GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ A- Mục tiêu - HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử.. B- Chuẩn bị c
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NHÓM HẠNG TỬ
A- Mục tiêu
- HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi sắn đề bài; một số bài giải mẫu và những điều cần lưu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử
- HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy trong
C- Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1
1 Kiểm tra và đặt vấn đề (10 phút)
GV đồng thời kiểm tra 2 HS
HS1: Chữa bài tập 44 (c) tr20 SGK
GV hỏi thêm: em đã dùng hằng đẳng
thức nào để làm bài tập trên?
GV: Em còn cách nào khác để làm
không?
HS1 chữa bài 44(c) SGK c) (a+b)3+(a-b)3
=(a3+3a2b+3ab2+b3)+(a3-3a2b+3ab2-b3)
=2a3+6ab2=2a(a2+3b2) HS: Em đã dùng hai hằng đẳng thức: lập phương của 1 tổng và lập phương của 1 hiệu
HS: Có thể dùng hằng đẳng thức tổng 2 lập phương
Trang 2Sau đó GV đưa cách giải đó lên màn
hình để HS chọn cách nhanh nhất để
chữa
(a+b)3+(a-b)3
=[(a+b)+(a-b)][(a+b)2
-(a+b)(a-b)+(a-b)2]=(a+b+a-b)(a2+2ab+b2-a2+b2+a2
-2ab+b2)=2a(a2+3b2)
HS2 chữa bài tập 29(b) tr6 SBT
GV nhận xét, cho điểm HS
Sau đó GV hỏi còn cách nào khác để
tính nhanh bài 29(b) không?
GV nói: Qua bài này ta thấy để phân
tích đa thức thành nhân tử còn có
thêm phương pháp nhóm các hạng tử
Vậy nhóm ntn để phân tích được đa
thức thành nhân tử, đó là nội dung bài
học này
Bài 28(b) Tính nhanh
872+732-272-132
=(872-272)+(732-132)
=(87-27)(87+27)+(73-13)(73+13)
=60.114+60.86=60(114+86)=60.200
=12000
HS nhận xét bài giải của các bạn
HS có thể nêu:
(872-132)+(732-272)
=(87-13)(87+13)+(73-27)(73+27)
=74.100+46.100=100(74+46)=12000
Hoạt động 2
1 Ví dụ (15 phút)
Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành
Trang 3nhân tử:
x2-3x+xy-3y
GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho HS làm
thử Nếu làm được thì GVkhai thác,
nếu không làm được GV gợi ý cho
HS: Với ví dụ trên thì có sử dụng
được 2 phương pháp đã học không?
GV: TRong 4 hạng tử , những hạng tử
nào có nhân tử chung?
GV: hãy nhóm các hạng tử có nhân tử
chung đó và đặt nhân tử chung cho
từng nhóm
GV: Đến đây các em có nhận xét gì?
GV: Hãy đặt nhân tử chung của các
nhóm
GV: Em có thể nhóm các hạng tử theo
cách khác được không?
GV lưu ý HS: Khi nhóm các hạng tử
mà đặt dấu “-“ trước ngoặc thì phải
đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc
GV: Hai cách làm như ví dụ trên gọi
HS: Vì cả 4 hạng tử của đa thức không có nhân tử chung nên không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung Đa thức cũng không có dạng hằng đẳng thức nào HS: x2 và -3x; xy và -3y
Hoặc: x2 và xy; -3x và -3y
x2-3x+xy-3y=(x2-3x)+(xy-3y)
= x(x-3)+y(x-3) HS: Giữa hai nhóm lại xuất hiện nhân tử chung
HS nêu tiếp:
= (x-3)(x+y) HS: x2-3x+xy-3y
=(x2+xy)+(-3x-3y)=x(x+y)-3(x+y)
=(x+y)(x-3)
Trang 4là phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp nhóm hạng tử Hai
cách trên cho ta kết quả duy nhất
Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành
nhân tử: 2xy+3z+6y+xz
GV yêu cầu HS tím các cách nhóm
khác nhau để phân tích được đa thức
thành nhân tử
GV hỏi: Có thể nhóm đa thức là:
(2xy+3z)+(6y+xz) được không? tại
sao?
