theo yêu cầu Các hãng dịch vụ nμy có thể tham gia vμo bất kỳ một ch†ơng trình hỗ trợ khu vực t† nhân nμo đ†ợc phát động Đμo tạo quản lý doanh nghiệp, giảm chi phí thông tin liên lạc vμ hỗ trợ trong việc thμnh lập các hiệp hội ngμnh sẽ giúp các hãng nμy phát triển vμ thμnh công

Trang 14

lời giới thiệu

i Có một cuộc khủng hoảng trong việc xây dựng nền kinh tế Việt Nam

Trung tâm của nó lμ khủng hoảng về cơ hội Hμng năm có tới trên một triệu ng†ời

gia nhập vμo lực l†ợng lao động vμ còn có quá ít cơ hội việc lμm thích hợp cho họ

Tỷ lệ thất nghiệp chính thức ở thμnh phố lμ 7% vμ tỷ lệ thiếu việc lμm ở nông thôn

đ†ợc dự tính lμ khoảng 30% Các doanh nghiệp cả trong nông nghiệp vμ nhμ n†ớc

đều đang phải nỗ lực chống lại tình trạng d† thừa lao động; vμ việc lμm trong những ngμnh phi nông nghiệp hay khối t† nhân ngμy cμng trở thμnh cách lựa chọn duy nhất cho những ng†ời đi tìm việc Số lao động trong các doanh nghiệp t† nhân của Việt Nam cũng nh† trong các doanh nghiệp có vốn đầu t† n†ớc ngoμi đang tăng lên nhanh chóng nh†ng cả hai nhóm hiện chỉ chiếm 1,3% vμ 0,67% tổng lực l†ợng lao động của Việt Nam Trên thực tế, một l†ợng đông đảo những ng†ời mới gia nhập lực l†ợng lao động đã đ†ợc thu hút vμo khu vực phi chính thức ở cả thμnh thị vμ nông thôn1 Những chỗ lμm trong khu vực phi chính thức nμy có vai trò khá quan trọng đảm bảo vμ tăng thu nhập cho những ng†ời có thu nhập thấp, song cũng có một sự thực lμ hầu hết công việc trong khu vực phi chính thức nμy có chất l†ợng thấp, năng suất lao động thấp vμ rất hiếm cơ hội để phát triển

ii Báo cáo đầy đủ mới đây của Ngân hμng Thế giới về nghèo đói đã cung cấp tình hình thực tế rằng trong giai đoạn 1997-1998, đời sống của phần lớn ng†ờidân Việt Nam đã t†ơng đối khá hơn so với năm 1992 vμ họ rất lạc quan tr†ớc một t†ơng lai sẽ tạo ra nhiều cơ hội giúp họ cải thiện cuộc sống nhiều hơn nữa2 Với hầu hết ng†ời Việt Nam, có đ†ợc một việc lμm tốt, vμ đặc biệt quan trọng lμ việc lμm tốt cho con cái họ, lμ một nhân tố then chốt trong bất kỳ sự hứa hẹn nμo về cơ hội trong t†ơng lai Số l†ợng đông đảo những ng†ời mới gia nhập lực l†ợng lao

động cộng với sức ép của những kỳ vọng ngμy cμng cao về t†ơng lai xuất phát từ mức tăng thu nhập mạnh mẽ vμ đồng loạt trong những năm qua đang đặt chính phủ Việt Nam tr†ớc một thách thức vô cùng to lớn lμ phải tạo đ†ợc thật nhiều việc lμm với chất l†ợng thích hợp trong thời gian tới

iii Bên cạnh đó, một thách thức nữa lμ phải phục hồi lại tốc độ tăng tr†ởng cao trong thời kỳ tr†ớc khủng hoảng vμ đã bị giảm đi một nửa từ năm 1996 Tốc

độ tăng tr†ởng của tất cả các ngμnh kinh tế đã giảm do nhu cầu trong n†ớc bị ách tắc, tốc độ tăng tr†ởng xuất khẩu chậm lại vμ nhập khẩu bị hạn chế để tiết kiệm ngoại tệ Tốc độ tăng tr†ởng thấp hơn sẽ dẫn tới cắt giảm sản xuất, tỷ lệ thất nghiệp cao vμ cμng gây thêm nhiều khó khăn cho khu vực ngân hμng vốn đang phải đấu tranh với nhiều khoản nợ quá hạn khá lớn

1 Khái niệm khu vực phi chính thức trong báo cáo nμy đ†ợc hiểu lμ những ng†ời tự hμnh nghề, các hộ kinh doanh vμ các doanh nghiệp rất nhỏ, chứ không bμn tới tính hợp pháp của những doanh nghiệp đó.

2 Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2000- Tấn công vμo nghèo khó- Báo cáo chung của nhóm công

tác của Chính phủ- Các nhμ tμi trợ- các tổ chức phi chính phủ, Hμ Nội, tháng 12, 1999.

Trang 15

iv Chính phủ Việt Nam đã đối phó lại với tình trạng suy thoái kinh tế bằng những hμnh động nh† phản xạ trên hầu hết các lĩnh vực giống nh† ng†ời lái xe phải nhấn mạnh ga khi chiếc xe chạy chậm lại; tức lμ cố gắng cải tiến thực hiện những chiến l†ợc hiện có, tránh những chi phí cao do đ†a ra những chiến l†ợc mới, những cái mμ trong tr†ờng hợp tốt nhất thì cũng đòi hỏi chi phí cao vμ gây gián đoạn, còn trong tr†ờng hợp xấu nhất lμ có nguy cơ thất bại Nh†ng ngay cả khi chính phủ đang hô hμo các doanh nghiệp nhμ n†ớc phải tăng hiệu quả hoạt động, thì một số cán bộ cũng đã thể hiện sự quan tâm tới vai trò tiềm năng của khu vực kinh tế t† nhân vμ n†ớc ngoμi trong việc thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam- vμ rồi chính chính phủ cũng đã ban hμnh một cuộc cải cách về mặt chính sách rất quan trọng cho khối doanh nghiệp t† nhân vμ n†ớc ngoμi trong những năm qua Vμ cho tới gần đây, ngμy cμng có nhiều

sự quan tâm tới khả năng đóng góp vμo nền kinh tế của khối doanh nghiệp vừa vμ nhỏ (phần lớn trong số nμy lμ các doanh nghiệp t† nhân)

v Khi tình trạng giảm sút tốc độ tăng tr†ởng vμ khủng hoảng trong việc tạo việc lμm trở nên nghiêm trọng thì cũng lμ lúc những cuộc tranh luận về các ph†ơng thức phát triển khác nhau ngμy cμng gay cấn vμ có nhiều tranh cãi ở một thái cực lμ ý kiến t†ơng đối theo tr†ờng phái chính thống coi trọng một nền kinh tế do nhμ n†ớc lãnh đạo trong đó các ngμnh của nhμ n†ớc, phần lớn lμ những ngμnh công nghiệp nặng vμ sản xuất thay thế nhập khẩu sẽ giữ vai trò chủ đạo, còn các hoạt động của các doanh nghiệp t† nhân chỉ đ†ợc giới hạn trong phạm vi nh† hoạt động của các hộ gia

đình nhằm tạo thêm thu nhập hay trong những ngμnh nhỏ bé mμ các doanh nghiệp nhμ n†ớc không cần với tới ở thái cực kia cũng lại lμ một t† t†ởng chính thống của t†bản chủ nghĩa, cho rằng đông đảo các doanh nghiệp t† nhân hoạt động theo định h†ớng xuất khẩu, với nhiều lao động giá rẻ, sẽ lμ đầu tμu, còn nhμ n†ớc chỉ đóng vai trò nh† một tác nhân cho nền kinh tế chứ không giữ vị trí lãnh đạo

vi Thực ra cuộc tranh cãi không còn ở chỗ xác định đâu lμ thái cực đúng nữa,

mμ chính lμ tìm xem nên nằm ở vị trí nμo giữa hai thái cực đó Bản báo cáo xin góp một ý kiến để tham gia vμo cuộc thảo luận rộng rãi vμ cần thiết nμy với nội dung tập trung xem xét vai trò của khu vực t† nhân trong nền kinh tế Việt Nam, chủ yếu lμ các doanh nghiệp vừa vμ nhỏ Chúng tôi muốn lập luận rằng rất cần có một mô hình mới

Cụ thể lμ chúng tôi ủng hộ một chiến l†ợc phát triển với trọng tâm nhanh chóng phát triển các doanh nghiệp t† nhân theo định h†ớng xuất khẩu nh† một ph†ơng tiện tối †unhất để tạo thêm nhiều việc lμm ổn định vμ có chất l†ợng cao cho ng†ời dân Việt Nam cũng nh† lập lại đ†ợc tốc độ tăng tr†ởng cao vμ bền vững

vii Ch†ơng 1 sẽ phác họa tình hình hiện tại của nền kinh tế Việt Nam vμ của khu vực t† nhân, sau đó nêu những yếu tố dẫn đến sự chậm lại trong một vμi năm trở lại đây Ch†ơng 2 nghiên cứu các kinh nghiệm của khu vực vμ của toμn thế giới trong việc tăng tr†ởng định h†ớng xuất khẩu, phát triển khu vực t† nhân, thúc đẩy xuất khẩu vμ v†ơn lên trở thμnh những nhμ xuất khẩu lớn Ch†ơng 3 đ†a

ra một cách nhìn mới về khu vực t† nhân vμ đề xuất một loạt những khuyến nghị

để thực hiện một chiến l†ợc nh† vậy

Trang 17

Ch‡ơng 1: các vấn đề

A Chiếc xe đã đi chậm lại

1.01 Bức tranh lớn Tình trạng tốc độ tăng tr†ởng của Việt Nam giảm

đáng kể không có gì phải bμn cãi3 Tốc độ tăng GDP đã giảm từ mức cao 9,3%

năm 1996 xuống còn khoảng 4,9% cho năm 19994 (theo †ớc tính) Tốc độ tăng tr†ởng trong hầu hết các ngμnh kinh tế trọng yếu đều giảm đi một nửa: công nghiệp giảm từ 16% năm 1995 xuống còn khoảng 8% trong năm 1999, dịch vụ

từ 8,8% năm 1996 chỉ còn theo †ớc tính lμ 2,5% cho năm 1999 Tỷ trọng t†ơng

đối của công nghiệp trong tổng GDP cũng đã thay đổi một cách đáng kể trong vòng 5 năm qua: công nghiệp vμ xây dựng tăng phần đóng góp từ 30% vμo GDP trong năm 1995 lên khoảng 34,5% năm 1999 còn tỷ trọng của nông nghiệp vμ dịch vụ lại giảm nhẹ

Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999);

GDP tính theo giá năm 1994

Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); GDP tính theo giá năm 1994

1.02 Hiện tại cả tình trạng thất nghiệp vμ thiếu việc lμm đều đang gia tăng Thất nghiệp ở khu vực thμnh thị đ†ợc †ớc tính chính thức lμ 7,4% cho năm 1999 (10,3% ở Hμ Nội), vμ tỷ lệ ng†ời thiếu việc lμm ở khu vực nông thôn lμ 28,2%5.Các nguồn thông tin khác cũng cho những số liệu khác, một số thì cao hơn vμ một

số lại thấp hơn Ước tính về tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn 1997/1998 trong một báo cáo gần đây của Ngân hμng thế giới thấp hơn nhiều - 2,2%6 Báo cáo nμy phân lμm các nhóm: thiếu việc lμm “nghiêm trọng” (lμm việc ít hơn 15 giờ một tuần) có

tỷ lệ lμ 10% ở thμnh phố vμ 12% ở nông thôn; vμ tỷ lệ thiếu việc lμm ở “mức trung bình” (lμm việc 16-39 giờ mỗi tuần) lμ 12% ở thμnh phố vμ nông thôn trong giai

đoạn 1997/1998

3 Xem các bảng phụ lục để biết các số liệu đầy đủ hơn

4 Ngân hμng Thế giới dự đoán rằng tốc độ tăng GDP cho cả hai năm 1998 vμ 1999 đều lμ 4,0%

5 Bộ Lao động, Th†ơng binh vμ Xã hội định nghĩa ng†ời thất nghiệp ở thμnh thị lμ những ng†ời không lμm việc vμ những ng†ời thiếu việc lμm lμ những ng†ời chỉ có việc lμm d†ới mức thời gian quy định lμ đủ.

