GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ 28
Trang 1CHƯƠNG I RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn của con người Trong kinhdoanh rủi ro tồn tại khá phổ biến và rất phức tạp bởi vì thực tiễn đã chứng minhrằng bất kỳ hoạt động kinh doanh nào đem lại lợi nhuận đều có rủi ro, lợi nhuậncàng lớn rủi ro càng cao
1.1.2Các lại rủi ro phổ biến trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng: Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh nàokhác, ngân hàng có thể gặp rủi ro và có thể mất vốn Hơn nữa, ngân hàng là mộtngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động của ngân hàng với bản chất của nó, chịu ảnhhưởng của rất nhiều rủi ro Bản thân người quản lý ngân và người lập chính sáchcần biết và hiểu những rủi ro này để tìm mọi cách hạn chế những đổ vỡ dễ gâythiệt hại, trước hết là đến ngân hàng và sau đó là toàn bộ nền kinh tế Trên thế giới,người ta phân ra nhiều loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không trả đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Rủi ro tíndụng được xem là rủi ro lớn nhất trong các loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải, nóthường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất Rủi ro tín dụng xảy ra có thểlàm tê liệt khả năng thanh toán của ngân hàng, thậm chí đưa ngân hàng đến bờ vựcphá sản Vì vậy trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng không được xemnhẹ vấn đề rủi ro tín dụng
“Rủi ro tín dụng có thể được hiểu là những tổn thất tiềm năng có thể xẩy ra do các bên đối tác trong hợp đồng tín dụng không có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng hạn theo cam kết “
1.1.2.2 Rủi ro hối đoái
Trang 2Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng chịu khi tỷgiá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính Trong cơ chế thị trường, tỷ giáthường xuyên dao động Sự thay đổi này cùng với trạng thái hối đoái của ngânhàng tạo ra thu nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời Tuy nhiên có những thayđổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng Để phòng ngừa rủi ro hốiđoái, ngân hàng phải làm cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ đối với mỗi loạingoại tệ trong bảng cân đối tài sản.
1.1.2.3 Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãisuất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như cấutrúc và kì hạn của tài sản và nguồn, quy mô và kì hạn của hợp đồng kì hạn…Ngoài ra khi lãi suất thị trường thay đổi ngân hàng còn có thể gặp phải rủi ro giảmgiá trị tài sản Ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách làm cho các kỳ hạncủa tài sản có và tài sản nợ cân xứng nhau
1.1.2.4 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầuthanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến làm cho ngân hàngmất khả năng thanh toán
1.1.2.5 Rủi ro hoạt động ngoại bảng
Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối tài sản( nộibảng), bởi vì các hoạt động này không liên quan đến việc nắm giữ các chứngkhoán hay giấy nhận nợ sơ cấp hoặc ngân hàng phát hành các chứng khoán haygiấy nhận nợ thứ cấp Tuy nhiên, các hoạt động ngoại bảng có ảnh hưởng đếntrạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nội bảng, bởi vì các hoạt động ngoạibảng có thể tạo ra những tài sản có và tài sản nợ bổ sung cho bảng cân đối
Trang 3của ngân hàng giảm xuống đáng kể và nguyên nhân tiềm ẩn của sự phá sản ngânhàng trong tương lai.
