I- Mục tiêu bài dạy: -Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc công thức tính Vcủa hình chóp đều.. - Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp.. Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố củ
Trang 1I- Mục tiêu bài dạy:
-Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc công thức tính Vcủa hình chóp đều
- Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu
tố của hình chóp đều qua nhiều góc nhìn khác nhau Kỹ năng vẽ hình chóp
- Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học
ii- phương tiện thực hiện:
- GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng Dụng cụ đo lường
- HS: Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
Iii- tiến trình bài dạy:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng áp dụng tính chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác đều có dung tích là 3600 lít và cạnh hình vuông của đáy là 3 m
C- Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu công thức tính thể tích của hình
chóp đều
- GV: đưa ra hình vẽ lăng trụ đứng tứ giác và nêu
mối quan hệ của thể tích hai hình lăng trụ đứng có
đáy là đa giác đều và một hình chóp đều có chung
đáy và cùng chiều cao
- GV: Cho HS làm thực nghiệm để chứng minh thể
tích của hai hình trên có mối quan hệ biểu diễn
dưới dạng công thức
+ S: là diện tích đáy
+ h: là chiều cao
* Chú ý: Người ta có thể nói thể tích của khối lăng
trụ, khối chóp thay cho khối lăng trụ, khối chóp
* HĐ2: Các ví dụ
* Ví dụ 1: sgk
* Ví dụ 2:
Tính thể tích của hình chóp tam giác đều chiều cao
hình chóp bằng 6 cm, bán kính đường tròn ngoại
tiếp là 6 cm
* HĐ3: Tổ chức luyện tập
* Vẽ hình chóp đều
- Vẽ đáy, xác định tâm (0) ngoại tiếp đáy
1) Thể tích của hình chóp đều
HS vẽ và làm thực nghiệm rút ra CT tính V hình chóp đều
Vchóp đều = 1
3S h
- HS làm ví dụ + Đường cao của tam giác đều: ( 6: 2) 3 = 9 cm
Cạnh của tam giác đều: a2 - 2
4
a
= h
A'
S D'
B'
C D
C'
Vchóp đều = 1
3S h
Trang 2- Vẽ đường cao của hình chóp đều
- Vẽ các cạnh bên ( Chú ý nét khuất)
*HĐ4: Củng cố
chữa bài 44/123
a) HS chữa
b) Làm bài tập sau
+ Đường cao của hình chóp = 12 cm; AB = 10 cm
Tính thể tích của hình chóp đều?
+ Cho thể tích của hình chóp đều 18 3 cm3 Cạnh
AB = 4 cm Tính chiều cao hình chóp?
C
A
*HĐ5: Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập 45, 46/sgk
- Xem trước bài tập luyện tập
a = 2 h 3 2.9 3 6 3
3 3 = 10,38 cm
2
2
3
3
27 3 4
1 27 3.2 93, 42 3
d
a
- HS làm việc theo nhóm
* Đường cao của tam giác
AB 3 10 3 5 3
* Diện tích đáy:
1
* Thể tích của hình chóp đều
*Ta có:
3
2
V = 18 3
3.18 3
4 3
cm
S
B D
H
Trang 3I- Mục tiêu bài dạy:
- GV giúp HS nắm chắc kiến thức có liên quan đến hình chóp đều - công thức tính thể tích của hình chóp đều
- Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu
tố của hình chóp đều qua nhều góc nhìn khác nhau Kỹ năng vẽ hình chóp
- Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học
ii- phương tiện thực hiện:
- GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng Bài tập
- HS: công thức tính thể tích các hình đã học - Bài tập
Iii- tiến trình bài dạy:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra:15 ’
- Phát biểu công thức tính thể tích hình chóp đều?
- áp dụng tính diện tích đáy và thể tích của hình chóp đều có kích thước như hình vẽ:
Biết SO = 35 cm S
* Đáp án và thang điểm
+ Phát biểu đúng (2 đ)
+ Viết đúng công thức (2đ)
* V chóp = 1
3 S h
SMNO = 1.12.12. 3
2 2 (cm2)
S đáy = 6.36 3 = 374,12 (cm2)
V chóp = 1
3.374,12 35 = 4364,77 (cm2)
C- Bài mới
*HĐ1: GV chữa nhanh bài KT 15'
*HĐ2: Luyện tập
1) Chữa bài 47
- Chỉ có hình 4 vì các đa giác của hình 4
đều là tam giác đều
2) Chữa bài 48
- GV: dùng bảng phụ và HS lên bảng tính
3) Chữa bài 49
4) Bài tập 65(1)SBT :
Hình vẽ đưa lên bảng phụ
- HS lên bảng trình bày
Số 48a) Sxq = p.d = 2.5.4,33 = 43,3
Stp = Saq + S đáy = 43,3 + 25 = 68,3 cm2
Số 49 a) Nửa chu vi đáy: 6.4 : 2 = 12(cm) Diện tích xung quanh là:12 10 = 120 (cm2) b) Nửa chu vi đáy:7,5 2 = 15
Diện tích xung quanh là:Sxq = 15 9,5= 142,5 ( cm-2) S
0
M
N
R = 12
B H
Trang 4*HĐ3: Củng cố
- GV: nhắc lại phương pháp tính Sxq ; Stp
và V của hình chóp
*HĐ4: Hướng dẫn về nhà
- Làm bài 50,52,57
- Ôn lại toàn bộ chương
- Giờ sau ôn tập
Bảng ôn tập cuối năm:
HS cần ôn lại khái niệm các hình lăng trụ
đứng, lăng trụ đều, hình hộp chữ nhật, hình
lập phương, hình chóp đều và các công thức
tính Sxq, Stp, V của các hình
D C
A
BT65:
a)Từ tam giác vuông SHK tính SK
SK = SH2 HK2 187, 2(m) Tam giác SKB có:
SB = SK2 BK2 220,5(m) b) Sxq= pd 87 235,5 (m2) c) V = 1
3S.h2 651 112,8(m3 )
HS nhắc lại các công thức tính đã học Ghi BTVN