Luật và các văn bản d-ới luật do Quốc hội và Chính phủ ban hành: - Luật Bảo vệ môi tr-ờng 27/12/1993 có một số điều khoản qui định liên quan tới trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối
Trang 1Bộ Y tế
kế hoạch quản lý chất thải y tế phục vụ dự án hỗ trợ hệ thống
y tế vùng đồng bằng sông cửu long
Trang 2Lời nói đầu
Báo cáo này đ-ợc chuẩn bị trên cơ sở điều khoản tham chiếu (TOR) của Bộ Y tế nhằm xây dựng kế hoạch quản lý chất thải y tế (QLCTYT) của các cơ sở y tế thuộc phạm
vi hoạt động của Dự án Hỗ trợ hệ thống y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ
Căn cứ để xây dựng báo cáo này là tài liệu dự thảo báo cáo khả thi của dự án do Bộ Y tế xây dựng, các báo cáo có liên quan về quản lý chất thải nói chung, quản
lý chất thải y tế nói riêng do Bộ Y tế và các cơ quan
có liên quan chuẩn bị Đặc biệt, để có thêm số liệu thực tiễn và nắm đ-ợc tình hình quản lý chất thải y tế của các địa ph-ơng thuộc ĐBSCL, các chuyên gia t- vấn
đã thực hiện chuyến khảo sát thực địa tại 5 tỉnh trong tổng số 13 tỉnh thuộc ĐBSCL trong thời gian từ 23 tháng 5 đến 03 tháng 6 năm 2005, bao gồm Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Hậu Giang Trong chuyến khảo sát này, các chuyên gia đã làm việc với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, một số bệnh viện đa khoa của tỉnh, khu vực, công ty công trình đô thị của tỉnh và
đi thăm quan thực địa một số nơi để tìm hiểu thực trạng hệ thống QLCTYT, yêu cầu của các địa ph-ơng đối với việc hỗ trợ và hoàn thiện hệ thống này trong khuôn khổ dự án do WB tài trợ
Nội dung của báo cáo này là tổng hợp kết quả nghiên cứu tài liệu và đi thực địa của chuyên gia t- vấn Trên cơ sở đó, chuyên gia t- vấn đề xuất một kế hoạch QLCTYT có thể đ-ợc xem xét trong khuôn khổ Dự án Hỗ trợ hệ thống y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
do WB tài trợ Do việc thực hiện kế hoạch QLCTYT của
địa ph-ơng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều cơ quan, sở ban ngành của tỉnh nên kiến nghị của chuyên gia không chỉ bó hẹp trong phạm vi các cơ sở y
tế thuộc phạm vi hoạt động của Dự án mà sẽ liên quan cả tới những cơ quan nhà n-ớc, các tổ chức có liên quan trong địa bàn có vai trò phối hợp thực hiện kế hoạch QLCTYT đ-ợc đề xuất
Trang 41 Tổng quan về khung pháp lý và thể chế liên quan tới quản lý chất thải y tế hiện nay ở Việt Nam
1.1 Khung pháp lý về quản lý chất thải y tế hiện
hành
ở Việt Nam, khung pháp lý liên quan tới quản lý chất thải (QLCT) nói chung, quản lý chất thải y tế (QLCTYT) nói riêng đã dần đ-ợc hình thành từ hàng chục năm nay,
đặc biệt là từ khi có Luật Bảo vệ môi tr-ờng đ-ợc Quốc hội thông qua vào tháng 12 năm 1993 Bên cạnh Luật Bảo
vệ môi tr-ờng, hệ thống văn bản pháp luật liên quan tới QLCTYT bao gồm các văn bản d-ới luật về quản lý chất thải do Chính phủ ban hành và hệ thống văn bản pháp qui về QLCT và QLCTYT do các cơ quan quản lý Nhà n-ớc có liên quan ban hành
a) Luật và các văn bản d-ới luật do Quốc hội và Chính phủ ban hành:
