Nhóm Công tác Xoá nghèo/Tổ công tác chống nghèo đói Bộ KH&ĐT, NHTG, UNDP Nhóm đối tác chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Bộ LĐ&TBXH, Ủy ban Dân tộc miền núi Nhóm Hành đ
Trang 1Báo cáo Quan h
Diễn đàn Hi
Báo cáo Quan hệ Đối tác 2010:
ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Báo cáo không chính thức do Diễn đàn Hiệu quả Viện trợ v
Ngân hàng Thế giới cùng thực hiện Nhóm tư vấn các nhà Tài trợ cho Việt nam và
àn Hiệu quả Viện trợ lần thứ hai Tháng 12 năm 2010
i tác 2010:
ợ và
58547
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Báo cáo Quan hệ đối tác do Ngân hàng Thế giới và Diễn đàn Hiệu quả Viện trợ (AEF) cùng phối hợp thực hiện Báo cáo này có sự đóng góp của nhiều nhóm đối tác giữa chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủ Tất cả các nhóm đối tác đã hợp tác nhằm giúp Việt Nam đạt được các mục tiêu phát triển bền vững thông qua tăng cường hiệu quả viện trợ
Chúng tôi rất hân hạnh được thông báo rằng Báo cáo Quan hệ đối tác cho Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt nam năm 2010 và Diễn đàn Hiệu quả Viện trợ lần thứ 2 không chỉ cung cấp thông tin về tiến độ hoạt động của các nhóm đối tác và các nhóm hỗ trợ quốc tế, báo cáo này còn đưa ra bức tranh toàn cảnh về cấu trúc của các nhóm dựa vào kết quả của giai đoạn đầu hoạt động mô phỏng các nhóm quan hệ đối tác Hoạt động mô phỏng này được thực hiện trong khuôn khổ của AEF, và thông qua hoạt động này AEF hy vọng
sẽ hỗ trợ các nhóm quan hệ đối tác tăng cường kết quả hoạt động trong một cấu trúc viện trợ mới và tuân thủ theo Chiến lược Phát triển Kinh tế xã hội 2011 –
2020 và Kế hoạch Phát triển Kinh tế xã hội 2011 - 2015 Quá trình này cũng sẽ đảm bảo hoạt động của các nhóm đối tác phù hợp với chương trình hiệu quả viện trợ
Chúng tôi xin cảm ơn các nhóm quan hệ đối tác và các nhóm hỗ trợ quốc
tế đã cung cấp đầy đủ thông tin và cảm ơn tất cả các đồng nghiệp đã đóng góp cho Báo cáo này
Chúng hy vọng Báo cáo Quan hệ Đối tác sẽ có vai trò hữu ích cho các cơ quan chính phủ cũng như tất cả các đối tác phát triển đang nỗ lực thúc đNy quá trình phát triển và tăng cường hiệu quả hiện trợ ở Việt nam
Ông Hồ Quang Minh
AEF
Bà Victoria Kwakwa Giám đốc quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tài liệu này không thể hoàn thành nếu không có sự hợp tác, đóng góp và hỗ trợ tích cực của các nhóm đối tác và thành viên của họ Dưới đây là danh sách chi tiết các nhóm và các tổ chức nắm vai trò chủ đạo Trường hợp các nhóm không có báo cáo cập nhật trong Báo cáo quan hệ đối tác này không có nghĩa là những nhóm này không hoạt động tích cực
Nhóm Công tác Xoá nghèo/Tổ công tác chống
nghèo đói
Bộ KH&ĐT, NHTG, UNDP
Nhóm đối tác chương trình mục tiêu quốc gia về
xóa đói giảm nghèo Bộ LĐ&TBXH, Ủy ban Dân tộc miền núi Nhóm Hành động đối tác Giới Ủy ban Vì sự tiến bộ của Phụ nữ
Nhóm Hỗ trợ quốc tế về Môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhóm Sự tham gia của người dân JIFF
Nhóm Cải cách DNNN và CPH Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ Quốc tế Nhóm đối tác phát triển DNNVV và
khu vưc tư nhân Bộ KH&ĐT, Tổ chức Lao động Quốc tế, UNIDO Nhóm Khu vực tài chính Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Thế
giới Nhóm Cải cách Thương mại Ngân hàng Thế giới
Nhóm Giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhóm QHĐT về Cấp nước và Vệ sinh Nông thôn Bộ NN&PTNT
Đối tác phòng chống cúm gia cầ và cúm ở người
Nhóm Giao thông Bộ NN&PTNT Bộ Giao thông Vận tải, JICA
Nhóm Quản lý Tài chính công Bộ Tài chính
Nhóm đối tác nâng cao hiệu quả tài trợ Bộ KH&ĐT, JICA
Bồ Thị Hồng Mai (Ngân hàng Thế giới) và Ban thư ký Diễn đàn Hiệu quả Viện trợ phụ trách quá trình xây dựng tài liệu này và điều phối việc thu thập các báo cáo theo chủ đề từ các Nhóm Đối tác Phát triển
Các phiên bản báo cáo này có thể được cung cấp tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam, Tầng trệt, 63 Lý Thái Tổ,và tại trang www.worldbank.org.vn và www.vdic.org.vn
Trang 4MỤC LỤC
I CÁC NHÓM QUAN HỆ ĐỐI TÁC – BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
NHÓM ĐỐI TÁC PT DNNVV VÀ KHU VỰC TN (SMEPG) 5
NHÓM ĐỐI TÁC NGÀNH Y TẾ 15
NHÓM HIV/AID 23
NHÓM HỖ TRỢ MÔI TRƯỜNG (ISGE) 26
NHÓM HỖ TRỢ QUỐC TẾ - BỘ NN&PTNT (ISG-MARD) 32
ĐỐI TÁC HỖ TRỢ NGÀNH LÂM NGHIỆP (FSSP) 36
NHÓM ĐỐI TÁC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN 51
PHÒNG CHỐNG CÚM GIA CẦM VÀ CÚM Ở NGƯỜI 57
NHÓM GIAO THÔNG 61
NHÓM SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN 70
NHÓM ĐỐI TÁC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG (PFM) 75
II BÁO CÁO MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI TÁC BÁO CÁO TÓM TẮT 84
Trang 5TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AFD Cơ quan Phát triển Pháp
BCĐQG Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phát triển và Cải cách Doanh nghiệp
CEPT Thuế ưu đãi có hiệu lực chung
CIDA Tổ chức Phát triển quốc tế Canada
CIE Trung tâm Kinh tế Quốc tế
CPNET Mạng lưới thông tin chính phủ
CLTT&GN Chiến lược tăng trưởng và Giảm nghèo toàn diện
CPLAR Chương trình Hợp tác về Cải cách công tác Quản lý Đất đai DANIDA Cơ quan phát triển Quốc tế Đan Mạch
ĐHQG Trường Đại học quốc gia Việt Nam
GDP Tổng sản phNm quốc nội
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản
JBIC Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật bản
KfW Ngân hàng Tái thiết Đức
LPTS Trường Đào tạo Ngành luật
MDG Mục tiêu Phát triển Thiên nhiên kỷ
NGO Tổ chức Phi chính phủ
NORAD Cơ quan phát triển Na-uy
NHCP Ngân hàng cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTMNN Ngân hàng Thương mại Nhà nước
NHT Nhóm Hỗ trợ quốc tế (ISG)
ODA Viện trợ Phát triển Chính thức
PPA Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân
RPA Đánh giá nghèo cấp Vùng
SDC Hợp tác Phát triển Thụy sỹ
SIDA Cơ quan Phát triển Quốc tế Thuỵ sỹ
TNT Toà án Nhân dân tối cao
UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
UNODC Văn phòng Kiểm soát ma tuý Liên hợp quốc
VDG Mục tiêu phát triển Việt Nam
VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam
VQLKTTW Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM)
VPQH Văn phòng Quốc hội
VKSNT Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 6NHÓM ĐỐI TÁC PHÁT TRIỂN DNNVV
VÀ KHU VỰC TƯ NHÂN (SMEPG)
Báo cáo về cuộc họp đối tác tháng 11/2010
Tóm tắt nội dung chính cuộc họp Nhóm đối tác Phát triển khu vực tư nhân và Khuyến khích phát triển DNNVV (gọi tắt Nhóm Đối tác):
Các tổ chức sau đây tham gia cuộc họp:
Cục Phát triển DNNVV, ADB, Tổ chức Châu Á, CIDA, Đại sứ quán Trung Quốc, DFID, Đại sứ quán Hà Lan, HASMEA, IFC, ILO, Đại sứ quán Italia, JICA, SNV, SECO-Đại sứ quán Thụy Sĩ, UNIDO, VNCI, USAID, VCCI, và Ngân hàng Thế giới
1 Tóm tắt các vấn đề thảo luận:
• Tất cả các nhà tài trợ đều quan tâm đến Dự thảo Kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm ASMED mong nhận được ý kiến đóng góp của nhà tài trợ cho dự thảo kế hoạch phát triển DNNVV sau khi Dự thảo được hoàn thành và đề nghị thảo luận về Dự thảo kế hoạch trong một cuộc họp Nhóm Đối tác
• UNIDO và các nhà tài trợ khác đề nghị mời các Bộ có liên quan tham dự các cuộc họp Nhóm Đối tác ASMED cho rằng tăng cường phối hợp thiết thực và hiệu quả giữa các Bộ
là cần thiết vì phát triển DNNVV là một vấn đề liên ngành liên quan đến nhiều Bộ, ngành Trước đây, đã mời các Bộ tham gia các cuộc họp SMEPG nhưng hiếm khi giấy mời đến đúng đối tượng
• USAID/VNCI, CIDA và một số nhà tài trợ khác đề nghị tổ chức hội thảo chuyên đề ASMED đề cập đến việc 7 nhóm chuyên đề được thiết lập trước đây và đã tổ chức thành công các sự kiện chuyên đề, chẳng hạn như Diễn đàn cấp tỉnh v.v
Các chủ đề khác được thảo luận gồm: khả năng cạnh tranh DNNVV trong chuỗi giá trị / chuỗi sản xuất toàn cầu và nhu cầu hỗ trợ ngành tập trung trong chính sách công nghiệp; tiếp cận tài chính cho DNNVV; vai trò và chức năng của Phòng DNNVV thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng năng lực toàn diện để phát triển bền vững DNNVV
2 Tóm tắt nội dung trình bày của nhà tài trợ:
Mỗi nhà tài trợ giải thích ngắn gọn về hoạt động hỗ trợ DNNVV của mình CIDA và EU nhấn mạnh cách tiếp cận khu vực thay vì cách tiếp cận đơn dự án (như JICA) IFC trình bày hỗ trợ toàn diện của tổ chức này về cải cách pháp lý và hành chính, tiếp cận tài chính
và tính bền vững SECO đồng tài trợ các sáng kiến trong môi trường kinh doanh, tiếp cận tài chính và giá trị chuỗi cung ứng DFID và SNV áp dụng hoạt động kinh doanh tổng hợp nhằm vào người nghèo Nhiều nhà tài trợ làm về cải cách pháp chế (VNCI / USAID, CIDA) và phát triển đào tạo dạy nghề (Đại sứ quán Ý, EU, CIDA, ILO) ADB thực hiện các Chương trình Phát triển DNNVV Khoản vay 2 (SDPL) và hỗ trợ kỹ thuật, WB với dự
án tài chính nông thôn 3 Liên Hiệp Quốc thực hiện hai chương trình chung với các hợp phần phát triển doanh nghiệp
Trang 7PHÁT BIỂU KHAI MẠC
Ông Nguyễn Hoa Cương – Cục Phát triển Doanh nghiệp (ASMED) phát biểu khai mạc và nhấn mạnh mục tiêu của cuộc họp là cập nhật về phát triển chính sách hỗ trợ DNNVV và để các nhà tài trợ tham gia chia sẻ thông tin về các sáng kiến DNNVV của họ
UNIDO, một trong những đồng chủ tọa, đã giới thiệu ngắn gọn về bối cảnh sáng kiến Nhóm Đối tác và quá trình phát triển của Nhóm đối tác Nhóm đối tác được thành lập vào năm 1999
và là một trong những Nhóm đối tác đầu tiên giữa Chính phủ và Nhà tài trợ Đây là sáng kiến của Bộ KH & ĐT, UNIDO và JICA và tổ chức họp thường xuyên một hoặc hai lần một năm Năm 2005, Nhóm đối tác có vai trò quan trọng trong việc điều phối nguồn tài trợ để xây dựng
Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2006-2010 SMEPG cung cấp cơ sở cho các khuyến nghị ban đầu và sau đó đã xác nhận tính đúng đắn Trong năm tới, Chính phủ / ASMED sẽ xây dựng kế hoạch phát triển DNNVV mới cho giai đoạn 2011-2016 Có ý kiến cho rằng SMEPG một lần nữa có thể gây dựng lại diễn đàn điều phối
ILO, một đồng chủ tịch khác, kêu gọi cần đưa ra tầm nhìn về SMEPG và cho phát triển DNNVV tại Việt Nam DNNVV tuy nhỏ nhưng rất cần thiết và là động cơ của tăng trưởng và tạo việc làm Để hướng đến vượt ra khỏi Nhóm các nước có thu nhập trung bình và trở thành một nước công nghiệp, thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ chính là động lực ILO kết thúc bằng câu hỏi Nhóm đối tác có thể hỗ trợ DNNVV như thế nào, câu trả lời phụ thuộc vào việc cần phải hiểu thấu đáo nhu cầu của các DNNVV
CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP (ASMED) CẬP NHẬT THÔNG TIN
ASMED cập nhật thông tin về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và kế hoạch 2011 của ASMED (sẽ gửi bài trình bày cho các đại biểu tham dự) Trong cuộc họp Nhóm đối tác năm ngoái, Nghị định 56 đã được trình bày và cuộc họp năm nay giới thiệu Thông tư 22/NQ-CP
về thực hiện Nghị định ASMED trình bày 06 giải pháp chủ yếu và lĩnh vực thực hiện như sau:
1) Hướng dẫn xây dựng chương trình và kế hoạch hành động hỗ trợ DNNVV – Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011 – 2016, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Nghị định
56, lồng ghép phát triển DNNVV vào các kế hoạch hàng năm và 05 năm
2) Tăng cường năng lực DNNVV để tiếp cận tín dụng và huy động nguồn tài chính hỗ trợ DNNVV – tăng cường năng lực cho các tổ chức tín dụng và DNNVV, thiết lập Quỹ Phát triển DNNVV và xúc tiến thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng
3) Giải pháp khắc phục sự thiếu mặt bằng sản xuất đối với các DNNVV – khuyến khích chính quyền tỉnh rà soát kế hoạch sử dụng đất và giúp DNNVV tiếp cận các khu/cụm công nghiệp
4) Hỗ trợ DNNVV nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh – một số vấn đề nổi bật gồm: hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực, quản trị doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cao hệ thống LMI, xúc tiến thương mại và bổ sung DNNVV vào mua sắm công
5) ĐNy nhanh cải cách hành chính để hỗ trợ phát triển DNNVV – liên kết hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia và hệ thống thông tin thuế
6) Xây dựng và tăng cường hệ thống hỗ trợ DNNVV – ban hành quyết định của Thủ tướng chính phủ về vai trò và trách nhiệm của Hội đồng xúc tiến phát triển DNNVV, xem xét thành lập Phòng chuyên trách phát triển DNNVV trực thuộc các Sở KH&ĐT đang quản
lý hơn 3,000 doanh nghiệp
Trang 8Những hoạt động chính năm 2011, gồm:
• Xây dựng năng lực cho các cơ quan/cán bộ đầu mối DNNVV
• Kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm
• Thiết lập và triển khai Quỹ phát triển DNNVV
• Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ DNNVV
• Cập nhật cổng thương mại điện tử (www.business.gov.vn)
• Tái cơ cấu ASMED, thiết lập Cục đăng ký kinh doanh mới,
• Họp bàn tròn Đông Nam Á lần thứ 5 tại Việt Nam (24/11 2010)
Tiếp theo bài trình bày, ASMED nhận được các câu hỏi và góp ý của các đại biểu, bao gồm:
Hỏi:Muốn thấy sự lồng ghép giữa các giải pháp và các lĩnh vực mà HR và đào tạo đang tăng cường, giáo dục (giáo dục phổ thông) và đào tạo nguồn nhân lực MoET/MoLISA,
Đáp: Có 1 thông tư chung của MPI/MOF về chương trình hỗ trợ tổng thể của chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CIDA, phối hợp với MOLISA và MOET, có 1 sáng kiến riêng về đào tạo kỹ thuật và dạy nghề (TVE) ASMED rất hoan nghênh đóng góp của nhà tài trợ trong lĩnh vực này
Sứ quán Trung Quốc
Hỏi: Liệu các giải pháp đưa ra có thực sự giải quyết được các thách thức chủ yếu của
DNNVV không xét về các khía cạnh 1) tiếp cận tài chính – có thực sự nhắm vào DNNVV không, lãi suất thỏa thuận? 2)tiếp cận cơ sở hạ tầng – khu công nghiệp rất tốn kém và
DNNVV khó tiếp cận được 3) Cải tiến – Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp (vườn ươm) là một khái niệm tiên tiến và sẽ được áp dụng như thế nào ở Việt Nam?