6 Cuộc Điều tra mức sống dân c† lần thứ hai định nghĩa ng†ời thiếu việc lμm lμ những ng†ời không lμm

việc đủ bảy ngμy vμ muốn có việc lμm Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2000- Tấn công vμo nghèo đói.

Tỷ trọng trong GDP của từng thμnh phần kinh tế

Tăng trởng trong GDP của từng thμnh phần kinh tế

Trang 18

năm qua đ†ợc mô tả trong Hình 1.3 d†ới đây Theo †ớc tính, tổng số các dự án mới trong năm 1999 lμ 252, đứng thứ 7 trong các năm so với 411 dự án của năm

1995 Tổng vốn cam kết †ớc tính của năm 1999 vμo khoảng 1,5 tỷ đôla vμ rõ rμng giảm đi đáng kể so với mức cao của năm 1986 lμ 8,3 tỷ đôla Số vốn FDI giải ngân

đạt khoảng 1,4 tỷ đôla từ mức 3,3 tỷ đôla năm 1997

Nguồn: Bộ Kế hoạch Đầu t† (1999)

1.04 Sau năm năm phát triển nhanh chóng, tăng tr†ởng của xuất khẩu lại giảm mạnh Điều đó chẳng có gì đáng ngạc nhiên bởi trong hai năm 1996 vμ 1997

có tới 72% vμ 65% tổng l†ợng hμng hóa xuất khẩu của Việt Nam dμnh cho các thị tr†ờng các quốc gia châu á Số liệu †ớc tính cho năm 1999 đã cho thấy dấu hiệu phục hồi trở lại với các mặt hμng tăng lên chủ đạo lμ dầu thô, hải sản vμ gạo

1.05 Tổng kết số liệu về xuất khẩu sẽ cho thấy 3 thay đổi quan trọng sau:

• Tỷ trọng hμng công nghiệp nhẹ trong tổng xuất khẩu tăng nhanh từ 23% năm 1994 lên 36% (1998); hμng công nghiệp nặng giảm từ 29% (1994) xuống còn 24% (1998) vμ nông nghiệp cũng giảm xuống chỉ còn 40% so với mức năm 1994 lμ 48%

Hình 1.3- Lợng vốn FDI cam kết, giải ngân vμ số dự án

Total FDI committed capital ($ m)

Total FDI disbursed capital ($ m)

Trang 19

• Tỷ lệ giá trị sản phẩm của các doanh nghiệp đầu t† n†ớc ngoμi trong tổng kim ngạch xuất khẩu tăng vọt từ con số 0 vμo thời điểm 1993 lên 22% trong năm 1999 Tỷ trọng sản phẩm của khối doanh nghiệp t†nhân trong n†ớc trong tổng kim ngạch xuất khẩu vẫn ch†a đ†ợc thống

kê bởi từ năm 1998 trở về tr†ớc, các doanh nghiệp t† nhân không

đ†ợc quyền xuất khẩu trực tiếp mμ phải uỷ thác một doanh nghiệp xuất khẩu của nhμ n†ớc

• Thứ ba, h†ớng buôn bán đã có thay đổi đôi chút Vμo năm 1994 các nhμ xuất khẩu của Việt Nam xuất tới 72% l†ợng hμng hóa của mình sang các n†ớc châu á nh†ng tới năm 1998, tỷ lệ nμy đã giảm xuống còn có 57% Cũng t†ơng tự, xuất khẩu sang châu Âu đã tăng từ 14% lên 28% tổng kim ngạch xuất khẩu

Nguồn: Tổng cục Thống kê 1998,1999 Nguồn: Tổng cục Thống kê 1998,1999

1.06 Xem xét lại động lực Việc phân tích kết quả hoạt động của các loại

hình doanh nghiệp khác nhau đang sản xuất ra nhiều sản phẩm vμ tạo nhiều việc lμm cho ng†ời dân sẽ giúp có đ†ợc một cái nhìn thấu đáo vμo động lực thúc đẩy các chỉ số của GDP vμ việc lμm Về tăng tr†ởng trong tổng sản phẩm, có thể thấy ngay đ†ợc kết quả hoạt động thực sự của các doanh nghiệp đầu t† n†ớc ngoμi trong thời gian vừa qua (Bảng 1.2) Theo kết quả tính toán mới đây, với khoản

đóng góp gần 10% vμo GDP, những doanh nghiệp nμy đã nỗ lực duy trì đ†ợc tốc

độ tăng tr†ởng từ 15-20% trong suốt thời kỳ Ng†ợc lại, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp t† nhân trong n†ớc lại vô cùng đáng thất vọng với tốc độ tăng tr†ởng sản l†ợng giảm 50% chỉ qua có hai năm Tốc độ tăng tr†ởng của khu vực quốc doanh cũng giảm đi đôi chút nh†ng không mạnh mẽ bằng

1.07 Đáng chú ý lμ phần đóng góp của khu vực nhμ n†ớc vμo GDP giữ tỷ lệ khá ổn định lμ 50% trong suốt bốn năm qua, ng†ợc lại với quan niệm cho rằng nền kinh tế Việt Nam những năm qua đã chuyển sang dựa nhiều hơn vμo khu vực t†nhân Trên thực tế, khu vực t† nhân trong n†ớc đã nh†ờng dần tỷ trọng GDP cho các doanh nghiệp có vốn đầu t† n†ớc ngoμi

Hình 1.4: Giá trị xuất khẩu các nhóm mặt hμng, 1994-1998

Công nghiệp nhẹ&thủ công nghiệp

Công nghiệp nặng&khai khoáng

Trang 20

Bảng 1.2: Cấu thμnh vμ tăng trởng GDP theo các loại hình doanh nghiệp,

Tỷ trọng

Tăng trởng

Tỷ trọng

Tăng trởng

Tỷ trọng

Tăng trởng Tổng GDP (tỷ đồng) vμ tốc

Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); GDP tính theo giá năm 1994

1.08 Xét về khả năng tạo việc lμm, các doanh nghiệp t† nhân của Việt

Nam đã đem lại những kết quả v†ợt trội với mức tăng tr†ởng hai con số trong vòng

ba năm qua (Bảng 1.3) Tuy nhiên, số việc lμm ở các doanh nghiệp t† nhân trong

n†ớc cũng vẫn còn quá ít ỏi với 500.000 chỗ lμm năm 1998, tăng lên từ 360.000

năm Con số nμy cũng phải so với 1,9 triệu lao động trong các doanh nghiệp nhμ

n†ớc, 1,4 triệu trong các cơ quan nhμ n†ớc vμ khoảng 250.000 lao động trong các

doanh nghiệp vốn đầu t† n†ớc ngoμi

Bảng 1.2: Cấu thμnh vμ tăng trởng lao động theo các loại

Trang 21

1.09 Xem xét khu vực t † nhân kỹ hơn Khu vực t† nhân phi nông nghiệp bao

gồm ba nhóm: doanh nghiệp hộ gia đình, các doanh nghiệp t† nhân của Việt Nam

vμ các doanh nghiệp vốn đầu t† n†ớc ngoμi Phần d†ới đây sẽ sơ l†ợc tóm tắt về từng nhóm

1.10 Các doanh nghiệp hộ gia đình Có một thực tế khá rõ lμ khu vực doanh

nghiệp hộ gia đình của Việt Nam đã phát triển nhanh chóng Một bản †ớc tính đã cho thấy số l†ợng các doanh nghiệp hộ gia đình từ năm 1990 lμ 840.000 đã tăng vọt lên 2,2 triệu hộ vμo năm 1996 với số lao động trung bình của mỗi hộ ở nông thôn lμ 3,3 (kể cả chủ) vμ ở thμnh phố lμ 6,37 Nghiên cứu nμy đã tiến hμnh điều tra

1000 doanh nghiệp cực nhỏ vμ doanh nghiệp nhỏ vμo năm 1991 vμ sau đó tiếp tục

điều tra lại 400 hộ trong số đó cộng với 500 hộ mới trong năm 1997 Các kết luận của cuộc điều tra đã cho thấy trong giai đoạn nμy các doanh nghiệp hộ gia đình đã lớn mạnh đáng kể cả về quy mô, vốn vμ năng suất lao động Sự phát triển đó có phần đóng góp của cả những doanh nghiệp mới thμnh lập vμ sự tăng tr†ởng của những doanh nghiệp đang hoạt động

Bảng 1.4: Phân bố các doanh nghiệp phi nông nghiệp, 1997-1998

Trang 22

1.11 Cuộc điều tra mức sống dân c† Việt Nam lần thứ hai đã cung cấp

một tμi liệu sơ l†ợc về hoạt động của các doanh nghiệp hộ gia đình Nh† đã

thấy trong Bảng 1.4, phần đông những doanh nghiệp quy mô rất nhỏ nμy tham

gia vμo các hoạt động nh† bán lẻ, vμ chủ yếu ở khu vực thμnh thị chứ không

phải ở nông thôn Tỷ trọng khá cao của các doanh nghiệp hộ gia đình trong

tổng giá trị sản l†ợng (18%) không phải lμ một điều đáng ngạc nhiên nếu một

khi tỷ trọng của các doanh nghiệp đó trong các đơn vị sản xuất quy mô nhỏ lớn

đến nh† vậy, cụ thể hơn lμ một phần t† của 2,2 triệu đơn vị sản xuất tức lμ gần

600.000 doanh nghiệp nhỏ

1.12 Các doanh nghiệp t † nhân của Việt Nam Khối doanh nghiệp t† nhân

của Việt Nam đ†ợc tổ chức d†ới ba hình thức hợp pháp: các doanh nghiệp t† nhân,

công ty trách nhiệm hữu hạn vμ các công ty cổ phần Trong năm 1998, Tổng cục

Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); * Trong năm 1995, Tổng cục Thống kê đã nhóm các

doanh nghiệp tμi chính/tín dụng, bất động sản, dịch vụ công nghệ vμ thể thao với nhau vμ cho rằng

sẽ không thống kê số l†ợng các doanh nghiệp đó trong những năm tiếp theo.