- Luật Bảo vệ môi tr-ờng (27/12/1993) có một số điều khoản qui định liên quan tới trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với việc xử lý chất thải tr-ớc khi chuyển tới nơi xử lý tập trung ; trách nhiệm của cơ quan quản lý trong việc kiểm tra, giám sát quá trình thi hành Luật Bảo vệ môi tr-ờng; cấm việc thải chất nguy hại ra môi tr-ờng Những điều khoản có liên quan gồm:
cá nhân phải thực hiện các biện pháp quản lý và
xử lý chất thải nhằm đáp ứng các qui định về tiêu chuẩn môi tr-ờng;
chôn lấp và xử lý chất thải phải bảo đảm tuân thủ qui định do cơ quan quản lý đặt ra, riêng đối với chất thải nguy hại, chất dễ cháy nổ phải tiến hành xử lý tr-ớc khi thải ra môi tr-ờng;
chất thải nguy hại v-ợt quá tiêu chuẩn cho phép, chất có nguy cơ gây hại tới sức khoẻ con ng-ời;
Trang 5• Điều 38 qui định về trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc của các cơ quan trong bảo vệ môi tr-ờng Theo đó, các cơ quan có trách nhiệm gồm Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr-ờng (nay là Bộ Tài nguyên và môi tr-ờng) là cơ quan thay mặt Chính phủ quản lý nhà n-ớc chung đối với công tác bảo
vệ môi tr-ờng; các Bộ, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ tài nguyên và môi tr-ờng thực hiện công tác bảo vệ môi tr-ờng trong phạm vi chức năng của mình; Uỷ ban Nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tr-ớc Chính phủ quản lý nhà n-ớc về công tác bảo vệ môi tr-ờng ở cấp địa ph-ơng mình; Các sở Khoa học, Công nghệ & Môi tr-ờng (nay là sở Tài nguyên và Môi tr-ờng) chịu trách nhiệm tr-ớc UBND địa ph-ơng về công tác bảo vệ môi tr-ờng ở địa ph-ơng tỉnh, thành phố
h-ớng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi tr-ờng Nghị định này qui định cụ thể về các tiêu chuẩn môi tr-ờng cần phải tuân thủ (trong đó có tiêu chuẩn về y tế), các cơ quan quản lý nhà n-ớc có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực thi luật
Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu CN, trong đó qui định cụ thể những biện pháp cần thực hiện liên quan tới việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, trong đó có chất thải y tế Chỉ thị yêu cầu Bộ Y tế phải khẩn tr-ơng thực hiện những biện pháp giám sát và quản lý chất thải y tế; đồng thời yêu cầu các bệnh viện, cơ sở y tế phải triệt để thực hiện các qui định
về QLCTYT, xử lý chất thải y tế có hại đối với sức khoẻ con ng-ời
- Quyết định số 152/1999/QĐ- TTg (10/7/1999) của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt chiến l-ợc QLCT ở đô thị và các khu công nghiệp đến năm 2020 đặt mục tiêu đến năm
2010, toàn bộ chất thải y tế nguy hại đ-ợc xử lý triệt
để bằng ph-ơng pháp thiêu huỷ
Trang 6- Quyết định số 155/1999/QĐ- TTg (16/7/1999) của Thủ t-ớng Chính phủ về việc ban hành Qui chế quản lý chất thải nguy hại Quyết định này qui định cụ thể về quản
lý chất thải nguy hại có ảnh h-ởng tới sức khoẻ con ng-ời, ban hành danh mục các chất thải nguy hại, trong
đó có chất thải y tế; qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại, trách nhiệm quản lý nhà n-ớc đối với chất thải nguy hại Đặc biệt, Quyết định này có Điều 24 qui định rõ trách nhiệm của Bộ Y tế đối với công tác QLCTYT bao gồm:
