1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX

91 910 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Hồng Minh
Trường học Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 740 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đấu thầu xâylắp là một trong những hoạt động mặc tính đặc trưng của thị trường xây dựng, nó là điểm khởi đầu cho những công trình dù đơn giản hay phức tạp. ở Việt Nam kể từ khi mở cửa thu hút đầu tư của nước ngoài, nền kinh tế nước ta đ• có những chuyển biến mạnh mẽ. Ngoài những nguồn vốn được trích từ ngân sách, còn có các khoản vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế và chính phủ nước ngoài, của các tập đoàn kinh tế, các ngân hàng nước ngoài đ• bỏ vốn đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Do vậy, hoạt động đấu thầu nói chung và đấu thầu xây lắp quốc tế nói riêng cũng diễn ra ngày càng phổ biến và sôi động. Điều đó đ• tạo điều kiện cho công ty xây dựng số 9 cũng như các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam khác có một sân chơi bình đẳng khi tham gia tranh thầu thực hiện những công trình lớn góp phần nâng cao vị thế và uy tín của mình không chỉ ở thị trường trong nước mà cả ở thị trường nước ngoài. Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển và hội nhập đó, các công ty xây dựng Việt Nam cũng đang phải đối đầu với nhiều nguy cơ, thách thức. Đó là ngày càng có nhiều các công ty xây dựng lớn mạnh của nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam. Do đó sự cạnh tranh trên đấu trường đấu thầu quốc tế ngày càng gay gắt và quyết liệt. Và trong cuộc chơi nào cũng vậy, phần thắng luôn thuộc về kẻ mạnh, kẻ yếu thế hơn sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty xây dựng số 9 nói riêng nếu không muốn bị loại khỏ cuộc chơi đó thì cần phải tích cực nỗ lực vươn lên khẳng định được vị trí của mình trên thương trường. Ngoài ra, trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng số 9, em nhận thấy một vấn đề bức xúc nổi cộm lên ở công ty hiện nay là làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong tham dự các gói thầu quốc tế. Bởi công ty mới chỉ tham dự vào đấu thầu quốc tế một vài năm gần đây nên trong công tác đấu thầu quốc tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Chính vì vậy, em đ• quyết định chọn đề tài : “ Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX”

Trang 1

Lời mở đầu

Đấu thầu xâylắp là một trong những hoạt động mặc tính đặc trng của thịtrờng xây dựng, nó là điểm khởi đầu cho những công trình dù đơn giản hayphức tạp ở Việt Nam kể từ khi mở cửa thu hút đầu t của nớc ngoài, nền kinh

tế nớc ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ Ngoài những nguồn vốn đợctrích từ ngân sách, còn có các khoản vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế vàchính phủ nớc ngoài, của các tập đoàn kinh tế, các ngân hàng nớc ngoài đã bỏvốn đầu t vào Việt Nam ngày càng nhiều, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựngcơ bản Do vậy, hoạt động đấu thầu nói chung và đấu thầu xây lắp quốc tế nóiriêng cũng diễn ra ngày càng phổ biến và sôi động Điều đó đã tạo điều kiệncho công ty xây dựng số 9 cũng nh các doanh nghiệp xây dựng Việt Namkhác có một sân chơi bình đẳng khi tham gia tranh thầu thực hiện những côngtrình lớn góp phần nâng cao vị thế và uy tín của mình không chỉ ở thị trờngtrong nớc mà cả ở thị trờng nớc ngoài Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển

và hội nhập đó, các công ty xây dựng Việt Nam cũng đang phải đối đầu vớinhiều nguy cơ, thách thức Đó là ngày càng có nhiều các công ty xây dựng lớnmạnh của nớc ngoài vào hoạt động tại Việt Nam Do đó sự cạnh tranh trên đấutrờng đấu thầu quốc tế ngày càng gay gắt và quyết liệt Và trong cuộc chơinào cũng vậy, phần thắng luôn thuộc về kẻ mạnh, kẻ yếu thế hơn sẽ bị loạikhỏi cuộc chơi Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty xâydựng số 9 nói riêng nếu không muốn bị loại khỏ cuộc chơi đó thì cần phải tíchcực nỗ lực vơn lên khẳng định đợc vị trí của mình trên thơng trờng

Ngoài ra, trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng số 9, em nhậnthấy một vấn đề bức xúc nổi cộm lên ở công ty hiện nay là làm thế nào đểnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong tham dự các gói thầu quốc tế.Bởi công ty mới chỉ tham dự vào đấu thầu quốc tế một vài năm gần đây nêntrong công tác đấu thầu quốc tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vớng mắc Chính

vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài : “ Một số giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX” cho chuyên đề thực tập của mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm ba phần:

Chơng 1 : Những vấn đề lí luận chung về đấu thầu xây lắp quốc tế vànăng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

Chơng 2 : Tình hình thực hiện công tác đấu thầu của công ty trong thờigian qua

Chơng 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấuthầu xây lắp quốc tế tại công ty xây dựng số 9

Hoàn thành chuyên đề này, em đã đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn rất tận tìnhcủa thầy giáo – T.S Nguyễn Hồng Minh cùng với sự giúp đỡ và tạo điều kiệncủa các cô chú và các anh chị trong phòng kinh tế – kế hoạch của công tyxây dựng số 9

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

chơng 1những vấn đề lí luận chung về đấu thầu xây lắp quốc

tế và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

1.1.Tổng quan về đấu thầu xây lắp quốc tế

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu xây lắp quốc tế

a Khái niệm về đấu thầu

Thuật ngữ “đấu thầu” đã trở nên quen thuộc với Việt Nam trong hơnchục năm gần đây mặc dù nó đã xuất hiện từ lâu trên thế giới bởi thuật ngữnày gắn liền với một hoạt động chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị tr ờng Đấuthầu là quá trình thực hiện một hoạt động mua bán đặc biệt mà ngời mua yêucầu một hoặc nhiều ngời bán cung cấp những bản chào hàng cho một dịch vụ,công trình hoặc một hàng hoá cần mua nào đó và trên cơ sở những bản chàohàng, ngời mua sẽ lựa chọn cho mình một hoặc một vài ngời bán tốt nhất.Theo từ điển điển Bách Khoa Việt Nam (1995), “ đấu thầu là phơng thức giaodịch đặc biệt, ngời muốn xây dựng công trình (ngời gọi thầu) công bố trớc các

điều kiện xây dựng công trình để ngời nhận xây dựng công trình (ngơì dự

2

Trang 3

thầu) công bố giá mà mình muốn nhận Ngời gọi thầu sẽ lựa chọn ngời dựthầu nào phù hợp với điều kiện của mình với giá thấp hơn Phơng thức đấuthầu này đợc áp dụng phổ biến trong mua sắm tài sản và xây dựng công trình

t nhân và nhà nớc” Theo từ điển tiếng Việt (1998), đấu thầu đợc giả thích là “

đọ công khai ai nhận làm nhận bán tốt nhất sẽ đợc giao cho làm hoặc đợc bánhàng”.Theo quy chế đấu thầu của Việt Nam ban hành kèm theo NĐ 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/99 thì đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêucầu của bên mời thầu Qua các định nghĩa trên đây chúng ta thấy dợc bản chấtcủa đấu thầu chính là hoạt động mua bán đặc biệt trong đó ngời mua (hay th-ờng đợc gọi là bên mời thầu) có quyền lựa chọn cho mình ngời bán (nhà thầu)tốt nhất một cách công khai và theo một quy trình nhất định Trong đấu thầunổi bật lên tính cạnh tranh của những nhà dự thầu hay những ngời bán, do vậy

đấu thầu chỉ có thể thực hiện đợc trong điều kiện nền kinh tế thị trờng

Trang 4

b Đấu thầu xây lắp

Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện các côngviệc trong lĩnh vực xây lắp nh xây dựng các công trình, hạng mục công trình

và lắp đặt thiết bị cho các công trình, hạng mục công trình Đấu thầu xây lắp

đợc tiến hành ở giai đoạn thực hiện dự án khi mà những ý tởng đầu t đợc thểhiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ trở thành hiện thực Tuyển chọn đợccác nhà thầu xây lắp tốt có vai trò quan trọng đới với sựu thành công của dự

án Trên thực tế có những dự án nhà thầu xây lắp không đủ năng lực thực hiệncông việc khiến cho dự án bị đình trệ, công trình không đợc đa vào sử dụng

đúng tiến độ, hoặc chất lợng công trình kém và ảnh hởng lớn sự phát huy hiệuquả của đầu t sau này

c Đấu thầu xây lắp quốc tế

Đấu thầu xây lắp quốc tế là cuộc đấu thầu xây lắp có cả nhà thầu trongnớc và nhà thầu nớc ngoài tham dự

Đấu thầu xây lắp quốc tế đợc tổ chức cho những gói thầu xây lắp sửdụng vốn NSNN mà không có nhà thầu nào trong nớc có khả năng đáp ứngyêu cầu của gói thầu hoặc những dự án xây dựng sử dụng vốn tài trợ của các

tổ chức quốc tế hoặc của chính phủ nớc ngoài có quy định trong điều ớc quốc

tế phải tổ chức đấu thầu quốc tế Ngoài ra nó cũng áp dụng cho các hoạt độngxây dựng của t nhân

1.1.2 Đặc điểm của đấu thầu xây lắp quốc tế

* Đó thực chất là một phơng thức mua bán đặc biệt :

- Trên thị trờng chỉ có một ngời mua và nhiều ngời bán Ngời mua (bênmời thầu) trên thị trờng này phần lớn là những tổ chức, cơ quan, các chủ đầu t

đợc chính phủ cấp tài chính hoặc đi vay của các tổ chức quốc tế để xây dựng,lắp đặt, sửa chữa các công trình, hạng mục công trình Còn ngời bán (các nhàthầu) chính là các doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện và năng lực tham

dự đấu thầu

- Nó đợc tiến hành theo những điều kiện quy định trớc Trong phơngmua bán này, thì ngời mua chỉ có một nhng họ đã nêu ra các điều kiện ràngbuộc rất chặt chẽ (các điều kiện về kỹ thuật, tài chính, bảo lãnh dự thầu )trong hồ sơ mời thầu và buộc các nhà thầu phải tuân thủ theo Và nhà thầu nàothoả mãn tốt nhất các điều kiện của bên mời thầu mới có hy vọng trúng thầu.Tuy nhiên trong đấu thầu quốc tế cá biệt có những trờng hợp các nhà thầu đã

đợc thoả mãn đầy đủ các điều kiện về kỹ thuật, tài chính và uy tín, nhng vìkhông tìm đợc đối tác liên danh, liên kết hoặc thầu phụ ngời nớc sở tại theoquy định nên đã không giành đợc hợp đồng Ngoài ra, việc xác định về thờigian và địa điểm mở thầu cũng đợc quy định trớc trong HSMT và cũng phảituân thủ rất nghiêm ngặt

- Trong đấu thầu xây lắp quốc tế, ngoài bên mời thầu, nhà thầu, còn có

sự xuất hiện của ngời thứ 3, đó là kỹ s t vấn Đây là ngời có trình độ, có năng

4

Trang 5

lực chuyên môn đợc bên mời thầu thuê nhằm đảm bảo hạn chế tới mức tối đacác tiêu cực phát sinh, những thông đồng thoả hiệp làm chủ dự án bị thiệt hại.