Đáp: 1) DNNVV chiếm khoảng 50-60% tổng số cho vay (theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), vì vậy lãi suất thỏa thuận của các ngân hàng chủ yếu là có lợi cho DNNVV 2) Nghị định 56 nêu rõ rằng chính quyền tỉnh phải phân bổ “một số” đất đai cho DNNVV
3) Các chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp (vườn ươm) đã được đưa vào một số dự
án của các nhà tài trợ, ví dụ như EU hỗ trợ thiết lập một chương trình hỗ trợ cho nhà máy đóng gói và chế biến thực phNm ở miền Bắc và trong ngành công nghệ thông tin ở miền Nam (quy mô lớn hơn) và một số sáng kiến tư nhân nhỏ hơn
UNIDO:
Hỏi: Đã có các cơ quan về DNNVV ở cấp tỉnh, mỗi đơn vị có 1 bộ phận về cộng đồng doanh nghiệp, tại sao ASMED lại tăng cường 1 đơn vị nữa?
Trang 9Đáp: Nghị định nêu rõ các địa phương có hơn 3.000 doanh nghiệp có thể xem xét thiết lập một đơn vị chuyên môn riêng để hỗ trợ DNNVV, do đó đây là 1 khuyến nghị dựa trên yêu cầu MOIT/DOIT và MARD/DARD đều có phòng ban khuyến công, nông, thương ASMED
sẽ làm việc với MOHA về đơn vị mới được đề xuất này
Xxx
Hỏi: ASMED làm việc với các hiệp hội ngành nghề ở cấp tỉnh như thế nào? Và tiếng nói của các DNNVV, thông qua các tổ chức đại diện, có ảnh hưởng như thế nào đến việc hoạch định chính sách?
Đáp: ASMED đang làm việc với các hiệp hội ngành nghề ở rất nhiều cấp độ Ở cấp độ cao nhất, Ủy ban Phát triển DNNVV, 1 cơ quan tư vấn cho Thủ tướng và do Bộ trưởng Bộ KHĐT đứng đầu, bao gồm các hiệp hội ngành nghề lớn ASMED phối hợp với các hiệp hội ngành nghề để thực hiện các dự án tài trợ và gần như liên hệ hàng ngày với họ Các hiệp hội ngành nghề cũng tham gia vào các hoạt động phối hợp APEC/ASEAN
Dự án CSR của UNIDO
Ý kiến: c#n thận không nên quá cơ cấu ngành DNNVV, trao quyền sở hữu cho DNNVV và có
cơ cấu hỗ trợ vừa phải từ cấp tỉnh
Đáp: Một nửa số tỉnh muốn ít sự hỗ trợ từ chính phủ hơn, trong khi một nửa kia lại muốn có
cơ cấu và hỗ trợ hơn nữa Ở cấp tỉnh, điều này tùy thuộc vào sự sẵn sàng và năng lực của chính quyền, một số tỉnh rất tích cực, một số khác lại thụ động chờ hướng dẫn của Chính phủ
ILO
Hỏi: Làm thế nào để DNNVV có vai trò tích cực hơn trong việc phát triển ngành? Kinh nghiệm cho thấy khi áp dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị, các đơn vị sản xuất nhỏ ở cuối chuỗi được bao gồm vào và nhờ vậy, có thể hỗ trợ nâng cả chuỗi giá trị lên Làm thế nào để lồng ghép cách tiếp cận này vào việc hoạch định chính sách cho DNNVV?
Đáp: Cách tiếp cận chuỗi giá trị không phải là 1 khái niệm mới mà đã được rất nhiều nhà tài trợ áp dụng Sự liên quan ở đây là làm thế nào để đưa thông lệ tốt nhất vào các chính sách công nghiệp Vì phát triển DNNVV là một vấn đề liên quan đến nhiều ngành nên cần có sự phối hợp giữa MPI, MOIT và MOST cũng như cần có một hệ thống giám sát
Hỏi: Các vấn đề môi trường có được xem xét trong bản kế hoạch DNNVV và mục tiêu của nó không, ví dụ như các chiến lược xanh cho DNNVV?
Đáp: 1 ví dụ cụ thể là UNDP hỗ trợ DNNVV trở nên hiệu quả hơn về năng lượng nên được đưa vào các chính sách của chính phủ
Đáp: ASMED hoan nghênh ý tưởng này và ghi nhận rằng do bản chất liên ngành trong việc phát triển DNNVV, sự phối hợp giữa các Bộ là hết sức cần thiết Về việc phối hợp tổ chức cuộc họp, các phòng ban khác nhau của các bộ sẽ nhận được giấy mời tham dự các cuộc họp
Trang 10TRÌNH BÀY CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ
Sau buổi hỏi đáp, các bên tham gia đã cập nhật cho SMEPG về các chương trình/hoạt động
hỗ trợ khu vực tư nhân/DNNVV của họ:
Lưu ý: nội dung tóm tắt sau đây có thể không đầy đủ, các nhà tài trợ có thể sửa đổi
IFC
Công việc phát triển DNNVV của IFC có thể chia thành 3 chủ đề chính: (1) Cải cách hành chính và Điều tiết; (2) Tiếp cận tài chính; và (3) Tính bền vững
• Cải cách hành chính và điều tiết
- Hỗ trợ Dự án 30: IFC là một thành viên của Hội đồng Tư vấn của Dự án 30 Thông
qua Hội đồng này, IFC đưa ra các khuyến nghị và hỗ trợ chiến lược cho Dự án 30, bao gồm các hoạt động xây dựng năng lực và thể chế, ví dụ như làm việc với VNCI
và Dự án 30 để giới thiệu mô hình chi phí tiêu chuNn, đào tạo các thành viên khác của Hội đồng Tư vấn và các Nhóm làm việc Đặc biệt của tất cả các bộ về việc áp dụng mô hình chi phí tiêu chuNn, rà soát và khuyến nghị về việc đơn giản hóa các quy trình thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, ủng hộ và tuyên truyền cải cách thông qua truyền thông và các công cụ khác
- Đơn giản hóa thuế cho DNNVV: IFC đang làm việc với Tổng Cục Thuế và Dự án
30 để đơn giản hóa việc quản lý thuế và cải cách chính sách thuế cho DNNVV Các hoạt động chính bao gồm đơn giản hóa việc nộp, hoàn và thanh toán thuế Giá trị gia tăng VAT, xây dựng một hệ thống kiểm toán hiện đại dựa trên rủi ro, đơn giản hóa về thuế và hạch toán của doanh nghiệp hộ gia đình và đưa ra các hạn mức thuế
VAT
- Tiếp cận với thủ tục đất đai: IFC đang làm việc với 3 tỉnh Bắc Ninh, Bình Định và
Thừa Thiên Huế để đơn giản hóa việc doanh nghiệp tiếp cận với thủ tục đất đai và
có kế hoạch nhân rộng cải cách này ở các tỉnh khác
• Tiếp cận tài chính: 3 hợp phần chính:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành tài chính, bao gồm hỗ trợ xây dựng khung pháp
lý cho việc thành lập một cơ quan tín dụng tư nhân đầu tiên và đăng ký điện tử cho các giao dịch được bảo mật;
Trang 11- Hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam, bao gồm giúp đỡ thành lập Hiệp hội Thị trường Chứng khoán Việt Nam và xây dựng năng lực cho Hiệp hội này;
- Hỗ trợ các thể chế tài chính bao gồm khuyến nghị về ngân hàng cho DNNVV, quản
lý rủi ro và hiệu quả năng lượng
• Tư vấn về Doanh nghiệp Bền vững
- Dự án Làm việc tốt hơn (cùng với ILO)
- Quản trị doanh nghiệp bao gồm làm việc với SSC và CIEM để cải tiến khuôn khổ điều tiết quản trị doanh nghiệp, hỗ trợ các tổ chức giáo dục cải tiến năng lực đào tạo về quản trị doanh nghiệp của họ, và làm việc trực tiếp với các công ty để cải tiến phương thức quản trị doanh nghiệp, thể hiện tính thực tiễn và lợi ích của việc cải tiến quản trị doanh nghiệp
- Tái chế: làm việc với chính phủ về khung pháp lý và hướng dẫn về trách nhiệm của nhà sản xuất, làm việc với các công ty để thử nghiệm kế hoạch thu hồi lại Hiện tại, trọng tâm là pin chì đã qua sử dụng
JICA
JICA điều hành 1 chương trình tổng thể cho Các ngành công nghiệp Phụ trợ và Phát triển DNNVV (với 4 trụ cột về chính sách, tài chính, phát triển nguồn nhân lực và công nghệ/kỹ năng kỹ thuật) Một hợp phần của chương trình nói trên là tuyển dụng một chuyên gia tư vấn
về thực hiện chính sách DNNVV ở ASMED, 1 chương trình đào tạo ở Nhật Bản (trong 3 năm liên tục) về điều phối DNNVV và 1 dự án mới tăng cường các chức năng công để hỗ trợ DNNVV mà đã được giới thiệu chi tiết Dự án mới này sẽ bắt đầu vào tháng 2/2011 và kéo dài trong 3 năm Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho ASMED để có thể hỗ trợ hiệu quả các DNNVV và sẽ có 4 kết quả chính như sau:
(1) ASMED tăng cường năng lực để phối hợp với các cơ quan bộ ngành khác ở cấp trung ương liên quan đến phát triển DNNVV, đặc biệt thông qua giới thiệu thử nghiệm cuốn sách hướng dẫn các biện pháp hỗ trợ DNNVV rất dễ sử dụng
(2) ASMED thúc đNy hoạt động xây dựng năng lực hiệu quả cho các cán bộ chính phủ phụ trách về phát triển DNNVV
(3) ASMED tăng cường năng lực để thực hiện sáng kiến của các chính quyền địa phương
hỗ trợ DNNVV thông qua thử nghiệm các hoạt động tăng cường sự kết nối giữa các công ty sản xuất lắp ráp và các ngành công nghiệp phụ trợ của địa phương
(4) ASMED xây dựng một tầm nhìn vững chắc cho cơ cấu tổ chức phù hợp, tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách phát triển DNNVV
SECO
Hỏi: Dự án này có tập trung vào một ngành nghề cụ thể nào không?
