Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI XUẤT CƯ
Chuyên ngành: Toán kinh tế
Mã số: 62310101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN CAO VĂN
2 PGS.TS LƯU BÍCH NGỌC
Hà Nội - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Mô hình phân tích các nhân tố ảnh
là công trình nghiên cứu của tôi
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Phạm Ngọc Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Cao Văn và PGS TS Lưu Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cũng như hoàn thành luận án này
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh – Chủ nhiệm Khoa Toán kinh tế - Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã có những góp ý, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô đã và đang công tác tại Khoa Toán kinh tế, các đồng nghiệp trong và ngoài Khoa Toán kinh tế với những góp ý
về chuyên môn, động viên về tinh thần để tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học – Trường đại học Kinh tế Quốc dân, các đồng chí trong bộ phận quản lý nghiên cứu sinh đã đồng hành, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án
Trên hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đấng sinh thành, những người thân yêu trong gia đình đã luôn hy sinh vì tôi, luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Phạm Ngọc Hưng
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 13
1.1 Các khái niệm về di cư 13
1.2 Các lý thuyết về di cư và động lực di cư 19
1.2.1 Lý thuyết vĩ mô về di cư 19
1.2.2 Lý thuyết trung mô về di cư 20
1.2.3 Lý thuyết vi mô về di cư 21
1.2.4 Lý thuyết lao động di cư kinh tế mới (New Economics Labour Migration - NELM) 22
1.2.5 Thảo luận về động lực di cư 24
1.3 Tổng quan các nghiên cứu về di cư và mô hình phân tích các nhân tố tác động đến quyết định di cư 25
1.3.1 Mô hình phân tích xu thế di cư 25
1.3.2 Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư 30
1.4 Tổng quan một số phân tích lợi ích về thu nhập và chi tiêu của người di cư và hộ gia đình có người di cư 40
1.5 Thực tiễn và một số phân tích về di cư ở Việt Nam 43
1.5.1 Rà soát một số chính sách và pháp luật liên quan đến di cư 43
1.5.2 Tình hình di cư và một số phân tích di cư ở Việt Nam 45
1.5.3 Di cư giữa các vùng từ số liệu được công bố trên Niên giám thống kê của TCTK các năm 2010, 2012, 2014 53
1.5.4 Di cư phân tích từ Điều tra Dân số và Nhà ở giữa kỳ năm 2014 54
1.5.5 Phân tích di cư từ bộ số liệu Điều tra Lao động việc làm năm 2014 63
1.5.6 Phân tích di cư từ Bộ số liệu Điều tra Mức sống hộ gia đình năm 2014 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 71
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 74
2.1 Mô hình phân tích quyết định di cư 74
2.1.1 Mô hình logit với số liệu mảng phân tích xác suất hộ gia đình có ít nhất một người xuất cư 74
Trang 52.1.2 Mô hình logit đa trạng thái phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định di cư cá nhân 86
2.1.3 Mô hình logit đa trạng thái nhiều mức phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư cá nhân 91
2.2 Mô hình đánh giá tác động của di cư đến thu nhập và mức sống của hộ có người di cư 93
2.2.1 Mô hình phân rã Blinder – Oaxaca phân tích khác biệt về thu nhập của hộ có người xuất cư với hộ không có người xuất cư 93
2.2.2 Mô hình phân tích tác động của di cư tới các mức phân vị chi tiêu của hộ 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 96
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DI CƯ 97
3.1 Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hộ có ít nhất một người xuất cư từ Bộ số liệu VHLSS kết nối ba năm 2010-2012-2014 97
