Tầm quan trọng của việc thu hút FDI vào các KCN Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, thành tựu của các khu công nghiệp đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng trong
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ NHẬN ĐỊNH: ĐỂ THU HÚT FDI THÀNH CÔNG VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM CẦN CÓ SỰ HOÀN THIỆN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG MỘT CÁCH ĐỒNG BỘ
Trần Thị Thu Hà Trần Trung Hiếu Nguyễn Thu Trang
Hà Trọng Thăng Nguyễn Khánh Vân
Phanit Silavy
Trang 21 CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm FDI 1.1.2 Khái niệm KCN
Trang 31.1.1 Khái niệm FDI
Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO):
FDI có những ưu điểm như sau :
• Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển KT-XH trong nước.
• Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý.
• Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu.
• Tăng lượng việc làm và đào tạo nhân công.
• Nguồn thu ngân sách lớn.
• FDI không để lại gánh nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư
Trang 41.1.2 Khái niệm KCN
Định nghĩa:
Khu công nghiệp hay còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường Khu công nghiệp thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng
Theo Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng
03 năm 2008 quy định về KCN, KCX và KKT:
“Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ”.
Trang 51.1.2 Khái niệm KCN
Đặc điểm pháp lí của KCN
Về chức năng hoạt động.
Về không gian.
Về thủ tục thành lập.
Về đầu tư cho xuất khẩu.
Trang 61.1.2 Khái niệm KCN
Phân loại các khu công nghiệp:
Căn cứ vào mục đích sản xuất:
khu công nghiệp: Khu công nghiệp bao gồm các cơ sở sản xuất hàng công
nghiệp để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
khu chế xuất: Khu chế xuất là một dạng của khu công nghiệp chuyên làm hàng xuất khẩu.
Theo mức độ mới - cũ, khu công nghiệp chia làm 3 loại:
Các khu công nghiệp cũ xây dựng trong thời kỳ bao cấp (từ trước khi có chủ trương xây dựng khu chế xuất năm 1990) như khu công nghiệp Thượng Đình -
Hà Nội, khu công nghiệp Việt Trì, khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên v.v
Các khu công nghiệp cải tạo, hình thành trên cơ sở có một số xí nghiệp đang hoạt động.
Các khu công nghiệp xuất hiện trên địa bàn mới (hiện có khoảng 20).
Trang 71.1.2 Khái niệm KCN
Theo tính chất đồng bộ của việc xây dựng :
• KCN đã hoàn thành
• KCN chưa hoàn thành
Theo tình trạng cho thuê: có thể chia số khu công nghiệp thành ba nhóm có diện tích cho thuê được lấp kín dưới 50%, trên 50% và 100%.
Theo quy mô, hình thành 3 loại khu công nghiệp:
• Lớn
• Vừa
• Nhỏ
Theo trình độ kỹ thuật:
Các khu công nghiệp bình thường, sử dụng kỹ thuật hiện đại chưa nhiều.
Các khu công nghiệp cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn như công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học v.v làm đầu tàu cho sự phát triển công nghiệp, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội dài hạn
Theo chủ đầu tư:
Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước.
Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước và nước ngoài.
Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội:
Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm, không có khu vực dân cư.
Các khu công nghiệp này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành phố vệ tinh Đó là sự phát triển toàn diện của các khu công nghiệp.
Theo tính chất ngành công nghiệp
Theo lãnh thổ địa lý
Trang 81.1.2 Khái niệm KCN
Vai trò của các khu công nghiệp:
Thu hút vốn đầu tư công nghiệp.
Sử dụng có hiệu quả tài nguyên.
Hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trang 91.2 Tầm quan trọng của việc thu hút FDI vào các KCN
Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, thành tựu của các khu công
nghiệp đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước, thể hiện trên các mặt kinh tế, môi
trường và xã hội như:
Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đ c bi t, khu công nghiệp có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ệt, khu công nghiệp có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng
ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh
tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 102.THỰC TRẠNG (ĐIỀU KIỆN THU HÚT FDI ĐẾN KHU CÔNG NGHIỆP)
2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Thực trạng CSHTKT ở Việt Nam
2.1.3 Giải pháp cải thiện và nâng cấp CSHTKT
2.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
2.2.1 Khái niệm
2.2.2 Thực trạng CSHTXH ở Việt Nam
2.2.3 Giải pháp cải thiện và nâng cấp CSHTXH
Trang 112.THỰC TRẠNG (ĐIỀU KIỆN THU HÚT FDI ĐẾN KHU CÔNG NGHIỆP)
2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Thực trạng CSHTKT ở Việt Nam
Kể từ khi áp dụng chính sách “mở cửa” nền kinh tế vào cuối thập niên trước đến nay, Việt nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật Chẳng hạn, từ một nước
nghèo, nền kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào viện trợ nước ngoài, Việt nam đã vươn lên trở thành một trong số ít các quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Những
thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này ta nhờ một phần đóng góp không nhỏ của FDI Có thể coi FDI là một trong các nguồn năng lượng quan trọng khởi động cho cỗ máy kinh
tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trởng Tuy nhiên, trong những năm gần đây xu thế FDI vào Việt nam đang chững lại và có phần giảm sút.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt nam nhìn chung còn yếu kém trên nhiều phương diện
cả về số lượng và chất lượng, lại chưa được xây dựng theo một quy hoạch thống nhất dẫn đến tình trạng khập khiễng, chắp vá và cha đồng bộ đang là vấn đề lớn ảnh hưởng đến nhịp độ thu hút FDI.
Trang 12 Thu hút FDI vào các khu công nghiệp ở Hà Nội
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, TP Hà Nội sẽ có 33 khu
công nghiệp (KCN), khu công nghệ cao với diện tích khoảng 6.693 ha Có 05 KCN trong danh mục quy hoạch phát triển các KCN cả nước đến năm 2020, nhưng đang trong giai đoạn lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, tổng diện tích khoảng
1.749,5 ha (KCN Đông Anh, KCN Nam Phú Cát, KCN Thanh Mỹ - Xuân Sơn, KCN Kim Hoa - phần diện tích thuộc địa bàn Hà Nội) Đến nay, Hà Nội đã và đang phát triển 19 KCN, khu công nghệ cao với tổng diện tích gần 4.121,2 ha
Trang 13Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Bắc Ninh:
Đối với KCN Tiên Sơn
Đối với KCN Quế Võ
Giải pháp cải thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Tiến hành tổng rà soát, điểu chỉnh, phê duyệt và công bố các quy hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Khẩn trương xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trong đó có các công trình giao thông, cảng biển, các nhà máy điện độc lập.
Mở rộng hình thức cho thuê cảng biển, mở rộng đối tượng cho phép đầu tư dịch vụ cảng biển, đặc biệt dịch vụ hậu cần (logistic) để tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam
Tập trung thu hút vốn đầu tư vào một số dự án thuộc lĩnh vực bưu chính-viễn thông và công nghệ thông tin để phát triển các dịch vụ mới và phát triển hạ tầng mạng
Đẩy mạnh đầu tư vào các lĩnh vực (văn hóa-y tế-giáo dục, bưu chính-viễn thông, hàng hải, hàng không)
đã cam kết khi gia nhập WTO Xem xét việc ban hành một số giải pháp mở cửa sớm hơn mức độ cam kết đối với một số lĩnh vực dịch vụ mà nước ta có nhu cầu .
Trang 142.2.Cơ sở hạ tầng xã hội
Khái niệm
Thực trạng cơ sở hạ tầng xã hội ở các Khu Công Nghiệp (phân tích tại Bắc Ninh)
Hình 1: Ảnh minh họa cho hệ thống ký túc xá công nhận tại KCN
Trang 152.2.3.Giải pháp cải thiện và nâng cấp CSHTXH
các hoạt động nghiên cứu – lập quy hoạch – quản lý đầu tư – khai thác
chức năng khác trong vùng
công trình đầu mối, mạng lưới, vị trí và quy mô mang tính chất vùng hoặc liên vùng
thống HTXH với các giải pháp cấu trúc
HTXH trong cấu trúc kinh tế bền vững, coi các công trình HTXH là quyết định đến cấu trúc, chất lượng,
là tiền đề nâng cao đời sống công nhân viên, qua đó nâng cao chất lượng lao động, mang lại sự tăng trưởng về chất lượng và số lượng sản phẩm tại các khu công nghiệp Hạ tầng kỹ thuật là công trình bảo đảm cho cấu trúc HTXH hoạt động thông suốt
chỉnh làm ảnh hưởng đến cấu trúc đô thị Đổi mới phương pháp quy hoạch HTXH theo hướng tiếp cận chiến lược nhằm nâng cao tính khả thi của đồ án quy hoạch HTXH
Trang 163 ĐỊNH HƯỚNG
Từ những thực tế nêu trên, ta có thể nhận thấy việc thu hút FDI vào khu công nghiệp của Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn, mà nguyên nhân là:
cho các nhà đầu tư hoạt động đầu tư kinh doanh
nhu cầu của các nhà đầu tư Một số KKT, KCN, KCX chậm triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ
giảm dần; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu
KCX không ổn định, giảm sút
đầu tư ưu tiên gắn với lợi thế so sánh và điều kiện phát triển thực tế của các địa phương; sự thống nhất, đồng bộ trong các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư giữa các cơ quan Trung ương và địa phương còn hạn chế
khi công tác thẩm tra cấp phép và quản lý đầu tư chưa thực sự chặt chẽ, nên các dự án chậm triển khai, không có khả năng triển khai
Trang 173 ĐỊNH HƯỚNG
Giải pháp:
FDI hoạt động Nâng cao chất lượng xây dựng kết cấu hạ tầng KCN theo hướng xây
dựng một cách đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật với hệ thống tiện nghi, tiện ích công cộng phục vụ cho KCN
tiến, thâm dụng vốn, thân thiện với môi trường, các ngành nghề xác định là mũi nhọn phát triển và có lợi thế của Việt Nam
điểm xây dựng một số KCN chuyên sâu để thu hút vốn đầu tư, công nghệ phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn mà Việt Nam có thể mạnh.
vi cả nước, tập trung xúc tiến đầu tư theo vùng để tăng cường hiệu quả, tránh chồng chéo
Trang 183 KẾT LUẬN
Khu công nghiệp, khu chế xuất đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong
và ngoài nước phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng năm, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu công nghiệp, khu chế xuất chiếm từ 35-40% tổng vốn đăng ký tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 80% khu công nghiệp, khu chế xuất cũng đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước Đ c bi t, khu công nghiệp, khu chế xuất có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản ệt, khu công nghiệp có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI cũng đưa ra 10 định
hướng lớn xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, trong đó có định hướng phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế Không lấy đất lúa để xây dựng các khu công nghiệp mới Đến năm 2015, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở và các hạ tầng xã hội thiết yếu như nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, cơ sở khám chữa bệnh cho lao động các khu công nghiệp Đến năm 2020, hoàn chỉnh các công trình kết cấu hạ tầng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, đặc biệt là các công trình hạ tầng xã hội và xử lý nước thải, rác thải.”
Vì vậy, có thể nói, việc phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện tại các khu công nghiệp là một việc quan trọng để tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của nền công nghiệp nước nhà, thu hút FDI, phát triển nền kinh tế của đất nước