GV: Vậy khi nhóm các hạng tử phải
nhóm thích hợp, cụ thể là:
- Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
- Sau khi phân tích đa thức thành nhân
tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích
phải tiếp tục được
Hai HS lên bảng trình bày:
c1: (2xy+6y)+(3z+xz)
=2y(x+3)+z(3+x)=(x+3)(2y+z) C2: = (2xy+xz)+(3z+6y)
=x(2y+z)+3(2y+z)=(2y+z)(x+3) HS: Không nhóm như vậy đwocj vì nhóm như vậy không phân tích đwocj đa thức thành nhân tử
Hoạt động 3
2 áp dụng (8 phút)
GV cho HS làm ?1 ?1 Tính nhanh
15.64+25.100+36.15+60.100
= (15.64+36.15)+(25.100+60.100)
=15(64+36)+100(25+60)
=15.100+100.85=100(15+85)=10000
Trang 5GV đưa lên màn hình ? 2 SGK tr22
và yêu cầu HS nêu ý kiến của mình về
lời giải của các bạn?
GV gọi 2 HS lên bảng đồng thời phân
tích tiếp với cách làm của 2 bạn
GV đưa lên màn hình hoặc bảng phụ
bài:
Phân tích x2+6x+9-y2 thành nhân tử
Sau khi HS giải xong, GV hỏi: Nếu ta
nhóm thành các nhóm như sau:
(x2+6x)+(9-y2) có được không?
HS: Bạn 1 làm đúng, bạn 2 bạn 3 chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được
*x4-9x3+x2-9x
=x(x3-9x2+x-9)=x[(x3+x)-(9x2+9)]
x[x(x2+1)-9(x2+1)]=x(x2+1)(x-9)
*x4-9x3+x2-9x=(x4-9x3)+(x2-9x)
=x3(x-9)+x(x-9)=(x-9)(x3+x)
=(x-9)x(x2+1)=x(x-9)(x2+1)
Kết quả phân tích như sau:
x2+6x+9-y2=(x2+6x+9)-y2
=(x+3)2-y2
=(x+3+y)(x+3-y)
HS: Nếu nhóm như vậy, mỗi nhóm có thể phân tích được, nhưng quá trình phân tích không tiếp tục được
Hoạt động 4
3 Luyện tập-củng cố (10 phút)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Nửa
lớp làm bài 48(b) tr22 SGK
Nửa lớp làm bài 48(c) tr22 SGK
HS hoạt động theo nhóm
48(b): 3x2+6xy+3y2-3z2
=3(x2+2xy+y2-z2)=3[(x+y)2-z2]
Trang 6GV lưu ý HS:
- Nếu tất cả các hạng tử của đa thức
có thừa số chung thì nên đặt thừa số
trước rồi mới nhóm
- Khi nhóm, chú ý tới các hạng tử hợp
thành hằng đẳng thức
GV kiểm tra bài làm của 1 số nhóm
Bài 49(b) tr 22 SGK
Tính nhanh: 452+402-152+80.45
GV gợi ý 80.45=2.40.45
GV cho HS làm bài tập 50(a) tr23
SGK
=3(x+y+z)(x+y-z) 48(c): x2-2xy+y2-z2+2zt-t2
=(x2-2xy+y2)-(z2-2zt+t2)
=(x-y)2-(z-t)2
=[(x-y)+(z-t)][(x-y)-(z-t)]
=(x-y+z-t)(x-y-z+t) Đại diện các nhóm trình bày bài giải
HS nhận xét, chữa bài
HS làm bài, 1 HS lên bảng làm
=452+2.45.40+402-152
=(45+40)2-152
=(85-15)(85+15)=70.100=7000 HS: x(x-2)x+2=0
x(x-2)+(x-2)=0 (x-2)(x+1)=0 -> x-2=0; x+1=0 -> x=2; x=-1
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử, cần nhóm thích hợp
Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Làm bài tập 47, 48(a), 50(b) tr22, 23 SGK
- làm bài tập 31, 32, 33 tr6 SBT
Trang 7LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu
- Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, hằng đằng thức và nhóm hạng tử