3.2 Kết quả mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến di cư cấp độ cá nhân 103
3.2.1 Kết quả mô hình logit đa trạng thái 103
3.2.2 Kết quả mô hình logit đa trạng thái nhiều mức 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109
CHƯƠNG 4: LỢI ÍCH VỀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI XUẤT CƯ 110
4.1 Kiểm định thống kê mức cải thiện về thu nhập của hộ có người xuất cư 110 4.2 Kiểm định thống kê mức cải thiện về chi tiêu của hộ có người xuất cư 115 4.3 Phân rã Blinder – Oaxaca và kết quả ước lượng 120
4.4 Kết quả mô hình hồi quy phân vị 121
4.4.1 Mục đích sử dụng mô hình hồi quy phân vị 121
4.4.2 Phân tích kết quả mô hình hồi quy phân vị 122
4.5 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính số liệu mảng phân tích di cư tác động đến chi tiêu hộ 124
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÁC BÀI BÁO 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 143
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NT – NT Nông thôn – nông thôn
NT – TT Nông thôn – thành thị
Trang 7mức sống hộ gia đình Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng di cư ở Việt Nam 47
Bảng 1.2: Nơi thường trú tại thời điểm 5 năm trước thời điểm tổng điều tra
và loại hình di cư 54
Bảng 1.3: Dân số 5 tuổi trở lên chia theo các dòng di cư qua các năm 55
Bảng 1.4: Số người di cư và tỷ lệ người di cư chia theo dòng di cư xét theo
khoảng cách và địa bàn nông thôn – thành thị 57
Bảng 1.5: Số lượng và cơ cấu các luồng di cư phân theo vùng, 2009-2014 58
Bảng 1.6: Tuổi trung bình và tuổi trung vị của người di cư chia theo dòng di
cư và giới tính, TĐT 1999, 2009, 2014 59
Bảng 1.7: Cơ cấu giới tính của người di cư và không di cư trong
TĐTDS 1999, 2009, 2014 60
Bảng 1.8: Tỷ lệ dân số tuổi từ 15-54 chia theo dòng di cư và trình độ
chuyên môn kỹ thuật, 2014 61
Bảng 1.9: Tỷ lệ người di cư và không di cư sống trong các hộ gia đình có
điều kiện sống khác nhau phân theo các dòng di cư, TĐTDS
2009 và 2014 62
Bảng 1.10: Số người và tỷ lệ người di cư trong mẫu điều tra 63
Bảng 1.11: Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và giới tính 64
Bảng 1.12: Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và theo tình
Bảng 1.17: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
theo khu vực thành thị - nông thôn 68
Bảng 1.18: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
tình trạng hôn nhân của chủ hộ 69
Bảng 1.19: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
tình trạng hộ nghèo năm 2013 69
Bảng 1.20: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và
chi tiêu thực bình quân năm 2014 70
Trang 9Bảng 2.1: Nhóm nhân tố tác động tới động lực xuất cư 76Bảng 2.2: Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích
động lực xuất cư các năm 2010, 2012, 2014 81Bảng 2.3: Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến di cư cá nhân từ Bộ số liệu LFS 2014 90Bảng 3.1: Số hộ và tỷ lệ hộ gia đình có người xuất cư trong các bộ số liệu
VHLSS 2010, 2012, 2014 97Bảng 3.2: Số hộ gia đình và tỷ lệ hộ có người xuất cư trong bộ số liệu
VHLSS nối 3 năm 2010, 2012, 2014 98Bảng 3.3: Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định 99Bảng 3.4: Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái 103Bảng 3.5: Kết quả ước lượng phương sai và hiệp phương sai đặc trưng riêng
của các tỉnh và các vùng 105Bảng 3.6: Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái nhiều mức 106Bảng 4.1: Trung bình của thu nhập bình quân tháng của các hộ 111Bảng 4.2: Mức chênh thu nhập bình quân của các hộ giữa năm 2014 với
