Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THẾ HUY
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CÁC LOÀI
THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC - HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THẾ HUY
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CÁC LOÀI
THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC - HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan
trước Hội đồng khoa học
Nguyễn Thế Huy
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận học viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, đến nay bản luận văn Thạc sỹ của tôi đã hoàn thành
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Văn Thái; Ths La Quang Độ đã dìu dắt tôi từng bước đi trong nghiên cứu khoa học, sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy, cô giáo Khoa Lâm nghiệp, Khoa Sau đại học - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, UBND và người dân sống quanh Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc đã giúp đỡ trân thành và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Vì điều kiện thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn của bản thân còn có những hạn chế nhất định, nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của các nhà khoa học cũng như các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 8 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thế Huy
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
4 Đóng góp mới của luận văn 4
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tính cấp thiết của đề tài và cơ sở khoa học của nghiên cứu 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học 7
1.1.3 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 10
1.1.4 Những nghiên cứu về đa dạng thực vật trên thế giới 13
1.1.5 Những nghiên cứu về đa dạng thực vật Ở Việt Nam 19
1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 37
1.2.1 Vị trí địa lý 37
1.2.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 37
1.2.3 Đặc điểm địa hình, đất đai 38
1.2.4 Đặc điểm hệ động thực vật 38
1.2.5 Điều kiện giao thông, thủy lợi 39
1.2.6 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 39
1.2.7 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 40
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 41
Trang 62.1.1 Đối tượng nghiên cứu 41
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 41
2.2 Nội dung nghiên cứu 41
2.2.1 Nghiên cứu hiện trạng các loài cây quý hiếm trong khu bảo tồn 41
2.2.2 Sự hiểu biết, tác động của con người và nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH tại khu vực nghiên cứu 41
2.2.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm 41
2.3 Phương pháp nghiên cứu 41
2.3.1 Công tác chuẩn bị 41
2.3.2 Phương pháp tiếp cận 42
2.3.3 Phương pháp kế thừa tài liệu 42
2.3.4 Phương pháp điều tra 42
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 46
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
3.1 Hiện trạng các loài thực vật quý hiếm trong Khu bảo tồn 49
3.1.1 Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn 49
3.1.2 Tần suất xuất hiện của các loài thực vật quý hiếm 51
3.1.3 Đa dạng bậc phân loại 52
3.1.4 Mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm 53
3.1.5 Phân bố của các loài thực vật quý hiếm 59
3.1.6 Tình hình tái sinh một số loài cây quý hiếm 63
3.1.7 Sự hiểu biết, tác động của con người nên khu vực nghiên cứu
3.1.8 Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH tại khu vực nghiên cứu 64
3.2 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm 70
3.2.1 Tăng cường thể chế về bảo vệ ĐDSH tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc 71
3.2.2 Nâng cao năng lực về quản lý đối với Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc 71
3.2.3 Nâng cao nhận thức về bảo vệ đa dạng sinh học Khu bảo tồn 71
Trang 73.2.4 Chính sách kinh tế 71
3.2.5 Bảo tồn và nhân giống 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
4.1 Kết luận 74
4.2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 81
Trang 8IUCN Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
OTC Ô tiêu chuẩn
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số loài thực vật được mô tả trên toàn thế giới 14
Bảng 1.2: Danh mục quý hiếm được ưu tiên bảo vệ 27
Bảng 1.3: Phân bố các loài thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam 32
Bảng 1.4: Hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Lạc- Chợ Đồn- Bắc Kạn 38
Bảng 2.1: Thang điểm đánh giá mức tác động của con người và động vật 46
Bảng 3.1: Các dạng sống 50