1.1.2.7 Rủi ro quốc gia và rủi ro khác
NHTM đã mở rộng đầu tư và mua bán các đồng ngoại tệ mạnh Nhưng khicác nước đó có biến động về kinh tế- chính trị dẫn tới suy thoái kinh tế sẽ dẫn tớisuy thoái quốc gia
Những rủi ro khác bao gồm: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của chiếntranh làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không dựtính trước, sự sụp đổ của thị trường chứng khoán, rủi ro trộm cắp, lừa đảo…
1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1.1 Khái niện tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa một bên là ngânhàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong một khoảng thời gian nhấtđịnh dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Một là, cho vay có mục đích, có phương án vay vốn khả thi, hiệu quả
Hai là, việc cho vay phải có đảm bảo
Ba là, khách hàng phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn
1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thựchiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
1.2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
* Căn cứ vào tính chất của rủi ro tín dụng:
•Rủi ro sai hẹn: là rủi ro mà người vay không trả được nợ gốc và lãi đúng hẹntrong hợp đồng tín dụng
•Rủi ro mất vốn: là rủi ro mà ngân hàng không thu hồi
Trang 4* Căn cứ vào phân loại nợ theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày25/04/2007 của NHNN Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN:
•Rủi ro đối với nợ cần chú ý: Đó là những khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90ngày, các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu( đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy
đủ gốc lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
•Rủi ro đối với nợ dưới tiêu chuẩn: là những khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nợ cần chú ý, các khoản nợ được miễn hoặcgiảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
•Rủi ro đối với nợ nghi ngờ: là những khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày,các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
•Rủi ro đối với nợ có khả năng mất vốn: là những khoản nợ đã quá hạn trên
360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá 90 ngày trở lên theothời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lầnthứ hai quá hạn theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, các khoản nợ cơcấu lại thời gian trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn,các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
1.2.2.3.Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế
•Tác động rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có thể dẫn tới phá sản ngân hàng
•Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Trang 5Sự sụp đổ của các ngân hàng sẽ kéo theo sự xáo trộn rất lớn đối với kinh
tế-xã hội Như vậy hậu quả tất yếu là dẫn tới suy thoái kinh tế
1.2.2.4.Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
•Nguyên nhân chủ quan
- Chính sách tín dụng của ngân hàng còn nhiều bất cập: chính sách tín dụng
đề cao việc tăng dư nợ hơn là chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, quan tâmđến TSBĐ nhiều hơn là tính hiệu quả của phương án vay vốn…
- Quy trình cho vay còn nhiều hạn chế
+ Thông tin khách hàng không đầy đủ trong quá trình thẩm định hồ sơ vayvốn
+ Định giá khoản vay chưa phù hợp với mức độ rủi ro của khách hàng
+ Tâm lý ỷ lại vào tài sản thế chấp
+ Công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay chưa chặt chẽ
- Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng còn hạn chế
+Trình độ nghiệp vụ, năng lực của cán bộ tín dụng hạn chế
+ Rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng
•Nguyên nhân khách quan
- Khách hàng
+ Do năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng còn hạn chế+ Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng
- Nền kinh tế, chính trị- xã hội và pháp luật
+ Môi trường kinh tế- xã hội
+ Môi trường pháp lý
+ Môi trường tự nhiên
1.3 Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng
Hạn chế rủi ro tín dụng thực chất là một quá trình liên tục bắt đầu từ khâuthẩm định đánh giá trước khi phê duyệt khoản vay; giải ngân; theo dõi khoản vay(bao gồm cả việc đưa ra các dấu hiệu cảnh báo sớm về tình trạng của khách hàng),
Trang 6quản lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm cả việc đưa ra các giải pháp, phương ánthu hồi nợ nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng) cho đếnkhi thu hồi vốn Mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng cũng được thể hiện ở trong chiếnlược, chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại
Hạn chế rủi ro tín dụng là tổ hợp các biện pháp mà ngân hàng áp dụng nhằmgiảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xẩy ra trong hoạt động tín dụng của ngânhàng
1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng
Tuy rủi ro tín dụng là khách quan, song ngân hàng phải quản lý rủi ro tíndụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra Từ những nguyênnhân nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hoá thành những dấu hiệu phát sinhtrong hoạt động tín dụng, phản ánh rủi ro tín dụng:
• Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
• Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn nợ trên tổng dư nợ
Trang 7cũng trực tiếp phản ánh mức độ rủi ro của các khoản nợ tín dụng nhưng tỷ lệ nàyphản ánh những rủi ro tiềm ẩn khác mà tỷ lệ trên không phản ánh hết.
