1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vietnam partnership report 2008 stabilizing the economy and maintaining its growth potential (vietnamese)

101 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội thảo về vận động chính sách Hội thảo VASS & PPWG về: Nghiên cứu khoa học phục vụ cho phát triển chính sách Do hoạt động xây dựng chính sách dựa trên những căn cứ nghiên cứu ngày cà

Trang 1

Báo cáo Quan hệ Đối tác Việt nam 2008:

DUY TRÌ TIỀM NĂN TĂNG TRƯỞNG

Báo cáo không chính thức Hội Nghị Nhóm Tư vấn Các Nhà Tài Trợ Cho Việt Nam

Hà nội, 4-5/12/2008

50222

Trang 2

Cổ phần hoá

(UNICEF); Anouk Van-Neck (EC)

Tsuno(JICA)

Các phiên bản báo cáo này có thể được cung cấp tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam,

Trang 3

MỤC LỤC

NHÓM LÀM VIỆC VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN………7

NHÓM ĐỐI TÁC NGÀNH Y TẾ………12

NHÓM HỖ TRỢ MÔI TRƯỜNG………15

NHÓM HỖ TRỢ QUỐC TẾ - NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN……… 24

ĐỐI TÁC HỖ TRỢ NGÀNH LÂM NGHIỆP (FSSP)……… 29

NHÓM GIẢM NHẸ THIÊN TAI (NDM-P) 36

NHÓM QHĐT VỀ CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN (RSSWP)……… 42

NHÓM KHU VỰC TÀI CHÍNH………49

NHÓM ĐỐI TÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA……… 55

NHÓM GIAO THÔNG ……… 61

NHÓM ĐỐI TÁC LUẬT………72

NHÓM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ………98

Trang 4

TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

NHÓM CÔNG TÁC VÌ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN

Báo cáo Quan hệ đối tác

Hà Nội, tháng 11 năm 2008

Nhóm công tác về sự tham gia của người dân (PPWG) được thành lập năm 1999 và là một bộ phận của mạng lưới các nhóm quan hệ đối tác phát triển chuyên đề Với tư cách là một nhóm quan hệ đối tác, PPWG cung cấp những thông tin, số liệu cho các cuộc họp của Nhóm các nhà tài trợ (CG) được tổ chức 6 tháng một lần giữa Chính phủ và cộng đồng tài trợ PPWG là một mạng lưới và diễn đàn không chính thức của các tổ chức quốc

tế, các tổ chức phi Chính phủ, các cơ quan chính phủ, các nhà tài trợ, các cán bộ quản lý

dự án, các tư vấn, và các nhà nghiên cứu v.v gặp gỡ để luận bàn và trao đổi thông tin về các vấn đề liên quan đến sự tham gia của người dân, tính dân chủ ở cấp cơ sở và xã hội dân sự Những ai quan tâm đến việc tham gia và đóng góp vào chia sẻ thông tin và tiến hành những mục tiêu chung đều có thể tham gia nhóm

Nhóm PPWG bao gồm một Ban điều hành tự nguyện và đông đảo các nhóm thành viên đại diện cho các nhóm chủ thể khác nhau Hiện tại có 279 tổ chức và cá nhân đã đăng ký vào danh mục nhận và gửi thư của PPWG, trong đó có nhiều thành viên đã tham gia vào các hoạt động do Ban điều hành PPWG tổ chức Nhóm được điều phối bởi một Chủ tịch được bổ nhiệm với sự hỗ trợ của các thành viên Ban điều hành Ban điều hành hiện bao gồm 20 thành viên là đại diện của UNDP, Ngân hàng Thế giới, Đại sứ quán Phần Lan, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế họp thường kỳ và tổ chức những hội thảo chuyên đề và các sự kiện khác Hiện nay, Chủ tịch nhóm là Trung tâm Nguồn lực VUFO-NGO – do bà Trine Glue Đoàn, đồng giám đốc trung tâm đại diện

Nhiệm vụ của PPWG

Nhiệm vụ của PPWG là thực hiện vai trò làm diễn đàn để tạo cho người dân và các tổ chức xã hội dân sự những cơ hội trao đổi thông tin, tham gia và đóng góp vào các quá trình xóa đói giảm nghèo và phát triển của Việt Nam

1 Cập nhật những hoạt động chính của PPWG trong năm 2008

1.1.Các sự kiện của PPWG trong năm 2008

Tham gia vào quá trình xây dựng Nghị định 151

Trong năm 2008, Nhóm công tác PPWG về Nghị định số 151/2007/ND-CP về việc tổ chức và vận hành các tổ hợp tác đã tiếp tục công việc liên quan đến Nghị định 151 Mục tiêu chính của công việc này là PPWG hỗ trợ Chính phủ Việt Nam (Bộ KH&ĐT) soạn thảo nội dung và xây dựng hướng dẫn thực hiện cũng như quảng bá và nâng cao nhận thức và đào tạo các Tổ chức cộng đồng (CBO) và đơn vị chính quyền liên quan Tháng 3 năm 2008, hội thảo tham vấn đã được tổ chức với sự tham gia của các CBO, NGO, và đại diện chính quyền các cấp Mục tiêu chính của hội thảo này là xây dựng thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 151 Đại biểu tham gia hội thảo có được cái nhìn tổng quát về Nghị định, thấy được những khó khăn, trở ngại trong việc thực hiện nghị định, và từ đó, đưa ra những ý kiến, ý tưởng đóng góp cho thông tư hướng dẫn

Tháng 8/2008, nhóm công tác với sự phối hợp của Bộ KH&ĐT cũng đã tổ chức 2 hội thảo đào tạo về Nghị định (một hội thảo ở miền Nam và một hội thảo ở miền Bắc), để

Trang 6

PPWG có thể đưa ra kế hoạch về cách thức tiến hành đào tạo về nghị định 151 (thông qua việc đưa ra một tiêu chuẩn chất lượng) và thứ hai là để đảm bảo việc tập trung vào cấp cơ

sở Những mục tiêu của hội thảo bao gồm: giúp các tổ hợp tác và các tổ chức cộng đồng hiểu về Nghị định 151 và những hướng dẫn thực hiện; trao đổi về một số trường hợp nghiên cứu để đưa hướng dẫn thực hiện vào thực tiễn; và thu thập thông tin cho việc chuẩn bị xây dựng cuốn sổ tay hướng dẫn Mỗi hội thảo có khoảng 60 - 70 đại biểu từ các

tổ chức khác nhau (ví dụ: các chính quyền cơ sở, Sở KH&ĐT, Hội phụ nữ v.v) tham gia

Hội thảo về vận động chính sách

Hội thảo VASS & PPWG về: Nghiên cứu khoa học phục vụ cho phát triển chính sách

Do hoạt động xây dựng chính sách dựa trên những căn cứ nghiên cứu ngày càng trở nên thích hợp đối với các nhà nghiên cứu và các nhà xây dựng chính sách nên Viện khoa học

Xã hội Việt nam (VASS) và PPWG đã phối hợp tổ chức một hội thảo về phát triển chính sách dựa trên căn cứ nghiên cứu vào tháng 5/2008 Mục tiêu của hội thảo nhằm cung cấp cho các nhà nghiên cứu VASS, các NGO, và CSO tiếp cận những nguyên tắc cơ bản trong việc xúc tiến và thúc đẩy hoạt động xây dựng chính sách dựa trên những căn cứ nghiên cứu, cũng như cung cấp những ví dụ thực tế từ các nước đang phát triển khác về mối liên hệ giữa các căn cứ nghiên cứu và xây dựng chính sách Khoảng 50 đại biểu đã tham dự hội thảo này Hội thảo được tổ chức tại VASS

Hội thảo PPWG & CODE về: Sự tham gia của NGO & CBO trong vận động chính sách

Với sự gia tăng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động vận động hành lang và vận động chính sách trong xã hội Việt Nam đương đại và do thực tế về vốn hiểu biết và kinh nghiệm hạn chế của xã hội dân sự đối với phổ biến chính sách, PPWG và CODE đã đồng

tổ chức một cuộc hội thảo “Sự tham gia của NGO & CBO vào phổ biến chính sách: kinh nghiệm thực tế & khung pháp lý” vào ngày 16 tháng 9 Mục đích của hội thảo là để cho NGO và CBO nhận thức tốt hơn về khái niệm, thực tiễn và khung pháp lý cho hoạt động phổ biến chính sách và để chia sẻ những kinh nghiệm và các thông lệ tốt Một mục đích khác của hội thảo là thiết lập mạng lưới giữa các chủ thể và CSO về vận động và phổ biến chính sách đối với thay đổi xã hội và chính sách xóa đói giảm nghèo vì sự phát triển bền vững Khoảng 90 đại biểu đã tham dự hội thảo

1.2 Những hoạt động khác trong năm 2008

Trong nửa đầu của năm 2008, Ban điều hành PPWG đã hoàn thành quá trình rà soát lại các mục tiêu và chiến lược của Nhóm và xây dựng một Chiến lược cho giai đoạn 2008-

2010 Chiến lược bao gồm các định hướng chiến lược và những lĩnh vực chuyên đề và được kết hợp với một kế hoạch hành động Cả hai tài liệu này có thể xem tại: http://www.ngocenter.org.vn/node/119

Trang 7

1.3 Tính phù hợp đối với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010

Hoạt động của PPWG chủ yếu hướng đến các cấp địa phương và cấp cơ sở và đây là hoạt động xuyên suốt của nhóm, vì thế nhóm không đề cập đến một chủ đề cụ thể đơn lẻ nào Chính vì đặc điểm này nên hơi khó so sánh những thành quả của PPWG với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (SEDP) 2006-2010 vì SEDP chỉ tập trung phát triển những lĩnh vực cụ thể

Tuy nhiên, có thể nêu ra một số khía cạnh trong hoạt động của PPWG có liên quan với

SEDP trên cơ sở tổng quát hơn SEDP đề cập đến “hầu hết người dân, đặc biệt những người ở vùng sâu, vùng xa, vùng kém phát triển vẫn có nhận thức hạn chế về luật và nền kinh tế thị trường cũng như thiếu tuân thủ luật pháp” Hoạt động của PPWG về Nghị định 151 rõ ràng là phù hợp với khía cạnh này vì Nhóm đã tìm cách phổ biến nghị định

và thông báo cho người dân ở cấp cơ sở về những nội dung chính của nghị định SEDP

cũng nêu ra một thực tế là: “việc xây dựng và thực thi các chính sách cũng như phổ biến chính sách không tương ứng với thực tế, phong tục tập quán và thông lệ của người dân ở vùng núi và vùng sâu vùng xa” (SEDP: 51) Ở đây, công việc phổ biến chính sách, hoạt động này cũng hướng tới cấp cộng đồng (nhưng không nhất thiết phải là vùng núi), là phù hợp vì hoạt động này cũng hướng đến việc nâng cao nhận thức cho các CBO và NGO về những động lực và về việc sử dụng phổ biến chính sách

Như đã nói ở trên, “nỗ lực 151” tập trung vào đảm bảo sự hiểu biết rõ hơn về nghị định Mục đích tiếp theo cũng là đảm bảo cải tiến quản lý nhà nước đối với những giới hạn và qui định trong Nghị định 151 Hoạt động này rất phù hợp với công tác Cải cách Hành chính Công (PAR) đã được tóm tắt trong SEDP

2 Hoạt động của PPWG trong năm 2009

hội dân sự Trong một vài năm vừa qua, Chính phủ Việt Nam đã thể hiện quyết

tâm thúc đẩy sự tăng trưởng và nâng cao vai trò của các Tổ chức Xã hội Dân sự (CSO) và sự tham gia tích cực của người dân ở tất cả các cấp trong thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên toàn quốc Một số văn bản pháp qui đã hoặc đang trong quá trình soạn thảo và điều này sẽ đem lại những cơ hội mới cho các CSO và sự tham gia của người dân Do khung pháp lý này liên tục thay đổi nên điều quan trọng là chớp lấy cơ hội và ý nghĩa của chúng trong những thay đổi đó

trọng trong mối liên hệ với những vấn đề quản trị cơ sở, ví dụ như qui trình lập kế hoạch và lập ngân sách, các cơ quan pháp quyền địa phương, đại diện chính trị ở cấp địa phương, hệ thống bầu cử v.v Do khung pháp chế không ngừng thay đổi nên điều quan trọng hơn cả là tập trung vào việc áp dụng và tóm lấy cơ hội và giải quyết những trở ngại trong mối tương quan này

Trang 8

 Xã hội dân sự và phòng chống tham nhũng Vai trò của xã hội dân sự ngày càng

được nâng cao trong việc hỗ trợ những nỗ lực chống tham nhũng của Đảng và Nhà nước Việt Nam Hiện tại, Chính phủ Việt Nam đang trong quá trình soạn thảo chiến lược chống tham nhũng dài hạn cho giai đoạn 2010-2020 Tăng cường vai trò và những đóng góp của xã hội dân sự là một trong ba vấn đề chính cần giải quyết trong chiến lược này

 Xã hội hóa Khái niệm này được đưa vào chính sách của chính phủ qua nghị

quyết số 90/CP (21.8.1997) về “chỉ đạo và hướng dẫn xã hội hóa các hoạt động và điều hành trong lĩnh vực giáo dục, y tế và văn hóa” và sau đó là Nghị định số 73/1999/ND-CP (19.8.1999) về “chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao” Nhưng ý tưởng – về việc khuyến khích người dân tham gia dịch vụ công, dưới hình thức các nhóm hợp tác hay hình thức các thực thể tư nhân – là rộng hơn và bao quát hơn và nó cũng xuất hiện cả trong các lĩnh vực khác