1.13 Số l†ợng các doanh nghiệp t† nhân tăng lên khá nhanh chóng sau khi

đ†ợc tự do hóa nh†ng đã chậm lại cũng với tốc độ nh† vậy trong năm 1998 vừa

qua Đáng chú ý hơn, tốc độ tăng tr†ởng giảm từ mức cao 60%/năm vμo thời điểm

1994 tức lμ năm thứ hai sau khi đ†ợc tự do hóa xuống chỉ còn 4,1% năm 1998

9 Bạn đọc có thể nhận thấy số liệu về các công ty t† nhân có đăng ký nμy trái ng†ợc với những số liệu

đã đ†ợc công bố khác cho khu vực kinh tế t† nhân Các tác giả cho rằng sự chênh lệch nμy xuất phát từ sự

thiếu rõ rμng tr†ớc đây của Tổng cục Thống kê trong ph†ơng pháp phân loại các doanh nghiệp Theo Tổng

cục, nhóm kinh tế t† nhân chỉ bao gồm những doanh nghiệp đăng ký theo đúng hình thức doanh nghiệp t†

nhân- một hình thức tổ chức kinh tế hợp pháp với một chủ sở hữu duy nhất Tổng cục Thống kê đặt các công

ty trách nhiệm hữu hạn vμ công ty cổ phần vμo nhóm với tên gọi kinh tế hỗn hợp MPDF đã chuyển các thμnh

phần kinh tế hỗn hợp nμy sang nhóm kinh tế t† nhân để phản ánh một cách chính xác hơn số l†ợng của các

doanh nghiệp t† nhân có đăng ký song cũng xin xác nhận lμ các doanh nghiệp t† nhân thực ra không phải lμ

các công ty mμ giống nh† những doanh nghiệp một chủ sở hữu nhiều hơn.

Trang 23

Ngạc nhiên nhất lμ tình trạng giảm đi 250 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn trong năm 1998 Số l†ợng các doanh nghiệp t† nhân, nhất lμ nhóm các doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhất tăng thêm 1.250 vμ số công ty cổ phần chỉ tăng thêm 19- con số nμy có lẽ quá nhỏ so với số l†ợng các công t† đã tiến hμnh cổ phần hóa trong năm 1998 Tình hình đó khiến các nhμ nghiên cứu không biết TCTK sẽ xếp những doanh nghiệp mới cổ phần hóa vμo loại nμo

1.14 Nếu phân theo ngμnh nghề, th†ơng mại lμ lĩnh vực hoạt động của tới một nửa số doanh nghiệp t† nhân với 12.753 doanh nghiệp t† nhân th†ơng mại vμo thời điểm 1998, tiếp đến lμ sản xuất với 5.620 doanh nghiệp trên cả n†ớc10 Trong

số các doanh nghiệp sản xuất, tới 55% chế biến thực phẩm vμ đồ uống Một nhóm các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, sμnh sứ vμ dệt may

1.15 Xét theo địa điểm, miền Nam lμ địa bμn của khoảng ba phần t† tổng

số doanh nghiệp t† nhân của Việt Nam Riêng ở thμnh phố Hồ Chí Minh đã chiếm tới một phần t† số doanh nghiệp vμ gần một phần ba số nhân công lao động trong toμn bộ lực l†ợng lao động của khu vực t† nhân

10 Có rất ít thông tin về các doanh nghiệp dịch vụ t † nhân vμ đây lμ một mảnh đất rất mμu mỡ cho các nghiên cứu Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết có 26.021 doanh nghiệp đã đăng ký trong năm 1998, trong số đó có 12.753 doanh nghiệp th†ơng mại, 5.620 doanh nghiệp sản xuất vμ số còn lại lμ các doanh nghiệp xây dựng, vận tải, khai mỏ vμ nhiều doanh nghiệp thuộc “loại hình khác” Nh† đã l†u ý, báo cáo nμy nhấn mạnh về ngμnh sản xuất thuộc khu vực t† nhân vμ chỉ đề cập rất hạn chế tới các ngμnh dịch vụ mặc dù

đây thực tế lμ một mảng vô cùng lớn bởi vẫn thiếu nhiều hiểu biết về các ngμnh dịch vụ của khu vực t† nhân.

Hình 1.6: Các công ty t nhân của Việt Nam ở các vùng

khác nhau 1998 (ớc tính)

Miền Nam (Trừ tp Hồ Chí Minh) 48%

Tp Hồ Chí Minh 25%

Miền Bắc 18%

Miền Trung 9%

Trang 24

20,8% cùng thời điểm 1998, cao hơn hẳn so với tất cả các khu vực kinh tế khác (xem Phụ lục Bảng 5.6)11.

1.17 Các nhμ sản xuất t † nhân của Việt Nam Nh† đã chỉ ra trong Bảng

1.6, các doanh nghiệp nhμ n†ớc giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất công nghiệp của Việt Nam với 53% tổng sản l†ợng, vμ từ năm 1995 đến 1998 tỷ trọng đó đã giảm

đi 6% Phần của các doanh nghiệp vốn đầu t† n†ớc ngoμi tăng lên khá nhanh từ 10% năm 1995 lên 18% năm 1998 Tỷ trọng của khu vực t† nhân chính thức thực

tế đã giảm kể từ sau năm 1995- từ 10,5% xuống 9,6% năm 1998 Nếu xem xét về tốc độ tăng tr†ởng, chúng ta có thể thấy bản thân tốc độ tăng tr†ởng của khu vực quốc doanh đã giảm từ 11,7% năm 1995 chỉ còn 5,5% năm 1998 vμ của khu vực t† nhân chính thức lμ 7,6% so với 10,2% tr†ớc đó; riêng khối doanh nghiệp vốn

đầu t† n†ớc ngoμi lại tăng tr†ởng một cách đáng kinh ngạc từ 15% (1995) lên 28% vμo năm 1998

Bảng 1.6: Cấu thμnh vμ Tăng trởng GDP trong khối sản xuất

theo các loại hình doanh nghiệp, 1995-1998

Tỷ

trọng

Tăng trờng

Tỷ trọng

Tăng trờng

Tỷ trọng

Tăng trờng

Tỷ trọng

Tăng trờng Giá trị tổng sản lợng (tỷ

Nguồn: Tổng cục Thống kê (1999); GDP từ sản xuất theo thời giá 1994

1.18 Nhóm các nhμ sản xuất t† nhân của Việt Nam còn rất nhỏ vμ dễ bị tác

động; nhỏ xét cả về số l†ợng các doanh nghiệp đang hoạt động, quy mô trung bình của mỗi doanh nghiệp vμ tỷ trọng đóng góp trong tổng số lao động vμ GDP; vμ dễ

bị tác động bởi hầu hết các doanh nghiệp đều tập trung chủ yếu vμo một số ít ngμnh vμ chỉ hoạt động ở một vμi địa bμn nhất định, phụ thuộc chặt chẽ vμo quyết

định chủ quan của các cán bộ địa ph†ơng vμ trung †ơng đồng thời luôn đứng tr†ớcnguy cơ bị ảnh h†ởng bởi tình trạng suy thoái kinh tế bên ngoμi

Trang 25

1.19 Hầu hết các doanh nghiệp đều đang sản xuất những sản phẩm dễ xin

phép sản xuất, đem lại lợi nhuận thấp trong các ngμnh xuất khẩu vốn đều lμ

những ngμnh ít khi trụ lại ở một nơi nμo trên thế giới, ví dụ nh† may mặc vμ giμy

dép Các doanh nghiệp đang bán những sản phẩm nμy thông qua các đại lý th†ơng

mại thực ra chính lμ bán lao động của ng†ời Việt Nam- một nhân tố hiện có giá trị

cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh mặc dù năng suất lao động vẫn còn khá

thấp12 Hiệu suất thu hồi vốn của các doanh nghiệp nμy còn quá thấp để có thể

giúp chúng phát triển thμnh những doanh nghiệp lớn, nhất lμ khi giá cả trong khu

vực Châu á giảm

1.20 Nhiều nhμ sản xuất t† nhân đang phải đối mặt với một thời kỳ khó

khăn vμ nguy cơ bị tổn th†ơng của họ ngμy cμng rõ Vμo giữa những năm 1990 khi

tốc độ tăng tr†ởng còn cao, còn nhiều nhμ đầu t† vμ tỷ giá đồng Việt Nam còn đủ

tính cạnh tranh thì còn ng†ời mua đến gõ cửa các doanh nghiệp t† nhân Chuyện

ấy giờ đây không còn nữa vμ các nhμ quản lý phải hoạt động trong một th†ơng

tr†ờng mang tính cạnh tranh hơn Một số tỏ ra có khả năng đối đầu với thách thức

nμy, một số khác thì không vμ phải đóng cửa

Bảng 1.7: Các doanh nghiệp sản xuất t nhân theo quy mô trong một số ngμnh,

1998 (ớc tính) Dới 100

công nhân

100 đến

299 công nhân

Từ

300-499 công nhân

Có trên

500 công nhân

1.21 Để các doanh nghiệp t† nhân Việt Nam phát huy đ†ợc vai trò của

mình vμo công cuộc phát triển kinh tế vμ đẩy mạnh xuất khẩu nh† ở nhiều n†ớc

châu á khác, cần phải có một sự chuyển đổi lớn Nh† tình trạng hiện tại, các

doanh nghiệp t† nhân chính thức trong n†ớc chỉ bao gồm một nhóm khá nhỏ

những con ng†ời nhiều hoμi bão vμ cần cù, trong số đó rất nhiều ng†ời hoμn toμn

có khả năng phát triển đ†ợc doanh nghiệp của họ nếu có đ†ợc những khuyến

12 Một nhóm chuyên gia gần đây đã tới theo đề nghị của MPDF để đánh giá khả năng cạnh tranh vμ hạn

chế của khối dệt may t† nhân vμ đ㠆ớc tính rằng các doanh nghiệp t† nhân dệt may đang hoạt động khá tốt

của Việt Nam đạt năng suất bằng khoảng 50% các doanh nghiệp đối tác Trung Quốc.

Trang 26

khích vμ những nguồn lực thích hợp Thử thách ở đây lμ phải tạo ra thêm nhiều những con ng†ời nh† thế cho khu vực nhỏ nμy vμ đ†a cả khu vực đi lên Chỉ có thể

có đ†ợc điều đó nếu nh† cải thiện đ†ợc những mặt hoạt động sẽ đ†ợc trình bμy tiếp theo đây trong Ch†ơng 1 vμ thảo luận kỹ hơn trong Ch†ơng 3

1.22 Các doanh nghiệp vốn đầu t † n†ớc ngoμi Những thông tin tổng kết về

hoạt động đầu t† trực tiếp n†ớc ngoμi vμo Việt Nam bao gồm những thông tin sau:

• FDI đã giảm từ tỷ lệ khá cao bằng 13% GDP trong năm 1995 xuống còn theo†ớc tính lμ 5% trong năm 1999, nh†ng nh† đã nhắc tới, các doanh nghiệp đầu t† n†ớc ngoμi lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP (9%) vμ trong xuất khẩu (22%) vμo năm 1998;

• Trong năm 1999, 93% l†ợng FDI giải ngân đ†ợc h†ớng vμo bảy ngμnh: công nghiệp nặng (21%); vận tải vμ viễn thông (15%); khách sạn vμ du lịch (14%); xây dựng (13%); nông lâm nghiệp (11%); căn hộ vμ văn phòng (10%); vμ công nghiệp thực phẩm (9%) Công nghiệp nhẹ chỉ chiếm khoảng 5,3% tổng l†ợng FDI giải ngân của năm 1999

• Vốn của các nhμ đầu t† từ bốn n†ớc Singapor, Đμi Loan, Nhật Bản vμ Hồng Kông chiếm khoảng 54% tổng l†ợng vốn cam kết vμ 48% tổng l†ợng vốn thực hiện;

• 61% l†ợng vốn cam kết đ†ợc đầu t† vμo thμnh phố Hồ Chí Minh, Hμ Nội

• Đầu t† n†ớc ngoμi đã giảm đi rất nhiều so với vμi năm tr†ớc nh†ng phần

đóng góp của nó vμo sự tăng tr†ởng vμ xuất khẩu của Việt Nam đã tăng lên đáng kể chỉ trong một thời gian ngắn;

• Các doanh nghiệp t† nhân trong n†ớc rõ rμng đã giữ vai trò tiên phong trong khả năng tạo việc lμm mặc dù về số l†ợng tuyệt đối vẫn còn khá nhỏ;

Trang 27

• Khối kinh tế hộ gia đình đã tạo thu nhập cho hμng triệu ng†ời, đến mức

mμ phần đóng góp đó trong GDP lμ không thể không thừa nhận, mặc dù năng suất lao động vẫn còn rất thấp;

• Trong vòng năm năm qua, tỷ trọng của khối nhμ n†ớc trong nền kinh tế không thay đổi lμ bao xét cả về tỷ trọng trong tổng GDP cũng nh† tạo thêm việc lμm

B Tại sao cỗ xe đi chậm lại?

