1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1

95 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và đầu tư
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí đặc biệt. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành quyết định nhịp độ phát triển của nền kinh tế, xác định khả năng cho phép mở rộng tái sản xuất, quyết định quy mô và thời gian giải quyết các vấn đề kinh tế - x• hội cơ bản như: tốc độ, quy mô công nghiệp hoá; khả năng có thể ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật và cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Sự mở rộng, tăng cường hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả là tiền đề để tăng trưởng kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của thị trường xây dựng Việt Nam ngày càng sôi động với rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của đủ mọi thành phần kinh tế đ• và đang được thực hiện. Trong bối cảnh đó, đấu thầu là một phương thức lựa chọn nhà thầu cho sự thành công của chủ đầu tư. Muốn tham gia đấu thầu trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà thầu trong nước và nước ngoài, mỗi nhà thầu không những phải am hiểu và làm tốt các khâu như marketing xây dựng, tính toán giá bỏ thầu,... mà còn phải am hiểu các quy định và thủ tục đấu thầu cạnh tranh trong nước và quốc tế. Do vậy, việc nghiên cứu hoạt động đấu thầu càng trở nên cần thiết đối với những cán bộ, sinh viên đang công tác và học tập trong lĩnh vực liên quan. Qua thời gian thực tập tại Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 thuộc Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị, em đ• đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: "Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1"

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí

đặc biệt Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành quyết định nhịp độphát triển của nền kinh tế, xác định khả năng cho phép mở rộng tái sản xuất, quyết

định quy mô và thời gian giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cơ bản nh: tốc độ,quy mô công nghiệp hoá; khả năng có thể ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoahọc kỹ thuật và cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời dân Sự mởrộng, tăng cờng hoạt động đầu t xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả là tiền đề đểtăng trởng kinh tế

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của thị trờng xây dựng ViệtNam ngày càng sôi động với rất nhiều các dự án đầu t xây dựng cơ bản của đủ mọithành phần kinh tế đã và đang đợc thực hiện Trong bối cảnh đó, đấu thầu là mộtphơng thức lựa chọn nhà thầu cho sự thành công của chủ đầu t

Muốn tham gia đấu thầu trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các nhàthầu trong nớc và nớc ngoài, mỗi nhà thầu không những phải am hiểu và làm tốtcác khâu nh marketing xây dựng, tính toán giá bỏ thầu, mà còn phải am hiểu cácquy định và thủ tục đấu thầu cạnh tranh trong nớc và quốc tế

Do vậy, việc nghiên cứu hoạt động đấu thầu càng trở nên cần thiết đối vớinhững cán bộ, sinh viên đang công tác và học tập trong lĩnh vực liên quan

Qua thời gian thực tập tại Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 thuộc Tổng

công ty đầu t phát triển nhà và đô thị, em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài:

"Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở

Trang 2

Ch ơng iGiới thiệu chung về công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1

I khái quát chung về Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 (HUDC-1) là một doanh nghiệp nhànớc đợc thành lập theo Quyết định số 822/QĐ-BXD ngày 19 tháng 6 năm 2000 của

bộ trởng Bộ xây dựng

Tiền thân, Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 là xí nghiệp Xây dựng số 1,

đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị nay là Tổng Công

ty Đầu t phát triển nhà và đô thị Sau khi Quyết định số 822/2000/QĐ-BXD có hiệulực, HUDC - 1 có t cách pháp nhân đầy đủ và trở thành thành viên hạch toán độclập của Tổng Công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị

Tại thời điểm thành lập, Công ty có 10 đơn vị trực thuộc gồm 6 đội xâydựng, 1 đội kinh doanh vật t, 1 đội cơ giới điện nớc, 1 xởng mộc và trang trí nộithất

Hiện nay, HUDC-1 chủ yếu kinh doanh trong các lĩnh vực thi công xây lắpcác công trình, thi công lắp đặt các thiết bị kỹ thuật công trình và trang trí nội,ngoại thất các công trình xây dựng

Các công trình do HUDC-1 thi công phần lớn thuộc dự án của Tổng Công tyhoặc do Tổng Công ty đấu thầu và giao nhiệm vụ Với sự cố gắng của toàn bộ côngnhân viên, Công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ do Tổng Công ty giao, từng b-

ớc khẳng định vị trí của mình trên thị trờng xây dựng Hà Nội cũng nh các tỉnh,thành phố phía Bắc Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 đợc biết đến với cáccông trình tại khu khách sạn Tây Hồ, Trung tâm du lịch và nhà ở B1 phố Kim

Đồng, khu đô thị mới Định Công, Bắc Linh Đàm, dự án Mỹ Đình, … Địa bàn thi Địa bàn thicông của Công ty không chỉ bó hẹp ở Hà Nội mà đã vơn ra các tỉnh thành phía Bắckhác nh Bắc Kạn, Hà Nam, Thanh Hoá, … Địa bàn thi HUDC-1 luôn phấn đấu mở rộng thị tr-ờng, gia tăng số lợng và giá trị các công trình do Công ty tự khai thác bên cạnh việchoàn thành tốt các công trình đợc Tổng Công ty giao

Sau hơn hai năm hoạt động với t cách một doanh nghiệp hạch toán độc lập,Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 từng bớc khắc phục khó khăn đạt đợc nhữngkết quả đáng khích lệ Công ty đã quan tâm đến việc đầu t mở rộng sản xuất, nângcao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở đó tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngờilao động, gia tăng phần đóng góp của mình đối với ngân sách nhà nớc, tăng cờngtích lũy nội bộ

Vấn đề đặt ra với HUDC – 1 là trớc những khó khăn và sự cạnh tranh gay gắtcủa thị trờng làm thế nào để giữ vững vị thế của mình và mở rộng quy mô, lĩnh vựcsản xuất kinh doanh cũng nh thị trờng trong tơng lai Những kết quả ban đầu đạt đ-

ợc là một nền tảng khá tốt cho Công ty thực hiện các chính sách phát triển của

mình

Bảng số 1

Trang 3

Một sổ chỉ tiêu kinh tế qua các năm

2 Đặc điểm quy trình sản xuất và chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 ra đời trong điều kiện dự án phát triển

đô thị Hà Nội đang đợc triển khai nên cho đến nay phần lớn các công trình doHUDC-1 thi công là các công trình nhà ở cao tầng Các công trình do HUDC – 1thi công bao gồm các công trình do Công ty tự khai thác và các công trình do TổngCông ty giao nhiệm vụ Nhìn chung, tổ chức sản xuất kinh doanh của HUDC – 1

đợc thực hiện theo các công việc sau:

- Tổ chức tham gia đấu thầu hoặc nhận thầu trực tiếp từ Tổng Công ty

3.Cơ cấu chức năng và đặc điểm quản lý của Công ty.

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng vớisơ đồ 1.2

Đứng đầu Công ty là ban giám đốc bao gồm giám đốc Công ty và các phógiám đốc

Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, đại diện phápnhân cho Công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty và pháp luật về điều hànhhoạt động của Công ty

Giúp việc cho giám đốc Công ty có hai phó giám đốc bao gồm một phó giám

đốc thi công phụ trách kỹ thuật và một phó giám đốc phụ trách kinh doanh Cácphó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công và

Trang 4

ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty và pháp luật vềnhiệm vụ đợc phân công, ủy quyền.

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Công ty bao gồm: Phòng Tàichính kế toán, phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Kỹ thuật thi công và phòng Tổ chứchành chính đợc chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị, tham mu giúp việccho giám đốc quản lý và điều hành công việc của Công ty trong việc chuẩn bị cácquyết định, theo dõi hớng dẫn các đơn vị trực thuộc và cấc nhân viên cấp dới thựchiện đúng đắn, kịp thời các quyết định quản lý

Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho giám đốc

Công ty về công tác tài chính kế toán; đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; tổchức, hớng dẫn và chỉ đạo hoạt động tài chính kế toán của Công ty

Phòng Kinh tế kế hoạch tham mu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực

kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe, máy thi công, cung ứng vật t, tổchức quản lý hệ thống kho tàng của Công ty Phòng Kinh tế kế hoạch có hai bộphận là Kế hoạch và hợp đồng và Kinh tế vật t và thiết bị

Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mu giúp việc giám đốc trong công

tác quản lý xây lắp, giám sát chất lợng công trình, quản lý kỹ thuật, tiến độ, biệnpháp thi công và an toàn lao động

Phòng Tổ chức hành chính tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý

nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, thực hiện cácchế độ chính sách nhà nớc đối với ngời lao động, thực hiện chức năng lao động tiềnlơng và quản lý hành chính văn phòng của Công ty

Các đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm các đội xây dựng 101, 102, 103, 104,

105, 106, 107, đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới, xởng mộc và trang trí nộithất Các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh doCông ty giao, chịu sự quản lý của Công ty về mọi mặt Trong quá trình thực hiệnchức năng của mình, các đơn vị trực thuộc Công ty chịu sự giám sát của các phòng,ban chuyên môn có liên quan

Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng, Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 có thể phát huy năng lực chuyên môn của các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ trong khi vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp của HUDC-1 đã đáp ứng đợc các yêu cầu: thực hiện đầy đủ, toàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp; thực hiện nghiêmtúc chế độ một thủ trởng; phù hợp với quy mô sản xuất và loại hình kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp của Công ty

2 Các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của công ty:2.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng:

1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng:

