Khái niệm FDI - Theo khái niệm IMF: “ FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của mộtnền kinh tế khá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN: CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Trang 2Trên đây vừa rồi là bài báo cáo thảo luận của nhóm đè tài 4 chúng em Trongquá trình chuẩn bị và thảo luận của nhóm có nhiều thiếu sót Sau buổi thảo luận diễn ranhóm đã nhận được rất nhiều lời nhận xét ý nghĩa từ phía các bạn trong lớp và đặc biệt
là sự giúp đỡ của cô TS Đỗ Thu Hương phụ trách bộ Chính sách Kinh tế đối ngoạicủa lớp Cao học 26B để chúng em có thể hoàn thiện tốt bài báo cáo này Chúng emgửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy người đã tận tình chỉ bảo cho chúng em trong suốt quátrình giảng dạy và hướng dẫn thực hành
Trang 3MỤC LỤC
BỘ MÔN: CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI 2 1 Khái niệm FDI 2
2 Vai trò, ảnh hưởng của của FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 2
1.1 Về mặt kinh tế 2
1.2 Về mặt xã hội 4
1.3 Về quan hệ đối ngoại 4
1.4 Về mặt môi trường 5
3 Biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp sau cấp phép sử dụng vốn FDI 6
II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN FDI Ở VIỆT NAM 8
1 Tình hình thu hút vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn 1988-2016 8
1.1 Thu hút FDI theo quy mô vốn đầu tư 8
1.2 FDI vào Việt Nam phân theo đối tác đầu tư 10
1.3 FDI vào Việt Nam phân theo ngành kinh tế 11
1.4 Cơ cấu FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư 12
2 Một số bất cập đối với dự án FDI sau cấp phép 13
III HOÀN THIỆN CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ DỰ ÁN SAU CẤP PHÉP NHẰM SỬ DỤNG VỐN FDI HIỆU QUẢ 15
1 Các biện pháp hỗ trợ hiện đang được áp dụng 15
1.1 Ưu đãi về đất đai 15
1.2 Ưu đãi về tài chính 16
1.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 16
1.2.2 Thuế xuất nhập khẩu 17
2 Những khó khăn, hạn chế khi thực hiện các biện pháp hỗ trợ các dự án FDI.18 3 Đề xuất quan điểm hoàn thiện biện pháp hỗ trợ dự án sau cấp phép nhằm sử dụng vốn FDI có hiệu quả 18
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1: FDI được cấp giấy phép theo ngành kinh tế giai đoạn 1988-2016 11
Bảng 2: Mức thuế thu nhập doanh nghiệp FDI 16
Bảng 3: Tổng hợp ưu đãi các sắc thuế và khoản thu về đất đai năm 2016 17
Biểu đồ 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1988- 2016 9
Biểu đồ 2: FDI vào Việt Nam ( 1988-2106) được cấp giấy phép phân theo đối tác đầu tư chủ yếu 10
Biểu đồ 3: Cơ cấu FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư 12
Trang 5Tuy nhiên hiện nay, Thực trạng một loạt dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)với số vốn lên đến hàng tỷ USD đang rơi vào tình trạng "treo" tại một số địa phươnghay một số dự án FDI bị phát hiện gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã cho thấycông tác theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai dự án FDI sau khi được cấpgiấy chứng nhận đầu tư (sau cấp phép) còn bị buông lỏng, hiệu quả chưa cao Do đónhóm chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Việt Nam cần tập trung hoàn thiện các biện pháp
hỗ trợ dự án sau cấp phép nhằm sử dụng vốn FDI có hiệu quả” Nhằm nghiên cứunhững lý luận chung về nguồn vốn FDI, vài trò đối với tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam, nghiên cứu hiện trạng dự án sau cấp phép từ đó hoàn thiện và đề xuất giải phápnhằm hỗ trợ dự án sau cấp phép có hiệu quả
Trang 6I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI
1 Khái niệm FDI
- Theo khái niệm IMF: “ FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt
được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của mộtnền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyểnquản lý thực sự doanh nghiệp.”
- Theo nguồn Việt Nam: Luật Đầu tư năm 2005 mà Quốc hội khóa XI Việt Nam
đã thông qua có các khái niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”,
“đầu tư ra nước ngoài” nhưng không có khái niệm “đầu tư trực tiếp nước ngoài” Tuynhiên, có thể “gộp” các khái niệm trên lại và có thể hiểu “FDI là hình thức đầu tư donhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nướcngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”
Kết luận:
Trang 7- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu
dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nềnkinh tế (Được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong mộtdoanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài(Được gọi là doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nướcngoài)
- FDI để chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với
việc quản lý doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác Tiếng nói hiệu quả trongquản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất định thì mới được coi là FDI
2 Vai trò, ảnh hưởng của của FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Khu vực kinh tế có vốn FDI ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nềnkinh tế Việt Nam, là khu vực có tốc độ phát triển năng động nhất
I.1 Về mặt kinh tế
Vai trò của FDI tới đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế
Đối với các nền kinh tế đang phát triển, đầu tư nội địa vẫn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng đầu tư xã hội Tuy nhiên, vốn FDI vẫn giữ vai trò quan trọng trong thúc đầy
và duy trì tăng trưởng kinh tế Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới từ năm 1986 vớixuất phát điểm rất thấp, FDI được xem là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tưtrong nước, đáp ứng nhu cho đầu tư phát triển kinh tế Vốn FDI vào Việt Nam chiếm
tỷ trọng lớn trong đầu tư xã hội những năm 1988-1996 (31% tổng vốn đầu tư năm1994), do kỳ vọng của các nhà đầu tư
Dưới tác động cuả kinh tế thế giới và chính sách trong nước, tỷ trọng vốn FDItrong tổng đầu tư xã hội giai đoạn 1998-2004 Sự thay đổi trong chính sách đầu tư đãthu hút vốn đầu FDI tăng từ năm 2005
Đặc biệt, trong khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới từ năm 2007, tỷ trọng vốnFDI trong tổng đầu tư tăng lên đáng kể (30.9% năm 2008) Sự tăng lên này một phần
do kỳ vọng cao đối với tăng trưởng GDP ở các nước đang phát triển từ đó tăng cơ hội
Trang 8cho hoạt động đầu tư cùng với sự linh hoạt trong chính sách để đối phó với diễn biếnkinh tế đặc biệt là ở các nước Châu Á.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấuGDP Từ 2% năm 1991, khu vực này đã chiếm 18.72% năm 2010 và năm 2011 là19.3% Theo đánh giá của các chuyên gia, giai đoạn đến 2015, khu vực FDI có thểđóng góp đến 21% GDP, chiếm 20-25% tổng vốn đầu tư Khu vực có vốn FDI luôndẫn đầu về tốc độ tăng giá trị gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vựcphát triển năng động nhất
Vai trò của FDI trong nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
Về xuất khẩu, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có sự phát triển với tốc độ nhanhchóng trong trị giá xuất khẩu hàng hóa, năm 2010 đạt 39086.5 triệu USD, chiếmkhoảng 54.1% tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa cả nước Năm 2011, tổng kim ngạchxuất khẩu của khu vực FDI bao gồm cả dầu thô đạt 54,5 tỷ USD, chiếm 59% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 39% so với năm 2010 Kim ngạch xuất khẩu 7tháng đầu năm 2012 đã lên tới 34,3 tỷ USD, trong đó một số mặt hàng công nghệ caotăng trưởng rất nhanh: điện thoại và linh kiện đạt 4,7 tỷ USD, tăng 129,8%; điện tử,máy tính và linh kiện đạt 3,4 tỷ USD, tăng 84,9%; máy móc, thiết bị và phụ tùng đạt2,7 tỷ USD, tăng 43,5%
Sự tăng lên nhanh chóng này cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của vốn FDItới xuất khẩu Tuy FDI có tỷ trọng xuất khẩu cao song giá trị xuất khẩu ròng của khuvực có vốn FDI không cao do các dự án FDI trong công nghiệp vẫn chủ yếu sử dụngcác dây chuyền lắp ráp có quy mô nhỏ và sử dụng nguồn đầu vào từ nhập khẩu làchính
Vai trò của FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô
Vốn FDI có vai trò quan trọng trong nguồn thu của ngân sách Nhà nước Thu ngânsách từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không ngừng tăng qua các năm Vớinhững chính sách đầu tư của Nhà nước, các doanh nghiệp FDI được hưởng chính sáchkhuyến khích của Chính phủ thông qua giảm thuế thu nhập trong những năm đầu hoạt
Trang 9động Cùng với đó, FDI đã góp phần quan trọng trong tăng thặng dư tài khoản vốn,nhìn chung, góp phần cải thiện cán cân thanh toán.
Bên cạnh đó, FDI không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn chophát triển kinh tế -xã hội mà kèm theo đó là việc nâng cao năng lực kỹ thuật, trình độcông nghệ, cải tiến phương thức quản lý, bí quyết kinh doanh và cải thiện năng lựcmaketing Các doanh nghiệp FDI cũng đã và đang thể hiện vai trò tạo động lực cạnhtranh cho các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng với bối cảnh toàn cầu hóa
I.2 Về mặt xã hội
Nguồn vốn FDI có vai trò không thể phủ nhận đối với tạo công ăn việc làm, cảithiện nguồn nhân lực, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống cho một bộ phậnkhông nhỏ dân cư
Kết quả Báo cáo do UNIDO tiến hành trên cơ sở hợp tác với Cục Đầu tư nướcngoài (FIA), Bộ Kế hoạch đầu tư (MPI), Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam(VCCI) và Tổng Cục thống kê (GSO) vào tháng 3/2012 một lần nữa khẳng định quanđiểm đã được thừa nhận đó là FDI có tác động tích cực đến tạo công ăn việc làm cholao động Việt Nam Đa số cơ hội việc làm trong các doanh nghiệp ngành chế biến cóvốn đầu tư nước ngoài thu hút lao động tham gia sản xuất trực tiếp mà đáng kể là laođộng nữ, đáng chú ý như trong ngành dệt may Báo cáo cũng chỉ ra FDI xuất hiện chủyếu trong các ngành tập trung vốn và sử dụng lao động có trình độ kỹ thuật công nghệcao Số lao động này được tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại, có tính kỷ luậtcao, được học tập các phương thức lao động tiên tiến, được đào tạo chuyên nghiệp…Trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, thu nhập trung bình của lao động cao gấp 2lần so với các doanh nghiệp cùng ngành một phần đánh giá chất lượng lao động khuvực này và một phần thể hiện vai trò cải thiên đời sống, nâng cao phúc lợi xã hội củaFDI
Bên cạnh số việc làm do FDI trực tiếp tạo ra, khu vực sử dụng vốn FDI còn giántiếp tạo việc làm trong ngành dịch vụ và có thể tạo thêm lao động trong ngành côngnghiệp phụ trợ trong nước trong điều kiện tồn tại mối quan hệ mua bán nguyên vật liệuhoặc hàng hóa trung gian giữa các doanh nghiệp
Trang 10I.3 Về quan hệ đối ngoại
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần quan trọng trong kinh tế đối ngoại, thôngqua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao độngquốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liênkết kinh tế giữa các nước trên thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh
tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế và sự vận động chuyểndịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và chính đầu tưnước ngoài sẽ góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tính đến 9/2010 đạt 190 tỷ USD vốn đăng ký, từ 2006đến nay cam kết ODA dành cho Việt Nam đạt gần 32 tỷ USD, thể hiện lòng tin củacác nhà đầu tư và cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam Quan hệ đối ngoại được mởrộng, vị thế quốc tế của đất nước được nâng cao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần quan trọng quảng bá hình ảnh Việt Nam,nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên thế giới, củng cố và mở rộng quan hệ hợptác với các nước và các tổ chức quốc tế, bảo vệ chủ quyền biên giới lãnh thổ, biển vàhải đảo, khuyến khích, động viên đồng bào ta ở nước ngoài gắn bó với quê hương
Mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới
Vai trò này của FDI thể hiện rõ nhất ở các nước áp dụng chính sách thu hút FDIhướng vào xuất khẩu Sự xuất hiện của các dự án FDI đi kèm với công nghệ, máymóc, thiết bị hiện đại đã giúp các nước nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặthàng xuất khẩu Bên cạnh đó, thông qua các mối quan hệ sẵn có của các nhà đầu tưnước ngoài, hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn FDI được tiếp cận với thị trườngthế giới
Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Trang 11Quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng vận động tất yếucủa các nền kinh tế trên thế giới trong điều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hoá,khu vực hoá và quốc tế hoá đang diễn ra hết sức nhanh chóng dưới sự tác động củamạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Đối với các nước đang và kémphát triển nói chung cũng như Việt Nam nói riêng thì quan hệ đối ngoại và hội nhậpkinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác trongkhu vực và trên thế giới, có điều kiện phát huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh củamình trong phân công lao động quốc tế
Hoạt động FDI góp phần làm phong phú, đa dạng và sâu sắc các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại của các nước đang phát triển Nền kinh tế trong nước dầndần tham gia sâurộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Điều này tạothuân lợi cho các nướctham gia vào các hiệp định hợp tác song phương, đ a phương
I.4 Về mặt môi trường
Mặt khác FDI cũng tạo cơ hội cho các nước sở tại khai thác tốt nhất những lợi thếcủa mình về tài nguyên thiên nhiên cũng như vị trí địa lý nó góp phần làm tăng sựphong phú chủng loại sản phẩm trong nước cũng như làm tăng sức cạnh tranh cho sảnphẩm trong nước với sản phẩm của các quốc gia trên thế giới vì thế tăng khả năng xuấtkhẩu của nước ta
Ngoài những tác động kể trên, FDI còn tác động đáng kể đến các yếu tố ảnhhưởng đến tăng trưởng kinh tế như: chất lượng môi trường, cạnh tranh và độc quyển,chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, hội nhập khu vực và quốc tế
Mặc dù chất thải của các công ty nước ngoài, nhất là trong các ngành khai thác vàchế tạo, là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm môitrường trầm trọng ở các nước đang phát triển tuy nhiên có nhiều nghiên cứu cho thấycác TNCs rất chú trọng và tích cực bảo vệ môi trường hơn các công ty nội địa Bởi vì,quy trình sản xuất của họ thường được tiêu chuẩn hoá cao nên dễ đáp ứng được cáctiêu chuẩn bảo vệ môi trường của nước chủ nhà Hơn nữa, các TNCs thường có tiềmlực tài chính lớn do đó có điều kiện thuận lợi trong xử lý các chất thải và tham gia gópquỹ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 123 Biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp sau cấp phép sử dụng vốn FDI
Về lao động, tiền lương,
Hỗ trợ tối đa 70% tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc củacác doanh nghiệp bị thiệt hại từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp Bộ Tài chính đượcgiao hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán nộp khoản thuế thu nhập doanh nghiệp vàongân sách nhà nước và thực hiện sử dụng dự phòng ngân sách hạch toán khoản hỗ trợnày (chi hỗ trợ do thiên tai, tai nạn bất ngờ ) theo quy định của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp và Luật ngân sách nhà nước
Đồng thời, cho phép tuyển dụng lao động kỹ thuật nước ngoài làm việc cho cácdoanh nghiệp bị thiệt hại nếu đáp ứng một trong hai điều kiện là có ít nhất 1 năm đàotạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trícông việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc Thời gian áp dụng quy định này là 2năm kể từ ngày 13/5/2014
Các doanh nghiệp bị thiệt hại có nhu cầu tuyển lao động nước ngoài cần lập danhsách kèm theo báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài gửi UBND tỉnhphê duyệt trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách
Về thuế, bảo hiểm
Về nguyên tắc các doanh nghiệp bị thiệt hại, chưa khôi phục sản xuất sau ngày1/7/2014 và có kinh nghiệm tiêu thụ nội địa, được miễn thuế nhập khẩu đối với thànhphẩm hoặc bán thành phẩm để bán vào thị trường Việt Nam kể từ ngày bị thiệt hại đếnnăm 2014 Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn cụ thể về vấn đề này
Đối với các doanh nghiệp bị thiệt hại, phải đầu tư lại từ đầu, cơ quan quản lý nhànước về đầu tư xem xét thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới đối vớinhững dự án phải đầu tư lại và được hưởng các ưu đãi theo quy định đối với các dự ánđầu tư mới
Trang 13Đối với các doanh nghiệp có nhà xưởng bị đốt cháy, phải đi thuê địa điểm tạmthời để khôi phục sản xuất, UBND tỉnh sẽ chủ động xem xét hỗ trợ doanh nghiệp vềđịa điểm hoặc chi phí thuê nhà xưởng.
Các chi phí về giao thông, ăn ở, vé máy bay, của người lao động nước ngoài phải
về nước do sự cố ngày 13/5/2014 sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuếthu nhập cá nhân Nội dung này do Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể
Về tín dụng
Các doanh nghiệp bị thiệt hại được vay ngoại tệ để khôi phục và vận hành sảnxuất đến thời điểm ngày 13/5/2016 Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫnthực hiện cụ thể nội dung này
Về thị thực nhập cảnh,
Bộ Công an sẽ xem xét cấp thị thực 6 tháng cho người lao động nước ngoài làm việctại các doanh nghiệp bị thiệt hại Các doanh nghiệp có nhu cầu cần lập danh sáchngười lao động nước ngoài và trực tiếp làm thủ tục với Cục Quản lý xuất nhập cảnh -
Bộ Công an để kiểm tra xét duyệt nhân sự trước khi cấp thị thực 6 tháng Thời hạn ápdụng đến hết 30/6/2016
Trang 14II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN FDI Ở VIỆT NAM
1 Tình hình thu hút vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn 1988-2016 1.1 Thu hút FDI theo quy mô vốn đầu tư
Trang 15Việt Nam có nhiều lợi thế trong thu hút FDI như chính trị ổn định, tài nguyênthiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, tăng trưởng thị trường khá nhanh Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ra đời năm 1987, trong 3 năm đầu 1988-1990,kết quả thu hút FDI còn hạn chế, chỉ có 211 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 1.603,5triệu USD Đầu tư nước ngoài giai đoạn này chưa thực sự tác động đến tình hình kinh
tế xã hội giai đoạn này
Tuy nhiên, giai đoạn 1991-1995, FDI vào Việt Nam đã tăng vượt bậc với 1.409 dự
án, với tổng số vốn đăng ký là 18.379,1 triệu USD Đây có thể coi là thời kỳ bắt đầu sựbùng nổ FDI tại Việt Nam Giai đoạn này môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nambắt đầu hấp dẫn nhà đầu tư, do chi phí đầu tư – kinh doanh thấp so với một số nướctrong khu vực; lực lượng lao động với giá nhân công rẻ có sẵn; nhiều thị trường tiềmnăng chưa được khai thác
Giai đoạn 1996-2000, FDI có sự sụt giảm cả về số vốn đăng ký lẫn quy mô dự án.Tốc độ tăng trưởng vốn FDI đăng ký cao nhất giai đoạn này là năm 1996, tăng 21,58%
so với năm 1995 Trong 3 năm tiếp theo (1997-1999), tốc độ thu hút FDI đều giảm,năm 1997 giảm nhiều nhất 38,19%
Tiếp đó, trong giai đoạn 2001-2005, dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có sựphục hồi nhưng tốc độ còn chậm Năm 2004 và 2005 có tốc độ tăng trưởng thu hútFDI cao nhất (mức tăng trưởng tương ứng 42,94% và 50,86%) do có một số dự án cấpmới với quy mô lớn như: Công ty liên doanh khai thác và chế biến khoáng sản NúiPháo (tổng vốn đầu tư 147 triệu USD), Công ty Đầu tư và phát triển Thành Công (tổngvốn đầu tư 114,58 triệu USD), Công ty TNHH Shing Mark Vina (tổng số vốn đầu tưhơn 50 triệu USD)
Giai đoạn 2006-2010, FDI có sự biến động thất thường Năm 2006, tổng số vốnđăng ký là 12.004 triệu USD, tăng 75,5% so với năm 2005 Năm 2007 và năm 2008,FDI đổ vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng, do từ tháng 1/2007, Việt Nam trở thànhthành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Trang 16Biểu đồ 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1988- 2016
FDI tăng không đáng kể trong giai đoạn 2011-2015 Năm 2011, có 1.186 dự ánđược cấp mới với tổng số vốn đăng ký là 15.589 triệu USD (giảm 21,57% so với năm2010) FDI giảm là do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư giảm sútniềm tin, bên cạnh đó lạm phát và các chi phí đầu vào tăng, việc giải phóng mặt bằngnhiều dự án gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, từ năm 2012 - 2015, số lượng dự án FDI
và tổng số vốn đăng ký đã có xu hướng cải thiện
Năm 2016, với việc hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lựcnguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên Tính chung tổng vốn đăng ký của các dự áncấp mới, cấp vốn bổ sung và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong năm
2016 đạt hơn 24,3 tỷ USD, tăng 7,1% so với năm 2015 Điểm đáng lưu ý là vốn FDIthực hiện năm 2016 ước tính đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2015, đạt mức giảingân vốn FDI cao nhất từ trước đến nay
Năm 2017 đánh dấu một mốc rất ý nghĩa - 30 năm đầu tư nước ngoài vào ViệtNam Tính chung 11 tháng đầu năm, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng
ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn, mua cổ phần đạt 33,09 tỷ USD, tăng 82,8% so với