2012 112Bảng 4.3: Trung bình mức tăng tuyệt đối thu nhập bình quân của 2 nhóm trong
các năm 2010-2012-2014 113Bảng 4.4: Trung bình mức tăng tương đối thu nhập bình quân của 2 nhóm
các năm 2010-2012-2014 114Bảng 4.5: Thống kê trung bình chi tiêu thực bình quân năm của các hộ
trong các năm 2010, 2012, 2014 116Bảng 4.6: Thống kê mức chênh thu nhập các hộ thuộc nhóm 0_0_0 và
nhóm 0_0_1 năm 2014 so với năm 2012 117Bảng 4.7: So sánh trung bình mức tăng chi tiêu của 2 nhóm ở 2 giai đoạn
2010-2012 và 2012-2014 118Bảng 4.8: So sánh trung bình mức tăng tương đối chi tiêu của 2 nhóm ở 2
giai đoạn 2010-2012 và 2012-2014 118Bảng 4.9: Kết quả phân rã Blinder – Oaxaca 120Bảng 4.10: Kết quả mô hình hồi quy phân vị 123Bảng 4.11: Kết quả mô hình phân tích chi tiêu hộ với số liệu kết nối các năm
2010, 2012, 2014 124
Trang 10DANH MỤC HÌNH
lợi ích sau xuất cư 7Hình 1.1: Sơ đồ phân tích di cư bao hàm phân tích quyết định di cư 25Hình 1.2: Tỷ lệ người di cư trong dân số theo các dòng di cư, 1989 - 2014 56
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, hộ gia đình nông thôn ở các nước nghèo ngày càng sử dụng các chiến lược di cư để bảo đảm sinh kế của họ và để thích ứng với một môi trường tự nhiên và xã hội thay đổi nhanh chóng Thu nhập của người di cư gửi
về các gia đình đã giúp tăng chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản và từ đó nâng cao mức sống của họ, nếu có tích lũy họ sẽ có chiến lược để phát triển hơn Những người di cư ra nước ngoài họ mang ngoại tệ có giá trị vào trong nước giúp nâng cao khả năng phát triển đất nước, duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần giảm thiểu tác động của các cú sốc bất lợi và giảm nghèo (IMF, 2005)
Di cư là yếu tố quan trọng, là động lực tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phân bổ lại dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, là một bộ phận của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Chính phủ các nước Kinh tế phát triển, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế diễn ra nhanh chóng cùng với chính sách mở cửa, hội nhập dẫn đến việc di cư nội địa và di cư quốc tế tăng lên
Tuy nhiên, trong dòng di cư nói chung, hầu hết lao động di cư là nhóm người dễ bị tổn thương và chịu ảnh hưởng mạnh từ các sự kiện trong đời sống kinh tế - xã hội Với bối cảnh toàn cầu hoá, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn với thế giới, việc tiếp cận thị trường thế giới tác động tới các ngành công nghiệp mới và tạo việc làm cho hàng triệu người Sự tập trung vốn đầu tư vào các vùng kinh tế, sự khác biệt về điều kiện kinh tế giữa các vùng miền dẫn đến di cư của một bộ phận dân số là điều tất yếu
Quá trình di cư luôn chịu tác động của yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo” hay quá trình di cư xảy ra khi có sự khác biệt về đặc trưng giữa vùng đi và vùng đến Những nhân tố “đẩy” như: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị,
Trang 122
văn hóa ở nơi đi, ví dụ: do điều kiện sống khó khăn, thiếu việc làm, thiếu đất đai Cùng với nó, các nhân tố “kéo” ở nơi đến như những điều kiện, yếu tố thuận lợi về tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa… và sự hấp dẫn về việc làm, cơ hội có thu nhập và mức sống cao ở nơi đến, đây là yếu tố “kéo”
Sự kết hợp giữa yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo” đã thúc đẩy quá trình di cư diễn
ra (Lee, 1966)
Di cư vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của quá trình phát triển Di cư đã
và đang trở thành sự lựa chọn của người dân nhằm cải thiện mức sống và tạo