1.24 Không nghi ngờ gì rằng có một nhóm nhiều yếu tố có tác động qua lại lẫn nhau chứ không phải một yếu tố duy nhất nμo đã gây nên sự suy giảm nh† mô tả ở trên Phần nμy tiếp tục ví nền kinh tế Việt Nam nh† một cỗ xe đang chạy chậm lại vμ chỉ ra những yếu tố gây nên tình trạng đó nhiều nhất vμ giải thích chúng đã gây tác động nh† thế nμo

1 Bản đồ chỉ theo hai hớng khác nhau khi cỗ xe tiến đến ngã ba đờng

1.25 Vấn đề hệ thống pháp luật vμ kinh tế Việt Nam có những mâu thuẫn nội bộ cơ bản đã đ†ợc tất cả những nhμ quan sát kể cả ng†ời Việt Nam vμ n†ớcngoμi công nhận Một số nhμ phân tích cho rằng, tại thời điểm nμy, giải quyết phần nμo những mâu thuẫn đó lμ điều kiện cần để tiếp tục tăng tr†ởng Việc tìm ra cội rễ của mâu thuẫn sẽ giúp cho việc lμm rõ những lựa chọn đã đ†ợc áp dụng cho đến nay cũng nh† sẽ áp dụng trong t†ơng lai Những mâu thuẫn nội

bộ quan trọng nhất gồm: (i) sự không ăn khớp giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với nhμ n†ớc pháp quyền; (ii) giữa chính phủ với t† cách lμ nhμ chiến l†ợc kinh

tế chính vμ nhu cầu của thị tr†ờng; (iii) việc phát triển các ngμnh sản xuất thay thế nhập khẩu sử dụng nhiều vốn với phát triển các ngμnh sử dụng nhiều lao

động vμ định h†ớng xuất khẩu; vμ (iv) dựa vμo doanh nghiệp nhμ n†ớc lμm

động cơ tăng tr†ởng song lại phải đối mặt với nhu cầu khẩn thiết phải thiết lập lại mức tăng tr†ởng vμ tỷ lệ việc lμm cao Nh† sẽ mô tả d†ới đây, mỗi yếu tố vừa nêu đều có liên quan chặt chẽ với nhau

1.26 Sự không ăn khớp giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với nhμ n †ớc pháp quyền Năm 1986, Đại hội lần thứ sáu Đảng cộng sản Việt Nam ra quyết định rằng

“việc điều hμnh đất n†ớc phải đ†ợc thực hiện theo luật thay vì theo những khái niệm đạo đức Cần phải bổ sung vμ hoμn thiện hệ thống pháp luật một cách hệ thống lμm sao để đảm bảo bộ máy nhμ n†ớc tổ chức vμ hoạt động theo luật pháp’’13 Năm 1991, Hội nghị lần thứ bẩy Trung †ơng Đảng đã thông qua một chủ tr†ơng pháp luật mới gọi lμ “ nhμ n†ớc pháp quyền” (th†ờng bị dịch sai sang tiếng Anh lμ rule of law hay rule by law) Đồng thời Hội nghị lần thứ bẩy của Đảng cũng khẳng định lại sự gắn bó với pháp chế xã hội chủ nghĩa vμ ba nguyên lý cơ

13 Tr†ờng Chinh, Giới thiệu về Báo cáo Chính trị, Thông tấn xã Việt Nam, 15-12-1986, Phần IV.

Trang 28

bản của điều hμnh nhμ n†ớc xã hội

nhằm phát triển quốc gia phù hợp

với định h†ớng xã hội chủ nghĩa

trong khi luật của các n†ớc t† bản

nhằm bảo vệ chủ nghĩa t† bản”14 Một cách ngắn gọn, trong học thuyết pháp lý xã hội chủ nghĩa, luật đ†ợc coi lμ công cụ điều hμnh để bảo vệ lợi ích của nhμ n†ớc.Nếu nh† luật không rõ rμng, thì đòi hỏi cán bộ lμm việc †u tiên cho lợi ích nhμ n†ớc Hiểu đ†ợc pháp chế xã hội chủ nghĩa lμ pháp chế chủ đạo ở Việt Nam lμ vấn

đề cơ bản để hiểu đ†ợc việc quản lý kinh tế của Việt Nam

1.28 Không có gì ngạc nhiên khi sự cùng tồn tại của nhμ n†ớc pháp quyền mới vμ pháp chế xã hội chủ nghĩa có từ hμng thập kỷ nay đã gây ra nhiều vấn đề cho nền kinh tế trên nhiều mặt, có lẽ quan trọng nhất lμ ba lĩnh vực sau: khuôn khổ lập pháp, sự phối hợp trong khuôn khổ pháp luật vμ việc thực hiện khuôn khổ pháp luật

• Luật th†ơng mại gần đây nhất đã đ†a ra những nguyên tắc của sự bình

đẳng tr†ớc pháp luật, tức lμ việc áp dụng luật vμ những quy định nμy không phân biệt ai lμ chủ sở hữu Luật nμy cũng kèm theo những quy

định về quản lý nhμ n†ớc, theo đó xây dựng các cơ quan nhμ n†ớc để

điều chỉnh các bên lμ đối t†ợng của luật nμy Cơ quan nhμ n†ớc phải tận dụng kết hợp những ph†ơng thức cấp phép, quản lý theo quy chế vμ quản

lý thống nhất chung để thực thi trách nhiệm của mình ở đây nảy sinh vấn đề bởi vì các bên không đ†ợc đối xử nh† nhau theo pháp chế xã hội chủ nghĩa, trong đó quyền lợi của nhμ n†ớc đ†ợc đặt trên lợi ích của cá nhân vμ của cộng đồng Chính phủ đã giao trách nhiệm cho doanh nghiệp nhμ n†ớc đóng vai trò nền tảng của nền kinh tế, vì vậy những lợi ích của nó đ†ợc đặt cao hơn các doanh nghiệp khác, nhất lμ doanh nghiệp t† nhân Chừng nμo mμ pháp chế xã hội chủ nghĩa còn chiếm †uthế hơn so với nhμ n†ớc pháp quyền thì sự công bằng tr†ớc pháp luật khó

có thể thực hiện đ†ợc

14 Nghị quyết 7, Nghị quyết Đại hội giữa nhiệm kỳ, Phần V, Báo Sμi Gòn Giải phóng, 19-3-1994

Trang 29

• Sự tồn tại kép nμy tạo cơ hội nảy sinh rất nhiều vấn đề trong việc phối hợp trong khung luật pháp Việc các doanh nghiệp t† nhân gặp nhiều rắc rối bởi sự không thống nhất vμ chồng chéo giữa văn bản luật cấp trên với văn bản pháp quy hỗ trợ ở cấp d†ới đã đ†ợc nói đến rất nhiều Vậy nó xảy ra nh† thế nμo? Quốc hội soạn thảo vμ ban hμnh văn bản luật pháp hμng đầu, các Bộ vμ ủy ban nhân dân soạn thảo nghị định, thông t† vμ chỉ thị h†ớng dẫn thi hμnh luật Không có cơ quan chính phủ nμo có quyền lực chính trị để phối hợp hai việc nμy, tức lμ để đảm bảo văn bản h†ớng dẫn thi hμnh luật phù hợp với mục đích vμ nội dung của luật Thực

tế cơ chế nμy đã chuyển việc lμm luật từ Quốc hội - cơ quan mở cửa vμ

có trách nhiệm giải trình nhất - đến các đơn vị hμnh pháp lμ nơi kém trách nhiệm giải trình vμ kém minh bạch hơn nhiều Sự bất nhất nghiêm trọng giữa hai khối nμy xảy ra khi các Bộ vμ ủy ban nhân dân soạn thảo văn bản luật hỗ trợ theo h†ớng ủng hộ cho khung pháp chế xã hội chủ nghĩa, vạch ra mảnh đất chính trị riêng của họ, thực hiện quyền/ nhiệm

vụ quản ký kinh tế nhμ n†ớc của mình, vμ ngăn cản những cố gắng bên ngoμi nhằm hợp lý hóa vμ sáng tỏ những quy định luật pháp Bên cạnh những vấn đề hiển nhiên của hệ thống nμy thì chất l†ợng kỹ thuật lập pháp của những văn bản pháp quy do các Bộ vμ ủy ban nhân dân soạn thảo đặc biệt rất thấp, sử dụng những thuật ngữ mơ hồ vμ đặt ra những tiêu chuẩn mang tính tuỳ tiện, chồng chất về quyền luật định

• Việc thực hiện khung pháp lý thể hiện sự áp đảo của pháp chế xã hội chủ nghĩa, theo đó quản lý kinh tế nhμ n†ớc lμ chức năng hμng đầu của nhμ n†ớc Đa số các luật th†ơng mại gần đây đã có những điều khoản quy

định trách nhiệm kiểm soát việc tham gia thị tr†ờng cho các cơ quan cấp giấy phép vμ việc điều hμnh sự tuân thủ luật vμ quy chế cho ban quản lý thị tr†ờng ở cấp trung †ơng vμ cấp tỉnh/thμnh phố Nghị định số 1 về Xử

lý hμnh chính đối với vi phạm về kinh tế năm 1996 đã yêu cầu ban quản

lý thị tr†ờng phạt hoặc bắt giữ những ng†ời vi phạm các điều kiện cấp phép hoặc những quy định về thị tr†ờng Việc bảo vệ thị tr†ờng do cả cảnh sát kinh tế vμ cảnh sát an ninh kinh tế đảm nhiệm, cả hai đơn vị nμy

đều do Bộ công an điều hμnh15 Cộng thêm vμo sự lẫn lộn nμy, từng Bộ

vμ ủy ban nhân dân còn thực hiện thanh tra chuyên ngμnh, nh† lμ Bộ lao

động giám sát việc tuân thủ Bộ luật lao động, Bộ giao thông thanh tra các ph†ơng tiện vận tải, cảnh sát giao thông kiểm tra an toμn đ†ờng phố,

vμ Cục thuế thu thuế vμ giám sát việc chấp hμnh chính sách thuế

Quản lý kinh tế nhμ n†ớc nh† hiện nay đã gây ra những vấn đề lớn cho khối doanh nghiệp t† nhân Thứ nhất, nó tạo ra sự không chắc chắn trong việc cấp giấy phép, một lĩnh vự điển hình nơi các doanh nghiệp phải khổ

15 Mặc dù các hội đồng quản lý thị tr†ờng có nhiệm vụ thanh tra tất cả các loại hình kinh doanh nh†ng

để thanh tra các doanh nghiệp nhμ n†ớc họ phải đ†ợc sự cho phép đặc biệt từ một số cơ quan chính quyền.