Trả lời: JICA đang tập trung vào “Các ngành công nghiệp phụ trợ”, do đó dự án tập trung chủ yếu vào “Ngành công nghiệp” nhưng trong quá trình thực hiện, nếu HAPI hoặc DPI muốn hỗ
trợ các ngành khác thì cũng sẽ được xem xét (Cụ thể là chúng tôi tập trung vào máy móc,
đồ điện tử và điện lực trong ngành công nghiệp)
Hỏi: Liệu JICA sẽ chỉ tập trung vào DPI ở cấp tỉnh? Bởi vì ở cấp tỉnh, rất nhiều chủ thể đang
nỗ lực để phát triển DNNVV và kết nối với doanh nghiệp, ví dụ như DOIT, DOST, các Hiệp hội, v.v
Đáp: Trong các tỉnh thử nghiệm của JICA (HAPI và DPI ở Vĩnh Phúc), có các “Trung tâm
Hỗ trợ DNNVV” trực thuộc DPI, và các trung tâm này đã có liên kết hoặc phối hợp với các chủ thể khác ở cấp tỉnh như ông đã đề cập Chúng tôi sẽ tăng cường năng lực không chỉ cho DPI thông qua dự án này mà còn cho cả các chủ thể khác hỗ trợ DNNVV ở cấp tỉnh
Trang 12(Kết quả thứ 3 của dự án mới này là về phối hợp theo ngành dọc cho chính quyền địa phương (có nghĩa là bao gồm DPI, DOIT, DOST, v.v.) và vai trò của các hiệp hội cũng được tính đến trong Kết quả này Chắc chắn là trung tâm DNNVV của DPI ở các tỉnh thử nghiệm sẽ là cơ quan điều phối chính)
• Mua sắm phần cứng và phần mềm, xây dựng năng lực
• Chuyển đổi dữ liệu doanh nghiệp (đến nay là 407,000)
Sang năm, một hệ thống lưu trữ các bản báo cáo tài chính sẽ được xây dựng và triển khai và thiết lập dịch vụ thông tin
Để làm rõ hơn, Nilgun đã giải thích về việc hệ thống đăng ký kinh doanh sẽ được Chính phủ duy trì như thế nào Hệ thống đăng ký kinh doanh là 1 hệ thống bắt buộc của Chính phủ và chi phí của hệ thống này sẽ do chính phủ chi trả Dự án hiện đang xây dựng năng lực cho các đối tác trong việc định hướng cho khách hàng và quản lý hoạt động
DFID
Tập trung nhiều hơn vào phát triển khu vực tư nhân và thúc đNy thương mại
• DFID đồng tài trợ dự án Một thị trường tốt hơn cho người nghèo Quỹ Thử thách Việt Nam của DFID đã tài trợ cho các công ty để chia sẻ rủi ro để họ thử nghiệm các mô hình kinh doanh mới mà, ngoài việc đem lại lợi nhuận cho công ty, có thể giúp đỡ người nghèo, từ đó tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập
SNV
Trọng tâm là đưa ra các giải pháp dựa vào thị trường cho người nghèo:
• Xây dựng chuỗi giá trị trong nông lâm nghiệp (chè, cây bạch đậu khấu, keo và sắn), các hoạt động tập trung vào tăng cường sản xuất bền vững, liên kết ngành dọc giữa nông dân và doanh nghiệp, liên kết theo ngành ngang giữa nông dân bằng việc hình thành các nhóm doanh nghiệp để nâng cao chất lượng và năng suất) và Đối thoại chính sách Công – Tư xung quanh các vấn đề cụ thể mà đã xác định được trong các chuỗi giá trị này
• Xác định các công ty muốn mở rộng sang thị trường mới SNV hỗ trợ các công ty này xây dựng các mô hình kinh doanh coi người thu nhập thấp như là nhân viên hoặc cung cấp nguyên liệu, người phân phối hoặc tiêu dùng trong chuỗi cung cấp của họ mà vẫn
có lợi nhuận Hiện tại, chúng tôi đang làm việc với một số công ty về chè, sắn và du lịch SNV vừa mới hoàn thành lập bản đồ khu vực tư nhân và sẽ hỗ trợ xây dựng kế hoạch kinh doanh và tiếp cận tài chính
USAID
STAR kết thúc vào tháng 10/2010 Chương trình này tập trung vào rà soát văn bản pháp lý về thương mại, vốn, vận chuyển, v.v
• Các hoạt động tiếp theo của STAR đã bắt đầu vào tháng 9/2010 và sẽ cung cấp hỗ trợ
kỹ thuật trong các hiệp định thương mại
Trang 13• VNCI hỗ trợ thực hiện 4 dự án: 1) Dự án 30, 2) Chỉ số Cạnh tranh của các tỉnh (PCI), đánh giá của năm 2010 sẽ được đưa ra vào tháng 2/2011, 3) Đánh giá Tác động Điều tiết (RIA), 4) dự án cơ sở hạ tầng với JICA
• Sản xuất dừa cho 6 nhóm người dân tộc thiểu số
• Củng cố các mạng lưới và thể chế tài chính vi mô
• Tài trợ cho dự án SWITCH, CSR do UNIDO và VCCI thực hiện
ADB
Phát triển khu vực tư nhân là một trong những lĩnh vực ưu tiên của ADB ADB đang gián tiếp
hỗ trợ phát triển khu vực tư nhân ở Việt Nam theo 1 số phương pháp, bao gồm hỗ trợ phát triển nhân sự, thể chế, cơ sở hạ tầng và ngành tài chính ADB đã hỗ trợ tài chính thông qua các ngân hàng trong nước, các tổ chức tài chính phi ngân hàng mà đã giúp mở rộng tiếp cận với việc vay vốn ít tốn kém hơn, đặc biệt là cho DNNVV, và đóng góp vào sự phát triển của ngành tài chính ADB cũng hỗ trợ khu vực tư nhân thông qua giới thiệu Chương trình Thúc đNy Tài chính Thương mại ở Việt Nam, tham gia Quỹ Doanh nghiệp Mekong và một số dự án
cơ sở hạ tầng cho khu vực tư nhân Chương trình và Chiến lược Quốc gia (CSP) 2007-2010 cho Việt Nam có trọng tâm chủ yếu về “tăng trưởng kinh tế vì người nghèo do doanh nghiệp dẫn đầu” và được thiết kế để hỗ trợ các nỗ lực của chính phủ trong việc phát triển khu vực tư nhân vì khu vực tư nhân sẽ là động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm Vấn
đề này rất phù hợp với Chiến lược 2010 của ADB
Xét riêng về phát triển DNNVV, ADB đã hỗ trợ rất nhiều cho nỗ lực của chính phủ trong việc cải thiện môi trường kinh doanh và các cơ hội cho đầu tư tư nhân thông qua khoản vay Chương trình Phát triển DNNVV (SDPL) và hỗ trợ kỹ thuật
• Khoản vay Chương trình Phát triển DNNVV (SDPL1) thứ nhất bao gồm hai khoản vay của 2 tiểu chương trình Tiểu chương trình 1 được ADB phê duyệt vào tháng 10/2004
và có hiệu lực vào tháng 4/2005 là khoản vay 60 triệu USD Tiểu chương trình 2 được ADB phê duyệt vào tháng 12/2006 và có hiệu lực vào tháng 6/2007 là khoản vay 20 triệu USD Ngoài khoản tài trợ của ADB ra, AFD và KfW cũng đồng tài trợ SDPL1
Trang 14• Chương trình SDPL thứ hai (SDPL2) – Tiểu chương trình 1, được phê duyệt trong năm
2010, là 1 khoản vay 40 triệu USD Cùng với sự hỗ trợ kỹ thuật liên tục, khoản vay này
đã hỗ trợ các nỗ lực của Chính phủ trong ba lĩnh vực cải cách chính: (i) tăng cường khung pháp lý để thúc đNy phát triển DNNVV, (ii) tăng cường khuôn khổ cho chính sách cạnh tranh, và (iii) tăng cường tiếp cận của DNNVV với tài chính
SECO
Một trong những lĩnh vực ưu tiên của SECO là củng cố DNNVV, bao gồm:
• Môi trường kinh doanh, hỗ trợ khung pháp lý (dịch vụ tư vấn của IFC) và hỗ trợ đăng
ký kinh doanh (UNIDO)
• Tiếp cận tài chính – cho vay vốn (vốn chủ sở hữu và tín dụng), các quỹ bảo đảm, các khuyến khích tài chính và công nghệ sạch
• Thương mại sinh học, kỹ năng phát triển thương mại
• Thay đổi về chính sách thương mại (tức là quyền sở hữu trí tuệ, thiết lập các chuNn mực)
CIDA
Gần đây đã chuyển hướng các lĩnh vực trọng tâm sang tăng trưởng kinh tế bền vững với các hoạt động sau:
• Cải cách pháp lý để thiết lập môi trường kinh doanh
• Dự án Mở rộng doanh nghiệp nông thôn (REEP) do CIDA tài trợ và thực hiện bởi Oxfam Quebec và các đối tác cấp tỉnh ở tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh và Thanh Hóa
Dự án này sắp kết thúc Các dự án cụ thể mới đang được thiết kế cho các tỉnh
• DPI của tỉnh Sóc Trăng sẽ nhận được tài trợ để xây dựng và triển khai kế hoạch
DNNVV của tỉnh, bao gồm BDS, cơ sở hạ tầng DNNVV và lựa chọn các tiểu ngành để nâng cấp chuỗi giá trị Dự án này kéo dài trong 6 năm và trị giá 10 triệu đô la Canada
• Dự án Trà Vinh sẽ tiếp tục nhưng DPI sẽ nhận được nhiều hỗ trợ hơn theo ngành CIDA
sẽ hỗ trợ việc xây dựng và triển khai kế hoạch DNNVV Tổng số tiền: 10 triệu đô la Canada
• CIDA cũng đang lên kế hoạch giải quyết vấn đề thiếu lao động có kỹ năng, hỗ trợ cải cách TVET thông qua hỗ trợ chính sách quốc gia (MoET/MOLISA) và triển khai ở ba tỉnh (Hậu Giang, Vĩnh Long và Bình Thuận)
Ngân hàng Thế giới
Dự án Tài trợ Nông thôn 3 (Dự án RF III) trị giá 200 triệu USD: mục đích dự án là tăng cường lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình ở nông thôn bằng cách tăng sự tiếp cận tài chính cho họ Các kết quả dự kiến bao gồm: (i) cải tiến sự tiếp cận với các dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp ở nông thôn, (ii) tăng cường đầu tư vốn của các doanh nghiệp nông thôn cũng như tăng việc làm; (iii) tất cả các thể chế tài chính tham gia (PFI) sẽ tăng cường cho vay, đặc biệt là vay có thời hạn cho khu vực tư nhân nông thôn theo các điều khoản và điều kiện của thị trường
Dự án RFIII bao gồm ba hợp phần chính như sau:
• Hợp phần 1: Tăng cường Đầu tư vốn của các doanh nghiệp nông thôn – “Quỹ Phát triển Nông thôn” (tài trợ IDA 175 triệu USD)
• Hợp phần 2: Tăng cường tiếp cận với tài chính vi mô trong nền kinh tế nông thôn – “Quỹ Cho vay Tài chính vi mô” (tài trợ IDA 10 triệu USD)
• Hợp phần 3: Xây dựng năng lực ngân hàng và phát triển các sản phNm mới (tài trợ IDA
15 triệu USD)
Trang 15UN
UNIDO tóm tắt ngắn gọn các sáng kiến chung của UN đang được thực hiện:
• Sáng kiến Thương mại Xanh chung được thực hiện bởi FAO, ITC, ILO, UNCTAD và UNIDO nhằm nâng cấp 4 chuỗi giá trị nghề thủ công ở 4 tỉnh Dự án này nhằm vào tất
cả đối tượng tham gia trong chuỗi giá trị, từ người trồng trọt, sản xuất đến xuất khNu
• Chương trình chung của UN về Giới, trong đó ILO và UNIDO hỗ trợ phát triển doanh nghiệp do phụ nữ đứng đầu
• Phát triển doanh nghiệp bền vững tập trung vào nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh thông qua tuân thủ (và còn làm tốt hơn) luật lao động và các tiêu chuNn lao động Cách tiếp cận này được ILO và IFC thực hiện chung trong dự án “Làm việc tốt hơn”
• Các chính sách phát triển kinh tế địa phương, thúc đNy cách tiếp cận lồng ghép và có sự tham gia vào tăng trưởng kinh tế dựa trên các điều kiện và lợi thế cạnh tranh của địa phương
THẢO LUẬN BẾ MẠC
CIDA đề xuất liên kết các hoạt động của SMEPG với quy trình của Chính phủ ASMED đảm bảo rằng kế hoạch DNNVV sắp tới sẽ tập trung hơn và các nhà tài trợ sẽ được tham gia vào quá trình xây dựng kế hoạch mới trong năm tới
VNCI khuyến nghị nên có một khuôn khổ cho sự cạnh tranh và khuôn khổ của Porter được áp dụng rộng rãi nhất Viện Cạnh tranh châu Á sắp đến Việt Nam và VNCI khuyến nghị tổ chức
1 cuộc hội thảo và mời họ tham gia
ASMED đề nghị đưa ra một danh sách các chủ đề để tổ chức các cuộc hội thảo hoặc thảo luận bàn tròn Hai chủ đề được đề cập đến là năng lực cạnh tranh và phát triển ngành Ý tưởng xây dựng lại các nhóm làm việc SMEPG cũng được đề cập đến với việc tóm tắt quá trình thành lập và hiện trạng của các nhóm này Các nhóm này đã từng rất tích cực nhưng hiện nay có rất
ít hoạt động nhưng ASMED tin rằng có thể xây dựng lại các nhóm này với các mối quan tâm mới hoặc ít nhất là tổ chức các buổi hội thảo theo chủ đề
Tất cả những người tham dự đã nhận được 1 bản Sách trắng về DNNVV ở Việt Nam 2009 vừa
mới xuất bản
Biên bản họp này sẽ được gửi đến các tổ chức tham gia và sau đó trình lên Ngân hàng Thế giới để đưa vào Báo cáo Quan hệ Đối tác tại Cuộc họp Nhóm các nhà Tài trợ
Trang 16NHÓM ĐỐI TÁC NGÀNH Y TẾ
Xem xét tiến độ và kế hoạch hoạt động tổng thể năm 2010 cho HPG và chu%n bị cho tâm nhìn đến năm 2015
1 Thông tin cơ bản
HPG là diễn đàn chung do Bộ Y tế chủ trì với sự tham gia của các đối tác phát triển, các bộ khác, các tỉnh và các tổ chức phi chính phủ HGP được công nhận là môt diễn đàn chính sách chính thức để phát triển mối quan hệ đối tác đáng tin cậy, thu hút và điều phối viện trợ nước ngòai một cách hiệu quả cho ngành y tế theo đúng những ưu tiên của ngành