Với các chức năng chủ yếu xây dựng thi công các công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu chính viễn thông Thi công các côngtrình giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thịmới, khu kinh tế, lắp đặt các đờng dây và trạm biến áp đến 35KV

Trang 5

Là một đơn vị thực hiện chức năng xây lắp trong những năm quaCông ty đã tham gia thi công nhiều công trình nh:

Trang 6

Danh mừc cÌc cẬng trỨnh thi cẬng

Tàn dỳ Ìn

GiÌ trÞ (Tr.Ẽ) Thởi gian

NhẾ ỡ tập thể Bờ TẾi chÝnh 3.000 1991- 1993 ưởng Giải Phọng- HNNhẾ ỡ tập thể ưẾi tiếng nọi

NhẾ 5 tầng CẬng ty dầu lữa VN

vẾ khÌch sỈn Queen 4.000 1991- 1993 ưởng Giải Phọng- HNNhẾ ỡ tập thể TCT l¾p mÌy VN 10.000 1992- 1994 ưởng Giải Phọng- HNNhẾ ỡ 2-5 tầng khu ưầm Trai 1.400 1992- 1996 ưởng Giải Phọng- HNKhu nhẾ ỡ cừc A29- Tỗng cừc

CÌc cẬng trỨnh phừ trù XN Dùc

Khu nhẾ VP ChÝnh Phũ 11.000 1994- 1996 222A ười Cấn- HN

NhẾ VP NgẪn hẾng NNVN 7.000 1994- 1996 ưởng Giải Phọng- HNưởng

Giải Phọng- HNNhẾ ỡ tập thể trởng ưHKTQD 1.200 1995-1997 ưởng Giải Phọng- HNKhu nhẾ trừ sỡ vẾ vẨn phòng

Cờt Ẩng ten viba trỈm biến Ìp

Trang 7

Hệ thống đờng và thoát nớc

Hệ thống đờng và thoát nớc

Nhà văn hóa, đờng thôn Hoàng

Bu điện Đại Từ, Linh Đàm 700 2000 Linh Đàm- Thanh Trì- HNNhà thi hành án huyện Gia

Trụ sở UBND xã Hoàng Liệt 1.700 2001 Thanh Trì- HN

Công ty vật t kỹ thuật xi măng 600 2001 Đờng Giải Phóng- HNTrụ sở TCT Mía Đờng I 1.600 2001 Hai bà Trng- HN

Trung tâm y tế- Lạng Sơn 1.500 2001 Hữu Lũng- Lạng Sơn

Trờng học Hoàng Tiến, Hoàng

Nhà ở CBCNV TCT Dợc 5.800 2001-2002 Hà Nội

Nhà ở CBCNV Thanh Trì 12.000 2002-2003 Thanh Trì- HN

Nhà ở CBCNV các ban thuộc 20.300 2002-2003 Thụy Khuê- HN

Trang 8

TW Đảng, 261 Thụy Khuê

Khu Pháp Vân- Tứ Hiệp 4.000 2002 Thanh Trì- HN

Nhờ việc luôn đảm bảo tốt chất lợng của các công trình nên doanhnghiệp ngày càng có uy tín trên thị trờng và khả năng thắng thầu các công trìnhngày càng cao Công ty đã xây dựng nhiều công trình trên khắp mọi miền của Tổquốc từ Lào Cai, Bắc Kạn đến các công trình ở Thành phố Hồ chí Minh

Hiện nay, đất nớc ta đang trên đà phát triển, nhu cầu xây dựng ngàycàng nhiều, số lợng các Công ty xây dựng ngày càng gia tăng và phát triển do đóthị trờng xây dựng khá là sôi động và náo nhiệt Để thắng đợc thầu một công trình

nó không chỉ đòi hỏi các điều kiện về trí lực, năng lực tài chính mà nó còn phụthuộc vào nhiều yếu tố khác

Năng lực nhận thầu thi công của Công ty đợc dựa trên 3 yếu tố cơbản:

- Yếu tố con ngời (nhân lực)

- Yếu tố công nghệ (thiết bị và khoa học kỹ thuật)

Trang 9

- Yếu tố kinh tế (nguồn vốn).

Để tồn tại đợc trên thị trờng các Công ty phải có một đội ngũ nhânviên giỏi, năng lực tài chính ổn định và đặc biệt nó phụ thuộc khá lớn vào các mỗiquan hệ của Giám đốc Công ty

2 Đặc điểm của lao động và quản lý lao động

2.1 Cơ cấu lao động:

Kỹ s, kiến trúc s: 55 ngời

Cử nhân kinh tế: 17 ngời

Cử nhân luật: 01 ngờiNhân viên kỹ thuật: 20ngờiCông nhân bậc cao: 110 ngờiVới đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao, hầu hết

đều có trình độ đại học ham học hỏi và nhất là sự đoàn kết thống nhất của toànCông ty, lực lợng công nhân có tay nghề cao, đợc rèn luyện qua nhièu công trìnhxây dựng đã đáp ứng đợc yếu tố nhân lực nói trên

2.2 Quản lý lao động

Bố trí lao động: Trên cơ sở căn cứ vào quy mô của công trình lớnhay nhỏ, thời hạn hoàn thành của công trình ngắn hay dài mà Công ty có sự bố trílao động hợp lý để đảm bảo tiến độ công trình đợc liên tục và hoàn thành đúng thờihạn

Phân chia công việc: Căn cứ vào thời hạn hoàn thành của công trình

để phân chia khối lợng công trình phù hợp với từng giai đoạn, các công việc này

đ-ợc phân chia cho từng Đội xây dựng và các Đội này phải chịu trách nhiệm hoànthành phần việc mình đợc giao

3 Đặc điểm của công nghệ và quản lý công nghệ

Bảng năng lực máy móc thiết bị của Công ty

I máy thi công hạ tầng

1 máy xúc Kobelico bánh

Trang 10

3 M¸y ®Çm cãc chiÕc 04 Mikasa NhËt Së h÷u

5 M¸y lu Sakai b¸nh s¾t chiÕc 02 8- 15 TÊn NhËt Së h÷u

II M¸y thiÕt bÞ thi c«ng bª

6 M¸y ®Çm dïi Misaka 1

5 m¸y b¬m x¨ng Honda chiÕc 02 30m3/ h- 4CV NhËt Së h÷u

6 M¸y b¬m x¨ng Honda chiÕc 02 60m3/ h- 5CV NhËt Së h÷u

1 CÈu th¸p, søc n©ng 1.3- 6

2 CÈu th¸p, søc n©ng

Trang 11

4 Cẩu thiếu nhi, sức nâng

5 Vận thăng chở hàng sức

2 Máy phát điện 220V/

Việt-Nga Sở hữu

4 Máy ép cọc (đối trọng và

1 Máy cắt, uốn thép

3 Bộ cột chống thép tổng

Trang 12

6 Xà gồ cây chống gỗ 5.000 Sở hữu

3 Máy toàn đạc điện tử

XI Máy gia công chế biến

4 Máy phay trục đứng

7 Máy đánh giáp( đánh

Trang 13

11 Máy nén khí chiếc 01 HP Đài

Loan Sở hữu

Loan Sở hữu

4 Quản lý nguyên vật liệu

Là doanh nghiệp có chức năng chủ yếu là xây dựng các công trìnhxây dựng cho nên Công ty sử dụng rất nhiều loại nguyên liệu nh: sắt, thép, ximăng, đá, sỏi, vôi, gạch, cát, bả, sơn… Địa bàn thi và giá trị của chúng ở mức trung bình

Hầu hết đại đa số các loại nguyên vật liệu đều đợc nhập ở trong nớc,chỉ có một số thiết bị cần lắp đặt cho các công trình là phải nhập ở nớc ngoài nh:thang máy, điều hòa, máy bơm nớc… Địa bàn thi và giá trị của chúng là khá lớn

Tùy vào từng đặc điểm của từng loại nguyên vật liệu mà doanhnghiệp có những kho bảo quản, tất cả các loại nguyên vật liệu của Công ty đều cầnphải đợc bảo quản ở trong kho để chống ảnh hởng của thời tiết

Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang là nền kinh tế thị trờng do đónhững nhà cung cấp các loại vật t là rất nhiều, vì vậy việc lựa chọn nhà cung ứngnào là tùy thuộc vào doanh nghiệp, nếu nhà cung ứng nào có khả năng cung cấpnguyên vật liệu với chất lợng đảm bảo, giá rẻ và có thể cho Công ty chịu trong mộtthời gian dài thì doanh nghiệp sẽ lựa chọn nhà cung ứng đó Tuy nhiên, để đảm bảocho việc cung cấp nguyên vật liệu đợc ổn định Công ty cũng có một số nhà cungứng chính

Tình hình tài chính của Công ty đợc thể hiện trong báo cáo tài chính

3 năm 2000, 2001, 2002 Tổng quát lại sau 03 năm hoạt động ta thấy các số liệusau đã phản ánh tình hình tài chính tăng trởng là:

Trang 14

7 Lợi nhuận tr ớc thuế 811,709,765 693,697,589 1,429,938,647

8 Lợi nhuận sau thuế 608,782,415 520,273,192 972,358,281

Tình hình chất lợng sản phẩm dịch vụ của Công ty:

Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 hiện nay là một trong những Công ty

có uy tín lớn trong ngành xây dựng vì chât lợng các công trình do Công ty thựchiện đều có chất lợng tốt và đợc khách hàng ngày càng tin tởng Để đạt đợc điều đócác phòng ban, đơn vị của Công ty luôn phối hợp trong việc xác định các điều kiệncho sản xuất và đảm bảo chất lợng sản phẩm ở tất cả các khâu của quá trình sảnxuất: từ khâu nhập, bảo quản vật t, thiết bị, quá trình lu kho, bãi, quá trình đa cácloại vật t, thiết bị đó vào sử dụng cho công trình và hoàn thành công trình để bàngiao cho khách hàng Trong thời gian đa vào sử dụng Công ty còn có thời gian bảohành cho các công trình, thời gian bảo hành dài hay ngắn phụ thuộc vào giá trị củatừng công trình Các ý kiến của khách hàng trong thời gian bảo hành đều đợc cán

bộ phòng kỹ thuật thi công có trách nhiệm tiếp nhận, ghi vào sổ và báo cáo với ởng phòng và chuyển tới các trởng đơn vị có liên quan để giải quyết nhằm đáp ứngtốt nhất yêu cầu của khách hàng

tr-3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thời gian qua:

Trang 15

1.591.989.983173.530.821

4.006.210.248

3.523.971.815478.277.912

Nhìn chung, tình hình tài chính tơng đối lành mạnh, các con số đều thể hiện

sự tăng trởng đều mỗi năm, cụ thể qua việc phân tích các số liệu năm 2002

Trang 16

Ch ơng Ii

lý luận chung

1 Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của đấu thầu

a Khái niệm

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu theo yêu cầu của bên mời thầu

Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp củachủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu

Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu

b Các nguyên tắc cơ bản

- Nguyên tắc hiệu quả:

Một cuộc đấu thầu đợc tổ chức với sự tham gia của nhiều nhà thầu có năng lực

sẽ tạo thành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ

Đối với bên mời thầu sẽ chọn đợc nhà thầu có đủ năng lực đáp ứng các yêucầu của mình về kỹ thuật, trình độ thi công, đảm bảo kế hoạch tiến độ, tiết kiệm đ -

ợc vốn đầu t và chống đợc tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu

Đối với nhà thầu, do phải cạnh tranh nên họ đều phải cố gắng tìm tòi những

kỹ thuật, công nghệ, biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu Điều này có tácdụng tích cực thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển

Nguyên tắc này mang tính tơng đối vì trong những trờng hợp cụ thể, nhà thầu

địa phơng thờng đợc hởng một số điều kiện u đãi nhất định

- Nguyên tắc minh bạch:

Các nhà thầu phải nhận đợc đầy đủ tài liệu đấu thầu với các thông tin chi tiết,

rõ ràng, có hệ thống về quy mô, khối lợng, quy cách, yêu cầu chất lợng của côngtrình hay hàng hoá, dịch vụ cần xây lắp hay mua sắm, về tiến độ và điều kiện thựchiện

Bên mời thầu phải nghiên cứu, tính toán, cân nhắc thấu đáo để tiên liệu về mọiyếu tố liên quan, tránh tình trạng chuẩn bị hồ sơ mời thầu sơ sài

Trang 17

Nguyên tắc này mang tính tơng đối vì các nhà thầu trong lĩnh vực chuyên mônmới có thể hiểu đợc.

- Nguyên tắc trách nhiệm phân minh:

Nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan đợc đề cập trong hợp đồng xâydựng để cho không có một sai sót nào mà không có ngời chịu trách nhiệm Mỗi bênliên quan đều biết rõ mình sẽ phải gánh chịu hậu quả gì khi có sơ suất xảy ra nênmỗi bên đều phải nỗ lực tối đa để kiểm soát bất chắc và phòng ngừa rủi ro

- Nguyên tắc bảo mật:

Hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan đến gói thầu trong suốt quá trình đấuthầu đợc xem là những bí mật thơng mại

Cá nhân, tập thể của bên mời thầu, t vấn lập hồ sơ mời thầu, cơ quan thẩm

định và phê duyệt hồ sơ mời thầu không đợc tiết lộ nội dung hồ sơ mời thầu với bất

cứ đối tợng nào trớc ngày phát hành hồ sơ mời thầu

Không đợc tiết lộ các thông tin có liên quan đến quá trình xét thầu nh nộidung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép và các biên bản cuộc họp về xét thầu,các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc t vấn đối với từng nhà thầu vàcác tài liệu có liên quan khác

Hồ sơ dự thầu của nhà thầu đợc niêm phong, giữ kín trớc khi mở thầu Bênmời thầu có trách nhiệm bảo mật hồ sơ dự thầu đã nộp Đối với hồ sơ dự thầu chàohàng cạnh tranh đợc gửi qua fax cũng phải đợc bảo mật nh đối với các hồ sơ dựthầu khác

2 Các loại hình đấu thầu

Theo tính chất công việc, đấu thầu có thể áp dụng cho các công việc sau:

- Đấu thầu tuyển chọn t vấn

- Đấu thầu xây lắp

- Đấu thầu mua sắm hàng hoá

- Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cá nhân

Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấuthầu mua sắm hàng hoá, là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn, là nhà đầu ttrong đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

Trang 18

Hoạt động t vấn là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệmchuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trìnhchuẩn bị và thực hiện dự án.

Hoạt động xây lắp là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặtthiết bị các công trình, hạng mục công trình

Hàng hoá là máy móc, phơng tiện vận chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặcthiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, nguyênnhiên vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm)

3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu

Điều 4 và điều 5 trong quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 quy định có các hình thức lực chọn nhà thầu và ph-

ơng thức đấu thầu sau:

3.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

a Đấu thầu rộng rãi:

Đây là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham dự Bên mờithầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơngtiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu Hìnhthức này nhằm tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu trên cơ sở sự tham gia của nhiềunhà thầu Song do số lợng nhà thầu lớn nên có thể có những nhà thầu có phẩm chất,năng lực kém tham dự và sẽ mất nhiều thời gian cùng với chi phí cho việc tổ chức

đấu thầu

b.Đấu thầu hạn chế:

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có

đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải đợc ngời (cấp) có thẩmquyền chấp thuận

Hình thức này áp dụng khi:

- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu

- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

Việc quy định cụ thể số lợng tối thiểu nhà thầu tham dự và phải đợc ngời (cấp)

có thẩm quyền phê duyệt sẽ tránh đợc hiện tợng biến tớng của hình thức chỉ địnhthầu Nếu mời 2 nhà thầu, trong đó có 1 nhà thầu có đủ năng lực còn nhà thầu thứ 2không đủ năng lực thì nhất định là nhà thầu thứ 1 sẽ trúng thầu

Qua hình thức này, chủ đầu t có thể nhanh chóng chọn đợc nhà thầu đáp ứngcác yêu cầu của mình Nhng hình thức này cũng hạn chế một phần sự cạnh tranhtrong đấu thầu do chỉ mời một số nhà thầu tham dự

Trang 19

Hình thức này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:

+Trờng hợp bất khả kháng do thiên tại, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay thìchủ dự án (ngời đợc ngời có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dự

án) đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời.Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báocáo ngời (cấp) có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu; ngời (cấp) có thẩm quyềnnếu phát hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý

+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật anninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định

+ Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với việc mua sắm hàng hoá, xây lắp;

d-ới 500 triệu đồng đối vd-ới t vấn

Các gói thầu đợc chỉ định thầu thuộc dự án nhóm A, Thủ tớng Chính phủ phâncấp cho Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hội đồngquản trị Tổng Công ty nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ thành lập (Tổng Công ty91), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng có dự ánquyết định

Khi chỉ định thầu các gói thầu, ngời có thẩm quyền quyết định chỉ định phảichịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình

Trờng hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy

định nghiêm cấm việc tuỳ tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ địnhthầu

Bộ Tài chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm đồ dùng, vật t, trangthiết bị, phơng tiện làm việc thờng xuyên của cơ quan Nhà nớc, đoàn thể, doanhnghiệp Nhà nớc; đồ dùng vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc thông thờng củalực lợng vũ trang

+ Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, dotính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do ngời

có thẩm quyền quyết định đầu t quyết định chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm

định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và cáccơ quan có liên quan khác

+ Phần vốn ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để thực hiệnnhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển ngành,quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu thầu nhng phải có hợp đồng cụthể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định

Trang 20

+ Gói thầu t vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án đầu tthì không phải đấu thầu nhng chủ đầu t phải chọn nhà t vấn phù hợp với yêu cầu dự

Trong trờng hợp cần khắc phục ngay hậu quả thiên tai, địch hoạ, sự cố thì chủ

dự án cần xác định khối lợng và giá trị tạm tính, sau đó phải lập đầy đủ hồ sơ, dựtoán đợc trình duyệt theo quy định để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán

Hình thức này giúp chủ đầu t chọn đợc ngay nhà thầu có đủ năng lực đáp ứngcác yêu cầu của mình Song nó làm triệt tiêu tính cạnh tranh trong đấu thầu Bêncạnh đó, nhà thầu đợc chọn có thể đa ra phơng án cha phải là tối u

d Chào hàng cạnh tranh:

Hình thức này áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị dới 2 tỷ

đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sởyêu cầu chào hàng của bên mời thầu Việc chào hàng có thể đợc thực hiện bằng gửitrực tiếp, bằng fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng tiện khác

e Mua sắm trực tiếp:

Hình thức này áp dụng khi đang thực hiện dở hợp đồng hoặc bổ sung hợp

đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1 năm) với 1 nhà thầu mà bên mua lại có nhu cầumua thêm nhng với điều kiện không đợc vợt mức giá hay đơn giá trong hợp đồng