Trang 30

sở vì bị buộc tội không tuân thủ Các doanh nghiệp t† nhân đã than phiền

từ rất lâu về yêu cầu họ chỉ đ†ợc sản xuất hay cung cấp những sản phẩm

vμ dịch vụ đúng nh† trong giấy phép, hạn chế tính năng động của họ trong việc điều chỉnh dù nhỏ trong số sản phẩm của mình16 Thứ hai, theo báo cáo thì khối kinh doanh t† nhân bị rất nhiều các cơ quan an ninh có thẩm quyền chồng chéo nhau vμ có kém phối hợp lẫn nhau đòi hỏi những khoản tiền không chính thức Thứ ba, nhiều tội danh hμnh chính trong những điều kiện cụ thể cũng đồng thời lμ tội danh hình sự, mμ quả thực

đây lμ những quả bom hiệu nghiệm trong kho vũ khí của quản lý kinh tế nhμ n†ớc Ví dụ nh†, vi phạm hμnh chính với tội danh “ kinh doanh bất hợp pháp” vμ “lừa khách hμng” sẽ trở thμnh tội danh hình sự khi vi phạm lần thứ hai;17 sẽ lμ tội danh hình sự nếu kinh doanh không có giấy phép

một cách chủ định 18; vμ có lẽ khó nhất trong những ví dụ nμy lμ tội danh

hình sự đối với việc cố ý vi phạm những “chính sách vμ nguyên tắc” quản

lý kinh tế nhμ n†ớc19

1.29 Chính phủ lμ nhμ chiến l †ợc kinh tế hμng đầu Chính phủ Việt Nam

không bao giờ dao động lập tr†ờng của mình rằng nhμ n†ớc phải đóng vai trò lãnh

đạo trong phát triển kinh tế Điều nμy có nghĩa lμ có sự quản lý tập trung cao độ

đối với phát triển công nghiệp mặc dù đã có tự do ở mức độ đáng kể đi kèm với ch†ơng trình Đổi mới Trên thực tế, điều nμy đồng nghĩa coi việc chính phủ đặt ra một hệ thống kiểm tra rất chặt chẽ tới mức chi tiết nhỏ đối với những nhμ hoạt

động kinh tế Hệ thống kiểm soát nμy trao cho quan chức nhμ n†ớc ở mọi cấp những quyền lực hết sức lớn lao, nhất lμ kiểm soát đối với doanh nghiệp t† nhân hoạt động ngoμi hệ thống nhμ n†ớc

1.30 Trừ một vμi ngoại lệ hiếm hoi trên thế giới, còn chính phủ đã không thμnh công trong việc đóng vai trò nhμ chiến l†ợc kinh tế hμng đầu ở khắp nơi, chính phủ không thể hiểu vμ phản ứng với thị tr†ờng nhanh nh† các đơn vị t†nhân Sự áp đặt kiểm soát quá chặt chẽ của chính phủ đối với doanh nhân lμ sự đối lập với cái chúng ta biết về thúc đẩy kinh doanh năng động (đặc biệt lμ kinh doanh nhỏ), tức lμ việc tự do sử dụng các nguồn lực trên cơ sở linh hoạt cao Vì thế xuất hiện sự đối kháng cơ bản giữa ý của chính phủ muốn kiểm soát chặt chẽ mọi quyết

định đầu t† có quy mô lớn vμ nhu cầu của nhμ đầu t† phải kiểm soát tất cả các quyết định đầu t† nh† lμ sản xuất cái gì, mua của ai vμ bán cho ai, nhận ai vμo lμm, tìm nguồn tμi chính để sản xuất nh† thế nμo v.v Luật Doanh nghiệp mới có

16 ủy ban nhân dân thμnh phố Hồ Chí Minh mới đây đã thử nghiệp cấp một số giấy phép cấp phép cho một số doanh nghiệp “tham gia kinh doanh hμng dệt may” vμ cả “sản xuất” Bên cạnh việc thúc đẩy đ†ợc tính kinh doanh, rất nhiều công ty đã tham gia cũng tìm cách đáp ứng lại các điều kiện cấp giấy phép một cách nghiêm chỉnh nếu mang tính hạn chế hơn Có một ví dụ lý giải cho những phản ứng nμy Có một công ty đ†ợc cấp giấy phép để “kinh doanh hμng tiêu dùng” đã tự ý kinh doanh vô tuyến vμ đã bị ban quản lý thị tr†ờng phạt vì theo họ, vô tuyến lμ một mặt hμng xa xỉ chứ không phải hμng tiêu dùng thông th†ờng.

17 Tòa án tối cao đã chỉ thị các tòa án cấp d†ới không xử lý nếu vi phạm lần đầu.

18 Bộ luật hình sự (1986) điều 168, quy định phạt tù từ một tới bảy năm

19 Bộ Luật hình sự (1986) điều 174, quy định phạt tù từ sáu tháng tới năm năm.

Trang 31

thể đã thμnh công trong việc đặt ra giới hạn giữa quyết định của chính phủ vμ của nhμ đầu t†, nh†ng cũng lại nh† mọi khi, nó lại phụ thuộc vμo việc Luật đ†ợc áp dụng nh† thế nμo

1.31 Chiến l †ợc sản xuất thay thế hμng nhập khẩu tập trung vμo công nghiệp nặng trong khi Việt Nam có †u thế về lao động vμ cần thiết phải có nguồn thu từ xuất khẩu Có sự đối kháng ngμy cμng tăng giữa chiến l†ợc công nghiệp của Việt Nam theo h†ớng h†ớng nội, cần nhiều vốn vμ áp lực phải tạo ra nhiều việc lμm để tạo ra nguồn thu xuất khẩu Mô hình đòi hỏi nhiều vốn nh† hiện nay đã thu hút nguồn vốn ít ỏi, thay vì thu hút lực l†ợng lao động d† thừa Nó tạo ra áp lực

đối với cán cân th†ơng mại vì các doanh nghiệp nhμ n†ớc vμ n†ớc ngoμi nhập khẩu số l†ợng lớn thiết bị, máy móc vμ những sản phẩm trung gian phục vụ chủ yếu cho thị tr†ờng trong n†ớc mμ không thu đ†ợc ngoại tệ Nó chỉ có thể duy trì khi thị tr†ờng đ†ợc bảo hộ ở mức cao Ng†ợc lại, với xu thế h†ớng ngoại, công nghiệp nhẹ của Việt Nam đã tận dụng †u thế về lao động của Việt Nam, thu đ†ợcngoại tệ; vμ nó khuyến khích việc học hỏi cũng nh† hội nhập đi kèm với th†ơng mại quốc tế

1.32 Sự đối kháng giữa chiến l†ợc công nghiệp hiện tại vμ nhu cầu của nền kinh tế Việt Nam vμ của thế giới bên ngoμi đã rõ rμng trong những văn bản của chính phủ Một mặt Việt Nam đã gia nhập AFTA, vμ với t† cách lμ thμnh viên đòi hỏi phải thực hiện cải cách th†ơng mại căn bản mμ luôn buộc phải tái cơ cấu theo h†ớng công nghiệp nhẹ Chính phủ đã lớn tiếng lo lắng về tỷ lệ thất nghiệp cao, khẳng định rằng khuyến khích xuất khẩu đ†ợc †u tiên nhiều, vμ th†ờng nói về nhu cầu học hỏi vμ hòa nhập với thế giới Nh†ng mặt khác, rất nhiều đầu t† trong phạm vi kiểm soát của chính phủ, nh† lμ đầu t† của doanh nghiệp nhμ n†ớc, lại vẫn theo h†ớng cần nhiều vốn vμ h†ớng nội, đồng thời những rμo cản tiếp tục ngăn

sự thâm nhập của hμng nhập khẩu cạnh tranh, dù đây chính lμ ph†ơng thức để học tập vμ hội nhập ở mọi nơi

1.33 Sự mâu thuẫn nổi bật nμy trong chiến l†ợc quốc gia về phát triển công nghiệp sẽ phải trả giá cao Đáng lẽ đã tạo ra đ†ợc những việc lμm nếu nếu tiến hμnh những dự án đầu t† sử dụng nhiều lao động, vμ lui lại việc cơ cấu lại nền công nghiệp sử dụng nhiều vốn Vμ tất nhiên, cμng nhiều vốn đổ vμo nền công nghiệp chỉ hoạt động đ†ợc d†ới sự bảo hộ cao, thì thua lỗ sẽ cμng lớn một khi sự bảo hộ bị phá bỏ Nhập khẩu bị hạn chế để bù lại sự thiếu hụt trong nguồn thu từ nhập khẩu Các nhμ đầu t† mới họăc lμ đầu t† theo điều kiện hiện nay vμ nhận những quyền lợi đ†ợc chia theo nguyên trạng, hoặc lμ chờ đợi đến khi cải cách th†ơng mại thực sự đ†ợc tiến hμnh – trong khi nền kinh tế Việt Nam lại chờ đợi

sự đầu t† của họ

1.34 Dựa vμo doanh nghiệp nhμ n †ớc lμm động cơ tăng tr†ởng công nghiệp, trong khi rất cần tăng tr†ởng cao vμ hiệu quả Nhu cầu cấp thiết phải lấy lại đ†ợc

Trang 32

mức tăng tr†ởng cao vμ tạo ra số l†ợng việc lμm lớn lμ đã rõ rμng đối với tất cả mọi ng†ời Cơ chế đ†ợc †a chuộng để thực hiện việc nμy vẫn lμ khối doanh nghiệp nhμ n†ớc Điều nμy thể hiện trong việc họ đ†ợc tiếp cận †u đãi với tất cả các nguồn lực của đất n†ớc (nh† đất, vốn, công nghệ, hợp đồng với chính phủ v.v.) vμ

sự bảo hộ trμn lan chống lại cạnh tranh Những †u đãi nμy vẫn tiếp tục mặc dù có hμng núi bằng chứng cho thấy rằng rất nhiều doanh nghiệp nhμ n†ớc bị thua lỗ, lμm ảnh h†ởng nghiêm trọng đến khối tμi chính, nhiều doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn, đi ng†ợc lại với †u thế thừa lao động của Việt Nam, vμ phải thừa nhận rằng rất nhiều doanh nghiệp nhμ n†ớc chỉ hoạt động đ†ợc d†ới sự bảo hộ chặt chẽ