cơ hội làm ăn cho mình, và nó trở thành một cấu phần không thể thiếu được của quá trình phát triển, nó còn là đặc trưng cho mối quan hệ qua lại giữa các vùng miền cũng như các lãnh thổ quốc gia
Trong cuộc Tổng điều tra Dân số ở Việt Nam năm 2009, “di cư được định nghĩa là sự di chuyển nơi sinh sống thường xuyên của con người từ một đơn
vị lãnh thổ hành chính này đến một đơn vị lãnh thổ hành chính khác, đó là chuyển đến một xã khác, huyện khác, thành phố hoặc một tỉnh khác để sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định” (TCTK, 2010)
Sau Đổi Mới, chế độ bao cấp dựa trên đăng ký cư trú theo hộ khẩu được xoá bỏ, kinh tế thị trường được hình thành và phát triển đã khiến cho di cư trong nước của Việt Nam diễn ra mạnh mẽ Hiện nay, di cư trong nước vẫn đang tiếp tục gia tăng, nhất là trong bối cảnh nước ta hội nhập sâu rộng cùng các nước trong khu vực và trên thế giới Việc tham gia cộng đồng kinh tế các quốc gia ASEAN (ASEAN Economic Community - AEC) vào tháng 12 năm 2015 cũng đem lại nhiều cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức đối với người lao động Việt Nam Khả năng di chuyển để có việc làm, có thu nhập đòi hỏi người di cư phải có những “nguồn vốn” đi kèm Đó là vốn con người, vốn tài chính, vốn xã hội… Các đặc trưng nhân khẩu học của người di cư cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng di chuyển khi mà di cư mang bản chất là một quá trình “chọn lọc”
Trang 133
Di cư trong nước mang lại cả những tác động tích cực lẫn ảnh hưởng tiêu cực Một số nghiên cứu đến nay đã cho thấy di cư giúp giải quyết được vấn đề việc làm cho lao động dư thừa và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, bổ sung và trẻ hóa lực lượng lao động ở thành thị, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của các đô thị (Nguyễn
Nữ Đoàn Vy, 2015) Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, hiện tượng
di cư nông thôn ra thành thị dẫn đến thiếu hụt lao động trình độ cao ở khu vực nông thôn, người lao động từ nông thôn ra thành thị làm phát sinh thêm những vấn đề phức tạp ở đô thị như gia tăng các tệ nạn xã hội (nghiện hút, mại dâm, cờ bạc, lô đề, trộm cướp, …), gây thêm sức ép về quản lý trật tự xã hội cho các cấp chính quyền thành phố Người di cư đến các thành phố đã tạo sức ép lên việc cung cấp các dịch vụ xã hội như nhà ở, nước sạch, y tế, cơ sở
hạ tầng, giao thông, đặc biệt là ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (Lưu Bích Ngọc và cộng sự, 2015)
Bên cạnh những đánh giá về tác động tích cực cũng như tiêu cực của các dòng di cư trong nước, các yếu tố tác động đến khả năng hay quyết định di cư của cá nhân người lao động, lực hút của những địa phương đang thu hút người di cư đến lẫn lực đẩy của những vùng xuất cư cũng cần được cập nhật theo tiến trình phát triển chung của xã hội Những nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng hay quyết định di cư của cá nhân người lao động đã được thực sự quan tâm trong 10 năm trở lại đây Một số mô hình nghiên cứu về di
cư trong nước đã được thực hiện như mô hình di cư nông thôn – đô thị (Đặng Nguyên Anh và cộng sự, 2007), mô hình di cư tạm thời đến Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Lưu Bích Ngọc và cộng sự, 2015) hay mô hình di cư đến vùng đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh (Lưu Bích Ngọc và cộng sự, 2015)
Có thể thấy các mô hình này mới chỉ xem xét quyết định di cư đến một vùng địa lý nhất định và ở cấp độ cá nhân (vi mô) chứ chưa phân tích được các yếu
tố tác động đến quyết định di cư của cá nhân ở cấp độ hộ gia đình (trung mô)
Trang 144
và những ảnh hưởng tới quyết định di cư từ những biến số phát triển trên
phạm vi quốc gia (vĩ mô) Đề tài “Mô hình phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất
nhằm bù đắp “khoảng trống” thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư cá nhân với những phân tích trên phạm vi toàn quốc và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hộ gia đình có ít nhất một thành viên xuất cư
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận án này được thực hiện nhằm các mục tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định xuất cư của các cá nhân trong các hộ gia đình trên toàn quốc ở một số năm dựa trên số liệu điều tra VHLSS bằng thử nghiệm mô hình số liệu mảng có trễ phân phối nhằm lượng hoá tác động của một số nhân tố ở thời kỳ trước tới quyết định di cư ở thời kỳ sau;
- Đo lường tác động của mức sống của hộ gia đình ở thời kỳ trước đến xác suất đưa ra quyết định di cư của một cá nhân trong hộ gia đình ở thời
kỳ sau;
- Phân tích và đo lường tác động của một số biến cấp tỉnh tác động tới hành vi di cư của một thành viên trong hộ gia đình, từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách cho chính quyền cấp tỉnh xây dựng những chính sách thích hợp điều tiết di cư giúp tăng trưởng kinh tế;
- Phân tích, so sánh bằng nhiều phương pháp khác nhau về thu nhập và chi tiêu của hộ có người di cư so với hộ không có người di cư để xác định mức độ cải thiện về thu nhập và chi tiêu khi có hiện tượng xuất cư
Những câu hỏi nghiên cứu chính cần được trả lời trong Luận án này gồm:
Câu hỏi nghiên cứu 1:
Mức sống thấp của hộ gia đình ở thời kỳ trước có làm tăng xác suất di
cư của ít nhất một thành viên trong hộ gia đình ở thời kỳ sau hay không?
Trang 155
Di cư đòi hỏi phải có “vốn” Đó là vốn vật chất, vốn con người và vốn
xã hội Với những hộ gia đình có mức sống thấp, các nguồn vốn của họ hạn chế hơn so với những hộ gia đình có mức sống trung bình trở lên xét về tất cả các loại vốn Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định di cư và quá trình di
cư của các cá nhân là thành viên của hộ gia đình nói trên
Câu hỏi nghiên cứu 2:
Một số nhân tố liên quan đến tạo việc làm cấp tỉnh được cải thiện có tác động làm giảm xác suất xuất cư xét ở cấp độ hộ gia đình hay không?
Liên quan đến quyết định di cư cá nhân, theo Harris và Todaro (1970), cần phải đánh giá xem những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định di cư mà thuộc vào nhóm yếu tố “lực hút”, và những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định di cư nhưng lại thuộc vào nhóm yếu tố “lực đẩy” Các nhân tố lực hút và lực đẩy này tồn tại ở cả địa phương đầu đi lẫn địa phương đầu đến Thiếu việc làm trên thị trường lao động tại địa phương đầu đi là một trong những nhân tố
“lực đẩy” tác động đến quyết định di cư của các cá nhân Tại địa phương đầu
đi, khả năng tạo việc làm tăng lên, ngược lại, sẽ là nhân tố “lực hút” giữ chân các cá nhân ở lại, không đưa ra quyết định di cư Tuy nhiên, một người trong quá trình xem xét, lựa chọn hành vi di cư sẽ còn tính đến các yếu tố mà Lee trong lý thuyết của mình gọi là các “chi phí” và “lợi ích” của việc di cư này Quyết định di cư được thực hiện dựa trên phân tích của mỗi cá nhân cho rằng
“lợi ích” từ việc di cư sẽ lớn hơn “chi phí” cho việc di cư
Câu hỏi nghiên cứu 3:
Thu nhập của hộ gia đình có thành viên di cư đã được cải thiện như thế nào?
Khi một thành viên trong hộ gia đình di cư, sức ép về lao động và việc làm lên phương tiện sản xuất (đất đai, nhà xưởng…) cũng như chi tiêu của hộ gia đình có thể giảm đi Theo quy luật, người di cư ra đi với mục tiêu tìm
Trang 16Luận án đầy đủ ở file: Luận án full