THỂ TÍCH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU I./ Mục tiêu 1./ Kiến thức - Học sinh nắm được cách tính thể tích của hình chóp đều 2./ Kỹ năng - Học sinh hình dung được cách xác định và nhớ được công thức t
Trang 1GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8
TI T 66 ẾT 66
BÀI 9 THỂ TÍCH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU I./ Mục tiêu
1./ Kiến thức
- Học sinh nắm được cách tính thể tích của hình chóp đều
2./ Kỹ năng
- Học sinh hình dung được cách xác định và nhớ được công thức tính thể tích hình chóp đều
- Biết vận dụng công thức vào việc tính thể tích hình chóp đều
3./ Thái độ
- Học sinh biết áp dụng trong thực tiễn để tính hình khối dạng hình chóp đều
4./ Tư duy : Rèn khả năng suy luận, có ý thức vận dụng vào thực tế
II./ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Hai dụng cụ đựng nước hình lăng trụ
đứng và hình chóp đều có đáy bằng
nhau và chiều cao bằng nhau để tiến
hành đong nước Thước thẳng, compa,
phấn màu, bảng phụ
- Ôn tập định lý Pitago và cách tính đường cao trong một tam giác đều
III/ Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ,luyện tập và thực hành, chia nhóm
nhỏ
IV/ Tiến trình bài dạy:
Trang 21./ Ổn định
Kiểm tra bài cũ
Câu1.
Một hình chóp tứ giác đều có d/t đáy 144cm2, cạnh bên 10cm Diện tích toàn phần của hình chóp này là :
a, 384cm2 b, 336cm2 c, 244cm2 d, 240cm2
Câu2.
Một hình chóp tam giác đều có cạnh bằng a Diện tích xung quanh của hình chóp
này là :
a, a2
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
* Hoạt động 2 : Công thức tính thể tích
1./ Công thức tính thể tích
- Giáo viên giới thiệu:
Có hai bình đựng nước,
hình lăng trụ đứng và
hình chóp đều có đáy
bằng nhau và chiều cao
bằng nhau Lấy bình
hình chóp múc đầy nước
rồi đổ hết vào lăng trụ
Đo chiu cao cột nước
trong lăng trụ từ đó rút ra
nhận xét về thể tích của
hình chóp với thể tích
của lăng trụ
- Yêu cầu hai học sinh
lên bảng thao tác
- Học sinh lên bảng thao tác như giáo viên hướng dẫn Nhận xét:
S
A
a
B H
C h
Trang 3Chiều cao của cột nước bằng 1/3 chiều cao của lăng trụ Vậy thể tích của hình chóp bằng 1/3 thể tích của lăng trụ có cùng đáy
và cùng chiều cao
- Giáo viên nói: Người ta
cũng chứng minh được
công thức này cũng đúng
cho mọi hình chóp đều
V = S h
3 1
S: Diện tích đáy h: Chiều cao
- Giáo viên cho học sinh
áp dụng tính thể tích
hình chóp biết cạnh hình
vuông bằng 6cm, chiều
cao 5 cm
3
2 5 60 6
3
1 3
1
cm h
S
* Hoạt động 3: Ví dụ
2./ Ví dụ
- Giáo viên đưa đề bài
lên bảng phụ
- Giáo viên vẽ hình lên
bảng phụ (lưu ý vẽ phối
cảnh)
- Học sinh vẽ hình theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Cho tam giác đều ABC
nội tiếp đường tròn (h,
R) Gọi cạnh tam giác
đều là a
h
c
Trang 4Hãy chứng tỏ:
a./ a = R 3
b./ Diện tích tam giác
đều
4
3
2
a
S (giáo viên
gợi ý học sinh xét tam
giác vuông BHI có
HBI = 300)
a./ Tam giác vuông BHI có I =
900, HBI = 300, BH = R
2 2
R BH
HI
(tính chất tam giác vuông)
Có BI2 = BH2 - HI2 (định lý Pitago)
) ( 3 6 3 4 3
2
3 2
1 2
2
3 3
2 3
2
3 /
3
3 2
2 3
4
3 ) 2 (
2
2 2
2 2
cm R
a
a S
a a AI BC S
a a AI
R HI AH AI b
a R
R BI BC a
R BI
R R
R BI
ABC ABC
VËy
Hãy sử dụng các công
thức vừa chứng minh
được để giải quyết bài
toán
- Một học sinh lên bảng tính
Diện tích đáy là:
3 27 4
3 ) 3 6 ( 4
2
a S
Thể tích của hình chóp
) ( 42 , 93 73 , 1 54
6 3 27 3
1 3 1
3
cm
h S V
- Giáo viên yêu cầu một
học sinh đọc chú ý trang
- H nhận xét và ghi bài
Trang 5123 sách giáo khoa
* Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 45/124 SGK
- Giáo viên yêu cầu tóm
tắt đề bài
- Yêu cầu hai học sinh
lên bảng làm bài
a./ h = 12cm
a = 10cm Tính V?
Học sinh làm bài vào
vở, hai học sinh lên bảng làm
) ( 65 , 149 2 , 16 3 16 3
1 3 1
) ( 3 16 4
3 8 4
3 /
) ( 2 , 173 3 100
12 3 25 3
1 3 1
3 25 4
3 10 4
3
3
2 2
2
3
2 2
cm h
S V
cm a
S b
cm
h S V
a S
* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
- Nắm vững công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp đều, công thức tính cạnh tam giác đều theo bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, công thức tính diện tích tam giác đều theo cạnh tam giác
- Bài tập về nhà: Bài 46, 47 trang 124 sách giáo khoa
- Tiết sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm
………
Trang 6
TI T 67 ẾT 66
LUYỆN TẬP I./ Mục tiêu
1./ Kiến thức
- Học sinh nắm được cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp đều, công thức tính cạnh tam giác đều theo bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, công thức tính diện tích tam giác đều theo cạnh tam giác
2./ Kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích hình để tính được diện tích đáy, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình chóp đều
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng gấp, dán hình chóp, kỹ năng vẽ hình chóp đều
3./ Thái độ
- Giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học
4./ Tư duy : Rèn khả năng suy luận, có ý thức vận dụng vào thực tế
II./ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng
phụ
- Thước kẻ, compa, bút chì
III/ Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ,luyện tập và thực hành, chia nhóm nhỏ
IV/ Tiến trình bài dạy:
1./ Ổn định
Kiểm tra bài cũ
Câu1.
Trang 7Một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh bên 5cm, chiều cao của hình chóp là 4cm Thể tích của hình chóp này là :
a, 24cm3 b, 60cm3 c, 20cm3 d, 72cm3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
* Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 46/124
- Giáo viên đưa đề bài và
hình vẽ lên bảng phụ
- Hãy tính diện tích đáy
và thể tích hình chóp?
- Giáo viên gợi ý: Diện
tích đáy bằng bao nhiều,
diện tích tam giác HMN
yêu cầu 1 học sinh lên
bảng tính
Sđ = 6SHMN Một học sinh lên bảng làm bài, học sinh còn lại làm vào vở
a./ Diện tích đáy của hình chữ nhật lục giác đều
) ( 3 216 4
3 12
2
cm
Thể tích của hình chóp là:
) ( 77 , 4364 3
2520
35 3 216 3
1 3
1
2
cm
h S
- Tính độ dài cạnh bên
SM Muốn vậy ta phải
xét tam giác nào? Em
Tam giác SMH
- Học sinh nêu cách tính
b./ SMH có: H = 900
SH = 35 cm; HM = 12cm
SM2 = SH2 + HM2 (định lý
S
K P
O N
M
H
Trang 8hãy nêu cách tính? Pitago)
SM2 = 352 + 122 = 1369
=> SM = 37 cm
- Ta phải thông qua cách tính trong đoạn SK
- Tính SK Tam giác vuông SKP có:
K = 90o; SP = SM = 37 cm
KP = PQ 6cm
SK2 = SP2 - KP2 (Định lý Pitago)
SK2 = 372 - 62 = 1333
=> SK = 36,51 cm
- Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn
phần
- Hai học sinh lên bảng tính
Sxq = p d = 12 3 36,51
1314,4 cm
Sđ = 216 3 374,1 (cm2)
Stp = Sxq + Sđ
= 1314,4 + 374,1 = 1688,5 (cm2)
Bài 49 (a, c)T 125 SGK
- Giáo viên yêu cầu học
sinh hoạt động theo
nhóm Nửa lớp làm phần
a, nửa lớp làm phần c
- Học sinh hoạt động theo nhóm
C I D
S
10 cm
H
6cm
Trang 9a./ Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn
phần của hình chóp
- Đại diện hai nhóm học sinh lên bảng trình bày
a./ Sxq = p d =
2
120 10 4 6 2
1
cm
Tam giác vuông SHI có:
H = 900; SI = 10 cm, HI = 3cm
SH2 = SI2 - HI2 (định lý Pitago)
SH2 = 102 - 32 = 91 => SH = 91
3
2 91 12 91 114 , 47 6
3
1 3
1
cm h
S
c./ Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn
phần của hình chóp
- Giáo viên yêu cầu các
nhóm vẽ hình vào bài và
tính theo yêu cầu
c./ Tam giác vuông SMB có
M = 900; SB = 17 cm
MB = AB 8cm
2
16
SM2 = SB2 - MB2 = 172 - 82 = 225
=> SM = 15
Sxq = p d = 16 4 15 480 2
2
1
cm
Sđ = 162 = 256 (cm2)
Stp = Sđ + Sxq
= 480 + 256 = 736 (cm2)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.
- Tiết sau ôn tập chương IV
- Làm các câu hỏi ôn tập chương
Trang 10- Bảng tổng kết chương: Học sinh cần ôn khái niệm các hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp chữ nhật, hình chóp đều và các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của các hình
- Bài tập về nhà: Bài 52, 55, 57 trang 128, 129 sách giáo khoa
V Rút kinh nghiệm
………