• Tỷ lệ nợ khó đòi
Nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi =
Tổng dư nợ
Trang 8Nợ khó đòi là nợ quá hạn không hoặc rất ít có khả năng thu hồi Tỷ lệ nàyphản ánh tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
• Tỷ lệ rủi ro theo thời gian
Dư nợ có khoản thanh toán quá hạn
Tỷ lệ rủi ro theo thời gian =
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này xem xét toàn bộ dư nợ còn lại kể từ khi xuất khoản nợ quá hạn do
đó, tỷ lệ này phản ánh trung thực và đầy đủ nhất vấn đề rủi ro đang diễn ra tại ngânhàng Giúp cho ngân hàng đánh giá được tình hình nợ quá hạn theo thời gian hiệntại đang ở mức độ nào
• Các chỉ tiêu khác
- Chấm điểm khách hàng: bằng việc phân tích tình hình tài chính, hiệu quảphương án đi vay, năng lực quản lý của doanh nghiệp…ngân hàng sẽ lập ra hồ sơkhách hàngvà dựa vào những thông số trên để xếp loại và cho điểm
- Quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng
- Các khoản vay có TSBĐ và không có TSBĐ
1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.4.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin
Hoạt động trong ngành ngân hàng, yếu tố thông tin là vô cùng cần thiết.Nhưng hiện nay ở Việt Nam, việc cung cấp thông tin tín dụng còn chậm và đôi khi
Trang 9chưa chính xác, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngân hàng
1.4.2.2 Môi trường kinh tế- chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ
Bất kì sự thay đổi nào của Chính phủ về chính sách phát triển kinh tế, pháttriển ngành nghề, chính sách tài chính- tiền tệ, chính sách thuế… đều có ảnh hưởngđến hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng Vì vậy, sự thay đổi một cách bấtngờ các chính sách liên quan đến kinh tế của Chính phủ là nhân tố ảnh hưởng tớiviệc hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng
Hệ thống pháp luật của nhà nước nếu thiếu đồng bộ, không chặt chẽ và rõràng sẽ tạo cơ hội cho những kẻ xấu lợi dụng kẽ hở pháp luật để thực hiện nhữnghành vi xấu gây thiệt hại cho ngân hàng Ngân hàng khó có thể nâng cao chấtlượng quản trị rủi ro tín dụng nếu Nhà nước không xây dựng một hệ thống phápluật ổn định và hoàn thiện
Trang 10CHƯƠNGII THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ
2.1 Khái quát về chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô
2.1.1.Khái quát về Chi nhánh NHĐT Đông Đô
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Chi nhánh BIDV Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng Giaodịch 2 ( 14 Láng Hạ), đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo QĐ số 191/QĐ-HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị BIDV Việt Nam, là một trongnhững chi nhánh tiên phong đi đầu trong hệ thống BIDV Việt Nam chú trọng triểnkhai nghiệp vụ Ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại quy trìnhnghiệp vụ NH hiện đại và công nghệ tiên tiến, theo đúng dự án hiện đại hóa NHViệt Nam hiện nay Việc thành lập chi nhánh BIDV Đông Đô phù hợp với tiếntrình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triểnvững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao Phát huy truyền thống phục vụ đầu tư pháttriển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và năng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng… Qua đó nhằm nâng hiệu quả an toàn hệthống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt choviệc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế
Nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô.
- Hoạt động huy động vốn: bao gồm hoạt động nhận tiền gửi( huy động tiềngửi các doanh nghiệp, tổ chức và dân cư), phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,
kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn: vay vốn của các tổ chức tíndụng trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huy động vốnkhác theo quy định của NHNN
- Hoạt động tín dụng: bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiếtkhấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của NHNN
Trang 11- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: bao gồm mở tài khoản, cung ứng dịch vụthanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ trong nước và quốc tế, thưc hiệndịch vụ thu- chi hộ, thực hiện dich vụ thu phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán chokhách hàng.