* Hàng hoá trong đấu thầu xây lắp quốc tế thờng là những công

trình xây dựng có giá trị lớn và có kỹ thuật phức tạp Do vậy, trong đấu thầu

xây dựng, các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tiến độ, uy tín đợc coi trọng hơn cả,

ng-ời có giá chào thấp nhất cha chắc đã giành đợc hợp đồng Cũng trong loại hình

đấu thầu trên, ngời ta rất đề cao vai trò của ngời t vấn, của vấn đề bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo hành công trình

* Đấu thầu xây lắp quốc tế đợc tiến hành trên cơ sở tự do cạnh tranh theo quy định đã đợc nêu trong HSMT Theo quy luật cạnh tranh thì chiến

thắng thuộc về kẻ mạnh Trong đấu thầu cũng vậy, ngời có tiềm lực về kinh tế,

kỹ thuật, có uy tín sẽ là những ngời lợi thế Khi tham gia đấu thầu các bên mờithầu đều tìm mọi cách để lợi dụng triệt để yếu tố cạnh tranh, nhng cạnh tranhcủa các nhà thầu phải tuân thủ theo các điều kiện mà bên mời thầu đã quy

định trớc Các nhà thầu có thể thể hiện sức mạnh kinh tế của mình bằng cáchchứng minh nguồn vốn pháp định, vốn lu động, hiệu quả hoạt động kinhdoanh thông qua bảng tổng kết tài sản trong những năm gần nhất Để ràngbuộc các nhà thầu, bên mời thầu còn quy định một số tiền đặt cọc dự thầu vàbảo lãnh thực hiện hợp đồng, số tiền này không phải là nhỏ đối với các công

ty Việt Nam, cũng nh trên thế giới Những quy định có tính hình thức giấy tờ,văn bản các nhà thầu cũng phải hết sức lu ý

* Đấu thầu xây lắp quốc tế bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện về mặt

pháp lý liên quan tới việc vay và sử dụng vốn Hiện nay, nguồn vốn viện trợ

phát triển kinh tế ODA mà các nớc T bản phát triển giành cho các nớc nghèongày càng lớn Tuy là khoản viện trợ nhng các nớc nhận đợc viện trợ cũng sẽphải chịu nhiều điều kiện ràng buộc rất chặt chẽ, trong đó có điều kiện là khi

sử dụng nguồn vốn này, bên vay buộc phải tổ chức đấu thầu quốc tế Và việc

tổ chức đấu thầu thờng phải tuân theo những quy định của họ và chịu sự quản

lý giám sát rất chặt chẽ của họ Về phía chính nớc sở tại cũng có không ít cácquy định liên quan tới quản lý và sử dụng vốn vay nớc ngoài mà các bên phảituân theo (VAT,Thuế XNK, Bảo lãnh đầu t )

1.1.3.Vai trò của đấu thầu quốc tế trong xây dựng cơ bản

Đấu thầu quốc tế đã, đang và trong tơng lai cũng vấn sẽ là phơng thứcmua sắm có hiệu quả của xã hội loài ngời.Kể từ khi phơng thức đấu thầu quốc

tế nói cung và đấu thầu xây lắp quốc tế nói riêng đợc sử dụng, nó đã đem lạinhững lợi ích vô cùng to lớn xét cả về cả kinh tế , xã hội cho tất cả các bênliên quan

a Đối với bên mời thầu (chủ đầu t):

- Sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn vay theo cách của

mình: Thông qua đấu thầu chủ đầu t sẽ có thể tìm đợc các nhà xây dựng có đủ

năng lực , uy tín và kinh nghiệm, đáp ứng tối u các yêu cầu về xây dựng côngtrình nh đảm bảo đúng chất lợng, kỹ mỹ thuật của công trình, hoàn thành

đúng tiến độ xây dựng Đồng thời, trong phơng thức mua bán này do chỉ có

Trang 6

một ngời mua nhng có vô số ngời bán, nên sự cạnh tranh diễn ra giữa các nhàthầu rất gay gắt, buộc họ phải luôn tìm mọi cách tính toán, cân nhắc làm sao

để chọn ra đợc biện pháp kỹ thuật hợp lý nhất, đáp ứng đợc yêu cầu của bênmời thầu nhằm giảm giá thành cạnh tranh, từ đó tiết kiệm đợc vốn đầu t chochủ đầu t

- Giúp tăng các khoản viện trợ: Nh đã trình bày ở trên, qua đấu thầu,

chủ đầu t sẽ tăng cờng đợc công tác quản lý vốn đầu t, tránh thất thoát, lãngphí, sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả cao.Do sử dụng tốt nguồn vốnvay nên nớc nhận viện trợ trong tơng lai sẽ có thể nhận đợc đầu t, giúp đỡnhiều hơn

- Chất lợng sản phẩm cao hơn: môi trờng đấu thầu quốc tế là môi

tr-ờng cạnh tranh rất cao Do đó ,để thắng đợc thầu thì buộc các nhà thầu phảikhông ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm Hơnnữa, trong quá trình xét thầu, điểm kỹ thuật chiếm tới 70-80% cơ cấu điểm và

đợc xét trớc Do vậy, nếu không đạt về kỹ thuật thì dù giá dự thầu của nhàthầu đó có thấp nhất cũng sẽ bị loại Điều đó giải thích tại sao chất lợng sảnphẩm hàng hoá qua đấu thầu lại cao hơn mua sắm thông thờng

- Tích luỹ đợc kinh nghiệm và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của

nhân viên: Khi lập dự án, xét thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, các nhân viên

sẽ có điều kiện tiếp xúc với nhiều đối tác có uy tín và kinh nghiệm trên thếgiới, do đó có điều kiện cọ xát, đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm và do đó nângcao đợc nghiệp vụ chuyên môn

- Chủ động, linh hoạt, tránh phụ thuộc vào một nhà thầu xây dựng

trong thực hiện xây dựng các công trình vừa bất lợi về mặt kinh tế, kỹ thuậtvừa bất lợi về mặt thời gian, dễ rơi vào thế bị động và không có khả năng kiểmsoát

- Tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các đơn vị

xây dựng nhằm mở rộng các cơ hội nâng cao chất lợng công trình, hạ thấp chíphí xây dựng

b Đối với các nhà thầu

Trong đấu thầu quốc tế, do giành đợc những hợp đồng có giá trị rất lớn,

có khi lên đến hàng tỷ USD nên các nhà thầu có lợi rất nhiều mặt:

- Giúp họ tiến xa trên con đờng danh vọng: Do giành đợc hợp đồng

có giá trị lớn nên uy tín của công ty sẽ đợc nâng cao trong xã hội,tăng thêmthu nhập đồng thời giá cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán sẽ tăng, giúp chocác nhà lãnh công ty hay các hãng trúng thầu có điều kiện tiến xa hơn trên con

đờng danh vọng

- Cải thiện đời sống cho công nhân viên của công ty: Khi trúng thầu

hợp đồng có giá trị lớn thì việc thực hiện công trình sẽ phải diễn ra trong mộtthời gian dài nên các nhà thầu đã giải quyết đợc công ăn việc làm cho công

6

Trang 7

nhân của mình, giúp họ có điều kiện cải thiện đời sống, nâng cao trình độ kỹthuật.

- Tạo điều kiện đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực cạnh

tranh của công ty: Do yêu cầu của chủ đầu t ngày càng cao về kỹ thuật, mỹ

thuật công trình nên, do đó buộc các nhà thầu muốn có đủ điều kiện để thamgia tranh thầu không còn con đờng nào khác là phải thay đổi cả về chất lẫn l-ợng Ngoài ra, do giành đợc hợp đồng có giá trị cao nên các nhà thầu có điềukiện đầu t lớn và đầu t càng lớn thì xác suất trúng thầu có thể ngày càng caohơn

- Tích luỹ thêm kinh nghiệm và nâng cao đợc uy tín trên thị trờng:

Giành chiến thắng trong đấu thầu quốc tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nókhông chỉ giúp cho công ty khuếch trơng uy tín, tên tuổi của mình trên thị tr-ờng trong nớc mà cả thị trờng quốc tế, đồng thời bổ sung thêm một chứng chỉhành nghề vào hồ sơ kinh nghiệm quý báu của công ty

- Tạo điều kiện để mở rộng sự hợp tác quốc tế: Trong thực tiễn để

đảm bảo thắng lợi trong đấu thầu, các nhà thầu phải tìm kiếm sự trợ giúp từbên ngoài về rất nhiều mặt, nh đảm bảo nguồn cung cấp vốn để xây dựng côngtrình, xin bảo lãnh, liên doanh, liên kết Các công việc trên sẽ không dễ gì đốivới các công ty nhỏ, uy tín thấp, làm ăn không hiệu quả Càng mở rộng sự hợptác thì năng lực của các nhà thầu càng đợc nâng cao, đó là sự đảm bảo lớnnhất cho khả năng thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh khốc liệt giành hợp

đồng

c Lợi ích đối với ngời cho vay

- Sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả:Đối với các tổ chức

ngân hàng, thì việc vay vốn và cho vay vốn là một nghiệp vụ hoạt động kinhdoanh Đầu thầu giúp cho việc sử dụng các nguồn vốn của các tổ chức cho vay

có hiệu quả hơn Do thông qua đấu thầu, ngời cho vay có thể kiểm soát việc sửdụng vốn vay, và khống chế đợc tiềm lực kinh tế của ngời đi vay, giúp cho chủ

đầu t sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả, từ đó tạo khả năng để ngời

đi vay có khả năng hoàn trả cả vốn lẫn lãi Đồng thời các nguồn vốn đó đã

đóng góp một phần không nhỏ trong việc khôi phục hoặc phát triển kinh tếcủa các nớc nhận tài trợ

- Giúp ngời cho vay nâng cao uy tín, năng lực thực hiện cam kết

quốc tế: Nh chúng ta đã biết cộng đồng các quốc gia phát triển đã thoả thuận

giành 0,7% GDP để tài trợ cho các nớc nghèo, nhng cho đến nay họ mới thựchiện đợc 0,3% Do đó, thực hiện tổ chức đấu thầu quốc tế sẽ giúp nâng caohiệu quả sử dụng vốn, từ đó giúp tăng các khoản viện trợ nhằm nâng cao nănglực thực hiện các cam kết quốc tế

- Tạo điều kiện cho công ty của các nớc thành viên hoặc của ngời

cho vay có điều kiện trúng thầu, giúp cho các công ty này mở mang hoạt

động sản xuất, tăng thu lợi nhuận

Trang 8

1.1.4 Phơng thức đấu thầu và các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu xây lắp quốc tế.

a Hình thức lựa chọn nhà thầu quốc tế

Trong đấu thầu xây lắp quốc tế ngời ta thờng sử dụng các hình thức lựachọn nhà thầu chủ yếu sau:

 Đấu thầu rộng rãi

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia

Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dựthầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng Hình thức này đợc khuyến khíchnhằm đạt tính cạnh tranh cao trên cơ sở sự tham gia của nhiều nhà thầu Đây

là một hình thức chủ yếu đợc ứng dụng trong đấu thầu hiện nay

 Đấu thầu hạn chế

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu tối thiểu

có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Theo quy định của Việt Nam thì sốnhà thầu tối thiểu là 5 và trong trờng hợp thực tế chỉ có ít hơn 5, bên mời thầuphải báo cáo chủ dự án trình ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định Hìnhthức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:

- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu

- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế là có lợi thếTheo ADB, đấu thầu hạn chế chỉ sử dụng khi đấu thầu cạnh tranh quốc

tế không có lợi Theo quan niệm của WB thì hình thức này đợc áp dụng theothủ tục của đấu thầu cạnh tranh rộng rãi quốc tế trừ phần quảng cáo và u tiêntrong nớc

 Chỉ định thầu:

Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu đểthơng thảo hợp đồng Theo quy chế đấu thầu Việt Nam, hình thức này chỉ đợc

áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:

- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch họa, sự cố cần khắc phụcngay để thực hiện công việc kịp thời

- Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm, bí mật quốc gia

- Gói thầu xây lắp có giá trị dời 1 tỷ đồng

- Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn,

do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án

Việc chỉ định thầu sẽ do ngời có thẩm quyền xem xét,quyết định trên cơ

sở báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định có liên quan, ý kiến bằng vănbản của cơ quan

8

Trang 9

Ngoài ra, còn có các hình thức lựa chọn nhà thầu khác đó là

- Chào hàng cạnh tranh quốc tế

- Tự thực hiện

- Mua sắm trực tiếp

b Các phơng thức đấu thầu quốc tế

Đấu thầu quốc tế một túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp

HSDT (gồm đề xuất tài chính và đề xuất kỹ thuật ) trong một túi hồ sơ Khi

mở thầu và xét thầu, bên mời thầu sẽ xem xét cùng một lúc

Đấu thầu quốc tế hai túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp

đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ khác nhau Túi hồ sơ

kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá cho điểm hoặc xếp hạng nhà thầu.Nhà thầu nào đạt yêu cầu mới đợc xem xét về giá

Đấu thầu quốc tế hai giai đoạn:

Phơng thức này thờng đợc áp dụng cho có giá trị lớn (ở Việt Nam là

500 tỷ đồng trở lên), có kỹ thuật đặc biệt phức tạp, hoặc dự án thực hiện theohợp đồng chìa khoá trao tay Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:

- Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp HSDT sơ bộ gồm đề xuất về kỹ thuật

và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụthể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật đểnhà thầu chuẩn bị nộp hồ sơ chính thức của mình

- Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạnthứ nhất nộp HSDT chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung hoàn chỉnhtrên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính vơí đầy đủ nộidung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

1.1.5 Nguyên tắc đấu thầu xây lắp quốc tế

Các cuộc đấu thầu quốc tế thờng phải tuân thủ những nguyên tắc nhất

định tuỳ thuộc vào nguồn vốn vay Do vậy mà ta thấy hiện nay có rất nhiềuvăn bản hớng dẫn về những nguyên tắc chỉ đạo trong đấu thầu quốc tế nh cácvăn bản hớng dẫn của FIDIC, WB, ADB Đồng thời ở mỗi quốc gia lại cónhững quy định riêng liên quan đến đấu thầu Dù mỗi tổ chức quốc tế, mỗiquốc gia đầu có những nguyên tắc riêng nhng tựu chung lại gồm nhữngnguyên tắc chính sau:

- Phải chia dự án,công trình thành những gói thầu thích hợp: Mục

đích của việc chia này là nhằm tạo ra sự cạnh tranh tối đa, thu hút đợc các nhàthầu lớn nhỏ tham gia, giúp cho việc quản lý dễ dàng và đáp ứng đợc tiến độthực hiện dự án Việc chia gói thầu quá lớn sẽ chỉ thu hút đợc các nhà thầu cótiềm năng trên thị trờng quốc tế, nhng lại làm giảm mức độ cạnh tranh Việcphân chia cần phải tuỳ thuộc vào độ lớn, tính chất và địa điểm dự án