Ngoài bốn vấn đề trên, PPWG cũng có thể thảo luận các vấn đề khác dựa trên những sự phát triển mới và theo mức độ quan tâm của các thành viên của PPWG

2.2.Những hoạt động cụ thể được lập kế hoạch cho năm 2009

Kế hoạch hoạt động chi tiết của PPWG năm 2009 sẽ được xây dựng và hoàn thiện tại cuộc họp cuối năm của PPWG trong tháng 12 năm 2008 Tuy nhiên, tại thời điểm này các hoạt động sau đã được xác định

Tiếp tục thực hiện Nghị định 151

Tiếp theo các công việc liên quan đến Nghị định 151 năm 2007 và 2008, nhóm công tác

151 đã lên kế hoạch cho các hoạt động sau cho các giai đoạn cuối cùng trong năm 2008

và 2009:

thảo đào tạo, những khuyến nghị và các điểm hành động cho các hoạt động tiếp theo sau này

CBO và chính quyền địa phương) hiểu biết hơn về Nghị định này

trình phát triển chính sách

Hội thảo về Xã hội hóa

Một nhóm công tác PPWG mới về Xã hội hóa sẽ bắt đầu các công việc về Xã hội hóa thông qua tổ chức một Hội thảo về chủ đề tập trung vào những nghiên cứu và báo cáo hiện có Hội thảo này sẽ xác định những lĩnh vực mới cũng như điểm yếu trong các sáng kiến xã hội hóa đang được nghiên cứu Hoạt động này cần được triển khai hoặc điều phối bởi PPWG

Hỗ trợ xây dựng Luật về Tiếp cận Thông tin

Dự án Luật này về danh mục các văn bản pháp quy sẽ được xây dựng trong năm 2009

Bộ Tư pháp được giao nhiệm vụ là cơ quan đầu mối trong quá trình xây dựng Luật và dự kiến trình Quốc hội vào phiên họp tháng 11/2009 và dự kiến được thông qua vào phiên

Trang 9

họp tháng 5/2010 Dự kiến Luật sẽ góp phần cải thiện tính minh bạch và cởi mở trong quản lý nhà nước về thông tin để thúc đẩy và hỗ trợ quá trình tham gia của người dân PPWG có kế hoạch hỗ trợ khâu chuẩn bị Luật này thông qua một số hoạt động sau, bao gồm:

thông tin ở cấp cơ sở (trong khu vực hoạt động dự án) để cung cấp thông tin cho nhóm soạn thảo

PPWG về Dự thảo Luật

Trang 10

NHÓM ĐỐI TÁC Y TẾ

BÁO CÁO ĐỐI TÁC CHO HỘI NGHỊ TƯ VẤN CÁC NHÀ TÀI TRỢ

Tháng 12 năm 2008

1 Lời giới thiệu

Nhóm Đối tác Y tế (HPG) được thành lập vào năm 2004 với mục tiêu nhằm tăng cường quyền lãnh đạo và làm chủ đối với các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức trong lĩnh vực y

tế và tăng cường hơn nữa vai trò của Bộ Y tế trong việc phối hợp với các đối tác phát triển cho ngành Y tế Bộ Y tế và các đối tác phát triển là Đồng chủ tịch của HPG, cùng với sự tham gia của các tổ chức quốc tế của Liên Hiệp Quốc, các đối tác phát triển song phương và đa phương, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước, các viện nghiên cứu và các cơ quan của Chính phủ

HPG nhóm họp định kỳ hàng quí, được sự hỗ trợ, tham gia nhiệt tình của các đối tác phát triển Theo nhận định của Bộ Y tế, HPG là một Diễn đàn quan trọng để thảo luận về định hướng chiến lược hỗ trợ của đối tác cho lĩnh vực y tế; trao đổi, đối thoại về các chính sách mới của ngành và những vấn đề y tế mới nảy sinh, và đề xuất các cơ chế nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả viện trợ trong lĩnh vực y tế

2 Tiến trình hoạt động 12 tháng qua của HPG

Trong 12 tháng qua, Nhóm đối tác Y tế đã hoạt động hết sức hiệu quả và năng động, các nội dung đối thoại giữa Bộ Y tế và các đối tác phát triển ngày càng mở rộng hơn

Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị đồng kiểm điểm đánh giá hàng năm về y tế (JAHR) lần thứ 2 Tại Hội nghị JAHR, Bộ Y tế và các Đối tác đã đánh giá những thành tựu trong năm của ngành y tế trong thời gian qua và và xác định những lĩnh vực ưu tiên trong thời gian tới Nhóm đối tác Y tế và những vấn đề ưu tiên cần can thiệp hỗ trợ là cơ chế chính cho các cuộc đối thoại vì sự phát triển ngành y tế Trong năm 2008, JAHR tập trung thảo luận chủ yếu về lĩnh vực tài chính y tế Một quá trình tư vấn đánh giá chuyên sâu đã được triển khai nhằm thu thập ý kiến phản hồi của các đối tác phát triển, của các

cơ quan Chính phủ và các bên liên quan, để xây dựng dự thảo cho Hội nghị của JAHR

Có 4 cuôc hội thảo đã được tổ chức với sự tham gia và hỗ trợ tích cực của HPG

Ngoài ra, Bộ Y tế và các đối tác phát triển đã xây dựng Tuyên bố chung nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức cho ngành y tế Tuyên bố đã chỉ ra những nguyên tắc và hành động nhằm tăng cường hiệu quả viện trợ và tác động của viện trợ cho ngành y tế bằng cách cụ thể hóa việc áp dụng và thực thi Tuyên bố Hà Nội về hài hoà thủ tục viện trợ Tuyên bố đã xác định cụ thể và rõ ràng 10 hoạt động chủ yếu và thời hạn hoàn thành làm căn cứ cho các đối tác và chính phủ có cơ sở đánh giá khi triển khai hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả của viện trợ y tế

Trong quá trỉnh xây dựng Tuyên bố trên, HPG đã thành lập một Ban dự thảo gồm các thành viên từ 5 tổ chức liên quan: Liên Hiệp Quốc, Các ngân hàng phát triển, Liên minh/Cộng đồng châu Âu, các nhà tài trợ song phương lớn (Nhật Bản, Australia, Mỹ) và các tổ chức Xã hội dân sự Ba cuộc tư vấn độc lập đã được tổ chức với sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, và các hiệp hội nghề nghiệp Bản thảo cuối cùng của Tuyên bố chung đã được nhất trí tại Cuộc họp

Trang 11

đặc biệt của HPG tổ chức vào cuối tháng 11, và đã sẵn sàng đệ trình lên Nhóm Tư vấn các nhà tài trợ năm 2008

Ngoài Hội nghị nêu trên, ba cuộc họp của HPG đã được tổ chức theo thông lệ trong năm Các cuộc họp này tập trung vào chuỗi chủ đề từ An toàn thực phẩm đến xây dựng Khung chi tiêu trung hạn về y tế đến các chính sách nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ y tế cấp huyện và tại cộng đồng

Các thành tựu khác của HPG bao gồm:

- Xây dựng ma trận chi tiết về các hoạt động của đối tác trong lĩnh vực y tế, trong

đó chỉ rõ hỗ trợ của từng nhà tài trợ, lĩnh vực can thiệp và kế hoạch chi tiêu trung hạn Đây là lần đầu tiên những thông tin toàn diện về viện trợ của các nhà tài trợ cho ngành y tế đã được tập hợp trong một khung riêng biệt

- Xem xét khả năng hỗ trợ của nhà tài trợ về y tế và HIV trong bối cảnh Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình

3 Hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình và chiến lược ngành

- Hội nghị hàng năm đồng kiểm điểm đánh giá về y tế đã cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện kế hoạch và giải ngân hàng năm của ngành y tế, cũng như kế hoạch 5 năm tiếp theo 2010 – 2015, đây là những tài liệu cơ sở cho các chương trình và hoạt động của ngành y tế Ngoài ra, JAHR còn hỗ trợ cho các vấn đề từ các nguồn lực đầu vào, quy chuẩn cơ sở cho đến các kết quả đầu ra, đánh giá kế hoạch và ngân sách dựa theo kết quả

4 Những hoạt động chủ yếu trong năm 2009

- Cuộc họp Đối tác ngành y tế hàng năm đã đưa ra được ma trận để giám sát và đánh giá tiến độ trong lĩnh vực y tế trong đó có các thành tựu y tế (các chỉ số sức khoẻ chủ yếu), đồng thời kiểm điểm đánh giá về các cam kết thực hiện chính sách của Chính phủ và các nhà tài trợ Trong năm 2009, với sự hỗ trợ của các đối tác phát triển, HPG và các đơn vị liên quan của Bộ Y tế sẽ xem xét việc lồng ghép ma trận giám sát vào khuôn khổ đánh giá chung tiến tới xây dựng chương trình theo cách tiếp cận theo ngành trong lĩnh vực y tế

Dưới đây là 10 hoạt động chủ yếu đã được thống nhất trong Tuyên bố chung Trong đó các hoạt động từ 3 đến 6 dự kiến hoàn thành trong năm 2009

Các hoạt động chủ yếu Thời hạn hoàn

thành

theo mẫu thống nhất Ma trận đầu tiên do WHO soạn thảo

Tháng 10/2008,

và hàng năm tiếp theo

ngành y tế cần được đơn giản và hài hòa thủ tục

Tháng 6/ 2009

Trang 12

4 Ban hành hướng dẫn về quản lý tài chính viện trợ cho ngành y

tế

Tháng 9/ 2009

trong việc sử dụng viện trợ y tế do DPF/MOH thực hiện với sự

hỗ trợ của các nhà tài trợ phát triển

Tháng 10/ 2009

các báo cáo tài chính từ các đối tác

Tháng 12/ 2009

chỉ rỗ các nguồn lực trong và ngoài nước cho lĩnh vực y tế

Tháng 8/ 2010

của JAHR 2010

thực hiện

Trang 13

ISGE ISGE NHÓM HỖ TRỢ QUỐC TẾ VỀ TÀI

NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Báo cáo quan hệ đối tác Tháng 12/2008

Từ năm 2008, ISGE bước vào một kỷ nguyên mới và cơ cấu tổ chức đã được điều chỉnh

để phù hợp với nhu cầu thay đổi không ngừng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam nói chung và trong ngành tài nguyên và môi trường nói riêng Mục tiêu chung của ISGE trong giai đoạn 2008 – 2010 là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển và các nguồn tài trợ khác đối với ngành tài nguyên và môi trường tuân theo những chính sách và ưu tiên của chính phủ thông qua phương pháp tiếp cận quan hệ đối tác và tích cực đóng góp vào quá trình triển khai những hoạt động ưu tiên trong ngành, và phù hợp với những nguyên tắc và phương pháp trong Tuyên tố Hà Nội về Hiệu quả viện trợ Ngoài mục tiêu tổng thể, ISGE còn hỗ trợ Bộ TN&MT, các bộ ngành khác và các cấp chính quyền địa phương để đạt được những kế hoạch, ưu tiên và chiến lược của Bộ TN&MT và của Chính phủ Việt Nam hướng tới quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên

và môi trường

Những mục tiêu cụ thể bao gồm:

thiên nhiên và bảo vệ môi trường của các bộ, sở, các đơn vị kinh doanh, các tổ chức phi chính phủ và xã hội dân sự;

hoạch và chương trình của tất cả các cánh tay của Chính phủ ở cấp trung ương và địa phương; và hướng đến phân bổ nguồn lực cho các chương trình và kế hoạch ngành để triển khai các hoạt động môi trường phù hợp;

chương trình phát triển ngắn hạn và dài hạn và các vấn đề môi trường cụ thể khác liên quan đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường;

thiểu lỗ hổng Nỗ lực nhằm tăng cường các cấp độ và đa dạng nguồn lực tài chính cho môi trường;

nhà tài trợ bao gồm những thông lệ và qui trình liên quan đến những yêu cầu báo cáo và kiểm toán;

liên kết sâu rộng trong công tác môi trường giữa các ngành và giữa các cấp;

Trang 14

• Thúc đẩy sự tham gia tích cực của các tổ chức phi chính phủ, các nhóm cộng

đồng và khu vực tư nhân trong các chương trình môi trường; và

muốn liên kết và tăng cường các hoạt động môi trường thông qua hỗ trợ, điều phối và phổ biến thông tin và bài học kinh nghiệm đến tất cả các đối tác trực thuộc và không trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

B Những hoạt động đã triển khai trong năm 2008

1 Họp toàn thể ISGE

Cuộc họp toàn thể của ISGE được tổ chức ngày 5 tháng 3 năm 2008 Qua cuộc họp này, các nhà tài trợ, và các bộ đã được thông báo về những chương trình quan trọng của Bộ tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT) trong giai đoạn 2008-2010: (1) Chương trình hành động của Bộ TN&MT trong việc thực thi những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO; (2) Chương trình Xây dựng thể chế về Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường (3) Chương trình mục tiêu Quốc gia về biến đổi khí hậu

2 Trao đổi thông tin

Các bản tin của ISGE được phát hành và phân phối tới các tổ chức và cá nhân liên quan Những thông tin về quá trình đối thoại và các hoạt động liên quan đến ODA được cập nhật liên tục trên trang tin điện tử của ISGE