- Các hoạt động khác: bao gồm góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền
tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và VND, kinhdoanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm,kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua công ty trực thuộc, cung ứngdịch vụ tư vấn tài chính, cung ứng dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá chothuê tủ két sắt, cầm đồ…
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Cơ cấu tổ chức:
Mô hình tổ chức của chi nhánh BIDV Đông Đô được xây dựng theo mô hìnhhiện đại hóa ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô vàđặc điểm hoạt động của chi nhánh
BAN GIÁM ĐỐC
Quan hệ khách hàng 1
Quan hệ khách hàng 2
Quản
lý rủi ro
Quản trị tín dụng
Dịch vụ khách hàng
Thanh toán quốc tế
Quản lý
và dịch
vụ kho quỹ
Kế hoạch tổng hợp
Trang 12Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
hoạch phát triển khách hàng Chịu trách nhiệm thiết lập quan hệ khách hàng, duytrì và không ngừng mở rộng mối quan hệ với các khách hàng là doanh nghiệp lớn
• Phòng quan hệ khách hàng 2: Trực tiếp tiếp thị và bán sảnphẩm( sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ…), mở rộng mối quan hệvới khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Phòng Quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện phát phát triển
và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giárủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh
• Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị chovay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định Thực hiện tính toán trích lập dựphòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củ phòng QHKH
• Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch vớikhách hàng Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền với các giao dịch phát sinhtheo quy định của nhà nước Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của cácchứng từ giao dịch, bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng…
• Phòng Thanh toán quốc tế: Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giớithiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Chịu trách nhiệm về việc pháttriển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh
• Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản
lý kho va xuất nhập quỹ Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về biện pháp,điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ
tác kế hoạch tổng hợp Tham mưu, xây dựng, tổ chức triển khai, theo dõi tình hìnhthực hiện kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
• Tổ điện toán: Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin chiụ tráchnhiệm về việc đảm bảo hệ thống thông tin tại chi nhánh phục vụ yêu cầu kinhdoanh
Trang 13• Phòng Tài chính kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hoạch toán kế toánchi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính
kế toán của chi nhánh
• Phòng Tổ chức nhân sự: Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướngdẫn và quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và pháttriển nguồn nhân lực của chi nhánh
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua
(quyVND)
830.400 40 641.590 25 -188.810 -22,7 653.175,1 21,68 11.585,1 1,8
3 Theo thời gian huy động
Có kỳ hạn 1.245.600 60 1.667.900 65 422.300 33,9 2.063.768 68,5 395,868 23,7 Không kỳ
hạn
830.400 40 898.100 35 67.700 8,15 949.032 31,5 50.932 5,67
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của chi nhánh NHĐT Đông Đô)
Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của mộtNHTM chính là chính sách huy động vốn Hoạt động huy động vốn là một trongnhững thế mạnh của chi nhánh NH ĐT Đông Đô Với thương hiệu BIDV đã được
Trang 14khẳng định trong nước và trên thị trường quốc tế, nguồn vốn huy động của chinhánh đã không ngừng lớn mạnh qua các năm Năm 2005, chi nhánh Đông Đô đãđược Ngân hàng BIDV Việt Nam khen thưởng là một trong mười chi nhánh đứngđầu toàn hệ thống trong công tác huy động vốn.
Tổng vốn huy động năm 2007 là 2.566.000 triệu đồng, tăng 23,6 % so vớinăm 2006, năm 2008 đạt 3.012.800 triệu đồng, tăng 17,4% so với năm 2007 .Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn( trên 60%tổng nguồn huy động) Tiền gửi tiết kiệm dân cư năm 2008 tăng 25,6% so với năm
2007 là do mấy tháng cuối năm đã có sự gia tăng lãi suất đáng kể Xét về tính chấtnguồn thì tiền gửi dân cư có tính chất ổn định rất cao, thông thường đây là khoảntiết kiệm của người dân, do đó tạo thuận lợi rất lớn cho ngân hàng trong việc sửdụng nguồn vốn huy động này
Nếu phân theo loại tiền huy động thì ta thấy tỷ trọng giữa VND và ngoại tệnăm 2006 chênh lệch không lớn là vì chi nhánh có thế mạnh trong việc huy độngvốn ở cả hai loại tiền là VND và ngoại tệ Đặc biệt với thế mạnh trong hoạt độngxuất nhập khẩu, nguồn huy động ngoại tệ cao Nhưng đến năm 2007- 2008 thì tỷtrong giữa VND và ngoại tệ đã có sự chênh lệch đáng kể là do sự biến đổi củađồng USD trên thế giới Đặc biệt là và cuối năm 2008 khi một số ngân hàng lớn ở
Mỹ và Châu Âu đồng loạt tuyên bố phá sản
Trong những năm qua, Chi nhánh NHĐT Đông Đô đã áp dụng nhiều chínhsách nhằm thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư: như tăng lãi suất tiền gửi VND
và ngoại tệ, áp dụng nhiều hình thức khuyến mại với nhiều giải thưởng hấp dẫn, cógiá trị…Do vậy, mặc dù dưới áp lực cạnh tranhvới các ngân hàng thương mại, đặcbiệt là các ngân hàng TMCP và ngân hàng nước ngoài, nhưng vẫn tăng qua cácnăm, thể hiện sức mạnh trong hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHĐT Đông
Đô là rất lớn
2.1.2.2 Hoạt động cho vay
Năm 2008 là năm thứ tư liên tiếp NHĐT Việt Nam thực hiện chủ trương “
Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng và hướng tới chuẩn
Trang 15mực quốc tế” Quán triệt tinh thần trên, toàn hệ thống tăng cường các biện pháp
quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ Bên cạnh việc khống chế tổng mức dư
nợ tối đa đối với các chi nhánh có chất lượng tín dụng chưa tốt, kiên quyết hạ giớihạn tín dụng đối với các khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, hoạt độngkinh doanh không hiệu quả, NHĐT và Phát Triển Việt Nam tiếp tục hoàn thiện,sửa đổi các quy định về giới hạn tín dụng cho phù hợp hơn với hoạt động thực tiễn
Bảng 2.2: Kết quả dư nợ của chi nhánh Đông Đô
(Báo cáo tín dụng của chi nhánh NHĐT Đông Đô)
Năm 2006 tổng doanh số cho vay là 1.436.500 triệu đồng, năm 2007 tăng328.340 triệu đồng, ứng với 22,9% Năm 2008 tăng 372.544 triệu đồng, tăng21,1% Tổng doanh số thu hồi nợ năm 2007 tăng 260.802 triệu đồng, ứng với20,6% Năm 2008 tăng 133.066 triệu đồng, ứng với 8,7% Tỷ trọng này khá caochứng tỏ chất lượng tín dụng của Chi nhánh tốt Chi nhánh rất coi trọng công tácthẩm định, kiểm tra, giám sát khách hàng trước, trong và sau cho vay Bên cạnh
đó, chi nhánh đã có những quan tâm đối với việc cấp vốn, sử dụng vốn của kháchhàng cũng như thu hồi nợ
Trong giai đoạn 2007-2008, dự nợ tín dụng tăng trưởng mạnh, đặc biệt là năm
2007 khi chủ trương bứt phá tín dụng Năm 2008, nhờ áp dụng nhiều chính sáchhiệu quả mà hoạt động cho vay của chi nhánh tăng 38,1% so với năm 2007 Năm
2007 tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng 23,4% so với năm 2006
Bảng 2.3: Thực trạng tín dụng tại chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 16(Báo cáo tín dụng của chi nhánh NHĐT Đông Đô)
Các Chi nhánh trong đó có Chi nhánh Đông Đô đã coi trọng lựa chọn danhmục khách hàng và ngành cho vay, thực hiện nghiêm túc tăng trưởng tín dụng lựachọn theo vùng, luôn bám sát và xử lý tốt các khoản nợ xấu, tăng dần tỷ lệ cho vay