Trang 10

- Cạnh tranh với các điều kiện ngang nhau: Nguyên tắc này đòi hỏi

bên mời thầu phải cung cấp cho các nhà thầu tài liệu nh nhau và họ đợc hởngcác điều kiện ngang nhau, không phân biệt đối xử

- Tính bảo mật: Khi gửi HSDT nhà thầu phải niêm phong hồ sơ, trớc

khi mở thầu bên mời thầu sẽ kiểm tra lại một lần nữa Trong tài liệu h ớng dẫncủa WB có điều khoản đảm bảo phải “bí mật trớc và sau khi mở thầu” Việc rò

rỉ thông tin là điều kiện tối kị trong đấu thầu, nó có thể gây ra thiệt hại rất lớncho bên mời thầu

- Đánh giá công bằng, khách quan: FIDIC cho rằng việc đánh giá các

HSDT một cách khách quan, công bằng là một nguyên tắc chủ đạo Chỉ có

đánh giá công bằng bởi một Hội đồng có đầy đủ năng lực mới đảm bảo hiệuquả đấu thầu Do đó, tất cả các tiêu chí, hệ thống thang điểm đánh giá các đơnchào đều đợc xây dựng trớc và đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Hệthống thang điểm, tiêu chuẩn xét thầu sẽ là thớc đo năng lực của các nhà thầu,

là sự công minh và đảm bảo tính chính xác, khách quan khi đánh giá HSDT,

đồng thời loại trừ đợc các hiện tợng tiêu cực, một căn bệnh cố hữu trong lĩnhvực đấu thầu

- Bảo lãnh, bảo đảm thích đáng: Các điều kiện về bảo lãnh dự thầu,

bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo đảm, bảo hiểm, bảo hành công trình cũng

đợc các tổ chức quốc tế rất coi trọng và đợc quy định cụ thể trong các hợp

đồng đấu thầu xây dựng

- Không đàm phán trớc khi trao hợp đồng: Trong hớng dẫn của WB,

cũng nh trong hớng dẫn của chính phủ các nớc đều không cho phép thay đổithực chất hoặc giá cả đơn chào Việc làm này nhằm đảm bảo cho giá chào sátvới giá thực trên thị trờng Việc đàm phán trớc khi kí hợp đồng chỉ có ý nghĩahoàn thiện các điều khoản của hợp đồng, bởi vì không có bất cứ một cuộc đấuthầu nào lại thoả mãn hoàn toàn nội dung của hợp đồng mẫu đã đợc soạn thảo

1.1.6 Quy trình đấu thầu xây lắp quốc tế

Trên thế giới hiện nay đang tồn tại rất nhiều bản hớng dẫn, quy địnhkhác nhau về quy trình đấu thầu xây lắp quốc tế của các tổ chức quốc tế, cáchiệp hội, các chính phủ các nớc (Liên hợp quốc, WB, ADB, JBIC, FIDIC ),tuỳ theo cách thức tiến hành mà các quy trình có những nét đặc biệt khácnhau Tuy nhiên, tổng quát chung thì toàn bộ thể thức, trình tự đấu thầu đều

có thể chia ra làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu

- Giai đoạn đấu thầu

- Giai đoạn xét thầu

- Trình duyệt và công bố kết quả đấu thầu

Quy trình tổng quát có thể minh hoạ theo sơ đồ sau:

10

Trang 11

Sơ đồ quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp quốc tế

Trang 12

1.1.6.1.Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu

a Sơ tuyển nhà thầu:

Việc sơ tuyển nhằm mục đích loạc các các nhà thầu đã sơ bộ đợc đánhgiá là đủ năng lực ứng thầu Theo FIDIC, danh sách sơ tuyển chỉ nên hạn chếtrong phạm vi 7 ứng thầu trở lại Trong một số trờng hợp, khi chủ công trìnhnắm vững đợc thông tin về các nhà thầu khả dĩ tham gia đấu thầu thì có thể đItắt, bỏ qua giai đoạn sơ tuyển, và bớc ngay vào giai đoạn nhận thầu

Giai đoạn sơ tuyển gồm 3 công việc sau:

Thông báo mời sơ tuyển

Sơ tuyển và lên danh sách ngắn

Xin phê duyệt

Trang 13

Hồ sơ sơ tuyển có thể do bên mời thầu lập hoặc thuê chuyên gia lập.Ban mời thầu có trách nhiệm trình ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền hay ngời quản lý phê duyệt hồ sơ sơ tuyển trớc khi phát hành.

Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm những nội dung chính sau:

- Chỉ dẫn sơ tuyển;

- Tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển;

- Phụ lục kèm theo

 Mời các nhà thầu dự sơ tuyển

Chủ công trình phải đa quảng cáo về dự sơ tuyển lên báo chí, các

ph-ơng tiện thông tin đại chúng với các nội dung: Tên, địa chỉ của bên mời thầu;giới thiệu khái quát về công trình nh quy mô, địa điểm công trình; các thôngtin về sơ tuyển nh việc mua hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ dự sơ tuyển

Sau khi thông báo mời dự sơ tuyển, bên mời thầu sẽ phát hành chỉ dẫn

dự sơ tuyển đến các nhà thầu hởng ứng dự sơ tuyển.Các nhà thầu sẽ phải nộpcho bên mời thầu một bộ tài liệu sơ tuyển gồm những tài liệu chủ yếu sau

- Cơ cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý Công ty(liên doanh)

- Kinh nghiệm đã có về thi công các công trình tơng tự

- Năng lực về quản lý, kỹ thuật, lao động,

- Tình trạng tài chính trong những năm gần đây

 Đánh giá hồ sơ dự thầu và phê duyệt kết quả sơ tuyển

Sau khi thu nhận hồ sơ sơ tuyển của các nhà thầu, chủ đầu t (kỹ s) sẽnghiên cứu các hồ sơ và chọn lọc các đơn vị có đủ điều kiện tham gia đấuthầu Kết quả sơ tuyển phải đợc ngời quản lý phê duyệt trên cơ sở kết quả

đánh giá của bên mời thầu, đảm bảo chọn ra các nhà thầu có đủ năng lực vàodanh sách ngắn

Mục tiêu của nhà thầu đối với bớc này là vợt qua giai đoạn sơ tuyển.Tuy vậy cũng cần chú ý đến việc nắm bắt đợc các thông tin về các đối thủcùng vợt qua vòng sơ tuyển làm căn cứ để đa ra chiến lợc tranh thầu thích hợptrong các giai đoạn tiếp theo

b Chuẩn bị HSMT

HSMT đợc bên mời thầu soạn thảo sau đó sẽ phảI xin ý kiến ngời quản

lý trớc khi gửi thông báo hoặc gửi th mời thầu Nội dung của HSMT bao gồm:

- Th mời thầu

- Mẫu đơn dự thầu

- Chỉ dẫn đối với nhà thầu

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật

- Tiến độ thi công

- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng giao thầu

Trang 14

- Các biểu mẫu ( bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, thoả thuận hợp

c Lập và nộp hồ sơ dự thầu

Sau khi nghiên nghiên cứu, xem xét kỹ lỡng những thông tin cần thiếttrên nhiều phơng diện nhà thầu mới tiến hành công việc quan trọng nhất và cótính quyết định đến khả năng thắng thầu đó là lập hồ sơ dự thầu Nội dung của

hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:

(1) Các nội dung hành chính pháp lý: Đơn dự thầu hợp lệ; bản sao

giấy đăng ký kinh doanh; các tài liệu giới thiệu về năng lực, kinh nghiệm; vănbản thoả thuận liên danh liên kết; bảo lãnh dự thầu

(2) Các nội dung về kỹ thuật: Biện pháp tổ chức thi công; tiến độ thực

hiện; đặc tính kỹ thuật và nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng; các biệnpháp bảo đảm chất lợng

(3) Các nội dung về thơng mại, tài chính: giá dự thầu kèm theo thuyết

minh và biểu giá chi tiết; điều kiện tài chính, thanh toán

d Nhận và quản lý HSDT

Ban mời thầu sau khi tiếp nhận HSDT do nhà thầu nộp trực tiếp hoặcgửi qua bu điện theo đúng địa chỉ, thời gian quy định trong HSMT phải cótrách nhiệm quản lý HSDT theo chế độ bảo mật

1.1.6.3 Xét thầu

a Mở thầu

Sau khi tiếp nhận nguyên trạng các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và đợcquản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật, việc mở thầu đợc tiến hành công khaitheo ngày giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu

14

Trang 15

b Đánh giá và lựa chọn nhà thầu :

Việc đánh giá HSDT đợc tiến hành theo trình tự sau:

 Đánh giá sơ bộ HSDT: Bên mời thầu sẽ xem xét tính hợp lệ và sự đáp

ứng cơ bản của từng HSDT đối với các quy định trong HSMT nhằm xác địnhnhững HSDT đủ t cách để xem xét tiếp

 Đánh giá chi tiết: đợc thực hiện theo 2 bớc:

Bớc 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn ra danh sách ngắn

Dựa trên tiêu chuẩn đánh giá đợc duyệt, bên mời thầu tiến hành đánhgiá HSDT về mặt kỹ thuật dựa trên cơ sở chấm điểm Các HSDT đạt yêu cầutheo số điểm tối thiểu trở lên nh quy định trong tiêu chuẩn đánh giá sẽ đợc lựachọn vào danh sách ngắn để tiếp tục đánh giá trong bớc 2

Bớc 2: Đánh giá về mặt tài chính thơng mại để xác định giá đánh giá.Căn cứ vào giá dự thầu của nhà thầu, bên mời thầu tiến hành xác địnhgiá đánh giá của các HSDT theo nội dung và trình tự sau:

- Sửa lỗi

- Hiệu chỉnh các sai lệch

- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung

- Đa về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá

Các tiêu chuẩn đánh giá HSDT:

- Kỹ thuật, chất lợng

- Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu

- Tài chính, giá cả

- Tiến độ thi công

- Liên danh, liên kết

1.1.6.4 Xét duyệt kết quả đấu thầu và công bố trúng thầu

Kết quả đấu thầu phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền(hay ngời quản lý) xem xét, phê duyệt

Bên mời thầu sẽ thông báo kết quả trúng thầu và mời nhà thầu trúngthầu đến thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và yêu cầu nhà thầu đó nộp bảo lãnhthực hiện hợp đồng (thờng có giá trị không quá 10% giá trị hợp đồng)

1.2 Lý luận chung về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

a Cạnh tranh

Trang 16

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa và cách hiểu đa dạng về cạnh tranhnhng tựu chung lại là sự ghanh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giànhgiật một số nhân tố sản xuất và khách hàng nhằm nâng cao vị thế của doanhnghiệp trên thị trờng, để đạt đợc muc tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ nh lợinhuận, doanh số hoặc thị phần.

Nh vậy, cạnh tranh đó chính là sự cố gắng giành lấy phần hơn, phầnthắng về phía mình với một số diều kiện kiên quyết là:

+ Phải có nhiều chủ thể cùng tham dự cạnh tranh, và một đối tợng màcác chủ thể hớng tới để chiếm đoạt

+ Phải có ràng buộc chung mà các chủ thể tham dự cạnh tranh phải tuânthủ

+ Về mặt thời gian, cạnh tranh đợc tiến hành trong một khoảng thờigian không cố định tronh đó có thể ngắn (từng vụ việc)hoặc dài (trong suốtquá trình tồn tại của mỗi chủ thể tham dự cạnh tranh) và nó phải đợc diễn ratrong một phạm vi không nhất định, không có giới hạn về phạm vi một tỉnhhay một nớc

b Khái niệm năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ năng lực

và việc sử dụng các năng lực đó để tạo ra lợi thế của doanh nghiệp so với các

đối thủ canh tranh nhằm thoả mãn đến mức tối đa các đòi hỏi của thị trờng

Nh vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trớc hết bao gồm toàn bộnội lực (bên trong) nh năng lực về tài chính, kỹ thuật,công nghệ, maketing, tổchức quản lý,nhân sự của doanh nghiệp Tuy nhiên, có nội lực mới chỉ là

điều kiện cần, còn điều kiện đủ là doanh nghiệp phải biết phát huy tất cả cácnội lực đó để phục vụ cho các cuộc cạnh tranh khác nhau tạo ra lợi thế hơnhẳn so với các đối thủ cạnh tranh khác Và để tạo ra đợc các u thế trong quátrình cạnh tranh ,đã thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất l-ợng, hạ giá thành sản phẩm, hạ giá bán, tạo ra những đặc tính độc đáo, riêngbiệt trong sản phẩm của mình và hoàn thiện chất lợng các dịch vụ sau bánhàng nhằm thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng, tạo điềukiện mở rộng thị phần, nâng cao vị thế và uy tín của doang nghiệp trên thị tr-ờng Nhng cùng với trình độ phát triển ngày càng hiện đại hơn thì các điểmmạnh trong cạnh tranh cuả doanh nghiệp ở giai đoạn trớc sẽ trở thành điểmyếu trong giai đoạn sau, Do đó để có thể tồn tại và phát triển đợc đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và thờng xuyênnâng cấp các phơng thức cạnh tranh ngày càng tiến bộ hơn Và điều này phụthuộc vào sự biến đổi của môi trờng kinh doanh Theo Michael Porter, mộtnhà kinh tế học nổi tiếng của mỹ, thì môi trờng kinh doanh bao gồm bốn lĩnhvực liên quan:chất lợng điều kiện về yếu tố vào của sản xuất, bối cảnh cạnhtranh và chiến lợc của doanh nghiệp, các điều kiện về cầu, sự có mặt của cácngành công nghiệp bổ trợ Bốn lĩnh vực này giống nh bốn cạnh cơ bản củamột viên kim cơng, và nó đợc ông trình bày theo mô hình nh sau :

16

Trang 17

Sự

Nh vậy, theo Porter bốn nhân tố trong mô hình trên giữ vai trò mấuchốt đối với sự thành công trong cạnh tranh của một doanh nghiệp nhất định,một ngành nhất định, và một quốc gia nhất định

Bối cảnh cạnh tranh và chiến lợc của doanh nghiệp

bổ trợ

Sự có mặt của các

yếu tố đầu vào chuyên

môn hoá và chất lợng cao

 Nhu cầu khách hàng trong nớc dự báo nhu cầu ở nơi khác

 Nhu cầu trong nớc không thờng xuyên

trong những phân

đoạn đợc chuyên môn hoá có thể đợc

đáp ứng quốc gia hay toàn cầu

 Bối cảnh và luật lệ khuyến khích

đầu t và nâng cấp liên tục (ví dụ,

bảo vệ sở hữu trí tuệ

 Sự tiếp cận các doanh nghiệp và

các nhà cung cấp đặt tại chỗ,

có năng lực trong những lĩnh vực liên quan

Sự có mặt của cụm ngành thay

vì các ngành bị cách ly với nhau

Trang 18

1.2.2 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu

xây lắp

a Khái niệm về cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp :

Chúng ta biết rằng đấu thầu thực chất là một hoạt động mua sắm đặcbiệt mà trong đó chỉ có một ngời mua nhng có vô số ngòi bán Do đó, trên thịtrờng này sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và quyết liệt giữa các nhà thầu đểgiành giật khách hàng về mình Cho đến nay, mặc dù có rất nhiều tài liệu,sách báo thừa nhận về sự cạnh tranh này trong đấu thầu xây dựng nhng cha cómột tài niệm nào định nghĩa cụ thể cạnh tranh trong đấu thầu nói chung cũng

nh trong đấu thầu xây dựng nói riêng Tuy nhiên, chúng ta có thể hiều cạnhtrong đấu thầu xây lắp nh sau:

 Hiều theo nghĩa hẹp :

Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là quá trình mà các nhà thầu xâydựng đa ra các giải pháp về kỹ thuật, tài chính, tiến độ thi công và giá bỏ thầuthoả mãn tối u nhất các yêu cầu của bên mời thầu nhằm giành đợc hợp đồngxây dựng công trình Quan niệm này cho thấy sự cạnh tranh trong đấu thầuxây lắp chính là sự ganh đua giữa các nhà thầu nhằm mục đích chiến thắngtrong các cuộc đấu thầu Sự ganh đua này đợc thực hiện bằng những biện phápkhác nhau nhằm thoả mãn tốt nhất yêu cầu của chủ đầu t về kỹ thuật, tiến độ,biện pháp thi công, tài chính, chất lợng công trình cũng nh các yêu cầu khácvới giá bỏ thầu hợp lý nhất để chiến thắng các nhà thầu khác trong cuộc đấuthầu

Tuy nhiên, khái niệm này chỉ bó hẹp cạnh tranh trong một công trìnhnhất định mà cha chỉ ra đợc sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này trongsuốt quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia vào nhiều công trình khác nhau

và đối thủ cạnh tranh ở mỗi cuộc đấu thầu có thể khác nhau Việc xác địnhchiến lợc cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn

 Hiểu theo nghĩa rộng:

Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là sự đấu tranh gay gắt và quyết liệtgiữa các doanh nghiệp xây dựng kể từ khi tìm kiếm thông tín, tham gia đấuthầu, ký kết và thực hiện hợp đồng cho đến khi hoàn thành công trình bàn giaotheo yêu cầu của chủ đầu t Nh vậy, cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là mộtquá trình diễn ra liên tục, không ngừng giữa các nhà thầu Mục đích của cạnhtranh và kết quả của cạnh tranh là phải thắng thầu, đợc chọn thi công côngtrình Các nhà thầu luôn tìm kiếm thông tin từ phía chủ đầu t, từ phía các nhàthầu khác về tình hình tài chính, giá cả, trình độ khoa học công nghệ để đa racác chiến lợc cạnh tranh đúng đắn trong các cuộc đấu thầu Trong quá trìnhcạnh tranh này, doanh nghiệp nào nắm bắt đợc thông tin sớm nhất thì sẽ chủ

động đa ra đợc giải pháp phù hợp nhất và sẽ nâng cao đợc khả năng thắngthầu Vấn đề quan hệ giữa doanh nghiệp – chủ đầu t và các mối quan hệkhách hàng sẽ có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi

nó sẽ tạo ra những “con đờng tắt” để đi đến thắng thầu

18

Trang 19

Theo cách hiểu này, một loạt các vấn đề mà nhà thầu phải quan tâm,giải quyết từ khâu tìm kiếm thông tin, đấu thầu, thực hiện công trình, bàn giaocông trình Các giai đoạn này không diễn ra tuân tự mà mà xen kẽ nhau bởicùng một lức doanh nghiệp có thể tham gia nhiều cuộc đấu thầu, do vậy doanhnghiệp phải có chiến lợc, giải pháp thực hiện các công việc đó.Quá trình cạnhtranh trong đấu thầu xây lắp có thể đợc diễn tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ quá trình tham gia tranh thầu của công ty

b Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là toàn bộ các nguồn lực vềtài chính, công nghệ, tổ chức quản lý, kinh nghiệm và các lợi thế của doanhnghiệp so với cá nhà thầu khác trong việc thoả mãn tốt nhất các yêu cầu củachủ đầu t để có thể thu đợc những lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh có thể hiểu là mối quan hệ tơng quan so sánh giữacác nhà thầu với nhau Muốn có đợc các năng lực cạnh tranh thì các doanhnghiệp phải tạo ra đợc các lợi thế so sánh bằng thực lực của chính mình Thựclực đợc tạo ra chủ yếu từ những yếu tố nội tại của doanh nghiệp, nh năng lực

về tài chính, năng lực về kỹ thuật, kinh nghiệm, nhân sự của doanh nghiệp

và đợc thể hiện qua uy tín của mỗi doanh nghiệp

Nh vậy, một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao trong đấu thầuxây lắp là một doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh, có hệ thống máymóc thiết bị và trình độ công nghệ hiện đại, có đội ngũ nhân sự hùng hậu, cótrình độ tay nghề, giàu kinh nghiệm Tuy nhiên, để chiến thắng trong đấuthầu thì chỉ có thực lực mạnh không cha đủ mà đòi hỏi doanh nghiệp phải biết

sử dụng có hiệu quả các thế mạnh tổng hợp đó, tức là phải sử dụng linh hoạtcác vũ khí cạnh tranh trong đấu thầu để lôi kéo khách hàng và chèn ép đối thủcạnh tranh

1.2.3 Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp :

Nhìn một cách tổng thể để cạnh tranh trong tham dự đấu thầu, các nhàthầu thờng sử dụng các vũ khí chính sau:

a Cạnh tranh bằng chất lợng công trình

Trúngthầu

Trợt thầu

Chuẩn bị đa ragiải pháp

Trang 20

Đây là thứ vũ khí quan trọng hàng đầu và có hiệu quả lâu bền nhấttrong quá trình tham gia đấu thâù của doanh nghiệp Nó không chỉ là yếu tố

ảnh hởng trực tiếp đế khả năng thắng thầu đối với công trình hiện tại mà nócòn ảnh hởng lớn đến uy tín của doanh nghiệp, do đó nó còn ảnh hởng tới cáccơ hội dự thầu sau này của doanh nghiệp Bởi trong đấu thầu xây dựng , việccạnh tranh bằng kỹ thuật, chất lợng sản phẩm đợc thực hiện qua hai điểm :

- Cạnh tranh bằng chính sản phẩm đang đợc tổ chức đấu thầu ở

bớc này, đòi hỏi các nhà thầu phải đa ra đợc các đề xuất, các giải pháp kĩthuật, các biện pháp tổ chức thi công hợp lý nhất nhằm đáp ứng một cách tối

u các yêu cầu của chủ đầu t về tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật của công trình,

đảm bảo đúng tiến độ, độ tin cậy, độ an toàn, tính kinh tế của công trình Vàtất cả các phần này sẽ đợc trình bày trong phần tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợngcông trình Đây la một chuẩn rất đợc các chủ đầu t coi trọng, ngời có giá chàothầu thấp cha chắc đã giành đợc hợp đồng Cho nên để có thể thắng đợc các

đối thủ khác đòi hỏi các nhà thầu phải có năng lực kỹ thuật, phải khôngngứng đầu t trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, nghiên cứu cải tiến

và vận dụng những thành tựu khoa học về công nghệ xây dựng, kết cấu vậtliệu nhằm đa ra những đề xuất, những công nghệ thi công mới vợt trội so vớicác đối thủ cạnh tranh

- Cạnh tranh bằng chất lợng những công trình đã và đang xây

dựng Thông qua việc thi công có chất lợng các công trình đã đợc giới hạn thì

doanh nghiệp xây dựng sẽ củng cố đợc uy tín và vị thế của mình trên thơng ờng và tăng cờng khả năng cạnh tranh của mình bởi vì khi đánh giá các nhàthầu thì chủ đầu t không chỉ căn cứ vào sự phù hợp của các tiêu chuẩn kỹ thuậttrong HSDT mà còn xem xét đến chất lợng các công trình mà doanh nghiệp đãthi công trớc đó Để có thể đảm bảo chất lợng công trình trong giai đoạn này,

tr-đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tổ chức thi công, đào tạo

đợc một đội ngũ lao động có kỹ năng, kỹ xảo và có kinh nghiệm để có thểthực hiện đợc các yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đảm bảo đợc độ an toàn, độ tincậy, tuổi thọ công trình Đồng thời doanh nghiệp cũng phải có một năng lựctài chính ổn định để có thể cung cấp các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cóchất lợng, đúng tiến độ nhằm đảm bảo đợc tiến độ thi công và thực hiện bàngiao công trình cho chủ đầu t đúng thời hạn với chất lợng tốt

Ngày nay, yêu cầu về chất lợng sản phẩm ngày càng cao, những ngờitiêu dùng có xu hớng lựa chọn những hàng hoá có chất lợng hơn là nhữnghàng hoá rẻ tiền Do vậy, trên thị trờng xây dựng,cạnh tranh bằng kỹ thuật,chất lợng công trình cũng đang diễn ra rất gay gắt Điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp xây dựng phải có một tiềm lực tài chính mạnh, có năng lực về kỹ thuật,năng lực tổ chức thi công và đội ngũ lao động có tay nghề cao để có thể tạo ranhững sản phẩm xây dựng có chât lợng cao, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu củachủ đầu t

b Cạnh tranh bằng giá bỏ thầu

Giá luôn là một yếu tố hấp dẫn và lôi cuốn ngời mua Nhất là trong đấuthầu xây lắp với nhiều ngời bán nhng chỉ có một ngời mua nên tất cả các nhà

20

Trang 21

thầu xây dựng đều muốn đa ra một mức giá hấp dẫn chủ đầu t hơn đối thủcạnh tranh Hơn nữa, hiện nay trong quá trình đánh giá HSDT, chủ yếu dùngphơng pháp giá đánh giá, tức là khi các tiêu chuẩn khác là tơng đơng giữa cácnhà thầu thì nhà thầu nào có giá trị bỏ thầu thấp sẽ là đơn vị có khả năngthắng thầu

Giá dự thầu đợc tính toán dựa theo công thức tổng quát sau:

G = D + P

G: Giá dự thầu tính tổng hợp cho toàn bộ đối tợng đấu thầu

D: Dự toán các loại chi phí cho thực hiện nhiệm vụ mà chủ đầu t giao.P: Mức lợi nhuận mà nhà thầu dự kiến thu đợc

Dự toán chi phí D cho thực hiện nhiệm vụ đợc giao bao gồm các chi phí

về vật liệu xây dựng,chi phí thiết bị thi công,chi phí nhân công,chi phí quản lý

và một số chi phí hợp lệ khác.Các chi phí này đợc tính toán dựa trên hệ thốngtiêu chuẩn định mức đã quy định và những ớc tính có tính chất kinh nghiệmcủa đơn vị dự thầu.Do quan điểm về sự hợp lý chi phí của mỗi đơn vị xâydựng là không giống nhau nên dự toán này có thể chênh lệch giữa các nhàthầu.Để D đạt giá trị min thì các doanh nghiệp phải thực hiện phơng pháp dựtoán chi phí sao cho càng chính xác càng tốt

Mức lãi dự kiến phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà thầu và cácmục tiêu mà nhà thầu theo đuổi Tuy theo tứng đặc điểm và điều kiện riêngcủa mình mà các doanh nghiệp áp dụng các chiến lợc giá khác nhau Chẳnghạn doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lợc giá cao khi có u thế về công nghệ,

u thế độc quyền hoặc áp dụngchính sách giá thấp khi nhà thầu xây dựng còn

có uy tín cha cao, mới tham gia vào thị trờng hoặc các chính sách giá linhhoạt

c Cạnh tranh bằng tiến độ thi công

Tiến độ thi công công trình cũng là một trong những yếu tố đợc chủ đầu

t rất quan tâm trong quá trình xét thầu và nó đợc xem xét ở 2 mặt sau:

- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ trong hồ sơ mời thầu;

- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình cóliên quan

Nếu các yếu tố khác đều tốt nhng tiến độ xây dựng lại không đảm bảothì nhà thầu đó cũng sẽ khó có khả năng giành đợc hợp đồng Do vậy, tiến độthi công cũng là một trong những công cụ mà các nhà thầu sử dụng trong quátrình tham gia tranh thầu Hơn nữa, việc rút ngắn đợc thời gian xây dựngkhông chỉ giúp cho các doanh nghiệp xây dựng tăng khả năng thắng thầu màcòn có thể giảm bớt đợc chi phí và thiệt hại do ứ đọng vốn Chính vì vậy, cácnhà thầu luôn tích cực tìm kiếm các giải pháp nhằm giảm bớt thời gian xâydựng Tuy nhiên việc rút ngắn thời gian thời gian xây dựng bao nhiêu còn phụthuộc vào các biện pháp kỹ thuật,biện pháp tổ chức thi công và mức độ cơ giới

Trang 22

hoá thi công của doanh nghiệp Nếu không tính toán một tiến độ thi cônghợp lý mà cứ cố tình rút ngắn thời gian xây dựng thì có thể làm cho dự ánkhông mang tính khả thi hay làm cho giá dự thầu tăng cao do có chi phí tăngquá cao khi rút ngắn thời gian dẫn đến giảm khả năng thắng thầu.Do vậy trongquá trình lập hồ sơ dự thầu cần xác định một tiến độ thi công tối u ,đó phải làmột tiến độ thi công đảm bảo nhỏ hơn tiến độ thi công dự kiến của chủ đầu t

đồng thời vẫn đảm bảo đợc các yếu tố về kỹ thuật, chất lợng với chi phí hợplý

d Cạnh tranh bằng chính sách Marketing

Cùng với các công cụ khác, chiến lợc marketing cũng góp một phầnkhông nhỏ tạo nên thành công của doanh nghiệp trong quá trình tranh thầu.Hoạt động Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể thu thập đợc chính xác,

đầy đủ, kịp thời các thông tin về các công trình sẽ tổ chức đấu thầu, về chủ

đầu t, về đối thủ cạnh tranh để từ đó đa ra các quyết định, các chiến lợc cạnhtranh đúng đắn, đặc biệt là các chiến lợc về giá bỏ thầu,giúp tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình tham gia dự thầu Đồng thời việcthực hiện các dịch vụ trớc và sau khi bán hành trong hoạt động Marketing nhcác dịch vụ sửa chữa, bảo dỡng định kỳ,bảo hành bảo lãnh công trình sẽ tạo

ra những lợi ích thiết cho khách hàng, tạo sự yêu tâm, thoải mái cho họ khi sửdụng sản phẩm của mình Nhờ đó, doanh nghiệp tạo ra đợc một hình ảnh tốt

đẹp trong lòng khách hàng, tạo đợc chữ tín đối với khách, nhờ đó không chỉgiữ đợc khách hàng mà còn lôi kéo đợc khách hàng tiềm năng, nâng cao đợcnăng lực cạnh tranh trên thị trờng

e Cạnh tranh bằng liên danh liên kết khi tham gia dự thầu

Do mỗi đơn vị đều có những giới hạn nhất định về năng lực kinh tế tàichính,kỹ thuật do đó để nâng cao sức cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, thìvấn đề liên danh, liên kết khi tham gia dự thầu hiện nay đang là một công cụhết sức quan trọng đợc các nhà thầu sử dụng vì thông qua đó họ có thể đápứng đợc toàn diện các yêu cầu của những công trình có quy mô lớn và kết cấuphức tạp Hơn nữa, ở nhiều nớc còn quy định việc liên danh, liên kết hoặc sửdụng thầu phụ ở nớc sở tại nh một điều kiện bắt buộc đối với các nhà thầu nớcngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến năng lực cạnh trong trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp.

Trong đấu thầu xâylắp nói chung và đấu thầu xây lắp quốc tế nói riêngkhả năng cạnh tranh của nhà thầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có bốnyếu then chốt đó là : điều kiện về năng lực của nhà thầu, các điều kiện về cầu,bối cảnh cạnh tranh và các chiến lợc tranh thầu của nhà thầu, sự phát triển củacác ngành bổ trợ Sự kết hợp bốn nhân tố trên sẽ là mấu chốt tạo nên thànhcông trong đấu thầu Chúng ta có thể khái quát các nhân tố ảnh hởng tới khảnăng cạnh tranh trong đấu thầu của một doanh nghiệp thông qua mô hình sau:

Mô hình kim cơng về cạnh tranh trong đấu thầu

22

Bối cảnh cạnh tranh và chiến l ợc tranh thầu của công ty.

Bối cảnh cạnh tranh và chiến l ợc tranh thầu của công ty.

Điều kiện về cầu

Các ngành bổ trợ

Các ngành bổ trợ

Trang 23

-1.2.4.1 Điều kiện về năng lực của nhà thầu

Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố thuộc về khả năng và nguồn

lực của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố có ảnh hởng quyết định tới năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố sau:

a Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia dự thầu, nhà thầu nào có u thế vợt trội về tài

chính so với các nhà thầu khác sẽ tạo đợc lợi thế cạnh tranh và đợc chủ đầu t

đánh giá rất cao Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện thông qua

các vấn đề nh: Quy mô vốn lớn, cơ cấu vốn hợp lý,khả năng huy động vốn

ngắn hạn và dài hạn nhanh,thuận lợi, doanh thu cao, tỷ suất lợi nhuận trên vốn

khá cao

Tài chính doanh nghiệp luôn phải công khai trong hồ sơ dự thầu,nếu

năng lực tài chính của doanh nghiệp là đủ mạnh thì doanh nghiệp sẽ đợc

chấm điểm cao khi xem xét hồ sơ dự thầu và ngợc lại Ban cạnh đó, trong quá

trình thực hiện đấu thầu, vốn đối ứng là một khâu rất quan trọng giúp cho tiến

độ thi công đợc diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Mặt khác,với một tiềm

lực tài chính dồi dào, doanh nghiệp sẽ có cơ hội để đầu t đổi mới trang thiết bị

công nghệ máy móc,các phơng tiện sử dụng trong quá trình thi công xây lắp

để nâng cao năng suất lao động, và đầu t nâng cao tay nghề của cán bộ công

nhân viên Đây cũng là điểm hấp dẫn các cá nhân lao động có trình độ tay

nghề cao đầu quân vào công ty làm việc vì hệ số an toàn cao hơn các công ty

- Đặc điểm, nhu cầu của chủ đầu t

- Trinh độ tiến bộ trong nhu cầu của chủ đầu t

- Các luật lệ, quy chế trong đáu thầu

- Chính sách u đãi các nhà thầu

- Các đối thủ cạnh tranh

- Các chiến l ợc công nghệ,liên danh liên kết, chiến l ợc giá bỏ thầu, chiến

l ợc giao tiếp quảng bá công ty.

- Các doanh nghiệp cung ứng nguyên vật liệu

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

- Sự phát thiển của hệ thống tài chính ngân hàng

- Các tr ờng đại học, các viện nghiên cứu, các trung tâm đào tạo nhân công có tay nghề cao

Trang 24

khác, khả năng bảo đảm mức sống tốt hơn Hơn nữa, khả năng về tài chínhmạnh giúp cho doanh nghiệp nâng cao đợc năng lực cạnh tranh trong quátrình tham dự đấu thầu quốc tế Vì trong đấu thầu quốc tế, các công trình th-ờng có giá trị rất lớn, nên các khoản tiền đặt cọc dự thầu và bảo lãnh thực hiệnhợp đồng cũng sẽ rât lớn, đối với các công ty lớn thì không sao nhng đối vớicác công ty nhỏ, có tiềm lực tài chính hạn hẹp thì đây quả là một vấn đề lớn.

Do đó, để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế thì trớc tiêncần phải nâng cao năng lực tài chính của nhà thầu

b Năng lực kỹ thuật

Máy móc thiết bị thiết bị và trình độ công nghệ trong thi công chiếmmột vị trí rất quan trọng trong quá trình xét tuyển nhà thầu, đặc biệt là đối vớicác công trình có khối lợng lớn,giá trị và yêu cầu kỹ thuật phức tạp.Một doanhnghiệp nếu có tiềm lực lớn về máy móc thiết bị và công nghệ thi công sẽ đợc

đánh giá cao trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Khả năngcạnh tranh của máy móc thiết bị và công nghệ đợc thể hiện thông qua: số l-ợng, chất lợng sự đa dạng về chủng loại máy móc thiết bị,công suất và tínhhiện đại,khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật phức tạp của công trình.Mặtkhác,chính sự hiện đại của máy móc thiết bị và công nghệ giúp cho doanhnghiệp có cơ hội sử dụng các giải pháp thi công tiên tiến,từ đó rút ngắn tiến độthi công và tiết kiệm các chi phí xây dựng,do tăng năng suất lao động và từ đótăng u thế trớc các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, máy móc càng hiện đại thìgiá thành càng cao, tỷ lệ khấu hao lớn, do đó trong một số trờng hợp lại có thểlàm cho giá dự thầu cao hơn so với các nhà thầu khác có thiết bị khấu hao mộtphần hoặc gần hết Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải chú ý trong việc thựchiện nâng cấp máy móc thiết bị công nghệ phù hợp với điều kiện phát triểncủa đất nớc, so sánh mức độ hiện đại đối với mặt bằng chung của các đối thủcạnh tranh

c Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Trong một chừng mực nhất định điều kiện về nhân sự đôi khi mang ýnghĩa quyết định đối với việc thắng thầu,vì chính con ngời có thể tạo ra đợc tấtcả.Khả năng cạnh tranh về con ngời là yếu tố khó đo lờng và dự báo chính xáchiệu quả

Với một đội ngũ chuyên gia kinh tế kỹ thuật giỏi,có năng lực có bảnlĩnh,biết phán đoán tình thế để đa ra các giải pháp thích hợp.Lực lợng nhân sựnày hoạt động linh hoạt sáng tạo, nhanh chóng nắm bắt đợc các nguồn thôngtin về nhu cầu của chủ đầu t,đánh giá chính xác khả năng cạnh tranh của các

đối thủ cạnh tranh, quan điểm và các toan tính của họ để kịp thời có giải pháp

đối phó,có khả năng tạo lập một hồ sơ dự thầu mà trong đó thể hiện rõ sứcmạnh của doanh nghiệp,đa ra đợc các giải pháp về kỹ thuật và thi công thoả

đáng,dự toán chi phí một cách khoa học và chính xác phối hợp cùng các yếu

tố khác tạo ra sự tin cậy nơi chủ đầu t thì khả năng thắng thầu sẽ rất cao

Đồng thời, với một đội ngũ cán bộ kỹ s và công nhân kỹ thuật có trình

độ cao, có kỹ năng, kỹ xảo và giầu kinh nghiệm , có khả năng đảm nhận thicông các công trình có kỹ thuật phức tạp với chất lợng cao, đảm bảo tính an

24

Trang 25

toàn, tính kinh tế, độ tin cậy và tuổi thọ công trình đồng thời đảm bảo đúngtiến độ thì chắc chắn sẽ tạo ra đợc uy tín lớn cho công ty trên thị trờng, giúptăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình tham gia đấu thầunhất là trong đấu thầu quốc tế

Do vậy, các công ty cần phải chú ý đến vấn đề đào tạo, nâng cao trình

độ tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, đồng thời cócác chính sách đãi ngộ bồi dỡng thích hợp để kích thích họ làm việc, tận tuỵ ,trung thành với công ty và thu hút thêm những ngời có trình độ, có tay nghềcao đầu quân vào công ty

d Uy tín, kinh nghiệm của doanh nghiệp

Trong kinh doanh chữ tín luôn đợc coi trọng, trong hoạt động đấu thầucũng vậy, ngời ta không thể giao việc xây dựng cầu cho ngời chuyên xây nhàcửa, và ngợc lại, hoặc giao cho ngời cha thực hiện xây các công trình trên lầnnào Trao hợp đồng cho ngời không có uy tín chẳng khác gì việc giao việc giảiphẫu cho một bác sỹ cha một lần cầm dao kéo trong đời Chính vì vậy, trong

đấu thầu hạn chế, hoặc chỉ định thầu, các chủ đầu t thờng mời các nhà thầu có

vị thế, uy tín trên thị trờng tham dự hoặc chỉ định ngay một nhà thầu có kinhnghiệm thực hiện.Đồng thời đây cũng là một tiêu chí đợc các chuyên gia đánhgiá trong quá trình xét thầu Và để chứng minh cho uy tín của minh, các nhàthầu phải kê khai các công trình, tơng tự đã thực hiện trớc đây, xuất trình cácvăn bản chứng nhận của chủ đầu t và đánh giá nhận xét của các bên có liênquan trong HSDT Do vậy, uy tín và hồ sơ kinh nghiệm của nhà thầu nào đ-

ợc chủ đầu t hoặc các chuyên gia đánh giá cao thì khả năng trúng thầu càngcao

Ngoài ra còn một số yếu tố khác cũng ảnh hởng tới năng lực cạnh tranhtrong quá trình tham dự thầu của doanh nghiệp nh vị trí, sở trờng của doanhnghiệp, chiến lợc Marketing, khả năng liên danh liên kết của doanh nghiệp

1.2.4.2 Bối cảnh cạnh tranh và chiến lợc tranh thầu của công ty

a Bối cảnh cạnh tranh

* Các quy chế, chính sách của nhà nớc về đấu thầu:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đã tham gia vào nền kinh tế dù có tcách pháp nhân hay không đều phải hoạt động trong tầm kiểm soát của Nhà n-

ớc bị chi phối bởi các điều luật và quy định do Nhà nớc đặt ra Trong đấu thầucũng vậy, các nhà thầu phải thực hiện luật lệ, quy chế đấu thầu của Nhà nớc

và cả của các tổ chức quốc tế (đối đấu thầu quốc tế) Nó quy định các điềukiện tham dự đấu thầu, các nguyên tắc, thủ tục mà các bên tham gia đấu thầuphải tuân thủ cũng nh các u tiên, u đãi mà các nhà thầu có thể đợc hởng trongquá trình tham dự đấu thầu Điều này ảnh hởng quan trọng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải tuân thủ các quy

định về khung giá xây dựng, về thuê mớn, an toàn lao động,vật giá,quảngcáo,vệ sinh môi trờng Mức độ ổn định, hợp lý của hành lang pháp lý sẽ tạo ramột môi trờng cạnh tranh bình đẳng, thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tham

Trang 26

gia đấu thầu đồng thời hạn chế tối thiểu các mặt tiêu cực, phát huy tối đa cácmặt tích cực trong cạnh tranh đấu thầu Và ngợc lại, nó cũng có thể gây phiền

hà, khó khăn cho các nhà thầu, làm hạn chế quá trình tham dự đấu thầu đồngthời làm phát sinh nhiều tiêu cực trong đấu thầu có thể sẽ làm suy yếu sứccạnh tranh của các nhà thầu

* Tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh

Đây là nhân tố quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trên thị trờng

Nó liên quan đến các yếu tố nh số lợng, tiềm lực về tài chính, công nghệ,nhân sự hãng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trởng của ngành, cơ cấu chiphí, các hàng rào gia cản trở gia nhập hay rút lui Sự tác động của những nhân

tố này làm cho doanh nghiệp luôn phảI tìm tòi đa ra những chính sách về giácả, quảng cáo, giảI pháp về máy móc thiết bị, công nghệ nhằm củng cố và mởrộng thị phần Bởi vậy, giữa các nhà thầu luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt và

nó tác động mạnh đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các nhà thầu khitham gia tranh thầu

b Các chiến lợc tranh thầu của công ty

Các chiến lợc tranh thầu của công ty, bao gồm các chiến lợc về côngnghệ, chiến lợc về giá bỏ thầu, chiến lợc liên danh liên kết, chiến lợc giao tiếp,quảng bá công ty Mỗi chiến lợc trên đều có ảnh hởng tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trong quá trình tham gia tranh thầu Chiến lợc côngnghệ có thể tạo cho doanh nghiệp những u thế về kỹ thuật so với các đối thủcạnh tranh, chiến lợc giá bỏ thầu có quyết định cuối cùng đến khả năng thắngthầu của doanh nghiệp, chiến lợc liên danh liên kết sẽ làm tăng sức mạnh củadoanh nghiệp trong quá trình tham gia tranh thầu, chiến lợc giao tiếp, quảngbá sẽ góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, đồngthời tạo sự tin tởng của chủ đầu t đối với doanh nghiệp đó Nh vậy, các chiếnlợc tranh thầu thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp phát huy đợc những lợi thế củamình, khắc phục đợc những mặt còn tồn tại, yếu kém, và làm tăng năng thắngthầu khi tham dự đấu thầu Nhng nếu công ty đa ra các chiến lợc tranh thầukhông phù hợp cũng sẽ có những tác dụng ngợc lại, làm hạn chế khả năngthắng thầu của công ty

1.2.4.3 Các điều kiện về cầu

Đây là nhân tố có tác động thúc đẩy các nhà thầu phải không ngừngnâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Bởi muốn giành đợc hợp đồngxây dựng về mình đòi hỏi nhà thầu phải thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của chủ

đầu t Muốn vậy, các nhà thầu phải tìm hiểu về chủ đầu t, nắm bắt đợc các nhucầu, mong muốn của họ để có thể đa ra đợc sản phẩm (công trình) phù hợp.Hơn nữa, nhu cầu của các chủ đầu t ngày càng cao, các đòi hỏi về mỹ thuật,

kỹ thuật ngày càng phức tạp Do đó, để đáp ứng đợc các điều kiện đó đòi hỏicác doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực của mình nếu không muốn bị thấtbại khi tham gia tranh thầu Đặc biệt, trong đấu thầu, khách hàng (chủ đầu t)chỉ có một nhng lại có tiếng nói quyết định đến kết quả cuối cùng của đấuthầu cũng nh uy tín và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Chủ

đầu t có quyền lựa chọn nhà thầu nào có đủ khả năng đáp ứng một cách tốt

26

Trang 27

nhất những yêu cầu của mình thông qua hình thức đấu thầu hoặc chỉ định mộtdoanh nghiệp nào đó có đủ năng lực và uy tín Bởi vậy, việc có quan hệ rộngrãi, tạo đợc uy tín và hình ảnh tốt với chủ đầu t thì doanh nghiệp có cơ hộinâng cao đợc năng lực cạnh tranh của mình và sẽ có khả năng thắng thầu caohơn.

1.2.4.4 Các ngành bổ trợ

* Sức ép từ phía các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào

Các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp xây dựng bao gồm nguyênvật liệu, máy móc thiết bị,lao động,vốn kết hợp với nhau tạo ra sản phẩm làcác công trình xây dựng Đảm bảo đúng số lợng,chất lợng,thời gian cung cấpcác yếu tố đầu vào là một yêu cầu rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nó

ảnh hởng đến tiến độ thi công, chất lợng công trình, đến vấn đề giảm chi phí,hạ giá thành xây dựng, tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh Nóichung,các ngành công nghiệp bổ trợ có quyền lực nhất định đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp xây dựng một cách gián tiếp Sự phát triển một cách đồng

bộ hay không của các ngành cung ứng vật t, của hệ thống tài chính, ngânhàng, các trờng đại học, các trung tâm đào tạo nhân công có tay nghề cao sẽtạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho công ty khi thực hiện quá trình sảnxuất kinh doanh, từ đó góp phần vào việc làm tăng hay suy yếu khả năng cạnhtranh của Công ty trong quá trình tham gia vào thị trờng đấu thầu xây dựng

Do đó một doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầuquốc tế thì cần thiết phải có sự phát triển đồng bộ của các ngành bổ trợ đồngthời doanh nghiệp đó cũng phải thiết lập đợc một mối quan hệ chặt chẽ vớicác tổ chức cung ứng này

* Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Nhân tố này vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra thách thức đối với doanhnghiệp trong quá trình tham gia đấu thầu Một mặt, tiến bộ khoa học côngnghệ tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông quaviệc ứng dụng những thành tựu mới và tạo ra nhiều nhu cầu mới cũng nhnhững cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp Nhng mặt khác,nó cũng tạo

ra những khó khăn và thử thách mới cho doanh nghiệp nh số lao động dôi rakhi áp dụng những thiết bị công nghệ mới,tốc độ tăng hao mòn tài sản vô hình

và đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động một lợng vốn khá lớn đầu t cho côngnghệ mới

1.2.5 Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trên thị trờng

a Các chỉ tiêu định lợng

* Số lợng và giá trị các hợp đồng trúng thầu

- Số lợng các hợp đồng trúng thầu: là số lợng các hợp đồng tham dựthầu và trúng thầu

Trang 28

- Giá trị các hợp đồng trúng thầu: là giá trị của các hợp đồng tham dựthầu và trúng thầu.

* Giá trị trung bình của một hợp đồng trúng thầu

Chỉ tiêu này dùng để phản quy mô của các gói thầu trúng thầu Chietiêu này đợc tính nh sau:

Giá trị TB của các gói thầu trúng thầu =

Xác suất trúng thầu càng cao trong điều kiện số lợng và giá trị các hợp

đồng càng lớn thì doanh nghiệp càng đợc đánh giá là có sức cạnh tranh

* Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu xây lắp

Lợi nhuận đạt đợc trong kỳ

H 1= - x 100%

Doanh thu xây lắp

* Thị phần tuyệt đối và tơng đối của doanh nghiệp

Vị trí trên thị trờng của doanh nghiệp đợc đo bằng phần thị phần tuyệt

đối,tơng đối và sự biến đổi của chúng

- Thị phần tuyệt đối là tỷ trọng phần doanh thu xây lắp (Giá trị xây lắp )của doanh nghiệp so với toàn bộ doanh thu xây lắp ( Giá trị xây lắp ) củanghành

Giá trị sản lợng xây lắp

Thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp

Tổng giá trị sản lợng xâylắp toàn ngành

Hoặc :

Doanh thu xây lắp Thị trờng tuyệt đối của doanh nghiệp = -

Tổng doanh thu xâylắp toàn ngành

- Thị phần tơng đối của doanh nghiệp : đợc xác định dựa trên cơ sở sosanh thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp với một hoặc một số đối thủ cạnhtranh mạnh nhất

b Các chỉ tiêu định tính

 Vị thế và uy tín của doanh nghiệp:

28

Giá trị các gói thầu trúng thầu

Số gói thầu trúng thầu

Trang 29

Đây là chỉ tiêu quan trọng và mang tính chất bao trùm Nó bao gồm cácchỉ tiêu khác nh chất lợng sản phẩm, hoạt động Marketing, dịch vụ, quan hệcủa doanh nghiệp với bên ngoài

Uy tín và hồ sơ kinh nghiệm càng cao thì doanh nghiệp càng dễ đợc cácchuyên gia và chủ đầu t đánh giá cao,xác suất trúng thầu càng lớn Do vậy,doanh nghiệp nào có vị trí và uy tín cao trên thị trờng chứng tỏ năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp đó trong đấu thầu xây lắp là lớn

 Chủng loại sản phẩm

Trên thị trờng xây dựng,chủng loại sản phẩm biểu hiện tính đa dạng củacác công việc mà nhà thầu đã,đang và có khả năng tiến hành.Sự phong phúcủa chủng loại sản phẩm thể hiện u thế về quy mô và năng lực tổng hợp củadoanh nghiệp,nghĩa là doanh nghiệp có khả năng làm đợc nhiều loại côngtrình khác nhau Càng có khả năng làm nhiều và làm tốt các công việc khácnhau,doanh nghiệp càng có cơ hội để chứng tỏ sự có mặt cuả mình trên thị tr-ờng và khả năng đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng Một số chủ đầu tcủa những công trình chuyên dụng mang tính chất đặc biệt hoặc có yêu cầu kỹthuật riêng, phức tạp lại a thích các nhà thầu có tính chất chuyên nghiệp hơn,nghĩa là không phải cứ đa tính năng là sẽ có khả năng cạnh tranh cao, vấn đềnày còn phụ thuộc vào thị trờng hoạt động của doanh nghiệp là thị trờng nào

 Chất lợng các công trình đã bàn giao

Một doanh nghiệp đợc đánh giá là có sức cạnh tranh nếu sản phẩm củadoanh nghiệp ấy đáp ứng đợc các yêu cầu của ngời tiêu dùng Sản phẩm ở đâychính là các công trình xây dựng,ngời tiêu dùng là các chủ đầu t và các yêucầu là các yêu cầu về kỹ thuật mỹ thuật,tiến độ bàn giao công trình Nhìnchung các doanh nghiệp càng có ít vấn đề phải xử lý sau khi bàn giao côngtrình,dứt điểm hợp đồng đúng thời hạn thì doanh nghiệp càng có khả năng

đảm bảo một công trình xây dựng đúng chất lợng Trong tình hình hiện naynếu có trên 80% các công trình bàn giao đúng chất lợng đúng tiến độ thì khảnăng cạnh tranh về chất lợng của Công ty là rất mạnh,nếu tỷ lệ đó là từ 60-80% thì khả năng cạnh tranh sẽ đợc đánh giá là khá,từ 40-60%là trung bình vàdới 40% là kém

1.2.6 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp quốc tế

Hiện nay, hoạt động đấu thầu nói chung và đấu thầu quốc tế nói riêng ởViệt Nam đang diễn ra tơng đối phổ biến và sôi động Đặc biệt là hoạt động

đấu thầu quốc tế đang phát triển cả về quy mô lẫn hình thức và đợc xã hộithừa nhận nh một phơng thức mua sắm hiệu quả Và các nhà thầu khi thamgia vào đấu thầu quốc tế cũng có lợi nhiều mặt Bởi vì các công trình trong

đấu thầu quốc tế thờng có giá trị lớn, có kỹ thuật phức tạp Do đó, việc giành

đợc các hợp đồng đấu thầu quốc tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cácdoanh nghiệp xây dựng nhất là đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, khảnăng tài chính, kỹ thuật hạn hẹp nh nhiều doanh nghiệp Việt Nam Nókhông chỉ giúp cho doanh nghiệp này có thể tạo ra đợc công ăn việc làm trong

Trang 30

một thời gian dài, tăng thu nhập, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và nâng caotrình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty Nó còn giúp chocác doanh nghiệp này có điều kiện thay đổi công nghệ, nâng cao điều kiệncạnh tranh đồng thời đem lại cho doanh nghiệp một vị thế và uy tín cao trênthị trờng trong nớc và quốc tế, từ càng mở ra nhiều cơ hội tiến xa trên con đ-ờng phát triển Tuy nhiên, trong đấu thầu quốc tế, không chỉ có những nhàthầu nổi tiếng trong nớc tham dự mà còn có các nhà thầu nớc ngoài có tiếngtăm trên thế giới tham dự, những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, cónăng lực kỹ thuật hiện đại, có kinh nghiệm nên để có thể cạnh tranh đợc với

họ đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng của ta phải có thực lực mạnh, phải nângcao năng lực cạnh tranh

Hơn nữa, chúng ta đang trong quá trình mở cửa hội nhập quốc tế, đangtrong tiến trình thực hiệncam kết AFTA, tham gia diễn đàn hợp kinh tế TháiBình Dơng (APEC) và chuẩn bị gia nhập tổ chức thơng mại thế giới, điều đó

đã tạo ra nhiều cơ hội cũng nh thách thức lớn, áp lực cạnh tranh không nhỏ đốivới các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp xây dựng ViệtNam nói riêng nhất là trong lĩnh vực đấu thầu quốc tế Bởi cùng với quá trình

mở cửa và hội nhập đó thì ngày càng có nhiều nhà thầu nớc ngoài có vị thế, uytín lớn trên thị trờng quốc tế, họ có tiềm lực tài chính, có công nghệ hiện đại,

có trình độ tổ chức, quản lý và kinh nghiệm vợt trội hơn hẳn so với cácdoanh nghiệp xây dựng Việt Nam Do đó, sự cạnh tranh trong đấu thầu xâylắp quốc tế sẽ diễn ra vô cùng gay gắt và quyết liệt, gây ra nhiều sức ép mạnh

mẽ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Và trong cuộc cạnh tranh đó, phầnthắng sẽ thuộc về kẻ mạnh, kẻ yếu sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi Chính vì vậy,các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nói chung và công ty xây dựng số 9riêng nếu không muốn bị thất bại trong cuộc cạnh tranh này, không muốn bịtụt hậu xa so với các doanh nghiệp xây dựng trong khu vực và trên thế giới thìcần thiết phải tự mình đổi mới cả về chất và lợng, nâng cao sức cạnh tranh vềmọi mặt tài chính, kỹ thuật, công nghệ, nhân sự nhằm có thể cạnh tranh đợcvới các đối thủ sừng sỏ trong các cuộc đấu thầu cạnh tranh quốc tế

Ngoài ra, nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp quốc tếcòn là cần thiết do xuất phát từ chính thực tiễn hoạt động đấu thầu quốc tế ởcông ty xây dựng số 9 Trong thời gian qua, công ty chủ yếu tham gia cáccông trình đấu thầu quốc tế tại Việt Nam với t cách là thầu phụ cho các công

ty xây dựng lớn của nớc ngoài Nhng điều đó đã giúp cho công ty có điều kiện

cọ xát, tiếp xúc làm việc với nhiều công ty có tầm cỡ của thế giới , từ đó họchỏi , tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm, nâng cao trình độ Do đó, vị trí và uy tíncủa công ty cũng ngày một nâng cao Tuy nhiên, phơng hớng trong thời giantới của công ty là dần vơn lên trở thành một doanh nghiệp xây dựng hàng đầucủa Việt Nam, có vị trí và uy tín cao không chỉ ở thị trờng trong nớc mà cả ởthị trờng quốc tế, để có thể tham gia các gói thầu quốc tế một cách độc lập.Nhng để làm đợc điều đó hiện nay, trong điều kiện công ty còn rất hạn hẹp vềtài chính, trình độ kỹ thuật, đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu còn kém vềtrình độ chuyên môn và ngoại ngữ nên đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực thậtnhiều, phải đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình tham dự đấuthầu quốc tế

30

Trang 31

Chơng 2 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại công

Tên thờng gọi : công ty xây dựng số 9

Website : www.vinaconex - 9.com www.vinaconex- 9.com.vn

Công ty xây dựng số 9 đợc thành lập năm 1977 theo quết định thành lậpdoanh nghiệp nhà nớc số 129/ BXD- TC ngày 15/11/1977 của BXD trên cơ sởhợp nhất xí nghiệp xây dựng số 9 thuộc công ty xây dựng Xuân Hoà, đội vạnkhuôn trợt công trờng K3 thuộc công ty xây dựng số 5 Trụ sở của công ty đợc

đặt tại Hà Nam Ninh Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty khi đó là nhậnthầu thi công các công trình, hạng mục công trình nh ống khói, Silô, đài nớc,nhà nhiều tầng theo nhiệm vụ, chỉ tiêu của Bộ giao

Năm 1993, công ty lại đợc thành lập lại theo quyết định TCLĐ ngày 12/2/1993 Lúc này trụ sở của công ty đợc đặt tại thị xã NinhBình, tỉnh Ninh Bình và có văn phòng đại diện tại phờng 8, quận Hai Bà Trng,thành phố Hà nội Công ty hoạt động với t cách là một doanh nghiệp nhà nớctrực thuộc Bộ xây dựng, có t cách pháp nhân, có trụ sở riêng, hoạt động theonguyên tắc hạch toán kinh tế, tự chịu trách nhiệm với tổng vốn là : 952 triệu

050A/BXD-đồng

Sau đó, đến năm 1995 , công ty xây dựng số 9 đợc sáp nhập vào tổngcông ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX) với t cách là mộtthành viên của tổng công ty theo quyết định số 992/BXD-TCLĐ ngày20/11/1995 trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị của Tổng công ty xuất nhập khẩuxây dựng và một số đơn vị trực thuộc bộ xây dựng Tên giao dịch của công tylúc này là VINACONEX- 9 Và đến cuối năm 1999, trụ sở chính của công ty

đợc chuyển về Hà nội

Trong giai đoạn từ 1995- nay, công ty xây dựng số 9 không chỉ thamgia nhận thầu các công trình xây dựng cơ bản, sản xuất vật liệu xây dựng màcòn thực hiện đa dạng hoá sản xuất kinh doanh, mở rộng hoạt động kinhdoanh sang nhiều lĩnh vực mới nh xây dựng cầu, đờng, kinh doanh nhà ở

Với đội ngũ cán bộ kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, lành nghề,giàu kinh nghiệm và luôn đợc những kiến thức mới nhất về kinh tế- kỹ thuật

Trang 32

và quản lý cùng với trang thiết bị hiện đại, công ty đã kinh qua nhiều côngtrình lớn nh nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, đài n-

ớc khu liên hiệp thể thao, nhà máy Apatit Lào Cai với chất lợng cao, thờigian thi công nhanh Chính vì vậy, từ 1995 đến nay, công ty đã nhận đợc 15huy chơng vàng cho công xây dựng có chất lợng cao Đặc biệt, năm 2001,công ty đã đợc cục sở hữu công nghiệp cấp bằng độc quyền sáng chế về phơngpháp nâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với hệ thống ván khuôn trợt

Và năm 2003, công ty lại đợc Bộ xây dựng trao tặng huy chơng vàng cho sảnphẩm công nghệ mới thi công cốp pha trợt nhà cao tầng Do vậy, sau 26 nămhoạt động, công ty xây dựng số 9 đã ngày trở nên hùng mạnh, có vị thế và uytín cao trên thị trờng và là một trong những công ty xây dựng hàng đầu củaViệt Nam

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty :

- Xây dựng công trình công trình công nghiệp, công trình côngcộng,xây dựng nhà ở và xây dựng khác

- Sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanhvật t thiết bị, vật liệu xây dựng,kinh doanh nhà ở

- Thi công xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, bu điện, cấpthoát nớc, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp,các công trình đờng dây và trạm biến thế điện

- Kinh doanh và phát triển nhà ;

- Xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm thuỷ sản,hàng tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất phục vụ sản xuất và tiều dùng theo quy

định của pháp luật

- Khai thác, kinh doanh nớc sạch, năng lợng điện

32

Trang 33

a Sơ đồ cơ cấu tổ chức

các đơn vị trực thuộc

Chi nhánh HCM Đội XDCT số 1 Đội XDCTsố 6 Đội XDCT số11Chi nhánh NB Đội XDCT số2 Đội XDCT số7 Đội XDCT số12Trạm trộn BT số1 Đội XDCT số3 Đội XDCT số8 Đội XDCT số13Trạm trộn BT số2 Đội XDCT số4 Đội XDCT số9 Đội XDCT số14

Đội CG&XDsố 1 Đội XDCT số5 Đội XDCT số10 Đội XDCT số15

Trang 34

b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

* Giám đốc công ty : chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc của Tổng

công ty về mọi mặt hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh và sản xuất mởrộng của công ty

* Phó giám đốc: giúp giám đốc trong việc chỉ đạo chung và đợc phân

công phụ trách từng mặt công tác: kỹ thuật thi công , cung ứng vật t, đời sống

* Kế toán trởng: giúp giám đốc phụ trách công tác kế toán, thống kê

của công ty đồng thời là kiểm soát viên của nhà nớc tại Công ty

* Các ban điều hành dự án: trực tiếp chỉ huy,điều hành công tác thi

công các dự án

* Các phòng chức năng:

- PhòngKinh tế - Kế hoạch: Tham mu cho giám đốc về công tác kinh

tế- kế hoạch, công tác đấu thầu; tính toán các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật, tham

mu cho giám đốc giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị nội bộ,tổng hợp việc thực hiện kế hoạch từng tháng, quý, năm báo cáo giám đốc;lập, phân tích và kiểm tra các hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ dự thầu lập dựtoán

- Phòng tài chính- kế toán: Tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán,

thống kê, hạch toán kinh tế ở công ty đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viêncủa nhà nớc tại công ty

- Phòng tổ chức- hành chính: Tham mu cho giám đốc tổ chức và sắp

xếp nhân sự của từng phòng ban cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất của công

ty nhằm đạt hiệu quả cao

- Phòng quản lý công nghệ - thiết bị: quản lý toàn bộ các máy móc

thiết bị của công ty , tham gia mua sắm, sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bịcủa công ty đồng thời nghiên cứu cải tiến và ứng dụng những thiết bị côngnghệ mới

- Phòng kỹ thuật - quản lý dự án: tham mu cho giám đốc công ty về

lĩnh vực kỹ thuật, quản lý toàn diện các vấn đề liên quan đến kỹ thuật trongcông ty và tham gia quản lý các dự án của công ty

* Các đơn vị trực thuộc công ty:

- Chi nhánh công ty : là một bộ phận của công ty, có tài khoản mở tại

ngân hàng, có con dấu theo mẫu quy định để giao dịch ký kết hợp đồng trongphạm vi quy định của công ty , có chức năng chỉ đạo trực tiếp các mặt hoạt

động sản xuất kinh doanh đợc công ty giao

- Các trạm, đội xây dựng: là đơn vị sản xuất trực thuộc công ty, trực

tiếp tham gia vào quá trính sản xuất , thi công xây lắp công trình của công ty

Với hình thức tổ chức quản lý nh trên, công ty có thể đảm nhận đợc tấtcả các công việc trong ngành xây lắp, phát triển thêm kinh doanh tổng hợpnhằm đạt hiệu quả cao hơn

2.2 tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại công ty trong thời gian qua

34

Trang 35

2.2.1 Quy trình tham dự đấu thầu của công ty

Quá trình tham dự đấu thầu của công ty gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu thầu

- Giai đoạn tham dự đấu thậu

- Giai đoạn thực hiện kết quả đấu thầu

Sơ đồ quy trình đấu thầu quốc tế của công ty

Chuẩn bị đấu thầu

Ra quyết định tham dự thầu

Tham gia đấu thầu

Thực hiện kết quả đấu thầu

toán công trìnhTìm kiếm dự án

Trang 36

2.2.1.1 Chuẩn bị đấu thầu

a Tìm kiếm dự án

Công việc thu thập thông tin tìm kiếm các công trình tổ chức đấu thầu

có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công ty xây dựng bởi đây chính là khâugiải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho công ty, nhằm giải quyết công

ăn việc làm tạo thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Đối vớicông ty xây dựng số, việc tìm kiếm các hợp đồng xây dựng đợc khai thác chủyếu từ các hình thức sau:

- Thu thập các thông tin quảng cáo về các công trình cần đấu thầu trêncác phơng tiện thông tin đại chúng nh báo,đài,vô tuyến, mạng internet

- Xây dựng và duy trì các mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lýNhà nớc,các cấp chính quyền để có đợc những thông tin về kế hoạch đầu t củaBộ,ngành,các cơ quan của Nhà nớc

- Cố gắng duy trì các mối quan hệ với các chủ đầu t mà Công ty đã từng

có công trình do Công ty đảm nhận thi công xây lắp Nhờ vào đó Công ty cókhả năng sẽ nhận đợc th mời thầu khi họ có đầu t mới

Sau khi tìm hiểu kỹ các thông tin về chủ đầu , ban quản lý công trình, vềtổng mức vốn đầu t, cơ quan lập dự án , nếu thấy có khả thi, công ty sẽ quyết

định mua HSMT

b Ra quyết định tham dự thầu:

Sau khi mua HSMT, công ty sẽ cử nhóm cán bộ làm công tác đấu thầunghiên cứu kỹ các vấn đề cụ thể, chi tiết trong HSMT đồng thời cử một số cán

bộ đi khảo sát, thăm thực địa công trình, tìm hiểu về điều kiện địa hình côngtrình, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, số lợng các nhà thầu khác cùngtham gia (năng lực và ý đồ của họ) Sau khi tìm hiểu kỹ các vấn trên, công tymới quyết định có tiếp tục tham gia dự thầu hay không

2.2.1.2 Giai đoạn tham gia dự thầu

- Các tài liệu về t cách pháp nhân của công ty

- Các tài liệu kê khai về năng lực tài chính, máy móc thiết bị, nhân sự,

hồ sơ kinh nghiệm của công ty

- Đối với các gói thầu quốc tế còn bao gồm các tài liệu về liên danh liênkết, sử dụng thầu phụ

Các tài liệu trên sau khi đợc kiểm tra lại nếu đầy đủ và đáp ứng yêu cầucủa HSMT, cán bộ phòng kinh tế kỹ thuật sẽ tiến hành bảo lãnh dự thầu rồi

đem in ấn và lập vào bộ HSDT

36

Trang 37

(2) Đề xuất kỹ thuật.

Gồm 2 phần:

 Thuyết minh và bản vẽ thi công:

Nhóm kỹ thuật sẽ dựa vào bản vẽ kỹ thuật trong HSMT để bóc tách khốilợng công việc cần làm và thể hiện chúng trên bản tiên lợng dự toán chi tiết.Bản này cũng là căn cứ để tính giá dự toán

Về biện pháp thi công : nhóm kỹ thuật sẽ căn cứ vào thiết kế kỹ thuật,yêu cầu của HSMT, các căn cứ thực tế nh địa điểm công trình, năng lực củacông ty mà đa ra biện pháp thi công thích hợp và đa ra đề xuất kĩ thuật chotừng công việc, từng hạng mục công viêc Biện pháp thi công đợc thể hiệntrên:

+ Thuyết minh biện pháp thi công, bao gồm:

- Khái quát về địa điểm công trờng

- Giải pháp thi công chung

- Nhân sự huy động cho thi công ( biểu đồ phụ tải nhân lực)

- Máy móc thiết bị phục vụ cho thi công

+ Thuyết minh về biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ vàbảo vệ môi trờng

 Lập tiến độ thi công:

Trong phần này, nhóm kỹ thuật phải lập tiên độ thi công cho từng côngviệc, từng hạng mục công trình và cho toàn bộ dự án thông qua mạng sơ đồPERT và theo dõi tiến độ thi công trên sơ đồ GANT

Ngoài các phần trên, nhóm kỹ thuật còn phải thực hiện các công việcsau:

- Lập sơ đồ tổ chức hiện trờng

- Sơ đồ bố trí nhân lực

- Bảng kê khai chủng loại vật t và tiến độ vật t

- Biện pháp đảm bảo chất lợng công trình

(3) Đề xuất thơng mại.

Trong phần này, công việc quan trọng nhất là phải tính giá dự toán côngtrình và đa ra giá bỏ thầu

 Cơ sở tính giá bỏ thầu của công ty:

- Khối lợng tính theo bản kỹ thuật thi công và khối lợng ghi trongHSMT

- Theo định mức xây dựng cơ bản số 1242/1998/QĐ-BXD và thông t

số 05/2003/TT-BXD ngày 14/3/2003

- Đơn giá xây dựng cơ bản ở nơi thực hiện dự án ban hành

- Giá nguyên vật liệu và một số công tác khác không có trong đơn giá,công ty sẽ lấy theo giá thị trờng tại thời điểm tính toán

Trang 38

- Căn cứ vào kinh nghiệm của công ty, điều kiện công trình thực tế và

năng lực thi công của công ty

T: chi phí trực tiếp cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp, bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí máy thi công

C : Chi phí chung, đợc tính theo % chi phí trực tiếp

C = T * m (m : tỷ lệ % theo chi phí trực tiếp, hiện nay, công ty lấy m =

67%)

TNCT: Thu nhập chịu thuế tính trớc

TNCT = k *(T+C) (k : Tỷ lệ % tính theo tổng chi phí trực tiếp và chi phí

chung Hiện nay công ty lấy k = 5,5%)

B

ớc 3 : Xác định giá dự toán trớc thuế cho từng hạng mục công trình

Zi = Qi*ĐGxli

B

ớc 4 : Tính giá dự thầu cho công trình:

- Tính giá dự thầu của từng hạng mục công trình sau thuế

Gdth =Z + VAT ( VAT = 10%)

- Sau đó tổng hợp giá dự thầu của từng hạng mục công trình sau thuế sẽ

đợc giá dự thầu của toàn bộ công trình sau thuế Và đây là mức giá sẽ đợc ghi

chính thức trong đơn dự thầu

Để thấy rõ quá trình tính giá dự thầu của công ty ta hãy xét ví dụ sau:

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp giá dự thầu công trình nhà máy xi măng Hải

A Giá trị gói thầu (theo KL mời thầu)

1 Hạn mục:34A-ống khói cao 114m 5.321.009.964 532.100.966 5.853.110.960

2 hạng mục: 361-Cấp liệu và Silo đồng nhất 11.217.788.526 1.121.788.853 12.339.567.378

Trang 39

b Nộp HSDT và tham gia mở thầu

Sau khi toàn bộ các tài liệu có liên quan đến hồ sơ dự thầu đợc hoàn tất,phòng Kinh tế - Kế hoạch sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành,đóng gói hồ sơ dựthầu và nộp cho chủ đầu t theo đúng thời gian quy định Thông thờng Công tythờng yêu cầu hoàn tất sớm hơn so với thời điểm đóng thầu một vài ngày để

có thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hay sữa chữa những sai sót nếu có.Trong thờigian chờ đánh giá hồ sơ dự thầu Công ty còn có thể làm công tác marketingnhằm tăng cờng các mối quan hệ giữa Công ty với chủ đầu t với các cơ quan

có thẩm quyền quyết định đầu t góp phần tăng khả năng thắng thầu của côngty

c Ký kết hợp đồng giao nhận thầu

Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, công ty sẽ tiến hành nộp bảolãnh thực hiện hợp đồng và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng Trong thời giannày, công ty cũng xúc tiến chuẩn bị các điều kiện cho thi công công trình

2.2.1.3 Giai đoạn thực hiện kết quả đầu thầu

a Thi công công trình

Sau khi đã thơng thảo hoàn thiện hợp đồng, công ty sẽ tiến hành bàngiao cho các xí nghiệp thành viên và các đội xây dựng thi công công trình vớimục tiều tiết kiệm tối đa lợng nguyên vật liệu hao phí, rút ngắn thời gian thicông công trình , đảm bảo đúng yêu cầu về tiến độ, về chất lợng và kỹ thuậtcủa chủ đầu t Đồng thời trong quá trình thi công, công ty cũng luôn chú trọngtới các biện pháp đảm bảo an toàn cho ngời lao động, biện pháp bảo đảm vệsinh môi trờng, phòng chống cháy nổ bằng việc bắt mọi ngời tuân thủ nghiêmngặt các nội quy thi công trên công trờng,tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt vàthờng xuyên việc thi công

b Bàn giao, thanh quyết toán công trình

Sau khi công trình đã hoàn thành ở giai đoạnh cuối, công ty sẽ tiến hànhkiểm tra tổng thể lần cuối nếu thấy khuyết tật, hỏng hóc, công ty sẽ sửa chữacông trình nhằm đảm bảo tốt các yêu cầu về mặt chất lợng, kỹ mỹ thuật rồimới tiến hành bàn giao công trình và thanh quyết toán công trình với chủ đầut

2.2.2 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu của công ty trong thời gian qua

a Đối với công tác đấu thầu nói chung

Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay thì việc tham gia đấu thầu vàgiành thắng lợi trong đấu thầu là vấn đề sống còn, quyết định sự tồn tại hayphá sản của các công ty xây dựng Môi trờng đấu thầu là môi trờng có tínhcảnh tranh cao, chỉ có những ngời thực sự có năng lực mới tồn tại đợc Vậynhng trong thời gian qua, công ty xây dựng số 9 đã tham dự nhiều gói thầu kểcả trong nớc và quốc tế và đã ký kết đợc nhiều hợp đồng xây dựng thông qua

đấu thầu Điều đó đợc thể hiện rõ trong bảng số liệu dới đây:

Bảng 2.2 : Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại công ty giai đoạn

2000 - 2003

Trang 40

Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002 2003

Tổng giá trị chào thầu Tr.đồng 250980 233214 236883 311668

Giá trị các công trình trúng thầu Tr.đồng 71680 71830 91200 125290Giá trị trung bình một gói thầu

Nguồn : Phòng kinh tế - kế hoạch công ty xây dựng số 9

Qua bảng số liệu trên ta thấy trong giai đoạn từ năm 2000 - 2003, tổnggiá trị các công trình trúng thầu có xu hớng tăng lên và tăng một cách nhanhchóng Năm 2000, tổng giá trị trúng thầu các công trình là 71680 triệu thì đếnnăm 2003, tổng giá trị các công trình trúng thầu đã lên tới 125290 triệu đồng,tăng 53610 triệu, tức tăng 74,8% so với năm 2000 và tăng 37,8% so với năm

2001 Xác suất trúng thầu trúng thầu tính theo số lợng trong giai đoạn này tuy

có xu hớng giảm nhng không đáng kể Nhng xác suất trúng thầu tính theo giátrị lại tăng mạnh và tăng liên tục qua các năm Năm 2000, xác suất trúng thầutheo giá trị chỉ đạt có 28,56% thì đến năm 2003 đã lên tới 40,2% Đồng thời

40

Biểu đồ giá trị các công trình trúng thầu và giá trị

trung bình một gói thầu trúng thầu

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

Giá trị trung bình một gói thầu trúng thầu

Ngày đăng: 01/08/2013, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình tham gia tranh thầu của công ty - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Sơ đồ qu á trình tham gia tranh thầu của công ty (Trang 21)
Bảng 2.2 : Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại công ty giai đoạn 2000  - 2003 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại công ty giai đoạn 2000 - 2003 (Trang 45)
Bảng 2.3 : Tình hình thực hiện công tác đấu thầu quốc tế của công ty giai đoạn 1999 - 2003 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu quốc tế của công ty giai đoạn 1999 - 2003 (Trang 47)
Bảng 2.6 : Cơ cấu vốn của công ty trong giai đoạn 2000 - 2003 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn của công ty trong giai đoạn 2000 - 2003 (Trang 51)
Bảng 2.9 : Bảng kê các thiết bị thi công chủ yếu của Công ty tính đến cuèi n¨m 2003 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Bảng 2.9 Bảng kê các thiết bị thi công chủ yếu của Công ty tính đến cuèi n¨m 2003 (Trang 53)
Bảng 2.10 : Cơ cấu lao động theo ngành nghề của công ty cuối năm 2003 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Bảng 2.10 Cơ cấu lao động theo ngành nghề của công ty cuối năm 2003 (Trang 56)
Bảng 2.11 : Cơ cấu cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp tính đến 12/20003 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Bảng 2.11 Cơ cấu cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp tính đến 12/20003 (Trang 57)
Bảng 3.1: Bảng dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh trong chiến lợc phát triển của công ty đến 2005 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại công ty xây dựng số 9 - Tổng công ty xây dựng VINACONEX
Bảng 3.1 Bảng dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh trong chiến lợc phát triển của công ty đến 2005 (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w