1.35 Đồng thời, những nguồn lực để hồi phục phát triển lại không đ†ợc nuôi d†ỡng, trên thực tế còn bị phân biệt đối xử theo nhiều cách Đó lμ các doanh nghiệp t† nhân ở Việt Nam, cả doanh nghiệp đầu t† n†ớc ngoμi vμ doanh nghiệp trong n†ớc Các doanh nghiệp có đầu t† n†ớc ngoμi chiếm vị trí lμ nguồn quan trọng nhất cho tăng tr†ởng do sự đóng góp của họ cho đến nay ở Việt Nam (xem

số liệu ở phần một của báo cáo) Sản l†ợng của các doanh nghiệp t† nhân trong n†ớc giảm trong vμi năm nay, nh†ng tỷ lệ tạo việc lμm vẫn rất cao Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp t† nhân ở các nền kinh tế khác đã khẳng định khả năng đóng góp của chúng đối với sự phát triển quốc gia d†ới những điều kiện t†ơng đối thuận lợi Cần phải l†u ý ở đây lμ thực tế cũng có một số doanh nghiệp nhμ n†ớc trong các ngμnh sử dụng nhiều lao động đang hoạt động rất có hiệu quả Những vấn đề tồi tệ nhất trong khối các doanh nghiệp nhμ n†ớc xuất phát từ những doanh nghiệp công nghiệp nặng thiếu khả năng cạnh tranh vμ một số vẫn giữ vị thế

độc quyền

1.36 Tóm lại, mô hình kinh tế hiện giờ của Việt Nam phản ánh pháp chế xã

hội chủ nghĩa với nhμ n†ớc đóng vai trò lãnh đạo chiến l†ợc kinh tế cùng với thay thế nhập khẩu, công nghiệp nặng vμ doanh nghiệp nhμ n†ớc lμ chỗ dựa chính cho

sự tăng tr†ởng công nghiệp Cơ chế nμy rõ rμng, phù hợp với trong n†ớc vμ đ†ợc

đa số quần chúng ủng hộ Khi mô hình nμy không tạo ra đ†ợc tăng tr†ởng kinh tế vμo cuối những năm 80, thì một vμi khía cạnh của kinh tế t† bản, rõ nhất lμ doanh nghiệp t† nhân, đã đ†ợc ghép vμo mô hình của Việt Nam Giải pháp nμy đối với vấn đề cấp thiết khi đó đã ngay lập tức thμnh công mỹ mãn, vμ không cần phải thay đổi sâu hơn nữa Nh†ng những mâu thuẫn bên trong giữa hệ thống của Việt Nam vμ yếu tố n†ớc ngoμi đ†ợc cấy ghép vμo vẫn còn đó, một vμi ý kiến cho rằng nhu cầu hiện nay của kinh tế Việt Nam lμ tập trung giải quyết những mâu thuẫn nμy, những cái đang ngăn chặn sự tiếp tục tăng tr†ởng

2 Cỗ xe hết nhiên liệu

1.37 Luận điểm nμy nghĩa lμ nhiên liệu tạo ra sau những biện pháp cải cách kinh tế vòng đầu hầu nh† đã sử dụng hết, cần phải có những cải cách mới để nạp

Trang 33

nhiên liệu cho b†ớc tiến tiếp theo Nh† đã thấy từ những số liệu ở trên, ng†òi Việt Nam bằng tất cả sức lực của mình nắm lấy những thuận lợi của cơ hội do công

cuộc đổi mới đem lại Khi doanh nghiệp t† nhân đ†ợc cho phép thμnh lập năm

1990, các hộ gia đình trở thμnh tiểu doanh nghiệp, doanh nhân mở kinh doanh nhỏ, vμ các nhμ đầu t† n†ớc ngoμi thμnh lập liên doanh Nông dân đ†ợc giao sử dụng đất vμ đ†ợc tự do trồng trọt một cách độc lập, kết hợp với sự nới bỏ kiểm soát giá cả vμ giảm giá đồng tiền Việt Nam, đã tăng sản phẩm nông nghiệp một cách nhanh chóng, Việt Nam từ một n†ớc nhập khẩu gạo trở thμnh n†ớc sản xuất gạo lớn thứ hai trên thế giới chỉ sau vμi năm Kết luận lại lμ cùng với mong muốn kinh doanh bị đè nén đã lâu, những nguồn lực phù hợp trong tay, vμ thừa những cơ hội mới - nền kinh tế đã nở rộ

1.38 Một vμi nhμ phân tích

cho rằng những kết quả nμy không

thể bền vững nếu không có đợt cải

cách mới theo chiều sâu, tạo ra một

loạt những cơ hội mới có cơ sở

vững chắc vμ có lãi để có thể ảnh

h†ởng đến sự tăng tr†ởng của nền

kinh tế, tạo ra lμn sóng xuất hiện

thứ hai của các nhμ doanh nghiệp,

từ tháng 1 năm 200021 Vμ vμo tháng 9 năm 1999, chính phủ đã xác nhận kế hoạch hμnh động cho sự phát triển của khu vực t† nhân trong Ch†ơng trình Tăng c†ờngKhu vực T† nhân Đây lμ một trong những biện pháp khuyến khích theo tinh thần hiệp định Miyazawa Ngoμi ra, Thủ t†ớng cũng đã cho thμnh lập một ủy ban cao cấp để soạn thảo một nghị định vμ trong đó sẽ thμnh lập một nhóm phụ trách chính sách về doanh nghiệp vừa vμ nhỏ trong chính phủ vμo năm 2000 tới đây

20 Xem ví dụ Việt Nam 1997: Quy mô nhỏ, vừa hay lớn? Một số khả năng về vai trò của Nhμ n†ớc trong

kỷ nguyên công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam của Ari Kokko vμ Fredrik Sjoholm

21 Luật Khuyến khích đầu t† trong n†ớc với những khuyến khích các nhμ đầu t† Việt Nam đã có hiệu lực từ tháng 1 năm 1999 Các số liệu của quý ba đã cho thấy số l†ợng giấy phép đầu t† †u đãi đ†ợc cấp tăng lên vμ cho tới nay, các nhμ đầu t† Việt Nam lμ nhóm đông nhất.

Trang 34

1.39 Đa số các nhμ quan sát đều đồng ý rằng những cải cách quan trọng nhất hiện đang chờ để tiến hμnh bao gồm cải cách th†ơng mại, cải cách ngân hμng, cải cách đất đai, t† nhân hóa khối doanh nghiệp nhμ n†ớc, cải tiến chất l†ợng dịch vụ công cộng, vμ tự do hóa các kênh thông tin Những lựa chọn nμy dựa trên giả định rằng: các doanh nghiệp Việt Nam cần cạnh tranh để xây dựng khả năng cạnh tranh của chính họ; sự tăng tr†ởng của các doanh nghiệp có tiềm năng lớn phụ thuộc vμo sự hiện hữu của những ngân hμng hoạt động vì lợi nhuận

vμ do đó cho những doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất vay tiền; sự tiếp cận với những quyền sử dụng đất an toμn lμ yếu tố cơ bản để đầu t†; các doanh nghiệp nhμ n†ớc cần theo kỷ c†ơng của th†ơng tr†ờng để xây dựng khả năng cạnh tranh của họ; chất l†ợng dịch vụ công cộng cao lμ vấn đề then chốt để xây dựng khối kinh doanh có cơ sở vững chắc; vμ một môi tr†ờng nhiều thông tin sẽ lμ nguồn cung cấp sự sống cho kinh doanh

3 Con đờng đầy rẫy những rμo chắn, ổ gμ, vμ đá

1.40 Môi tr†ờng kinh doanh ở Việt Nam khó khăn cho tất cả những ai đi qua đó, nh†ng nhất lμ đối với những nhμ đầu t† n†ớc ngoμi vμ các doanh nghiệp t†nhân trong n†ớc – hai nhóm doanh nghiệp hiện có mức tăng tr†ởng cao nhất vμ tạo ra việc lμm nhiều nhất, theo thứ tự Không nghi ngờ gì rằng những chi phí hoạt

động trong môi tr†ờng kinh doanh ở

Việt Nam đang hạn chế kết quả hoạt

động của các doanh nghiệp trong n†ớc

Bốn lĩnh vực của môi tr†ờng kinh doanh

đ†ợc coi lμ tối quan trọng đó lμ: (i) văn

hóa xã hội/chính trị – thái độ xã hội vμ

chính trị đối với doanh nghiệp t† nhân;

(ii) chính sách vμ khuôn khổ luật pháp /

quy chế; (iii) hoạt động của các cơ quan

chính hỗ trợ thị tr†ờng; vμ (iv) tiếp cận

với những kênh thông tin hữu hiệu

Những phần tiếp theo sẽ đề cập đến tình

trạng vμ những vấn đề chính liên quan

đến những khía cạnh nμy của môi

tr†ờng kinh doanh

1.41 (i) Văn hóa xã hội / chính trị Thái độ xã hội vμ chính trị đối với doanh

nghiệp t† nhân sẽ quyết định cách xử sự đối với những ai tham gia doanh nghiệp t† nhân Nó cũng ảnh h†ởng đến quyết định của ng†ời dân về việc thμnh lập hay lμm việc cho doanh nghiệp t† nhân

Trang 35

1.42 D † luận MPDF đã tiến hμnh thăm dò ý kiến vμo mùa hè năm 1999

với mục đích tìm hiểu kỹ hơn d† luận quần chúng đối với các doanh nghiệp t†nhân22 Kết quả khẳng định lμ ý kiến quần chúng đối với các doanh nghiệp t† nhân

lμ rất tiêu cực Kết quả chủ yếu có thể tóm tắt nh† sau:

• Mặc dù những ng†ời đ†ợc hỏi rất đa dạng, nh†ng ý kiến phản hồi rất giống nhau ở chỗ quan điểm tiêu cực đối vói khối t† nhân Quan điểm chung nhất lμ các doanh nghiệp t† nhân vμ ng†ời chủ của nó: không ổn

định vμ dễ bị phá sản, bóc lột nhân viên, không trung thực, cơ hội, không

có năng lực, vμ không đóng góp gì cho quốc gia

• Doanh nghiệp t† nhân lμ nơi lμm việc ít đ†ợc †a chuộng nhất trong lựa chọn của sinh viên tốt nghiệp đại học vμ cả cha mẹ họ, nếu so với doanh nghiệp nhμ n†ớc vμ doanh nghiệp n†ớc ngoμi Chỉ có 8% sinh viên nói rằng họ chọn khối t† nhân sau khi tốt nghiệp đại học Hầu nh† tất cả ng†ời đ†ợc hỏi ý kiến đều cho rằng doanh nghiệp t† nhân lμ sự lựa chọn không hấp dẫn bởi vì không ổn định, không đảm bảo công việc, không

có tiềm năng để phát triển sự nghiệp, vμ không có cơ hội đ†ợc đμo tạo

• Doanh nghiệp t† nhân d†ới con mắt cán bộ tín dụng cao cấp không phải

lμ khách vay đ†ợc †a chuộng Khi đ†ợc hỏi sẽ lựa chọn ai trong số hai khách hμng vay có cùng những phẩm chất nh† nhau nh†ng một lμ doanh nghiệp nhμ n†ớc còn một lμ doanh nghiệp t† nhân, thì 80% trả lời rằng

họ chọn doanh nghiệp nhμ n†ớc Những lý do chính đ†a ra cho sự lựa chọn lμ: họ tin rằng doanh nghiệp t† nhân không trung thực vμ th†ờng sử dụng vốn vay sai mục đích; chính sách chung của ngân hμng lμ thận trọng đối với các doanh nghiệp t† nhân; doanh nghiệp t† nhân không có

sự ủng hộ của chính phủ; doanh nghiệp t† nhân không đáng tin cậy; vμ các cán bộ tín dụng đã có những kinh nghiệm xấu với ng†ời vay t† nhân Trên 50% cho rằng ít rủi ro hơn nếu cho doanh nghiệp nhμ n†ớc vay, lý