có đảm bảo bằng tài sản Năm 2006 cho vay có TSBĐ là 620.637,98 triệu đồngđến năm 2007 cho vay có TSBĐ tăng 226.440,32 triệu đồng, ứng với 36,5% Năm
2008 giảm so với năm 2007 nhưng số tuyệt đối vẫn tăng 285.029,4 triệu đồng, ứngvới 33,6% Tỷ trọng cho vay có TSBĐ của chi nhánh tăng cho thấy chất lượng tín
Trang 17dụng tốt Chi nhánh đang mở rộng cho vay đối với khách hàng ngoài quốc doanh
và hạn chế cho vay đối với khách hàng không có TSBĐ
Là một trong những NHTM hoạt động hiệu quả tốt, Chi nhánh đã quan tâmđầu tư cho vay trung, dài hạn Dư nợ cho vay trung, dài hạn năm 2008 tăng328.520,07 triệu đồng, ứng với 59,8% so với năm 2007 và dư nợ ngắn hạn cũngtăng 147.875,93 triệu đồng, tăng 21,1% so với năm 2007 Mức dư nợ của chinhánh đến cuối năm 2008 đạt 1.725.774 triệu đồng vượt kế hoạch do NHĐT-PTViệt Nam giao
Với những biến động của tình hình kinh tế thế giới, Việt Nam cũng chịunhững tác động không nhỏ, Chi nhánh đã chủ động áp dụng chính sách lãi suất linhhoạt trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường, tích cực cải thiện lãi suất cho vay – huyđộng và chênh lệch giữa các NH đặc biệt là các NHCP, NHNN Trong năm 2008
đã có những biến động lớn về lãi suất đã thu hút người dân đổ xô đi gửi tiền tiếtkiệm nên NH đã có huy động được một lượng tiền nhưng cũng là một khó khăncho NH trong việc sử dụng vốn Để hoạt động có lãi NH phải cân đối được việchuy động và cho vay
Dư nợ quốc doanh tăng 281.847,73, tăng 64,5% so với năm 2007 Tuy tỷtrọng ngoài quốc doanh giảm nhưng tỷ lệ vẫn tăng 194.548,27, tăng 24% so vớinăm 2007
Tín dụng ngoại tệ có xu hướng giảm từ năm 2006- 2008 song con số tuyệt đốilại tăng lên chứng tỏ tổng dư nợ tăng nhanh hơn so với dư nợ ngoại tệ Trongnhững năm qua chi nhánh tập trung vào cho vay bằng VND là do có sự biến độngcủa đồng USD Với thế mạnh về vốn và khả năng quản lý tài chính, quản lý dự ánChi nhánh đã tập trung vào lĩnh vực tài trợ dự án, quan tâm đến những dự án trọngđiểm quốc gia Bên cạnh đó chi nhánh cũng đang quan tâm đến hoạt động tài trợxuất nhập khẩu
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 18LN trước thuế 29.640,3 37.820,4 8.180,1 27,6 48.326,7 10.506,3 27,78
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh NHĐT Đông Đô)
Như vậy trong những năm qua, chi nhánh NHĐT Đông Đô đã có sự tăngtrưởng mạnh mẽ trong tất cả các mặt hoạt động Trong các nguồn thu đem lại lợinhuận cho chi nhánh thì nguồn thu từ cho vay và thu lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớnnhất Tổng thu năm 2008 tăng 53.741,6 triệu đồng, tăng 25,02% so với năm 2007.Năm 2007 tăng 41.519.5 triệu đồng, tăng 23,96% so với năm 2006 Năm 2007, chinhánh thực hiện Quyết định bổ sung 493/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNNlàm cho khoản chi trích lập dự phòng rủi ro tăng lên mạnh điều này cũng làm cholợi nhuận của chi nhánh giảm đi đáng kể Năm 2008 LN trước thuế tăng 10.506,3,tăng 27,78% so với năm 2007
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHĐT Đông Đô
2.2.1.Chính sách cho vay đối với khách hàng
Nội dung chính sách cho vay được soạn thảo trên cơ sở:
- Quy chế về bảo đảm tiền vay do Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,Ngân Hàng ĐT-PT Việt Nam ban hành
- Quy chế cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân Hàng ĐT-PT ViệtNam ban hành
- Chiến lược, định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng ĐT-PT Việt Namcũng như của Chi nhánh Đông Đô