3 Củng cố công tác tổ chức hỗ trợ

Thỏa thuận khung của Nhóm hỗ trợ quốc tế cho hoạt động Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường được hoàn tất và ký duyệt vào ngày 1 tháng 7 năm 2008 giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nhà tài trợ (Đại sứ quán Đan Mạch, Đại sứ quán Thụy Điển (đại diện

là SIDA) và Đại sứ quán Canada (do CIDA làm đại diện)) Vì thế, trong giai đoạn

2008-2010, ISGE sẽ vẫn là phương tiện để hỗ trợ Bộ TN&MT và quá trình xây dựng chính sách ngành

Tiếp theo Thỏa thuận khung), Kế hoạch tổng thể của ISGE giai đoạn 2008-2010 đã được xây dựng và phê duyệt

Hồ sơ công việc cho từng vị trí trong Ban thư ký ISGE đã được rà soát và cập nhật với những yêu cầu về năng lực cần thiết cho từng vị trí Kế hoạch nhân sự của Ban thư ký ISGE đã được hoàn tất

4 Giám sát và đánh giá

Kiểm toán tài chính của ISGE cho năm 2007 đã được tiến hành vào ngày 7 tháng 4 năm

2008 Kết quả kiểm toán đã được báo cáo lên các nhà tài trợ chính của ISGE và đã được công nhận

5 Đối thoại chính sách về biến đổi khí hậu

Thích nghi với biến đổi khí hậu đang nhận được sự quan tâm sâu sắc của Chính phủ Việt Nam và các chủ thể khác ISGE thiết lập Sân đối thoại chính sách riêng cho vấn đề Biến đổi khí hậu để thiết lập một điễn đàn đối thoại chính sách lâu dài về những vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Đối thoại Chính sách về Biến đổi khí hậu (CCPDP) của ISGE chính thức được thiết lập vào ngày 23 tháng 1 năm 2008 Trong chương trình Đối thoại chính sách này, nhiều cuộc họp/hội thảo đã được tổ chức để hỗ trợ quá trình xây dựng Chương trình Mục tiêu quốc

Trang 15

gia để đương đầu với vấn đề biến đổi khí hậu Phiên bản cuối cùng của Chương trình này

đã được hoàn tất và đệ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

6 Đối thoại chính sách về bảo vệ môi trường

Trong những năm vừa qua, sự phát triển nhanh chóng của Việt Nam đã có những tác động xấu đến điều kiện môi trường và sức khỏe con người ở một khía cạnh nào đó ISGE quyết định hỗ trợ xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia có tính khả thi cao và hướng tới giải quyết những vấn đề môi trường cấp bách thực tại Với mục tiêu như vậy, một hội thảo về xây dựng “Chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường vì sức khỏe của cộng đồng” đã được tổ chức vào ngày 17 tháng 9 năm 2008 Hội thảo này đã tạo cơ hội tốt cho nhóm xây dựng Chương trình tiếp nhận những ý kiến đóng góp và tư vấn cũng như những hỗ trợ kỹ thuật và tài chính từ các đối tác của ISGE và các nhà tài trợ

7 Đối thoại chính sách về tài nguyên nước

Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên nước đến năm 2020, và Bộ TNMT là đơn vị được giao thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tuy nhiên Việt Nam đang phái đối mặt với nhiều thách thức về cách thức để có được cách thức quản lý tổng hợp về tài nguyên nước và để đảm bảo cung cấp nước cho các hoạt động phát triển kinh tế và xã hội Trong bối cảnh đó, ISGE đề xuất thiết lập Chương trình Đối thoại Chính sách về tài nguyên nước (PPDW) do Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ TNMT chủ trì để hỗ trợ quá t rình trao đổi thông tin và để đảm bảo một cách tiếp cận được điều phối tốt về tài nguyên nước ở Việt Nam PPDW sẽ bắt đầu được triển khai vào giữa tháng 12 năm 2008

C Hỗ trợ các hoạt động quan hệ đối tác

chương trình/dự án hợp tác quốc tế: thu thập và cập nhất thông tin về các chương trình/dự án ODA của Bộ TNMT, và tổ chức các cuộc hội thảo/hội nghị

dựng, tháng 10 năm 2008) đã được cập nhật trên trang tin điện tử của ISGE

Chính phủ (ví dụ: Ban chỉ đạo Chương trình hỗ trợ kỹ thuật “Duy trì tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo thông qua thực hiện những cam kết gia nhập WTO” (hay trên cơ sở Chương trình WTO) trực thuộc Bộ Công thương; Nhóm công tác về Hỗ trợ Phát triển chính thức thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Nhóm công tác về cung cấp thông tin liên quan đến tình hình kinh tế thị trường của Việt Nam trực thuộc Bộ công thương v.v)

D Dự kiến các hoạt động năm 2009

Kế hoạch chi tiết của ISGE cho năm 2009 chưa được phê duyệt Tuy nhiên, Kế hoạch Tổng thể của ISGE giai đoạn 2008-2010 đưa ra những hoạt động chung cho năm 2009 như trong bảng sau:

Trang 16

Mục tiêu Đầu ra Hoạt động Chỉ số thẩm định

Phương thức hợp tác/Trách nhiệm

1.1.1 Phối hợp và hỗ trợ thiết lập và xác định những cấu phần và các bên tham gia các Nhóm đối thoại chính sách về bảo vệ môi trường, quản

lý tài nguyên nước và thể chế về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Quyết định thành lập các PDP, danh sách các đại diện của PDP

1.1.2 Hỗ trợ và tổ chức với sự phối hợp của các Cục, vụ của Bộ TNMT/

các viện để chủ trì các cuộc họp về đối thoại chính sách để lựa chọn ưu tiên cho mỗi Bộ phận đối thoại chính sách

- TOR, kế hoạch hoạt động của PDP, các báo cáo

và các tài liệu liên quan

- Các Cục,vụ/Viện của

Bộ TNMT chủ trì việc thất lập

và vận hành PDP, chuẩn bị các kế hoạch, báo cáo, điều khoản tham chiếu, với sự phối hợp của Ban thư ký ISGE

1.1.3 Tổ chức các cuộc họp, hội thảo và các cuộc nghiên cứu

- Biên bản cuộc họp/ghi chép, báo cáo về những vấn

đề ưu tiên của PDP

đã được xác định

và thống nhất 1.1.4 Chuẩn bị và hoàn

thành các điều khoản tham chiếu, các tài liệu và các kế hoạch của PDP

- Các báo cáo tư vấn, hội thảo và đánh giá PDP

1.1.5 Chuẩn bị và trình bày các bản dự thảo kế hoạch để trình Ban chỉ đạo ISGE phê duyệt và tổ chức cuộc họp toàn thể hàng năm của ISGE

Các bản kế hoạch của các PDP

- ISGE/S chủ trì và/hoặc hỗ trợ điều phối quá trình xác định các PDP và tổ chức các hội thảo

và cuộc họp để tham luận với cộng đồng nhà tài trợ và các c

hủ thể; ISGE/S

ký hợp đồng với các tư vấn trong

và ngoài nước

1.1.6 Tổ chức các cuộc họp toàn thể hàng năm của ISGE

- Các biên bản/báo cáo về các cuộc họp toàn thể và các cuộc họp Chỉ đạo của ISGE

- ISGE/S chịu trách nhiệm về các cuộc họp toàn thể và họp chỉ đạo

1.1.7 Tổ chức và/hoặc hỗ trợ tổ chức các cuộc họp

về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

1.1.8 Hợp đồng tư vấn để xây dựng qui trình tiến hành các PDP

- các hợp đồng tư

Trang 17

1.1.9 Tổ chức các hội thảo về thiết lập các PDP

về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước,

và pháp chế về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Những đề xuất về các PDP mới và các đề xuất hỗ trợ

- ISGE/S và các cục, vụ/cơ quan thích hợp

1.1.10 Duy trì các hoạt động của PDP về biến đổi khí hậu

- Các hội thảo, nghiên cứu, báo cáo

- ISGE/S và các cục, vụ/cơ quan thích hợp 1.2.1 Hợp đồng với tư

vấn để đánh giá các văn bản pháp quy và các chính sách hiện tai để xác định những ưu tiên của các PDP

- Các hợp đồng và báo cáo của tư vấn

về những ưu tiên

do PDP xác định

- ISGE/S chủ trì

tổ chức và điều phối

1.2.2 Tổ chức các cuộc họp và thảo luận; và chuẩn bị báo cáo

- Báo cáo về công tác tư vấn, các hội nghị, hội thảo và các nghiên cứu

- ISGE/S chủ trì

tổ chức và điều phối

1.2 Báo cáo về những ưu tiên cao nhất được xác

định bởi PDP chuẩn bị để hỗ trợ

định hướng và

tăng cường hiệu quả và phối hợp giữa các chương trình và dự án về tài nguyên thiên nhiên và mội trường 1.2.3 Tham vấn các chủ

thể, hoàn thiện và công bố các báo cáo và kết quả

- Đánh giá và nhận xét các báo cáo/văn bản

- ISGE/S chủ trì

tổ chức và điều phối

2.1.1 Đánh giá và xác định lại các ưu tiên chính yếu trong ngành tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong giai đoạn 2008-2010

- Đánh giá lại báo cáo về những ưu tiên cho ngành tài nguyên và môi trường đến 2010

- ISGE/S chịu trách nhiệm tổ chức các hội thảo

và hội nghị

2.1.2 Xác định phương pháp/thủ tục để lồng ghép những ưu tiên môi trường vào các chương trình và

kế hoạch ở cấp trụng ương và địa phương, tham khảo những đầu ra/qui trình lồng ghép các vấn đề môi trường vào công tác lập kế hoạch và đầu tư do UNDP tài trợ

- Dự thảo các qui trình/phương pháp

để lồng ghép những ưu tiên về môi trường trong các chương trình/dự án

- Các cục, vụ/viện tham gia chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của PDP với sự phối hợp của ISGE để đệ trình những ưu tiên của Bộ TN&MT đã được xác định trong các PDP để lồng ghép vào các kế hoạch và chương trình

được xác định và

lồng ghép vào các

kế hoạch và chương trình của ngành tài nguyên

và môi trường, ở

cả cấp trung ương

và địa phương

2.1.4 Đánh giá và tiên lượng những ưu tiên trong

5 năm tới

- Đề xuất về những

ưu tiên về tài nguyên và môi trường cho giai đoạn 5 năm tiếp theo

- ISGE/S sẽ điều phối

Trang 18

3.1.1 Hỗ trợ xây dựng 07 luật về tài nguyên và môi trường chủ trì bởi Bộ TNMT

- 07 dự án dự thảo luật

3.1.2 Hỗ trợ Bộ TNMT xây dựng và thực hiện dự

án “Xây dựng năng lực về Quản lý nhà nước đối với

hệ thống tài nguyên biển’

và các dự án khác theo Quyết định số

80/2008/QD-TTg của Thủ tướng chính phủ

- Các cuộc họp/hội thảo tham luận

3.1.3 Những kết quả của PDP được phản ánh trong các kế hoạch ngành tài nguyên và môi trường

- Những ưu tiên được xác định bởi PDP để đưa vào những chính sách

về tài nguyên và môi trường

3.1 Những kết quả của PDP được lồng ghép vào dự thảo chính sách và những chương trình phát triển ngắn hạn và dài hạn

3.1.4 Hỗ trợ xây dựng các phần nội dung pháp quy về ngành tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Dự thảo các phần nội dung về ngành tài nguyên và môi trường

- ISGE & và các Cục, vụ của Bộ TNMT chịu trách nhiệm điều phối với sự phối hợp của các bộ

và các nhà tài trợ

3.2.1 Xây dựng những đề xuất dự án cụ thể và hỗ trợ triển khai các NTP về

CC

- Các đề xuất dự án

và NTP về CC - Cục/vụ/Viện của Các

Bộ TNMT với sự phối hợp của ISGE chịu trách nhiệm hoàn thành các đề xuất

dự án và dự thảo

CC và EP NTP 3.2.2 Hỗ trợ xây dựng

các đề xuất và thực hiện các NTP về bảo vệ môi trường

- Dự thảo NTP về Bảo vệ Môi trường - VEPA của Bộ TNMT chịu

trách nhiệm xây dựng đề xuất và trình Bộ TNMT

và sau đó Bộ TNMT sẽ trình Chính phủ VN phê duyệt

3.2.3 Hoàn thành kế hoạch tăng cường năng lực cho ngành Tài nguyên môi trường và hỗ trợ triển khai kế hoạch này

- Triển khai kế hoạch xây dựng năng lực cho ngành tài nguyên và môi trường

3.2.4 Hỗ trợ xây dựng và triển khai các NTPs - Dự thảo NTPs và triển khai các kế

hoạch

- ISGE/S điều phối thực hiện chương trình xây dựng năng lực và các chương trình khác

Trang 19

4.1.1 Thường xuyên cập nhật trong tin trên trang website của ISGE

- Cập nhật thường xuyên trênISGE website

- ISGE/S chịu trách nhiệm thực hiện

4.1 Cơ sở dữ liệu (danh mục) các chương trình dự

án ODA về môi trường được cập nhật và phổ biến trong các Cục,Vụ của Bộ TNMT, trong cộng đồng nhà tài trợ và các chủ thể