HPG bước vào năm chính thức thứ 3 của quá trình thực hiện đối tác và đã chứng tỏ là một diễn đàn chính sách quan trọng trong ngành y tế Trong vòng 3 năm qua, HPG đã thực hiện các thảo luận mở, hai chiều giữa các đối tác phát triển và Bộ Y tế trong quá trình hoạch đinh chính sách, hiệu quả viện trợ và lập kế hoạch chiến lược Vai trò của HPG là không thể phủ nhận được trong việc thúc đNy đối thoại chính sách ngành cởi mở và minh bạch gữa Bộ Y tế
và các đối tác phát triển và Bộ Y tế cũng như các đối tác phát triển mong đợi Ban thư ký của HPG tiếp tục được củng cố và giữ vị trí mạnh hơn để dẫn đầu quá trình điều phối HPG và thực hiện các cam kế của Bộ Y tế và các đối tác phát triển trong thực tế
Vào tháng 3/2009, Văn bản thỏa thuận chung giữa Bộ Y tế và các đối tác phát triển được thông qua, đặt ra 10 cột mốc nhằm nâng cao hiệu quả viện trợ trong ngành y tế Tuy nhiều tiến bộ đáng kể đã đạt được, một số cột mốc vẫn chưa đạt được Trong lúc đó, một số yếu tố khách quan có thể đã ảnh hưởng đến HPG và hoạt động của nhóm, các yêu cầu mới có thể sẽ được đặt ra cho diễn đàn này
Về phía chính phủ, nhằm đáp ứng được các yêu cầu phát triển mới về tối đa hóa sự đóng góp của chương trình hiệu quả viện trợ vào quá trình phát triển của đất nước, Nhóm đối tác về HQVT đã được chuyển thành Diễn đàn hiệu quả viện trợ Theo quy tắc chủ đạo, AEF đã thông qua cách tiếp cận 2 hướng: hướng 1 tập trung vào việc đạt được những thỏa thuận và các mục tiêu đề ra trong Tuyên Bố Hà nội về Hiệu quả viện trợ vào cuối năm 2010 như là một công cụ hướng tới nâng cao hiệu quả phát triển; hướng 2 tập trung vào đóng góp cho việc hình thành quan hệ đối tác mới sau năm 2010 thông qua việc phát triển và thực hiện Khung Chiến lược ODA 2011 -2015 trong bối cảnh Việt nam trở thành nước thu nhập trung bình và những thách thức mới
Trong bối cảnh này, HPG cần phải giải quyết những thách thức mới và một môi trường thay đổi nhanh chóng Trong khi HPG tiếp tục cần hoạt động hướng tới việc hoàn thành tất cả các cột mốc đưa ra trong Thỏa thuận chung, diễn đàn cần phải nhìn về phía trước và đáp ứng đầy
đủ sự thay đổi của môi trường Một vài yếu tố quan trọng bao gồm việc thực hiện kế hoạch 5 năm của ngành y tế 2011-15 và đánh giá chung sử dụng công cụ Đánh giá chung các chiến lược quốc gia (JANS), Vietnam ký vào IHP+, và đất nước đang chuyển sang mức có thu nhập trung bình năm 2010/11 Cùng với việc Bộ KHĐT phát triển một khung chiến lược cho ODA, HPG phải áp dụng khung chiến lược này vào cấp ngành, đưa ra những hành động cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của chính phủ Việt nam
Trong khi VN đang thực hiện KH 5 năm, chúng tôi có thể nhấn mạnh một vài điểm khác nhau dựa vào các nội dung chính Về khung chiến lược ODA, trong bối cảnh Việt nam trở thành
Trang 17một nước thu nhập trung bình thấp vào năm 2011-2015, sẽ có những thách thức lớn sau:: (i)
hạ tầng cơ sở yếu kém, (ii) Năng lưc cạnh tranh quốc gia thấp, (iii) thiếu hụt nguồn nhân lực, (iv) giảm nghèo không bền vững, (v) tác động mạnh của biến đổi khí hậu Những thách thức này là cơ sở để thuyết phục các nhà tài trợ khi trình bày các chính sách và ưu tiên trong sử dụng ODA trong khung chiến lược
Điều phối giữa các cơ quan chính phủ các và các ngành ngoài nhà nước thường ở dưới dạng chính phủ điều hành các cơ quan, có rất ít đối thoại giữa chính phủ và các đơn vị ngoài nhà nước Trong các lĩnh vực y tế ngoài HV/AIDS, bộ phận ngoài nhà nước thường được coi là
do các NGO quốc tế đảm nhiệm
Dữ liệu cho thấy rằng số nhà cung cấp dịch vụ cơ sở y tế cộng đồng (CHC) ở vùng núi thường thấp hơn bình quân các vùng các trong cả nước Tại vùng núi, 33 phần trăm CHC CHC báo cáo chỉ có 2 nhân viên được đào tạo và cứ 10 cơ sở thì có 1 cơ sở có 1 bác sĩ Thiếu hụt các nhân viên y tế chuyên nghiệp tăng đáng kể tính rủi ro liên quan đến các phức tạo trong sản khoa Việc thiếu hụt nghiêm trọng các nhân viên cung cấp dịch vụ y tế đặc biệt là các cán bộ chuyên ngành sản và nhi cùng với những khó khăn về điều kiện làm việc, thiếu các cơ hội đào tạo và thiếu giám sát đã ảnh hưởng không tốt đến công việc của các nhân viên
y tế (Nguồn: UN ở Vietnam (2010) JCA 2010, WHO/UNICEF/UNFPA và MOH (2010) Báo cáo về cán bộ đỡ đẻ có kỹ năng và MOH (2010) JARH 2010) Sự mất cân đối trong nguồn nhân lực ngành y tế đã gây nên sự thiếu hụt nhân viên y tế trong một số lĩnh vực chuyên biệt Việc đảm bảo chất lượng của các nhân viên y tế vẫn còn hạn chế Chất lượng đào tạo chưa được cải thiện Quản lý và sử dụng nhân lực ngành y tế chưa hiệu quả
2 Các thành tựu của HPG trong năm 2010: cơ hội và hạn chế
Tổ chức thành công 3 cuộc họp quý của HPG cũng như các hội nghị và hội thảo liên quan Nội dung các cuộc họp xoay quanh thảo luận chính sách, ưu tiên các ngành và các biện pháp nâng cao hiệu quả tài trợ, bao gồm cả việc thực hiện các mốc trong Thỏa thuận chung cho ngành y tế và tăng cường năng lực
Các cuộc họp nhóm đối tác
Họp HPG trong quý 1 (tháng 3), 2010
Chủ trì: Bộ trưởng Y tế Nguyễn Quốc Triệu
Đồng chủ trì: Ông Micheal Michalak, Đại sứ Mỹ tại Việt nam
Họp HPG trong quý (tháng 6), 2010
Chủ trì: Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn thị Kim Tiến
Đồng chủ trì: Ông Bruce Campbell, Đại diện trưởng UNFPA tại Vietnam
Họp HPG quý 3 (tháng 9), 2010
Chủ trì: Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn thị Kim Tiến
Đồng chủ trì Ông Tsuno Motonori, Đại diện trưởng VP JICA tại Vietnam
• Thực hiện điều tra về các Nhóm Kỹ thuật và Bản hướng dẫn hình thành nhóm kỹ trong ngành y tế với sự tham gia của 13 nhóm kỹ thuận liên quan đến ngành y tế
• Tham gia huy động tài trợ cho y tế và nâng cao hiệu quả viện trợ cấp quốc tế và quốc gia Tại cấp quốc tế, vào tháng 5/2010, Việt nam trở thành thành viên chính thức của Đối tác Y tế Quốc tế và các sáng kiến khác (IHPs), việc này tiếp tục thúc đNy cam kết của Việt nam trong việc thực hiện các nguyên tắc chính về hiệu quả
Trang 18viện trợ trong ngành y tế thông qua thúc đNy gắn kết mạnh mẽ hơn với chiến lược
• Gắn kết HPG với AEF và các nhóm đối tác khác thông qua các liên hệ và trao đổi thông tin thường xuyên và với vai trò tích cực của đại diện Bộ Y tế tại EXCOM của AEF và các cuộc họp
• Giám sát và hỗ trợ việc thực hiện thành công các cột mốc trong Thỏa thuận chung, bao gồm:
• Bản thảo ma trận về hỗ trợ của các đối tác phát triển trong ngành y tế và bộ hương dẫn liên quan, thu thập thông tin từ 24 đối tác phát triển và ma trận và hướng dẫn được thứ trưởng thông qua
• Hỗ trợ cho quá trình chuNn bị thành lập một số nhóm kỹ thuật
• Soạn thảo báo cáo đánh giá mức độ tuân thủ và hài hòa hóa các hỗ trợ kỹ thuật trong ngành y tế
• Soạn thảo hướng dẫn hỗ trợ ngân sách ngành
• Bản tham chiếu của HPG được chính phủ thông qua và đang thảo luận về co chế tài chính cho HPG
• Soạn thảo kế hoạch 5 năm ngành y tế cùng với khuôn khổ chi tiêu liên quan
• Hoàn thành Đánh giá chung hàng năm về ngành y tế
• Xây dựng trang web của ICD và HPG bằng tiếng Anh và tiếng Việt và có kế hoạch cập nhật thường xuyên
• Từng bước ổn định nguồn nhân lực của Ban thư ký HPG
Số
TT Cột mốc Tiến độ Cơ quan chủ trì Đề xuất cơ quan phối hợp
động của nhà tài trợ trên cơ sở
và có 28 đối tác PT tham gia
đánh giá mức độ sự hài hòa và
tuân thủ của hỗ trợ kỹ thuật
trong ngành Y tế
Hoàn tất dự thảo vào tháng 4/2010, chờ bản cuối cùng
cung cấp hỗ trợ ngân sách trong
ngành Y tế
Hoàn thành bản thảo cuối của KH 5 năm ngành y tế, chờ phê duyệt của Bộ Y tế và trình lên cấp cao hơn
cùng Bộ Tài chính và Bộ KHĐT
EC (phối hợp với
ADB
mua sắm và giải ngân để sử
nhóm 6 ngân
1 Vụ Hợp tác quốc tế
2 Vụ KH và Tài chính
3
Trang 19dụng cho viện trợ Y tế hàng)
diễn đàn HPG với các điều
khoản tham chiếu được nêu tại
Phụ lục 2, thiết lập một cơ chế
kinh phí chuyên cho ban thư ký
HPG với hỗ trợ của các đối tác
có quan tâm Các quy trình liên
và một chuyên viên truyền thông, trang web của HPG cũng được hoàn thành
với Kế hoạch 5 năm với thông
thi, có ước tính kinh phí cho
ngành Y tế và gắn với khung
theo dõi
(DPF-chủ trì với sự tham gia của các vụ khác và các tỉnh)
EC (phối hợp với
ADB
tác được liên kết với Kế hoạch 5
năm và gắn với các kế hoạch
hàng năm
Chờ đóng góp và hỗ trợ của các đối tác phát triển
MOH (DPF &
ICD)
10 Báo cáo chung Tổng quan ngành
Y tế được thực hiện, với sự
tham gia của tất các cấp chính
quyền, các tổ chức dân sự và các
đối tác tài trợ và được phổ biến
Hoàn thành với JAHR
2010
phát triển
Cơ hội:
- Quyết tâm và cam kết chính trị mạnh, và xúc tiến hiệu quả viện trợ
- Điều phối và hoạt động mạng lưới tốt hơn giữa các cấp dưới quốc gia và các bộ liên quan tới vấn đề y tế
- Hỗ trợ tích cực và hiệu quả từ cộng đồng quốc tế, đặc biệt là các đối tác phát triển như WHO
- Huy động nguồn lực mạnh mẽ ở cấp vĩ mô và vi mô từ viện trợ quốc tế
Trang 20- Hoạt động của HPG phụ thuộc vào thời gian biểu làm việc của lãnh đạo Bộ Y tế và các đối tác phát triển, vì vậy khó sắp xếp lịch họp
- Tuy ban thư ký của HPG được tổ chức tốt hơn, nhân lực vẫn còn hạn chế
3 Kế hoạch tổng thể cho năm 2011 và tầm nhìn đến năm 2015 của HPG
• Đảm bảo tính khả thi cao, khả năng hiện thực tốt
• Đảm bảo sự tham gia và tham vấn rộng rãi với các bên liên quan
• Đảm bảo hội nhập quốc tế cấp ngành và cấp quốc gia với tính kế thừa văn hóa, lịch sử
3.4 Mục tiêu và hiệu quả
• Thúc đNy việc thực hiện các nguyên tắc hiệu quả viện trợ ở cấp quốc gia và cấp tỉnh, tăng cường đối thoại chính sách ngành, thúc đNy tính tuân thủ với các ưu tiên của Bộ
Trang 21• Xây dựng và thống nhất cơ chế làm việc của HPG bao gồm sự tham gia và đại diện về thành viên, cơ chế tài chính và hợp tác với các nhóm kỹ thuật
• Củng cố tính làm chủ cảu Bộ Y tế trong điều phối và quản lý viện trợ
• Xây dựng một Thỏa thuận nêu rõ trách nhiệm của các đối tác phát triển
• Tăng tiếp cận và sử dụng viện trợ y tế và hiệu quả của nó
• Giảm các rào cản văn hóa và kinh tế để tăng hiệu quả viện trợ
• Thúc đNy hệ thống y tế để đạt phổ cập dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cơ bản
• Ủng hộ các quyết định của Bộ Y tế thông qua HPG
• Củng cố chia sẻ thông tin và hợp tác giữa các vụ của Bộ Y tế, đặc biệt giữa Vụ Kế hoạch tài chính và Hợp tác quốc tế, hai điểm liên lạc chính cho quá trình thực hiện các mốc của HPG
• Nghiên cứu và xây dựng sự hiểu biết và hợp tác giữa Bộ Y tế và các Sở Y tế của các tỉnh cũng như các cơ quan khác ở cấp tỉnh để mang lại thông tin thường xuyên hơn cho Bộ Y tế về các vấn đề thực tế liên quan đến viện trợ y tế
• Chuyển từ điều phối viện trợ sang quản lý nguồn lực và hiệu quả viện trợ
• Củng cố Ban thư ký của HPG (nhân lực, cơ sở vật chất)
3.5 Các cấu phần và kết quả đầu ra
Lĩnh vực chính 1 – Thực hiện các mốc của Thỏa thuận chung (SOI)
1 Hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện các mốc số 6 và 9
2 Hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của các nhóm kỹ thuật
3 Luật pháp hóa các Nhóm Kỹ thuật dưới khuôn khổ của HPG, giữ vững mối liên kết với các đối tác trong lĩnh vực y tế
Lĩnh vực chính 2 –Hội thảo, hội nghị và tập huấn
1 Tổ chức thường xuyên các đối thoại chính sách hướng tới kết quả giữa các quan chức của Bộ Y tế phụ trách hoạch định chính sách y tế và đại diện các nhà tài trợ phụ trách các chương trình và dự án viện trợ
2 Hỗ trợ việc tổ chức tốt 4 cuộc họp HPG và thúc đNy sự tham gia của nhiều bên liên quan trong lĩnh vực y tế
Lĩnh vực chính 3 – tăng cường năng lực điều phối và vận động viện trợ
1 Các cuộc tham quan học tập kinh nghiệm các nước và trao đổi kinh nghiệm
2 Các chuyến thực địa tới 6 tỉnh để xác định hiện trạng và nhu cầu hợp tác quốc tế và viện trợ ở cấp tỉnh
3 Hỗ trợ ngành dọc và các cơ quan tham gia và tổ chức các khóa đào tạo về hợp tác quốc tế trong hiệu quả viện trợ và kỹ năng điều phối theo nhu cầu
4 Hỗ trợ các nhóm kỹ thuật tổ chức các hội thảo và hội nghị về điều phối viện trợ và huy động viện trợ vào những lĩnh vực ưu tiên (HIV/AIDS, môi trường y tế, vệ sinh an toàn thực phNm, biến đổi khí hậu và tác động đến sức khỏe)
Lĩnh vực chính 4 – Thu thập và công bố thông tin để năng cường mạng lưới
1 Trang web của HPG thường xuyên báo cáo và đăng tải thông tin ngắn gọn để chia sẻ
Trang 22các tài liệu phù hợp một cách kịp thời với các bên liên quan
2 Củng cố ban thư ký HPG (thuê điều phối viên, chuyên viên truyền thông và nhân viên hành chính cho HPG)
3 Hỗ trợ tài chính để củng cố mạng lưới truyền thông (mạng lưới hợp tác quốc tế giữa cấp quốc gia và cấp tỉnh)
• Hỗ trợ đại biểu cấp quốc gia và cấp tỉnh tham gia vào các sự kiện quốc tế liên quan đến hiệu quả viện trợ và hợp tác quốc tế
4 Hỗ trợ xuất bản tài liệu về hiệu quả viện trợ trong ngành y tế
5 Hỗ trợ củng cố liên kết giữa HPG và AEF thông qua việc thường xuyên trao đổi thông tin và thúc đNy vai trò của ngành y tế
6 Hỗ trợ tổ chức các cuộc họp kỹ thuật thường xuyên giữa các đối tác phát triển và Bộ
Y tế về lập kế hoạch và chương trình, chia sẻ thông tin dựa trên nhu cầu
4 Phát triển Khuôn khổ Chiến lược cho Hợp tác Quốc tế, 2011-2015 và hơn thế nữa trong lĩnh vực Y tế cùng với các khuyến nghị để cải thiện các hoạt động của Nhóm Đối tác Y tế
5 Phát triển cơ chế tài trợ cho Nhóm Đối tác Y tế và chỉnh sửa Điều khoản tham chiếu cho Nhóm Đối tác Y tế
6 Phát triển khung chi tiêu ưu tiên nhằm phân bổ tất cả các nguồn lực sẵn có cho DPs
và định hướng huy động, sử dụng và quản lý điều phối viện trợ cho giai đoạn
2 Đánh giá việc thực hiện Đối tác Y tế Quốc tế (IHP) + tại Việt nam: các bài học rút
ra từ cấp trung ương và địa phương cũng như những khuyến nghị cho tương lai
• Đánh giá việc thực hiện hiệu quả viện trợ ở cấp tỉnh
• Đánh giá các nguyên tắc hiệu quả viện trợ ở cấp quốc gia: Các Thoả thuận chung và hơn thế nữa
• Áp dụng JANS ở cả cấp trung ương và địa phương
3 Xây dựng Báo cáo Đánh giá tiến độ của việc thực hiện Nhóm Đối tác Y tế
4 Nghiên cứu vai trò và sự tham gia của các tổ chức phi quốc gia trong nước, các tổ chức/xã hội dân sự trong việc điều hành viện trợ trong lĩnh vực y tế cùng với Chính phủ (Bộ Y tế)
5 Đánh giá tình hinh hiện trạng các hoạt động IC và các ưu tiên viện trợ y tế cũng như nhu cầu dựa theo kế hoạch 5 năm
Trang 236 Các nghiên cứu theo chủ đề về chia sẻ lợi ích/ưu tiên được thúc đNy và điều phối nhằm đưa ra cơ sở vững chắc để thảo luận và xây dựng chính sách sẽ được thực hiện bở Bộ Y tế
3.6 Giám sát và Đánh giá
• Các hoạt động trong kế hoạch được hoàn thành vào cuối năm tài chính
• Tham gia toàn diện vào DPS
• Phần trăm hoàn trả của các hỗ trợ tài chính
• Thực hiện đúng hạn các Hỗ trợ Kỹ thuật, tìm tư vấn và thuê người thực hiện các
hoạt động
Trang 24NHÓM CÔNG TÁC KỸ THUẬT VỀ HIV Báo cáo đối tác, tháng 12/2010
Giới thiệu
Nhóm công tác kỹ thuật về HIV của NGO có mục đích thúc đNy chia sẻ thông tin và điều phối
về các vấn đề HIV ở Việt Nam Nhóm đăng ký hoạt động với Trung tâm Tư liệu INGO, và do Ban điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM) tổ chức thực hiện TWG có thành viên thuộc các
tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, tổ chức đảng, chính phủ, tổ chức đoàn thể, nhà tài trợ song phương và đa phương, quỹ, cơ quan LHQ và các nhóm đại diện của người có HIV Mọi ngành, mọi tổ chức và cá nhân đều có thể tham gia vào TWG
TWG họp 3 tháng một lần TWG bầu ra một Chủ tịch và một phó chủ tịch từ các tổ chức phi chính phủ trong nước hoặc quốc tế Ban thư ký của UNAIDS Việt Nam nhận trách nhiệm làm thư ký cho TWG Các cuộc họp được tiến hành bằng hai ngôn ngữ, tất cả các tài liệu đều được chuNn bị bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt
Hiện nay TWG có 9 nhóm hoạt động về các chủ đề kỹ thuật/tập trung cụ thể, các nhóm này họp hai tháng một lần:
• Chăm sóc và Điều trị
• Nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM)
• Tăng cường sự tham gia của người bị AIDS và ảnh hưởng bởi AIDS (GIPA)
• Sử dụng ma túy và HIV (mới điều chỉnh)
• Giới và Tình dục
• Thông tin và Truyền thông
• Trẻ em và HIV
• Nhóm công tác kỹ thuật về HIV ở TPHCM
• Mại dâm (mới thành lập)
Các mục tiêu chính của TWG bao gồm:
Chủ trương xây dựng môi trường hỗ trợ và thuận lợi cho việc thực hiện các dự án dự phòng và điều trị HIV ở Việt Nam trong một môi trường đa ngành, không phân biệt đối
xử
Xây dựng tài liệu, thảo luận, và phổ biến các bài học kinh nghiệm;
Hợp tác trong các lĩnh vực chung cho tăng cường năng lực, đặc biệt là đào tạo và xây dựng tài liệu nguồn;
Phân tích và trao đổi thông tin dựa trên kinh nghiệm thực tế;
Xác định khoảng trống trong hoạt động đáp ứng trên toàn quốc đối với HIV và xây dựng quan hệ đối tác giữa các tổ chức nhằm thu hẹp những khoảng trống đó; và
Xác định các bên có liên quan khác để nhóm công tác xây dựng quan hệ đối tác và tăng cường thông tin, như các cơ quan truyền thông báo chí, doanh nghiệp tư nhân và các mạng lưới riêng của các ngành
Nhóm đối tác về HIV đã đạt được những tiến bộ gì trong lĩnh vực hoạt động của mình trong sáu tháng vừa qua?
Trang 25Bên cạnh các hoạt động thường xuyên, ban thư ký của nhóm công tác kỹ thuật về HIV đã thiết kế và triển khai một nghiên cứu khảo sát trực tuyến để tìm hiểu xem các thành viên của nhóm nhận xét như thế nào về hoạt động của nhóm, và cách thức cải thiện các hoạt động này
ra sao Mặc dù các thành viên đều đánh giá cao các hoạt động của TWG, song nghiên cứu đánh giá này cũng chỉ ra một số thách thức Nhóm công tác kỹ thuật đã bắt tay vào giải quyết những vấn đề này để đảm bảo TWG vẫn tiếp tục phù hợp và hữu ích đối với các thành viên Thời gian tổ chức họp có sự thay đổi (từ hai tháng một lần sang một quý một lần), và hình thức họp cũng được điều chỉnh để thảo luận tập trung hơn và hướng vào hành động cụ thể Việc thảo luận tiếp theo được lên kế hoạch
Trong sáu tháng qua, nhóm công tác kỹ thuật về HIV đã tổ chức ba cuộc họp – cuộc họp tháng 5 tập trung vào chủ để ‘Sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản vị thành niên ở Việt Nam’ và ‘Phụ nữ dân tộc Thái và tình trạng dễ bị tổn thương trước HIV ở tỉnh Điện Biên’ Trong cuộc họp tháng 8, các thành viên đã xem xét lại các khuyến nghị của nghiên cứu đánh giá và tìm hiểu về các diễn đàn trực tuyến của các tổ chức xã hội dân sự, một phần của kế hoạch ứng phó với các mối quan ngại đã được thể hiện trong nghiên cứu đánh giá về vấn đề tiếp cận thông tin Cuộc họp tháng 11 sẽ bàn về chủ để ‘HIV và nơi làm việc’
Cả 9 tiểu nhóm đều đang tiếp tục hoạt động Cuộc họp bán thường niên thứ hai của các trưởng nhóm đã quyết định cơ cấu lại các nhóm trên cơ sở nhu cầu và ưu tiên của các thành viên TWG có sự thay đổi Một nhóm mới về mại dâm được hình thành, và nhóm giảm tác hại
có sự thay đổi để mở rộng phạm vi trọng tâm hoạt động sang ‘sử dụng ma túy và HIV’
Nhóm đối tác về HIV đã đóng góp gì vào chương trình phát triển ở cấp trung ương và địa phương trong 6 tháng qua? Nhóm đã tiến hành những hành động gì/đạt được thành tích gì trong việc hướng đến nâng cao hiệu quả viện trợ và hài hòa hóa, bao gồm thống nhất hoạt động hỗ trợ của nhà tài trợ với các chiến lược ngành và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội?
Nhóm công tác kỹ thuật về HIV chủ yếu hoạt động như một cơ chế chia sẻ thông tin và thúc đNy việc điều phối, và không có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định hỗ trợ của nhà tài trợ hay chính sách của chính phủ
Tuy nhiên, do vấn đề HIV đòi hỏi phải có sự đáp ứng/hành động đa ngành, nên nhóm TWG
về HIV là một diễn đàn quan trọng, để cho các đối tác từ các ngành khác nhau gặp gỡ và trao đổi Các cuộc họp của TWG, của các tiểu nhóm kỹ thuật và các cuộc hội thảo vào buổi trưa
đã góp phần nâng cao nhận thức về các cuộc tranh luận chính sách và chương trình, thúc đNy giao lưu và xây dựng quan hệ đối tác, tăng cường tri thức về lĩnh vực này Hoạt động xây dựng năng lực và tri thức này cũng góp phần cùng những nỗ lực khác nhằm nâng cao hiệu quả viện trợ, và góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung
Nhóm đối tác về HIV gặp phải những hạn chế, thách thức gì trong việc nâng cao hiệu quả viện trợ, và có khuyến nghị gì để khắc phục những trở ngại này?
Như đã nêu trên trong phần kết quả đánh giá, TWG về HIV gặp phải một số khó khăn trong việc góp phần vào công tác điều phối và xây dựng tri thức có hiệu quả (do đó hạn chế sự đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả viện trợ)
Những khó khăn đó như sau:
Trang 261 Tiếp cận thông tin: Mặc dù các nhóm như tổ chức phi chính phủ nước ngoài, phi chính
phủ trong nước và chính phủ Việt Nam có tiếp cận với hệ thống gửi thư điện tử (listserv) và trang web của TWG, song thành viên các nhóm tự lực và cộng đồng cho biết họ không tiếp cận với kênh thông tin của TWG, với lý do là thiếu kiến thức cả về nguồn lực lẫn kỹ năng sử dụng máy tính Các thành viên cũng chỉ ra những hạn chế trong định dạng của hệ thống listserv
2 Sự tham gia cần có: Những người tham gia khảo sát hầu hết đều mong muốn có sự tham
gia tích cực hơn của cơ quan chính phủ Việt Nam trong các cuộc họp của TWG, cũng như sự tham gia của doanh nghiệp và khu vực tư nhân
3 Các cuộc họp TWG: Những người tham gia khảo sát cho rằng có thể nâng cao chất lượng
các cuộc họp bằng cách tập trung nhiều hơn vào công tác điều phối và hành động Hai khuyến nghị chính là làm cho các cuộc họp bớt hình thức hơn, đi sâu vào kỹ thuật hơn Một khuyến nghị khác cho rằng TWG nên tập trung nhiều hơn vào việc làm thế nào để xúc tiến công việc tốt hơn, và/hoặc giải quyết các rào cản hiệu quả hơn, và chia sẻ giữa các thành viên và trong các tiểu nhóm, và tập trung làm việc theo nhóm
Bên cạnh những biện pháp nêu trên, hiện nay nhóm đang thảo luận cách thức khắc phục những thách thức này
Trong mười hai tháng tới, nhóm đối tác về HIV sẽ có những hành động cụ thể gì?