Một số nội dung cơ bản của chính sách cho vay khách hàng
- Đối tượng vay vốn: áp dụng cho tất cả đối tượng vay vốn để đảm bảo tính bìnhđẳng
- Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãivốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 19- Điều kiện cho vay:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phùhợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng ĐT-PT Việt Nam
- Mức cho vay: không quy định cố định mức cho vay, giám đốc chi nhánh tựquyết định mức cho vay theo nhu cầu và khả năng của khách hàng, theo khả năngnguồn vốn của ngân hàng và qui định của pháp luật
- Thời hạn cho vay: không qui định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay, đượcxác định căn cứ vào chu kì sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năngnguồn vốn của ngân hàng, thời hạn cho phép hoạt động kinh doanh của kháchhàng, khả năng trả nợ của khách hàng
- Lãi suất cho vay: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt Chi nhánh tựchủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình
+ Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt: áp dụng lãi suất cố định hay
có điều chỉnh
- Bảo đảm tiền vay: Chi nhánh tự xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm
về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm giảmthiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất
2.2.2 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh
• Quan điểm tổng quát của chi nhánh về rủi ro tín dụng
- Không tập trung cấp tín dụng quá cao cho 1 khách hàng, 1 ngành nghề/ lĩnh vực,các nhóm khách hàng, ngành nghề/ lĩnh vực có liên quan với nhau, 1 loại tiền tệ tại mộtđịa bàn
- Khi quyết định cấp tín dụng cho một dự án lớn phải được thực hiện theo chế độ
Trang 20tập thể( nhiều thành viên cùng tham gia quyết định cho vay thông qua nhiều mức xétduyệt và biểu quyết hoạt động của hội đồng tín dụng), bảo đảm tính khách quan
- Áp dụng hạn mức cấp tín dụng và/ hoặc thời hạn cấp tín dụng tùy thuộc vàonăng lực của Chi nhánh
• Hình thức: Việc quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện dưới các cáchthức
- Các quy chế, Quyết định, Quy định do Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặcTổng Giám đốc ban hành
- Định hướng hoạt động tín dụng trong từng thời kỳ
- Công văn, Thông báo do thành viên Ban điều hành ký
• Các nội dung quản lý rủi ro tín dụng cơ bản
- Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng
+ Giới hạn tín dụng của một khách hàng là: Tổng mức tín dụng tối đa màNHĐT-PT Việt Nam chấp nhận giao dịch đối với khách hàng đó trong 1 thời kỳ( 1năm) Tổng mức dư nợ tín dụng gồm: dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh và phần L/Cmiễn ký quỹ, dư nợ cho vay chiết khấu, dư nợ cho vay thấu chi
+ Mục đích: áp dụng giới hạn tín dụng nhằm định hướng hoạt động quản trịrủi ro của NHĐT-PT Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế
+ Ý nghĩa:
Thứ nhất, quản lý rủi ro tổng thể đối với một khách hàng
Thứ hai, tăng cường tính tập thể, khách quan trong hoạt động tín dụng
Thứ ba, mở rộng quyền chủ động của chi nhánh trong hoạt động tín dụngnhằm đáp ứng nhu cầu linh hoạt của khách hàng
+ Thời hạn và thẩm quyền xác định giới hạn tín dụng
Việc xác định giới hạn tín dụng phải được tiến hành xong chậm nhất là vàotháng 6 hàng năm
- Phân chia thẩm quyền quyết định trong hoạt động tín dụng
Giám đốc Chi nhánh được quyền chủ động quyết định cho vay, thẩm quyềncao nhất là 60 tỷ đồng, thấp nhất là 20 tỷ đồng đối với từng lần cho vay dự án và