- Thấy rõ giá trị của việc sử dụng phân tích thành nhân tử vào giải toán
B- Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1
kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
GV gọi 2 HS lên bảng
HS1: Chữa bài 48 (b, c)
Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử
b)3x2+6xy+3y2-3z2
c)x2-2xy+y2-z2+2zt-t2
HS2: Chữa bài 49: Tính nhanh
a)37,5.6,5-7,5.3,4-6,6.7,5+3,5.37,5
b)452+402-152+80.45
A- Chữa bài tập
Hoạt động 2 Luyện tập
HS giải bài 50 tr23 SGK B- luyện tập
Bài 50 SGK tr 23
Tìm x biết:
a)x(x-2)+x-2=0 Giải:
Trang 8GV nhấn mạnh cho HS những sai sót
thường gặp khi phân tích thành nhân
tử ở vế trái của các câu a, b (Như đưa
vào trong ngoặc đằng trước có dấu
trừ không đổi dấu); ab+ac+a=a(b+c)
HS giải bài 32 tr6 SBT
GV yêu cầu HS nhận xét và cho điểm
GV: Đặt vấn đề: Có còn cách nào
khác để giải quyết bài toán trên
không (Gợi ý: Giữ nguyên một
nhóm xy(y+x) hoặc yz(y+z) và
tách 2xyz=xyz+xyz rồi dùng
phương pháp nhóm, đặt nhân tử
(x-2)(x+1)=0
b)5x(x-3)-x+3=0 Giải
5x(x-3)-(x-3)=0 (x-3)(5x-1)=0
3
3 0
1
5 1 0
5
x x
Bài 32 tr6 SBT
Phân tích đa thức thành nhân tử b)a3-a2x-ay+xy=(a3-ay)-(a2x-xy)
=a(a2-y)-x(a2-y)=(a2-y)(a-x) c)xy(x+y)+yz(y+z)+xz(x+z)+2xy
=[xy(x+y)+xyz]+[yz(y+z)+xyz]+xz(x+z)
=xy(x+y+z)+yz(x+y+z)+xz(x+z)
=y(x+y+z)(x+z)+xz(x+z)=
=(x+z)(xy+y2+yz+xz)
=(x+z)(x+y)(y+z)
Trang 9chung để phân tích tiếp
GV cho HS làm các bài tập trong
phiếu học tập
+ H/s lên bảng giải bài 1
Bài1: Phân tích đa thức thành nhân
tử:
a)ax2-a2y+ax-ay-x+y
b)25x2-10x+1-9y2
Bài 1:
a)ax2-a2y+ax-ay-x+y
=(a2x-a2y)+(ax-ay)-(x-y)
=a2(x-y)+a(x-y)-(x-y)=(x-y)(a2+a-1) b)25x2-10x+1-9y2
=(25x2-10x+1)-(9y2)=[(5x)2-2.5x.1+12 ]-(3y)2
=(5x-1)2-(3y)2 =(5x-1-3y)(5x-1+3y)=(5x-3y-1)(5x+3y-1)
Bài 2: Phân tích thành nhân tử
a)a2+(m+n)ab+mnb2
=a2+mab+nab+mnb2
=(a2+mab)+(nab+mnb2)
=a(a+mb)+nb(a+mb)=(a+mb)(a+nb) b)xy(a2+b2)-ab(x2+y2)
=a2xy+b2xy-abx2-aby2
=(a2xy-abx2)+(b2xy-aby2)
=ax(ay-bx)-by(-bx+ay)=(ay-bx)(ax-by)
Bài 3: Tìm cặp số (x,y) thỏa mãn đẳng
thức sau: ay+3x-4y=12
Trang 10xy+3x-4y=12 xy+3x-4y-12=0
(xy+3x)-(4y+12)=0
x(x+3)-4(y+3)=0 (x-4)(y+3)=0 suy ra: x y tuy 4 0 y
hoặc x y tuy3 0 y
Vậy: x y tuy4 y
hoặc x y tuy y3
C Chú ý
+ Khi nhóm các hạng tử cần lựa chọn để nhóm các hạng tử thích hợp sao cho:
-Từng nhóm xuất hiện nhân tử chung hoặc hàng đẳng thức
-Các nhóm có nhân tử chung hoặc làm thành hằng đẳng thức
+ Kết quả phân tích phải triệt để
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà
-Ôn tập lại các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử đã học
-Soạn trước bài “phân tích đa thức
thành nhân tử bằng cách phối hợp
nhiều phương pháp”
-Làm BT còn lại trong SGK và SBT