Nhóm công tác ky thuật về HIV sẽ tiếp tục là một diễn đàn để chia sẻ thông tin và điều phối cho tất cả mọi đối tượng, thông qua các cuộc họp, hội thảo vào giờ nghỉ trưa, các tiểu nhóm
và hệ thống thư điện tử listserv
Để đáp ứng được với những nhu cầu và ưu tiên của các thành viên tham gia, ban thư ký sẽ xem xét việc mở rộng tài nguyên trực tiếp cho cả nhóm TWG về HIV sẽ tiếp tục thảo luận các đề xuất của nghiên cứu khảo sát, để xem xét xem các trưởng nhóm của TWG, ban thư ký
và thành viên có thể tăng cường việc tiếp cận thông tin cho tất cả các thành viên như thế nào; tăng cường và mở rộng việc tham gia; và tiếp tục làm cho các cuộc họp của TWG hướng đến hành động hơn
Trang 27IS GE
NHÓM HỖ TRỢ QUỐC TẾ VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (ISGE)
A TỔNG QUAN
Từ năm 2008, Nhóm Hỗ trợ quốc tế về Tài nguyên và Môi trường (ISGE) đã bước sang một giai đoạn mới khi các mục tiêu và cơ cấu tổ chức của Nhóm đã được điều chỉnh để đáp ứng những nhu cầu thay đổi nhanh chóng của công cuộc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung và ngành tài nguyên và môi trường (TNMT) nói riêng Kết quả của
sự điều chỉnh là một Bản thỏa thuận khung (TTK) giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT) và Đại sứ quán các nước Đan Mạch, Thụy Điển và Canada tại Việt Nam về cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động của ISGE trong giai đoạn 2008-2010 đã được soạn thảo
và ký kết chính thức vào cuối tháng 6 năm 2008
Theo Thỏa thuận khung, mục tiêu tổng thể của ISGE trong giai đoạn 2008-2010 là tiếp tục tăng cường hiệu quả hỗ trợ phát triển và các tài trợ khác cho ngành TNMT phù hợp với các chính sách ưu tiên của Chính phủ thông qua quan hệ đối tác và đóng góp tích cực cho quá trình thực hiện các ưu tiên quốc gia về TNMT phù hợp với các nguyên tắc và phương pháp được nêu trong Tuyên bố chung Hà Nội về Hiệu quả Viện trợ
Để hoàn thành tốt mục tiêu tổng thể và các mục tiêu cụ thể nêu trong kế hoạch công tác ISGE giai đoạn 2008-2010, thay vì hỗ trợ dàn trải cho tất cả các mục tiêu, ISGE đã tăng cường tập trung hỗ trợ Bộ TNMT và các cơ quan đơn vị của Bộ vào các mục tiêu sau đây:
• Hỗ trợ Bộ TNMT thông qua Diễn đàn đối thoại chính sách về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường giữa các Bộ/ngành, cơ quan, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và xã hội dân sự;
• Hỗ trợ phân bổ hiệu quả các nguồn lực cho những vấn đề ưu tiên cao nhất đồng thời giảm thiểu sự trùng lắp chồng chéo và đa dạng hoá các nguồn ngân sách hỗ trợ cho các chương trình và hoạt động về TNMT;
• Hỗ trợ Bộ TNMT tăng cường năng lực quản lý một cách toàn diện nhằm thúc đNy các mối liên kết công tác đa ngành về môi trường một cách sâu rộng và giữa các cấp khác nhau của Chính phủ;
Năm 2010 là năm bản lề thực hiện và kết thúc TTK hoạt động ISGE giai đoạn 2008-2010, đồng thời cũng là năm kết thúc giai đoạn khởi động (2009-2010) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, chính vì vậy ISGE đã tập trung thực hiện một số hoạt động chính sẽ được đề cập trong báo cáo này
B CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2010
1 Hỗ trợ Diễn đàn đối thoại chính sách
Trong năm 2010, ISGE đã thực hiện một số hoạt động về đối thoại chính sách như sau:
Trang 28Diễn đàn đối thoại chính sách về biến đổi khí hậu
Ngày 27/4/2010, tại Khu du lịch Belvedere, Thị trấn Tam Đảo-Vĩnh Phúc, trong khuôn khổ kế hoạch hoạt động hợp tác đối tác giữa ISGE và Trung tâm Nông Lâm Thế giới (ICRAF), với sự tài trợ của Cơ quan hợp tác phát triển của Chính phủ Na Uy, ISGE và ICRAF đã phối hợp với Cục Khí tượng thuỷ văn và môi trường, Bộ TNMT, Tổng Cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức Hội thảo tham vấn quốc
gia với chủ đề “ Giảm phát thải từ mọi loại hình sử dụng đất – Phương pháp tiếp cận REDD/REDD+ và Hành động giảm nhẹ phù hợp quốc gia – NAMA”
Tham dự Hội thảo gồm các đại biểu là đại diện lãnh đạo các cơ quan đơn vị thuộc Bộ TNMT, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các tổ chức quốc tế, các trường đại học
và các Hiệp hội
Diễn đàn đối thoại chính sách về bảo vệ môi trường
Để tăng cường vai trò của đất ngập nước trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề biến đổi khí hậu, đồng thời kêu gọi
các tổ chức quốc tế tài trợ xây dựng dự án “Tăng cường quản lý và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu”,
ngày 26/2/2010, ISGE đã phối hợp với Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Tổng cục Môi
trường tổ chức Hội thảo tham vấn “ Bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu”
Bên cạnh đó, trên cơ sở đề xuất về việc thành lập Nhóm công tác hợp tác về môi trường
do đại biểu các nước thành viên ACMECS đề xuất tại Hội nghị Nhóm công tác ACMECS lần thứ 8 tổ chức tại Bangkok, Thái Lan, tháng 8/2009, ngày 5/2/2010 Bộ TNMT và Bộ Ngoại giao đã đồng tổ chức Hội thảo khởi động việc thành lập Nhóm công tác hợp tác về môi trường ISGE đã tích cực hỗ trợ Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ TNMT tổ chức thành công Hội thảo này
Diễn đàn đối thoại chính sách về tăng cường năng lực cho ngành TNMT
Từ cuối tháng 3/2010, ISGE đã tích cực tham gia các hội nghị tham vấn về Đề án “Phát triển đào tạo nguồn nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” do Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ TNMT chủ trì Trong khuôn khổ
kế hoạch công tác ISGE 2010, ngày 28 tháng 7/2010 ISGE phối hợp với Vụ Tổ chức cán
bộ đã tổ chức Hội thảo tham vấn về "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020";
Diễn đàn đối thoại chính sách về biển và hải đảo
Thực hiện kế hoạch công tác năm 2010 của ISGE, trong khuông khổ Hội nghị lần thứ nhất về “Khoa học và công nghệ biển phục vụ quản lý nhà nước về biển và hải đảo, đầu tháng 12/2010 ISGE đã phối hợp với Tổng cục Biển và Hải đảo tổ chức Phiên đối thoại chính sách về hợp tác quốc tế công tác quản lý biển và hải đảo của Việt Nam tại Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
2 Phiên họp toàn thể ISGE
Trang 29Ngày 3 tháng 2, 2010, tại Khách sạn Horison, 40 Cát Linh – Hà Nội, Bộ TNMT đã tổ
chức phiên họp toàn thể ISGE 2010 với chủ đề “Đ#y mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên
và môi trường”, Hội thảo đã thu hút được sự quan tâm của nhiều đại biểu đại diện các Bộ,
ngành, cộng đồng các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân
Với tinh thần cầu thị và cởi mở, tại phiên họp toàn thể ISGE năm 2010, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường rất hoan nghênh và đánh giá cao các ý kiến đóng góp của các đại biểu và sự quan tâm, giúp đỡ của cộng đồng các nhà tài trợ trong việc hoàn thiện và thực hiện kế hoạch hành động “ĐNy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường”; và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam sau Hội nghị COP 15
3 Các hoạt động đánh giá và giám sát
Cuối tháng 3, 2010, Bộ TNMT đã hoàn thành công tác kiểm toán cho năm tài chính 2009 Đồng thời, kết quả kiểm toán năm tài chính 2009 của ISGE đã được phê duyệt và báo cáo cho các nhà tài trợ chính của ISGE
4 Chia sẻ, trao đổi và phổ biến thông tin về các hoạt động liên quan tới ngành TNMT
Bản tin số 18 của ISGE đã được phát hành và gửi cho các tổ chức và cá nhân có liên quan Các tài liệu và thông tin về đối thoại chính sách (ĐTCS) của Bộ TNMT và các hoạt động viện trợ ODA đã được cập nhật thường xuyên trên trang Web của ISGE Danh sách tổng hợp các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, huy động tài trợ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011-2015 thường xuyên được cập nhật trên trang Web của ISGE
Bên cạnh đó, ISGE đã tích cực hợp tác với ISG-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
để chia sẻ và trao đổi thông tin, kinh nghiệm về biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai, đặc biệt là kinh nghiệm đánh giá, xây dựng và đề xuất mô hình hoạt động mới của ISG, giai đoạn sau 2010
5 Tăng cường năng lực hoạt động hỗ trợ cho ISGE
Tháng 1/2010, Ban thư ký ISGE đã tuyển một cán bộ truyền thông để duy trì và đáp ứng nhu cầu công việc của ISGE trong và sau năm 2010
C CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VÀ ĐỐI TÁC
Bên cạnh các hoạt động thực hiện trong khuôn khổ kế hoạch công tác ISGE 2010, trong 5 tháng đầu năm 2010, Bộ TNMT đã thực hiện một số hoạt động hợp tác, đối tác chính như sau:
- Phối hợp với Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tổ chức Hội thảo “Thực thi Luật và Chính sách bảo vệ môi trường” ngày 09 tháng 3 năm 2010 tại Hà Nội
và ngày 12 tháng 3 năm 2010 tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Trong khuôn khổ dự án “Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam” do UNDP tài trợ, Bộ TNMT phối hợp với Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường tổ chức Hội thảo "Tăng cường nhận thức cộng đồng về
Trang 30cân bằng giới và biến đổi khí hậu" cho nữ công Công đoàn Khối cơ quan Bộ ngày
06 tháng 3 năm 2010 tại Thành phố Hòa Bình;
- Tổ chức Hội thảo Việt Nam – Hà Lan về “Xây dựng Kế hoạch tổng thể thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho đồng bằng sông Cửu Long vào ngày
29 tháng 3 năm 2010 tại thành phố Cần Thơ;
- Hoàn thiện Danh mục các dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng để vận động tài trợ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường giai đoạn 2010-2015;
- Thành lập và bắt đầu hoạt động Ban điều phối Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SPRCC);
- Phối hợp với Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường tổ chức 02 buổi tập huấn về công tác hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế cho các tổ chức đầu mối hợp tác quốc tế của các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Bên cạnh đó Vụ HTQT
và văn phòng ISGE đã tích cực hỗ trợ, tư vấn cho Vụ HTQT, Tổng cục Môi
trường tổ chức thành công hội thảo tập huấn về công tác hợp tác quốc tế cho các
cán bộ, công chức phụ trách công tác hợp tác quốc tế thuộc các cơ quan, đơn vị của Tổng cục Môi trường;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Văn phòng Chính phủ, Bộ TNMT và Bộ Ngoại giao chuNn bị chương trình, nội dung Diễn đàn ASEM về biến đổi khí hậu
và các biện pháp thích ứng và Diễn đàn Đông Á về biến đổi khí hậu;- Tổ chức Hội thảo tổng kết Dự án “Tăng cường năng lực cho cơ quan đầu mối quốc gia về biến đổi khí hậu”/CD4-CCFP (ngày 28/4/2010);
- Phối hợp với UNEP tổ chức hội thảo “Phổ biến kinh nghiệm sử dụng tài nguyên hiệu quả trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (ngày 4/6/2010);
- Phối hợp với Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI) tổ chức đối thoại chính sách về kế hoạch hỗ trợ xanh giữa Việt Nam và Nhật Bản (9/7/2010);
- Hỗ trợ Bộ TNMT phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức Diễn đàn biến đổi khí hậu Á-Âu/ASEM tại TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh từ ngày 6-8 tháng
- Tiến hành đánh giá công tác hoạt động ISGE giai đoạn 2008-2010 và xây dựng đề xuất mô hình hoạt động ISGE giai đoạn 2011-2015;
- Tổ chức họp Ban Điều hành ISGE 2010 (cuối tháng 11/2010) nhằm báo cáo kết quả đánh giá hoạt động ISGE giai đoạn 2007-2010 và đề xuất mô hình hoạt động ISGE giai đoạn 2011-2015, bao gồm khung hoạt động ISGE giai đoạn 2011-2015
và kế hoạch công tác ISGE 2011;
D MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TỒN TẠI
1 Thuận lợi
Được sự quan tâm của lãnh đạo Bộ TNMT đặc biệt là sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Vụ HTQT cũng như sự quan tâm và hợp tác tích cực của các cơ quan đơn vị
Trang 31trong và ngoài Bộ TNMT, trong năm 2010 hầu hết các hoạt động đều được thực hiện đúng tiến độ như kế hoạch công tác ISGE 2010 đã đề ra
Tháng 1/2010, nhờ có cán bộ truyền thông mới nên công tác truyền thông đặc biệt là trang Web của ISGE đã được cải thiện hơn so với trước đây, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về công tác truyền thông của văn phòng Ban Thư ký ISGE
Bên cạnh việc hỗ trợ Vụ Tổ chức cán bộ tiến hành 2 nghiên cứu tư vấn chính sách về
"Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành TNMT, giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020", ISGE đã hỗ trợ Viện Khoa học Quản lý môi trường, Tổng cục Môi trường triển khai 5 nghiên cứu chuyên đề thuộc Đề tài “Kinh tế hóa ngành TNMT, một số lý luận
tổ chức tháng 12 năm 2010 tại thành phố Cancun-Mexico, nên hội thảo không thực hiện được;
- Theo dự kiến tháng 11/2010 ISGE sẽ phối hợp với Cục Quản lý Tài nguyên nước (DWRC) và các đơn vị liên quan tổ chức hội thảo tham vấn về sử dụng nguồn nước ở các vùng biên giới, tuy nhiên Hội thảo đã không được tổ chức do Ban Thư ký ISGE tập trung vào nhiệm vụ đánh giá các hoạt động ISGE giai đoạn 2007-2010 và xây dựng đề xuất mô hình hoạt động ISGE giai đoạn sau 2010;
- Do hạn chế về nguồn kinh phí nên việc xây dựng tư liệu truyền thông về các kịch bản BĐKH và kế hoạch hành động thực hiện NTPRCC đã không thể thực hiện như kế hoạch dự kiến;
E PHƯƠNG HƯỚNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC ISGE NĂM 2011
Năm 2011 là kết thúc hoạt động ISGE giai đoạn 2007-2010 và là năm đầu tiên của chương trình hành động ISGE giai đoạn 2011 -2015, dự kiến trong năm 2011 ISGE sẽ thực hiện những hoạt động sau:
- Ban Điều hành họp xem xét phê duyệt kế hoạch hoạt động 5 năm 2011-2015, kế hoạch công tác năm 2011 và đưa ra các vấn đề ưu tiên, là cơ sở để các Diễn đàn đối thoại chính sách và các bên liên quan thực hiện các nghiên cứu chính sách điển hình trong năm 2011;
- Nâng cấp và thiết kế lại trang Web ISGE, tiếp tục phát hành và nâng cao chất lượng bản tin ISGE đồng thời thiết kế và xây dựng thêm các ấn phNm tuyền thông khác như
tờ rơi, các bản tin tóm tắt về kết quả các hoạt động hợp tác đối tác trong lĩnh vực TNMT;
- Củng cố các đối tác truyền thống, hình thành mạng lưới các Đối tác mới của ISGE đồng thời sắp xếp, tổ chức lại văn phòng mới của ISGE (mua sắm trang thiết bị );
Trang 32- Huy động vốn đối ứng của Bộ TNMT và nguồn hỗ trợ tài chính từ các nhà tài trợ truyền thống và các nhà tài trợ khác quan tâm cho hoạt động ISGE năm 2011và các năm tiếp theo;
o Các năm tiếp theo 2011, giai đoạn 2011-2015, các hoạt động chủ đạo của ISGE sẽ được thực hiện trong phạm vi 5 lĩnh vực hoạt động chính sau:
- Tăng cường hỗ trợ điều phối đối thoại chính sách và các vấn đề ưu tiên, nổi cộm liên quan tới ngành TNMT;
- Đề xuất chính sách và chia sẻ kinh nghiệm, thông tin thông qua các Diễn đàn đối thoại chính sách về các vấn đề ưu tiên, nổi cộm liên quan tới ngành TNMT;
- Tăng cường hợp tác và sự tham gia của các bên liên quan trong đối thoại chính sách
về các vấn đề ưu tiên, nổi cộm liên quan tới ngành TNMT;
- Hỗ trợ năng lực điều phối các chương trình/dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TNMT;
- Thông tin và truyền thông;
CÁC TỪ VIẾT TẮT:
- ACMEC Tổ chức Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady - Chao Phraya - Mê Kông
- ASEM Diến đàn hợp tác Á-Âu
- BĐKH Biến đổi khí hậu
- CLCS Chiến lược và chính sách
- CD4-CCFP Tăng cường năng lực cho cơ quan đầu mối Quốc gia về biến đổi khí hậu
- ĐTCS Đối thoại chính sách
- Danida Cơ quan phát triển quốc tế của Đan Mạch
- DHMCC Cục Khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu
- FMM Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao
- HTQT Hợp tác quốc tế
- GDLA Tổng cục Quản lý Đất đai
- ISGE Nhóm Hỗ trợ quốc tế về tài nguyên và môi trường
- ISG Chương trình hợp tác quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- IMHEN Viện Khí tượng thuỷ văn và môi trường
- JICA Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật Bản
- MTQG Mục tiêu quốc gia
- NTPRCC Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
- NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- NORAD Cơ quan hợp tác phát triển của Na Uy
- QLTNN Quản lý tài nguyên nước
- TNMT Tài nguyên và môi trường
- TTK Thoả thuận khung
- SPRCC Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
- SPP Mua sắm công bền vững
- VASI Tổng cục Biển và Hải đảo
- VEA Tổng cục Môi trường
Địa chỉ liên hệ:
Nhóm Hỗ trợ quốc tế về tài nguyên và môi trường Phòng 215, 83 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Điện thoại: 04-37735510; Fax: 04-37735509 Email: isgemonre@fpt.vn; Website: www.isge.monre.gov.vn
Trang 33CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ QUỐC TẾ -
BỘ NNPTNT (ISG-MARD)
5 ĩ nh v ự c then ch ố t trong giai đ o ạ n 2006-2010 0
• Diễn đàn đối thoại chính sách
• Phối hợp hỗ trợ giữa các dự án và chương trình tài trợ của nước ngoài
• Thu thập và phổ biến thông tin
• Nâng cao năng lực và quá trình quản lý
LĨNH VỰC THEN CHỐT 1: Diễn đàn đối thoại chính sách
với chủ đề “Những nỗ lực vì sự phát triển nông thôn mới” Tại phiên họp này, các đại
biểu tham dự đã chia sẻ thông tin và kinh nghiệm và đưa ra các kiến nghị về kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia để phát triển nông thôn mới tại Việt Nam
và thống nhất cách tiếp cận về định hướng phối hợp giữa Chính phủ Việt Nam và cộng đồng tài trợ quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình
Cộng đồng tài trợ quốc tế, các bộ, ngành đã đánh giá cao Phiên họp toàn thể Biên bản cuộc họp này sẽ được gửi đến các đại biểu tham dự vào tuần đầu tháng 12 năm 2010
2 Phối hợp với Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp (International Fund for
Agricultural development - IFAD) tổ chức Diễn đàn khu vực Công – Tư với chủ đề
“Những cơ hội đầu tư vào các ngành công – nông nghiệp ở Việt Nam” vào chiều ngày 10/10/2010 Mục tiêu của diễn đàn là nhằm chia sẻ những chính sách ưu đãi mới và những thủ tục được đơn giản hóa đối với khu vực tư nhân khi đầu tư vào nông nghiệp, hiểu những hạn chế hiện nay của khu vực tư nhân khi đầu tư vào nông nghiệp, và thống nhất về những việc mà Bộ Nông nghiệp có thể làm để thúc đNy hơn nữa đầu tư
tư nhân vào khu vực nông thôn Tại diễn đàn này nhiều ý kiến, quan điểm và kinh nghiệm thực tế từ các đại biểu đã được nêu lên và chia sẻ
3. Cuộc họp lần thứ 17 của Ban chỉ đạo Nhóm Hỗ trợ Quốc tế: được tổ chức vào
ngày 7/4/2010 Các thành viên Ban chỉ đạo đã được nghe thông tin cập nhật về quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm trong năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và những hoạt động chủ yếu của Bộ trong năm 2010, cũng như những hoạt động hợp tác quốc tế về nông nghiệp và phát triển nông thôn trong năm 2009 Ban chỉ đạo đã thông qua Báo cáo thường niên năm 2009 của Nhóm Hỗ trợ quốc tế và Kế hoạch hoạt động năm
2010, đồng thời thảo luận định hướng của Bộ Nông nghiệp về giai đoạn tiếp theo 2011-2015 của Nhóm Hỗ trợ quốc tế
4 Hỗ trợ Vụ Hợp tác quốc tế (ICD) và PAHI trong việc tổ chức Hội thảo quốc tế của Bộ năm 2010 về “Bệnh cúm gia cầm và bệnh cúm dịch: con đường phía trước” được tổ chức vào 19-24/5 tại Hà Nội
Trang 345 Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế (ICD) và Văn phòng Bộ Nông nghiệp về Kế hoạch hoạt động Biến đổi khí hậu (Climate Change Action Plan - OCCA) để cập nhật danh sách các dự án ưu tiên về thích nghi và giảm thiểu biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, mà đã được đưa lên trang web của Nhóm Hỗ trợ quốc tế
6 Chia sẻ thông tin với các nhà tài trợ, thành viên của ICN, các đối tác và các vụ của Bộ Nông nghiệp, ví dụ như những văn bản pháp lý cập nhật liên quan đến ngành, danh sách các dự án ODA đã kết thúc trong 6 tháng đầu năm 2010, danh sách các dự án ưu tiên về thích nghi và giảm thiểu biến đổi khí hậu, danh sách các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, …
7 Phối hợp với Dự án Kiểm soát và phát triển chất lượng sản phNm lương thực thực phNm nông nghiệp (Food Agricultural Products Quality Development and Control
Project - FAPQDCP) của CIDA để tổ chức Diễn đàn của các nhà tài trợ về các dự
án an toàn thực ph%m tại Việt Nam, dự kiến tiến hành vào ngày 01/12/2010 với sự
tham gia của đại diện các nhà tài trợ có liên quan, các dự án tài trợ nước ngoài và các
cơ quan chính phủ Việt Nam Đây là diễn đàn mở để cung cấp và chia sẻ thông tin cũng như kinh nghiệm về an toàn thực phNm giữa các bên liên quan nhằm tránh trùng lắp trong các quy định về an toàn thực phNm và thống nhất cơ chế phối hợp nhằm đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của các nguồn tài trợ nước ngoài
8. Diễn đàn đối thoại chính sách về Hợp tác công – tư với chủ đề “Thúc đNy hội kinh
tế tự nguyện của nông dân trong phát triển nông thôn mới” dự kiến được tổ chức vào 7/12/2010 với mục tiêu rút ra những bài học kinh nghiệm từ những mô hình và nhóm nông dân hợp tác, từ các dự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn và thu hút các tổ chức nước ngoài vào hoạt động xây dựng hỗ trợ và thúc đNy chính sách cho hội kinh tế tự nguyện của nông dân
LĨNH VỰC THEN CHỐT 2 – Phối hợp hỗ trợ giữa các dự án và chương trình tài trợ của nước ngoài
1 Cập nhật các văn bản pháp lý của Bộ Nông nghiệp để chia sẻ với các nhà tài trợ và các
tổ chức khác, và đưa lên trang web của Nhóm Hỗ trợ quốc tế
2 Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế (ICD) để cập nhật danh sách các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và ODA để chia sẻ với các nhà tài trợ , danh sách này đã được phân phát bằng văn bản giấy và đưa lên trang web của Nhóm Hỗ trợ quốc tế
LĨNH VỰC THEN CHỐT 3- Thu thập và phổ biến thông tin
1. Cải tiến trang web của Nhóm Hỗ trợ quốc tế: Với sự hỗ trợ của AYAD/VIDA (Úc), một tình nguyện viên về truyền thông quốc tế đã được phái đến Nhóm Hỗ trợ quốc tế trong 6 tháng Tình nguyện viên này đã hỗ trợ Nhóm Hỗ trợ quốc tế xem xét lại cấu trúc trang web của Nhóm và xây dựng kế hoạch nâng cấp website, đóng góp vào việc viết lại và chỉnh sửa nội dung đưa lên website, chuNn bị và chỉnh sửa các bài viết trên website Từ tháng 6/2010, Nhóm Hỗ trợ quốc tế đã tuyển dụng một chuyên gia truyền thông chịu trách nhiệm phát triển website của Nhóm Nhờ vậy, website mới
đã được đưa vào hoạt động từ tháng 7/2010
Trang 352 Bản tin ISG hàng quý và Bản tóm tắt hàng tháng đã được xuất bản và phát hành cho các nhà tài trợ qua email và bản in giấy từ 6/2010, và sẽ được duy trì đều hàng quý và hành tháng tiếp theo (Bản tin ISG mới nhất và Bản tóm tắt hàng tháng có thể được tải
về từ website của Nhóm: www.isgmard.org.vn)
3 Thông tin trên website của Nhóm Hỗ trợ quốc tế được thường xuyên cập nhật, đã có nhiều báo cáo và bài trình bày đã được đăng tải để chia sẻ thông tin với các bên liên quan Đặc biệt, có một chỗ mới dành riêng cho các tư liệu hỗ trợ các hoạt động đối thoại như đối thoại chính sách hay đối thoại theo chủ đề
4 Cập nhật về các hoạt động của Bộ Nông nghiệp và các nhà tài trợ quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
5 Cơ sở dữ liệu được kết nối (bao gồm 5 phần: ODA, FDI, văn bản pháp lý/chính sách,
cơ cấu và tổ chức của Bộ Nông nghiệp, và nhóm tư vấn): thường xuyên được cập nhật;
6 Chia sẻ thông tin với Mạng lưới hợp tác quốc tế (International Cooperation Network) của ngành
LĨNH VỰC THEN CHỐT 4- Nâng cao năng lực và quá trình quản lý
1 Pháttriển nguồn nhân lực của Bộ Nông nghiệp và Ban thư ký Nhóm Hỗ trợ quốc tế
- Một chuyên gia truyền thông và 1 thư ký đã được tuyển từ tháng 6/2010
- ISG đã xây dựng khuôn khổ cho Kế hoạch hoạt động 5 năm 2011-2015, là cơ sở cho
sự quan tâm của Chính phủ và các nhà tài trợ và thúc đNy sự mở rộng của Nhóm trong giai đoạn mới 2011-2015, và đã gửi bản này tới các nhà tài trợ chủ chốt và các bên liên quan khác từ tháng 9/2010
- Tổ chức gặp gỡ với các nhà tài trợ để tìm kiếm sự hỗ trợ cho ISG trong giai đoạn mới
2011 - 2015;
- Tổ chức gặp gỡ với các Bộ, ngành và nhà tài trợ để mở rộng ISG: làm việc với Bộ KH-ĐT, Bộ Tài nguyên và Môi trường,… để xin ý kiến về giai đoạn tiếp theo của quy trình của ISG trước khi đệ trình lên Chính phủ thông qua về việc mở rộng ISG;
- Trình Quy trình của ISG lên Chính phủ thông qua về việc mở rộng ISG
LĨNH VỰC THEN CHỐT 5- Đánh giá và giám sát
Trang 361 Kiểm toán tài chính của ISG: Hoàn tất công tác kiểm toán năm 2009 và đã gửi báo
cáo kết quả đến các nhà tài trợ chủ chốt của ISG
2 Báo cáo: Đã hoàn tất, thông qua và trình Báo cáo 6 tháng của ISG và Kế hoạch hoạt
động năm 2010 (+ ước tính ngân sách) lên Ban chỉ đạo và các nhà tài trợ chủ chốt của ISG
3 Báo cáo tài chính của ISG: đã hoàn thành báo cáo tài chính giai đoạn 01/01 đến
30/06/2010 Báo cáo kết quả đã được gửi đến các nhà tài trợ chủ chốt của ISG
===============================================
Để có thêm thông tin, đề nghị liên lạc theo địa chỉ:
Ban thư ký ISG Room 207-209, A8 Building, 10 Nguyen Cong Hoan, Ha Noi Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD)
Website: http://www.isgmard.org.vn
Trang 37TÓM LƯỢC CHÍNH
Đối tác Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP) là một cơ chế quan hệ đối tác với sự tham gia của nhiều chủ thể hoạt động trong ngành lâm nghiệp, FSSP bắt đầu hoạt động từ năm 2001 Trong chín năm hoạt động, FSSP luôn phối hợp chặt chẽ với ngành lâm nghiệp Việt Nam, và