sở y tế thực hiện qui chế quản lý chất thải nguy hại theo Quyết định này;
xây dựng kế hoạch, lựa chọn công nghệ và đầu t- xây dựng các công trình thiêu huỷ chất thải y tế cho phù hợp với tiêu chuẩn Việt nam;
- Nghị định số 26/CP về phạt hành chính đối với việc
vi phạm luật và các qui định về bảo vệ môi tr-ờng
- Nghị định 67/2003/NĐ-CP (13/6/2003) của Chính phủ qui định về phí bảo vệ môi tr-ờng đối với n-ớc thải
t-ớng Chính phủ về đẩy nhanh/tăng c-ờng công tác quản
nghiệp Theo văn bản này, Bộ Công nghiệp, chính quyền các địa ph-ơng cần tăng c-ờng công tác giám sát và
tế nguy hại và trên 60% chất thải rắng công nghiệp nguy hại với công nghệ thích hợp
Trang 7- Quyết định số 62/2001/QĐ-BKHCNMT (21/11/2001) của
Bộ tr-ởng Bộ KHCN&MT về những yêu cầu kỹ thuật đối với
lò đốt chất thải y tế;
- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT (7/8/2002) của Bộ tr-ởng Bộ KHCN&MT về ban hành h-ớng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại
tr-ởng Bộ Y tế về qui chế hoạt động của bệnh viện Trong đó có qui định liên quan tới QLCT bệnh viện nh- sau:
phải đ-ợc thu gom, phân loại và tập trung tại nơi qui định Chất thải rắn phải đ-ợc phân thành 04 loại, gom riêng vào túi nilon hay thùng đựng, đ-ợc vận chuyển đến nơi tiêu huỷ hoặc nơi qui định 2 lần trong ngày Bệnh viện phải có thiết bị thiêu huỷ chất thải y tế đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện vận hành theo qui định Công ty Môi tr-ờng chịu trách nhiệm vận chuyển rác thải chung tới nơi qui định để xử lý trên cơ sở ký hợp đồng với bệnh viện
viện thải chất thải lỏng ch-a đ-ợc xử lý ra nguồn n-ớc thải công cộng Tất cả các bệnh viện phải có
hệ thống hầm xử lý n-ớc thải tr-ớc khi thải ra nguồn n-ớc thải công cộng
viện phải bảo đảm sao cho ống khói của lò đốt chất thải y tế phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép;
nhiệm của Giám đốc bệnh viện, của các phòng ban và ng-ời có liên quan của bệnh viện đối với các giai
đoạn khác nhau của quá trình quản lý và xử lý chất thải y tế
- Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT (27/8/1999) của Bộ tr-ởng Bộ Y tế qui định về quản lý chất thải y tế Khác với quyết định nói trên, quyết định này đ-ợc áp dụng cho mọi cơ sở y tế, gồm bệnh viện, viện nghiên cứu y tế, trạm y tế xã, ph-ờng, trung tâm y tế dự
Trang 8phòng và các cơ sở đào tạo y tế Đây có thể đ-ợc coi
là văn bản pháp qui cơ bản và quan trọng nhất liên quan tới quản lý chất thải y tế Nội dung chính của quyết định gồm những điều khoản cụ thể về quản lý chất thải y tế nh-: phân loại chất thải y tế, qui trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong phạm vi và ngoài phạm vi cơ sở y tế Bên cạnh đó, quyết định này cũng giới thiệu một số mô hình, công nghệ và biện pháp xử
lý chất thải y tế phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam (xem phụ lục)
thải y tế
nghiệp;
Yêu cầu bảo vệ môi tr-ờng;
1.2 Các cơ quan quản lý Nhà n-ớc liên quan tới
quản lý chất thải y tế