đã ký trớc đó

Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật

và tài chính để thực hiện gói thầu

Trang 21

3.2 Các phơng thức đấu thầu

a Đấu thầu 1 túi hồ sơ:

Phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong 1 túi hồ sơ Phơng thức này

đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp

b Đấu thầu 2 túi hồ sơ:

Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề án kỹ thuật và đề án tài chính trong từngtúi hồ sơ riêng biệt vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề án kỹ thuật sẽ đợc xemxét trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mởtiếp túi hồ sơ đề án tài chính để đánh giá Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với

đấu thầu tuyển chọn t vấn

c Đấu thầu 2 giai đoạn:

+ Phơng thức này áp dụng cho các trờng hợp sau:

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn

bộ, phức tạp về công nghệ, kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp

- Dự án đợc thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

+ Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:

- Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề án kỹ thuật và

ph-ơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét, thảo luận cụ thể với từngnhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị vànộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình

- Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn 1 nộp

hồ sơ dự thầu chính thức với đề án kỹ thuật đã đợc bổ sung hoàn chỉnh trên cùngmột mặt kỹ thuật và đề án tài chính chi tiết với đầy đủ nội dung về tiến độ thựchiện, điều kiện hợp đồng và giá dự thầu để đánh giá và xếp hạng nhà thầu

Tr Nội dung hợp đồng phải đợc ngời (cấp) có thẩm quyền phê duyệt, chỉ bắtbuộc áp dụng đối với các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nớc hoặc nhà thầu nớcngoài mà kết quả đấu thầu do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt

Căn cứ vào thời hạn và tính chất gói thầu, có 3 loại hợp đồng sau:

- Hợp đồng trọn gói:

Trang 22

Là hợp đồng theo giá khoán gọn áp dụng khi gói thầu xác định rõ về số lợng,chất lợng và thời gian Trờng hợp có phát sinh ngoài hợp đồng nhng không do nhàthầu gây ra thì sẽ đợc ngời (cấp) có thẩm quyền xem xét quyết định.

- Hợp đồng chìa khoá trao tay:

Là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xâylắp của 1 gói thầu đợc thực hiện thông qua 1 nhà thầu Chủ đầu t có trách nhiệmtham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầuhoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký

- Hợp đồng điều chỉnh giá:

Là hợp đồng áp dụng cho các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồngkhông đủ điều kiện xác định chính xác về số lợng, khối lợng hoặc có sự biến độnglớn về giá cả do chính sách của Nhà nớc thay đổi và hợp đồng có thời gian thựchiện trên 12 tháng

Hợp đồng có điều chỉnh giá phải ghi rõ danh mục, điều kiện, công thức và giớihạn điều chỉnh giá đợc cấp quyết định đầu t chấp thuận bằng văn bản về các yếu tốgây biến động giá nh lao động, nguyên vật liệu, thiết bị,

5 Quy trình thực hiện đấu thầu xây lắp

Căn cứ chơng 4 Nghị định số 88, việc thực hiện đầu thầu xây lắp tuân theoquy trình sau:

- Bớc 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu

- Bớc 8: Công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng

- Bớc 9: Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng

Từ bớc 1 đến bớc 6 do bên mời thầu thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện

5.2 Sơ tuyển nhà thầu:

5.2.1 Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có giá trị

từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thựchiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu

5.2.2 Sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiện theo các bớc sau:

a Lập hồ sơ sơ tuyển gồm:

Trang 23

- Th mời sơ tuyển

- Chỉ dẫn sơ tuyển

- Tiêu chuẩn đánh giá

- Phụ lục kèm theo

b Thông báo mời sơ tuyển

c Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

d Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

e Trình duyệt kết quả sơ tuyển

f Thông báo kết quả sơ tuyển

5.3 Hồ sơ mời thầu:

Hồ sơ mời thầu gồm:

1 Th mời thầu

2 Mẫu đơn dự thầu

3 Chỉ dẫn đối với nhà thầu

4 Các điều kiện u đãi (nếu có)

5 Các loại thuế theo quy định của pháp luật

6 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật

7 Tiến độ thi công

8 Tiêu chuẩn đánh giá, gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi về cùngmặt bằng để xác định giá đánh giá

9 Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

10 Mẫu bảo lãnh dự thầu

11 Mẫu thoả thuận hợp đồng

12 Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

5.4 Th hoặc thông báo mời thầu

Nội dung th hoặc thông báo mời thầu bao gồm:

1 Tên và địa chỉ của bên mời thầu

2 Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác

3 Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu

4 Các điều kiện tham gia dự thầu

5 Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu

5.5 Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Chỉ dẫn đối với nhà thầu bao gồm:

Trang 24

1 Mô tả tóm tắt dự án

2 Nguồn vốn thực hiện dự án

3 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

4 Yêu cầu năng lực, kinh nghiệm và địa vị hợp pháp của nhà thầu, cácchứng cứ, những thông tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp lý tr-

ớc thời điểm dự thầu

5 Thăm hiện trờng (nếu có) và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu

5.6 Hồ sơ dự thầu

Nội dung của hồ sơ dự thầu bao gồm:

1 Các nội dung về hành chính, pháp lý:

- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền)

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầuphụ (nếu có)

- Văn bản thoả thuận liên danh đối với trờng hợp liên danh dự thầu

- Bảo lãnh dự thầu

2 Các nội dung về kỹ thuật

- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu

- Tiến độ thực hiện hợp đồng

- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng

- Các biện pháp đảm bảo chất lợng

3 Các nội dung về thơng mại, tài chính

- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết

- Điều kiện tài chính (nếu có)

- Điều kiện thanh toán

5.7 Bảo lãnh dự thầu

- Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ dự thầu Trong tr ờng hợp

áp dụng phơng thức đấu thầu 2 giai đoạn, bảo lãnh dự thầu nộp ở giai đoạn 2

- Giá trị bảo lãnh dự thầu bằng từ 1% đến 3% giá dự thầu Bên mời thầu có thểquy định mức bảo lãnh thống nhất để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho cácnhà thầu Bên mời thầu quy định hình thức và điều kiện bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh

dự thầu sẽ đợc trả lại cho những nhà thầu không trúng thầu trong thời gian khôngquá 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu

- Nhà thầu không đợc nhận lại bảo lãnh dự thầu trong các trờng hợp sau:

 Trúng thầu nhng từ chối thực hiện hợp đồng

Trang 25

 Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu

 Vi phạm quy định trong quy chế đấu thầu hiện hành

- Bảo lãnh dự thầu chỉ áp dụng cho các hình thức đấu thầu rộng rãi và hạn chế

- Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhà thầu trúng thầu đợc hoàn trảbảo lãnh dự thầu

5.8 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

1 Kỹ thuật, chất lợng:

- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng vật t thiết bị nêutrong hồ sơ thiết kế

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ chức thi công

- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện khác nh phòng cháy,

an toàn lao động

- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công về số lợng, chủng loại, chất lợng vàtiến độ huy động

- Các biện pháp đảm bảo chất lợng

2 Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:

- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý vàhiện trờng tơng tự

- Số lợng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự án

- Năng lực tài chính: doanh số, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác

3 Tài chính và giá cả:

- Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu)

- Các điều kiện thơng mại, tài chính, giá đánh giá

4 Tiến độ thi công:

- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu

- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình có liên quan

5.9 Đánh giá hồ sơ dự thầu

1 Đánh giá sơ bộ:

Việc đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu

- Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu

- Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)

2 Đánh giá chi tiết:

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo phơng pháp giá đánhgiá, gồm 2 bớc:

Trang 26

a B ớc 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn

Việc đánh giá tiến hành dựa trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá chitiết đợc ngời (cấp) có thẩm quyền phê duyệt trớc thời điểm mở thầu Các nhà thầu

đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danhsách ngắn

b B ớc 2 : Đánh giá về mặt tài chính, thơng mại

Tiến hành đánh giá tài chính, thơng mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắntrên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá đợc phê duyệt

Việc đánh giá về mặt tài chính, thơng mại nhằm xác định giá đánh giá baogồm các nội dung sau:

- Sửa lỗi

- Hiệu chỉnh các sai lệch

- Chuyển đổi giá dự thầu sang 1 đồng tiền chung

- Đa về một mặt bằng so sánh

- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

3 Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá

5.10 Kết quả đấu thầu

1 Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơmời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vợt giá góithầu hoặc dự toán, tổng dự toán đợc duyệt sẽ đợc xem xét trúng thầu

2 Kết quả đấu thầu phải đợc ngời (cấp) có thẩm quyền xem xét phê duyệt

3 Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thơng thảo hoàn thiện hợp

đồng Nếu không thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đếnthơng thảo nhng phải đợc ngời (cấp) có thẩm quyền chấp thuận

3 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Thời gian nộp: Nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 27

6 Sự khác biệt giữa đấu thầu cạnh tranh trong nớc với

đấu thầu cạnh tranh quốc tế

Đấu thầu cạnh tranh trong nớc và đấu thầu cạnh tranh quốc tế đều tuân thủnhững bớc và thủ tục đợc nêu ở trên song giữa chúng có những sự khác biệt quantrọng Những khác biệt chính là:

Một là: Ngôn ngữ

Tiếng Việt đợc dùng trong hồ sơ mời thầu trong nớc và để nộp hồ sơ dự thầu

Đối với đấu thầu quốc tế, một ngôn ngữ đợc chỉ định cụ thể mà ngôn ngữ đó

đợc sử dụng rộng rãi trong thơng mại quốc tế, thờng là tiếng Anh

Các dự án sử dụng vốn của WB -Ngân hàng thế giới,thì ngôn ngữ là tiếngAnh, tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha Các dự án sử dụng vốn của Ngân hànghợp tác quốc tế Nhật Bản -JBIC thì ngôn ngữ là tiếng Anh

Theo hiến chơng thành lập ADB-Ngân hàng phát triển Châu á, ngôn ngữ làmviệc của ngân hàng là tiếng Anh Hồ sơ mời thầu và các tài liệu có liên quan khác,

kể cả quảng cáo phải đợc viết bằng tiếng Anh Trong trờng hợp có nhiều ngôn ngữ

đợc sử dụng, bản tiếng Anh sẽ có u thế quyết định

JBIC quy định là phải sử dụng đồng Yên Nhật

Ba là: Các điều kiện của hợp đồng

Trong trờng hợp các hợp đồng xây dựng công trình, các điều kiện của hợp

đồng đối với đấu thầu trong nớc đơn giản hơn nhiều so với trờng hợp đấu thầu quốctế

Trong trờng hợp đấu thầu quốc tế, mặc dù dài hơn và phức tạp hơn nhng ngời

ta vẫn kiến nghị nên sử dụng các điều kiện hợp đồng của Hiệp hội quốc tế các kỹ s

t vấn - FIDIC vì chúng rất quen thuộc trong công nghiệp đấu thầu Thậm chí trongcác hợp đồng hàng hoá, các điều kiện hợp đồng còn đơn giản hơn cả trong đấu thầutrong nớc

Bốn là: Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đến khi mở thầu

Căn cứ quy mô và sự phức tạp của gói thầu, theo Nghị định 88 thì thời gianchuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nớc, 7 ngày đốivới gói thầu quy mô nhỏ Bên mời thầu có thể gia hạn thời gian chuẩn bị hồ sơ dựthầu

Trang 28

Đối với đấu thầu quốc tế:

WB quy định ít nhất là 6 tuần

ADB quy định tối thiểu là 60 ngày đối với gói thầu t vấn, mua sắm và 90 ngày

đối với gói thầu xây lắp

JBIC: Căn cứ hoàn cảnh cụ thể của dự án, quy mô cũng nh độ phức tạp củahợp đồng quy định không dới 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế Trờng hợp cáccông trình xây dựng lớn hoặc có liên quan đến những loại thiết bị phức tạp thì th-ờng không dới 90 ngày

Năm là: Thời gian mở thầu

Nghị định 88 quy định thời gian mở thầu không quá 48 tiếng kể từ khi đóngthầu

Đối với đấu thầu quốc tế:

WB quy định phải mở ngay sau khi đóng thầu hoặc sau 1 khoảng thời gian đủ

để vận chuyển hồ sơ dự thầu từ nơi nhận thầu đến nơi mở thầu

ADB quy định nh WB

JBIC: Không quy định về thời điểm mở thầu

Sáu là: Ưu tiên

Theo điều 10 Nghị định 88 thì đấu thầu trong nớc là một thủ tục thông thờngphải tuân thủ Chỉ cho phép đấu thầu cạnh tranh quốc tế khi không có sự cạnh tranhgiữa các nhà thầu trong nớc với nhau (không có hoặc chỉ có 1 nhà thầu có thể đápứng yêu cầu của dự án) hoặc nguồn tài chính của dự án là từ các tổ chức quốc tếhoặc các nớc khác và cần phải có đấu thầu cạnh tranh theo đúng qui định Nhà thầutrong nớc khi tham gia đấu thầu cạnh tranh quốc tế sẽ đợc quyền hởng u đãi khi sosánh hồ sơ dự thầu của họ với hồ sơ dự thầu của nhà thầu nớc ngoài Tuy nhiên lạikhông có một hớng dẫn cụ thể nào áp dụng u đãi này

Đối với đấu thầu quốc tế:

WB quy định về nhà thầu hợp lệ T cách hợp lệ của nhà thầu là:

- Vốn vay ngân hàng chỉ đợc phép rút để thanh toán các chi phí hàng hoá vàcông trình do công dân của các nớc thành viên của ngân hàng cung cấp, đợc sảnxuất hoặc cung ứng từ các nớc đó Theo chính sách này công dân của các nớc kháchoặc những nhà thầu chào hàng hoá hay công trình từ các nớc khác đều không đủtiêu chuẩn để dự thầu các hợp đồng sẽ đợc tài trợ toàn bộ hay một phần bằng vốnvay ngân hàng

- Các doanh nghiệp thuộc sở hữu của Chính phủ của nớc vay chỉ có thể đợc dựthầu khi:

 Độc lập về pháp lý và tài chính

 Hoạt động theo Luật Thơng mại

Trang 29

Các cơ quan trực thuộc của bên vay hoặc bên vay lại trong các dự án do ngânhàng tài trợ không đợc phép dự thầu hoặc nộp đề án về mua sắm hàng hoá và côngtrình cho dự án đó.

- Việc sơ tuyển là cần thiết cho các công trình lớn và phức tạp Điều này cũnggiúp xác định tính hợp lệ của nhà thầu đợc hởng u đãi cho các nhà thầu trong nớc,nếu đợc phép của ngân hàng Tiêu chí sơ tuyển là:

 Kinh nghiệm, kết quả thực hiện các hợp đồng tơng tự trớc đây

 Năng lực về con ngời, máy móc xây dựng hoặc chế tạo

 Khả năng tài chính

- Ngân hàng duy trì một danh mục các nớc mà các nhà thầu hàng hoá và dịch

vụ không đủ t cách hợp lệ để tham gia đấu thầu dự án do ngân hàng tài trợ Danhmục này đợc cấp thờng xuyên và có thể lấy từ Trung tâm thông tin của WB

- Ngân hàng phát hiện ra nhà thầu nào có hiện tợng tham nhũng hay gian lận,ngân hàng cấm nhà thầu đó tham gia các gói thầu cho WB tài trợ, nhà thầu đó đợccoi là không hợp lệ

- Đối với hợp đồng xây dựng khi đợc ngân hàng đồng ý, các bên vay trongdiện đủ tiêu chuẩn hợp lệ có thể dành một mức u đãi là 7,5% cho các nhà thầutrong nớc tức giá chào thầu nhà thầu nớc ngoài cộng thêm 7,5% giá chào thầu.Với t cách là 1 tổ chức hỗ trợ phát triển, WB khuyến khích các nhà thầu trongnớc tham dự song không phải mọi trờng hợp nhà thầu trong nớc đều đợc u tiên.Nhà thầu trong nớc phải có t cách hợp lệ và điều kiện đợc xét u tiên là các côngtrình xây lắp tại các nớc thành viên có mức thu nhập quốc dân -GNP tính theo đầu ng-

ời dới mức đã đợc xác định Mức GNP do ngân hàng xác định hàng năm

Các nhà thầu Nhật Bản thờng đợc u tiên đối với các dự án do JBIC tài trợ mặc

dù các điều khoản u tiên không ghi trên văn bản chính thức Những hàng hoá hợp

lệ để đợc tài trợ theo khoản vay là những mặt hàng đợc sản xuất tại các nớc hợp lệ.Tuy nhiên ngay cả các hàng hoá bao gồm nguyên vật liệu đợc nhập khẩu từ mộthay nhiều nớc không phải là hợp lệ, các hàng hoá đó cũng có thể đợc xem là hợp lệ

để đợc cấp vốn nếu phần nhập khẩu thấp hơn 50% đơn giá của những sản phẩm đótheo công thức sau:

 Khi 1 nhà cung ứng ở quốc gia thuộc bên vay đợc trao hợp đồng có liên quan:

Trang 30

đến cảng của nớc nhập khẩu, kể cả chi phí bốc dỡ hàng và vận chuyển vào kho ởcảng của nớc nhập khẩu.

Bảy là: Điều chỉnh giá.

Theo Nghị định 88, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo các hoá

đơn, chứng từ thực chi

Trong đấu thầu cạnh tranh quốc tế:

WB quy định giá hợp đồng đợc điều chỉnh theo công thức hoặc các công thức.Các công thức này tách tổng giá trị hợp đồng ra các thành phần có thể điều chỉnh đ-

ợc bằng các chỉ số giá cả đợc quy định cho từng thành phần

ADB quy định phơng pháp điều chỉnh giá đợc ghi trong hồ sơ mời thầu, chophép điều chỉnh dựa trên cơ sở bằng chứng là những giấy tờ do nhà thầu cung cấphoặc tính theo công thức điều chỉnh giá Các điều khoản về điều chỉnh giá là khôngcần thiết cho những hợp đồng cung cấp đơn giản với thời hạn giao hàng ngắn Đối vớinhững hợp đồng cung cấp với thời hạn giao hàng dài (trên 12 tháng) và đối với tất cảcác hợp đồng công trình xây dựng quan trọng thì cần phải có điều khoản về điều chỉnhgiá Hồ sơ mời thầu cần quy định mức trần điều chỉnh giá nhng việc so sánh giá dựthầu chỉ thực hiện dựa trên cơ sở giá gốc, không kể các điều khoản điều chỉnh

JBIC quy định công thức cụ thể để điều chỉnh giá sẽ đợc quy định rõ trong hồsơ mời thầu Giới hạn tối đa của việc điều chỉnh giá sẽ đợc đa vào trong hợp đồngcung ứng hàng hoá nhng trong hợp đồng xây lắp thì một giới hạn tối đa nh vậy làkhông phổ biến

7 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và hoạt động sản xuất xây dựng.