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp số họ - chi – loài 52
Bảng 3.3: Bảng tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành 54
Bảng 3.4: Tỷ lệ các loài có trong sách đỏ thế giới (IUCN - 2011) 55
Bảng 3.5: Tỷ lệ mức độ nguy cấp của các loài thực vật trongSách Đỏ Việt Nam 57
Bảng 3.6: Bảng tỷ lệ % mức độ nguy cấp của các loài thực vật trongNghị định 32/2006/NĐ-CP 59
Bảng 3.7: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến điều tra 60
Bảng 3.8: Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo các trạng thái rừng 61
Bảng 3.9: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao 62
Bảng 3.10: Nguồn gốc và chất lượng các loài cây tái sinh quý hiếm 64
Bảng 3.11: Bảng điều tra mức độ tác động trung bình của con người và vật nuôi đến hệ thực vật rừng trong KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc 66
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ phổ dạng sống các loài cây quý hiếm 50
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm giữa các ngành 54
Hình 3.3: Biều đồ tỷ lệ các loài cây quý hiếm trong sách đỏ thế giới (IUCN) 56
Hình 3.4: Biểu đồ phân cấp bảo tồn của các loài trongSách Đỏ Việt Nam 58
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ các loài cây quý hiếm trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP 59
Hình 3.6: Biểu đồ phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao 63
Trang 11Sự tuyệt chủng hàng loạt ngày nay có thể so sánh với sự tuyệt chủng của các thời kỳ địa chất trong quá khứ, trong đó hàng chục ngàn, thậm chí hàng triệu loài bị tiêu diệt do các thảm họa tự nhiên, có thể là sự va chạm của các thiên thạch, động đất, hỏa hoạn…nhiều loài đang bị suy giảm một cách nhanh chóng, thậm chí một số loài đang ở ngưỡng cửa của tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do săn bắn quá mức, do sinh cảnh bị phá hủy và do sự xâm nhập của các loài ngoại lai
Nguy cơ đối với ĐDSH ngày càng tăng do áp lực dân số tăng lên một cách nhanh chóng cũng như các tiến bộ về khoa học kỹ thuật Tình trạng này lại càng trở nên trầm trọng hơn do việc phân phối của cải trên thế giới không đồng đều, về sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước phát triển và kém phát triển, đặc biệt đối với các nước nhiệt đới, nơi vốn rất phong phú về loài Hơn thế nữa, sự đe dọa đối với ĐDSH do các yếu tố đơn độc chẳng hạn như mưa axit, khai thác gỗ, săn bắn quá mức,…cùng kết hợp với nhau làm cho tình trạng ngày càng tồi tệ
Việt Nam có tổng diện tích phần đất liền 330.541km2 kéo dài 15 độ vĩ (từ
8 30’ - 23022’ độ vĩ Bắc) và trải rộng trên 7 kinh tuyến (từ 102010’ - 109021’ độ kinh Đông), đồng thời do lịch sử phát triển địa chất đã tạo nên những kiểu địa hình,
Trang 12đai độ cao và vùng khí hậu khác nhau Đó là những yếu tố làm cho Việt nam có hệ thực vật và thảm thực vật rừng hết sức đa dạng và phong phú
Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á giàu
về ĐDSH Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc, Indonesia và Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có ĐDSH cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới
Theo số liệu thống kê, Việt Nam có khoảng 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch, 1.030 loài rêu, 2.500 loài tảo và 826 loài nấm Trong đó có khoảng 5.000 loài được nhân dân sử dụng: làm lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, tinh dầu và nhiều nguyên vật liệu khác Hệ thực vật Việt Nam chứa đựng 3 luồng di cư chính: từ Nam Trung Quốc xuống, từ Himalaya - Mianma sang và từ Indonesia – Malaysia lên Hệ thực vật Việt Nam còn có mức độ đặc hữu cao với khoảng 33% số loài thực vật ở miền Bắc Việt Nam (Pocs Tamas, 1965) và hơn 40% tổng số loài thực vật toàn quốc (Thái Văn Trừng, 1975)[46]
ĐDSH có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và sự
bền vững của thiên nhiên trên trái đất
Vấn đề Bảo tồn ĐDSH có ý nghĩa chiến lược trong thời đại hiện nay Hội nghị thượng đỉnh Rio de Janeiro ngày 5 tháng 6 năm 1992 là tiếng chuông thức tỉnh toàn thế giới “Hãy cứu lấy trái đất”, bởi vì sự ĐDSH liên quan đến sự sống của trái đất Việt Nam là một trong những trung tâm ĐDSH cao của thế giới, nên vấn đề bảo tồn ĐDSH là một yêu cầu rất cấp bách, đã từ lâu, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới điều đó
Đến nay cả nước ta đã có tới 32 Vườn Quốc gia (VQG) và hàng trăm khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) được Nhà nước công nhận Chính phủ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có quyết định phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa
Trang 13ĐDSH và Nghị định thư Caitagena về an toàn sinh học” Một trong những mục tiêu
cụ thể của bản kế hoạch đã được phê duyệt là từ nay đến năm 2010 củng cố hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo vệ có hiệu quả các loài động vật, thực vật quý hiếm, nguy cấp có nguy cơ bị tuyệt chủng, phục hồi hệ sinh thái đã bị suy thoái
Hệ sinh thái (HST) núi đá vôi Việt Nam tập trung chủ yếu ở một số tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ, với diện tích 1.147.000 ha, HST núi đá vôi chiếm 6,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp, nhưng trong đó chỉ có 396.200 ha rừng, còn lại là núi đá vôi với cây bụi, hay đồi trọc Mặc dù diện tích rừng của HST núi đá vôi chỉ chiếm 34,4% tổng diện tích núi đá vôi, nhưng tại đây, thời gian qua các nhà khoa học đã phát hiện được nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm, đặc hữu, trong đó đáng chú
ý là có một số là loài mới cho khoa học, đặc biệt còn có một chi mới
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao Tại đây có nhiều loài cây gỗ quý, các loại cây có giá trị dược liệu, các loài đặc hữu như:
Nghiến (Burretiodendron hsienmu) là loài đặc hữu của Miền Bắc Việt Nam và
Miền Nam của Trung Quốc Đây cũng là loài chiếm ưu thế ở các sườn núi đá khu vực Nam Xuân Lạc Các loài Lan hài và Tuế cũng là những đối tượng quan trọng của công tác bảo tồn trong khu vực Bước đầu đã thống kê 30 loài quí hiếm đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam 2007 Trong đó cấp EN (nguy cấp) có 15 loài, cấp VU (sẽ nguy cấp) có 13 loài và cấp CR (rất nguy cấp) có 2 loài
Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về tài nguyên thực vật được triển khai tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, nhưng chưa có công trình nào
nghiên cứu một cách đầy đủ Vì vậy, chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài” góp phần bảo tồn và phát triển các nguồn gen thực vật quý
hiếm, bảo vệ tính ĐDSH trong khu vực và nâng cao vai trò của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Kạn và cộng đồng dân cư sinh sống quanh khu vực này
Trang 142.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm ở khu vực nghiên cứu
- Đề xuất các biện pháp cụ thể để bảo tồn thực vật quý hiếm ở khu vực nghiên cứu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4 Đóng góp mới của luận văn
- Bước đầu xác định được thành phần loài, đa dạng sống và yếu tố địa lý của thảm thực vật tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Xác định được một số loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ IUCN (2006) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thực vật quý hiếm tại địa phương
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài và cơ sở khoa học của nghiên cứu
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Rừng và thảm thực vật
-Rừng là một kiểu thảm thực vật mang các đặc trưng riêng, chẳng hạn như trong rừng cây gỗ (hay tre nứa) là yếu tố chủ đạo, trong đó cây gỗ phải có chiều cao 5m trở lên so với mặt đất và độ tàn che (k) của chúng đạt từ 0,3, đối với tre nứa độ tàn che > 0,5 Nếu k < 0,3 thì chưa thành rừng, k = 0,3 - 0,6 là rừng thưa, k > 0,6 là rừng kín [30]
-Thảm thực vật: theo Thái Văn Trừng (1978), thảm thực vật là các quần
hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh [47] Theo Trần Đình Lý (1998), thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn
bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất[30] Theo khái niệm này, thảm thực vật mới chỉ là một khái niệm chung, chưa chỉ rõ đặc trưng hay phạm vi không gian của một đối tượng cụ thể Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có tính ngữ kèm theo như “thảm thực vật Mê Linh” hay “thảm thực vật Tam Đảo”, “thảm thực vật cây bụi”,…v.v Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ, nhưng đối tượng nghiên cứu chủ yếu của thảm thực vật là tập thể cây cối được hình thành
do một số lượng những cá thể của loài thực vật tập hợp lại [30]
1.1.1.2 Đa dạng sinh học
Theo Công ước về Bảo tồn đa dạng sinh học đã thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro năm 1992, "Ða dạng sinh học" (ĐDSH) có nghĩa là tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực khác và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các loài và các hệ sinh học
Theo Quỹ Bảo tồn thiên nhiên Thế giới (WWF, 1996) [26], khái niệm ĐDSH như sau: ĐDSH là sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái đất, là hàng triệu
Trang 16Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full