do chính lμ doanh nghiệp nhμ n†ớc có sự ủng hộ của chính phủ Một số khác cho rằng những dự án của nhμ n†ớc lμ quan trọng đối với đất n†ớc,

vμ doanh nghiệp nhμ n†ớc có khả năng hơn để thực thi các dự án

22 Báo cáo của cuộc điều tra những ý kiến về khu vực t† nhân Việt Nam Cuộc họp số 9 của MPDF thảo luận về khu vực t† nhân, tháng 7-1999 Đặc biệt đáng chú ý, nhóm điều tra đã tiến hμnh phỏng vấn một cách cá nhân với 60 cán bộ cấp cao của các bộ vμ cơ quan của chính phủ cũng nh† từ các tổ chức của chính phủ nh† phòng th†ơng mại vμ công nghiệp, CIEM, UAIC vμ VICO OPSME Những ng†ời đ†ợc phỏng vấn bao gồm các tổng giám đốc, phó giám đốc của các sở thuế, cơ quan quản lý thị tr†ờng, các sở chính sách kinh tế, hải quan, th†ơng mại, kế hoạch vμ đầu t†, công nghiệp của một số thμnh phố vμ tỉnh chính Đồng thời nhóm cũng gồm các tổng giám đốc, phó giám đốc của các ngân hμng th†ơng mại t† nhân vμ quốc doanh Sau đó nhóm điều tra đã chọn năm nhóm để tập trung chú ý gồm các thμnh viên từ những nhμ cung cấp vμ khách hμng của các doanh nghiệp t† nhân, các cán bộ tín dụng của ngân hμng địa ph†ơng, các sinh viên năm cuối cùng, phụ huynh vμ chủ của các doanh nghiệp t† nhân Gần 120 ng†ời từ mỗi nhóm đã đ†ợc lựa chọn ngẫu nhiên ở Hμ Nội, Hải Phòng, Đμ Nẵng, thμnh phố Hồ Chí Minh vμ Cần Thơ vμ đ†ợc hỏi theo những phiếu điều tra do nhóm cung cấp vμ sau đó thu thập lại Tổng số có 644 ng†ời đã đ†ợc phỏng vấn theo các phiếu điều tra.

Trang 36

• Các nhμ cung cấp vμ khách hμng của doanh nghiệp t† nhân có quan niệm tích cực hơn về khối t† nhân so với cán bộ tín dụng Các nhμ cung cấp vμ khách hμng có quan điểm tích cực trong giao dịch với doanh nghiệp t† nhân thì cho rằng chất l†ợng dịch vụ tốt hơn vμ linh hoạt hơn; còn những ng†ời có thái độ tiêu cực thì cho rằng khả năng tμi chính của các doanh nghiệp t† nhân kém, không đáng tin t†ởng, vμ không đ†ợc chính phủ bảo đảm

• Thông tin đại chúng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc ảnh h†ởng tiêu cực đến quan niệm về doanh nghiệp t† nhân của những ng†ời

đ†ợc hỏi Hơn 85% thμnh viên của tất cả các nhóm nói rằng thông tin đại chúng lμ nguồn thông tin chính về khối t† nhân ở Việt Nam Khi đ†ợc hỏi cụ thể, họ cho rằng: tin tức về những vụ lừa đảo, kinh doanh sai trái, trốn thuế của doanh nghiệp t† nhân; những bμi báo về các doanh nghiệp

“ma”, tin về buôn lậu, đút lót của doanh nghiệp t† nhân, tin về sự phá sản của các doanh nghiệp t† nhân, tin tức về việc đối xử tồi tệ với ng†ờilao động của doanh nghiệp t† nhân23

• Các quan chức chính phủ thống nhất cho rằng các nhμ lμm chính sách có

sự thiên vị đối với các doanh nghiệp nhμ n†ớc so với doanh nghiệp t†nhân, nh†ng họ lại không nhất trí quan điểm trong việc cần đối xử nh†thế nμo đối với doanh nghiệp t† nhân Một số thì không có sự thông cảm

vμ nghĩ rằng cần phải kiểm soát chặt hơn nữa khối t† nhân, cho rằng họ không trung thực, lμ nguồn gốc của tham nhũng vμ không công bằng trong xã hội, vμ theo logic thì nó đi trệch con đ†ờng chủ nghĩa xã hội

Họ ví sự song song tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vμ khối t† nhân lμ một “cuộc hôn nhân vì lợi ích” trong đó cả hai bên đều nghi ngờ lẫn nhau Nhóm thứ hai nêu ra những bất lợi thế trong các lĩnh vực nh† đầu t†, đất đai, thuế, kiểm soát xuất nhập khẩu mμ doanh nghiệp t† nhân phải chịu hậu quả Họ nêu ra sự thiếu tin t†ởng của những ng†ờilμm chính sách đối với khả năng của khối t† nhân trong việc đóng góp cho nền kinh tế vμ ví khối t† nhân nh† “con nuôi” khi so với doanh nghiệp nhμ n†ớc lμ “con đẻ”

• Không có sự khác biệt giữa ng†ời miền bắc vμ ng†ời miền nam trong quan niệm đối với khối t† nhân

1.43 Quan điểm của các nhμ quản lý t † nhân Cuộc điều tra gần đây đối với

95 nhμ sản xuất t† nhân lớn do MPDF thực hiện cho thấy rằng họ rất ít hy vọng

23Nhóm điều tra đã chỉ ra rằng trên các ph†ơng tiện thông tin ở Việt Nam, thông tin về khu vực quốc doanh th†ờng đ†ợc cung cấp một cách có chọn lọc rất cẩn thận nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực (trong nhiều tr†ờng hợp họ còn bị nhắc nhở không đ†ợc cung cấp những thông tin nh† vậy) Ng†ợc lại, họ

đ†ợc phép tự do tìm hiểu khu vực t† nhân vμ theo đúng bản chất của mình, họ luôn tìm tòi những thông tin để

có thể bán ra ngoμi

Trang 37

vμo chính phủ, vμ giữ thái độ trông chừng Những nhμ sản xuất t† nhân nμy thấy

họ không thể dựa vμo sự bảo vệ của chính phủ dối với những quyền luật định của doanh nghiệp t† nhân Lòng tin của họ về sự cam kết của chính phủ đối với khối t†nhân th†ờng xuyên bị phá vỡ bởi những tuyên bố vμ chính sách trái ng†ợc của chính phủ, cũng nh† hμng loạt những bμi báo tiêu cực trên những tờ báo của chính phủ Trong khi sự bảo vệ của chính phủ đối với doanh nghiệp t† nhân chống lại những quan chức tham nhũng vμ tuyên truyền chỉ trích la rất ít Vμ hầu ng†ời Việt Nam đều ít nhiều biết về một lịch sử lâu dμi của sự thay đổi chính sách khó đoán tr†ớc đôi khi tμn nhẫn đối với khối t† nhân

1.44 Các doanh nghiệp t† nhân lớn sẽ gặp nhiều rủi ro lớn hơn chính vì nó lớn - đơn giản lμ nó có nhiều thứ để mất Có hội chứng “cây cao”: tức lμ những cái gì cao lớn thì sẽ bị chặt hạ đầu tiên Tr†ớc đây, sự nới lỏng những hạn chế đối với khối t† nhân th†ờng kéo theo đó lμ sự xử lý chặt chẽ hơn để phạt những ng†ời đã quá nhiệt tình hay quá thμnh công trong kinh doanh Khi các quyết định về kinh tế còn khó dự đoán đ†ợc vμ các thμnh phần kinh tế t† nhân th†ờng xuyên bị chỉ trích trên báo chí, thì họ tốt hơn hết lμ đừng có nhô đầu lên cao, tức lμ chỉ kinh doanh nhỏ thôi

1.45 Việc đòi những khoản tiền không chính thức cũng lμ chuyên hay đ†ợcnhắc đến Những ng†ời phỏng vấn đã hỏi những câu hỏi đa mục đích về việc chi phí của các doanh nghiệp cho nạn tham nhũng Hầu hết các nhμ quản lý đã hạ thấp tầm quan trọng của tham nhũng, coi đó lμ một khoản thuế nhỏ chấp nhận đ†ợc mμ

sẽ mang lại lợi ích rõ rμng Họ th†ờng dùng thuật ngữ “dầu bôi trơn cỗ máy” vμ

“ngoại giao” để chỉ những khoản đầu t† nμy Nhiều nhμ quản lý nói rằng họ lμ nguồn tμi trợ chính cho việc khắc phục hậu quả thiên tai tại những thời điểm khó khăn, còn khi thịnh v†ợng thì tμi trợ cho các cuộc thi hoa hậu Một nhμ quản lý nói

đùa rằng phải trả l†ơng tháng cho nhân viên thuế lμ 500.000 đồng Thực tế, các nhμ quản lý coi đó lμ việc phải trả đều đặn những khoản tiền nhỏ cho nhiều quan chức khác nhau

1.46 Việc chi những khoản tiền nhỏ (phải có sự đồng ý của ng†ời quản lý)

lμ cho hải quan, rất nhiều nhμ quả lý nói rằng họ phải trả nhiều tiền để đ†ợc xếp hμng vμ gửi hμng Một nữ quản lý chia các chi phí của mình nh† sau Tổng số tiền phải chi trong một năm lμ 500 triệu đồng Việt Nam, một nửa số đó trả cho cán bộ hải quan Chị ta gửi 1000 côngtenơ một năm vμ với mỗi côngtenơ phải trả 250.000đ: trong đó 100.000đ cho thanh tra viên đến doanh nghiệp, 50.000đ cho ng†ời mở cổng ở kho cảng, vμ 100.000 cho thanh tra tại cảng

1.47 (ii) Các đạo Luật, Chính sách vμ Qui định Có hai điểm chính để đánh

giá tác động của các đạo luật, chính sách vμ qui định (d†ới đây gọi lμ khuôn khổ

24 Động cơ ch†a lớn mạnh đủ của Việt Nam: Cuộc điều tra 95 nhμ sản xuất t† nhân do Leila Webster vμ Marcus Taussig MPDF, Tμi liệu trong cuộc thảo luận số 8, tháng 6-1999

Trang 38

chính sách) đối với hoạt động kinh doanh t† nhân: thứ nhất lμ quan điểm của giám

đốc các doanh nghiệp về những trở ngại chính hạn chế công việc kinh doanh mμ một phần trong số đó bắt nguồn trực tiếp hay gián tiếp từ cơ cấu chính sách; thứ hai lμ quan điểm của một số nhμ phân tích chính sách với kiến thức sâu rộng về những điều kiện cần thiết cho sự phát triển khu vực t† nhân trên toμn thế giới Tr†ớc hết chúng ta bắt đầu bằng việc tóm tắt quan điểm của chủ các doanh nghiệp t† nhân Việt Nam, của các doanh nghiệp có vốn đầu t† n†ớc ngoμi vμ các tiểu doanh nghiệp, sau đó sẽ tổng kết ý kiến của các nhμ phân tích

1.48 Quan điểm của chủ các doanh nghiệp sản xuất t † nhân Việt Nam.

Trong cuộc điều tra về các nhμ sản xuất của MPDF, chủ các doanh nghiệp đ†ợcyêu cầu liệt kê theo thứ tự ba vấn đề ảnh h†ởng nhiều nhất đến công việc kinh doanh hiện tại của họ.25 Liên quan mật thiết nhất tới khuôn khổ chính sách lμ vấn