đã chứng tỏ FSSP có tầm quan trọng đối với ngành lâm nghiệp Việt Nam
FSSP đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đNy trao đổi thông tin liên lạc và điều phối đối thoại chính sách giữa Chính phủ Việt Nam và các đối tác cấp quốc gia và quốc tế Hoạt động đối thoại và hợp tác được thực hiện thông qua các diễn đàn quan hệ đối tác và các cuộc họp, trao đổi thông tin chính thức và các cuộc thảo luận giữa các thành viên Ban Chỉ đạo và Ban Điều hành Chuyên môn FSSP cũng đã chứng tỏ bản thân là một công cụ hữu hiệu của ngành lâm nghiệp và các đối tác trong việc phối hợp hoạt động nhằm hỗ trợ ngành và góp phần thực hiện thành công Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010
Để đạt được các mục tiêu Đối tác tốt hơn, FSSP đã tiến hành cuộc họp đánh giá hàng năm
2009, thu hút sự chú ý và tham gia của các đại biểu, đại diện các bên liên quan trong nước và quốc tế Các đại biểu được nghe báo cáo về tổng quan phát triển ngành lâm nghiệp trong năm, trong đó xem xét bối cảnh chung của ngành lâm nghiệp Việt Nam cũng như việc thực hiện các nhiệm vụ chính của Chiến lược phát triển lâm nghiệp của Việt Nam
Gần đây, ngành lâm nghiệp Việt Nam đã có những thay đổi lớn trong cơ cấu tổ chức Bên cạnh đó, các vấn đề toàn cầu tạo ra những thách thức và cơ hội to lớn đối với ngành Trong bối cảnh như vậy, đợt đánh giá FSSP lần thứ ba đã được Đoàn đánh giá độc lập tiến hành với mục tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra những khuyến nghị về những thay đổi cần thiết đối với FSSP trong những năm tới Đợt đánh giá cho thấy hoạt động Đối tác được các bên liên quan đánh giá là rất phù hợp và hiệu quả của các hoạt động cũng như những đóng góp quan trọng trong quá trình phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam Đoàn đánh giá khuyến nghị tiếp tục duy trì hoạt động của FSSP trong 5 năm tới Trên cơ sở những khuyến nghị của Đoàn đánh giá, Văn phòng điều phối FSSP cùng với Bộ NN&PTNT đã xây dựng Đề xuất ban đầu cho giai đoạn mới – giai đoạn 2011 – 2015 với mục tiêu tiếp tục hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp và giải quyết tốt hơn những vấn đề mới nổi FSSP tập trung vào bốn lĩnh vực kết quả chính sau: (i) Điều phối, (ii) Đối thoại và cố vấn chính sách, (iii) Cầu nối thông tin và truyền thông và (iv) Giám sát và đánh giá
Từ năm 2006, FSSP hỗ trợ hoạt động của 6 mạng lưới lâm nghiệp khu vực Với hỗ trợ của FSSP, một số cuộc họp mạng lưới lâm nghiệp khu vực đã được tổ chức Trong các cuộc họp này, thành viên các mạng lưới chia sẻ thông tin và trao đổi về các hoạt động cấp khu vực Với
sự tham gia tích cực của một số chủ thể, các vấn đề và ưu tiên trong khu vực đã được giải quyết tốt hơn và góp phần tăng cường sự phối hợp giữa các chủ thể liên quan trong khu vực
ĐỐ I TÁC HỖ TRỢ NGÀNH LÂM NGHIỆP
(FSSP)
Trang 38FSSP được đề cử là Ban thư ký của mạng lưới REDD quốc gia và Tổ công tác REDD (Giảm phát thải thông qua hạn chế mất rừng và suy thoái rừng – REDD) Với mục tiêu điều phối những sáng kiến, sáng tạo và những ý tưởng chuyên ngành về ngành lâm nghiệp, thay đổi khí hậu và định hướng tương lai tại Việt Nam, cuộc họp mạng lưới REDD lần thứ nhất đã nhận được sự quan tâm và tham gia của đại diện các tổ chức trong nước và quốc tế
FSSP hỗ trợ về mặt kỹ thuật đối với ngành và các cuộc họp đối tác cũng như tạo quan hệ mạng lưới với các chủ thể Hội nghị quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học được tổ chức và đây
là sáng kiến của FSSP về bảo tồn đa dạng sinh học, điều này chứng minh sự cam kết và đóng góp vào nỗ lực toàn cầu về vấn đề này
Văn phòng điều phối FSSP đã hỗ trợ Bộ NN&PTNT trong quá trình FLEGT, hỗ trợ Tổ công tác về mặt tài chính và kỹ thuật và tạo điều kiện cần thiết để Tổ công tác đưa ra những tư vấn kịp thời, hỗ trợ đoàn đàm phán của Việt Nam để đạt được Thỏa thuận Đối tác Tự Nguyện FSSP cũng đã hỗ trợ và tham gia một số sự kiện quan trọng của Bộ NN&PTNT như trình bày
về hợp tác phát triển song phương có tên FORMIS – xây dựng hệ thống thông tin quản lý trong ngành lâm nghiệp Việt Nam trong Viện trợ cho Diễn đàn Thương mại, hỗ trợ công tác chuNn bị và tổ chức Hội nghị Katoomba XVII tại Việt Nam và Hội nghị khu vực về Phát triển lâm nghiệp bền vững trong môi trường thay đổi khí hậu
Đối với hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp, những yêu cầu về cung cấp số liệu và chỉ số đã được gửi đi và đã thu thập được một số thông tin cần thiết để tiến hành lập báo cáo giám sát VFDS FOMIS đã tham gia vào quá trình chuNn bị kế hoạch tổng thể và kế hoạch hoạt động năm 2010 cho dự án FORMIS, trong đó kết hợp các hoạt động FOMIS 2010 vào trong kế hoạch này Trang thông tin dữ liệu điện tử FOMIS đã được xây dựng và thử nghiệm, nhiều dữ liệu đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của hệ thống Bên canh đó, tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu ODA và xây dựng các báo cáo ODA đồng thời tiến hành bảo trì định kỳ và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử của FSSP
Về việc quảng bá thông tin FSSP, các tờ tin chuyên đề do Văn phòng điều phối FSSP xây dựng được các đối tác và độc giả quan tâm đánh giá cao do các số chuyên đề tập trung vào các vấn đề nóng bỏng của ngành lâm nghiệp Thông tin được quảng bá thông qua hợp tác với các đối tác và truyền thông đại chúng Mặt khác, FSSP thường xuyên cập nhật tin tức và toàn
bộ hoạt động của FSSP và TFF
Đối với TFF, ngoài danh mục thực hiện, báo cáo này dựa trên năm lĩnh vực hoạt động của Ban quản lý TFF như sau: i) Lập kế hoạch chiến lược, ii) Huy động ngân vốn và quan hệ đối tác, iii) Xây dựng năng lực và phát triển công cụ, iv) Sử dụng nguồn vốn và Quản lý danh mục v) Lập kế hoạch hoạt động và báo cáo
Đối với quản lý Văn phòng FSSP, cho tới nay Quỹ Ủy thác Văn phòng điều phối FSSP đã được bổ sung và quản lý tốt, Nhân sự, văn phòng, vật dụng và trang thiết bị cũng được quản
lý tốt Ngoài ra, Văn phòng điều phối hiện đang trao đổi với lãnh đạo Bộ NN&PTNT và các đối tác về việc tìm kiếm nguồn tài chính bổ sung cho Quỹ Ủy thác Văn phòng điều phối Báo cáo này sẽ cung cấp cho độc giả thông tin vắn tắt về tiến độ các hoạt động chính được triển khai trong giai đoạn vừa qua của năm 2010, trong đó tập trung vào 04 lĩnh vực, bao gồm i) Các hoạt động điều phối, ii) Truyền thông và chia sẻ thông tin, iii) Vận hành Quỹ Ủy thác
Trang 39Lâm nghiệp và iv) Quản lý Văn phòng điều phối FSSP Ngoài ra, báo cáo này sẽ liệt kê các hoạt động sẽ được triển khai trong thời gian còn lại của năm 2010
I TIẾN ĐỘ CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2010
1 Lĩnh vực kết quả 1: “Công tác điều phối giữa Chính phủ Việt Nam và các đối tác được vận hành đầy đủ”
1.1 Tổ chức và tiến hành các cuộc họp FSSP để đạt được các mục tiêu Đối tác hiệu quả hơn
Họp đánh giá FSSP hàng năm 2009: Đây là một trong những sự kiện quan trọng nhất gây sự chú ý và quan tâm của các bên liên quan Cuộc họp được tổ chức tại Hà Nội ngày 4 tháng 2 năm 2010 với 110 đại biểu tham dự đại diện cho các sở ban ngành cấp trung ương và địa phương, các tổ chức quốc tế song phương và đa phương, các tổ chức phi chính phủ quốc tế và đại diện khu vực tư nhân
Thứ trưởng Hứa Đức Nhị - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã trình bày Báo cáo Phát triển ngành Lâm nghiệp năm 2009 trong đó đưa ra tổng quan ngành lâm nghiệp trong năm, đánh giá ngành lâm nghiệp Việt Nam trong bối cảnh chung và việc thực hiện triển khai những nhiệm vụ chính trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam (VFDS)
Các cuộc đối thoại chính sách về các vấn đề quan trọng của ngành giữa Bộ NN&PTNT và các đối tác được tổ chức và tập trung vào những vấn đề chính sau: i) Quản lý rừng bền vững ii) Bảo tồn đa dạng sinh học và iii) Chế biến lâm sản và xuất khNu Ngoài ra, trong cuộc họp này
đã tiến hành trao đổi ban đầu về Mạng lưới Giảm phát thải thông qua hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD)
Đợt đánh giá lần 3 được thực hiện vào tháng 3 năm 2010 với sự hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác, đặc biệt là GTZ Đợt đánh giá cho thấy Hợp tác đối tác đã được các bên liên quan đánh giá cao bao gồm các tổ chức chính phủ, cơ quan phát triển, các tổ chức phi chính phủ (NGO),
và khu vực tư nhân về hiệu quả của hoạt động điều phối để sử dụng các nguồn lực sẵn có của ngành, hỗ trợ phát triển và chia sẻ thông tin, tổ chức các sự kiện quan trọng và đối thoại chính sách nhờ đó sự hợp tác giữa các đối tác để giải quyết các vấn đề chính của ngành đã được tăng cường và do đó liên tục góp phần vào sự tăng trưởng của ngành Đợt đánh giá cũng cho thấy Đối tác đã cung cấp một nền tảng tuyệt vời để trao đổi quan điểm, kinh nghiệm và mối quan tâm và sẽ tiếp tục như vậy trong tương lai Đối tác ngày càng có tầm quan trọng đối với
Trang 40các hoạt động ngành lâm nghiệp, và đã được công nhận rộng rãi những thành tích và đóng góp vào việc thực hiện Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam (VFDS)
Cuộc họp tổng kết đợt đánh giá FSSP của Đoàn đánh giá được tổ chức vào ngày 14 tháng 3 năm 2010 với sự tham gia của 50 đại biểu đại diện các bên liên quan
Xây dựng Đề xuất ban đâu cho giai đoạn mới của FSSP: Căn cứ vào kiến nghị của Đoàn đánh giá Văn phòng điều phối FSSP cùng với Bộ NN & PTNT đã xây dựng Đề xuất ban đầu cho một giai đoạn mới của FSSP, giai đoạn 2011-2015, với mục tiêu tiếp tục hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp và góp phần giải quyết tốt hơn các vấn đề mới nổi như biến đổi khí hậu, giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng (REDD), Thực thi Luật Lâm nghiệp, Quản trị và Thương mại (FLEGT) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam FSSP sẽ tập trung vào bốn lĩnh vực kết quả chính bao gồm Điều phối, Đối thoại và tư vấn chính sách, Cầu nối thông tin và Truyền thông, và Giám sát và đánh giá
Hội thảo tham vấn ý kiến Đề xuất ban đầu FSSP: Hội thảo tham vấn ý kiến về Đề xuất ban đầu FSSP được tổ chức ngày 28 tháng 10 năm 2010 Sự kiện này được xem như là một bước tiếp theo của cuộc họp báo cáo đánh giá lần thứ 3 tổ chức cuối tháng 03 năm 2010 tại Hà Nội, khi đề xuất ban đầu về Đối tác được thảo luận và đạt được sự nhất trí sơ bộ Một số nguyên tắc chính đối với giai đoạn mới của FSSP là (i) rộng mở cho các đối tác quan tâm khác, (ii) chứng minh quyền sở hữu, thu hút sự tham gia nhiều hơn từ khu vực tư nhân, (iii) Định hướng chính sách và chiến lược, và (iv) đảm bảo hiệu quả các bước tiếp theo từ kết quả của các hoạt động và diễn đàn Đối tác
Ông Nguyễn Ngọc Bình – Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Giám đốc Văn phòng điều phối FSSP; Ts.Juergen Hess, đồng chủ tọa và đại diện các Bộ, cục/vụ và cơ quan của Bộ NN&PTNT, các tổ chức song phương và đa phương; các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế đã tham gia cuộc họp Sự tham gia rộng rãi của đại diện các bên liên quan một lần nữa cho thấy sự hợp tác chặt chẽ và cam kết vào quá trình thực hiện Đối tác FSSP trong những năm qua và đặc biệt quan trọng đối tại sự kiện này để định hình lại FSSP cho giai đoạn
5 năm tới
Tại hội thảo, các đại biểu có cơ hội nhìn lại một số mốc điểm quan trọng của quá trình phát triển FSSP Chủ thể tham gia công nhận rằng kể từ khi thành lập vào năm 2001, FSSP đã không ngừng phát triển và đổi mới để điều phối hiệu quả nguồn đóng góp của nhà tài trợ cho
sự phát triển của ngành trong bối cảnh cải cách tổ chức, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế và các vấn đề mới nổi Ấn tượng của hội thảo là các đối tác quốc tế và quốc gia cam kết đồng hành cùng FSSP trên con đường phía trước để góp phần thúc đNy phát triển ngành một cách bền vững
1.3 Hỗ trợ sáu Mạng lưới Lâm nghiệp vùng
Từ năm 2006, Đối tác Lâm nghiệp đã hỗ trợ các hoạt động của 06 Mạng lưới Lâm nghiệp vùng bao gồm vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và miền Nam (cả Tây Nam và Đông Nam) với sự tham gia của 46 tỉnh/thành Những mạng lưới này được ví như các diễn đàn vùng với mục đích chia sẻ thông tin về các vấn đề ngành, chẳng hạn như Chương trình 5 triệu ha rừng, Chiến lược phát triển lâm nghiệp, phân loại lại ba loại rừng, quy hoạch sử dụng đất và giao đất, chia sẻ lợi ích v.v Nhờ có sự tham gia tích cực của các bên liên quan trong vùng, chẳng hạn như các tổ chức nghiên cứu và đào tạo, phi chính phủ, các dự án đang triển khai, các vấn đề và ưu tiên vùng đã được giải quyết tốt hơn, kết quả hợp tác tốt hơn giữa các bên liên quan và nâng cao hiệu quả của các mạng lưới