7.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

1 Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc

Đặc điểm này đòi hỏi nhà thầu xây dựng phải có một năng lực nhất định Vớimỗi công trình khác nhau thì kiến trúc, công dụng và phơng pháp thi công khácnhau nên công việc bóc tách khối lợng công việc cần làm; tính toán tiến độ thicông, số lợng máy móc, nhân công huy động cho công trình và đề xuất biện phápthi công cho công trình là khác nhau đối với một nhà thầu

2 Thời gian sử dụng và giá trị sản phẩm

Khác với những sản phẩm thông thờng, yêu cầu về độ bền vững và thời gian

sử dụng của các công trình xây dựng thờng lớn và dài Do có độ dài về thời gian sửdụng nên các công trình có nhu cầu lớn về sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên, cảitạo, mở rộng,

Bên cạnh đó, giá trị của công trình xây dựng lớn hơn giá trị của hàng hoáthông thờng nên nhà thầu xây dựng nhiều khi phải có 1 lợng vốn đủ lớn để tiếnhành thi công trong thời gian chờ vốn thanh toán của chủ đầu t

Đặc điểm này cho thấy nếu nhà thầu có những sai sót trong thi công thì sẽ gây

Trang 31

3 Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hởng bởi các điều kiện kinh tế, văn hoá, xãhội và đặc điểm địa lý nơi xây dựng.

Đặc điểm này chi phối các hoạt động: khảo sát, thiết kế, các phơng pháp thicông, giá cả đất đai, vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng,

Các chính sách kinh tế - xã hội tại địa phơng nơi thực hiện xây dựng đặc biệt

là các chính sách khuyến khích đầu t xây dựng, nếu thông thoáng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho nhà thầu tiến hành xây dựng

Các công trình xây dựng đợc thi công trên một địa điểm, nơi đó đồng thời gắnliền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của công trình Địa điểm tiêu thụsản phẩm sẽ do chủ đầu t quyết định, nhà thầu chỉ có thể xác định địa điểm tiêu thụ

và thi công thông qua việc thông báo của chủ đầu t

Nếu nơi xây dựng có kết cấu địa chất ổn định thì công trình sẽ bền vững Nếukết cấu địa chất không ổn định hoặc ở vào nơi trớc kia là hồ, ao sau đó đợc lấp đấtthì sẽ phải tốn rất nhiều chi phí cho việc làm nền móng của công trình

Do vậy, nhà thầu trớc khi tiến hành xây dựng công trình phải tiến hành điềutra thực tế tại địa điểm nơi thực hiện xây dựng từ đó tìm ra những biện pháp hữuhiệu giảm tới mức tối đa các rủi ro có thể xảy ra do đặc điểm này của sản phẩm xâydựng

7.2 Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây dựng

Một là: Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trờng

hợp cụ thể vì sản xuất xây dựng rất đa dạng, có tính cá biệt cao và chi phí lớn.Trong phần lớn các ngành sản xuất khác, ngời ta có thể sản xuất sẵn hàng loạt sảnphẩm để bán Nhng với các công trình xây dựng thì không thể làm thế đợc, trừ một

số trờng hợp rất hiếm hoi khi chủ đầu t làm sẵn một số nhà ở để bán, nhng ngay cả

ở đây, mỗi nhà cũng đều sẽ có các đặc điểm riêng do điều kiện địa chất và địa hình

đem lại Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là phải xác định giá cả của sản phẩm xâydựng trớc khi sản phẩm đợc làm ra và hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thâù xâydựng cho từng công trình cụ thể trở nên phổ biến trong sản xuất xây dựng Đặc

điểm này cũng đòi hỏi nhà thầu muốn thắng thầu phải tích luỹ nhiều kinh nghiệmcho nhiều trờng hợp xây dựng cụ thể và phải tính toán cẩn thận khi tranh thầu

Hai là: Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, các đơn vị tham gia xây

dựng công trình phải cùng nhau kéo đến hiện trờng thi công với một diện tích cóhạn để thực hiện phần việc của mình, theo một trình tự nhất định về thời gian vàkhông gian Đặc điểm này đòi hỏi phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sảnxuất, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng và thiết kế tổ chức thi công, phối hợpchặt chẽ với các nhà thầu khác

Ba là: Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hởng

của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc ảnh hởng của thời tiết thờng làm gián

đoạn quá trình thi công, năng lực sản xuất của nhà thầu không đợc sử dụng điềuhoà theo bốn quý, gây khó khăn cho việc lựa chọn cho trình tự thi công, đòi hỏi dựtrữ vật t nhiều hơn Đặc điểm này đòi hỏi nhà thầu phải lập tiến độ thi công hợp lý

để tránh thời tiết xấu, phấn đấu tìm cách hoạt động tròn năm, áp dụng kết cấu lắp

Trang 32

ghép làm sẵn trong xởng một cách hợp lý để giảm bớt thời gian thi công tại hiện ờng, áp dụng cơ giới hoá hợp lý, chú ý độ bền chắc của máy móc, đặc biệt quantâm đến việc cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, chú ý đến nhân tố rủi ro

tr-về thời tiết khi tính toán tranh thầu, quan tâm phát triển phơng pháp xây dựng trong

điều kiện nhiệt đới

Bốn là: Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) thờng dài Đặc điểm

này làm cho vốn đầu t xây dựng công trình và vốn sản xuất của nhà thầu thờng bị ứ

đọng lâu tại công trình đang còn xây dựng, dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theothời gian, công trình xây dựng xong dễ bị hao mòn vô hình do tiến bộ của khoahọc và công nghệ nếu thời gian xây dựng quá dài Đặc điểm này đòi hỏi nhà thầuphải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phơng án, phải lựa chọn phơng án cóthời gian hợp lý, phải có chế độ thanh toán và kiểm tra chất lợng trung gian thíchhợp, dự trữ hợp lý

Năm là: Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định,

luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Cụ thể là trong xâydựng con ngời và công cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từ công trờng này đếncông trờng khác, còn sản phẩm xây dựng (tức là công trình xây dựng) thì hìnhthành và đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành khác Các phơng

án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn luôn phải thay đổi theotừng địa điểm và giai đoạn xây dựng Đặc điểm này gây ra những khó khăn choviệc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều kiện cho ngời lao động, làm nảy sinhnhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lợng sản xuất và cho công trình tạm phục vụsản xuất Đặc điểm này cũng đòi hỏi nhà thầu phải chú ý tăng cờng tính cơ động,linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố định sản xuất, lựa chọn các hìnhthức tổ chức sản xuất linh hoạt, tăng cờng điều hành tác nghiệp, phấn đấu giảm chiphí có liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích hợp, lợi dụng tối

đa lực lợng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú ý đếnnhân tố chi phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu Đặc điểm này cũng đòi hỏi phảiphát triển rộng khắp trên lãnh thổ, các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng,

nh các dịch vụ cho thuê máy xây dựng, cung ứng và vận tải, sản xuất vật liệu xâydựng

Trang 33

Ch ơng IIi

Tình hình hoạt động dự thầu của công ty xây LắP Và PHáT TRIểN NHà Số 1

I Sự hình thành và phát triển của Công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 (HUDC-1) là một doanh nghiệp nhànớc đợc thành lập theo Quyết định số 822/QĐ-BXD ngày 19 tháng 6 năm 2000 của

bộ trởng Bộ xây dựng

Tiền thân, Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 là xí nghiệp Xây dựng số 1,

đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị nay là Tổng Công

ty Đầu t phát triển nhà và đô thị Sau khi Quyết định số 822/2000/QĐ-BXD có hiệulực, HUDC - 1 có t cách pháp nhân đầy đủ và trở thành thành viên hạch toán độclập của Tổng Công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị

Tại thời điểm thành lập, Công ty có 10 đơn vị trực thuộc gồm 6 đội xâydựng, 1 đội kinh doanh vật t, 1 đội cơ giới điện nớc, 1 xởng mộc và trang trí nộithất

Hiện nay, HUDC-1 chủ yếu kinh doanh trong các lĩnh vực thi công xây lắpcác công trình, thi công lắp đặt các thiết bị kỹ thuật công trình và trang trí nội,ngoại thất các công trình xây dựng

Các công trình do HUDC-1 thi công phần lớn thuộc dự án của Tổng Công tyhoặc do Tổng Công ty đấu thầu và giao nhiệm vụ Với sự cố gắng của toàn bộ côngnhân viên, Công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ do Tổng Công ty giao, từng b-

ớc khẳng định vị trí của mình trên thị trờng xây dựng Hà Nội cũng nh các tỉnh,thành phố phía Bắc Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 đợc biết đến với cáccông trình tại khu khách sạn Tây Hồ, Trung tâm du lịch và nhà ở B1 phố Kim

Đồng, khu đô thị mới Định Công, Bắc Linh Đàm, dự án Mỹ Đình, … Địa bàn thi Địa bàn thicông của Công ty không chỉ bó hẹp ở Hà Nội mà đã vơn ra các tỉnh thành phía Bắckhác nh Bắc Kạn, Hà Nam, Thanh Hoá, … Địa bàn thi HUDC-1 luôn phấn đấu mở rộng thị tr-ờng, gia tăng số lợng và giá trị các công trình do Công ty tự khai thác bên cạnh việchoàn thành tốt các công trình đợc Tổng Công ty giao

Sau hơn hai năm hoạt động với t cách một doanh nghiệp hạch toán độc lập,Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 từng bớc khắc phục khó khăn đạt đợc nhữngkết quả đáng khích lệ Công ty đã quan tâm đến việc đầu t mở rộng sản xuất, nângcao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở đó tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngờilao động, gia tăng phần đóng góp của mình đối với ngân sách nhà nớc, tăng cờngtích lũy nội bộ

Vấn đề đặt ra với HUDC – 1 là trớc những khó khăn và sự cạnh tranh gay gắtcủa thị trờng làm thế nào để giữ vững vị thế của mình và mở rộng quy mô, lĩnh vực

Trang 34

sản xuất kinh doanh cũng nh thị trờng trong tơng lai Những kết quả ban đầu đạt

đ-ợc là một nền tảng khá tốt cho Công ty thực hiện các chính sách phát triển của

2 Đặc điểm quy trình sản xuất và chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 ra đời trong điều kiện dự án phát triển

đô thị Hà Nội đang đợc triển khai nên cho đến nay phần lớn các công trình doHUDC-1 thi công là các công trình nhà ở cao tầng Các công trình do HUDC – 1thi công bao gồm các công trình do Công ty tự khai thác và các công trình do TổngCông ty giao nhiệm vụ Nhìn chung, tổ chức sản xuất kinh doanh của HUDC – 1

đợc thực hiện theo các công việc sau:

- Tổ chức tham gia đấu thầu hoặc nhận thầu trực tiếp từ Tổng Công ty

3.Cơ cấu chức năng và đặc điểm quản lý của Công ty.

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng vớisơ đồ 1.2

Đứng đầu Công ty là ban giám đốc bao gồm giám đốc Công ty và các phógiám đốc

Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, đại diện phápnhân cho Công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty và pháp luật về điều hànhhoạt động của Công ty

Trang 35

Giúp việc cho giám đốc Công ty có hai phó giám đốc bao gồm một phó giám

đốc thi công phụ trách kỹ thuật và một phó giám đốc phụ trách kinh doanh Cácphó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công và

ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty và pháp luật vềnhiệm vụ đợc phân công, ủy quyền

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Công ty bao gồm: Phòng Tàichính kế toán, phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Kỹ thuật thi công và phòng Tổ chứchành chính đợc chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị, tham mu giúp việccho giám đốc quản lý và điều hành công việc của Công ty trong việc chuẩn bị cácquyết định, theo dõi hớng dẫn các đơn vị trực thuộc và cấc nhân viên cấp dới thựchiện đúng đắn, kịp thời các quyết định quản lý

Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho giám đốc

Công ty về công tác tài chính kế toán; đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; tổchức, hớng dẫn và chỉ đạo hoạt động tài chính kế toán của Công ty

Phòng Kinh tế kế hoạch tham mu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực

kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe, máy thi công, cung ứng vật t, tổchức quản lý hệ thống kho tàng của Công ty Phòng Kinh tế kế hoạch có hai bộphận là Kế hoạch và hợp đồng và Kinh tế vật t và thiết bị

Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mu giúp việc giám đốc trong công

tác quản lý xây lắp, giám sát chất lợng công trình, quản lý kỹ thuật, tiến độ, biệnpháp thi công và an toàn lao động

Phòng Tổ chức hành chính tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý

nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, thực hiện cácchế độ chính sách nhà nớc đối với ngời lao động, thực hiện chức năng lao động tiềnlơng và quản lý hành chính văn phòng của Công ty

Các đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm các đội xây dựng 101, 102, 103, 104,

105, 106, 107, đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới, xởng mộc và trang trí nộithất Các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh doCông ty giao, chịu sự quản lý của Công ty về mọi mặt Trong quá trình thực hiệnchức năng của mình, các đơn vị trực thuộc Công ty chịu sự giám sát của các phòng,ban chuyên môn có liên quan

Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng, Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1 có thể phát huy năng lực chuyên môn của các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ trong khi vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp của HUDC-1 đã đáp ứng đợc các yêu cầu: thực hiện đầy đủ, toàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp; thực hiện nghiêmtúc chế độ một thủ trởng; phù hợp với quy mô sản xuất và loại hình kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp của Công ty

Trang 36

II Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt do sức ép tạo việc làm, Công ty phải đốimới với rất nhiều khó khăn nhng dới sự lãnh đạo của Tổng Công ty, của Đảng uỷCông ty và sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty,Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 luôn đạt và vợt các chỉ tiêu kế hoạch địnhmức đợc giao, có mức tăng trởng cao

Tổng giá trị tài sản hiện có của Công ty tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000

là 43 tỷ đồng

Về phơng tiện máy móc thiết bị: Công ty có một hệ thống máy móc thiết bịkhá tiên tiến hiện đại đảm bảo cho Công ty hoàn toàn có đủ khả năng tiến hành thicông mọi công trình có quy mô lớn, yêu cầu chất lợng cao và tiến độ nhanh

Mặc dù giá trị sản xuất kinh doanh tăng trởng năm sau cao hơn năm trớc songtốc độ phát triển về doanh thu và lợi nhuận có xu hớng giảm do Công ty phải dựthầu nhiều công trình có tính cạnh tranh quyết liệt, Công ty phải hạ thấp giá dựthầu nhằm thắng thầu, tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên Công ty.Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc qua mức nộp ngân sách ở mứccao Năm 2000 giá trị sản xuất kinh doanh là 192,497 tỷ đồng, lợi nhuận là 2,115

tỷ đồng Năm 1999 giá trị sản xuất kinh doanh là 200,065 tỷ đồng, cao hơn năm

1998 nh ng lợi nhuận thu đ ợc là 1,352 tỷ đồng, thấp hơn năm 1998 Năm 2000 giátrị sản xuất kinh doanh là 232 tỷ đồng, cao hơn năm 1999 nh ng lợi nhuận chỉ là0,98 tỷ đồng, thấp hơn năm 1999

Một sổ chỉ tiêu kinh tế qua các năm

(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)

Bảng cơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh

Trang 37

- Xây dựng hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi “ 37,4 10

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 và năm 2000)

Theo bảng trên trong cơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh của công ty thì xâydựng dân dụng chiếm 1 tỷ trọng lớn nhất Năm 1999 xây dựng dân dụng là 94,42 tỷ

đồng chiếm 47,2%; xây dựng công nghiệp là 32,92 tỷ đồng chiếm 16,4%; xâydựng hạ tầng, giao thông thuỷ lợi là 72,73 tỷ đồng chiếm 37,4% Năm 2000 xâydựng dân dụng là 157,264 tỷ đồng cao hơn năm 1999; xây dựng công nghiệp là51,935 tỷ đồng cao hơn năm 1999 và xây dựng hạ tầng, giao thông thuỷ lợi là23,25 tỷ đồng thấp hơn năm 1999 Tốc độ phát triển của xây dựng dân dụng và xâydựng công nghiệp năm 2000 cao hơn so với năm 1999, tốc độ phát triển của xâydựng hạ tầng, giao thông thuỷ lợi năm 2000 thấp hơn năm 1999

Cùng với việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhânviên, công ty đã quan tâm và nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho toàn thể cán

bộ công nhân viên biểu hiện ở mức thu nhập bình quân tăng qua các năm

Song song với nhân tố con ngời công ty rất chú trọng đến công tác đầu t muasắm máy móc, thiết bị hiện đại, phục vụ thi công và quản lý Tổng giá trị đầu t tăngqua các năm

Bảng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty và tình hình

đầu t máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 38

III Tình hình hoạt động đấu thầu xây dựng ở nớc ta hiện nay

Kể từ khi quy chế đấu thầu đợc ban hành kèm theo Nghị định 43/CPngày16/7/1996, hầu hết các dự án đầu t xây dựng đều đợc triển khai thc hiện đấuthầu.Việc đấu thầu đã đem lại những kết quả là :

Một là: Tiết kiệm vốn đầu t nhờ đấu thầu

So với thực tế ở chế độ giao thầu khi mà thực chi của các dự án đầu t bao giờcũng lớn hơn dự toán chi, có khi gấp từ 1,5 đến 2 lần thì lại càng thấy rõ hiệu quảcủa công tác đấu thầu

Ví dụ: dự án đờng Láng - Hoà Lạc, gói thầu số 10 (đoạn km 27 đến km 30)

đ-ợc dự toán là 17,1 tỷ đồng nhng qua đấu thầu đã ký đđ-ợc hợp đồng với giá có 6,9 tỷ

đợc "trích" từ dự án nâng cấp cải tạo quốc lộ 1A do JBIC tài trợ

Hai là dự án nâng cao hiệu quả khai thác quốc lộ 5 với tổng số vốn khoảng 50triệu USD đợc "lấy" từ dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 5 của JBIC

Các hiệp định vay vốn ODA đợc ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và các nhàtài trợ đều dựa trên nguyên tắc cơ bản là số tiền viện trợ dành để thực hiện 1 dự án

và số vốn vay đợc quyết định trên cơ sở các số liệu của dự án tiền khả thi Do vậy,việc quy hoạch tổng thể dự án một cách chính xác không chỉ góp phần nâng caohiệu quả của dự án mà còn là điều kiện tốt để có thể triển khai thực hiện các dự án

sử dụng vốn d sau đấu thầu

Bên cạnh những u điểm trên, công tác đấu thầu xây dựng còn tồn tại nhữnghạn chế sau:

Một là: Muốn nhận đợc một hợp đồng thi công công trình xây dựng cơ bản,

trớc hết nhà thầu phải biết cách móc nối quan hệ, phải đợc cả một đờng dây ủng

hộ thì mới xong Có những công trình đặc biệt, phải qua rất nhiều cửa, ngoài cửachính còn cửa ngách, cửa hậu, Qua cửa nào cũng phải lễ lạt hết, nhẹ thì cân

Trang 39

thuốc, túi chè, nặng thì tờ xanh, tờ đỏ; có những cửa phải trích % không thiếu một

xu Tất nhiên những thứ đó, nhà thầu phải đa vào giá thành chứ không ai rút tiền túi

ra cả Dăm chục, một trăm thì hạch toán vào phí, nhiều thì phải tính vào khối l ợngchứ biết làm sao Hãy thử tính xem, các công trình xây dựng cơ bản hiện nay phảigánh trên nó những gì, ngoài khối xi măng sắt thép khổng lồ trên nền đất không lấygì làm vững chãi công thêm cái nền xã hội rối rắm nh vậy, nhiều công trình bị lúnmóng, nứt tờng, dột trần, nghĩ cũng là điều dễ hiểu vì chúng phải chịu quá tải!

Hai là : Giá bỏ thầu quá thấp

Giá bỏ thầu quá thấp so với giá dự toán đã gây nên sự sửng sốt cho các nhàthầu đối thủ, chủ đầu t và cơ quan t vấn thiết kế Đối với nhà thầu trúng thầu nhiềukhi không đợc vui lắm vì biết rằng với giá nh vậy họ sẽ không có lãi mà còn bị lỗnặng

Với các dự án có vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, thoạt nghe thì nhà nớc là

ng-ời đợc lợi do tiết kiệm đợc khi giá chào thầu thấp hơn nhiều so với giá dự toán côngtrình Thực tế không diễn ra nh vậy, chất lợng công trình là một vùng đệm hầu nhkhông có giới hạn để nhà thầu điều chỉnh chi phí cho phù hợp với mức giá bỏ thầu

Do vậy, để hạ giá thành, nhà thầu chỉ việc thay thế bằng vật t rẻ tiền, cắt xén công

đoạn và khối lợng thực hiện và cuối cùng giải quyết khâu nghiệm thu với giám sátbên A bằng giải pháp "phong bì"

Các dự án có vốn vay hoặc từ nguồn ODA thì hầu hết các nhà thầu chính lànhà thầu nớc ngoài do có lợi thế về quy chế của tổ chức tín dụng, giải pháp bí quyếtcông nghệ, tiềm lực tài chính, kinh nghiệm lâu năm, uy tín trên thơng trờng quốc

tế Giá công trình là giá trên mặt bằng quốc tế đợc xác định thông qua đấu thầuquốc tế Khi bỏ thầu thấp, tởng rằng các nhà thầu nớc ngoài sẽ chịu lỗ nhng thựcchất vẫn thu đợc lợi nhuận cao, khoản lỗ sẽ do các nhà thầu phụ gánh chịu

Sau khi thắng thầu, nhà thầu chính nớc ngoài thờng thực hiện công trình cùngvới một số nhà thầu phụ trong nớc Song vì thiếu quy định của pháp luật, quy chế

đấu thầu hiện hành của Việt Nam chỉ quy định việc đấu thầu giữa 2 bên A và bên Bcòn việc chuyển thầu giữa các bên B thì cha có hớng dẫn nên các hạng mục "ngon

ăn, dễ làm" đợc chuyển cho các bên phụ là nhà thầu nớc ngoài, các hạng mục "khónhai" mới đến lợt các nhà thầu phụ trong nớc

Thế nhng để trở thành nhà thầu phụ đâu phải là chuyện đơn giản Giải phápphổ biến là các nhà thầu phụ Việt Nam tranh nhau hạ giá, kết quả nhà thầu chính n-

ớc ngoài có khi chỉ mất không đến 50% chi phí đã dự toán cho phần công việc mànhà thầu phụ Việt Nam đảm nhận Khi thực hiện các công trình loại này, nhà thầuchính nớc ngoài hầu nh không chấp nhận cách làm cắt xén trong công việc nên nhàthầu phụ Việt Nam đành phải làm theo đúng quy chuẩn và cam kết chất lợng sảnphẩm mà nếu tính đúng, tính đủ thì phía Việt Nam lỗ to

Để có giá bỏ thầu rất thấp, nhà thầu phụ Việt Nam đành phải "ngậm bồ hònlàm ngọt", giảm hoặc bỏ qua chi phí khấu hao hết; giảm định mức khoán chi phílao động cho các đội và ngời lao động; đa vào khai thác một số vật t, tài sản còn sótlại từ thời bao cấp hoặc cắt giảm chi phí về bảo hiểm, chi phí an toàn lao động

Trang 40

Vô hình chung, nhà thầu phụ Việt Nam đã tự rút ruột tài sản và năng lực củamình để làm giàu cho các nhà thầu chính nớc ngoài.

Điều dễ nhận thấy là các thầu phụ Việt Nam bỏ giá thầu thấp hầu hết là doanhnghiệp nhà nớc còn t nhân và liên doanh nớc ngoài không bao giờ chấp nhận thựchiện công việc nếu biết trớc là phải bù lỗ

Không có lợi nhuận để tái đầu t nên các nhà thầu phụ Việt Nam không nângcao đợc năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Cái "vòng luẩn quẩn" làm thuê lại tiếpdiễn

Bảng Giá trúng thầu bỏ quá thấp so với giá gói thầu

đợc duyệt trong kế hoạch đấu thầu của 1 số dự án gần đây

TT Tên dự án hoặc gói thầu Giá gói thầu đ- ợc duyệt Giá trúng thầu So sánh (%)

3 Đê chắn sóng - Nhà máy lọc dầu số 1 - Dung Quất 60 tr USD 43 tr USD 71

4 Dự án cải tạo xi măng Bỉm Sơn (gói xây lắp) 55 tỷ VNĐ 36 tỷ VNĐ 65

9 Dự án R500 (Ngập Lục Quảng Ngãi - Nha Trang - 1 gói) 9700 tỷ VNĐ 7143 tỷ VNĐ 73,6

10 Dự án ADB 2 N2 Lạng Giang - Cầu Lờng 343,4 tỷ VNĐ 222,4 tỷ VNĐ 64

11 Dự án WB2 (Vinh Đông Hà) HĐ2 (Sông Họ - Sông Gianh) 353,4 tỷ VNĐ 247,8 tỷ VNĐ 70

(Nguồn: Viện kinh tế - Bộ xây dựng)

Ba là: Hầu hết các dự án xây dựng các công trình từ nguồn vốn ODA đều

đợc điều chỉnh tăng khối lợng sau khi bỏ thầu

Tiến độ xây dựng hạ tầng giao thông thờng hay bị chậm do có sự ách tắc

"mang tính kỹ thuật" trong quá trình triển khai việc vay vốn từ các nhà tài trợ Khilập dự án tiền khả thi, do đơn giá xây dựng cơ bản của Việt Nam th ờng cao hơn sovới các quốc gia trong khu vực nên số lợng vốn vay cần thiết sẽ cao hơn định mứcvốn mà nhà tài trợ có thể cho vay Thực tế là hầu hết các dự án sau khi bỏ thầu đều

đợc điều chỉnh tăng khoảng từ 30% khối lợng trở lên cá biệt có dự án đã tăng tới70% khối lợng thi công so với quy mô ban đầu Nếu không tính đến những ách tắctrong khâu giải phóng mặt bằng thì đây là lý do chủ yếu khiến thời gian thi côngcác dự án thờng bị kéo dài hơn so với dự kiến ban đầu

Ví dụ: Sau gần 5 năm tiến hành xây dựng, dự án cải tạo nâng cấp hơn 1.500

km của quốc lộ 1A bằng nguồn vốn ODA của ADB và WB đã cơ bản hoàn thành.Tiểu dự án thi công đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang, đoạn ngập nặng

Đông Hà - Quảng Ngãi đã đợc hoàn tất và đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ

đã có khối lợng thi công tơng đơng với giá trị phần vốn vay và Bộ tài chính đã

Ngày đăng: 01/08/2013, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng năng lực máy móc thiết bị của Công ty - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng n ăng lực máy móc thiết bị của Công ty (Trang 9)
Bảng cơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng c ơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh (Trang 36)
Bảng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty và tình hình - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty và tình hình (Trang 37)
Bảng Giá trúng thầu bỏ quá thấp so với giá gói thầu - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
ng Giá trúng thầu bỏ quá thấp so với giá gói thầu (Trang 40)
Bảng 1: Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng 1 Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng (Trang 49)
Bảng 2: Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng (Kèm theo Thông t số 03/2001/TT-BXD ngày 13/2/2001 của Bộ Xây dựng) - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng 2 Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng (Kèm theo Thông t số 03/2001/TT-BXD ngày 13/2/2001 của Bộ Xây dựng) (Trang 51)
Bảng đơn giá chi tiết - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
ng đơn giá chi tiết (Trang 56)
Bảng cân đối kế toán của công ty - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng c ân đối kế toán của công ty (Trang 64)
Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng ph ân tích tình hình tài chính của công ty (Trang 65)
Bảng kế hoạch đầu t năm 2001 - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1
Bảng k ế hoạch đầu t năm 2001 (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w