Hiện tại, các cơ quan quản lý nhà n-ớc liên quan tới QLCTYT tại Việt Nam bao gồm: Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng, Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố, các Sở Tài nguyên & Môi tr-ờng, Sở Y tế, Công ty Môi tr-ờng đô thị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố Chức năng, nhiệm vụ chính của những cơ quan này liên quan tới công tác QLCTYT bao gồm:
- Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng (theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg) thực hiện chức năng: i) quản lý nhà n-ớc đối với chất thải nguy hại và h-ớng dẫn thực hiện các hoạt động QLCT nguy hại; ii) xây dựng chính sách, chiến l-ợc, văn bản pháp qui về bảo vệ môi tr-ờng, trong đó có các qui định về QLCTYT trình Chính phủ; iii) Xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam, trong đó có tiêu chuẩn về QLCTYT nh- tiêu chuẩn về bãi chôn lấp chất
Trang 9thải nguy hại, tiêu chuẩn kỹ thuật về công-ten-nơ chứa chất thải nguy hại, công nghệ xử lý chất thải nguy hại; iv) cùng Bộ Tài chính ban hành phí môi tr-ờng đối với quản lý chất thải nguy hại; v) phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi tr-ờng của các dự án về xử lý chất thải nguy hại; vi) thực hiện công tác giám sát về bảo vệ môi tr-ờng, phối hợp c-ỡng chế về QLCTYT đối với các cơ sở y tế; vii) tổ chức đào tạo, nâng cao nhận thức về chất thải nguy hại và các qui định về QLCT nguy hại
QLCTYT của các cơ sở y tế phù hợp với qui định hiện hành; ii) phối hợp với Bộ TN&MT và Bộ Xây dựng xây dựng kế hoạch QLCTYT, kế hoạch đầu t- XDCB, lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý CTYT; iii) ban hành các văn bản, chính sách, qui định về QLCTYT; iv) giám sát việc thực thi chính sách và các qui định đó;
- UBND tỉnh/thành phố: Giám sát công tác quản lý môi tr-ờng nói chung, công tác QLCTYT nói riêng của các
đơn vị trực thuộc có liên quan tới QLCTYT trong phạm
vi quyền hạn cho phép;
năng giám sát công tác bảo vệ môi tr-ờng và thực thi pháp luật bảo vệ môi tr-ờng tại địa ph-ơng;
- Sở Y tế: giám sát thực hiện các qui định về QLCTYT tại địa ph-ơng, cụ thể là tại các cơ sở y tế nằm tại
địa bàn địa ph-ơng quản lý;
- Công ty môi tr-ờng đô thị (ở cấp tỉnh th-ờng đ-ợc gọi là Công ty công trình đô thị): thực hiện thu gom, tiêu huỷ và xử lý chất thải y tế theo các hợp đồng ký kết với các cơ sở y tế
Để thực hiện quản lý CTYT có hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà n-ớc nói trên Vì vậy, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn
số 1153/VPCP –KG ngày 22/3/1999 và Công văn số 1069, ngày 11/10/1999 yêu cầu Bộ Y tế tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan xây dựng qui hoạch tổng thể về QLCTYT trên phạm vi toàn quốc Đến nay, Bộ
Y tế đã phối hợp với các cơ quan xây dựng xong bản dự thảo qui hoạch tổng thể này nhờ sự hỗ trợ kỹ thuật
Trang 10Chính phủ Pháp và sẽ đ-ợc trình Chính phủ xem xét
thông qua trong thời gian tới
Bản dự thảo qui hoạch tổng thể nói trên kiến nghị
cần thành lập Uỷ ban điều phối quốc gia về QLCTYT có
bộ máy th-ờng trực đặt tại Bộ Y tế, bao gồm đại diện
các cơ quan, bộ ngành liên quan nh- Bộ Kế hoạch và Đầu
t-, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên
và Môi tr-ờng, Bộ Khoa học và Công nghệ Tại các Tỉnh,
Thành phố, sẽ có các uỷ ban cấp tỉnh gồm đại diện các
sở t-ơng ứng Các uỷ ban này sẽ thực hiện điều phối
hoạt động QLCTYT của cả n-ớc và tại các địa ph-ơng
Chức năng chính của uỷ ban này nh- sau:
tỉnh;
định;
2 Thực trạng quản lý chất thải y tế ở ĐBSCL
và những thách thức về QLCTYT tại các địa
Tuyến tỉnh: 55 cơ sở với 9.709 gi-ờng
Tuyến huyện: 232 cơ sở với 8.036 gi-ờng
Tuyến xã: 1.327 cơ sở với 6.601 gi-ờng
Trang 11Đến nay, nhìn chung các cơ sở y tế tại các địa ph-ơng thuộc ĐBSCL đã từng b-ớc thực hiện công tác quản lý chất thải y tế theo quyết định số 2575 (1999) của Bộ tr-ởng Bộ Y tế Tuy nhiên, kết quả QLCTYT không
đồng đều tại các tỉnh D-ới đây là tổng hợp hiện trạng QLCTYT của các tỉnh vùng ĐBSCL, đặc biệt là của 5 tỉnh
đ-ợc khảo sát:
2.1.1 Tình hình QLCT rắn của các cơ sở y tế tại
ĐBSCL:
Hàng năm, -ớc tính l-ợng chất thải rắn y tế phát sinh tại ĐBSCL khoảng 6.560 tấn, trong đó có khoảng gần 1.200 tấn chất thải y tế nguy hại, cần đ-ợc xử lý L-ợng chất thải y tế từ các cơ sở y tế cấp tỉnh chiếm tới 77% tổng l-ợng chất thải y tế của cả khu vực Các tỉnh có l-ợng chất thải y tế cao nhất khu vực là Tiền Giang, An Giang và Cần Thơ; thấp nhất là Hậu Giang và
Cà Mau
Hiện trạng l-ợng chất thải rắn y tế phát sinh hàng năm tại các tỉnh thuộc ĐBSCL đ-ợc thể hiện ở bảng 1 d-ới đây:
Bảng 1: L-ợng chất thải rắn y tế tại các cơ sở y
tế của ĐBSCL (tấn/năm)
Tại bệnh viện
tỉnh
Tại cơ sở y tế tuyến huyện,
xã
Tổng l-ợng rác thải y tế phát
Tổng
số
Trong
đó, rác thải nguy hại
Tổng
số
Trong
đó rác thải nguy hại
Trang 12Tại bệnh viện
tỉnh
Tại cơ sở y tế tuyến huyện,
xã
Tổng l-ợng rác thải y tế phát
Tổng
số
Trong
đó, rác thải nguy hại
Tổng
số
Trong
đó rác thải nguy hại
đầu t- mua các thiết bị chứa rác thải y tế theo qui
Trang 13định của Bộ Y tế Tuy nhiên, chất l-ợng phân loại rác thải không đồng đều ở các tỉnh và các cơ sở y tế, đặc biệt là tại các cơ sở y tế cấp huyện và xã việc phân
t- nhân ch-a chấp hành nghiêm chỉnh việc phân loại và
xử lý rác thải y tế theo qui định
“Trang bị 25 lò đốt rác thải y tế cho cụm bệnh viện” tài trợ từ nguồn hỗ trợ ODA của Chính phủ
áo, đi vào hoạt động từ năm 2002 với công suất
500 kg/ngày Lò đốt đ-ợc đặt tại Bệnh viện Đa khoa Trung -ơng Cần Thơ (bệnh viện đang xây dựng, sắp hoàn thành và là bệnh viện khu vực của Bộ Y
tế tại vùng ĐBSCL) Từ khi đi vào hoạt động, lò này chỉ hoạt động 2 lần trong tuần do không đủ l-ợng rác thải xử lý đ-ợc vận chuyển đến Lò đốt này phục vụ việc thiêu huỷ rác thải y tế nguy hại
từ tất cả các bệnh viện thuộc địa bàn tỉnh, 3/8 Trung tâm y tế quận huyện và 8/63 Trạm y tế xã, ph-ờng L-ợng rác thải y tế nguy hại đ-ợc tập trung tại nơi tập kết của các bệnh viện, trung tâm y tế tỉnh, sau đó đ-ợc vận chuyển tới địa
điểm lò đốt để thiêu huỷ Các trung tâm, trạm y
tế còn lại của tỉnh đều có trang bị các thiết bị
xử lý rác thải y tế thủ công (lò nhỏ, công suất
1 Ví dụ, hai tỉnh An giang và Cần thơ đã tổ chức tốt việc phân loại rác thải
y tế từ nguồn tại các bệnh viện Trong khi đó, 3/8 bệnh viện của tỉnh Trà vinh ch-a thực hiện tốt việc phân loại rác thải y tế tại nguồn; các cơ sở y
tế tuyến huyện, xã của các tỉnh Hậu giang, Sóc trăng còn gặp nhiều khó khăn trong việc phân loại và xử lý rác thải do thiếu thiết bị và kinh phí đầu t-
Trang 14thấp, đốt thủ công bằng xăng) Nh- vậy, trong khi
lò đốt của bệnh viện đa khoa không hoạt động hết công suất thì nhiều cơ sở y tế khác vẫn sử dụng các lò đốt thủ công, có thể gây ô nhiễm cục bộ và chi phí cao Hiện tại, các đơn vị y tế của tỉnh vẫn đ-ợc bao cấp chi phí từ nguồn ngân sách tỉnh cấp cho bệnh viện đa khoa từ khi mới vào hoạt
động để xử lý rác thải y tế Bệnh viện phải cử cán bộ chuyên trách về vận chuyển và xử lý rác Tại Công ty công trình đô thị của tỉnh hiện có một thiết bị đốt rác thải công suất 900 kg/ngày
do một Việt kiều tặng từ thiện cách đây 2 năm, nh-ng đến nay ch-a vận hành do thiếu kinh phí lắp
đặt, sửa chữa và chi phí vận hành thiết bị
với công suất 250-300 kg/ngày đặt tại bệnh viện
đa khoa An Giang và bệnh viện đa khoa khu vực Châu Đốc, trong đó có lò đốt MZ 2 đặt tại bệnh viện đa khoa tỉnh là từ nguồn tài trợ ODA của Chính phủ áo Hai lò này không chỉ phục vụ thiêu huỷ rác y tế của tất cả các bệnh viện tỉnh mà còn của các trung tâm y tế huyện, thị và các cơ sở y
tế t- nhân trong tỉnh Tỉnh đã đặt mục tiêu đến
2006 sẽ thu gom và xử lý 100% l-ợng rác thải y tế phát sinh tại tất cả các đơn vị y tế của tỉnh Với các thiết bị thiêu huỷ rác thải y tế hiện có, tỉnh có thể thực hiện đ-ợc mục tiêu này do các lò
đốt hiện mới đ-ợc sử dụng hết 50% công suất thiết
kế Hiện tại, các bệnh viện tỉnh, nơi đặt lò đốt rác đ-ợc UBND tỉnh cho phép thu phí xử lý rác thải y tế nguy hại của các đơn vị tới ng-ỡng 10.000 đồng/kg Ngân sách của tỉnh có hỗ trợ nh-ng không đáng kể
thải y tế từ dự án “Trang bị 25 lò đốt rác thải y
tế cho cụm bệnh viện” tài trợ từ nguồn hỗ trợ ODA của Chính phủ áo, đi vào hoạt động từ năm 2003 Hiện lò này đang phục vụ thiêu huỷ rác thải y tế nguy hại cho 3/8 bệnh viện của tỉnh Hiện tại, lò
đốt này hoạt động cầm chừng, ch-a hết công suất Trong khi đó, 5/8 bệnh viện còn lại của tỉnh hiện
Trang 15vẫn xử lý rác thải y tế bằng thiết bị thủ công, thậm chí 1 bệnh viện còn đốt rác thải ngoài trời
Do không đ-ợc đầu t- nên các cơ sở y tế huyện, trung tâm y tế xã đều thiếu thiết bị xử lý rác thải y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa tỉnh phải chịu chi phí vận hành và quản lý lò đốt rác trong khi hai bệnh viện h-ởng lợi khác chỉ phải trả chi phí xăng dầu để vận chuyển rác tới vị trí lò đốt
mà thôi
lò đốt rác y tế 2 buồng, công suất 400 kg/ngày
đ-ợc đầu t- từ năm 1998 tại bệnh viện đa khoa tỉnh; 4 lò còn lại đặt tại các cơ sở y tế huyện
là các lò đốt thủ công Lò đốt của bệnh viện đa khoa tỉnh chỉ phục vụ xử lý rác thải y tế của bệnh viện và do bộ máy của bệnh viện quản lý và vận hành Chi phí vận hành hàng tháng khoảng 18 triệu đồng Tuy nhiên, do lò đốt vận hành th-ờng xuyên nên khi gặp trục trặc, phải sửa chữa thì bệnh viện buộc phải thuê công ty công trình đô thị đem chôn Các trung tâm y tế huyện và xã khác không có lò đốt phải thuê công ty công trình đô thị đ-a ra bãi rác chung để chôn lấp
chất trang bị cho công tác xử lý rác thải y tế còn nhiều hạn chế Bệnh viện tỉnh (mới đ-ợc nâng cấp) vẫn chỉ sử dụng lò đốt thủ công, với công suất thấp Lò đốt này chỉ xử lý rác thải y tế nguy hại của riêng bệnh viện tỉnh Các cơ sở y tế khác của tỉnh hoặc chỉ có lò đốt thủ công, không
đạt tiêu chuẩn, hoặc thuê công ty công trình đô thị chở đến bãi rác chung
2.1.4 Tình hình quản lý và kiểm soát ô nhiễm n-ớc tại các cơ sở y tế:
Tại 5 tỉnh mà đoàn chuyên gia đến khảo sát, các biện pháp xử lý chất thải lỏng của bệnh viện và các cơ
sở y tế nhìn chung còn yếu Chỉ có ít bệnh viện đ-ợc
đầu t- trang bị các thiết bị hoàn chỉnh để xử lý n-ớc thải y tế, một số bệnh viện khác chỉ sử dụng công nghệ sinh học, th-ờng không bảo đảm an toàn cho công tác
Trang 16duyệt khuẩn, n-ớc bị ngấm xuống lòng đất Các cơ sở y
tế huyện, xã còn lại và cơ sở y tế t- nhân đều trực tiếp thải n-ớc ra hệ thống n-ớc thải sinh hoạt chung
hệ thống xử lý n-ớc thải y tế, trong đó chỉ có
chuẩn Các cơ sở y tế khác đều không có thiết
bị xử lý n-ớc thải y tế
Giang và 2 trung tâm y tế huyện có trang bị hệ thống xử lý n-ớc thải y tế hoàn chỉnh; các bệnh viện, trung tâm y tế khác xử lý n-ớc thải bằng công nghệ sinh học Tuy nhiên, An Giang đang
đặt mục tiêu phấn đấu đến 2010 tất cả các bệnh viện công và t- nhân trong tỉnh đều có hệ thống
xử lý chất thải lỏng Đây sẽ là một thách thức
đối với ngành y tế tỉnh về vốn đầu t- so với thực trạng hiện nay
đ-ợc đầu t- hệ thống xử lý n-ớc thải y tế Mọi nguồn n-ớc thải của bệnh viện đều cùng đ-ợc dẫn qua một hệ thống lọc sinh học và hoá chất thô sơ
bị hệ thống xử lý n-ớc thải y tế đ-a vào hoạt
động từ năm 1997 với công suất 400m3/ngày đêm (nguồn n-ớc thải của Trung tâm Lao phổi của tỉnh cũng đ-ợc xử lý tại đây) Các cơ sở y tế khác của tỉnh đều không đ-ợc trang bị hệ thống
xử lý n-ớc thải y tế
Châu Thành và Long Mỹ đ-ợc đầu t- thiết bị xử
lý n-ớc thải y tế với số tiền là 180 triệu
đồng Tuy vậy, đến nay 1 thiết bị đã bị hỏng; các cơ sở y tế khác đều không xử lý n-ớc thải y
tế mà thải lẫn với n-ớc thải sinh hoạt ra ngoài
Trang 172.2 Những thách thức về QLCTYT tại các tỉnh ĐBSCL thuộc phạm vi dự án
Việt Nam đã hình thành hệ thống pháp luật về QLCTYT và đã b-ớc đầu đ-ợc thực thi tại hệ thống các cơ sở y tế các cấp của cả n-ớc, trong đó có ĐBSCL Các cơ quan quản lý địa ph-ơng, đặc biệt là Sở Y tế các tỉnh thuộc khu vực này đã b-ớc dầu chỉ đạo triển khai các cơ sở y tế của tỉnh thực hiện công tác QLCTYT tại chỗ Tuy nhiên, qua nghiên cứu và khảo sát thực địa,
có thể nhận xét khái quát rằng thực tiễn hoạt động QLCTYT tại các tỉnh ở ĐBSCL ch-a thực sự đi vào nề nếp; kết quả ch-a đồng đều giữa các tỉnh, giữa các cơ
sở y tế của tỉnh, giữa quản lý rác thải y tế và n-ớc thải y tế Đặc biệt, việc tổ chức QLCTYT còn nhiều vấn
đề cần phải giải quyết Những thách thức lớn nhất mà các tỉnh thuộc ĐBSLC hiện đang phải đối mặt là:
Thứ nhất là thiếu nguồn đầu t- cho cơ sở vật chất
thuộc ĐBSCL ch-a có qui hoạch tổng thể về QLCTYT của
địa ph-ơng (do qui hoạch tổng thể của cấp trung -ơng ch-a đ-ợc Chính phủ thông qua) nên việc phân bổ nguồn vốn ngân sách dành riêng cho QLCTYT ch-a đ-ợc chú ý
đầy đủ Ngân sách của tỉnh cấp cho các đơn vị thuộc hệ thống y tế và các cơ quan thụ h-ởng ngân sách có liên quan (nh- Công ty công trình đô thị, Sở Tài nguyên môi tr-ờng) đều không có dòng đầu t- hay chi tiêu th-ờng xuyên dành riêng cho hoạt động quản lý CTYT Hiện tại, nhờ sự chỉ đạo từ Bộ Y tế và sự chủ động của cơ quan quản lý cấp tỉnh mà công tác QLCTYT mới đ-ợc thực hiện trong phạm vi các cơ sở y tế chứ ch-a đ-ợc xem xét và thực hiện một cách tổng thể ở phạm vi tỉnh và các cơ quan có liên quan Nói cách khác, vấn đề qui hoạch và QLCT nói chung, QLCTYT nói riêng ch-a đ-ợc gắn kết với công tác qui hoạch và quản lý đô thị/vùng thuộc ĐBSCL
Điều này dẫn đến thực trạng là đầu t- ngân sách cho QLCTYT rất thiếu, vừa không đồng bộ, vừa không th-ờng xuyên
QLCTYT có hiệu quả tại các tỉnh thuộc ĐBSCL
Trang 18Các cơ sở y tế của các tỉnh thuộc ĐBSCL đã triển khai khá tốt việc phân loại rác thải y tế từ nguồn, song việc tổ chức thực hiện các công đoạn tiếp theo của qui trình xử lý rác thải y tế còn nhiều bất cập Một số bệnh viện lớn của các tỉnh thuộc ĐBSCL đ-ợc trang bị lò đốt đạt tiêu chuẩn nhờ ch-ơng trình hỗ trợ ODA do Chính phủ áo tài trợ, song hoạt động của các lò
đốt này ch-a hiệu quả, chủ yếu là do các lò đốt hiện
đ-ợc giao cho bệnh viện tự quản lý và vận hành Các lò
đốt này có phục vụ các cơ sở y tế khác trong tỉnh nh-ng lại mang tính bao cấp, phục vụ không thu phí trong khi bản thân bệnh viện lại thiếu kinh phí để vận hành th-ờng xuyên và bảo d-ỡng lò hiệu quả Một số cơ
sở y tế cấp huyện, xã hiện đang sử dụng lò đốt thủ công, tuy có thể thuận tiện trong vận hành và kinh phí
đầu t- ban đầu thấp song không bảo đảm xử lý rác thải
y tế triệt để và đạt tiêu chuẩn qui định, thậm chí có nguy cơ gây ô nhiễm cục bộ do khó bảo đảm vệ sinh Tại các tỉnh đ-ợc khảo sát, các cơ quan quản lý y tế và các bệnh viện khi đ-ợc hỏi đều kiến nghị cần có các thiết bị xử lý rác thải y tế tập trung chứ không nên duy trì cách xử lý tản mạn, thủ công nh- hiện nay Công ty công trình đô thị của các tỉnh thuộc ĐBSCL hiện mới đảm nhiệm việc vận chuyển và xử lý rác hỗn hợp, bao gồm rác sinh hoạt, rác công nghiệp, rác từ hoạt động kinh doanh dịch vụ để đ-a tới bãi chôn lấp Hiện nay, nguồn rác này ch-a đ-ợc phân loại và đem đi
xử lý riêng biệt Bản thân các công ty công trình đô thị cũng ch-a đ-ợc đầu t- trang thiết bị xử lý rác thải rắn nguy hại nói chung, rác thải y tế nói riêng
Công tác quản lý n-ớc thải y tế hầu nh- ch-a đ-ợc quan tâm và đầu t- đầy đủ Chỉ có ít bệnh viện và trung tâm y tế có hệ thống xử lý n-ớc thải y tế Trong
số đó, cũng chỉ rất ít hệ thống đạt tiêu chuẩn hiện
đại, phần lớn còn lại là sử dụng ph-ơng pháp sinh học
để lắng lọc tr-ớc khi thải ra hệ thống n-ớc thải sinh hoạt Đa số các cơ sở y tế còn lại đều không xử lý n-ớc thải y tế mà xả lẫn với n-ớc thải sinh hoạt của bệnh viện rồi sau đó dẫn ra hệ thống n-ớc thải chung
Đến nay, ch-a có nghiên cứu hay cuộc khảo sát nào đ-ợc tiến hành để đánh giá tổng thể xem n-ớc thải từ các cơ