đề thứ năm trong bảng liệt kê: những chính sách không rõ rμng của chính phủ Các chủ doanh nghiệp phμn nμn nhiều về những qui định không rõ rμng vμ th†ờngxuyên thay đổi của chính phủ Theo họ, các qui định của Việt Nam rất th†ờng xuyên bị thay đổi mμ không đ†ợc báo tr†ớc, đồng thời việc các đạo luật vμ qui

định thiếu cụ thể lại tạo điều kiện cho các cán bộ trung gian thoả sức lộng hμnh Chủ các doanh nghiệp sản xuất gỗ vμ đồ nội thất rất bất bình tr†ớc một loạt những thay đổi đột ngột về luật quản lý xuất khẩu gỗ Điều gây phiền toái nhất đối với luật đất đai vμ thuế lμ sự thiếu minh bạch - phần lớn chủ các doanh nghiệp không biết luật nμo áp dụng cho hai lĩnh vực trên

Bảng 1.8: Những trở ngại chính theo ý kiến của các chủ doanh nghiệp*

Không có khả

năng tiếp cận

vốn đầu t

Thiếu thông tin

Thiếu vốn lu

động

Khủng hoảng kinh tế vùng

Đông á

Chính sách của chính phủ không

25 Ibid

Trang 39

với thiết bị lạc hậu hay những thiết bị không tối †u trong những nhμ máy vô cùng chật hẹp, nhỏ bé

1.50 Khả năng tiếp cận thông tin kinh doanh hạn chế, vấn đề lớn thứ hai, cũng có phần nμo đó liên quan tới vấn đề chính sách Nếu không đ†ợc tự do thμnh lập các hiệp hội t† nhân để đáp ứng những nhu cầu thông tin cụ thể của các doanh nghiệp thμnh viên, thì các loại thông tin đ†ợc xử lý về ngμnh nghề vμ thị tr†ờng sẽ trở nên khan hiếm Các chủ doanh nghiệp lo lắng nhất về việc thiếu thông tin về các thị tr†ờng quốc tế n†ớc ngoμi, cả thị tr†ờng đầu vμo vμ thị tr†ờng cho đầu ra Một số chủ doanh nghiệp bμy tỏ sự thất vọng khi không thể tìm kiếm thông tin về ng†ời cung cấp hay ng†ời tiêu thụ khác cũng nh† về giá cả để có thể củng cố vị thế tr†ớc bạn hμng Phần lớn đều cho rằng chỉ có các doanh nghiệp nhμ n†ớc luôn

đ†ợc †u tiên tiếp cận những thông tin thực sự giá trị từ bộ chủ quản

1.51 Các chủ doanh nghiệp cho rằng có rất nhiều qui định liên quan đến các mặt hoạt động kinh doanh của họ song cũng có một thực tế lμ phần nhiều trong số

đó rất khó tìm, với nội dung không rõ rμng có thể hiểu theo nhiều cách, th†ờng xuyên thay đổi vμ không đ†ợc thông báo đầy đủ Những qui định về thuế vμ hải quan gây ra nhiều rắc rối nhất26 Việc thực hiện theo các qui định hiện hμnh gây lãng phí nhiều thời gian vμ luôn phải rất thận trọng; trong nhiều tr†ờng hợp tiền phạt vi phạm lμ khá cao Nh† đã l†u ý, hình sự hóa những vi phạm hμnh chính sẽ khiến cả các doanh nghiệp vμ các cán bộ phải e dè27 Các nghị định vμ tuyên bố của chính quyền trung †ơng tuy đều có ý nghĩa tích cực đối với khu vực t† nhân nh†ng hiếm khi đ†ợc cụ thể hóa đủ để có hiệu lực ở cấp địa ph†ơng Cuối cùng, việc thực thi dựa nhiều vμo ý kiến chủ quan của cán bộ thừa hμnh chứ không phải theo câu chữ trong luật vμ do đó gây ra nhiều rủi ro

1.52 Quan điểm của chủ các doanh nghiệp có vốn đầu t † n†ớc ngoμi 28 Từ năm 1994 đến 1997, hμng năm Việt Nam thu hút trung bình 2,2 tỉ đôla vốn đầu t†trực tiếp n†ớc ngoμi Tuy nhiên, đầu t† trực tiếp n†ớc ngoμi vμo Việt Nam đã bắt

đầu giảm tr†ớc cả khi khủng hoảng kinh tế châu á nổ ra Các nhμ đầu t† n†ớcngoμi ở Việt Nam phμn nμn về những vấn đề sau khi đ†ợc cấp phép, về tệ tham nhũng vμ môi tr†ờng kinh doanh kém thân thiện

1.53 Bộ máy hμnh chính ở Việt Nam th†ờng phức tạp vμ không rõ rμng Để

có thể đi vμo hoạt động mỗi doanh nghiệp phải xin hμng trăm thứ giấy phép khác

26 Trái với dự tính, phần lớn chủ doanh nghiệp không gặp khó khăn khi đăng ký vμ xin giấy phép để trở nên hợp pháp hoμn toμn Trên thực tế, 90% trong số họ có thể đăng ký vμ xin giấy phép kinh doanh trong sáu tháng hoặc ít hơn, 69% trong 3 tháng hoặc ít hơn.

27 Một chuyên gia sau khi xem xét báo cáo nμy đã chỉ ra cụ thể: “hình sự hóa” còn đặt một gánh nặng thiếu công bằng lên vai các cán bộ ở mọi cấp tr †ớc quyền quyết định các vấn đề liên quan tới các doanh nghiệp t† nhân bởi họ cũng có thể trở thμnh phạm tội nếu thực hiện theo một quy định nμy vμ quy định đó lại trái với một quy định khác.

28 Vẫn ch†a có một cuộc điều tra có hệ thống nμo về các doanh nghiệp có vốn đầu t† n†ớc ngoμi, nh†ng các doanh nghiệp nμy th†ờng tích cực trong các Diễn đμn khu vực t† nhân, nơi mμ họ có thể nêu ý kiến về những cản trở đối với công việc kinh doanh.

Trang 40

nhau, mμ theo thông báo, phần nhiều trong số đó phải xin cấp lại hμng năm Các giấy phép đầu t† phải đ†ợc sự phê duyệt từ 12 bộ khác nhau với nhiều chi tiết nh†

vị trí, số vốn đầu t†, tên của đối tác trong n†ớc, l†ợng t† bản phải nhập khẩu, nhu cầu nhân sự vμ phân tích tính khả thi Tổng hợp các chi tiết đó lại sẽ hạn chế tính mềm dẻo cần thiết để điều hμnh một doanh nghiệp có hiệu quả Ngoμi ra, các doanh nghiệp n†ớc ngoμi phải đ†ợc sự chấp thuận của Ngân hμng Nhμ n†ớc cho mỗi khoản vay từ n†ớc ngoμi, đ†ợc quyền sử dụng đất vμ xử lý đền bù tái định c†cho những ng†ời phải di chuyển Quá nhiều thủ tục để đ†ợc phê duyệt - vμ phải lμm lại nếu quy định thay đổi- đã dẫn tới phí tổn cao vμ sự bất bình của nhμ đầu t†.1.54 Tham nhũng cũng có tác động tiêu cực tới đầu t† trực tiếp n†ớc ngoμi Cuộc điều tra năm 1998 về tình trạng tham nhũng của Tổ chức trong sạch quốc tế

đã xếp Việt Nam vμo vị trí thứ 74 trên 85 n†ớc Phòng Th†ơng mại vμ Đầu t† Việt Nam đã tiến hμnh một cuộc nghiên cứu vμ kết luận cả doanh nghiệp nhμ n†ớc lẫn t† nhân đều mất đến một phần ba thời gian để xin cấp phép từ nhiều bộ phận khác nhau thuộc bộ máy hμnh chính Điều nμy có thể lμm tăng rủi ro đối với đầu t†n†ớc ngoμi, đặc biệt lμ với đầu t† dμi hạn vμ tμi sản cố định

1.55 Trong thời gian gần đây, các nhμ đầu t† n†ớc ngoμi đã thμnh công trong việc vận động cho một môi tr†ờng kinh doanh thuận lợi hơn, vμ tới 1 tháng 7 năm 1999, một số điểm thiên lệch đã từng b†ớc đ†ợc loại bỏ Theo Quyết định 53, cơ chế hai giá sẽ đ†ợc loại bỏ, phí đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp n†ớcngoμi sẽ đ†ợc giảm xuống, thuế thu nhập cho các nhân viên ng†ời Việt Nam đ†ợccắt giảm, l†ơng có thể trả bằng đồng nội tệ, vμ những yêu cầu về giấy phép lao

động cho ng†ời n†ớc ngoμi sẽ đ†ợc đơn giản hoá Tuy vậy, những qui định nμy trên thực tế vẫn ch†a đ†ợc thay đổi ở mọi nơi, các nhμ đầu t† đều không muốn kinh doanh ở những thị tr†ờng kém thân thiện, nhiều rủi ro hay môi tr†ờng chi phí cao, vμ nếu sự bất ổn cμng cao thì họ cũng trông đợi mức lợi nhuận cao t†ơng ứng Nh†ng ở Việt Nam để có những khoản lợi nhuận nh† vậy không phải dễ dμng

1.56 ý kiến của chủ các doanh nghiệp hộ gia đình vμ tiểu th†ơng Trong

cuộc điều tra về các cơ sở kinh doanh nhỏ do Viện Nghiên cứu lao động vμ các vấn đề xã hội cùng với Tr†ờng kinh tế học Stockholm tổ chức năm 1997, các nhμ quản lý đ†ợc đề nghị nêu 3 vấn đề hạn chế sự phát triển kinh doanh29 Theo bảng 1.9, vấn đề mμ các doanh nghiệp hộ gia đình vμ doanh nghiệp t† nhân gặp phải tập trung trong ba mảng chính: nhu cầu hạn hẹp, cạnh tranh gay gắt vμ thiếu vốn

29 Xem Cơ cấu vμ động cơ của các nhμ sản xuất t† nhân qui mô nhỏ ở Việt Nam của Maud Hemlin, Bhargavi Ramamurthy vμ Per Ronnas Tr†ờng Kinh tế Stockholm Working Paper Series in Economics and Finance, số 236, 5/1998 Cuộc điều tra nμy tiếp xúc với trên 1000 doanh nghiệp t† nhân, chọn ngẫu nhiên ở 3 khu vực thμnh thị (Hμ Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng) vμ ở 2 khu vực nông thôn (Hμ Tây vμ Long An) Tất cả các doanh nghiệp đều trong lĩnh vực sản xuất hoặc chế biến thực phẩm, tất cả đều có d†ới 100 nhân viên

Số liệu đ†ợc phân chia theo loại doanh nghiệp, bao gồm hộ gia đình vμ doanh nghiệp t† nhân, 2 loại hình có qui mô nhỏ nhất Vμ những số liệu trên đ†ợc đề cập trong phần nμy Cuộc điều tra nμy tiếp sau cuộc điều tra năm 1997 do cùng một nhóm thực hiện, vμ kết quả so sánh lμ tiền đề cho một số kết luận về xu h†ớng trong giai đoạn 1991-1997.

Ngày đăng: 29/03/2018, 12:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm