1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUAN NIỆM NỮ QUYỀN TRONG SÁCH BÁO NAM BỘ ĐẦU THẾ KỶ XX

170 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C c học giả và những nhà ti n phong cũng chỉ đưa ra những quan niệm và trình bày những suy nghĩ c nhân của họ về việc giải phóng phụ nữ hoặc x c ập một đời sống mới cho phụ nữ thế kỷ XX

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

THAM GIA GIẢI THƯỞNG

"SINH VIÊN NCKH XUẤT SẮC CẤP ĐHQG-HCM,

NĂM 2015"

QUAN NIỆM NỮ QUYỀN TRONG SÁCH BÁO NAM BỘ

ĐẦU THẾ KỶ XX

Chủ nhiệm đề tài:

BÙI TRỌNG THÙY LINH

Lớp, khoa: Văn học và Ngôn ngữ Khóa: 2011- 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

THAM GIA GIẢI THƯỞNG

"SINH VIÊN NCKH XUẤT SẮC CẤP ĐHQG-HCM,

NĂM 2015"

QUAN NIỆM NỮ QUYỀN TRONG SÁCH BÁO NAM BỘ

ĐẦU THẾ KỶ XX

Chủ nhiệm đề tài:

BÙI TRỌNG THÙY LINH

Lớp, khoa: Văn học và Ngôn ngữ Khóa: 2011- 2015

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Lịch sử đề tài 11

3 Mục đ ch nghi n cứu 13

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 13

5 C sở uận và phư ng ph p nghi n cứu: 14

6 Phạm vi đề tài 14

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 14

8 Kết cấu đề tài 15

CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN LÝ THUYẾT NỮ QUYỀN Ở NAM BỘ 16

1.1 Nữ quyền luận phư ng Tây 16

1.1.1 Chủ nghĩa nữ quyền Pháp – Cái nôi của phong trào nữ quyền phư ng Tây 16

1.1.2 Lịch sử ba phong trào nữ quyền tiêu biểu 18

1.1.3 Phê bình nữ quyền 19

1.2 Tư tưởng nữ quyền ở Việt Nam 22

1.3 Sự ra đời lý thuyết nữ quyền ở Nam Bộ 27

1.3.1 Nền móng của sự hình thành ý thức nữ quyền 27

1.3.2 Những nhà tiên phong 30

Tiểu kết 32

CHƯƠNG 2: QUAN NIỆM VỀ NỮ QUYỀN TRÊN CÁC BÁO CHÍ NAM BỘ ĐẦU THẾ KỶ XX 34

2.1 Quan niệm chung của các học giả 35

2.2 Sự đấu tranh của phụ nữ 39

2.3 Phụ nữ với học vấn 40

2.4 Phụ nữ với văn học 45

2.5 Phụ nữ trong gia đình 52

2.6 Phụ nữ ngoài xã hội 60

2.7 Phụ nữ với đạo đức 69

Tiểu kết 74

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VỀ VẤN ĐỀ NỮ QUYỀN CỦA CÁC HỌC GIẢ TIÊU BIỂU TRÊN BÁO CHÍ NAM BỘ ĐẦU THẾ KỶ XX 76

3.1 Phan Bội Châu 77

3.2 Phan Khôi 80

3.2.1 Quan niệm về phụ nữ trong đời sống xã hội 80

3.2.2 Giáo dục phụ nữ và nền văn học nữ tánh 85

3.3 Nguyễn Thị Kiêm 90

3.4 Đặng Văn Bảy 96

3.4.1 Từ nhân quyền đến nữ quyền 97

3.4.2 Quan niệm về giáo dục phụ nữ 103

Tiểu kết 108

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 1 117

PHỤ LỤC 2 134

Trang 4

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Tư tưởng nam quyền đã ăn sâu vào tiềm thức của phụ nữ Việt Nam từ bao đời nay khiến họ uôn mặc nhi n tin rằng điều ấy à hiển nhi n đúng và cam chịu thân phận hiện tại của mình Tuy nhi n, kh t khao được giành ại công bằng và quyền ợi uôn tồn tại âm ỉ khiến Vì thế, đầu thế kỷ XX, phụ nữ Nam Bộ đã mạnh mẽ đứng n giành ại

vị thế của mình

Dù manh nha ở Nam Bộ đầu thề kỷ XX nhưng nữ quyền chỉ mới à sự đấu tranh

và b nh vực C c học giả và những nhà ti n phong cũng chỉ đưa ra những quan niệm

và trình bày những suy nghĩ c nhân của họ về việc giải phóng phụ nữ hoặc x c ập một đời sống mới cho phụ nữ thế kỷ XX chứ chưa gây dựng được một nền tư tưởng như ở c c nước phư ng Tây trước đó Mặc dù vậy, quan niệm về nữ quyền ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX cũng góp phần vào tiến trình ịch sử đấu tranh và văn học của phụ nữ

tr n thế giới

B n cạnh đó, vấn đề phụ nữ ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX rất được quan tâm tr n

b o ch C c học giả, c c cây bút nữ có tiếng tăm đều góp mặt đề xuất c c kiến ri ng của mình H n nữa, từ cuộc đấu tranh của nữ giới đã sản sinh ra một hiện tượng ớn

đ ng chú Đó à trào ưu văn học nữ Nam Bộ đầu thế kỷ XX

Từ ba do tr n, chúng tôi quyết định hình thành và thực hiện đề tài “Quan niệm nữ quyền trong s ch b o Nam Bộ đầu thế kỷ XX”

Mục đ ch của đề tài à đem ại c i nhìn tổng quan về quan niệm nữ quyền trong thời kỳ giao thoa về cả phư ng diện t ch cực và ti u cực, tr n c c kh a cạnh văn học và đời sống B n cạnh đó, chúng tôi t i hiện ại ịch sử những năm đầu thế kỷ XX, x c ập

tư iệu và hệ thống t c giả

Công trình mang ại nghĩa khoa học và thực tiễn, đóng góp một phần tư iệu vào qu trình nghi n cứu nữ quyền ở Nam Bộ nói ri ng và Việt Nam nói chung trong

Trang 5

văn học đồng thời khẳng định ại vị tr và vai trò của người phụ nữ trong thực tiễn xã hội

Đề tài bao gồm ba chư ng ch nh

Chư ng một, chúng tôi đi từ c c uận nền tảng ở châu Âu để từ đó dẫn ra thuyết nữ quyền ở Nam Bộ Tư tưởng nữ quyền phư ng Tây có c i nôi từ nước Pháp với c c nhà tư tưởng ớn như Virgina Wo f, Simon de Beauvoir, Kristeva, Irgaray, Cixious Hầu hết phong trào đấu tranh nữ quyền phư ng Tây đều trải qua ba giai đoạn Giai đoạn một: Ti n phong và nữ quyền nguy n s Giai đoạn hai: Nữ quyền hiện hành Giai đoạn ba: L thuyết nữ quyền

Từ những uận nữ quyền ở phư ng Tây, chúng tôi nhận ra rằng ở Việt Nam không có tư tưởng nữ quyền mà chỉ manh nha dưới hình thức quan niệm Đầu thế kỷ

XX, c c tr giả quan tâm đến vấn đề phụ nữ trình bày quan điểm của mình về vấn đề văn học, xã hội, đạo đức, quan hệ gia đình Tuy nhi n những bài viết này còn bình dân, chưa mang t nh chuy n môn và uận cao

Sở dĩ Việt Nam không thể có hệ tư tưởng à bởi vì nền văn hóa nông nghiệp đã

từ âu ảnh hưởng sâu đậm đến tư duy của người Việt Nước ta nằm trong khu vực được định vị à vùng văn hóa nông nghiệp, ngành nghề chủ yếu à trồng trọt Với ối sinh hoạt như thế, tư duy của người Việt nói ri ng và c c quốc gia châu Á nói chung à tư duy nguy n hợp Ch nh vì vậy mà người châu Á có xu hướng nhìn nhận hiện tượng một c ch kh i qu t, thường dùng ối nói ẩn dụ và phỏng đo n Trong khi đó, ối sống

du mục giúp người châu Âu coi trọng sức mạnh c nhân và tinh Ch nh từ do đó

mà người Việt Nam khó có thể hình thành c c kh i niệm và hệ thống uận về nữ quyền một c ch khoa học

Tuy nhi n những thức về vai trò và vị tr của phụ nữ không phải à không có Những quan điểm được hình thành dưới sự thúc đẩy của qu trình giao thoa trong giai đoạn thuộc địa Khi người Ph p sang Việt Nam khai th c thuộc địa, trong qu trình

gi o dục người Việt tiếng nước ngoài, họ đã đồng thời truyền b vào nước ta những tư

Trang 6

tưởng hết sức phóng kho ng về c i tôi c nhân Ý thức c nhân ấy dần dần được ư m mầm và trưởng thành trong suy nghĩ của những người phụ nữ được gi o dục Từ đó, họ

dễ dàng đứng n đấu tranh cho ch nh mình

Ngoài ra, sự ph t triển b o ch và in ấn đã tạo một môi trường cho c c học giả,

c c nhà văn, thi sĩ cùng nhau trình bày những quan điểm mới mẻ của mình về vấn đề phụ nữ và sự đấu tranh của phụ nữ Đông đảo c c bài viết tr n b o ch đã dấy n một hiện tượng đấu tranh cho phụ nữ vô cùng mạnh mẽ

Chư ng hai à sự tổng thuật và phân t ch quan niệm về vấn đề nữ quyền ở Nam

Bộ đầu thế kỷ XX tr n ba tờ b o ch nh Phụ Nữ Tân Văn, Trong Khu Phòng và Lục Tỉnh Tân Văn, đồng thời chỉ ra c sở uận của c c kiến tr n Quan niệm nữ quyền

tr n c c b o có thể được chia ra thành một số vấn đề ch nh như phụ nữ trong mối quan

hệ với gia đình, xã hội, đạo đức, học vấn, văn học và sự đấu tranh đòi quyền ợi của họ

Về sự đấu tranh của phụ nữ, c c bài b o k u gọi chị em phụ nữ n n thành ập

c c hội nhóm để cùng nhau sinh hoạt, chia sẻ những kinh nghiệm cuộc sống, thi thố tài năng, cùng b nh vực ẫn nhau trước những tư tưởng nam quyền đã có từ âu và bảo vệ quyền ợi cho ch nh mình C c bài viết k u gọi thành ập hội phụ nữ này như một sự phản ứng kịch iệt ại với chế độ nam giới từ trước đến nay

Về vấn đề học vấn của phụ nữ, đa phần c c kiến đều à ời động vi n, khuyến

kh ch phụ nữ cần trau dồi và mở mang hiểu biết Việc học của phụ nữ ở đây không chỉ

à học trong s ch vở hay việc đến trường mà còn à học hỏi từ cuộc sống và việc ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Họ cần phải được trang bị đầy đủ và toàn diện c c kiến thức tình huống và kỹ năng để dối diện với cuộc sống hiện tại

Quan điểm mà c c t c giả đưa ra đều đứng tr n c sở về giới và xã hội Năng

ực tr tuệ của phụ nữ thế kỷ XX đã được ật ngược so với quan niệm phụ quyền trước đây Phụ nữ không phải à c thể “nan hóa” mà à giới cũng có tố chất của sự thông minh và nhạy bén, có khả năng ĩnh hội những tri thức mới Dù có những kh c biệt

Trang 7

nhất định về mặt sinh học nhưng nam giới và nữ giới vẫn có những tư ng đư ng về mặt tr tuệ

Dù có năng ực tr tuệ à như nhau nhưng học vấn của phụ nữ vẫn kém cạnh h n

so với đàn ông à bởi hai nguy n nhân ch nh Một à hoàn cảnh xã hội Hai à bản t nh

nữ C c bài viết tr n Phụ nữ tân văn chỉ ra những hạn chế của nữ giới khi đến trường rằng họ không có đủ điều kiện về tài ch nh để mua s ch vở, dụng cụ học tập Ch nh vì vậy mà tỉ ệ nữ giới không được phổ cập gi o dục chiếm một tỉ ệ cao đ ng kể B n cạnh đó, những kiến thức mà họ học được tại trường ớp (chẳng hạn như những thứ tiếng Tây xa ạ) ại không phục vụ cho công việc hằng ngày của họ như bếp núc, may

v , bởi phụ nữ thời ấy không được phép ra ngoài và àm những công việc ngoài việc trong gia đình Vì thế, tài năng của phụ nữ không có c hội được thể hiện

Nguyễn Thị Ki m à một trong những học giả đi đầu trong phong trào đấu tranh cho nữ quyền Về vấn đề này, bà đã nhìn thẳng vào kh a cạnh bản t nh nữ nhưng không phải với mục đ ch ch bai hay ph ph n mà nhằm khắc phụ khuyết điểm ở giới nữ, nâng cao trình độ học vấn của họ Nguyễn Thị Ki m cho rằng, phụ nữ thường nặng về tình cảm, vì thế mà trong qu trình học tập, phụ nữ thường chọn học môn học mà họ

y u th ch hoặc chỉ nghi n cứu những vấn đề mà họ quan tâm Ch nh điều này đã góp phần àm hạn chế đi ượng kiến thức mà đ ng ẽ ra họ có thể thu nạp được

Về vấn đề phụ nữ trong văn học, c c bài viết đa phần ph bình năng ực s ng t c của nữ giới Nếu thế kỷ XX, phụ nữ đa phần chỉ à đối tượng để phản nh trong c c t c phẩm văn học, thậm ch à đối tượng bị xem thường thì đến đầu thế kỷ XX, phụ nữ trở thành chủ thể s ng t c Hàng oạt c c cây bút nữ xuất hiện và viết về c c vấn đề của phụ nữ tạo n n một hiện tượng văn học nữ ưu ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX

T c giả Trịnh Đình Rư có ph ph n văn th của phụ nữ bởi ông cho rằng họ

đã bị ảnh hưởng “phù văn” Văn th nữ giới trong c i nhìn của Trịnh Đình Rư chỉ à oại th bóng bẩy về mặt từ ngữ nhưng nghĩa thì tầm thường, vụn vặt Người đọc khi tiếp cận không cảm được phần hồn của những s ng t c ấy, đồng thời không nhìn thấy

Trang 8

được c i tôi của người s ng t c Trịnh Đình Rư khuyến kh ch phụ nữ n n s ng t c th

ục b t, bởi đó à thể th dân tộc, h n nữa ại giàu chất tình và dễ dàng cho những người mới tập tành àm th

Về mặt cảm xúc trong s ng t c, Phan Khôi và Nguyễn Thị Ki m có sự tư ng đồng về quan điểm Bản t nh nữ đã khiến cho phụ nữ gần gũi với văn chư ng h n nam giới So với nam giới, nữ giới th ch hợp để s ng t c những t c phẩm thi n về tình cảm

h n nam giới, bởi theo Phan Khôi văn chư ng à cảm t nh Trong khi đó, phụ nữ ại sống thi n về nội tâm Cũng như vậy, Nguyễn Thị Ki m nhận thấy rằng phụ nữ thường nặng về phần hồn h n phần tr Vì vậy mà c c s ng t c nữ giới được bà xếp vào oại

s ng t c chủ quan Nguyễn Thị Ki m cũng t o bạo trong việc khuyến kh ch văn chư ng phụ nữ “nam hóa”, bởi bà cho rằng phụ nữ không chỉ đem c i tình vào văn chư ng mà còn phải có cả nữa, phải chứng minh cho nam giới thấy phụ nữ cũng có

tư c ch khoa học giống như họ

Về vấn đề phụ nữ trong gia đình, c c bài viết đề cập đến kh a cạnh dạy dỗ con

c i của người phụ nữ, việc phụ nữ àm dâu và đạo vợ - chồng Sức ảnh hưởng của phụ

nữ đối với con c i à vô cùng to ớn vì vậy người phụ nữ phải có phư ng c ch dạy dỗ đúng đắn: không được a mắng con trẻ, không hù dọa, phải uôn à tấm gư ng tốt cho con c i noi theo Không chỉ àm mẹ, phụ nữ trong gia đình còn mang bổn phận àm vợ,

àm dâu C c bài viết tr n b o Trong khu phòng và Phụ nữ tân văn bày tỏ sự thư ng cảm đối với tình cảm àm dâu của người phụ nữ Họ à những người phải àm mọi việc

ớn – nhỏ, nặng – nhẹ trong gia đình nhưng ại à người bị xem thường, bị hạch s ch bởi chồng và mẹ chồng nhất Để khắc phụ được việc này, một số kiến đã n u ra c ch

gi o dục phụ nữ về gi trị và vai trò của mình trong mình để họ có không dễ dàng bị ức hiếp

Một số kiến còn chống ại đạo tam tòng – tứ đức xưa nay đặt ra cho phụ nữ Các bài biết cho rằng nguy n tắc ấy chỉ àm hèn đi phụ nữ bởi nó như chiếc gông xiềng kìm hãm sự tự do của họ Hạnh phúc của gia đình muốn có được phải dựa tr n c sở

Trang 9

bình đẳng của hai ph a Bình đẳng trong qu n xuyến gia đình và bình đẳng tr n cả phư ng diện tình cảm chứ không thể có sự phân hóa giai cấp giữa nam và nữ theo như quan niệm tr n Tư ng tự như thế, sự trung trinh và thủ tiết ở người phụ nữ có thực hiện được hay không dựa vào tình cảm của họ đối với chồng con Không thể có việc người chồng năm th , bảy thiếp trong khi người vợ chỉ được quyền đi theo một chồng

C c bài viết b nh vực cho những bất công mà người phụ nữ đang g nh chịu cũng như đồng cảm với những đau khổ mà họ đã trải qua

Điều đặc biệt tiến bộ trong quan niệm về phụ nữ đối với gia đình ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX à việc gi o dục phụ nữ không n n chỉ ấy gia đình àm gốc Ở quan niệm này, c c học giả ớn như Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn B , Phan Văn Trường đều cho rằng một người phụ nữ có ch và có gi trị à một người không chỉ à nội tướng trong gia đình mà còn biết ra ngoài giao thiệp và àm những việc ớn kh c Quan niệm tr n góp phần hướng phụ nữ đến với con đường tự do đi tìm quyền ợi cho ch nh mình

Về vấn đề phụ nữ với xã hội, b o Phụ nữ tân văn cho rằng phụ nữ cũng cần phải

àm ch nh trị, phải biết giao tiếp, biết thể dục và có chức nghiệp Người phụ nữ đầu thế

kỷ XX phải à những người có hiểu biết và có khả năng àm ch nh trị, am hiểu tình hình kinh tế - ch nh trị trong xứ mình ra sao, đồng thời thể hiện sự mạnh mẽ và bản ĩnh của mình thông qua c c hoạt động này Trong việc giao tiếp của phụ nữ, c c bài

b o n tiếng b c bỏ quan niệm “nam nữ thọ thọ bất tư ng thân” trước đây và những định kiến trong sự qua ại nam – nữ C c kiến cho rằng, phụ nữ thế kỷ XX cần bước

ra ngoài và mở rộng phạm vi giao tiếp của mình chứ không chỉ quanh quẩn trong phạm

vi nhà bếp Và, sự giao tiếp đó mang t nh xã hội hoặc công việc Vì thế những ph

ph n trước đây đã không còn phù hợp với thời đại bây giờ Từ việc giao tiếp với xã hội, c c kiến còn góp phần thúc đẩy phụ nữ n n có công việc ngoài xã hội ri ng cho

ch nh mình Việc có chức nghiệp sẽ giúp phụ nữ trở n n tự ập, không còn bị xem à kẻ

ăn b m chồng con nữa B n cạnh đó, phụ nữ cũng n n rèn uyện thân thể bằng việc tập thể dục thể thao nhằm ph t triển con người một c ch toàn diện h n

Trang 10

Đạo đức của người phụ nữ à điều được quan tâm đặc biệt h n hết dù à thời xưa hay đời nay Quan niệm nữ quyền ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX không kh c nhiều so với quan niệm thời kỳ trước đó Người phụ nữ vẫn à người phải giữ được bốn c i đức ớn: Công – Dung – Ngôn –Hạnh Tuy nhi n quan niệm Tam tòng đã được cởi trói Phan Khôi cho rằng việc phụ nữ chết theo chồng để chứng tỏ c i ân, c i tình và sự thủ tiết à một sự coi thường phụ nữ và sỉ nhục oài người Người phụ nữ có bằng òng giữ ấy trinh tiết của mình sau khi chồng chết hay không phải phụ thuộc vào tình y u của họ, không hẳn à phải chết đi mới minh chứng được điều ấy Phan Khôi khẳng định rằng

c i chết ấy của người phụ nữ chỉ à một c i chết vô nghĩa, bị uân bó buộc

Chư ng 3 tóm tắt những quan niệm về nữ quyền của bốn nhà tư tưởng ti u biểu giai đoạn đầu thế kỷ XX tại Nam Bộ gồm Phan Bội Châu, Phan Khôi, Nguyễn Thị

Ki m và Đặng Văn Bảy

Phan Bội Châu à một nhà tư tưởng ớn của nước ta Đối với vấn đề phụ nữ, Phan Bội Châu uôn có th i độ trân trọng và đề cao vị tr của nữ giới Ông hướng đến việc phản biện ại c c kiến cho rằng đàn ông tài giỏi và đứng ở một cấp bậc cao h n

so với phụ nữ Ông đã chứng minh điều đó bằng sự tôn trọng đối với c c tấm gư ng nữ kiệt thời xưa

Có thể nói Phan Bội Châu à người đi đầu trong phong trào đấu tranh vì phụ nữ bởi ông sớm nhìn ra ch nh chế độ phong kiến trung ư ng tập quyền đã đè nén người phụ nữ Sự gi o dục về thân phận người phụ nữ và sự p đặt sai ầm đã khiến người phụ nữ mang những nhận thức thi n ệch về gi trị của ch nh mình

Từ những thực tế đ ng buồn đó, Phan Bội Châu đã n u n một tinh thần mới

mẻ Phụ nữ muốn giành ại vị thế của mình thì việc họ cần àm à nhận thức được quyền àm người c bản của mình chứ không phải chỉ đứng n vì c i gọi à chủ nghĩa

nữ quyền

Trang 11

Có thể nói quan niệm của Phan Bội Châu về nữ quyền xuất ph t từ chữ nhân Xưa nay người phụ nữ chưa được hưởng c i quyền àm người c bản của ch nh mình

Để họ có thể có được điều đó thì cần tạo điều kiện gi o dục để họ thấu hiểu

Về quan điểm của Phan Khôi có thể chia àm c c uận điểm ch nh như: phụ nữ trong xã hội, gi o dục phụ nữ và văn học nữ t nh Về vấn đề phụ nữ trong đời sống xã hội, Phan Khôi đã trình bày những hiện thực về sự thiệt thòi của người phụ nữ Việc người phụ nữ bị coi thường như một một thứ vô thức ăn sâu vào trong suy nghĩ của phụ nữ từ xưa đến nay Từ xưa phụ nữ bị cho à những kẻ ngu ngốc, không có khả nặng àm chủ gia đình và số phận của họ à số phận bị định đoạt một c ch ệ thuộc Và người phụ nữ dù ở trong môi trường nào thì chịu những sự chèn ép như nhau như: xa

c ch chồng con, bị mẹ chồng hành hạ, bị chồng phụ, c i khổ khi àm vợ bé, góa bụa,…

C i nhìn của Phan Khôi đối với phụ nữ không chỉ giới hạn ở phụ nữ thành thị

mà còn ở phụ nữ nông thôn Phan Khôi k u gọi việc trả tự do hôn nhân cho phụ nữ, bởi

đó à bước đầu của việc tôn trọng hạnh phúc của nữ giới

Sự gi o dục phụ nữ trong quan niệm của Phan Khôi à sự gi o dục về mặt tr tuệ

ẫn gi o dục về quyền ợi Người phụ nữ cần học tập để mở mang tri thức, h n nữa để hiểu rõ về quyền và ợi của ch nh mình Trong văn học, Phan Khôi còn cho rằng, phụ

nữ à người th ch hợp với văn chư ng h n cả nam giới “Vì c i đẹp à c i cốt của văn học, mà đàn bà à biểu hiện cho sự đẹp”1 “Vì văn học trọng đường tình càm, mà nói chuyện đàn bà thì khiến cho người ta dễ cảm”2

Về ph a Nguyễn Thị Ki m, bà à một trong những nhà nữ quyền có quan niệm tiến bộ và mới mẻ Nguyễn Thị Ki m đặc biệt quan tâm đến việc gi o dục phụ nữ và văn chư ng nữ giới C c bài viết của bà đã từng nổi tiếng tr n rất nhiều b o, đồng thời

bà từng diễn thuyết rất thành công Tuy nhi n theo nhận định của mình, sự học của phụ

nữ không n n dừng ại ở học vấn mà n n mở rộng ra những vấn đề xã hội, gia đình Bà

1

Phan Khôi (1929), Về văn học của phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ tân văn, số 1

2 Phan Khôi (1929), Văn học với nữ tánh, Phụ nữ tân văn, số 2

Trang 12

hướng phụ nữ đến sự ph t triển toàn diện bằng việc khuyến kh ch phụ nữ ch i thể thao Nguyễn Thị Ki m k u gọi phụ nữ n n được tự do kết hôn

Những kiến của Đặng Văn Bảy cũng vô cùng có gi trị T c phẩm “Nam nữ bình quyền” đã trình bày gói gọn mọi quan điểm của ông Nội dung t c phẩm được chia àm s u phần ch nh:

I Công lý - Nh n đạo

II Gia đình ược khảo

III Nữ ưu gi o dục s ược

Những quan niệm nữ quyền của giai đoạn này hết sức mới mẻ và phong phú, có mối i n hệ giữa thuyết và thực tiễn, chú trọng vào những vấn đề thiết thực đối với nhu cầu của phụ nữ trong thời đại mới

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự thống trị của nam quyền đã ăn sâu vào trong tiềm thức của ớp phụ nữ từ rất

âu, khiến cho bao thế hệ phụ nữ từ xưa đến nay trở n n quen thuộc và xem đó như một điều tất yếu của cuộc sống rằng: thân phận nữ giới à một thân phận thấp kém, bị ệ thuộc nam giới Tuy nhi n, kh t khao đấu tranh đòi ẽ công bằng uôn tồn tại âm ỉ trong

họ, chỉ chờ c hội để ật ngược v n bài, giành ại vị thế trước kia của họ Thế kỷ XX ở Nam Bộ, sự ảnh hưởng của nền văn minh mới đã tạo điều kiện thuận ợi cho “một nửa thế giới” đứng n giành ấy nữ quyền Nữ quyền uận nhờ đó mà ra đời không chỉ trong đời sống mà còn trong văn học

Tiếp nối từ chủ nghĩa nữ quyền phư ng Tây, tư tưởng nữ quyền ở Nam Bộ nằm trong tiến trình ph t triển văn học của thế giới Phong trào nữ quyền ở phư ng Tây manh nha từ thế kỷ XVIII đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội trước với c c tác giả ớn như Marry Wollstonecràft3, Alexandre Dumas4 Tuy nhi n, trong những hoàn cảnh kh c nhau, tư tưởng này có sự chuyển hóa và hấp thu kh c nhau Dù không hình thành n n một hệ tư tưởng nữ quyền ri ng cho ch nh mình hay x c ập một nền tảng tư tưởng cho sự ph t triển văn học nhưng với nữ quyền uận phư ng Tây, nền văn học nữ ưu đã ra đời, thúc đẩy sự ph t triển bước đầu của uận – ph bình nữ quyền ở Việt Nam Vì vậy, nghi n cứu vấn đề nữ quyền ở Nam Bộ cũng à một phần xem xét

sự tiến triển của văn học thế giới

S ng t c văn chư ng à c i đến trước, ph bình văn học à c i đến sau Từ sự nở

rộ những s ng t c của c c t c giả nữ trong nền văn học nữ ưu đầu thế kỷ XX như Huỳnh Thị Bảo Hòa, Manh Manh nữ sĩ, Phan Thị Bạch Vân, Sư ng Nguyệt Anh, ,

ph bình văn học mang âm hưởng nữ quyền ở Việt Nam ra đời đã khai th c c c yếu tố

về giới trong văn xuôi, đề cao vị tr của người phụ nữ, giành ại thế bình đẳng của họ

3 Marry Wollstonecràft (1759-1797) à một nhà văn người Anh, nhà triết học và à người ủng hộ nữ quyền

4 Alexandre Dumas (1802-1870) à nhà văn Ph p nổi tiếng với c c tiểu thuyết “Ba chàng lính ngự lâm”, “Bá tước

Monte Cristo”.

Trang 14

trong văn học C c bài uận tr n b o ch về vấn đề phụ nữ chiếm số ượng gần như một nửa tổng thể c c vấn đề xã hội khác Những học giả, danh nhân cũng ần ượt bày

tỏ những quan điểm c nhân về quyền của người phụ nữ trong xã hội và văn học Như vậy, có thể nói đây à một trong những vấn đề rất được quan tâm vào đầu những năm

1900

Dù đây à một vấn đề có t nh cấp tiến, nhưng một số học giả theo quan niệm bảo thủ vẫn ra sức phản b c Nữ quyền uận ra đời và du nhập vào nền gi o dục Việt Nam giải phóng đông đảo phụ nữ khỏi vòng xiềng x ch nam quyền, bung nở những tài năng

nữ kiệt bị kìm hãm bởi chế độ cũ Ch nh vì vậy, một số học giả như Phan Khôi, Phan Bội Châu đã ra sức bảo vệ nữ quyền Nhưng một số nhà thủ cựu vẫn cho rằng phụ nữ

có những hạn chế của ri ng họ mà h n hết à học vấn và bản t nh n n không thể đứng ngang hàng với nam giới Những kiến tr i ngược nhau đã àm nảy sinh những mâu thuẫn không thể ngả ngũ

Bởi những do như tr n, nghi n cứu của chúng tôi tập trung khai th c c c quan niệm nữ quyền từ c c nhà tr giả, danh nhân và nhà ph bình uy t n, sắp xếp chúng theo một hệ thống nhất định, chỉ ra những c sở hình thành n n những quan điểm ấy Với sự đầu tư này, chúng tôi hi vọng có thể àm s ng tỏ quan niệm của một thế hệ về vấn đề

nữ quyền, những kiến t ch cực cũng như ti u cực, đồng thời khẳng định ại vị tr , vai trò của nữ giới trong đời sống xã hội và năng ực của họ trong văn học trong sự tư ng quan với nam giới

2 Lịch sử đề tài

Phải nói rằng có rất t những nghi n cứu về vấn đề phụ nữ giai đoạn đầu thế kỷ

XX Luận văn Thạc sĩ “Vấn đề phụ nữ tr n b o ch tiếng Việt trước 1945” của TS Đặng Thị Vân Chi à một trong số hiếm hoi những đề tài có gi trị

Bà nhận thấy rằng phụ nữ chiếm một nửa xã hội Vì vậy những thay đổi về mặt kinh tế - văn hóa – ch nh trị trong chế độ thực dân cũng ảnh hưởng không nhỏ đến phụ

nữ Đó à do dẫn đến hướng nghi n cứu này

Trang 15

Để thực hiện đề tài của mình, tác giả đã chia thời gian trước 1945 àm hai thời

kỳ nhỏ trong hai chư ng Chư ng 2 à vấn đề phụ nữ từ đầu thế kỷ XX đến 1929 Chư ng 3 à giai đoạn từ 1929 đến trước 1945

Ở chư ng 2, Đặng Thị Vân Chi tập trung trình bày hai oại quan điểm cấp tiến

và thủ cựu của những nhà nữ quyền về vấn đề phụ nữ Những nhà thủ cựu cho rằng vị

tr của phụ nữ à ở trong gia đình và họ có nhiệm vụ àm tốt vai trò mẹ hiền, vợ thảo của mình Ch nh vì vậy mà họ kịch iệt đả k ch những phong trào nữ quyền và giải phóng phụ nữ, cho đó à nguy n nhân àm suy đồi đạo đức xã hội Bà đặc biệt quan tâm đến quan điểm của Nguyễn Ái Quốc Người đã hướng tới phụ nữ ao động bởi trong chế độ thực dân họ à những người phải chịu nhiều thiệt thòi, bất công nhất

Ở chư ng 3, Bà cho thấy những biến chuyển t ch cực trong giới nữ dưới t c động của c c phong trào nữ quyền Qua c c tờ b o tiếng Việt được khảo s t, Tiến sĩ chỉ

ra sự thay đổi trong nhận thức của phụ nữ về địa vị và thân phận của mình trong gia đình và ngoài xã hội

Ngoài ra còn có công trình của hai học giả người nước ngoài à David Marr với

“Vietnamese Tradition on Tria 1920 – 1945” (Truyền thống Việt Nam trong thử th ch

1920 – 1945) và Shawn Mc Ha e với “Printing and power: Vietnamese Debates over Women’s P ace in Society, 1918 – 1934” (Ấn phẩm và quyền ực: C c cuộc thảo uận

ở Việt Nam xung quanh vấn đề vị tr của người phụ nữ trong xã hội 1918 – 1934)

Trong cuốn s ch của David Marr có chư ng 5, “Women question” (Những vấn

đề phụ nữ) được đ nh gi cao vì có những nhận xét đắt và tinh tế Ông đã có sự nhìn nhận trở ại vai trò và địa vị của người phụ nữ trong xã hội Việt Nam Ch nh từ đó, ông quan niệm rằng p ực với phụ nữ có thể kh c nhau do sự kh c biệt giai cấp nhưng nhìn chung họ vẫn chịu ảnh hưởng ở một mức nào đó Đây à nguy n nhân ch nh dẫn đến

Trang 16

phong trào đấu tranh của ph i nữ B n cạnh đó, David Marr cũng quan tâm đến sự ra đời c c b o nữ giới và quan điểm đấu tranh của họ5

Dựa tr n những quan điểm của David Marr, Shawn McHa e đã thực hiện uận

văn so s nh những bài viết xuất hiện tr n b o Nữ giới chung và Phụ nữ tân văn Ông

nhận định rằng Nữ giới chung đề cập tới vấn đề nam nữ bình quyền trong khuôn khổ kiểm duyệt của thực dân Ph p Trong khi đó, b o Phụ nữ tân văn chủ trư ng ập ra những hoạt động xã hội cho phụ nữ, dấn thân vào những cuộc tranh uận sôi nổi nhằm mục đ ch giải phóng phụ nữ

Điểm quan trọng của uận văn à Shawn McHa e phân t ch phư ng thức quần chúng tiếp cận với những văn bản tr n Để giải điều này, ông tập trung trình bày sự

ra đời của b o ch và văn hóa in ấn, mối quan hệ giữa độc giả với chữ in và sự thay đổi quan niệm quyền ực như thế nào trước sự ưu thông gia tăng của chữ in6

3 Mục đ ch n hi n cứu

Thông qua nghi n cứu, trước hết, chúng tôi mong muốn đem ại một c i nhìn tổng quan về quan niệm nữ quyền trong thời kỳ giao thoa (1900 – 1930), đồng thời tìm hiểu c c quan niệm về nữ quyền dưới c c kh a cạnh t ch cực và ti u cực, trong đời sống

và trong văn học

B n cạnh đó, chúng tôi t i hiện ại ịch sử những năm đầu thế kỷ XX, từ đó x c

ập tư iệu và hệ thống t c giả

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khảo s t, tổng thuật toàn bộ b o ch , s ch xuất bản và c c tài iệu i n quan ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX để thiết ập n n một hệ thống c c quan niệm ch nh yếu về nữ quyền tại giai đoạn này:

- Tìm kiếm và ph t hiện c c tư iệu thể hiện quan niệm nữ quyền

Trang 17

- N u ra và phân t ch c sở của những quan niệm ấy, chỉ ra những quan niệm phản b c (nếu có), đ nh gi t nh cấp tiến của quan niệm

- Tìm hiểu một số t c giả ti u biểu, những học giả có đóng góp đ ng kể trong phong trào đấu tranh cho phụ nữ

5 C sở ý u n và ph n ph p n hi n cứu

Để tiến hành nghi n cứu đề tài, chúng tôi thực hiện c c phư ng ph p sau:

- Phư ng ph p phân t ch: đ nh gi , bình uận c c bài bàn uận, ph bình về nữ quyền trong sự đấu tranh của nữ giới ở Nam Bộ đầu thế kỷ XX

- Phư ng ph p thống k : sau qu trình khảo s t b o ch Nam Bộ đầu thế kỷ XX, chúng tôi tổng hợp, phân oại bằng c ch ập bảng thống k chi tiết gồm c c yếu tố sau:

t n tờ b o, t n bài b o, ngày ph t hành, số b o, t c giả, ghi chú cần thiết

7 Ý n hĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: đóng góp một phần tư iệu vào qu trình nghi n cứu tiến trình ph t triển nữ quyền ở Việt Nam

Trang 18

Ý nghĩa thực tiễn: khẳng định ại vai trò của nữ giới trong xã hội mà trước đây

bị u mờ bởi quy uật của chế độ cũ

8 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết uận và phụ ục, đề tài còn gồm những phần ch nh sau: Chư ng 1: Qu trình hình thành và ph t triển thuyết nữ quyền ở Nam Bộ

1.1 Nữ quyền uận phư ng Tây

1.1.1 Chủ nghĩa nữ quyền Ph p – C i nôi của phong trào nữ quyền phư ng Tây 1.1.2 Lịch sử ba phong trào nữ quyền ti u biểu

1.1.3 Ph bình nữ quyền

1.2 Tư tưởng nữ quyền ở Việt Nam

1.3 Sự ra đời thuyết nữ quyền ở Nam Bộ

1.3.1 Nền móng của sự hình thành thức nữ quyền

1.3.2 Những nhà ti n phong

Chư ng 2: Quan niệm về nữ quyền trên báo chí Nam Bộ đầu thế kỉ XX

2.1 Quan niệm chung của các học giả

2.2 Sự đấu tranh của phụ nữ

Trang 19

CHƯƠNG 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN LÝ THUYẾT NỮ

QUYỀN Ở NAM BỘ 1.1 Nữ quyền u n ph n Tây

1.1.1 Chủ n hĩa nữ quyền Ph p – C i nôi của phon trào nữ quyền ph n Tây

Chủ nghĩa nữ quyền (Feminism) à kh i niệm chỉ hoạt động đấu tranh ch nh trị của nữ giới đòi quyền ợi cho ch nh mình tr n c c ĩnh vực ch nh trị, xã hội dựa tr n thức bình đẳng giới7

Nữ quyền uận à sản phẩm của phong trào đấu tranh đòi dân quyền, dân chủ ở phư ng Tây Tại Mỹ, vào những năm của thập ni n 60, khi cuộc đấu tranh đòi dân chủ của những người Mỹ gốc Phi giành được nhiều thắng ợi đỉnh cao thì phong trào phụ

nữ cũng bắt đầu manh nha từ năm 1963 Vào năm này, t c giả Betty Freidan đã chỉ ra rằng phụ nữ không có quyền bày tỏ cảm xúc của mình ngoài việc ấy chồng và sinh con Năm 1966, Tổ chức Phụ nữ Quốc gia (NOW) được khai sinh nhằm thúc đẩy sự hòa nhập của phụ nữ với cộng đồng, đồng thời n tiếng về Quyền bình đẳng trong hiến

ph p Hoa Kỳ Tuy nhi n, đến năm 1970 phong trào phụ nữ gần như suy yếu dần và ngưng trệ8

Mặc dù phong trào phụ nữ nở rộ tr n toàn thế giới nhưng ch nh nước Ph p mới

à c i nôi của chủ nghĩa nữ quyền phư ng Tây, bởi Ph p đã đem ại những kiến giải nền tảng thúc đẩy sự ra đời của thuyết nữ quyền ở Anh và Mỹ Tư tưởng của họ đa phần tập trung vào vấn đề giới t nh dựa tr n c sở phân tâm học, sinh học uận, ngôn

7Th.S Hồ Kh nh Vân, l thu ết phê b nh nữ qu ền feminist criticism nghiên c u m t s tác ph m văn u i

của các tác gi nữ Việt Nam t năm 199 đến na u n văn h c s , Trường ĐHKHXH NV, Đại học Quốc

gia TP.HCM , trang 18

8 Khái quát về l ch sử nước Mỹ

http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_ushistory_1.html

Trang 20

ngữ học, thuyết giải cấu trúc,…Bốn gư ng mặt đại diện cho chủ nghĩa nữ quyền

Ph p bao gồm: Simone de Beauvoir, Ju ia Kristeva, Luce Irigaray, Hé ène Cixous

Mặc dù tiểu uận “Căn phòng riêng” (A room of one’s own) của Virginia ra đời

vào năm 1929, tức trước sự có mặt của “Giới t nh thứ hai” (Le Deuxième Sexe) (1949) nhưng người ta vẫn nhớ đến Simone de Beauvoir như “mẹ đẻ” của chủ nghĩa nữ quyền, bởi quyển s ch của Virginia chỉ mới à sự kh i mở cho những tư tưởng hoàn chỉnh của Simone de Beauvoir Bà kịch iệt phản đối sự p đặt của chế độ phụ quyền bằng kết

uận có t nh tiền đề “Người ta kh ng sinh ra là phụ nữ, người ta trở thành phụ nữ”

Luận điểm này đã b c bỏ hoàn toàn c i vô thức nam quyền neo chắc vào tinh thần phụ

nữ đến mức người ta ngày càng khó nhận ra sự bất hợp của nó Thông qua kết uận này, bà muốn khẳng định không phải bản chất tự nhi n quy định phụ nữ mà ch nh à hoàn cảnh xã hội quy định họ, bởi phụ nữ cũng à một thực thể xã hội

Quan điểm của Kristeva, nhà nữ quyền học gốc Bu garia, ại chú trọng vào thi n chức mẫu của phụ nữ Bà cho rằng người phụ nữ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức và sự trưởng của con người Điều này tr i với quan điểm của Freud và Lacan bởi

họ cho rằng mọi đứa trẻ chịu ảnh hưởng uy quyền ở người bố mạnh mẽ h n ở người

mẹ Tuy nhi n vấn đề ở đây à Kristeva muốn đưa một quan điểm mới của mình về vai trò của “thân thể người mẹ”

Với Irigaray, bà có cùng mối bận tâm về vấn đề xóa bỏ p bức cho phụ nữ như Simone de Beauvoir nhưng quan điểm của bà ại tr i ngược Simone de Beauvoir cho rằng muốn xóa bỏ bất bình đẳng, người phụ nữ phải nam hóa mình để s nh ngang vị tr của nam giới Nhưng Irigaray ại cho rằng “Không phải đồng hóa mà à dị biệt” Ch nh

sự kh c biệt về giới đã giúp cho những người phụ nữ mang quyền năng sinh sôi, tạo ra con người, trong đó có cả nam giới Nhưng họ đã chối bỏ sự dị biệt ấy Vì thế, phụ nữ càng phải chứng minh điều ấy để chống ại bất bình đẳng

Ri ng Cixious, bà n u quan điểm về vấn đề ối viết nữ (L’ecriture feminine) Bà đưa ra hai kết uận sau về tư tưởng của mình: phụ nữ có thể viết được khi họ biết tự

Trang 21

kh m ph những cảm xúc về thể x c của mình và sau đó tìm c ch thể hiện nó bằng diễn ngôn phụ nữ; hệ thống ngôn ngữ của phụ nữ sẽ có thể biến chuyển inh hoạt khi

họ được cởi trói khỏi trung tâm diễn ngôn nam giới đang buộc chặt ấy họ9

1.1.2 Lịch sử ba phon trào nữ quyền ti u biểu

Chủ nghĩa nữ quyền tr n thế giới mon men ra đời từ ngay từ những năm của thế

kỷ XVIII, khi phong trào nữ quyền thế giới bắt đầu ớn mạnh Chủ nghĩa nữ quyền trải qua ba bước ph t triển nền tảng:

Giai đoạn: Tiên phong và nữ quyền nguy n s

Nằm trong khoảng thời gian từ thế chiến thứ II trở về trước, c c tư tưởng giai đoạn này mang t nh chất bước đệm, gợi mở cho giai đoạn sau và cho ph bình nữ quyền hiện đại Bà tổ của chủ nghĩa nữ quyền ch nh à Mary Wo stonecraft Bà đã phản ứng ại việc x c ập t nh nữ của nữ giới bởi quyền ực của nam giới Bà khẳng định rằng “viết và nghĩ không thể vượt khỏi thân x c và không thể oại phụ nữ ra khỏi

vị tr xã hội”10 Sau đó, năm 1929, “Căn phòng ri ng” của Virginia Woo f ra đời, khai

s ng cho c c thuyết nữ quyền thời kỳ sau mà ti u biểu à Simone de Beauvoir

Giai đoạn: Nữ quyền hiện hành

Giai đoạn này thuộc thời kỳ hậu chiến, những năm của thập ni n từ 1960 đến

1970 C c t c giả ch nh của thời kỳ này à Marie o ympe de Gouge và Simone de Beauvoir T c phẩm của Marie được xem như à bản tuy n ngôn nhân quyền về giới

nữ Bởi những ời k u gọi quyền giải phóng người da đen mà về sau bà đã bị kết n vì hoạt động đấu tranh cho nữ quyền

Giai đoạn này còn xuất hiện một nhà nữ quyền có sức ảnh hưởng ớn à Simone

de Beauvoir, t c giả của bản tuy n ngôn nữ quyền Bà đã uận giải những vấn đề về giới t nh, đặc t nh tự y u mình, tình dục,…dựa tr n c c ĩnh vực kh c nhau như thần thoại học, sinh học, nhân học Đặc biệt h n, Simone de Beauvoir đã n u ra một quan

9 Nguyễn Việt Phư ng, Nh n diện chủ ngh a nữ qu ền pháp thế k qua m t s đ i diện tiêu bi u, 12/12/2014

10 Hà Hằng, Chủ ngh a nữ qu ền trong văn h c

Trang 22

điểm ớn về những p đặt của văn hóa phụ quyền n phụ nữ: “Người ta không sinh ra

à phụ nữ, người ta trở thành phụ nữ”

Giai đoạn: L thuyết nữ quyền

Cao trào nữ quyền thứ ba nằm trong khoảng từ thập ni n 1980 đến 1990 Đây à giai đoạn quan trọng nhất, hình thành n n khung thuyết của chủ nghĩa nữ quyền C c

t c giả ti u biểu giai đoạn này à Doris Lessing với “Cuốn sổ tay vàng” (1962), Mary Eag eton với “L thuyết văn học nữ quyền” (1996), Tori Moi với “Ch nh kiến văn bản/giới t nh” (2002) Có thể nói, chủ nghĩa nữ quyền giai đoạn này có ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu cấu trúc và hậu hiện đại

1.1.3 Ph bình nữ quyền

Chủ nghĩa nữ quyền ra đời àm sản sinh ra một hình thức ph bình mới trong văn học, gọi à ph bình nữ quyền, b n cạnh c c oại hình ph bình trước đó như ph bình Mới, ph bình xã hội học, ph bình phân tâm học

Ph bình nữ quyền à một trường ph i ph bình nghi n cứu c ch tiếp cận với một t c phẩm nữ giới bao gồm: ối viết nữ, đặc t nh giới nữ, diễn ngôn phụ nữ,…trong

t c phẩm văn học nhằm mục đ ch x c ập một nền mỹ học, uận văn học và s ng t c văn học cho ri ng nữ giới

Có nhiều c ch kh c nhau để tiếp cận c c t c phẩm nữ quyền Theo chúng tôi, sau đây à ba phư ng ph p ch nh giúp tiếp cận c c t c phẩm văn học dưới góc nhìn nữ:

+ Tiếp cận tr n phư ng diện kh c biệt giới

Sở dĩ có sự phân biệt giới t nh à bởi nữ giới được nhìn nhận trong sự đối s nh với một giới kh c được cho à gi trị ti u chuẩn - nam giới Dựa tr n những ti u ch của thang đo ấy, nữ giới bị xem bị à ệch chuẩn và trở thành giới t nh thứ hai, đứng sau nam giới Tuy nhi n, sự kh c biệt bản chất giới àm nảy sinh những nét ri ng biệt trong

tư duy văn học, thế giới nghệ thuật, phư ng thức và tâm s ng t c Đây ch nh à những vấn đề mà c c nhà ph bình muốn hướng đến nhằm nghi n cứu không chỉ bản thân t c phẩm hay c nhân t c giả mà còn à đặc trưng về giới của cả một nền văn học

Trang 23

Nhà nghi n cứu E ane Showa ter đã chỉ ra bốn mô hình của sự kh c biệt: mô hình sinh vật học, mô hình sinh , mô hình ngôn ngữ, mô hình văn hóa11 Trong đó,

mô hình sinh vật học à đỉnh cao của sự kh c biệt Khao kh t c c yếu tố thể x c được xem à một đặc trưng của bản chất nữ

+ Tiếp cận tr n phư ng diện diễn ngôn

Mô hình quyền ực nam giới đã p đặt n nữ giới qu âu khiến cho chế độ gia trưởng ảnh hưởng sâu đậm trong c c t c phẩm của họ Muốn vùng dậy và thiết ập một nền văn học cho ch nh mình cần phải tự cởi trói khỏi ớp diễn ngôn nam quyền và x c định một ối viết nữ ri ng Vì vậy nghi n cứu diễn ngôn nữ quyền à ph t hiện ra phư ng thức mới trong thể hiện những tâm tư, tình cảm của phụ nữ

Văn học nữ mang một số phư ng diện đặc thù trong ối viết:

 Tự thuật – mô thức tự sự đặc thù của văn học nữ

Văn phong của c c nhà văn nữ hầu hết à văn phong t c giả Họ phô bày chân dung cuộc sống của ch nh mình tr n khắp c c trang giấy Đó à một thuộc t nh àm n n văn học văn học nữ mà uận văn học gọi à hiện tượng “tự ăn mình”

Mặc dù có nhiều kiến tr i chiều cho rằng ối viết này gây nhiều hạn chế,

“khiến tiểu thuyết của họ đọc không hay”12

như ph t biểu của nhà văn Ph p F aubert nhưng thế mạnh của họ ại à ở đấy, “đưa tất cả cuộc đời và tâm hồn họ vào trang

s ch”13 Vì thế mà hàng oạt c c cây bút nữ ồ ạt nổi n Lực ượng đông đảo nhất

ch nh à những t c giả của dòng văn học Ling ei Trung Quốc

 Yếu tố t nh dục và ối viết thân thể

11 Th.S Hồ Kh nh Vân, l thu ết phê b nh nữ qu ền feminist criticism nghiên c u m t s tác ph m văn u i

của các tác gi nữ Việt Nam t năm 199 đến na u n văn h c s , Trường ĐHKHXH NV, Đại học Quốc

gia TP.HCM, trang 16

12

Th.S Hồ Kh nh Vân, l thu ết phê b nh nữ qu ền feminist criticism nghiên c u m t s tác ph m văn u i

của các tác gi nữ Việt Nam t năm 199 đến na u n văn h c s , Trường ĐHKHXH NV, Đại học Quốc

gia TP.HCM, trang 18.

13

Sđd, trang 68

Trang 24

Nhà văn nữ thông qua việc mi u tả t nh dục và thân x c đã bộc ộ quan niệm nghệ thuật, thế giới quan nhân sinh quan của mình Khi ấy ối viết thân thể mới thực sự hình thành chứ không phải thuần túy à trình bày tính dục một c ch trần trụi T nh nhục thể à hiện thực được phản nh mà thông qua đó nữ văn sĩ dấn thân vào hành trình thể hiện những cảm nghiệm của bản thân, kh m ph và bộc ộ những tầng nội tâm sâu k n

b n trong họ

Những nhà nữ quyền phư ng Tây nhận định: bản năng giới t nh cần được bắt đầu bằng bản năng thân thể Những trải nghiệm về thể x c sẽ àm trỗi dậy mạnh mẽ bản năng t nh nữ, thúc đẩy những s ng t c văn chư ng đạt đến tầm thăng hoa nhất Đó

ch nh à điều mà họ cho rằng phụ nữ không có do gì để tự ti với bản năng t nh dục

mà chế độ duy nam t nh, duy dư ng vật đã định hình cho họ

 Mối quan hệ giữa t nh nữ và s ng t c văn học

T nh nữ trong văn học được thể hiện ở chủ thể s ng t c, đối tượng s ng t c và thế giới nhân vật Chúng không có nghĩa ri ng ẻ mà tư ng t c, hỗ trợ nhau tạo n n

t nh nữ đặc trưng của văn chư ng nữ giới

Nhà văn nữ xây dựng t c phẩm của mình dựa tr n qu trình quan s t đời sống hiện thực thứ nhất bằng t nh nữ rồi phóng chiếu vào t c phẩm của mình, c i được xem

à hiện thực thứ hai, cũng mang t nh nữ ấy

Có thể nói việc phụ nữ được công nhận à một tham tố có khả năng s ng t c à một c i nhìn kh ch quan của văn học, bởi phụ nữ có c i nhìn tinh tế và thấu hiểu về mình h n à nam giới

 Hình tượng người mẹ và suy nghĩ ùi về người mẹ

Văn học nữ à trào ưu văn học mà những t c giả nữ viết về phụ nữ Vì thế người mẹ à một trong những đối tượng của c c t c giả Tuy nhi n, người mẹ cũng à một trong những nhân tố ảnh hưởng đến tư duy văn học, bởi người mẹ à k ức đầu

ti n trong cuộc đời họ Những nhận thức về thế giới và sự kh m ph của họ có sự in

Trang 25

dấu bóng d ng của người mẹ Họ học tập những điều đó trong sự quan s t gần gũi với người mẹ

Nhà ph bình nữ quyền người Ph p He ene Cixous cũng đề cập đến nguồn cội của người mẹ bằng kh i niệm “mực trắng” Dòng sữa mẹ không chỉ nuôi dưỡng người phụ nữ mà còn một phần giúp họ sinh thành n n những t c phẩm của mình Người mẹ

ch nh à cội rễ của s ng tạo nghệ thuật

 Bi kịch vỡ mộng và hình tượng người đàn ông bất toàn

Sự vỡ mộng về một người đàn ông bất toàn à góc nhìn mới của phụ nữ kể từ khi đấu tranh ch nh trị giới t nh xảy ra Người đàn ông bất toàn ở đây không có nghĩa như c ch hiểu của người đàn ông dành cho người phụ nữ: kẻ bị hoạn, không có dư ng vật Hình tượng người đàn ông bất toàn à sự sụp đổ giấc m về một người đàn ông hoàn mỹ của gia đình trong con mắt phụ nữ Họ uôn à người gây ra những bất hạnh,

sự phản bội, những nỗi đau tinh thần, ẫn thể chất mà phụ nữ phải g nh chịu

Xây dựng hình tượng người đàn ông ấy, người phụ nữ t i hiện một thế giới quan đầy bi kịch của giới mình

+ Tiếp cận tr n phư ng diện truyền thống

Với phư ng ph p tiếp cận này, c c nhà nghi n cứu mở rộng nghi n cứu nữ quyền tr n một bình diện rộng ớn h n chứ không bó hẹp trong một khuôn thức nào

Họ cho rằng văn học nữ quyền có thể được quy chiếu theo c c phư ng ph p ph bình trước đó và đồng đại với mình để tìm hiểu như: ph bình M c-xít, phê bình phân tâm học, ph bình cấu trúc,…Tư ng ứng với những oại ph bình đó, một số kiểu ph bình nữ quyền mới h n được ứng dụng: ph bình nữ quyền văn bản, ph bình nữ quyền phân tâm học, ph bình nữ quyền hậu cấu trúc uận, ph bình nữ quyền duy vật, ph bình nữ quyền hiện đại, ph bình nữ quyền hậu thực dân,…

1.2 T t ởng nữ quyền ở Việt Nam

Văn hóa không chỉ nói n bản sắc dân tộc của môt quốc gia, một cộng đồng mà còn cho thấy khả năng tư duy và hình thành hệ tư tưởng cho quốc gia, cộng đồng ấy

Trang 26

Loại hình văn hóa Việt Nam chứng minh rằng nước ta khó có thể hình thành những hệ

tư tưởng như Marx – Lenin nói chung và tư tưởng nữ quyền nói ri ng

Việt Nam nằm trong khu vực được định vị à vùng văn hóa gốc nông nghiệp bởi ngành nghề sinh sống ch nh của người Việt chủ yếu à trồng trọt Để canh t c tốt, người dân phải sống định cư và phụ thuộc vào thi n nhi n Vì thế mà đặc điểm của oại hình văn hóa này à có xu hướng hòa hợp với thi n nhi n, coi trọng cộng đồng và tư duy theo ối nguy n hợp Tư duy nguy n hợp ở đây có nghĩa à tổng hợp kéo theo biện chứng, tức à nhìn nhận mọi hiện tượng, sự vật kh ch quan bằng c i nhìn kh i qu t và chú trọng đến mối quan hệ giữa chúng Đây à ối tư duy của hầu hết c c quốc gia phư ng Đông Họ có xu hướng sử dụng ối nói hình ảnh, ẩn dụ, dùng sự phỏng đo n để

giải một hiện tượng V như, người Việt cổ thường đặt ra c c truyền thuyết như Sơn

inh, hủ inh, c ong Quân và Âu Cơ hay Sự tích bánh chưng, bánh dà để giải

th ch c c hiện tượng thi n nhi n hay truy nguy n về sự ra đời của thế giới, oài người

Ch nh bởi ối tư duy này mà người Việt Nam xem trọng tình cảm, trọng đức, trọng văn

và những gi trị tinh thần

Trong khi đó, văn hóa phư ng Tây được xếp vào oại hình văn hóa gốc du mục,

ấy chăn nuôi àm ch nh Lối sống x dịch, bất định ấy khiến người phư ng Tây t phụ thuộc vào thi n nhi n, dẫn đến có tham vọng chinh phục tự nhi n Họ coi trọng sức mạnh c nhân và t nh Tư duy phư ng Tây à tư duy phân t ch, nhìn nhận hiện thực

từ bản chất, bắt nguồn từ những kh i niệm Họ không àm việc bằng cảm t nh mà tr n

c sở khoa học và thực tiễn Ch nh vì vậy mà những quốc gia phư ng Tây thường đi trước c c nước kh c những tiến bộ về mặt khoa học kỹ thuật Họ cũng à những công dân hình thành ối sống theo nền nếp ph p uật sớm nhất

Sự kh c biệt ớn về khả năng tư duy ogic khiến cho Việt Nam không thể hình thành một hệ tư tưởng hoàn chỉnh như c c quốc gia phư ng Tây Người Việt Nam có thể có những quan điểm xuất sắc nhưng không thể hình thành một hệ thống những quan điểm được xem như à kinh điển, bởi họ không uận giải dựa tr n những c sở

Trang 27

khoa học và bản chất sự vật Họ chỉ có thể đề cập đến c c vấn đề tr n một bình diện rộng và bị giới hạn ở bề nổi của sự kiện

Tuy nhiên, việc xem trọng người phụ nữ được tồn tại dưới một hình th i kh c,

đó à hình th i của thức Ý thức nữ quyền đã hình thành từ trong văn hóa dân gian của người Việt Nam, khi t n ngưỡng thờ Mẫu trở n n phổ biến

T n ngưỡng thờ Mẫu có nguồn gốc sâu xa từ t n ngưỡng thờ c c vị thần inh có quan hệ gần gũi với thi n nhi n, che chở con người Nhưng một phần đông các nhà

nghi n cứu văn hóa dân gian trong công trình “ ín ngưỡng thờ mẫu ở Nam B : B n

sắc và giá tr ” ại cho rằng t n ngưỡng thờ Mẫu ra đời vào thế kỷ XV, sau sự xuất hiện

của Th nh Mẫu Liễu Hạnh14

T n ngưỡng thờ Mẫu ấy Mẫu (Mẹ) àm trung tâm, bởi dân gian cho rằng người phụ nữ à nhân tố có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, che chở con người, giúp đỡ

họ có cuộc sống đầy đủ, an ành Đối với người xưa, phụ nữ à người có sức mạnh cao nhất bởi họ có quyền năng sinh nở, chủ động c c cuộc hôn nhân, có t nh quyết định trong việc gi o dục con c i và đặt t n cho con Họ đứng đầu trong c c hoạt động Vì ẽ

đó mà không phải tự nhi n, c c học giả phư ng Tây gọi Việt Nam nói ri ng và c c quốc gia Đông Nam Á nói chung à “xứ sở Mẫu hệ” 15

Vai trò của Thần Mẫu hiện diện trong nhiều ĩnh vực như hỗ trợ đời sống nông nghiệp của người dân thuận ợi, bảo vệ họ tr nh khỏi thi n tai, nạn xâm ược, mang ại cho họ một cuộc sống bình y n, sức khỏe và tài ộc Đạo Mẫu xem vũ trụ à nhất nguyên – con người và tự nhi n à một thể đồng nhất “Mẹ tự nhi n” cũng ch nh à mẹ của con người Việc thờ phụng “Mẹ tự nhi n” hay những ực ượng cai quản tự nhi n

sẽ đem ại cho họ may mắn trong mùa vụ, chế ngự được những rủi ro do thi n nhi n gây ra Vì vậy mà để việc trồng trọt được tốt đẹp, c c nhà nông thường thờ Tam vị

Th nh Mẫu bao gồm: Địa Ti n Th nh Mẫu (Đất), Thủy Ti n Th nh Mẫu (Nước),

14 Võ Văn Sen – Ngô Đức Thịnh – Nguyễn Văn L n (Đồng chủ bi n) (2014), ín ngưỡng thờ mẫu ở Nam B :

B n sắc và giá tr , NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Ch Minh, tr.3

15 Trần Ngọc Th m (2000), Cơ sở văn h a Việt Nam, Nxb Gi o Dục, tr.23

Trang 28

Thượng Thi n Th nh Mẫu (Rừng) Gi trị của Th nh Mẫu còn nằm ở chỗ họ có khả năng bảo vệ con ch u và vùng đất của mình trước những cuộc chiến tranh bảo vệ ãnh thổ Những Th nh Mẫu ti u biểu trong chống giặc ngoại xâm có thể kể đến: Th nh Mẫu Bà Chúa Xứ ở núi Sam và Linh S n Th nh Mẫu

T n ngưỡng thờ Mẫu đã trường tồn rất âu trong văn hóa dân gian người Việt, đặc biệt à vùng đất Nam Bộ rồng thi ng Mặc dù vậy, nó cũng chỉ mới dừng ại ở việc

đề cao vai trò và công ao của những những nữ thần b n cạnh những nam thần cho n n chưa thể gọi đây à tư tưởng nữ quyền ở Việt Nam

Đến giai đoạn văn học Trung đại, thức nữ quyền được tiếp tục ph t huy thông qua các sáng tác thi ca B n cạnh c c chủ đề ẩn dật, cảm hứng nhân đạo, tình y u qu

hư ng, khuy n răn c ch sống ở đời của c c nhà Nho hay c c nhà điển phạm của th Đường uật còn có c c s ng t c của c c nữ sĩ về vấn đề thân phận phụ nữ, tạm gọi à dòng văn học nữ ưu Trung đại, rất được quan tâm như Hồ Xuân Hư ng, Đoàn Thị Điểm, Bà Huyện Thanh Quan,…Trong số đó, Hồ Xuân Hư ng nổi n như một cây bút tinh hoa đấu tranh mạnh mẽ cho quyền bình đẳng và hạnh phúc của phụ nữ

Nữ sĩ hết òng b nh vực những người phụ nữ có thân phận chửa hoang, ẽ mọn

(Kh ng chồng mà chửa, ấ lẽ) Trong khi xã hội phong kiến thóa mạ, rẻ rúng những

người phụ nữ không chồng mà chửa thì nữ sĩ họ Hồ có c i nhìn kh c về họ Với bà, người phụ nữ chữa hoang có c i cao cả của ri ng họ, đó ch nh à tấm òng vị tha và sự

hy sinh Nữ sĩ cũng n tiếng đau đớn cho thân phận phụ thuộc của người phụ nữ khi chiếc chăn bông qu nhỏ không có chỗ cho những phận ẽ mọn tìm kiếm thấy hạnh phúc cho ri ng mình Hồ Xuân Hư ng đã hóa giải nỗi buồn thân phận ấy trong “Lấy ẽ” bằng tiếng cười châm biếm sâu cay

Phẩm chất, đức hạnh và tài năng của người phụ nữ cũng được đề cao trong th

của bà (Đề Sầm Nghi Đ ng) Mặc dù chế độ cũ uôn xem phụ nữ à g nh nặng của đàn

ông, nhưng Hồ Xuân Hư ng ại xem họ như những anh thư nữ hiệp với đầy đủ tài ực

Trang 29

kinh bang tế thế Họ có sự thông minh mà nam giới có Nhưng chỉ bởi họ mang thân phận của giới thứ hai mà không được xem trọng

Không chỉ thức về tài năng, nhân phẩm của mình, người phụ nữ trong th Hồ Xuân Hư ng còn có kh t khao hạnh phúc c nhân mãnh iệt Người phụ nữ trong th

bà được xây dựng à một c nhân nổi oạn (Than thân) Bởi ẽ, họ thức cao về gi trị

của bản thân n n tự trong nhận thức, họ có một tinh thần phản kh ng mạnh mẽ và uôn hướng đến tự do, ước m được giải phóng ch nh mình

Quan điểm của Hồ Xuân Hư ng có thể nói à tiến bộ Nhưng nó cũng chỉ dừng

ại ở mức độ đồng cảm với số phận của c nhân, cho thấy bước đầu sự trỗi dậy của thức phụ nữ chứ chưa phải à những tư tưởng nữ quyền nổi trội Bà chỉ à một trong số

t những c nhân d m đứng n, đối thoại với xã hội để giành ấy nhân quyền cho giới của mình

Vào thời kỳ giao thoa, tư tưởng phư ng Tây được s p nhập vào Việt Nam đã dẫn đến phong trào đấu tranh đòi quyền ợi của nữ giới công khai chứ không còn nằm

im ìm dưới dạng tư tưởng B o ch à phư ng tiện mạnh mẽ thúc đẩy cho phong trào

đi nhanh và xa h n

Từ những số b o đầu ti n ở Phụ nữ tân văn, Phan Khôi đã mạnh dạn nói n vị

tr không thể b c bỏ của nữ giới đối với văn học Phụ nữ th ch hợp với văn chư ng h n

sở dĩ “Vì văn học trọng đường tình cảm, mà nói chuyện đàn bà thì khiến cho người ta

dễ cảm, cho n n nói về đàn bà nhiều h n” 16 Như vậy, giữa văn học và nữ giới có điểm giao hòa chung đó à vấn đề tình cảm cho n n phụ nữ khi s ng t c văn chư ng sẽ có ưu thế h n so với nam giới trong việc bày tỏ cảm xúc c nhân, vì chỉ có phụ nữ mới hiểu phụ nữ h n ai hết Tuy nhi n, hạn chế của Phan Khôi à không chỉ ra vì đâu mà có một hiện tượng như vậy

Trong khi đó, ở “Sự th ng tr của nam qu ền”, Pierre Bourdieu (dịch giả L

Hồng Sâm) đã vận dụng tri thức dân tộc học của người Berbère ở Kaby ie để phân t ch

16

Phan Khôi (1929), Văn h c với nữ tánh, Phụ nữ tân văn, số 2

Trang 30

c i vô thức coi nam giới à trung tâm Hay Virginia Woo f đã dựa tr n khoa học về giới

t nh đặc biệt à t nh dục ưỡng t nh để giải sự kiến tạo xã hội của chế độ phụ quyền trong “Căn phòng ri ng”

Tất cả c c nhà nữ quyền uận đều chứng minh quan điểm của mình cặn kẽ dưới góc độ khoa học kh c nhau: bản chất uận ph i t nh, sinh học, tâm học, phân tâm học hoặc đứng ở ập trường ch nh trị-xã hội và giai cấp Điều này àm cho những quan điểm của họ trở thành kinh điển và được xem như những tư tưởng nền tảng Còn những học giả Việt Nam đầu thế kỷ XX, tuy đã chỉ ra được những quan điểm cấp tiến nhưng còn rất s khai Họ chỉ đang tr n đà bừng ngộ ra vị tr quan trọng của nữ giới đối với văn chư ng và cả đời sống để rồi đứng n b nh vực phụ chứ chưa phải à những nhà

tư tưởng như c c t c giả phư ng Tây Họ như những người vẫn còn đang mải tìm kiếm dấu vết của mạch nước ngầm tr n mặt đất trong khi những nhà tư tưởng phư ng Tây

đã đẩy mũi khoan sâu vào òng đất

Mặc dù vậy, không thể phủ nhận được sự tồn tại của chế độ Mẫu hệ và sự tôn sùng nữ giới trước đó của Việt Nam Ch nh vì vậy sự trỗi dậy quyền ực phụ nữ và phong trào đấu tranh giành ại quyền ực ấy đầu thế kỷ XX ở Nam Bộ có thể xem à

“sự thức trở ại” của nữ quyền

1.3 Sự ra đời lý thuyết nữ quyền ở Nam Bộ

Trang 31

Về mặt tư tưởng: Từ năm 1858, Việt Nam chuyển từ một quốc gia hoàn toàn

độc ập sang một đất nước ệ thuộc bởi ch nh s ch cai trị của thực dân Ph p Hàng oạt các phong trào y u nước nổi n như Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục, Minh Trị Duy Tân,…Tuy việc xâm chiếm thuộc địa của nước Ph p đã gây ra những phẫn nộ và bất bình cho người Việt nhưng tr n bình diện xã hội nó đ nh dấu một bước ngoặt quan trọng của thời kỳ giao thoa văn hóa Khi tiến hành xâm ược thuộc địa, c c quốc gia thực dân có xu hướng p đặt tư duy của mình n c c nước thuộc địa nhằm biến họ thành bản sao của mình Qu trình đó đã vô tình gây n n những t c động kép Thực dân

Ph p không những chịu t c động trở ại từ nước ta ở một số phư ng diện nhất định mà

ch nh ta cũng thừa hưởng những thay đổi t ch cực có được từ sự văn minh, tiến bộ của chúng trong ch nh s ch cai trị Tr n c i nền tư ng t c ấy, chúng ta đã tiếp nhận những yếu tố phù hợp với văn hóa truyền thống đồng thời oại bỏ những yếu tố ngoại vi tr n tinh thần đề kh ng mạnh mẽ Ch nh vì vậy mà tư duy người Việt úc bấy giờ à ối tư duy mang tính lai ghép

Lối tư duy mới, đặc biệt à coi trọng c nhân đã thúc đẩy c c hoạt động đòi quyền ợi cho phụ nữ Trong suốt khoảng thời gian đồng hóa dân ta, người Ph p đã cho xây dựng những công trình ti n tiến như giao thông, đô thị, cải tiến gi o dục bằng việc

mở th m nhiều trường học như Trường Hậu Bổ (do Trư ng Vĩnh K điều hành), trường tiếng Ph p ở Kinh đô, trường Quốc học ở Huế Ch nh trong thời gian này, chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ H n và chữ Nôm, đồng thời oại bỏ nền văn hóa Nho học

từ xa xưa của Trung Quốc Mặc dù một số học giả theo quan điểm thủ cựu rất không đồng với ối diễn đạt của thứ chữ viết mới nhưng ch nh ngôn ngữ mới này cùng với

sự ph t triển của dịch thuật đã nâng tầm tri thức của dân ta s nh ngang với nước bạn Hoạt động dịch thuật hỗ trợ nước ta đọc hiểu c c thư từ của nước ngoài, tiếp cận với ối suy nghĩ, c ch ăn ở, sinh hoạt của họ từ đó thay đổi về nhận thức Ý thức c nhân từ đó trỗi dậy mạnh mẽ trong òng dân tộc Dân ta có xu hướng chống ại những tư tưởng bị

Trang 32

coi à cũ kĩ, ạc hậu của xã hội phong kiến đã trói buộc ta hàng ngàn năm trước đây, bởi “Họ nhận thức được rằng, ạc hậu, tho i hóa cũng đồng nghĩa với họa diệt vong”17

Người phụ nữ đã dũng cảm đứng n chống ại những bất công trong thiết chế

xã hội p đặt n họ, giải phóng thân thể, đòi quyền tự do, hạnh phúc, những kh t vọng

c nhân Hàng oạt c c công t c xã hội b nh vực nữ quyền ra đời như:

Sư ng Nguyệt Anh với:

- Nữ ưu học hội

- Nữ ưu thư qu n Phan Thị Bạch Vân với

- Nữ ưu thư qu n Gò Công Nguyễn Thị Manh Manh

- Hội chợ phụ nữ

- Viện Dục Anh

Về mặt n hóa: Nếu sự ra đời của chữ quốc ngữ giúp mở mang dân tr người

Việt thì hoạt động b o ch sôi nổi ở thời kỳ góp phần thúc đẩy sự ph t triển của nền uận ph bình văn học theo khuynh hướng hiện đại Tờ b o quốc ngữ đầu ti n ra đời ở Việt Nam à Gia Định b o (1865), do Trư ng Vĩnh K àm ch nh tổng từ 1869 Tuy nhi n hoạt động ph bình s ch mới, bàn bạc văn chư ng chỉ thực sự manh nha khi có

sự ra đời của c c b o: N ng cổ mín đàm (1901), ục tỉnh tân văn (1907), Đăng cổ tùng

báo (1907), Nữ giới chung (1918), Đ ng Pháp thời báo (1923 – 1928), Phụ nữ tân văn

(1929 – 1934),… Ngoài ra còn có c c b o xuất bản ở Hà Nội như Nam Phong, Đông

Dư ng tạp ch ,…

Sự ph t triển mạnh mẽ của b o ch àm tiền đề cho những công trình uận,

ph bình văn học có gi trị trong giai đoạn này Giai đoạn 1900-1930 đã cho ra đời những khảo cứu, sưu tập đ ng chú như Việt H n văn khảo (1918) của Phan Kế B nh,

17 PGS.TS.Trịnh B Đĩnh (2013), Lịch sử uận ph bình văn học Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, tr 74

Trang 33

“Văn chư ng thi phú An Nam” (1923) của Hà Ngọc Cẩn, “Nam thi hợp tuyển” (1927) của Nguyễn Văn Ngọc,… cùng c c công trình đồ sộ kh c nữa.18

L uận – ph bình văn học đầu thế kỷ XX bao gồm hai nội dung ch nh Một à hướng đến nguồn cội, đi tìm và khẳng định những gi trị truyền thống trong văn hóa, văn học dân tộc Hai à, hướng đến duy tân, học tập c i mới của văn học phư ng Tây nhằm àm phong phú hóa văn học nước nhà Ý thức nữ quyền trong văn học nói chung

à một trong những vấn đề thuộc phư ng hướng duy tân nở rộ úc bấy giờ, bởi nó ảnh hưởng bởi phong trào giải phóng dân tộc và phụ nữ của c c quốc gia châu Âu như Anh, Ph p, Mỹ,…

C c tờ b o chủ trư ng thảo uận vấn đề phụ nữ tư ng đối phong phú như Nữ

giới chung, ục tỉnh tân văn, Đ ng Pháp thời báo…Nhưng ti u biểu nhất vẫn à tờ Phụ

nữ tân văn Đây à tờ b o do bà Nguyễn Đức Nhuận àm chủ nhiệm, được s ng ập ra không chỉ để b nh vực cho quyền và ợi của chị em phụ nữ An Nam mà còn à một cẩm nang kiến thức đời sống về gia đình, sức khỏe, ứng xử cho phụ nữ Bàn về vấn đề phụ nữ, Phụ nữ tân văn tham vấn kiến của c c học giả, văn nhân nổi tiếng như Phan Bội Châu, Phan Văn Trường C c cây bút tham gia bày tỏ quan điểm của mình còn có Phan Khôi, Đạm Phư ng, Nguyễn Thị Ki m,…Có thể nói, Phụ nữ tân văn à tờ b o phụ nữ có uy t n úc bấy giờ

Hoàn cảnh xã hội đư ng đại đã tạo n n những bước tiến cho xã hội Việt Nam về mặt tư tưởng và văn hóa – văn học Tư tưởng thực dân xâm nhập vào nước ta, đ nh thức những đ m ngủ vùi dưới bức tường phong kiến, từ đó, nhen nhóm trong òng ph i

nữ sự thức về thân phận và vai trò vốn có của mình

1.3.2 Nhữn nhà ti n phon

Ý thức nữ quyền xuất hiện trong uận – ph bình văn học manh nha đầu ti n

từ Phan Khôi Ông đã đi vào những vấn đề thuần túy văn học và nghi n cứu hết sức nghi m túc khuynh hướng này Phan Khôi đã chỉ ra mối quan hệ giữa văn học và bản

18

PGS.TS.Trịnh B Đĩnh (2013), Lịch sử uận ph bình văn học Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, tr 78

Trang 34

t nh trong qu trình nghi n cứu về giới nữ Quan điểm của ông à đặt phụ nữ vào trung tâm của văn học, trân trọng và b nh vực người phụ nữ, cho rằng phụ nữ th ch hợp với công việc s ng t c văn chư ng h n nam giới Ông cũng à người có công ớn trong việc khai ph mảnh đất dân gian để tìm ra những biểu hiện của đời sống nữ giới Thông qua kho tàng ca dao, tục ngữ, Phan Khôi đi tìm nếp sinh hoạt, phong tục, ề thói,…của người phụ nữ cổ xưa Đây à một công trình ớn, thực sự có gi trị được đăng tr n Phụ

nữ tân văn, gồm 11 số, có nhan đề “ heo tục ngữ phong dao, ét về sự sanh ho t của

phụ nữ nước ta”

Sau Phan Khôi à hàng oạt c c nhà học giả, ph bình kh c hăng h i đấu tranh cho nữ quyền như Đạm Phư ng nữ sĩ, Phan Thị Bạch Vân, Huỳnh Thúc Kh ng, Phan Bội Châu,…Trong đó, Manh Manh nữ sĩ (bà Nguyễn Thị Ki m) à nhân vật có sự kế thừa và ph t huy tư tưởng nữ quyền của Phan Khôi Cũng dựa tr n mối quan hệ giữa giới và văn học, bà đề cao năng ực sẵn có của phụ nữ đối với văn chư ng Tuy nhi n, chính vì nguyên nhân căn bản ấy mà văn chư ng phụ nữ uôn bị coi thường và khó òng vượt ra khỏi c i bóng của nam quyền Ch nh vì điều đó mà Manh Manh k u gọi

sự “nam hóa” trong văn chư ng nữ giới nhằm khẳng định quyền ực của văn học nữ

ưu

Phan Khôi và Manh Manh à những người đầu ti n trong giai đoạn khởi thủy của ph bình văn học nữ quyền Những quan điểm mà họ n u ra đều chứa đựng c i nhìn tinh tế và tiến bộ, à c sở vững chắc cho những ph t triển về sau này trong bộ phận uận – ph bình văn học

Trang 35

Tiểu kết

Phong trào nữ quyền trải qua ba giai đoạn ch nh: nguy n s , hiện hành và giai đoạn hình thành thuyết Trải qua ba thời kỳ, phong trào à àn sóng đấu tranh ch nh trị của ri ng nữ giới với mục đ ch giành ợi quyền ợi ch nh đ ng của mình tr n mặt xã hội, gia đình, học vấn…và vị thế ngang bằng với nam giới Trong văn học, phong trào nay cũng ây an nhanh chóng và chiếm một vị tr trong s ng t c ẫn ph bình Một phong trào văn học mới nổi n như một hiện tượng chưa từng có Văn học nữ ưu tuy chóng nở, sớm tàn nhưng để ại những ấn tượng khó phai và những đóng góp nhất định vào kho tàng văn học của c c quốc gia đặc biệt à Châu Á

Phong trào nữ quyền khai sinh ra một hướng ph bình mới trong văn học Đó à tiếp cận c c t c phẩm văn học dưới góc độ nữ giới, đi tìm hình tượng người phụ nữ và bản t nh nữ qua c c diễn ngôn Qua hoạt động ấy, c c nhà ph bình góp phần cho thấy chân dung và vai trò của người phụ nữ trong văn học

Ở Việt Nam, tư tưởng nữ quyền à một vấn đề đặc biệt gây tranh cãi, bởi đây là một tư tưởng rất mới và chịu nhiều ảnh hưởng từ Châu Âu trong thời kỳ giao thoa tiếp biến đầu thế kỷ XX Bởi chỉ à quốc gia chịu ảnh hưởng n n nếu Châu Âu có c c nhà

nữ quyền uận gạo cội như Virgina Woo f, Simone de Beauvoir thì ở Việt Nam hầu như tư tưởng nữ quyền chưa được định hình rõ và chưa có uận nào được định danh

à tư tưởng Quan điểm nữ quyền ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chỉ có thể được xem à bước đầu của “sự thức tỉnh trở ại” về c nhân và quyền ực ch nh trị ở nữ giới

Xem quan điểm về quyền ực nữ giới ở Việt Nam à “sự thức tỉnh” trở ại bởi không phải đến đầu thế kỷ XX, quyền ực nữ giới mới thực sự hình thành mà đã nhen nhóm từ xã hội nguy n thủy, khi chế độ mẫu hệ vẫn còn tồn tại vững mạnh Vào thời

kỳ ấy, người Việt đề cao vai trò của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội, từ sinh đẻ đến công việc ao động nuôi sống gia đình đều do người phụ nữ chủ quyết Trong sinh hoạt t n ngưỡng dân gian, người nông dân ấy thần Mẫu (Mẹ) àm trung tâm, thờ Thần Mẫu trong c c đình, miếu và khắp c c gia đình để che chở, cầu xin may

Trang 36

mắn, tốt nghiệp, việc ruộng nư ng được thuận ợi Đến giai đoạn văn học Trung đại, sức mạnh tự giải tho t của người phụ nữ càng được n u cao và trở thành tâm điểm chú trong c c thi phẩm của Hồ Xuân Hư ng Như vậy, quan niệm nữ quyền đã tồn tại từ rất âu, trước khi bị ảnh hưởng bởi những thuyết nữ quyền uận của Phư ng tây

Đến đầu những năm của thế kỷ XX, quan niệm nữ quyền tiếp tục được ph t huy dưới sự thúc đẩy của phong trào thế giới, nữ giới rầm rộ đứng n cất tiếng nói uy quyền cho giới của mình Quan niệm nữ quyền đầu thế kỷ XX không còn tồn tại bằng những s ng t c như thời Trung đại nữa mà được biểu hiện dưới dạng c c ph bình văn học và c c t c phẩm b o ch với c c nhà ti n phong ỗi ạc như Phan Bội Châu, Phan Khôi, Nguyễn Thị Ki m, Đạm Phư ng Với những tư tưởng tiến bộ và x c đ ng, họ như những cờ đầu soi đường và thúc đẩy cho phong trào tiến bước đi n

Trang 37

CHƯƠNG 2 QUAN NIỆM VỀ NỮ QUYỀN TRÊN CÁC BÁO CHÍ NAM BỘ

ĐẦU THẾ KỶ XX

Lý thuyết về nữ quyền ở c c nước Phư ng Tây đã xâm nhập vào nước ta từ đầu những năm của thế kỷ XX nhờ vào sự giao thoa văn hóa với nước ngoài Đó à sự đòi hỏi về quyền bình đẳng tr n mọi mặt xã hội, hôn nhân – gia đình ẫn ch nh trị,…của đàn bà Châu Âu Những tư tưởng về nữ quyền ấy ở nước ta bấy giờ còn nhiều tranh cãi

và chưa được chấp nhận Những học giả với quan niệm thủ cựu cho rằng đó à những quan điểm ngoại ai và b c bỏ chúng Tuy nhi n, thế hệ nam nữ thanh ni n thời đấy đã

có những suy nghĩ mới bởi thời đại của sự giao tiếp đã được mở ra Những học giả tiến

bộ đấu tranh cho phụ nữ tuy không k u gọi chủ nghĩa bình đẳng nam nữ một c ch phô trư ng bởi tư tưởng ch nh trị bấy giờ còn kh khép k n nhưng đa phần họ đều đứng về

ph a phụ nữ, b nh vực cho họ, đòi hỏi những quyền ợi ch nh đ ng mà họ phải có được trong hoàn cảnh hiện nay

Quan niệm nữ quyền đầu thế kỷ XX kh đa dạng và phong phú tr n ba tờ b o

ch nh được khảo s t: Phụ nữ tân văn, Lục tỉnh tân văn và Trong khu phòng C c quan điểm n u n từ c c bài viết đều thuộc những tr giả đ ng tin cậy như c c danh nhân, Phan Khôi, chủ bút Nguyễn Đức Nhuận và một số cây bút nữ như Nguyễn Thị Ki m, Đạm Phư ng và nhiều bài đóng góp kh c của c c độc giả Quan điểm tuy không đồng nhất, có những phản biện tr i chiều giữa c c uồng kiến nhưng phần ớn đều à những bài viết mang t nh xây dựng Trong đó, c c vấn đề ớn nổi n à vấn đề phụ nữ với: cuộc sống gia đình, quan hệ xã hội, ch nh trị, nữ công gia c nh, sức khỏe, thể thao C c kiến khuyến kh ch họ đi theo để thay đổi mình phù hợp với điều kiện kh ch quan của ịch sử và góp phần vào cuộc đấu tranh cho nữ giới bấy giờ

Trang 38

2.1 Quan niệm chung của các học giả

Quan niệm của c c học giả về phụ nữ nhìn chung à sự gi o dục phụ nữ về bổn phận, tr ch nhiệm của mình trong gia đình và ngoài xã hội C c danh nhân dựa vào ối sống của phụ nữ truyền thống xưa và hiện trạng phụ nữ ở thời kỳ đư ng thời để bày tỏ nhân sinh quan của mình về vai trò của nữ giới trong hiện tại

Ngay từ số đầu ti n tr n b o Phụ nữ tân văn, bài viết của Trần Trọng Kim trình bày quan niệm của mình về cuộc đấu tranh giải phóng phụ nữ đã mở đầu cho cuộc trưng cầu dân của b o phụ nữ về vấn đề nữ quyền thời kỳ đầu thế kỷ XX

Là một nhà gi o và sinh ra trong một gia đình truyền thống, ảnh hưởng sâu sắc

tư tưởng Nho gi o nhưng ông không g n ghép nữ giới vào một c i khung truyền thống

mà có những tư tưởng tiến bộ Ông khẳng định vị tr quan trọng của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội “Sự nuôi c i tinh thần của nước nhà à thường do ở c i thế ực người đàn bà (…) Bất kỳ ở xã hội nào, c i thế ực người đàn bà bao giờ cũng mạnh”19

Trong gia đình, nữ giới à người “nội tướng” qu n xuyến mọi chuyện trong gia đình và

gi o dục con c i chứ không phải à một vật sở hữu bị giam giữ trong nhà của đàn ông Lời dạy của nữ giới có tầm quan trọng trong việc hình thành nhân c ch đạo đức của con c i “Đối với sự gi o dục của con trẻ ở trong nhà, không gì bằng những ời m i của người mẹ”20 B n ngoài xã hội, một người đàn bà đức hạnh, tài giỏi cũng góp một phần ớn vào sự tiến hóa của xã hội “Người đàn bà có c i thế ực như vậy, mà ại có học thức, biết trọng nghĩa khinh tài, biết qu những điều cao thượng, trọng những việc trung nghĩa, không ấy tiền của trước mắt àm khoe khoang, không ấy sự sung sướng vật chất bề ngoài àm c i cực điểm ở đời, thì c i ảnh hưởng đối với sự tiến hóa của xã hội ớn biết dường nào!”21 Từ sức ảnh hưởng rộng ớn ấy của phụ nữ, Trần Trọng Kim cho rằng điều trọng yếu mà b o Phụ nữ tân văn cần àm à gi o dục phụ nữ

19 Trần Trọng Kim (1929), Bài tr lời của ng rần r ng Kim, Phụ nữ tân văn, số 1

20 Trần Trọng Kim (1929), Bài tr lời của ng rần r ng Kim, Phụ nữ tân văn, số 1

21

Trần Trọng Kim (1929), Bài tr lời của ng rần r ng Kim, Phụ nữ tân văn, số 1

Trang 39

Về quan niệm này, ông Nguyễn Văn B 22 có sự đồng quan điểm Ông cho rằng:

“(…) Gi o dục phụ nữ ngày nay, không thể ấy gia đình àm gốc được nữa Tôi không phải ước ao rằng chị em phụ nữ phải bỏ hết công việc gia đình mà o công việc xã hội, tôi trông rằng chị em phụ nữ đừng tưởng ầm như trước rằng c i thi n chức của đàn bà

à ở trong gia đình mà qu n mất rằng c i phận sự của ai nấy đều ở ngoài xã hội”23 Nữ giới ngày nay à nữ giới trong c i xã hội nam nữ bình quyền, vì thế họ có vai trò không chỉ trong gia đình mà còn ngoài xã hội Phạm vi sống của họ đã được mở rộng ra nhều

h n, không chỉ còn quẩn quanh trong căn bếp bốn bức tường

Tầm quan trọng của phụ nữ ngày nay à có thật, nó đi ngược ại với nhận thức của con người thời nguy n thủy nhưng không phải vì thế mà Trần Trọng Kim đồng

tr n mọi phư ng diện việc phụ nữ được tự do đấu tranh cho giới của mình Trần Trọng Kim n u rõ rằng phụ nữ ngoài đòi ại quyền được tự do giao tiếp b n ngoài xã hội đặc biệt à với nam giới thì không điều gì cần phải đấu tranh nữa cả, bởi phụ nữ xưa chỉ quẩn quanh trong nhà, căn bếp, ngồi nhìn đời qua ỗ kim mà không được phép bước chân qua khỏi cửa nhà “Chỉ có kh c một điều à đàn bà ta không đi dự tiệc với đàn ông

ở chỗ công chúng, không đi kho c tay nhau ở ngoài đường, không đi “nhảy đầm” Trừ những điều ấy ra, thì không có điều gì à cần phải giải phóng cả”24 Ông cho rằng đàn

bà bị chồng đ nh đập à việc xảy ra ở mọi quốc gia, mọi thời đại, à việc chung của

nh n oại, con dâu bị mẹ chồng p chế chỉ à do những bà mẹ chồng ạm dụng quyền hạn chứ chưa hẳn những ời khuy n dạy ấy à xấu, trai g i không được tự do kết duy n bởi đối với dân tộc ta điều này mang một nghĩa truyền thống sâu xa

Trong số những kiến được n u ra, Trần Trọng Kim cho thấy rằng ông một mặt ủng hộ phong trào đấu tranh của phụ nữ nhưng mặt kh c đứng tr n bình diện văn hóa truyền thống, ông phản b c ại với sự đấu tranh ấy Tư tưởng nữ quyền đã en ỏi vào văn hóa người Việt Dân ta t nhiều đã bị Châu Âu hóa nhưng chỉ bắt chước được c i

22 Nguyễn Văn Bá - Chủ báo Thần Chung

23 Nguyễn Văn B (1929), Bài tr lời của ng Ngu ễn Văn Bá, Phụ nữ tân văn, số 3, tr 10

24

Trần Trọng Kim (1929), Bài tr lời của ng rần r ng Kim, Phụ nữ tân văn, số 1

Trang 40

bề nổi của người nước ngoài.Vì thế mà Trần Trọng Kim ph t biểu rằng: “Người nước mình có c i tinh thần nước mình, người nước kh c có c i tinh thần nước kh c”25 Như vậy, theo quan điểm của Trần Trọng Kim có thể nói, việc đấu tranh của nữ giới à tất yếu nhưng phải dựa tr n c c yếu tố về hoàn cảnh xã hội và phong tục để phù hợp

Về Phan Văn Trường26, bài viết của ông trả ời ần ượt c c câu hỏi phỏng vấn của b o Phụ nữ tân văn: 1 Ý kiến của ông đối với phụ nữ nước ta như thế nào? 2 N n chủ trư ng tờ phụ nữ thế nào để có ch cho xã hội? 3 N n gi o dục phụ nữ thời đại nay như thế nào? 4 Việc gì n n àm, việc gì à cần k p? Nhìn nhận của ông về phụ nữ Việt Nam gắn iền với vấn đề học thức Ông Phan Văn Trường không b c bỏ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ, ngược ại ca ngợi phụ nữ Việt có những “t nh hạnh” rất tốt đẹp Tuy nhi n việc thiếu học thức đã biến những ưu điểm ấy của họ thành khuyết điểm Ông cho rằng học thức giúp người ta mở mang được òng cao thượng, hiểu c ch đối xử nhân thế, dẹp bỏ t nh ti tiện, nhỏ nhen Ông ấy việc những bà mẹ chồng cay nghiệt với con dâu àm minh chứng Bởi không có học n n “tâm địa hẹp hòi”, àm

ph ch với con dâu Đối với b o Phụ nữ tân văn, ông n u ra năm phư ng hướng ch nh

có ch giúp ph t triển tờ b o Một à khai tr phụ nữ b c bỏ những điều dị đoan, mê tín Hai à giúp phụ nữ bỏ đi những tư tưởng ngồi đôi m ch, nom dòm bàn t n chuyện c nhân Ba à giải những điều khoa học có ch cho đời sống Bốn à thuật chuyện thời

sự trong và ngoài nước Năm à đăng đàn th , tiểu thuyết Như vậy, theo ông Phan Văn

Trường, b o Phụ nữ tân văn đã triển khai đầy đủ c c mặt đời sống từ tâm inh, đạo

đức, khoa học, thời sự, nghệ thuật Nữ giới thông qua b o phụ nữ tân văn có thể tiếp cận một ượng tri thức ớn Tuy nhi n, để phụ nữ theo kịp thời đại và quan trọng là có

đủ quyền ực để đấu tranh cho giới của mình thì điều quan trọng vẫn à gi o dục phụ

nữ về sự bình đẳng tinh thần giữa nam và nữ Ông khẳng định “tr khôn đàn bà và tài

ực đàn bà học thức, không kém gì tr khôn đàn ông và tài ực đàn ông học thức chút

Ngày đăng: 28/03/2018, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Duy Anh (2006), Nữ lưu đất Việt: cổ đ i đến c n đ i, NXB. Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nữ lưu đất Việt: cổ đ i đến c n đ i
Tác giả: Lê Duy Anh
Nhà XB: NXB. Đà Nẵng
Năm: 2006
3. Lại Nguyên Ân (2010), Phan Khôi – Tác ph m đăng báo 1932, NXB. Tri Thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Khôi – Tác ph m đăng báo 1932
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: NXB. Tri Thức
Năm: 2010
4. Đặng Thị Vân Chi (2008), Vấn đề phụ nữ trên báo chí iếng Việt trước năm 1945, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phụ nữ trên báo chí iếng Việt trước năm 1945
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2008
5. Đặng Thị Vân Chi (2008), “Ảnh hưởng của Nho gi o đối với địa vị của phụ nữ Việt Nam trong ịch sử”, Kỉ yếu hội thảo khoa học Quốc tế năm 2008 Giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ: những vấn đề uận và thực tiễn, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Nho gi o đối với địa vị của phụ nữ Việt Nam trong ịch sử
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
6. Đặng Thị Vân Chi (2004), “Ảnh hưởng của văn ho Đông – Tây đối với địa vị phụ nữ Việt Nam trong ịch sử”, Tạp ch Khoa học về phụ nữ (số 3), tr47-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của văn ho Đông – Tây đối với địa vị phụ nữ Việt Nam trong ịch sử
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 2004
7. Đặng Thị Vân Chi (2013), “B o ch tiếng Việt nửa đầu thế kỷ XX với phong trào phụ nữ thế giới”, Nghi n cứu và đào tạo Việt Nam học - Những vấn đề uận và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o ch tiếng Việt nửa đầu thế kỷ XX với phong trào phụ nữ thế giới
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2013
8. Đặng Thị Vân Chi (2008), “B o ch tiếng Việt với vấn đề mãi dâm dưới thời Ph p thuộc”, Tạp ch Nghi n cứu gia đình và giới (số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o ch tiếng Việt với vấn đề mãi dâm dưới thời Ph p thuộc
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 2008
9. Đặng Thị Vân Chi (2000), “B o ch Việt Nam đầu thế kỉ XX với việc đ nh gi vai trò và địa vị của phụ nữ Việt Nam trong ịch sử”, Hội nghị khoa học nữ Đại học Quốc gia Hà Nội (Lần thứ năm) (số 10/2000), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o ch Việt Nam đầu thế kỉ XX với việc đ nh gi vai trò và địa vị của phụ nữ Việt Nam trong ịch sử
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
10. Đặng Thị Vân Chi (2013), “Chính s ch gi o dục của Ph p và sự thay đổi trong đời sống người phụ nữ ở Việt nam trước năm 1945”, The 2013 Chula Asian Heritage Forum: The Emergence and Heritage of Asian Women Intellectuals, Thai Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính s ch gi o dục của Ph p và sự thay đổi trong đời sống người phụ nữ ở Việt nam trước năm 1945”
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 2013
11. Đặng Thị Vân Chi (2006), “Dòng b o phụ nữ trước C ch mạng th ng T m năm 1945”, Tạp ch Nghi n cứu ịch sử (số 11 (368) năm 2006), tr.48-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dòng b o phụ nữ trước C ch mạng th ng T m năm 1945
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 2006
13. Đặng Thị Vân Chi (2011), “Gia huấn, Nữ huấn và gi o dục phụ nữ dưới thời phong kiến qua một số t c phẩm về gi o dục gia đình của Đặng Xuân Bảng”, Việt Nam học và Tiếng Việt - C c hướng tiếp cận, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia huấn, Nữ huấn và gi o dục phụ nữ dưới thời phong kiến qua một số t c phẩm về gi o dục gia đình của Đặng Xuân Bảng"”
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2011
14. Đặng Thị Vân Chi (2006), “Nguyễn Ái Quốc và vấn đề phụ nữ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX”, Tạp ch Khoa học về phụ nữ (số 75), tr.20-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ái Quốc và vấn đề phụ nữ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 2006
15. Đặng Thị Vân Chi (1998), “Những điều kiện tự nhi n và xã hội ảnh hưởng đến vai trò và địa vị phụ nữ Việt Nam trong ịch sử”, Kỉ yếu Hội nghị khoa học c n bộ nữ Đại học quốc gia (số 3 – 1998), tr.12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều kiện tự nhi n và xã hội ảnh hưởng đến vai trò và địa vị phụ nữ Việt Nam trong ịch sử
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 1998
16. Đặng Thị Vân Chi (2010), Phụ nữ Hà N i: ru ền th ng và cách tân những năm nửa đầu thế k , Kỉ yếu Hội thảo Quốc tế, NXB Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ nữ Hà N i: ru ền th ng và cách tân những năm nửa đầu thế k
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2010
18. Đặng Thị Vân Chi (2011), “Vai trò của nữ nhà b o Việt Nam trong việc bảo tồn và ph t huy gi trị di sản văn hóa dân tộc”, Tạp ch Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội (số 2/2011), NXB Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của nữ nhà b o Việt Nam trong việc bảo tồn và ph t huy gi trị di sản văn hóa dân tộc
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2011
19. Đặng Thị Vân Chi, Vai trò của nữ trí th c trong cu c v n đ ng gi i ph ng dân t c và gi i ph ng phụ nữ t đầu thế k đến năm 1945, Đề tài đặc biệt cấp Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của nữ trí th c trong cu c v n đ ng gi i ph ng dân t c và gi i ph ng phụ nữ t đầu thế k đến năm 1945
20. Đặng Thị Vân Chi (2012), “Vài nét về qu trình hình thành đội ngũ nữ tr thức Việt nam trước năm 1945”, Tạp ch NCLS (số 12/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về qu trình hình thành đội ngũ nữ tr thức Việt nam trước năm 1945
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 2012
21. Đặng Thị Vân Chi (1997), “Vấn đề gi o dục phụ nữ - nữ học qua b o ch những năm trước và sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất”, Kỉ yếu Hội nghị khoa học c n bộ nữ Đại học quốc gia (số 2 - 1997), tr.7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề gi o dục phụ nữ - nữ học qua b o ch những năm trước và sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất"”
Tác giả: Đặng Thị Vân Chi
Năm: 1997
51. Khái quát về l ch sử nước Mỹ http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_ushistory_13.html, truy cập ngày 22/03/2015 Link
55. B o phụ nữ tân văn, http://baochi.nlv.gov.vn/baochi/cgi-bin/baochi?a=cl&cl=CL1&sp=HtCq&e=-------vi-20--1--img-txIN------ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w