4.1.2 Phát hành các bản tin ISGE thường kỳ - các bản tin của ISGE - ISGE/S chịu trách nhiệm thực

hiện

4.2.1 Thảo luận và thống nhất với PGAE về dự thảo nội dung bản thỏa thuận (EIA/SIA)

- Bản thỏa thuận được ký giữa ISGE

& PGAE về EIA/SIA

- ISGE/S điều phối và thực hiện

4.2 Thỏa thuận hợp tác giữa ISGE và PGAE

được soạn thảo và

ký kết

4.2.2 Lồng ghép những ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản thỏa thuận để ký

4.3 Những ưu tiên

về tài nguyên và môi trường được xác định và thông báo tới các chủ thể

4.3.1 Hỗ trợ tổ chức các cuộc họp và thảo luận và chuẩn bị báo cáo về những vấn đề ưu tiên thông qua các PDP

- Báo cáo về những

ưu tiên được lựa chọn thông qua các cuộc họp của PDP

- Các cục/vụ của

Bộ TNMT chịu trách nhiệm phối hợp với ISGE

4.4.1 Tổ chức các cuộc họp thường niên của ISGE và các diễn đàn để trao đổi thông tin và chia

sẻ bài học

- Các biên bản cuộc họp chỉ đạo

và toàn thể, báo cáo và kế hoạch được ký

- ISGE/S điều phối và thực hiện

5.1.1 Xây dựng một kế hoạch đánh giá nhu cầu đào tạo và một kế hoạch nâng cao năng lực chi tiết cho các cán bộ của Bộ TNMT dựa trên TNA và trên cơ sở tham khảo

“pháp chế và nâng cao năng lực về tài nguyên và môi trường” do ISGE xây dựng năm 2005

- Báo cáo và đề xuất TNA về kế hoạch đào tạo

- ISGE/S điều phối sự phối hợp với Vụ tổ chức cán bộ của Bộ TNMT

Trang 20

5.1.2 Đánh giá nhu cầu xây dựng năng lực để thực hiện NTP về EP và

CC và những ưu tiên khác; xây dựng các kế hoạch đào tạo để đáp ứng nhu cầu

- ISGE/S điều

phối sự phối hợp với Vụ tổ chức cán bộ của Bộ TNMT

động đào tạo

5.1.3 Tiến hành các khóa đào tạo - Các khóa đào tạo cho cán bộ của Bộ

TNMT được tiến hành

- Các văn bản pháp qui, các chiến lược

và các kế hoạch

- ISGE/S điều phối sự phối kết hợp với các Cục/vụ liên quan của Bộ TNMT

5.2 Năng lực của các cán bộ của Bộ TNMT được tăng cường thông qua quá trình xây dựng các văn bản pháp luật, các chính sách và các chiến lược và kế hoạch

5.2.2 Thử nghiệm trình diễn việc kết hợp văn bản pháp qui của ngành tài nguyên và môi trường

- Một văn bản pháp qui được ban hành (Nghị định hoặc thông tư) bởi Bộ TNMT

6.1.1 Tổ chức các cuộc họp và hội và hội thảo với sự tham gia của các chủ thể trong việc xây dựng qui trình này

- Các báo cáo

6.1 Một qui trình

hỗ trợ sự tham gia của các NGOs, các nhóm cộng

đồng và khu vực

tư nhân trong các chương trình về môi trường được xây dựng

6.1.2 Thống nhất về qui trình tham gia và xúc tiến quá trình tham gia

- Dự thảo qui trình/Hướng dẫn về

sự tham gia của các nhóm cộng đồng, khu vực tư nhân và NGO vào các chương trình môi trường

- ISGE/S điều phối sự phối hợp cùng với các Cục/vụ của Bộ TNMT, cộng đồng nhà tài trợ

và khu vực tư nhân được hỗ trợ tham gia vào các chương trình môi trường

6.2.1 NGOs, nhóm cộng đồng và khu vực tư nhân xây dựng các đề xuất tham gia vào và đưa ra các ý kiến nhận xét cho các chương trình môi trường

- Những đề xuất cho việc tham gia vào các chương trình tài nguyên và môi trường

- ISGE/S điều phối sự phối hợp cùng với các Cục/vụ của Bộ TNMT, cộng đồng nhà tài trợ

7.1.1 Tổ chức các hội thảo và diễn đàn để trao đổi thông tin và bài học kinh nghiệm về các hoạt động môi trường với sự tham gia của các chủ thể trực thuộc và không trực thuộc Bộ TNMT

- Hội thảo, hội nghị

và các báo cáo nghiên cứu

- ISGE/S điều phối và thực hiện

Trang 21

7.2 Website của ISGE được cập nhật thường xuyên với các hoạt

động và các tin

tức về các chương trình và dự án

7.2.1 Duy trì và cập nhật thông tin và cơ sở dữ liệu

cơ sở dữ liệu cho các chủ thể truy nhập

7.3.1 In và sắp xếp hệ thống lưu trữ các văn bản pháp quy, các bóa cáo và các kết quả nghiên cứu được triển khai trong khuôn khổ ISGE để các chủ thể tham khảo và truy nhập

- Hệ thống lưu trữ văn bản, tài liệu được đặt tại ISGE

ISGE và ICD/Bộ TN&MT điều phối hoạt động này

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT:

Nhóm Hỗ trợ quốc tế về Tài Nguyên và Môi trường Phòng 215, 83 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Tel: 04-37735510; Fax: 04-37735509 Email: isgemonre@fpt.vn; Website: www.isge.monre.gov.vn

Trang 22

Cập nhật tiến độ ISG năm 2008

Các hoạt động của ISG giai đoạn 2006-2010

tập trung vào 5 Lĩnh vực chính

1 Thúc đẩy đối thoại chính sách

2 Hỗ trợ điều phối các chương trình/dự án tài trợ nước ngoài

3 Thu thập và phổ biến thông tin

4 Các quá trình xây dựng năng lực và quản lý

5 Theo dõi và đánh giá

Cá hot động đã thc hin tr ng năm 2 0 8

Hoạt động 1: Xúc tiến đối thoại chính sách

1 Hội nghị Ban điều hành ISG lần thứ 14: tổ chức ngày 26 tháng 2 năm 2008 phê

duyệt báo cáo công tác ISG năm 2007 và Kế hoạch công tác năm 2008, cập nhật tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm phát triển nông nghiệp nông thôn

2 An toàn thực phẩm

 Thu thập thông tin liên quan đến các hoạt động đã thực hiện của Bộ trong lĩnh vực

an toàn thực phẩm thông qua bản câu hỏi để xây dựng một ma trận về an toàn thực phẩm nhằm (i) giúp Bộ xây dựng một cơ sở để tăng cường phối hợp và chia

sẻ thông tin giữa các chủ thể liên quan (ii) xác định khoảng trống trong lĩnh vực

an toàn thực phẩm để các nhà tài trợ và các nhà đầu tư có định hướng hỗ trợ, đầu

tư hiệu quả

 Phối hợp với FAO và WHO thúc đẩy việc thành lập nhóm công tác liên ngành về

An toàn thực phẩm Mục tiêu của Nhóm để điều phối các hoạt động về an toàn thực phẩm giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế

 Song song với việc chuẩn bị nhóm công tác liên ngành về An toàn thực phẩm ISG cũng giúp Bộ thúc đẩy việc thành lập một nhóm công tác về an toàn thực phẩm trong khuôn khổ Mạng lưới HTQT của Bộ Mục tiêu của Nhóm này để hỗ trợ Bộ thực hiện kế hoạch hành động về năm an toàn thực phẩm 2008

4 Đối thoại tỉnh

 ISG đã xúc tiến trao đổi và tham vấn 4 nhà tài trợ nòng cốt và các đối tác như IFAD, WB, FAO, INGOs, Đối tác Lâm nghiệp, Dự án phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế,… để thúc đẩy đối thoại về các vấn đề chính sách cấp tỉnh

 Đã xây dựng bản dự thảo mạng lưới đối thoại chính sách tỉnh

5 Hỗ trợ xây dựng Chiến lược Phát triển Nông thôn

 Thúc đẩy chuyến công tác của Giáo sư Joachim- Viện trưởng viện IFFRI sang Việt Nam để hỗ trợ Việt Nam xây dựng Chiến lược Phát triển Nông thôn vào

Trang 23

tháng 7 Chuyến công tác này trong khuôn khổ sự hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) Chuyến công tác và làm việc của giáo sư Joachim là một

cơ hội tốt để chia sẻ với Việt nam những bài học về phát triển nông nghiệp, nông thôn trên thế giới Đây là dịp để Bộ và Viện chính sách Chiến lược trao đổi thảo luận với IFPRI các phương án mà Việt Nam có thể xem xét để có tầm nhìn lâu dài cho ngành nông nghiệp và PTNT Các buổi làm việc với Giáo sư giúp phía Việt Nam xác định được những công việc cần chuẩn bị để thực hiện chiến lược Phát triển nông thôn mới

 Tổ chức các buổi họp tham vấn về khung Chiến lược Phát triển nông thôn và lộ trình xây dựng Chiến lược

 Tổ chức nhiều buổi họp giữa nhóm chuyên gia của Viện CSCL với các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế để huy động sự hỗ trợ thực hiện các nghiên cứu

 Tổ chức cuộc họp nhóm công tác về hỗ trợ xây dựng Chiến lược PTNT vào tháng

6 để cập nhật: (i) tiến độ xây dựng đề án “Nông nghiệp - Nông dân – Nông thôn”, (ii) tình hình hoạt động của nhóm công tác Thành phần tham dự bao gồm đại diện các cục, vụ phía Bộ (Cục Kinh tế Hợp tác và PTNT, Vụ HTQT, Vụ Kế hoạch, Cục Chăn nuôi, Cục Trồng trọt, Cục Chế biến Thương mại Nông lâm sản

và Nghề muối, Viện Chính sách, và cộng đồng các nhà tài trợ (Úc, Thuỵ điển, Thuỵ sĩ, Ngân hàng Thế giới, IFAD, Oxfam Hồng Kông, Oxfam Anh, Helvetas,

và SNV,…);

 Phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức Hội thảo về Kịch bản Chiến lược phát triển Nông thôn vào ngày 28-29 tháng 6 năm 2008 và buổi họp báo cáo và tham vấn nhóm công tác xây dựng chiến lược PTNT về các kịch bản phát triển Nông thôn

 Tổ chức Hội thảo tham vấn cộng đồng quốc tế cho đề án “Nông nghiệp – Nông dân – Nông thôn” vào ngày 12 tháng 6 năm 2008 Hội thảo do Bộ Nông nghiệp và Ngân hàng Thế giới chủ trì

5 Đối thoại với các nhà tài trợ nòng cốt ISG

 Tổ chức cuộc họp các nhà tài trợ nòng cốt vào ngày 13 tháng 3 năm 2008 để tham vấn và hoàn thiện kế hoạch công tác của ISG năm 2008, tập trung vào các nội dung về ngân sách (Kế hoạch ngân sách 2008, định mức chi tiêu), để ISG hoạt động hiệu quả hơn trong năm 2008

 Tổ chức buổi họp tham vấn các nhà tài trợ nòng cốt của ISG để chuẩn bị cho Hội nghị toàn thể ISG 2008 vào ngày 29 tháng 8 năm 2008

 Thường xuyên thảo luận, trao đổi với các nhà tài trợ nòng cốt ISG để tham vấn về các vấn đề chính sách, khả năng hợp tác, và các nội dung khác trong quá trình thực hiện Kế hoạch công tác 2008

6 Các chương trình trọng điểm của ngành

 Cập nhật thông tin về các chương trình trọng điểm của ngành thông qua phiếu điều tra Một ma trận về các chương trình trọng điểm của ngành trong năm 2008 được xây dựng và chia sẻ rộng rãi giữa các đơn vị trong Bộ và với cộng đồng

quốc tế

7 Hội nghị toàn thể ISG 2008

 Hội nghị toàn thể ISG được tổ chức vào ngày 18 tháng 11 năm 2008 với chủ đề

“Hành động vì sự Phát triển Nông nghiệp, Nông dân và nông thôn bền vững và toàn diện” Mục tiêu của Hội nghị là tăng cường hài hoá và phù hợp các chính

Trang 24

sách hợp tác hỗ trợ của cộng đồng tài trợ, đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp nông thôn toàn diện và bền vững của Việt Nam

8 Hỗ trợ Bộ xây dựng Kế hoạch REDD

 Gặp gỡ và trao đổi với các nhà tài trợ có quan tâm để giúp điều phối sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ trong lĩnh vực này và hỗ trợ Bộ xây dựng Kế hoạch thực thi về giảm khí phát thải giảm phát thải khí nhà kính gây ra do mất rừng và suy thoái rừng

 Tổ chức Buổi hội thảo kỹ thuật vào ngày 7 tháng 10 năm 2008 Mục tiêu của buổi hội thảo : (1) Trình bày ý tưởng xây dựng Chương trình quốc gia giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính gây ra do mất rừng và suy thái rừng (REDD-Plan), (2) Cập nhật các chương trình mới của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực Lâm nghiệp, (3) Báo cáo kết quả sơ bộ của chuyên gia xây dựng khung dự thảo cho việc thành lập Nhóm Công tác hỗ trợ Kế hoạch REDD

9 Thực hiện nghiên cứu về vai trò của các tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs)

đối với ngành nông nghiệp và PTNT Việt nam

10 Hỗ trợ Vụ HTQT chuẩn bị và tổ chức Hội nghị AMAF và hội nghị AMAF + 3 Lĩnh vực 2 – Hỗ trợ phối hợp các chương trình và dự án nước ngoài tài trợ

1 Hỗ trợ thực hiện Cam kết Hà nội

 Thúc đẩy và tham gia vào quá trình thực hiện nghiên cứu “Tài liệu hoá các kinh nghiệm liên quan đến khả năng áp dụng phương pháp tiếp cận ngành trong ngành nông nghiệp và PTNT ở Việt Nam: Liệu các đối tác của ngành có đang đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả viện trợ?” Hoạt động chung này giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT/ Diễn đàn toàn cầu về phát triển nông thôn sẽ đóng góp một cách

có chiến lược đối với nỗ lực của Bộ Nông nghiệp và các đối tác quốc tế để tăng cường hơn nữa hiệu quả viện trợ và đầu tư trong nước cho ngành nông nghiệp và PTNT ở Việt Nam Bản dự thảo cuối cùng đang được hoàn thiện

 Hỗ trợ đoàn công tác cho nghiên cứu “Trách nhiệm giải trình lẫn nhau” Nghiên cứu này là một phần của tiến trình chuẩn bị cho Diễn đàn cấp cao Accra về viện trợ, do Bộ Hợp tác và Phát triển kinh tế Đức (BMZ) tài trợ

 Thường xuyên chia sẻ và cập nhật thông tin, các ấn phẩm liên quan đến Cam kết

Hà nội cho các thành viên mạng lưới HTQT của ngành

 Xây dựng poster giới thiệu những sáng kiến và nỗ lực của ISG trong việc hỗ trợ thực hiện Cam kết Hà nội về Hiệu quả viện trợ, cho trang thông tin chung của Việt nam trưng bày tại Diễn đàn cấp cao về hiệu quả viện trợ tại ACCRA

 Tham gia tích cực việc giám sát và đánh giá độc lập thực hiện Cam kết Hà nội;

 Tham gia tích cực các hoạt động của nhóm PGAE

2 Hỗ trợ các đối tác ngành

 ISG tích cực làm việc với các đối tác khác như đối tác Nước sạch và VSMTNT, đối tác Giảm nhẹ thiên tai, đối tác Lâm nghiệp, đối tác Cúm gia cầm và cúm ở người để tìm cách hỗ trợ và hợp tác ở khía cạnh thông tin và các khía cạnh tiềm năng khác Thường xuyên tăng cường chia sẻ thông tin giữa ISG và các đối tác

 Hoạt động chung giữa Bộ Nông nghiệp và Diễn đàn toàn cầu về phát triển nông thôn trong nghiên cứu trên sẽ góp phần nâng cao hoạt động của các đối tác và tăng cường sự phối hợp giữa ISG và các đối tác

 Cùng với 3 đối tác khác (Giảm nhẹ thiên tai, Lâm nghiệp, Cúm gia cầm) tổ chức hội thảo về quản lý thiên tai ngoài thuỷ tai vào ngày 27 tháng 5 năm 2008

Trang 25

3 Phối hợp với các dự án/chương trình của ngành do nước ngoài tài trợ

 ISG tích cực trao đổi, thảo luận với các dự án/chương trình khác như dự án POSMA, dự án STOFA, dự án cải cách hành chính, các dự án về phát triển nông thôn, … để tìm kiếm cơ hội hợp tác tổ chức các hoạt động chung và chia sẻ thông tin

LĨNH VỰC 3- Chia sẻ và Phổ biến thông tin

1 Hệ thống thông tin, xuất bản bản tin

 Bản tin Quý ISG: đã phát hành 1 số vào tháng 5 năm 2008

 Bản tin tháng: đã phát hành 4 số

 Trang web ISG: thường xuyên được cập nhật, nhiều báo cáo và các tài liệu được đăng tải để chia sẻ với các tất cả đối tượng quan tâm

 Tờ rơi giới thiệu về ISG được phổ biến rộng rãi

Trang web ISG

 Trang web ISG (thường xuyên được cập nhật): nhiều báo cáo và bài trình bày được đăng tải trên trang web để chia sẻ rộng rãi cho các đối tượng quan tâm Danh mục văn bản pháp quy bằng tiếng Anh được Bộ và các nhà tài trợ đánh giá cao

2 Hỗ trợ hệ thống thông tin của ngành

 Hỗ trợ Vụ Hợp tác quốc tế vận hành trang web của vụ http://icd.mard.gov.vn

 Cơ sở dữ liệu ODA của Bộ (thường xuyên cập nhật thông tin về các dự án mới)

 Cơ sở dữ liệu tích hợp (bao gồm 5 phần: các dự án ODA, FDI, văn bản pháp quy,

cơ cấu tổ chức của Bộ, dịch vụ tư vấn): thường xuyên cập nhật

 Phối hợp với Văn phòng Bộ xuất bản sách giới thiệu các chuyên gia, cán bộ quốc

tế đã có đóng góp cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và PTNT

 Tư vấn cho Vụ Pháp chế xây dựng trang web

 Phối hợp với Vụ HTQT soạn thảo và xuất bản cuốn sách giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, và cơ cấu tổ chức của Vụ và các văn bản pháp quy khác có liên quan

 Thu thập và tổng hợp nội dung các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình của Bộ

Lĩnh vực 4- Các quá trình xây dựng năng lực và quản lý

1 Phát triển nguồn nhân lực cho Bộ và Văn phòng ISG

 Tiếp tục phối hợp với CECI để tuyển tình nguyện viên về thông tin, hỗ trợ ISG cải thiện các công cụ thông tin và thúc đẩy đối thoại chính sách cấp tỉnh

năng lực cho ISG

có 68 thành viên tham dự khoá tập huấn này

phòng ISG và các cục, vụ khác để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về điều phối

ODA và đối thoại chính sách vào tháng 12 năm 2008

án Nông nghiệp” từ ngày 15-19 tháng 9 tại Trung Quốc

ngày 26- 27 tháng 6, tại Thái lan

Trang 26

 Hoàn tất công tác tuyển Điều phối viên cho Mạng lưới

 Ngoài ra, Mạng lưới cũng đã tiến hành rất nhiều các hoạt động như chia sẻ thông tin về các hoạt động của ngành và của các nhà tài trợ thông qua Bản tin tháng và Bản tin quý Các hoạt động chia sẻ thông tin qua hệ thống email cũng duy trì thường xuyên Các thành viên mạng lưới được cập nhật các thông tin, báo cáo hữu ích về các chủ đề khác nhau

 Tổ chức khoá đào tạo về “Nông nghiệp Việt nam trong quá trình Hội nhập” được

tổ chức ngày 21-22 tháng 11, tại Sapa

Lĩnh vực 5- Kiểm soát và đánh giá

 Tham gia Hệ thống Giám sát đánh giá hỗ trợ quản lý trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc dự án của Thuỵ sĩ tài trợ

Trang 27

ĐỐI TÁC HỖ TRỢ NGÀNH LÂM NGHIỆP

(FSSP) Báo cáo 6 tháng cuối năm 2008

Đối tác Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP) là diễn đàn hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và tất cả các bên tham gia quan tâm đến ngành lâm nghiệp Việt Nam Văn bản Thỏa thuận Chương trình Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và Đối tác được ký kết từ tháng 11 năm

2001 và có hiệu lực đến năm 2010 Đến năm 2006, Đối tác Lâm nghiệp đã nhất trí hỗ trợ cho Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020, chiến lược này đã được Thủ tướng phê duyệt vào tháng 2 năm 2007

Đối tác Lâm nghiệp là một phương tiện hữu hiệu để Chính phủ, các đối tác trong nước và quốc tế có thể trao đổi thông tin và quan điểm của mình về các vấn đề mang tính chiến lược của ngành Đối tác Lâm nghiệp là kênh điều phối đối thoại và kỹ thuật về các vấn đề quan trọng như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi 2004, các văn bản pháp quy của ngành, kế hoạch 5 năm ngành lâm nghiệp (2006 – 2010), và Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam Đối tác Lâm nghiệp thực hiện đối thoại thông qua các cuộc họp Diễn đàn Đối tác, Ban điều hành đối tác (PSC) và Ban điều hành chuyên môn (TEC),

và có nhiều hơn các hoạt động trao đổi không chính thức bao gồm đối thoại “trực tiếp” hoặc qua thiết bị điện tử, ví dụ như phản hồi về chính sách hoặc ý kiến đánh giá về mặt

kỹ thuật từ phía các đối tác quốc tế thông qua thư điện tử

Báo cáo này do Văn Phòng Điều Phối FSSP (FSSP CO), là Ban thư ký của Đối tác Lâm nghiệp và cũng là đơn vị quản lý hoạt động của Quỹ ủy thác Ngành lâm nghiệp (TFF) chuẩn bị Quỹ ủy thác này được sự hỗ trợ của rất nhiều đối tác FSSP Báo cáo cập nhật các hoạt động chính của Đối tác Lâm nghiệp trong 6 tháng cuối năm 2008 và một số hoạt động chính dự định trong 6 tháng đầu năm 2009

Thực hiện Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Đối tác Lâm nghiệp cam kết hỗ trợ thực

hiện Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam thông qua hỗ trợ thực hiện 5 chương trình chính của Chiến lược:

• Chương trình 1: Quản lý và phát triển rừng bền vững

• Chương trình 2: Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các dịch vụ môi trường

• Chương trình 3: Chế biến và thương mại gỗ và lâm sản

• Chương trình 4: Nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm (RETE)

• Chương trình 5: Đổi mới chính sách, thể chế, lập kế hoạch và giám sát ngành

Việc thực hiện Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam trong 6 tháng cuối năm

2008

Các nội dung dưới đây sẽ nêu một số tiến triển quan trọng của ngành lâm nghiệp trong thời gian gần đây của từng chương trình, đặc biệt nhấn mạnh những hoạt động có sự hỗ trợ của Đối tác lâm nghiệp

Chương trình 1: Quản lý và phát triển rừng bền vững

Trang 28

Chương trình này tập trung vào hỗ trợ hoạt động quản lý và phát triển rừng bền vững, bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, với trọng tâm là rừng sản xuất và giống cây trồng Chương trình cũng hỗ trợ hoạt động giao đất giao rừng, rừng cộng đồng và lâm sản ngoài

gỗ Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT là đơn vị đầu mối thực hiện chương trình này Cục Lâm nghiệp đang xây dựng kế hoạch hành động và danh mục các dự án ưu tiên thực hiện chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa Hiện tại, Cục Lâm nghiệp đã xây dựng trên 50 đề xuất, hiện tại đã có 11 nhà tài trợ thể hiện sự quan tâm tài trợ cho chương trình Nhiều đối tác của FSSP, bao gồm cả CARE, Tổ chức bảo tồn quốc tế (IUCN), Tổ chức Động – Thực vật quốc tế (FFI) và chính phủ Hà Lan rất quan tâm đến việc hỗ trợ cho chương trình này

Với sự tài trợ của TFF, FSSP phối hợp với Viện Khoa học và Lâm nghiệp Việt Nam tổ chức Hội thảo về “Khôi phục và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam nhằm giảm thiểu và thích ứng với Biến đổi khí hậu” vào ngày 5,6 tháng 11 năm 2008 Hội nghị trình bày tổng quan các vấn đề về phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Việt Nam, chia sẻ thông tin và bài học kinh nghiệm có liên quan Nhưng quan trọng nhất, tại hội thảo, các đại biểu tham gia đóng góp ý kiến về các giải pháp thực hiện Đề án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn trong giai đoạn 2008-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) trong bối cảnh thay đổi khí hậu toàn cầu và nâng cao nhận thức về phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu

Ngày 23/6/2008 Bộ NN&PTNT, Bộ Khoa học công nghệ và Bộ Tài chính đã ra thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất

Chương trình Trồng mới 5 triệu ha rừng (5MHRP) được thực hiện theo Quyết định

661, là chương trình lâm nghiệp quan trọng cấp quốc gia với vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách Chính phủ Chương trình này hỗ trợ thúc đẩy trồng rừng sản xuất và nâng cao quản

lý rừng phòng hộ và đặc dụng Do thấy rõ tầm quan trọng của việc thực hiện Dự án cũng như vai trò, trách nhiệm của các Bộ, Ngành vừa qua trong Thông báo số 192/TB-VPCP ngày 4/8/2008 về kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về rà soát quy hoạch 3 loại rừng và thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã đề cập đến sự cần thiết tổ chức lại Ban Chỉ đạo Nhà nước dự án trồng mới 5 triệu ha rừng nhằm tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành ở Trung ương để chỉ đạo điều hành Dự án nhằm hoàn thành các mục tiêu Dự án đề ra Do có lạm phát và trượt giá từ đầu năm 2008 đến nay, qua kiểm tra thực tế và đề nghị của các địa phương, Bộ NN&PTNT đang làm thủ tục

đề nghị Thủ tướng Chính phủ tăng suất đầu tư cho trồng rừng phòng hộ, đặc dụng Đề xuất này đang được các Bộ, ngành liên quan ủng hộ

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Thông báo số 200/TB-VPCP ngày 8/8/2008, số 266/TB-VPCP ngày 23/9//2008 và công văn số 6791/VPCP-KTN ngày 10/10/2008 của Văn phòng Chính phủ, Bộ NN&PTNT sẽ hoàn chỉnh báo cáo trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội về kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ

Ước thực hiện dự án năm 2008:

- Khoán bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ: 2.330.202 ha

Trang 29

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh: 650.386 ha

- Trồng mới: 201.000 ha (trong đó trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: 39.000 ha, trồng rừng sản xuất: 162.000 ha)

- Tổng vốn ước thực hiện năm 2008 là: 1.820 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách:

820 tỷ đồng

Chương trình 2: Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các dịch vụ môi trường

Chương trình này tập trung hỗ trợ công tác bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học, tập trung vào đối tượng chính là rừng phòng hộ và đặc dụng Chương trình này cũng hỗ trợ các hoạt động đang triển khai liên quan đến việc chi trả các dịch vụ môi trường (PES) Cục Kiểm lâm thuộc Bộ NN&PTNT là đơn vị đầu mối thực hiện chương trình này Ngày 20/6/2008 Bộ NN&PTNT đã ra quyết định số 74/2008/QĐ-BNN ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ Ngày 5/8/2008, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ra quyết định số 2370 QĐ/BNN-KL phê duyệt Đề án về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 – 2020 Mục tiêu của Đề án là đến năm 2020, hoàn thành cơ bản việc xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết lập hệ thống quản lý bảo vệ có hiệu quả diện tích 2,2 triệu ha rừng và đất rừng được quy hoạch cho hệ thống rừng đặc dụng trên phạm vi cả nước; đảm bảo quản lý và sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng hiện có, góp phần nâng tỷ lệ đất có rừng của cả nước lên 42 - 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020

Tiếp tục việc thí điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trường (PES) tại lưu vực sông Đồng

Nai và sông Đà Dự kiến, hoạt động này sẽ góp phần hoàn thiện các chính sách liên quan tới cơ chế chi trả dịch vụ môi trường Thực hiện Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định số 1574/QĐ-UB ngày 11/6/2008 về Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tỉm Lâm Đồng áp dụng hình thức chi trả tiền sử dụng dịch vụ thực hiện theo hình thức chi trả gián tiếp Mức chi trả áp dụng cho dịch vụ điều tiết và cung ứng nguồn nước cho các nhà máy thuỷ điện là 20 đ/kwh điện thương phẩm, cho Công ty cấp nước thành phố Hồ Chí Minh và Công ty cấp nước thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai với mức thu 40 đ/m3 nước thương phẩm

Chương trình 3: Chế biến và thương mại gỗ và lâm sản

Chương trình 3 tập trung vào việc thúc đẩy công tác chế biến và tiếp thị thị trường gỗ và lâm sản ngoài gỗ Do đó, chương trình này hỗ trợ nhiều sáng kiến của khu vực tư nhân, từ doanh nghiệp quy mô nhỏ đến doanh nghiệp quy mô lớn Cục Chế biến Nông Lâm sản và Nghề muối thuộc Bộ NN&PTNT là đơn vị đầu mối thực hiện chương trình này

FSSP đã phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và IUCN trong việc chuẩn bị tổ chức hội thảo

về “Sự thay đổi của thị trường gỗ và các sản phẩm gỗ quốc tế và hành động của ngành công nghiệp chế biến lâm sản Việt Nam” vào tháng 10 năm 2008 Hội thảo đã thu hút nhiều tổ chức phi chính phủ quốc tế và đông đảo các doanh nghiệp chế biến gỗ tham dự Tại hội thảo, khối doanh nghiệp chế biến gỗ được nghe những thông tin về tình hình thay đổi trên thị trường quốc tế, những thách thức và cơ hội được trình bày qua các sáng kiến như Kế hoạch hành động FLEGT của EU Các doanh nghiệp cũng có cơ hội phát biểu và chia sẻ kinh nghiệm thích ứng với những thay đổi đó

Trang 30

Chương trình 4: Nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm (RETE)

Chương trình này tập trung vào các hoạt động nghiên cứu, giáo dục và đào tạo về lâm nghiệp cho các cán bộ trong ngành lâm nghiệp và khuyến lâm Cùng với việc xem xét từng yếu tố, chương trình này cố gắng cải thiện những mối liên kết giữa nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm để cung cấp hỗ trợ trên cơ sở nhu cầu cho các đơn vị quản lý rừng và đất rừng tại Việt Nam Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ NN&PTNT là cơ quan đầu mối thực hiện chương trình này

Về công tác nghiên cứu, Vụ Khoa học, công nghệ và môi trường đã phối hợp với các đơn

vị liên quan đã tiến hành xác định và triển khai lựa chọn các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cho năm 2009 theo hướng ưu tiên của Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Theo đó, ưu tiên các nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng lâm nghiệp, nghiên cứu bảo tồn, phát triển và sử dụng các giá trị môi trường của rừng và lâm sản ngoài gỗ Công tác nghiên cứu công nghệ chế biến và thương mại lâm sản cũng được đưa vào kế hoạch nghiên cứu năm 2009 Ngoài ra việc tăng cường năng lực cho các đơn vị nghiên cứu cũng đang được triển khai

Về công tác khuyến lâm, tiến hành triển khai các dự án theo chương trình trọng điểm Triển khai Quy chế kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng Trung tâm khuyến nông quốc gia đang tiến hành xây dựng kế hoạch phát triển khuyến nông đến

2015

Chương trình 5: Đổi mới chính sách, thể chế, lập kế hoạch và giám sát ngành

Chương trình này tập trung vào hoạt động cải cách toàn diện và hiện đại hóa các thể chế lâm nghiệp, cập nhật khung chính sách và pháp lý, đồng thời cải thiện công tác lập kế hoạch và giám sát Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT là đơn vị đầu mối thực hiện chương trình này

Ngành lâm nghiệp hiện đang xây dựng hệ thống thông tin toàn diện cho ngành lâm

nghiệp và một cổng thông tin (IT) tích hợp Đây là hoạt động được Bộ trưởng Bộ

NN&PTNT giao nhiệm vụ thông qua Quyết định số 3427 ban hành tháng 11 năm 2006 Đối tác Lâm nghiệp hỗ trợ ban đầu, chủ yếu thông qua xây dựng các môđun được lựa chọn cho Hệ thống Thông tin và Giám sát Ngành Lâm nghiệp (FOMIS), như các chỉ số

và cơ sở dữ liệu giám sát ngành, và cơ sở dữ liệu các dự án ODA về lâm nghiệp (xem phân tích ở đoạn sau)

Ban thư ký đối tác (Văn phòng Điều phối FSSP) Công việc của Ban thư ký Đối tác,

hay Văn phòng Điều phối FSSP, được tổ chức theo 4 phạm vi kết quả chính: (1) các hoạt động điều phối; (2) Thông tin và truyền thông; (3) Hoạt động quản lý Quỹ TFF; và (4) Quản lý Văn phòng Điều phối FSSP

Các hoạt động chính do Đối tác và Văn phòng Điều phối FSSP thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2008

Các hoạt động điều phối

• Ban điều hành chuyên môn Ban điều hành chuyên môn FSSP (TEC) đã tổ chức

cuộc họp thứ thứ 37 vào ngày 27 tháng 8 năm 2008 Cuộc họp này tập trung vào xem xét các hoạt động của FSSP trong 6 tháng đầu năm 2008, và kế hoạch hoạt

Trang 31

động trong 6 tháng cuối năm Vấn đề lâm nghiệp và biến đổi khí hậu, đặc biệt là vấn đề về “giảm phát thải do phá rừng và suy thái rừng – REDD” đã được nêu lên tại cuộc họp này Cuộc họp tiếp theo dự kiến sẽ được tổ chức vào tháng 12 năm

2008 nhằm thông qua Kế hoạch hoạt động và Ngân sách cho năm 2009

• Sáu Mạng lưới Lâm nghiệp vùng:

phòng Điều phối FSSP, 6 cuộc họp mạng lưới vùng (Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ) đã được tổ chức trong tháng 8 năm 2008 Tại các cuộc họp này, thay vì lập kế hoạch hàng năm, lần này các mạng lưới tiến hành xây dựng kế hoạch 2008 – 2010 để có thể có những hoạt động có chiều sâu hơn về lâm nghiệp trong vùng, đóng góp nhiều hơn vào việc thực thi Chiến lược Ngoài ra, các mạng lưới tiến hành chia sẻ thông tin về các vấn đề trong ngành mà các thành viên đều quan tâm

và Bắc Trung bộ với sự tham gia của 2 dự án FLITCH (Phát triển Lâm nghiệp để cải thiện sinh kế người dân Tây Nguyên – Forests for Livelyhood Improvement in the Central Highlands) và PPFP (Lâm nghiệp hướng tới người nghèo vùng sinh thái Bắc Trung bộ - Pro-poor Forestry project in North Central Agro-Ecological Zone) 2 dự án này được kỳ vọng sẽ giữ vai trò dần đầu trong hỗ trợ các hoạt động của 2 mạng lưới vùng này

• Hỗ trợ 5 Tiểu ban điều phối Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam Với

sự hỗ trợ từ Văn phòng Điều phối FSSP, các Tiểu ban điều phối đã tổ chức các cuộc họp giữa năm vào cuối tháng 7/2008 nhằm cập nhật, đánh giá và rà soát các hoạt động ưu tiên của từng chương trình Trong lần họp thứ hai này, thành phần tham gia được mở rộng tới cả các Đối tác quan tâm nhằm tăng cường sự hợp tác

và huy động nguồn lực cho việc thực hiện các hoạt động Với sự tham gia tích cực của các đối tác, nhiều hoạt động đã được thống nhất giữa các bên, qua đó tăng cường sự hợp tác và chia sẽ giữa các bên tham gia

• Điều phối các hoạt động khác Đối tác Lâm nghiệp đã nỗ lực triển khai nhiều

hoạt động điều phối và chia sẻ thông tin với các chương trình, các Bộ, ngành, tổ chức đối tác và chuyên gia khác nhau

khoản hỗ trợ của Chương trình Lâm nghiệp Quốc gia (NFP) thông qua tổ chức FAO Cho tới nay, đã có 3 đề xuất nhận được hỗ trợ từ NFP với tổng kinh phí

là 118.000 đô-la Mỹ Đối với kêu gọi đề xuất năm 2008 (sẽ thực hiện năm 2009) đã có 5 tổ chức nộp hồ sơ xin tài trợ Hiện các đề xuất này đang được Ban điều hành Quỹ hỗ trợ Lâm nghiệp quốc gia NFP và FAO xem xét quyết định phê duyệt hỗ trợ

và Cục Lâm nghiệp về việc xây dựng đề án mới về Công nghệ truyền thông

và thông tin trong ngành lâm nghiệp (CIT)

Các hoạt động truyền thông và thông tin

• Hệ thống Thông tin và Giám sát Ngành Lâm nghiệp (FOMIS)

Trang 32

o Cơ sở dữ liệu mở đang được xây dựng để quản lý bộ chỉ số và phân tích số liệu Phần mềm ứng dụng web-GIS cũng đang được xây dựng để đưa toàn bộ

số liệu, báo cáo và bản đồ lên web

sát ngành

o Cơ sở dữ liệu văn bản pháp quy ngành lâm nghiệp hiện đang được xây dựng với giao diện web Đó sẽ là nơi lưu trữ và chia sẻ các văn bản pháp quy của ngành lâm nghiệp với giao diện và văn bản song ngữ

o Văn phòng Điều phối FSSP hiện đang tiếp tục phối hợp với Cục Lâm nghiệp thực hiện đề án “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành lâm nghiệp đến năm 2010” do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT phê duyệt

• Truyền thông Văn phòng Điều phối FSSP tiếp tục hỗ trợ chia sẻ thông tin qua

các hoạt động thường nhật, như vận hành trang web, và cụng cấp thông tin tóm lược cho các đoàn, khách tới thăm văn phòng về các hoạt động của ngành và Đối tác

được xây dựng và phân phát cho các đối tác và các bên liên quan tại các Cục,

Vụ, Viện và các tỉnh Số tiếp theo của Bản tin sẽ được phát hành trong tháng

12 năm 2008 sẽ tập trung vào chủ đề đang rất được quan tâm “Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng”

thông qua việc hợp tác với các đối tác và các cơ quan thông tin đại chúng như Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) và báo chí

Ngành lâm nghiệp (TFF) Việc nâng cấp trang web đã được hoàn tất Phiên bản mới của trang web FSSP đã được vận hành

Quỹ ủy thác ngành lâm nghiệp (TFF)

họp rà soát các dự án TFF được tổ chức vào tháng 9 để thảo luận và phê

duyệt kế hoạch hoạt động và ngân sách sửa đổi của TFF, cũng như rà soát lại hoạt động các dự án được TFF tài trợ

trường 6 dự án do TFF tài trợ

Việt Nam đã được TFF xem xét phê duyệt

Các hoạt động chính sẽ được Đối tác Lâm nghiệp và Văn phòng Điều phối FSSP thực hiện trong năm 2009

Các hoạt động điều phối

Trang 33

• Tiếp tục hỗ trợ 5 Tiểu ban điều phối các chương trình Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam tổ chức các cuộc họp xem xét các ưu tiên và nguồn lực, bao gồm cả ngân sách chính phủ và hỗ trợ ODA hiện tại cho mỗi chương trình

• Hỗ trợ các cuộc họp Mạng lưới lâm nghiệp vùng tập trung vào đánh giá tiến trình thực hiện Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam 2006 – 2020

