- Kĩ năng : HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.. Khi nào thì số nguyên a chia hết cho số nguyên b?. Với côn
Trang 1Đại số 8 – Giáo án
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
A Mục tiêu :
- Kiến thức : HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- Kĩ năng : HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện
thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc , ý thức và hăng hái trong học tập
B Chuẩn bị :
- Giỏo viờn : Soạn bài đầy đủ, phấn màu , bảng phụ ghi đề bài
- Học sinh : Ôn về phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số được gọc ở lớp 7.
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nêu yêu cầu kiểm tra HS cả lớp cùng làm, 2 HS thực hành trên bảng
(HS1) : ? Phân tích đa thức x210x 21 thành nhân tử
(HS2 ): ? Khi nào thì số nguyên a chia hết cho số nguyên b? nêu tính chất chia hai luỹ thừa cùng cơ số đã học lớp 7
HS nhận xét bổ xung GV đánh giá cho điểm và ĐVĐ vào bài mới
Hoạt động 2 : 1- QUY TẮC
Trang 2- Gv giới thiệu bài mới theo SGK tr 25
GV cho HS sử dụng phần KTBC của HS2
? Với công thức trên khi nào xm chia hết cho
xn
? Yêu cầu HS thực hiện làm ?1
? Để làm tính chia các phép chia trên ta
làm như thế nào
? Các phép chia trên có là phép chia hết
không ? vì sao
GV giới thiệu các phép chia trên là các
phép chia hết
- Gv nhận xét và tiếp tục cho Hs làm ?2
? Em có nhận xét gì về biến có trong các
đơn thức bị chia và đơn thức chia
? So sánh số mũ của biến tương ứng trong
đơn thức chia và đơn thức bị chia
? Vạy thực hiện phép chia các đơn thức trên
ntn
GV hướng dẫn chung
GV giới thiệu các phép chia đó là các phép
chia hết
? Khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn
thức B nhận xét
- Ta xét trong trường hợp A chia hết cho B
? Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B ta
làm ntn
HS:Với mọi x 0, m, n N, m ≥ n thì xm : xn = xm-n HS: x xmMn۳ m n.(*)
HS: Vận dụng công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số trên
3 HS lên bảng trình bày kết quả ?1 : a/ x3 : x2 = x
b/ 15x7 : 3x2 = 5x5 ; c/ 20x5 : 12x =
3
5
x4 HS: có là các phép chia hết vì ( t/m đ/k *)
HS: các biến có ở đơn thức chia đều là biến trong đơn thức bị chia
HS: mũ của biến trong đơn thức chia không lớn hơn mũ của biến đó trong đơn thức bị chia
- HS nếu cách làm và lên bảng thực hiện
?2 a/ 15x2y2 : 5xy2 = 3x b/ 12x3y : 9x2 =
3
4
xy
HS trả lời ( Nhận xét : Sgk-26)
HS trả lời ( Quy tắc Sgk-26)
Hoạt động 3: 2- ÁP DỤNG (7 phút)
Trang 3- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?3
? Nêu cách giải từng phần
? ở phần b muốn tính giá trị của biểu thức P
ta làm ntn
– Gv nhận xét, hướng dẫn chung
HS: a/ lấy 15x y z chiacho��n th�c 5x y 3 5 2 3
HS thực hành trên bảng
15x y z: 5x y 3xy z
P 12x y :( 9xy ) x
3
Sau đó thay số được: 4 3
3
Hoạt động 4: CỦNG CỐ- LUYỆN TẬP ( 15 phút )
? Nhắc lại kiến thức cơ bản vừa học
- GV chốt lại toàn bài và cho HS làm các
bài tập 59; 60a,c; 61a,b (SGK trang 27)
GV hướng dẫn chung từng bài
HS trả lời và ghi nhớ
HS thực hành trả lời bài 59 tại chỗ
Đ/a: a) 5 b/ 9
16 c/
27 8
HS thực hành bài 60 trên bảng
a/ 10 8 10 8 2
x : x x :x c/ -yx
HS thực hành bài 61a,b trên bảng
3
1 a/ y
2
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút )
- Nắm chắc điều kiện chia hết của hai đơn thức, cách chia đơn thức A cho đơn thức B
- Làm các bài tập : 60b, 61c, 62 SGK tr 27 Bài 39 đến 43 SBT tr 7
- HD bài 62: Chia hai đơn thức để rút gọn biểu thức, sau đó thay số vào bt đã rút gọn
-Tiết 16 " Chia đa thức cho đơn thức".