• Thành lập và hỗ trợ hoạt động của 2 tổ công tác chuyên đề

Các hoạt động truyền thông và thông tin Việc phát triển Hệ thống Thông tin và Giám sát Ngành lâm nghiệp (FOMIS) trong năm 2009 sẽ có một số điều chỉnh cho phù

hợp với tình hình ứng dụng công nghệ thông tin chung của Ngành FOMIS sẽ tiếp tục được phát triển và hoàn toàn không trùng lặp với Dự án CNTT của Ngành Các chức

năng nâng cao về tích hợp dữ liệu, khai thác và phân tích số liệu bằng các công cụ như biểu đồ và đặc biệt là bản đồ sẽ được xây dựng Cơ sở dữ liệu ODA ngành Lâm nghiệp sẽ tiếp tục được cập nhật và chia sẻ Bên cạnh đó, cơ sở dữ liệu về FDI trong Lâm nghiệp cũng sẽ được xây dựng và thu thập số liệu VPĐP sẽ tiếp tục hỗ trợ và tham gia trong việc triển khai Dự án CNTT Ngành Lâm nghiệp Ngoài ra, Đối tác Lâm nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động chia sẻ thông tin thường nhật thông qua trang web và bản tin của Đối tác v v

Quỹ ủy thác Ngành Lâm nghiệp (TFF)

• Từ năm 2009, TFF sẽ tổ chức hoạt động trên 5 lĩnh vực: (1) Lập kế hoạch chiến lược, (2) Tài chính và tài trợ, (3) Xây dựng năng lực và công cụ, (4) Quản lý vận hành Quỹ/ chu kỳ dự án, (5) Lập kế hoạch dài hạn

• Năm 2009, dự kiến Bộ NN&PTNT và các nhà tài trợ sẽ tiến hành đánh giá TFF

và xây dựng lộ trình để chuyển giao TFF sang Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành lập theo Quyết định số 05/2008/NĐ-CP

Những chỉ số dự kiến đạt được trong 6 tháng đầu năm 2009

• Tiếp tục thực thi Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam (2006-2020)

• Tổ chức thành công Hội nghị thường niên của Đối tác lâm nghiệp

• Một diễn đàn FSSP sẽ được tổ chức thành công

• Hỗ trợ mạnh mẽ của FSSP đối với việc phân cấp các hoạt động

• Hai tổ công tác chuyên đề được thành lập và hoạt động

• Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng với nhiều bài học kinh nghiệm và các thông tin cập nhật sẽ được phổ biến tới các độc giả

• Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ ODA và FDI cho ngành lâm nghiệp được xây dựng và hoàn thiện và đưa lên trang web của FSSP

• Phổ biến thông tin về các hoạt động chính của Đối tác và ngành

• Việc quản lý Quỹ Uỷ thác Ngành Lâm nghiệp được củng cố và gắn kết với hệ thống hành chính của Bộ NN&PTNT Quỹ Uỷ thác Ngành Lâm nghiệp sẽ hỗ trợ những ưu tiên chiến lược (được xác định rõ trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam, Kế hoạch 5 năm của ngành và kế hoạch hoạt động 2008)

• Tiếp tục phát triển Hệ thống Thông tin Giám sát Ngành (FOMIS) ở cấp quốc gia

để giám sát việc thực hiện Chiến lược Lâm nghiệp và kế hoạch 5 năm, đồng thời cung cấp thông tin cho việc chuẩn bị báo cáo về các cam kết quốc tế về môi trường v v

Để biết thêm thông tin chi tiết về Đối tác Lâm nghiệp xin hãy liên lạc với Văn

phòng Điều phối FSSP theo địa chỉ: Tầng 3, nhà A8, số 10 Nguyễn Công Hoan, Hà

Trang 34

Nội Điện thoại: (84-4) 37629412; Email: fssp@hn.vnn.vn Website:

www.vietnamforestry.org.vn

Quan hệ Đối tác Giảm nhẹ Thiên tai

Suite 407, Building A9, MARD, No.2 Ngoc Ha, Ba Dinh, Hanoi, Vietnam Tel: (84-4) 733 6658, Fax: (84-4) 733 6641, Email: ndmp@ccfsc.org.vn , Website: www.ccfsc.org.vn/ndm-p

Báo cáo tiến độ hoạt động

Cuộc họp Nhóm các Nhà tài trợ Tháng 12 năm 2008

A BỐI CẢNH

Đối tác giảm nhẹ thiên tai được thành lập sau trận lũ lịch sử tại 7 tỉnh miền Trung Việt Nam năm 1999 Trận lũ lớn chưa từng có xẩy ra trùng với thời điểm diễn ra cuộc họp Nhóm tư vấn các nhà tài trợ Điều này đã thúc đẩy Chính phủ Việt nam, các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủ quan tâm nhiều hơn tới vấn đề giảm rủi ro thiên tai thay vì chỉ chú trọng tới đối phó với thiên tai

Giai đoạn trù bị của NDMP (hay Giai đoạn I) bao gồm các hoạt động tại khu vực miền trung và được triển khai từ 2002 đến 2003 Trong giai đoạn II với thời gian triển khai 2,5 năm được khởi động vào tháng 6 năm 2006, NDMP, với vai trò là một diễn đàn giữa Chính phủ - nhà tài trợ, với mục đích xác định mục tiêu tổng thể, đó là:

“Hỗ trợ góp phần đạt được mục tiêu tổng thể và các mục tiêu cụ thể quốc gia thông qua phương pháp tiếp cận liên ngành, chiến lược và tổng thể để giảm nhẹ thiên tại ở Việt Nam.”

Cụ thể hơn, NDMP có bốn mục tiêu cụ thể chính như sau:

1 Quản lý và chia sẻ thông tin để tăng cường điều phối và nâng cao nhận thức trong quản trị thiên tai,

2 Tư vấn cho Chính phủ và hỗ trợ đối thoại về thể chế, chính sách và chiến lược về quản lý thiên tai,

3 Hỗ trợ xây dựng năng lực và tăng cường áp dựng các phương pháp tiếp cận tổng hợp trong quản trị thiên tai và để triển khai NDMP, và

4 Hỗ trợ điều phối việc phân bổ nguồn lực để sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong quản trị thiên tai (bao gồm hỗ trợ xây dựng và tài trợ các dự án quản trị thiên tại

ưu tiên)

Thành phần chính của Dự án NDMP gồm có Ban Chỉ đạo (SC) và Ban thư ký cùng với một số nhóm công tác và các bộ phận khác Ban chỉ đạo hướng dẫn quản lý Dự án NDMP với các thành viên được lựa chọn trên cơ sở Bản thỏa thuận Quan hệ đối tác và bao gồm đại diện từ các cơ quan trung ương (MARD, MOF, MONRE, MPI, MOT, MOC, MOLISA), và địa phương (Nam Định, Quảng Ngãi, và An Giang) và các nhà tài trợ

Ngân sách của Dự án NDMP được tài trợ bởi 5 Nhà tài trợ sau: UNDP, AusAID, SIDA, Đại sứ quán Hà Lan và Đại sứ quán Luxembourg Chính phủ Việt Nam còn hỗ trợ Quan

hệ đối tác thông qua cung cấp văn phòng làm việc, các nguồn lực và điều động cán bộ tham gia Ban thư ký

Trang 35

B NHỮNG TIẾN TRIỂN CHÍNH

Từ khi triển khai Dự án tháng 10 năm 2006, đã có nhiều tiến triển chính trong lĩnh vực Giảm rủi ro thiên tai (DRR) và Thích ứng với Thay đổi Khí hậu (CCA) mà có ảnh hưởng trực tiếp đến NDMP, bao gồm:

• Áp dụng Luật Đê điều do Quốc hội khóa 11 ban hành tháng 11 năm 2006 và chính thức thực thi ngày 1 tháng 7 năm 2007

• Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Phòng chống giảm nhẹ thiên tai đến năm

2010 vào tháng 11 năm 2007

• Xây dựng và hoàn thiện các kế hoạch hành động cấp bộ và cấp tỉnh để thực hiện Chiến lược Quốc gia về Phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai đến năm 2010 vào tháng 11 năm 2008

• Các hình thức thiên tai như bão và lụt lội xảy ra từ năm 2006 đến 2008 (Bão Xangsane, Durian, Kammuri, Hagupit )

• Trang thông tin điện tử của NDMP Website được xây dựng và thường xuyên cập nhật

Giữa kỳ dự án NDMP vào tháng 7 năm 2008, Website của NDMP được đánh giá là công cụ chia sẻ thông tin hiệu quả nhất và được đề xuất tăng cường làm “cơ chế một cửa” trong chia sẻ thông tin về giảm nhẹ thiên tai ở Việt Nam Từ tháng 6 năm 2007,

đã có hơn 1.200.000 lượt người truy cập Website của NDMP để xem thông tin về giảm nhẹ thiên tai

• Trong tháng 8, các tỉnh miền núi phía Bắc bị lũ quét và lụt lội tàn phá nặng nề bởi Cơn bão Kammuri (Bão số 4) với 133 người chết, 34 người mất tích và 91 người bị thương và tổng số thiệt hại xấp xỉ 115 triệu đô la Với nhiệm vụ chia sẻ thông tin giảm thiểu thiên tai, NDMP đóng vai trò tích cực trong điều phối các hoạt động ứng phó bởi Chính phủ và các cơ quan chính phủ Tình bão lụt được cập nhật hàng ngày trên website NDMP với số liệu và thông tin chính thức về thiệt hại và ứng phó do văn phòng thường trực CCFSC cung cấp Để hỗ trợ điều phối các hoạt động ứng phó ở các tỉnh bị ảnh hưởng, một ma trận được sử dụng với những thông tin cập nhật thường ngày về các hoạt động ứng phó do tất cả các đối tác NDMP cung cấp Dựa vào những thông tin cung cấp trong ma trận, các nhà tài trợ và các cơ quan thi hành

có thể đưa ra những quyết định chính xác để hỗ trợ những người dân bị ảnh hưởng một cách kịp thời và đồng bộ Ngoài ra, NDMP còn tham gia các cuộc họp tiến độ theo các báo cáo đánh giá nha về Cơn bão số 4 và tình hình lụt lội ở 3 tỉnh Lào Cai, Yên Bái, và Phú thọ do DMWG tiến hành NDMP còn cung cấp thông tin về tình hình ngập lụt nghiêm trọng tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc trong tháng 11 năm 2008

Trang 36

• Các tờ tin hàng tháng với những thông tin về các hoạt đông giảm nhẹ thiên tai được viết, xuất bản và phân phối hàng tháng tới 64 tỉnh thành và khoảng 100 đơn vị Bản tin điện tử cũng được xây dựng và gửi tới các chủ thể trong danh mục địa chỉ thư điện

tử

• Trên cơ sở những khuyến nghị từ báo cáo đánh giá giữa kỳ và khảo sát hệ thống thông tin, kế hoạch cập nhật hệ thống thông tin NDMP được dự thảo để tăng cường chia sẻ thông tin thông qua NDMP

• Xây dựng các bài trình bày để hỗ trợ chiến dịch truyền thông về giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ trẻ em do Bộ LĐTB&XH tiến hành Chiến dịch bắt đầu trong tháng 10 năm

2008 với nhiều hoạt động được tổ chức dọc bờ biển Việt Nam từ Quảng Ninh đến Kiên Giang để nâng cao nhận thwucs về giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường tập trung với đối tượng là trẻ em NDMP ký thỏa thuận với các đơn vị tổ chức chiến dịch này để tài trợ cho các hoạt động tổ chức một cuộc họp tại tỉnh Phú Yên và xây dựng một trang website cho chiến dịch này

• Trong khi hỗ trợ ĐMFSC chia sẻ thông tin, NDMP đã tham gia vào một số cuộc họp

do ĐMFSC/DMC tổ chức với sự tham gia của các đối tác như các đoàn đại biểu đến

từ My an ma, và Thái Lan và các nhóm công tác dự án của JICA, ADB và APDC v.v

• Hỗ trợ DMWG và tăng cường vai trò của NDMP trong cơ chế này, NDMP đã rà soát lại Điều khoản tham chiếu (TOR) của nhóm công tác này trong đó NDMP đóng vai trò tích cực hơn trong tương lai Hơn nữa, NDMP còn tham gia hỗ trợ tham quan học tập về áp dụng một số biện pháp tiến cận ở Việt Nam

• Sau trận báo số 6 và số 7, ma trận cứu trợ và nhu cầu ở 4 tỉnh bị ảnh hưởng là Bắc Giang, Quảng Ninh, Lạng Sơn và Sơn La đã được cập nhật và đăng tải trên trang website của NDMP với mục đích điều phối nguồn lực và chia sẻ thông tin

• NDMP đã tuyển 02 cán bộ hỗ trợ JANI để tăng cường cho hệ thống chia sẻ thông tin

và đặc biệt tăng cường phản hồi trực tuyến về quản lý rủi do thiên tai dựa vào cộng đồng

• Hỗ trợ CCFSC tổ chức thành công Ngày quốc tế giảm nhẹ thiên tai vào ngày 8/10/2008 với chủ đề “Bệnh viện an toàn từ thiên tai” Các vị khách mời là đại diện của các Bộ (Bộ Y tế, Bộ xây dựng v.v) các tổ chức quốc tế và các nhà tài trợ, NGOs, PCFSC từ Thừa Thiên Huế và các nhà báo đã tham gia sự kiện này Sau lễ khai mạc, các đại diện từ các tỉnh đã tham gia thảo luận về kế hoạch hành động cho các tỉnh và các Bộ và các ngành công nghiệp để thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng chống

và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (báo cáo đơn lập)

• Tham gia các cuộc họp thường kỳ và bất thường của DMWG, JANI, CCWG và DDMFSC, WB, UNDP v.v Đặc biệt, chuyên gia quốc tế (do UNDP tài trợ) của NDMP tham gia các hội thảo quốc tế và trong nước để chia sẻ những kinh nghiệp của NDMP về giảm nhẹ thiên tai và thay đổi khí hậu

2 Hỗ trợ các cuộc đối thoại chính sách, chiến lược và thể chế về giảm nhẹ thiên tai

• Do cường độ và tần suất thiên tai có thể ngày càng tăng do những tác động trái chiều

do thay đổ khí hậu, điều cần làm là xác định những cơ chế thích hợp để lồng ghép và điều phối những vấn đề thích ứng với thay đổi khí hậu và quản lý rủi ro thiên tai Nghiên cứu này đang trong quá trình thu thập thông tin từ các cấp Chính quyền đến

Trang 37

các tỉnh để lập danh mục các đề xuất cần thiết ở Việt Nam Ngoài ra còn tiến hành một số trao đổi thảo luận với các chủ thể để thu nhập những ý kiến, gợi ý để báo cáo

• Qua việc hỗ trợ ĐMFSC thu thập các kế hoạch hành động cấp bộ và tỉnh để triển khai

Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2010, NDMP đã cùng phối hợp với DMC để liên hệ với các đầu mối ở các tỉnh và các bộ Tới thời điểm hiện tại (thời điểm báo cáo), đã có 28 tỉnh thành và 3 bộ nộp các kế hoạch hành động trong khi các đơn vị khác chưa thực hiện

• Hỗ trợ CCFSC tổ chức thành công hai diễn đàn (diễn đàn ở phía Bắc vào ngày 8 tháng 10 tại Hà Nội và diễn đàn phía Nam vào ngày 28 tháng 10 tại Bình Thuận), tạo

cơ hội cho các cán bộ trực tiếp chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch hành động cấp tỉnh để triển khai Chiến lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến 2010 được trao đổi, thảo luận về những thuận lợi và khó khăn cũng như các bài học kinh nghiệm trong xây dựng kế hoạch hành động

• Trong tháng 6 năm 2008, Nhóm công tác liên ngành (IAWG) đã tổ chức cuộc họp tại

Bộ NNPTNT để trao đổi cơ chế chia sẻ thông tin của NDMP và những hành động cần thiết để cải thiện hệ thống thông tin Một cuộc họp IAWG khác được tổ chức vào tháng 10 năm 2008 để thảo luận về khả năng thiết lập Nhóm công tác Chính sách để

hỗ trợ xây dựng Luật quản lý thiên tai tại Việt Nam Trong cuộc họp này, nghiên cứu

về tương lai của NDMP (không thuộc Giai đoạn II) cũng được trình bày và đạt được

sự đồng thuận từ tất cả các đại biểu tham dự

3 Hỗ trợ xây dựng năng lực áp dụng các biện pháp tiếp cận tổng hợp trong quản

lý thiên tai và để triển khai NDMP

• NDMP với sự hợp tác của ADPC tổ chức hội thảo tại Thành phố Đà Nẵng từ ngày 15 đến 17 tháng 7 năm 2008 Hội thảo tập trung chia sẻ bài học kinh nghiệm từ

“Chương trình giảm nhẹ thảm họa khí tượng thủy văn ở các thành phố cấp hai tại

Châu Á (PROMISE)” do USAID tài trợ Các đại biểu tham dự từ các nước bao gồm

In đô nê xi a, Sri-lanka, Pakistan và Việt Nam và phát biểu tại hội thảo

• NDMP đã xác định vai trò của mình là hỗ trợ nghiên cứu đê biển của Bộ NNPTNT thông qua hai hội thảo vùng và một Đánh giá tác động môi trường Điều khoản tham chiếu xác định sự tham gia của NDMP trong nghiên cứu này đã được xây dựng Một phần nghiên cứu đê biển (tập trung vào tác động môi trường và các hội thảo tham vấn) đã được triển khai

• NDMP đã tham gia hỗ trợ một số cuộc họp giữa ĐMFSC và các bộ,UNDP, NGOs và

tư vấn kỹ thuật của Ban thư ký ASEAN v.v

• Với hỗ trợ tài chính từ NDMP, DDMFSC, các cán bộ đã phối hợp chặt chẽ với WB NDRMP để xây dựng các kế hoạch IDRM ở các tỉnh thí điểm như Hà Tĩnh, Quảng Trị và Quảng Nam trong tháng 8 năm 2008

• Một hội thảo tại Quảng Ngãi từ ngày 16 đến 17 tháng 9 năm 2008 do NDMP và Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phối hợp tổ chức Mục đích của hội thảo là chia sẻ các kết quả và bài học kinh nghiệm từ dự án NDM Quảng Ngãi do AusAid tài trợ Thành phần tham gia là các đại biểu từ PCFSC của 12 tỉnh (từ Nghệ An đến Bình Thuận) đã tham dự hội thảo

Trang 38

• Giám đốc Quốc gia và Quản lý NDMP của NDMP tham dự hội thảo về “ứng phó lụt cho các hộ gia đình nghèo khó ở đồng bằng sông Mê Kông” tại An Giang (UNDP tài trợ) Báo cáo tóm tắt hội thảo được chia sẻ thông qua bản tin của NDMP

• NDMP tham gia các cuộc họp giữa DDMFSC và DIPECHO cũng như các đoàn đánh giá WB NDRMP

• Góp ý cho báo cáo về Đề xuất sáng kiến Úc – In đô nê xi –a về Trung tâm Vùng về giảm nhẹ thiên tai và báo cáo về Đánh giá triển khai khuôn khổ Hyogo do tư vấn kỹ thuật ASEAN

• Tiếp tục quá trình hỗ trợ xây dựng kế hoạch hành động cấp tỉnh để thực hiện chiến lược quốc gia về giảm nhẹ thiên tai bởi dự án IDRM của WB

4 Điều phối phân bổ nguồn lực và sử dụng hiệu quả nguồn lực phục vụ công tác quản lý thiên tai

• Ma trận các dự án/chương trình hành động giảm nhẹ thiên tai đang trong quá trình cập nhật Thiết kế phần mềm đã được chạy thử nghiệm để cán bộ NDMP góp ý và đồng thuận Tới thời điểm hiện tại, ma trận ma trận được thiết kế trên nền web và ứng dụng tích hợp GIS đã hoàn thành và cài đặt trên website của NDMP vào giữa tháng 9 năm 2008 Thông tin dự án DM đang được thu thập và cập nhật trong ma trận để điều phối nguồn lực tốt hơn tại Việt Nam

• Cung cấp thông tin về điều phối nguồn lực cứu trợ cho các nạn nhân cơn bão số 4, số

6 tại các tỉnh phía bắc và cơn bão số 7 tại các tỉnh phía Nam

• Phối hợp chặt chẽ với PACCOM, WB, ADB, UNDP để điều phối nguồn lực

Các vấn đề quản lý

• Cuộc họp thứ 4 của Ban chỉ đạo NDMP được tổ chức tại Hà Nội vào ngày 30 tháng 7 năm 2008 Trong cuộc họp, các thành viên Ban chỉ đạo và các nhà tài trợ NDMP đã phê duyệt báo cáo tiến độ NDMP cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2008 và dự kiến kế hoạch giai đoạn còn lại của dự án NDMP Bổ sung ngân sách 6 tháng cho NDMP (tháng 1-9/2009) cũng được phê duyệt tại cuộc họp Biên bản cuộc họp đã được lập

và gửi đi Các hoạt động tiếp theo đã được xác định dựa trên những thống nhất và quyết định trong cuộc họp

• Khung logic chi tiết dự án NDMP đến tháng 6/2009 đã được soạn thảo với những kết quả mong đợi chi tiết với các chỉ số và công cụ thẩm định

• Cán bộ thông tin mới được NDMP tuyển trong tháng 7/2008 để tăng cường công tác quản lý và chia sẻ thông tin thông qua website và tờ tin cũng như các công cụ khác

• Một chuyên gia quốc tế do UNDP hỗ trợ được tuyển chọn và bắt đầu làm việc trong tháng 8/2008

• Khung M&E cho dự án NDMP và ban thư ký đã được hoàn thành và đang triển khai

• Kế hoạch kéo dài dự án NDMP thêm 6 tháng đã được Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ NDMP phê duyệt

Trang 39

D KẾ HOẠCH CHO TƯƠNG LAI

Đợt đánh giá giữa kỳ dự án NDMP được tiến hành vào tháng 7/2008 trong đó đưa ra một

số khuyến nghị cụ thể về cách thức cải thiện thực hiện dự án NDMP trong tương lai cũng như cách thức mà NDMP cần tập trung Với kế hoạch hoạt động cho giai đoạn còn lại của dự án NDMP (đến tháng 6/2009) đã được Ban chỉ đạo phê duyệt, hy vọng rằng những tháng tới đây, dự án NDMP sẽ tiếp tục hỗ trợ Ban phòng chống lụt bão Trung ương (CCFSC) và Bộ NNPTNT, bao gồm các nội dung sau:

• Tiếp tục và tăng cường chia sẻ thông tin về DM như “cơ chế 1 cửa” thông qua hai công cụ chính là Website và Bản tin

• Hỗ trợ điều phối phân bổ nguồn lực thông qua quá trình tham vấn và hài hòa hóa, đặc biệt với hỗ trợ tích cực từ ma trận các hoạt động chương trình/dự án DM mới được thiết kế

• Tiếp tục hỗ trợ xây dựng kế hoạch hành động cấp tỉnh để thực hiện chiến lược quốc gia phòng chống giảm thiểu thiên tai đến năm 2020

• Hỗ trợ Bộ NNPTNT và các cơ quan khác về vấn đề thay đổi khí hậu Tập trung vào lồng ghép Thích nghi với thay đổi khí hậu và giảm rủi ro thiên tai vào Phát triển Quốc gia

• Hỗ trợ quá trình xây dựng Luật quản lý thiên tai, đặc biệt hỗ trợ thiết lập Nhóm công tác Chính sách

• Đóng góp vào quá trình xây dựng năng lực thể chế và hỗ trợ các đối thoại chính sách khác về DM thông qua hỗ trợ Bộ NNPTNT và các CCFSC đánh giá nhu cầu

Trang 40

NHÓM QHĐT VỀ CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH

NÔNG THÔN

BÁO CÁO QUAN HỆ ĐỐI TÁC CHO CG THÁNG 12 NĂM 2008

Bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa – Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trưởng ban Điều phối Nhóm Quan hệ Đối tác Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn (RWSSP)

Ông Nguyễn Danh Soạn, Điều phối viên, Bà Phạm Bích Ngọc, Cán bộ Giám sát, Thông tin và Lập kế hoạch của Nhóm RWSSP

A Bối cảnh

Theo Quyết định Số 519 – TTg – HTQT của Chủ tịch nước ngày 3 tháng 4 năm 2006, Bản ghi nhớ về RWSSP được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 14 đối tác quốc tế khác ký ngày 15 tháng 5 Sau đó, theo Quyết định số 1423, Bộ trưởng Bộ NNPTNT đã thiết lập Ban điều phối RWSSP vào ngày 16 tháng 5 như một đơn vị độc lập thuộc Bộ, phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế

Mục đích của RWSSP là tạo ra các cơ chế hợp tác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của RWSS thông qua điều phối và hài hoà hoá những hỗ trợ đối với các chính sách của Chính phủ Việt Nam, Chương trình mục tiêu Quốc gia về Nước sạch Vệ sinh nông thôn (NTP) và các chương trình khác Điều này sẽ góp phần thúc đẩy áp dụng rộng rãi trên toàn quốc Chiến lược quốc gia về Nước sạch Vệ sinh nông thôn và mục tiêu hợp tác đối tác về “giảm nghèo ở nông thôn và cải thiện điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua tiếp cận toàn diện, bền vững và phù hợp đối với các dịch vụ nước sạch và

vệ sinh nông thôn”

Khung Chương trình Hợp tác giai đoạn 5 năm ban đầu tập trung vào những lĩnh vực ưu tiên sau: a) tăng cường lập kế hoạch, giám sát và nâng cao năng lực thể chế cấp ngành, b) tập trung vào an toàn vệ sinh, c) năng lực cấp tỉnh và các quá trình tham gia, d) thúc đẩy sáng kiến và e) tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân Tuy nhiên, trong 2 năm đầu tiên, RWSSP đã tập trung vào xây dựng bộ chỉ số đánh giá và giám sát ngành, cập nhật thông tin và chia sẻ kinh nghiệm về PPP… và tăng cường an toàn vệ sinh

B Tiến độ từ khi đệ trình Báo cáo Quan hệ Đối tác lần trước (cho CG tháng 12/2007)

Kể từ khi thiết lập Ban điều phối RWSSP, những kết quả chính đạt được trong năm 2007

và 2008 bao gồm:

B1 Bộ chỉ số giám sát đánh giá ngành RWSS

• Dựa vào kết quả của Chương trình thử nghiệm Đánh giá và giám sát ngành ở 14 tỉnh với bộ 39 chỉ số ban đầu do Cerwass tiến hành với sự hỗ trợ của Unicef, Ban điều phối RWSSP với sự phối hợp của Ban chỉ đạo CTMTQG/Cục Thủy lợi và với sự hỗ

Ngày đăng: 29/03/2018, 11:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm