4.12 của Ngân hàng Thế giới để xác định những người dân bị ảnh hưởng dựa trên a quyền sở hữu đất của những người dân bị ảnh hưởng và b mức độ nghiêm trọng của sự ảnh hưởng, bao gồm: Nh
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
DỰ ÁN CẢI THIỆN KẾT NỐI KHU VỰC TÂY NGUYÊN
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
HÌNH VÀ BẢNG iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT v
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ vi
TÓM TẮT x
I GIỚI THIỆU 2
1.1 Tổng quan Dự án 2
1.1.1 Mục tiêu Phát triển của Dự án 2
1.1.2 Đối tượng thụ hưởng của dự án 2
1.1.3 Mô tả dự án 2
1.2 Tiểu dự án Gia Lai 4
1.3 Mục tiêu của Kế hoạch Hành động Tái Định cư (RAP) 4
II PHẠM VI TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 5
2.1 Phạm vi tác động của Dự án 5
2.1.1 Các hộ gia đình bị ảnh hưởng 5
2.1.2 Tác động đối với Đất đai 7
2.1.3 Tác động đối với Nhà ở và Công trình phụ 9
2.1.4 Tác động đối với Cây cối Hoa màu 9
2.1.5 Tác động đối với Cơ sở kinh doanh 9
2.1.6 Tác động đối với Mồ mả 9
2.1.7 Tác động đối với Tài sản công cộng 10
2.1.8 Tác động đối với sinh kế 10
2.1.9 Tác động tích lũy 10
2.1.10 Tác động tạm thời 11
2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động 11
III BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NHỮNG NGƯỜI DÂN BỊ ẢNH HƯỞNG 12
3.1 Mục đích và Phương pháp khảo sát kinh tế xã hội 12
3.1.1 Mục đích 12
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 12
3.2 Tổng quan kinh tế xã hội của Khu vực tiểu dự án 13
3.2.1 Đặc điểm khí tượng, khí hậu 13
3.2.2 Điều kiện kinh tế 15
Trang 33.2.3 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẵn có 16
3.2.4 Điều kiện xã hội 16
3.3 Kết quả khảo sát kinh tế xã hội đối với các hộ bị ảnh hưởng 23
3.3.1 Qui mô hộ gia đình 23
3.3.2 Dân tộc 24
3.3.3 Cấu trúc tuổi 25
3.3.4 Trình độ học vấn 26
3.3.5 Phân tích giới 28
3.3.6 Năng lượng, nước và vệ sinh 30
3.3.7 Những hộ gia đình dễ bị tổn thương 31
3.3.8 Tác động đến sinh kế 31
IV PHỔ BIẾN THÔNG TIN, THAM VẤN VÀ THAM GIA CỘNG ĐỒNG 31
4.1 Mục tiêu của phổ biến thông tin, tham vấn và tham gia cộng đồng 31
4.2 Các bên liên quan dự án 32
4.3 Cách thức phổ biến thông tin, tham vấn và tham gia cộng đồng 32
4.3.1 Cách thức và kỹ thuật 32
4.3.2 Phổ biến thông tin và tham vấn trong suốt quá trình chuẩn bị RAP 32
4.4 Cơ chế phổ biến thông tin, tham vấn và tham gia cộng động trong quá trình triển khai RAP 35
V NGUYÊN TẮC VÀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, VÀ KHÔI PHỤC SINH KẾ 35
5.1 Các nguyên tắc chung 35
5.1.1 Nguyên tắc bồi thường và hỗ trợ 35
5.1.2 Nguyên tắc để thực hiện tái định cư 36
5.2 Tiêu chí đủ điều kiện và quyền lợi 37
5.2.1 Tiêu chí đủ điều kiện 37
5.2.2 Các quyền lợi 37
5.3 Chính sách bồi thường và hỗ trợ 38
5.3.1 Bồi thường các tác động vĩnh viễn 38
5.3.2 Chính sách bồi thường cho các tác động tạm thời (trong thời gian thi công) 42
5.3.3 Hỗ trợ/Trợ cấp 43
5.3.4 Chương trình phục hồi sinh kế 45
5.4 Ma trận quyền lợi 46
VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 46
6.1 Trách nhiệm của các bên liên quan 46
6.2 Cập nhật RAP 51
Trang 46.2.1 Các vấn đề chính cần được quan tâm để cập nhật RAP 51
6.2.2 Phê duyệt RAP đã được cập nhật 51
6.3 Triển khai RAP 51
6.3.1 Người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng 53
6.3.2 Tổ chức thực hiện tái định cư 53
6.3.3 Kế hoạch hành động về giới và giám sát về giới 54
6.3.4 Chương trình khôi phục sinh kế 56
6.3.5 Lịch trình triển khai 59
VII CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 60
7.1 Yêu cầu về Cơ chế Giải quyết Khiếu nại 60
7.2 Thủ tục Giải quyết Khiếu nại 60
7.3 Quản lý & Giám sát khiếu nại 60
VIII GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 62
8.1 Mục đích giám sát 62
8.2 Giám sát nội bộ 62
8.2.1 Yêu cầu đối với giám sát nội bộ 62
8.2.2 Chỉ số chính trong giám sát nội bộ 62
8.3 Giám sát độc lập 63
8.3.1 Mục đích của giám sát độc lập 63
8.3.2 Nhiệm vụ của Tư vấn giám sát độc lập 63
8.3.3 Chỉ số chính trong giám sát độc lập 64
8.3.4 Thời gian giám sát độc lập 64
IX CHI PHÍ VÀ NGÂN SÁCH 64
PHỤ LỤC 66
Phụ lục 1 – Ma trận Quyền lợi 67
Phụ lục 2 – Các chỉ số đề xuất để Giám sát và Đánh giá Kế hoạch hành động tái định cư 78
Phụ lục 3 – Bản đồ Vị trí Dự án 82
Phụ lục 4 – Bảng câu hỏi về Kinh tế - xã hộ cho hộ gia đình 83
Phụ lục 5 – Ảnh chụp Chuyến thăm hiện trường 89
Phụ lục 6 – Thông tin điển hình trong Tờ Thông tin Dự án (PIB) 91
Phụ lục 7 – Danh sách Hoạt động Tham vấn 92
Phụ lục 8 – Mẫu Biên bản tham vấn 94
Trang 5HÌNH VÀ BẢNG
Biểu 1 Hình ảnh một số lễ hội 23
Biểu 2- Cấu trúc tuổi 26
Biểu 3 - Trình độ học vấn theo giới 27
Biểu 4 - Nghề nghiệp phân tách theo giới 29
Bảng 1– Phân loại Tác động đối với Chủ sở hữu đất đai 6
Bảng 2 - Phân loại đất bị thu hồi 7
Bảng 3 - Tóm tắt hộ nhà ở và công trình bị ảnh hưởng 9
Bảng 4 Đặc điểm nhiệt độ trong khu vực Dự án 13
Bảng 5 Đặc điểm độ ẩm tương đối trong khu vực Dự án 13
Bảng 6 Lượng mưa trung bình 14
Bảng 7 Số giờ nắng trung bình hàng năm 14
Bảng 8 Tình trạng sử dụng đất của thị xã/huyện/thành phố trong khu vực dự án (ha) 17
Bảng 9 Dân số các xã/phường/thị trấn trong khu vực dự án 17
Bảng 10 Các trường học trong xã/ phường/ thị trấn thuộc vùng dự án 19
Bảng 11- Tóm tắt những hộ bị ảnh hưởng và cấu trúc 23
Bảng 12– Thu nhập bình quân tháng trên các hộ gia đình 30
Bảng 13– Dự toán chi phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, và tái định cư 65
Trang 6CÁC TỪ VIẾT TẮT
RAP Kế hoạch hành động tái định cƣ
Trang 7 Những người mà đất nông nghiệp của họ sẽ bị ảnh hưởng (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;
Những người mà đất ở/ nhà cửa của họ sẽ bị ảnh hưởng một phần hoặc toàn bộ (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;
Những người mà nhà cho thuê của họ sẽ bị ảnh hưởng (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;
Những người mà công việc kinh doanh của họ, gồm cả trong lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực phi nông nghiệp, hoặc nơi làm việc sẽ bị ảnh hưởng (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;
Những người mà mùa vụ và cây trồng của họ (cây hằng năm hay lâu năm) sẽ bị ảnh hưởng bởi Dự án;
Những người mà có những tài sản khác hoặc việc tiếp cận những tài sản khác đó sẽ bị ảnh hưởng một phần hoặc toàn
bộ (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án
Những người sử dụng không hợp lệ khu vực an toàn công cộng (chẳng hạn ngay ven đường) là những người nghèo hoặc dựa vào buôn bán nhỏ lẻ (ở ven đường) để tạo thu nhập
Ngày khóa sổ
Ngày khóa sổ (theo Điều 67.1 Luật Đất Đai 2013) là ngày mà Thông báo Thu hồi đất được chính thức công bố đến tất cả các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án đã được xác định Khi ngày khóa
sổ đã được xác định, những người chuyển đến khu đất dự án sau ngày khóa sổ sẽ không được thanh toán tiền bồi thường hoặc bất kỳ hình thức hỗ trợ tái định cư nào
Tiêu chí đủ điều kiện Một bộ các tiêu chí được xây dựng theo Chương trình hoạt động OP
Trang 84.12 của Ngân hàng Thế giới để xác định những người dân bị ảnh hưởng dựa trên a) quyền sở hữu đất của những người dân bị ảnh hưởng và b) mức độ nghiêm trọng của sự ảnh hưởng, bao gồm:
Những người mà đất nông nghiệp của họ sẽ bị ảnh hưởng (vĩnh viễn hay tạm thời) bởi Dự án;
Những người mà đất ở/ nhà cửa của họ bị ảnh hưởng một phần hoặc toàn bộ (vĩnh viễn hay tạm thời);
Những người mà nhà cho thuê của họ sẽ bị ảnh hưởng (vĩnh viễn hay tạm thời);
Những người mà công việc kinh doanh của họ, gồm cả trong lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực phi nông nghiệp, hoặc nơi làm việc sẽ bị ảnh hưởng vĩnh viễn hay tạm thời);
Những người mà cây hoa màu và cây trồng của họ (cây hằng năm hay lâu năm) sẽ bị ảnh hưởng;
Những người mà có những tài sản khác hoặc việc tiếp cận những tài sản khác đó sẽ bị ảnh hưởng một phần hoặc toàn bộ bởi Dự án;
Những người lấn chiếm khu vực an toàn công cộng (chẳng hạn lấn chiếm lề đường), là những người nghèo hoặc dựa vào buôn bán nhỏ lẻ để tạo thu nhập;
Những người thuê nhà để sinh sống
Tái định cư
Tái định cư bao gồm toàn bộ những tổn thất về kinh tế và xã hội do việc thu hồi đất và sự hạn chế tiếp cận, cùng với những biện pháp bồi thường và khắc phục hậu quả Tái định cư không chỉ hạn chế theo nghĩa thông thường - thay đổi địa điểm về mặt vật chất Tái định cư có thể, tùy vào từng trường hợp, bao gồm (a) thu hồi đất và công trình trên đất đó, bao gồm việc kinh doanh; (b) thay đổi địa điểm về mặt vật chất; và (c) khôi phục kinh tế cho người dân bị ảnh hưởng, để cải thiện (hoặc ít nhất là giữ nguyên) thu nhập và mức sống cho họ
Chi phí đầu tư vào đất
còn lại
Gồm chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất (phục vụ cho các mục đích sử dụng đất) nhưng chưa thu hồi lại hết tính đến thời điểm đất bị thu hồi Các chi phí này bao gồm chi phí để: a) san lấp đất, b) cải thiện độ phì nhiêu của đất, chống xói mòn đất (cho mục đích canh tác), c) chuẩn bị mặt bằng (cho mục đích kinh doanh), và
Trang 9d) các khoản đầu tư khác phù hợp với mục đích sử dụng đất
Giá thay thế
Số tiền bồi thường đủ để thay thế các tài sản đã mất, gồm các chi phí giao dịch, có thể bao gồm thuế, phí, vận tải, lao động v.v Về đất đai và công trình, “giá thay thế” được xác định như sau: Đối với đất nông nghiệp, là giá trị thị trường của đất trước dự án hoặc chi phí trước khi di dời tùy giá trị nào cao hơn theo giá trị sử dụng hoặc tiềm năng sản xuất tương đương tại các vùng lân cận của khu vực đất bị ảnh hưởng, cộng với bất kỳ khoản thuế đăng ký hoặc chuyển nhượng nào Đối với đất tại khu vực đô thị, là giá trị thị trường trước khi di dời của đất có cùng diện tích và được sử dụng như nhau, với cơ sở hạ tầng và dịch vụ công tương tự hoặc tốt hơn tại khu vực lân cận của đất bị ảnh hưởng, cộng thêm bất kỳ khoản thuế đăng ký hoặc chuyển nhượng nào Đối với nhà ở hoặc công trình khác, là chi phí xây nhà/công trình mới với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương không tính khấu hao hoặc trừ đi giá trị vật liệu tận dụng, cộng thêm bất kỳ khoản thuế đăng ký hoặc chuyển nhượng nào
Quyền lợi
Đề cập đến các gói bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thiết
kế để trả cho những người đủ điều kiện được coi là bị ảnh hưởng bởi dự án
Các bên liên quan
Tất cả các cá nhân, nhóm, tổ chức, và cơ quan quan tâm đến và có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án hoặc có khả năng ảnh hưởng đến
Trang 10đòi hoặc tận dụng hỗ trợ tái định cư và những lợi ích phát triển khác
có liên quan Những người/nhóm dễ bị tổn thương có thể là (i) hộ gia đình có phụ nữ là chủ gia đình và phải nuôi người phụ thuộc, (ii) người thuộc đối tượng chính sách xã hội, (iii) dân tộc thiểu số, hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo (như đã xác định theo chuẩn nghèo của Gia Lai; (iv) người không có đất; và (v) người già neo đơn
Trang 11TÓM TẮT
Kế hoạch hành động tái định cư này (RAP) được chuẩn bị cho việc xây dựng Quốc lộ 19 tại tỉnh Gia Lai, dài 123,57km, gồm các đoạn sau: đoạn từ Km67 - Km90; đoạn Km131+300 – Km167, đoạn Km180 - Km247, và hai đường rẽ tại An Khê (6,2Km) và tại Pleiku (21Km)
RAP bao gồm thông tin chính về các tác động của dự án, các biện pháp giảm thiểu và bồi thường được áp dụng để xử lý những tác động tiêu cực không thể tránh khỏi của các hoạt động của dự án đối với người địa phương; bảng liệt kê quyền lợi cho những người dân bị ảnh hưởng; biện pháp khôi phục sinh kế cho những hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng; thu xếp việc thực hiện RAP; cơ chế công bố thông tin, tham vấn và tham gia; cơ chế xử lý khiếu nại; cơ chế giám sát;
và dự toán ngân sách cho việc thực hiện RAP
Phạm vi tác động và các biện pháp giảm thiểu Để phục vụ cho mục đích xây dựng/ sửa chữa
cho đoạn đường nêu trên, dự án sẽ thu hồi vĩnh viễn tổng diện tích đất là 1.808.604m2, trong đó đất nông nghiệp là 1.745.967m2 (96,6%), đất ở là 54.790m2(3,0%), và đất công là 7.307m2 (0,4%)
Dự án sẽ có tiềm năng tác động đến khoảng 915 hộ gia đình, trong đó 825 hộ gia đình có sở hữu đất, và 155 hộ gia đình là người đi thuê Số hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng là 97 hộ gia đình, trong đó có 10 hộ gia đình mất từ 10% tổng diện tích đất nông nghiệp trở lên và 87 hộ gia đình phải tái định cư Số hộ gia đình kinh doanh bị ảnh hưởng là 220 hộ, và 90 hộ thuộc diện dễ
bị tổn thương (10 hộ nghèo, 15 hộ gia đình do phụ nữ làm chủ gia đình và phải nuôi người phụ thuộc và 5 hộ gia đình thuộc diện đối tượng chính sách xã hội, 60 hộ dân tộc thiểu số)
Ngoài ra, dự án này cũng ảnh hưởng toàn phần đến 87 ngôi nhà (dẫn đến phải di dời), và ảnh hưởng một phần đến 223 ngôi nhà Tổng số diện tích trồng trọt bị ảnh hưởng là 131.188 m2,gồm diện tích lúa (17.429m2), hoa màu (30.959m2), mía (82.800m2), cà phê (29.306 cây), cây cao su (14.651 cây), thông (1.431 cây), keo lá chàm và bạch đàn (1.233 cây), và cây ăn quả (532) Trong quá trình xây dựng khu vực sân bãi mới, một số tác động tạm thời có thể biết trước, như tác động đối với môi trường, giao thông tại địa phương, và doanh nghiệp tại địa phương Cần có
nỗ lực để tránh/giảm thiểu những tác động tạm thời này - thông qua các biện pháp xây dựng phù hợp
Các biện pháp giảm thiểu: Ngoài khoản bồi thường cho hộ gia đình bị ảnh hưởng đối với những tài sản bị ảnh hưởng mà không thể tránh được, BQLDA cấp tỉnh cũng cần nỗ lực - thông quan các biện pháp không bồi thường khác, để giảm thiểu những tác động tiêu cực tiềm tàng, như thông báo sớm về việc thu hồi đất (trước 90 ngày đối với đất nông nghiệp và
180 ngày đối với đất ở), khu vực tái định cư được xây dựng gần với khu nhà ở trước đây của các hộ gia đình bị ảnh hưởng Ngoài ra, trong quá trình tái định cư, việc tham vấn sẽ được
Trang 12thực hiện thường xuyên để đảm bảo những ý kiến và phản hồi của các hộ gia đình bị ảnh hưởng được xem xét để tránh/giảm ảnh hưởng của việc tái định cư, nếu có thể Tác động tạm thời đối với các hoạt động sinh hoạt và kinh doanh hiện tại có thể được giảm thiểu bằng cách cho phép hộ gia đình tiếp tục sử dụng nhà cũ của mình để kinh doanh cho tới khi nhà mới được xây xong tại khu tái định cư Hơn nữa, các nhà thầu sẽ cần phải áp dụng tất cả các biện pháp giảm thiểu có thể để tránh hoặc giảm thiểu tác động tạm thời đối với người dân địa phương với sự giám sát chặt chẽ của BQLDA và cộng đồng địa phương
Hồ sơ kinh tế xã hội của dân số bị ảnh hưởng Một cuộc Khảo sát kinh tế xã hội đã được thực
hiện để thu thập thông tin từ hộ gia đình bị ảnh hưởng với các nội dung về a) đặc điểm nhân khẩu học, b) ngành nghề, c) mức sống (thu nhập, chi tiêu, nợ/tín dụng, tình trạng sức khỏe, vệ sinh môi trường, tiếp cận nước, sự tham gia của người dân bị ảnh hưởng trong các nhóm người dân địa phương, d) tình trạng dễ bị tổn thương của những hộ gia đình bị ảnh hưởng, e) tác động của dự án đối với tài sản của người dân, gồm cả tác động cộng dồn của nó tại cấp độ hộ gia đình, f) tham vấn với người dân bị ảnh hưởng về các tác động tiềm năng Trên cơ sở cuộc Khảo sát kinh tế xã hội, thông tin thu thập được sẽ được phân tích để đánh giá tác động tiềm tàng tổng thể của dự án đối với người dân bị ảnh hưởng đã xác định và để chuẩn bị xây dựng Ma trận quyền lợi, và đề xuất định hướng cho các hoạt động khôi phục sinh kế Chi tiết được trình bày trong Chương III
Công bố Thông tin, Tham vấn và sự Tham gia của Công chúng Một hướng dẫn ngắn gọn về
cách Công bố thông tin, Tham vấn và sự Tham gia của người dân được xây dựng và thực hiện
để thúc đẩy giao tiếp hai chiều hiệu quả giữa BQLDA ATGT và các bên liên quan của dự án để đảm bảo nhóm dân cư bị ảnh hưởng và nhóm không bị ảnh hưởng hiểu được mục đích của tiểu
dự án, thiết kế tiểu dự án, những tác động tích cực và tiêu cực tiềm năng của tiểu dự án, và chính sách của tiểu dự án về tái định cư không tự nguyện Hướng dẫn cũng nhằm mục đích đảm bảo những người dân bị ảnh hưởng được tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình thực hiện tái định cư qua việc tiếp cận với toàn bộ thông tin dự án và đưa ra phản hồi để hỗ trợ cho thiết kế tiểu dự án và các biện pháp giảm thiểu
Các Nguyên tắc và Chính sách Bồi thường, Hỗ trợ, Tái định cư và Khôi phục sinh kế đưa ra
các nguyên tắc và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khôi phục sinh kế Phần này cung cấp chi tiết về chính sách bồi thường cho các loại tác động và hỗ trợ và các biện pháp khôi phục sinh kế
Tổ chức thực hiện - đặt ra các trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan của dự án, bao gồm các
bước chuẩn bị, cập nhật và thực hiện RAP
Cơ chế giải quyết khiếu nại đưa ra hướng dẫn để giải quyết thắc mắc và khiếu nại có thể phát sinh từ những hộ gia đình bị ảnh hưởng trong quá trình thực hiện RAP
Trang 13Tổ chức giám sát và đánh giá mô tả cách giám sát và đánh giá việc thực hiện RAP Phần này
đưa ra hướng dẫn ngắn gọn về cách thực hiện giám sát nội bộ và giám sát độc lập
Chi phí và Ngân sách đưa ra dự toán ngân sách và thu xếp ngân sách cho việc thực hiện RAP
Trang 14I GIỚI THIỆU
1.1 Tổng quan Dự án
1.1.1 Mục tiêu Phát triển của Dự án
Mục tiêu phát triển của dự án (PDO) là nhằm cải thiện khả năng kết nối an toàn và chống chịu khí hậu trên tuyến Quốc lộ 19 (QL19) dọc theo hành lang Đông - Tây từ khu vực Tây Nguyên đến các tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam
Các PDO dự kiến sẽ được đo lường bằng chỉ số kết quả sau đây:
Tăng khối lượng vận tải hàng hóa và hành khách trên hành lang QL19;
Giảm thời gian đi lại và chi phí vận hành phương tiện trung bình trên hành lang QL19;
Đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên của Chương trình đánh giá đường bộ quốc tế (IRAP) trên hành lang QL19;
Giảm tai nạn giao thông và hư hỏng cơ sở vật chất trên hành lang QL19;
Giảm số ngày giao thông bị gián đoạn do các sự cố khí hậu/thiên tai;
Xã hội châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP) của Liên hợp quốc, nhằm cải thiện hệ thống đường cao tốc ở châu Á Hành lang mà QL19 hỗ trợ nối liền Bangkok với bờ biển miền Trung Việt Nam qua Campuchia, và là liên kết giao thông chính cho việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp của Gia Lai, cũng như hoạt động giao thương xuyên biên giới từ Campuchia và Nam Lào đến QL1 và Cảng Quy Nhơn
Các phương tiện lưu thông trên QL19 khá đa dạng với một số lượng lớn các xe tải nặng và xe 4 bánh tốc độ cao, rất nhiều xe máy và xe thô sơ cùng với người đi bộ, tuy nhiên ttình trạng thiếu hụt lượng tải và chất lượng đường bộ thấp khiến QL19 trở thành một điểm đen về tai nạn giao thông Trong quá trình thực hiện Dự án An toàn Giao thông Đường bộ Việt Nam (VRSP) năm
2012, tư vấn của IRAP đã xếp hạng phần lớn các tuyến trên QL19 chỉ ở mức 1 sao và 2 sao về tiêu chuẩn an toàn, điều đó cho thấy QL19 là một trong những con đường cực kỳ nguy hiểm ở
Trang 15Việt Nam và cần được ưu tiên nâng cấp Số liệu từ Ủy ban ATGT tỉnh Gia Lai cho thấy số vụ tai nạn trên địa bàn tỉnh giảm không đáng kể trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015, và hiện vẫn là một thách thức lớn Quan trọng hơn, trung bình 76% các vụ tai nạn liên quan đến xe máy, chiếm đến 95% tổng số xe Tai nạn đường bộ liên quan đến xe máy cũng ở mức khoảng 75% Nghiên cứu của các tổ chức quốc tế (GRSP, MIROS, IRAP, v.v.) cho thấy việc áp dụng làn riêng cho xe máy tại các nước có số lượng xe máy lớn như Malaysia, Đài Loan, Thái Lan và Ấn
Độ đã cho thấy tác dụng giảm tai nạn giao thông Theo đánh giá của Viện An toàn Giao thông Malaysia, số vụ tai nạn đã giảm 39% sau khi thực hiện tách làn riêng cho xe máy Các hoạt động được đề xuất trong dự án này sẽ tập trung vào các quy định cơ sở hạ tầng an toàn đường bộ đối với xe máy và quản lý an toàn giao thông qua tăng cường năng lực Để đạt được mục tiêu đó, các tính năng của phần đường lưu không, trong đó có việc nghiên cứu các thông lệ tốt và chuẩn hóa làn xe máy riêng, cần được triển khai thực hiện Các cuộc điều tra an toàn đường bộ và hỗ trợ thiết kế cho thấy cần nghiên cứu quy định về tốc độ phù hợp Nhìn chung, các biện pháp này sẽ giúp giảm số lượng sự cố, tai nạn và thương vong dọc theo QL19
Tuyến đường được nâng cấp sẽ giúp tăng cường phát triển kinh tế-thương mại giữa hai khu vực Tây Nguyên và duyên hải miền Trung cũng như với Campuchia Ngoài ra, dự án còn có tác động giảm nghèo nhờ cải thiện việc đi lại ở các tỉnh Đông Bắc Campuchia vốn nổi tiếng là có điều kiện khí tượng và địa bàn khó khăn (lũ lụt thường xuyên trong mùa mưa và địa hình đồi núi trên khắp Việt Nam) Tuyến tránh An Khê dài 10km, và tuyến tránh Pleiku dài 16km, các đường nhánh dẫn vào và ra khỏi cao tốc tại các địa điểm chiến lược (vùng núi), cũng như các nút giao thông an toàn và hiệu quả với các đường trung chuyển sẽ góp phần thúc đẩy thương mại và giảm chi phí đi lại Dự án dự kiến cũng sẽ tận dụng các chương trình do Chính phủ tài trợ hiện tại để cải tạo các đường nhánh liên kết các khu nông nghiệp với hành lang chính, từ đó làm giảm chi phí vận chuyển dọc theo hành lang Do đó, dự án đề xuất sẽ tăng cường kết nối giao thông và logistic dọc hành lang Đông - Tây từ Tây Nguyên đến các tỉnh miền Trung và góp phần kết nối
hệ thống đường bộ xuyên Á với các nước láng giềng
Hợp phần 1 - Nâng cấp đường (chi phí ước tính 155 triệu đô-la Mỹ): Hợp phần này sẽ hỗ trợ
nâng cấp ba tuyến QL19 bao gồm cải tạo hè đường, mở rộng đường lát đá, mở rộng các tuyến đường và các tính năng lưu thông an toàn cho tất cả người tham gia giao thông, bao gồm việc thiết kế và bổ sung các làn đường xe máy chuyên dụng, cải thiện nút giao thông, cung cấp các thiết bị an toàn đường bộ bao gồm lan can, lề đường, và các biển chỉ dẫn an toàn đường bộ Tổng chiều dài của 3 tuyến là 142km (trong tổng chiều dài 234km của QL19), bao gồm 116km đường giao thông liên đô thị và 26km đường giao thông đô thị (tuyến tránh), nhằm bổ sung cho hai tuyến BOT dài 75km do Chính phủ đầu tư thi công Bộ GTVT và chính quyền hai tỉnh đã thực
sự cải thiện kết nối và tăng cường an toàn đường bộ trên QL19 bằng cách thúc đẩy hai dự án BOT và dự án cải thiện đoạn từ giao QL1 - Cảng Quy Nhơn do Bộ GTVT và tỉnh Bình Định tài trợ trong những năm qua Hai phần BOT hiện nay trong dịch vụ và lệ phí cầu đường thu Những
Trang 16tuyến BOT cũng đã thiết lập một ưu tiên hợp lý cho các thiết kế cắt ngang để tách làn xe tốc độ cao, làn xe tốc độ thấp, và làn xe máy tại các khu vực thành thị, bán thành thị và nông thôn Dự
án đề xuất sẽ giúp cải thiện các phần còn lại của QL19 bằng cách hoàn thành việc thiết lập QL19 như một hành lang an toàn đường bộ, đáp ứng yêu cầu kết nối quốc tế với tiêu chuẩn an toàn giao thông bao gồm yêu cầu đạt chuẩn tối thiểu 3 sao của IRAP theo Chiến lược An toàn giao thông của Việt Nam thông qua các tính năng an toàn cơ sở hạ tầng đường bộ Ngoài ra, do đoạn 142km được đề xuất tài trợ bao gồm nhiều tuyến có nguy cơ lở đất và thiên tai khác cao, các biện pháp can thiệp có trọng tâm chắc chắn sẽ góp phân tăng tính kết nối tổng thể và an toàn dọc toàn
bộ hành lang
Hợp phần 2 - Tăng cường thể chế (chi phí ước tính 15,35 triệu đô-la Mỹ): Hợp phần này sẽ hỗ
trợ phương diện tăng cường thể chế của hợp phần nâng cấp đường thông qua việc xây dựng thiết
kế chi tiết để cải tạo và xây mới đường, cầu, các tuyến tránh, cũng như hoạt động giám sát công trình và việc tuân thủ các chính sách an toàn Thành phần này sẽ được hỗ trợ bởi khoản hỗ trợ kỹ thuật thông qua Chương trình An toàn Giao thông Đường bộ Toàn cầu (GRSF) và tài trợ từ Quỹ Toàn cầu về Giảm nhẹ và Phục hồi Thiên tai (GDFRR) để hỗ trợ (i) thực hiện việc kiểm toán an toàn đường bộ đối với các thiết kế thuộc dự án; (ii) đánh giá tác động của làn xe máy chuyên dụng ở Việt Nam và cập nhật dự thảo hướng dẫn thiết kế làn đường xe máy và quy chuẩn kỹ thuật theo các thông lệ quốc tế tốt nhất; và (iii) tăng cường thiết kế đường ứng phó với BĐKH cho các khu vực hay xảy ra thiên tai Bên cạnh đó, hợp phần này còn được hỗ trợ bởi các hoạt động liên quan đến đường bộ khác (nâng cao năng lực quản lý an toàn giao thông Ủy ban ATGT cấp tỉnh, huyện và xã; chương trình nâng cao nhận thức an toàn giao thông trên phương tiện truyền thông, v.v.) đang được triển khai dọc tuyến hành lang thông qua tài trợ của Chính phủ
1.2 Tiểu dự án Gia Lai
Trong hai hợp phần, Hợp phần 1 gồm hai tiểu dự án (triển khai tại tỉnh Gia Lai và Bình Định) sẽ dẫn đến thu hồi đất để cải tạo/xây dựng QL19
1.3 Mục tiêu của Kế hoạch Hành động Tái Định cư (RAP)
Theo Chương trình hoạt động OP 4.12 của Ngân hàng Thế giới (Tái định cư không tự nguyện),
do tiểu dự án của Gia Lai đòi hỏi thu hồi đất nên Kế hoạch hành động tái định cư cần được chuẩn
bị cho tiểu dự án phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong OP 4.12 của Ngân hàng Thế giới
Theo OP 4.12 của Ngân hàng Thế giới , nguyên tắc chính của tái định cư là:
1) Cần tránh tối đa việc di dời và các tác động tiêu cực về kinh tế và vật chất, hoặc nếu không thể tránh được thì giảm thiểu bằng cách kiểm tra toàn bộ các phương án thiết kế có sẵn, công nghệ và/hoặc lựa chọn địa bàn Nếu không thể tránh được, các tác động sẽ cần phải được giảm thiểu;
Trang 172) Nếu không thể tránh việc tái định cư, các hoạt động tái định cư sẽ được thực hiện như một phần gắn liền với dự án, cung cấp đủ nguồn lực đầu tư để giúp người ảnh hưởng bởi
dự án có thể nhận được lợi ích từ dự án; và
3) Toàn bộ những người dân bị ảnh hưởng bởi dự án sẽ được tham vấn một cách thỏa đáng,
và có cơ hội tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện các chương trình tái định cư RAP này nhằm mục đích:
i Đảm bảo tránh tình trạng người dân bị bần cùng hóa do hậu quả của việc thu hồi đất,
thu hồi các tài sản và tái định cư vì mục đích triển khai Dự án
ii Đảm bảo rằng những người dân bị ảnh hưởng không bị rơi vào điều kiện tồi tệ hơn
trước do hệ quả của dự án
iii Đảm bảo tất cả những người dân bị ảnh hưởng nhận thức được quy trình xử lý khiếu
nại, và quy trình đó cần phải dễ tiếp cận và có trách nhiệm
iv Quy trình tái định cư không tự nguyện được xây dựng trên cơ sở có sự tham vấn,
minh bạch và có tính giải trình với khung thời gian đã được thống nhất giữa BQLDA ATGT và những người dân bị ảnh hưởng
v Có đủ sự hỗ trợ về mặt đi lại, chỗ lưu trú tạm thời, nhà cửa, đào tạo, nâng cao năng
lực, cung cấp dịch vụ v.v cho những người dân bị ảnh hưởng bởi dự án
II PHẠM VI TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
2.1 Phạm vi tác động của Dự án
2.1.1 Các hộ gia đình bị ảnh hưởng
Dự án dự kiến sẽ có khả năng ảnh hưởng đến khoảng 915 hộ gia đình, trong đó có 760 hộ gia đình là chủ sở hữu đất đai, và 155 hộ gia đình đang thuê đất Số hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng là 97 hộ, trong đó có 7 hộ gia đình mất từ 10% tổng diện tích đất nông nghiệp trở lên và 87 hộ dân phải di dời Số hộ kinh doanh bị ảnh hưởng là 220 hộ và số hộ gia đình dễ bị tổn thương là 90 hộ (10 hộ nghèo, 15 hộ có phụ nữ làm chủ hộ có người phụ thuộc, và 5 hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội, 60 hộ dân tộc thiểu số)
Các hộ gia đình bị ảnh hưởng được phân loại như trong Bảng 1 dưới đây
Trang 18Bảng 1– Phân loại Tác động đối với Chủ sở hữu đất đai
Phường/Xã
Hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Hộ kinh doanh
Hộ dễ
bị tổn thươn
g
Hộ gia đình bị ảnh hưởng về đất trồng trọt
Hộ gia đình thuê nhà
Tổng Mất 10-
70% (đối với hộ nghèo/hộ
dễ bị tổn thương)
Mất 70%
20-Mất
>70% Di dời
Tổng phụ
Hộ gia đình
bị ảnh hưở
ng
Ngườ
i dân
bị ảnh hưởn
Trang 19Phường/Xã
Hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Hộ kinh doanh
Hộ dễ
bị tổn thươn
g
Hộ gia đình bị ảnh hưởng về đất trồng trọt
Hộ gia đình thuê nhà
Tổng Mất 10-
70% (đối với hộ nghèo/hộ
dễ bị tổn thương)
Mất 70%
20-Mất
>70% Di dời
Tổng phụ
Hộ gia đình
bị ảnh hưở
ng
Ngườ
i dân
bị ảnh hưởn
2.1.2 Tác động đối với Đất đai
Diện tích đất thu hồi:
Việc cải tạo/nâng cấp các tiểu dự án tại Tỉnh Gia Lai yêu cầu thu hồi vĩnh viễn 1.808.604m2 đất,
cụ thể như sau:
Đất thổ cư: 54.790 m2
thuộc sở hữu của 1080 hộ gia đình
Đất nông nghiệp: 1.745.967 thuộc sở hữu của khoảng 4300 hộ gia đình, bao gồm:
o Diện tích đất trồng cây hàng năm: 1.712.529 thuộc sở hữu của khoảng 4000 hộ gia đình
o Đất trồng cây lâu năm: 33.438 m2
thuộc sở hữu của khoảng 300 hộ gia đình
Đất công: diện tích đất công khoảng 7307m2
Tổng diện tích (m2)
Tình trạng sở hữu đất đai
m2
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Không
có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Trang 20Xã/Phường Đất thổ cư
(m2)
Đất nông nghiệp
Đất khác
Tổng diện tích (m2)
Tình trạng sở hữu đất đai
m2
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Không
có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Trang 21Tình trạng sở hữu đất đai của các hộ gia đình bị ảnh hưởng
Nhìn chung, 83,3% tổng số hộ gia đình bị ảnh hưởng ở Gia Lai (762 hộ) có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), hoặc có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ 16,7% (153 hộ) còn lại không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3 Tác động đối với Nhà ở và Công trình phụ
Nhà ở: Dự án sẽ ảnh hưởng tới khoảng 310 ngôi nhà, trong đó có 87 ngôi nhà bị ảnh hưởng hoàn
toàn - hầu hết là công trình cấp 4 (78 nhà) và 223 ngôi nhà chỉ bị ảnh hưởng một phần
Công trình gắn liền với nhà ở: Ngoài các tác động về nhà ở, các công trình gắn liền với nhà ở
sau đây cũng bị ảnh hưởng (xem bảng dưới đây)
hồ điện tử
Đồng
hồ đo nước
Đường ống nước (m)
Hàng rào (m)
Bể nước Sân
m2
2.1.4 Tác động đối với Cây cối Hoa màu
Tổng diện tích hoa màu bị ảnh hưởng là 131.188 m2, bao gồm lúa (17.429 m2), hoa màu (30.959
m2), mía đường (82.800 m2
), cà phê (29.306 cây), cây cao su (14.651 cây), cây thông (1431 cây), keo và bạch đàn (1233 cây), và cây ăn quả (532)
2.1.5 Tác động đối với Cơ sở kinh doanh
Có 220 hộ gia đình có cơ sở kinh doanh bị ảnh hưởng Diện tích cơ sở kinh doanh bị ảnh hưởng bao gồm cửa hàng bán đồ cũ, cửa hàng sửa chữa ô tô và động cơ, sửa chữa đồ điện tử, v.v Một
số cơ sở kinh doanh phải di dời do mảnh đất có cơ sở kinh doanh đó bị ảnh hưởng vĩnh viễn
2.1.6 Tác động đối với Mồ mả
Có khoảng 20 ngôi mộ (nằm trong một nghĩa trang tại xã Glar, huyện Đăk Đoa) có thể bị ảnh hưởng Những ngôi mộ này thuộc nhóm dân tộc thiểu số Ba Na Tham vấn với chủ sở hữu các ngôi mộ chỉ ra rằng các hộ gia đình bị ảnh hưởng ủng hộ việc thực hiện dự án và mong muốn được bồi thường phù hợp Khi có các thiết kế chi tiết cho tiểu dự án, khảo sát kiểm kê thiệt hại
và biện pháp chi tiết sẽ được thực hiện để xác định chính xác số lượng mồ mả bị ảnh hưởng Việc di dời các ngôi mộ bị ảnh hưởng cần được thực hiện trên cơ sở có tham vấn đầy đủ với các
hộ bị ảnh hưởng để đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán của người dân địa phương Tiền bồi thường các ngôi mộ bị ảnh hưởng bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến: a) đất để cải táng; b) chi phí đào huyệt; c) chi phí di dời; d) chi phí cải táng; e) chi phí xây dựng mộ mới; và f) các
Trang 22chi phí hợp lý liên quan phù hợp với phong tục tập quán địa phương
2.1.7 Tác động đối với Tài sản công cộng
7307m2 diện tích đất công (nằm bên trong chỉ giới giải phóng mặt bằng) thuộc quản lý của nhà nước có thể được sử dụng cho mục đích của dự án Diện tích đất này sẽ không được nhận bồi thường
2.1.8 Tác động đối với sinh kế
Bởi vì hầu hết các đoạn đường được cải tạo trên cơ sở đường hiện hữu (ngoại trừ tuyến đường tránh được thi công mới), phần đất bị ảnh hưởng của mỗi hộ gia đình do tuyến đường này được giữ ở mức tối thiểu Như vậy, dù có 1.745.967m2 đất nông nghiệp bị ảnh hưởng, thiệt hại do mất đất nông nghiệp không có tác động đáng kể đến sinh kế của những người dân bị ảnh hưởng đất nông nghiệp, ở cấp hộ gia đình Chỉ có khoảng 10 hộ gia đình có thể mất từ 10-70% đất nông nghiệp Số còn lại chỉ ảnh hưởng đến hoạt động trồng trọt trên đất nông nghiệp liền kề tuyến đường của dự án
Tuy nhiên, có tác động đáng kể đến sinh kế của các hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng, trong đó có 87 hộ gia đình cần di dời nhà ở và 10 hộ gia đình bị mất 10-70% đất sản xuất Tất cả các hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng sẽ được hỗ trợ để khôi phục sinh kế của họ thông qua việc tham gia vào chương trình khôi phục sinh kế giúp phục hồi thu nhập hiệu quả và kịp thời, cho dù họ có tham gia sản xuất nông nghiệp hay không
Những người dân bị ảnh hưởng phải đối mặt với tác động tích lũy, chẳng hạn như mất đất thổ cư, nhà ở và cơ sở kinh doanh cần được tham vấn kỹ hơn ở giai đoạn sau, khi thiết kế chi tiết đã được hoàn thiện và các hộ gia đình bị ảnh hưởng có thể quyết định họ sẽ di dời đi đâu và bằng cách nào
2.1.9 Tác động tích lũy
Trong tổng số 915 hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án tại Tỉnh Gia Lai, 151 hộ sẽ phải đối mặt với tác động tích lũy, có thể gia tăng khó khăn cho họ trong quá trình tái định cư và khôi phục sinh kế Những hộ gia đình này bao gồm:
o 2 hộ gia đình sẽ mất nhà + đất nông nghiệp + thu nhập dựa trên đất nông nghiệp;
o 40 hộ gia đình sẽ mất nhà + cơ sở kinh doanh;
o 5 hộ gia đình sẽ mất đất nông nghiệp + cơ sở kinh doanh;
o 100 hộ gia đình sẽ mất đất thổ cư + cơ sở kinh doanh;
o 4 hộ dễ bị tổn thương sẽ phải di dời
Các hộ gia đình này sẽ được quyền tham gia chương trình khôi phục sinh kế của tiểu dự án
Trang 232.1.10 Tác động tạm thời
Trong khi thi công dự án, khoảng 9800 m2 đất nông nghiệp và 3800 m2 đất công có thể bị ảnh hưởng tạm thời Diện tích đất có thể bị ảnh hưởng tạm thời sẽ được trả lại cho chủ sở hữu sau khi thi công xong Khoảng 5-6 hộ DTTS (người Ba Na) ở làng Bối, Xã Glar, có thể bị ảnh hưởng tạm thời do xây dựng lán trại công nhân và bãi đổ thải Cần nỗ lực để tránh tác động đến các hộ DTTS Tham vấn với các hộ DTTS sẽ được thực hiện (theo Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số Tỉnh Gia Lai) khi kế hoạch được xác định Trong trường hợp không thể tránh khỏi, có thể thực hiện bồi thường cho tác động tạm thời này cho các hộ gia đình DTTS bị ảnh hưởng phù hợp với quyền lợi được nêu trong RAP Tỉnh Gia Lai
Nếu phải tạm thời thu hồi bổ sung đất nhằm mục đích hỗ trợ các hoạt động thi công, chẳng hạn như lán trại công nhân, kho chứa vật liệu, đất bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường trong khoảng thời gian sử dụng tạm thời theo quy định trong RAP Sau khi trả lại đất bị ảnh hưởng cho người dân địa phương, đất bị ảnh hưởng phải được khôi phục lại tình trạng ban đầu như đã thỏa thuận với các hộ gia đình bị ảnh hưởng
Trong trường hợp hoạt động xây dựng làm ảnh hưởng tạm thời đến hoạt động kinh doanh của các hộ dân địa phương bên ngoài khu vực dự án dẫn đến mất thu nhập từ hoạt động kinh doanh
đó, thu nhập bị mất cần được bồi thường cho toàn bộ thời gian bị ảnh hưởng trên cơ sở thỏa thuận với các hộ bị ảnh hưởng
2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động
BQLDA cấp tỉnh đã nỗ lực giảm thiểu yêu cầu thu hồi đất và tái định cư cho dự án Khi buộc phải thu hồi đất, các hộ dân bị ảnh hưởng sẽ được đền bù đối với tài sản bị mất mát/ảnh hưởng, bao gồm việc mất thu nhập do thu hồi đất Việc bồi thường sẽ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc quy định trong RAP này Ngoài khoản bồi thường, các hộ dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng sẽ được hỗ trợ tài chính bổ sung để tái định cư Các hộ này cũng được tham gia Chương trình Phục hồi Sinh kế được xây dựng theo nhu cầu của họ nhằm hỗ trợ họ nhanh chóng phục hồi sinh kế khi không còn đất đai/mùa màng/hoạt động kinh doanh, hoặc do hệ quả của tái định cư) Ngoài tiền bồi thường và hỗ trợ, các biện pháp khắc phục khác sẽ được thực hiện nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi tiềm ẩn, bao gồm thông báo sớm về quyết định thu hồi đất (cụ thể là trước 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất thổ cư), khu tái định cư được xây dựng gần với nơi ở hiện tại của hộ gia đình Trong quá trình tái định cư, hoạt động tham vấn sẽ được tiến hành thường xuyên để đảm bảo cân nhắc các ý kiến và phản hồi của hộ gia đình bị ảnh hưởng để tránh/giảm thiểu các tác động tái định cư Tác động tạm thời đối với các hoạt động sinh hoạt và kinh doanh hiện tại sẽ được giảm thiểu bằng cách cho phép các hộ gia đình tiếp tục sử dụng nhà ở hiện có và hoạt động kinh doanh hiện tại cho đến khi có thể sẵn sàng chuyển đến nhà mới Các nhà thầu sẽ áp dụng tất cả các biện pháp giảm thiểu có thể để tránh và/hoặc giảm thiểu tác động tiêu cực đến người dân địa phương trong quá trình thi công, đồng thời có sự giám sát
Trang 24chặt chẽ của BQLDA cấp tỉnh và cộng đồng địa phương
III BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NHỮNG NGƯỜI DÂN BỊ ẢNH HƯỞNG
3.1 Mục đích và Phương pháp khảo sát kinh tế xã hội
3.1.1 Mục đích
Nhìn chung, hoạt động khảo sát kinh tế xã hội các hộ gia đình bị ảnh hưởng sẽ giúp hiểu rõ bối cảnh tổng thể của khu vực tiểu dự án và tình hình kinh tế xã hộ của các hộ gia đình bị ảnh hưởng Đồng thời, cung cấp đầu vào cho việc chuẩn bị các phương tiện tái định cư và thiết kế biện pháp khôi phục sinh kế phù hợp hơn với bối cảnh của các hộ gia đình bị ảnh hưởng để đảm bảo tính bền vững của các quyền lợi của dự án
Cụ thể, Khảo sát kinh tế xã hội nhằm mục đích thu thập thông tin về a) đặc điểm nhân khẩu học, b) nghề nghiệp, c) mức sống (thu nhập, chi tiêu, tiếp cận nguồn nước, nguồn điện), d) tác động của dự án đối với tài sản của người dân, bao gồm tác động tích lũy ở cấp hộ gia đình, e) tham vấn với người dân bị ảnh hưởng về tác động tiềm năng, và f) hỗ trợ cho việc thực hiện dự án từ các hộ gia đình bị ảnh hưởng,
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hỗn hợp Kỹ thuật định tính và định lượng được kết hợp để nâng cao độ tin cậy
và tính hợp lệ của kết quả Khảo sát kinh tế xã hội Kỹ thuật định lượng được sử dụng trong khảo sát bối cảnh kinh tế xã hội của các hộ gia đình bị ảnh hưởng sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin kinh tế xã hội của các hộ gia đình trong khi kỹ thuật định tính được sử dụng trong các cuộc thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn người cung cấp thông tin quan trọng, tổ chức các cuộc họp cộng đồng để nâng cao hiểu biết sâu sắc hơn về các vấn đề không thể nắm bắt từ hình thức khảo sát có cấu trúc với các hộ gia đình Quan sát tại hiện trường cũng được thực hiện trong khi kiểm tra hiện trường Công tác khảo sát tại hiện trường, bao gồm khảo sát hộ gia đình, thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn người cung cấp thông tin quan trọng bắt đầu từ ngày 18-26/08/2016, 17-25/12/2016
Quy mô mẫu và lấy mẫu Đã lấy mẫu từ 218 hộ gia đình (trong 915 hộ gia đình thuộc khu vực
dân cư bị ảnh hưởng, chiếm 23,8%) để phục vụ mục đích khảo sát Phương thức lấy mẫu phân tầng đã được áp dụng để tăng cường tính đại diện của từng loại tác động Ưu tiên lấy mẫu các hộ nghèo và/hoặc hộ dễ bị tổn thương, đặc biệt là các nhóm bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bao gồm a) các hộ bị ảnh hưởng phải thu hồi hơn 20% diện tích đất nông nghiệp, b) di dời nơi ở, và c) phải đối mặt với tác động tích lũy (tức là mất nhà cửa, phải di dời, và mất hoạt động kinh doanh, etc.)
Trang 25Phân tích dữ liệu Số liệu định lượng thu được từ khảo sát các hộ gia đình được phân tích bằng
Microsoft Excel Dữ liệu định tính thu được từ các buổi tham vấn (gặp gỡ cộng đồng, thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn người cung cấp thông tin, v.v.) cũng được phân tích theo chủ đề Hai phương pháp và nguồn dữ liệu thu thập được được kiểm tra chéo để đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy của các phát hiện
Tham vấn với người DTTS bị ảnh hưởng
Có 19 hộ gia đình dân tộc thiểu số (thuộc năm nhóm DTTS, bao gồm người Ba Na, Gia Rai, Nùng, Thái, Mường) có khả năng bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án Đại diện các nhóm này đã được mời tham gia quy trình tham vấn trước, miễn phí và có đầy đủ thông tin trong thời gian chuẩn bị RAP và đảm bảo họ được tham vấn theo Chính sách hoạt động OP 4.10 của Ngân hàng và thu thập các phản hồi hữu ích để thông báo cho thiết kế tiểu dự án và các biện pháp tránh/giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm ẩn (Xem phần 3.3.1 Dân tộc ở dưới để biết thêm về DTTS)
3.2 Tổng quan kinh tế xã hội của Khu vực tiểu dự án
Tiểu dự án nằm trên địa bàn tỉnh Gia Lai Toàn tuyến dài 123,57 km, bao gồm các đoạn sau: đoạn từ Km67 – Km90; đoạn từ Km131+300 – Km167, đoạn từ Km180 - Km247, và hai tuyến đường tránh An Khê (6,2 Km) và Pleiku (21 Km), chạy qua 29 xã và phường, 6 huyện, một thị
xã (An Khê), và một thành phố (Pleiku)
3.2.1 Đặc điểm khí tượng, khí hậu
Khu vực dự án có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do ảnh hưởng của vùng ven biển Nam Trung
Bộ đến Bắc Tây Nguyên, khí hậu ở đây chịu ảnh hưởng của biển và cao nguyên Đặc điểm khí tượng ở khu vực Dự án như sau
a Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình tại tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2011-2015 là 22,4 độ C, nhiệt độ
khá ổn định trong những năm qua, cao nhất vào khoảng 29-30 độ C vào tháng 5, thấp nhất là
Nguồn: Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2016
b Độ ẩm (RH%): Tại Tỉnh Gia Lai, độ ẩm từ 80% (2013) – 82% (2011), trung bình đạt 80,6%
Bảng 5 Đặc điểm độ ẩm tương đối trong khu vực Dự án
Trang 26Nguồn: Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2016
c Lượng mưa: Có sự thay đổi lớn trong tổng lượng mưa hàng năm từ 2011-2015, lượng mưa
thường tập trung vào các tháng mùa mưa với tỷ lệ lớn hơn 50% Lượng mưa trung bình trong giai đoạn 2011-2015 là 2.222 mm, trong đó năm 2015 có lượng mưa trung bình thấp nhất là 1.634,1 mm; lượng mưa trung bình cao nhất vào năm 2011 là 2.567,2mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
Bảng 6 Lượng mưa trung bình
Nguồn: Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2016
d Số giờ nắng: Hai vùng khí hậu Nam Trung Bộ và Bắc Tây Nguyên có đặc điểm là khi hậu
nhiệt đới, số giờ nắng trong năm ở mức cao Tại Tỉnh Gia Lai, số giờ nắng từ 2.215 (2011) đến 2.756,7 giờ (2015), trong giai đoạn 2011-2015 có số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.460 giờ
Bảng 7 Số giờ nắng trung bình hàng năm
Năm
Trạm
Nguồn: Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2016
e Gió: Tỉnh Gia Lai chịu ảnh hưởng mạnh bởi hai loại gió mùa: Hướng gió phổ biến từ Tháng
11 - Tháng 4 là hướng Đông - Đông Bắc và gió Tây - Đông Nam phổ biến từ tháng Năm đến tháng Mười; trong mùa mưa, hướng gió thịnh hành là Tây Bắc - Tây với tần suất 40-55% và trong mùa khô, hướng gió thịnh hành là Đông Bắc với tần suất 70% Tốc độ gió trung bình là 2,2-2,8m/s, tối đa đạt 18-20 m/s; gió thổi mạnh trong mùa khô
f Hiện tượng thời tiết khắc nghiệt: Vì khu vực này trải dài trên hai loại địa hình khác nhau bao
gồm vùng đồng bằng ven biển và cao nguyên, mỗi vùng có hình thái thời tiết khắc nghiệt khác nhau, cụ thể là: (i) Hạn hán: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt điển hình thường xảy ra trong mùa
Trang 27khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), cường độ hạn hán thường trùng với giai đoạn hoạt động cao nhất của hiện tượng El Nino (ii) Giông bão: Tương tự như ở Bình Định, giông bão thường xảy ra trên vùng cao nguyên Pleiku với tần suất khoảng 62 ngày một năm, những ngày giông bão rải rác từ tháng 3 - tháng 10 hàng năm với tần suất nhiều nhất vào tháng 5, khoảng 13 ngày/tháng (iii) Lũ lụt: Tại Tỉnh Gia Lai, cũng có hiện tượng lũ lụt thường xuyên xuất hiện, đặc biệt là dọc các con sông lớn như sông Ba và thời gian mưa lớn xảy ra thường xuyên vào cuối mùa mưa Tuy nhiên, vào năm 2016, ảnh hưởng của hiện tượng La Nina đã dẫn tới mưa lớn và lũ lụt quy mô rộng ở phía Đông Nam Tỉnh Gia Lai, chẳng hạn như thị trấn An Khê và huyện Đak
Pơ (khu vực dự án)
G Đặc điểm thủy văn: Có hai hệ thống sông chính ở Tỉnh Gia Lai: Hệ thống sông Ba và sông
Sê San và các nhánh của hệ thống sông Sêrêpôk Tuy nhiên, trong khu vực dự án trên địa bàn Tỉnh Gia Lai, Sông Ba là con sông lớn nhất, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Rô ở độ cao 1240 m, chảy dọc theo sườn phía Đông của dãy Trường Sơn, qua các huyện Kbang, An Khê, Kông Chro,
Ia Pa, Ayun Pa và Krông Pa thuộc tỉnh Gia Lai Sông Ba dài 304 km, có diện tích lưu vực sông
là 13000 km2, trong đó diện tích lưu vực trên địa bàn tỉnh Gia Lai là khoảng 11450 km2
Chế độ thủy văn ở hầu hết hệ thống sông suối ở Tỉnh Gia Lai được chia thành hai mùa rõ rệt phù hợp với mùa mưa của khu vực Mùa mưa lũ bắt đầu từ tháng 6, kết thúc vào 10, trùng với mùa mưa của khu vực Tổng lưu lượng lũ chiếm 85 ÷ 90% tổng lưu lượng dòng chảy hàng năm Mùa khô bắt đầu vào tháng 11, kết thúc vào tháng 5 năm sau, với tổng lưu lượng lũ chỉ đạt 10 ÷ 15% tổng lưu lượng dòng chảy hàng năm Theo số liệu quan trắc, lưu lượng lũ cao nhất trong khu vực xảy ra vào năm 1981, 1987, 1993, 1998 và 2013 Tại những thời điểm này, rất nhiều địa điểm trên tuyến đường tránh An Khê bị ngập nước
Chế độ thủy văn: Đoạn QL19 hiện tại trong khu vực dự án chủ yếu men theo sườn đồi, vượt qua các con suối nhỏ Tuyến đường có chế độ thủy văn đơn giản chỉ bị ảnh hưởng bởi mưa lũ từ khu vực sườn đồi, không có ảnh hưởng đối với lưu lượng dòng chảy trên sông lớn hoặc thủy triều
3.2.2 Điều kiện kinh tế
a Thành phố Pleiku: Tính đến năm 2015, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ chiếm 50,2%,
ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 44,4% và ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 5,4% Năm 2015, thu nhập trung bình/hecta sản xuất đạt khoảng 68 triệu đồng Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 39,1 triệu đồng/người/năm
b Thị xã An Khê: tỷ trọng ngành công nghiệp là 61%, dịch vụ là 28%, nông nghiệp là 11%
c Huyện Đắk Pơ: Năm 2016, tổng sản phẩm nội địa ước đạt 36.362,5 tỷ đồng Các ngành nông
Trang 28nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đã được đầu tư tập trung hướng tới phát triển bền vững, giá trị sản xuất ước đạt 24524 đồng
d Huyện Mang Yang: tỷ trọng ngành sản xuất nông - lâm nghiệp là 52,98%, ngành công
nghiệp - xây dựng là 24,25%, dịch vụ là 22.27%
e Huyện Đắk Đoa: có nền kinh tế tăng trưởng ổn định, trung bình đạt 11,5%/năm Ước tính đến
cuối năm 2015, tổng giá trị sản xuất đạt 4770 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 30 triệu đồng Kinh tế nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,5%/năm; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất thương mại, đã hình thành và phát triển một số vùng sản xuất tập trung cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê, hạt tiêu Huyện hiện có hơn 13200 hecta
cà phê, hơn 1100 hecta hạt tiêu Trong chăn nuôi, huyện có đàn gia súc và gia cầm đạt khoảng
196725 con, trong đó có 63.275 con bò, tỷ trọng lai là 41%
f Huyện Chư Prông: Năm 2016, tổng giá trị sản xuất đạt 4755,30 tỷ đồng, trong đó nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 2933,17 tỷ đồng; ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 773,60
tỷ đồng; dịch vụ chiếm 988,53 tỷ đồng
g Đức Cơ: có mức tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm đạt 13,15% Tỷ trọng giá trị sản
xuất nông, lâm nghiệp chiếm 48,6%; tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 18,3%; tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 33,1% Thu nhập bình quân đầu người đạt 27,9 triệu đồng/năm
3.2.4 Điều kiện xã hội
A Tình trạng sở hữu đất đai
Trang 29Dự án đi qua thị trấn An Khê, huyện Đăk Pơ, huyện Mang Yang, huyện Đăk Đoa, thành phố Pleiku, huyện Chư Prông và huyện Đức Cơ thuộc tỉnh Gia Lai Ở đây, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, tình trạng sử dụng đất cụ thể của người dân các huyện trong khu vực dự án được thể hiện trong Bảng 8 như sau:
Bảng 8 Tình trạng sử dụng đất của thị xã/huyện/thành phố trong khu vực dự án (ha)
Đơn vị hành chính Đất nông nghiệp Đất rừng Đất chuyên
dùng
Đất thổ cư Tổng
Tuyến đường dự án đầu tư đi qua 7 huyện của tỉnh Gia Lai Dân số các xã/phường/thị trấn trong khu vực dự án được thể hiện trong Bảng 2-14:
Bảng 9 Dân số các xã/phường/thị trấn trong khu vực dự án
Tỉnh Huyện
Xã/phườ ng/ thị trấn
Dân số năm 2015 Diện
tích (km2)
Mật độ (người/
km2)
Hộ gia đình
Số người trung bình/hộ Tổng % Nam % Nữ
Trang 31Ia Nan 8.673 51,95 48,05 90,2 96 1.880 4,6
Nguồn: Số liệu điều tra để chuẩn bị RAP, 12/2016
Trong khu vực dự án, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó người Ba Na và Gia Rai chiếm số lượng đông nhất Dân tộc thiểu số tập trung chủ yếu ở tỉnh Gia Lai, với số dân từ 30% - 70% dân số của xã Ngoài ra, trên địa bàn Tỉnh Gia Lai, vai trò chính trị của các dân tộc thiểu số ngày càng được nâng cao Cụ thể, trong các lãnh đạo của chính quyền xã, phường trong khu vực
dự án, luôn luôn có ít nhất là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường là người dân tộc thiểu số
Cộng đồng người Kinh chủ yếu tập trung thành làng và các khu dân cư, sinh sống dọc hai bên các tuyến đường lớn, bao gồm QL19 Họ sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa, cây công nghiệp (hồ tiêu, cà phê, cao su ) và tham gia các hoạt động thương mại - dịch vụ phục vụ các nhu cầu hàng ngày của người dân trong khu vực
Dân tộc thiểu số ở khu vực dự án (tuyến dường tránh) sinh sống trên cao nguyên và tập trung ở các bản làng trên địa hình núi cao trung bình và sườn dốc, tại những nơi xa xôi hẻo lánh, dân cư thường thưa thớt hơn Mật độ dân cư và làng xóm không chỉ gắn liền với các yếu tố địa lý và cảnh quan, mà còn có quan hệ với tần suất canh tác và mức độ ổn định cuộc sống
Du canh là hình thức canh tác chính có vị trí quan trọng nhất trong việc cung cấp lương thực và thực phẩm cho các nhóm dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên bởi vì lúa nước không phổ biến, chỉ xuất hiện trong một số bộ phận cư dân Gia Lai, Ba Na, v.v có điều kiện sống thuận lợi, phù hợp cho sản xuất lúa Trên thực tế, tập quán canh tác lúa của người dân bản địa vẫn còn rất sơ khai, mặc dù việc sử dụng các phương tiện cơ giới, chẳng hạn như máy kéo, máy kéo nông nghiệp, phân bón, nhưng năng suất nông nghiệp thường không cao như người Kinh Ngoài ruộng lúa, nền kinh tế ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng, đặc biệt đối với các làng định canh định
cư Nhưng nhìn chung, kinh tế vườn không còn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế hộ gia đình
Trang 32mẫu giáo
Trường tiểu học
Trung học
cơ sở
Trung học phổ thông Tổng
Trang 33Ia Nan 5 205 807 431 327 1770
Nguồn: Số liệu điều tra để chuẩn bị RAP, 12/2016
Đối với những xã bị ảnh hưởng ở tỉnh Gia Lai, trong tổng số đối tượng bị ảnh hưởng, nhóm có trình độ trung học chiếm phần lớn nhất, tới 416 trong 1.012 người (41,11%) Phân chia theo giới không có sự khác biệt lớn, với 41,54% (221 người) các hộ gia đình có nam giới làm chủ hộ và 40,62% (195 người) hộ gia đình có nữ giới làm chủ hộ Tỉ lệ người học trung học phổ thông và tốt nghiệp trung học phổ thông là 15,61% (158 học sinh), trong đó số lượng nam học sinh bậc học này là 1,56% nhiều hơn nữ Tỉ lệ người học và tốt nghiệp tiểu học là 19,37% (196 học sinh) trong đó không có sự khác biệt lớn giữa số nam và nữ (-2.0 điểm phần trăm cho nam) Đối với bậc học cao đẳng và đại học, vùng dự án không có khác biệt lớn giữa tỉ lệ nam và nữ tham gia học nghề, cao đẳng và đại học Ở bậc cao đẳng nghề và đại học, tỉ lệ chung là 14:43%, trong khi
tỉ lệ nam là 14,1% (75 người) và nữ là 14,8% (71 người) Tỉ lệ mù chữ là 1,3% trong tổng số đối tượng bị ảnh hưởng và tỉ lệ mù chữ giữa nữ giới và nam giới tương đối cân bằng (1,12% nam và 1,46 % nữ)
d Y tế
Có 37 cơ sở y tế bao gồm các trung tâm y tế và các bệnh viện ở vùng dự án Mỗi xã trong vùng
dự án có ít nhất một trung tâm y tế (thị trấn Đắc Đoa - huyện Đắc Đoa, thị trấn Kon Dơng - huyện Mang Yang và thị trấn Chu Ty - huyện Đức Cơ, mỗi nơi có 3 cơ sở y tế)
Thông qua nghiên cứu và dựa theo báo cáo cuối cùng của Sở Y tế năm 2016, tỉnh Gia Lai, ở vùng dự án, thường xuất hiện một số bệnh nhiễm trùng thông thường ở người lớn như sốt suất huyết, cúm, lao phổi và các bệnh về mắt Trẻ nhỏ thường hay mắc một số bệnh như bệnh tay chân miệng, sởi, các bệnh về mắt và bệnh về đường hô hấp trên Cụ thể những loại bệnh thông thường của những ca mới mắc năm 2016 ở vùng dự án như sau: (i) 13374 ca mắc bệnh sốt suất huyết ở tỉnh Gia Lai; (ii) 24290 ca mắc bệnh cúm ở tỉnh Gia Lai; (iii) 851 ca mắc bệnh sởi ở tỉnh Gia Lai; (iv) 137 ca mắc bệnh tay chân miệng ở tỉnh Gia Lai; (v) 754 ca mắc bệnh lao phổi ở tỉnh Gia Lai; (vi) 7250 ca mặc bệnh về mắt ở tỉnh Gia Lai Trong số những bệnh này, lao phổi có mức nguy hiểm cao và được dự phòng từ chương trình phòng chống lao quốc gia, và mỗi tỉnh đều có bệnh viện lao phổi Còn những bệnh còn lại, do các trung tâm và cơ sở y tế được đầu tư tốt nên những bệnh này không bị bùng phát ở diện rộng
Trang 34e Văn hóa và tôn giáo tín ngưỡng
Có một vài di tích văn hóa và tôn giáo dọc tuyến đường đầu tư, ví dụ như: (1) Đền Xa (xã Song
An - thị xã An Khê - Gia Lai, 20-30m tính từ đường QL19), là một ngôi Đền nhỏ thờ thần rắn, hàng năm tổ chức dâng lễ vào ngày 20 tháng 2 âm lịch, (2) Nhà thờ Cho Dong (phường An Bình
- thị xã An Khê - Gia Lai, 20m từ đường QL19), (3) Chùa Minh Châu (thị trấn Kong Dơng - huyện Mang Yang) 20m từ đường QL19, (4) Chùa Buu Tan (thành phố Pleiku - Gia Lai), 10m từ đường QL19, (5) Chùa Duc Giang (thành phố Pleiku - Gia Lai) 20m từ đường QL19, (6) Chùa Nguyễn Sơn Son , Chùa Khánh Thiên (huyện Chư Prong - Gia Lai), 20-25 m tính từ đường QL19
Những phong tục tập quán điển hình truyền thống, những lễ hội mùa màng cho những lời cầu nguyện cho mưa thuận gió hòa, đời sống thịnh vượng, những lễ hội chính của người Jrai và Bahnar bao gồm:
+ Lễ hội Po Thi tổ chức từ tháng 11 đến hết tháng 4 của năm sau Đây là lễ hội lớn nhất, đông nhất và kéo dài lâu nhất
+ Lễ hội Đâm Trâu: Tổ chức từ đầu tháng chạp âm lịch cho đến tháng 3 của năm sau Người Bahnar tổ chức kéo dài 3 ngày còn người Jarai kéo dài một ngày rưỡi Lễ hội Dam Trau tổ chức vào dịp chào mừng thắng lợi của cộng đồng, khai mở nhà Rông, cầu sự bình an, xua đuổi tà ma
và tạ ơn thánh thần
+ Lễ hội Cơm Mới: Diễn ra vào tháng 11 hàng năm, lễ hội này của người Bahnar và Jrai đặc biệt
tổ chức để tạ ơn thần lúa, chào mừng vụ mùa mới và cầu cho vựa lúa bội thu
+ Lễ hội Cầu Mưa: Thường tổ chức vào tháng 3-5 hàng năm Lễ cầu mưa là một hiện tượng tín ngưỡng dân gian phản ánh cầu mong của người nông dân
+ Lễ hội Bến Nước: thường tổ chức vào tháng 3 và kéo dài 1 ngày để cầu cho thời tiết thuận lợi, mùa màng thu hoạch tốt, cuộc sống hạnh phúc thịnh vượng
+ Lễ hội Cồng Chiêng tổ chức hàng năm thay phiên giữa các tỉnh có văn hóa Cồng Chiêng ở Tây Nguyên, thời gian phụ thuộc vào kế hoạch tổ chức của tỉnh Lễ hội tổ chức nhằm tôn vinh hình ảnh Không gian văn hóa Cồng Chiêng được tổ chức UNESCO công nhận Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
+ Lễ cúng tạ ơn cha mẹ: thường được tổ chức khi rảnh việc đồng áng (tháng 1-3 âm lịch), trong 1 ngày (không cố định) do những người con đã lập gia đình, có gia đình riêng tự nguyện thông báo với dòng tộc, cha mẹ là họ muốn tổ chức lễ tạ ơn công sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ
Trang 35Lễ hội Cầu Mưa Lễ hội Cơm Mới Lễ hội Cồng Chiêng
Biểu 1 Hình ảnh một số lễ hội
3.3 Kết quả khảo sát kinh tế xã hội đối với các hộ bị ảnh hưởng
Khảo sát kinh tế xã hội (khảo sát hộ gia đình) khảo sát đại diện của 218 hộ gia đình có sở hữu đất, trong tổng số dự kiến 915 hộ gia đình bị ảnh hưởng 200 mẫu hộ gia đình tham gia khảo sát gồm 1,125 người (thành viên hộ gia đình) Tỉ lệ nam trả lời khảo sát là 68% (tức 136 người) Thông tin chung về những hộ gia đình bị ảnh hưởng tham gia khảo sát được trình bày sau đây:
3.3.1 Qui mô hộ gia đình
Mỗi hộ gia đình bị ảnh hưởng trung bình có 4.6 thành viên Tỉ lệ nam giới và nữ giới trong tất cả các hộ gia đình bị ảnh hưởng tương ứng là 51,6% và 48,1%, trong đó có 127 hộ gia đình có 4 hoặc dưới 4 thành viên (58,26%), 78 hộ gia đình có số thành viên từ 5-7 (35,7%), 13 hộ gia đình
có 8 thành viên hoặc nhiều hơn (5,96%)
Bảng 11- Tóm tắt những hộ bị ảnh hưởng và cấu trúc Tổng số
<= 4 người/ hộ gia đình
%
5 - 7 người/ hộ gia đình
%
>= 8 người/ hộ gia đình
%
Trang 36Trong tổng số mẫu khảo sát 218 hộ gia đình, tỉ lệ hộ gia đình nam giới làm chủ hộ là 83,9% (tức
183 hộ) trong đó số hộ nữ làm chủ là 16,1% (35 hộ gia đình)
3.3.2 Dân tộc
Trong số mẫu tham gia khảo sát, hầu hết các hộ bị ảnh hưởng là dân tộc Kinh (199 hộ gia đình, chiếm 91,3%), tiếp đó là dân tộc Bahnar (11 hộ, 5,05%), dân tộc Jarai (4 hộ, 1,83%), dân tộc Nùng (2 hộ, 0,92%), dân tộc Thái (1 hộ, 0,46%), và dân tộc Mường (1 hộ, 0,46%) Có tổng số 19
hộ dân tộc thiểu số có nguy cơ bị ảnh hưởng, trong đó có 4 hộ người dân tộc Bahnar (tại xã Glar, huyện Dak Doa, cung đường chạy qua Pleiku), có khả năng sẽ phải di dời Dự án đã thực hiện tham vấn với 4 hộ bị ảnh hưởng này, bao gồm tham vấn với người đứng đầu của nhóm dân tộc này (xin vui lòng xem thêm về tham vấn với dân tộc thiểu số ở mục 4.3.3 dưới đây)
Một số điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa của 5 nhóm người dân tộc bị ảnh hưởng này (Thái, Mường, Nùng, Bahnar và Jrai)
Điều kiện kinh tế xã hội
Dân tộc Thái Sản xuất nông nghiệp là nghề kinh tế chính của hầu hết người Thái ở Giai Lai, họ
có nhiều kinh nghiệm làm đê bao ruộng, đào rãnh tiêu nước và lấy nước Gạo là nguồn thức ăn chính, đặc biệt là gạo nếp Người Thái cũng canh tác lúa, rau quả và những hoa màu khác Mỗi gia đình thường nuôi thêm gia súc và gia cầm Một số hộ gia đình vẫn duy trì nghề truyền thống gia đình như đan nát và dệt vải
Dân tộc Mường Người Mường sống ở những vùng có đất đai năng suất hơn, gần đường, thuận
tiện cho việc buôn bán Trước đây, họ trồng lúa nếp nhiều hơn lúa tẻ và là nguồn thức ăn hàng ngày Hiện nay, người dân lại ăn nhiều gạo tẻ hơn, do đó gạo là loại lương thực chính của họ Một số hộ gia đình đã trồngcây công nghiệp (như cà phê, hạt tiêu ) và một giống lúa mới có năng suất cao hơnvà mở rộng cả chăn nuôi Bên cạnh đó, người dân còn nuôi lợn, gà lấy thịt và trứng Họ thường để chuồng gia súc, gia cầm xa nhà ở và nguồn nước
Dân tộc Nùng Hoạt động kinh tế chính của họ là làm nông nghiệp Ngoài ra, người Nùng biết
nhiều loại nghề thủ công như dệt vải, đan lát, nghề làm gỗ, làm giấy carbon Họ cũng có một số nghề truyền thống nhưng ít việc so với nhu cầu của các gia đình Những việc này đang từng bước được khôi phục để giúp tăng nguồn thu nhập đồng thời gìn giữ giá trị truyền thống
Bahnar and Jarai Người Bahnar và Jarai chủ yếu trồng lúa nhưng cánh đồng thường cách xa
hành lang đường bộ Họ cũng trồng rau và hoa màu, cây công nghiệp (cà phê, cao su ) và chăn nuôi gia súc Nông nghiệp là nguồn thu nhập chính và nguồn thức ăn chính của họ Một số hộ gia đình cũng kinh doanh cửa hàng nhỏ bán phụ tùng ô tô, thức ăn, tạp hóa, đồ uống và một số hàng hóa thông dụng khác
Đời sống văn hóa
Trang 37Dân tộc Thái Người Thái có phong tục ở rể Sau vài năm thì họ chuyển đến ở nhà mới Nhưng
hầu như không chuyển trừ khi vợ yêu cầu Nhà của người Thái ở Gia Lai vẫn là nhà sàn truyền thống
Về thế giới tâm linh, người Thái có tín ngưỡng đa thần và thờ cúng tổ tiên Cuộc sống của họ gắn với nông nghiệp Do đó, họ duy trì tục lấy nước vào đêm Giao thừa, chào đón thần sấm và một
số lễ hội theo mùa vụ Với người chết, họ có một khái niệm là người chết vẫn tiếp tục “sống” trong một thế giới khác do vậy đám ma là một buổi lễ tiễn linh hồn người chết về với “tổ tiên”
Dân tộc Mường Hầu hết người Mường ở Gia Lai vẫn ở trong nhà sàn truyền thống có 4 mái
Dưới sàn nhà là kho thóc, chuồng nuôi con vật và chứa những vật dụng sản xuất khác
Phong tục: Thời cúng tổ tiên và thờ nhiều thần Xưa kia, hình thái tổ chức xã hội đặc thù của người Mường là chế độ “Lang đạo”, các dòng hộ lang đạo chia nhau quản lý các vùng
Tục cưới xin của người Mường gần giống như người Kinh Khi trong nhà có người sinh nở, người Mường rào cầu thang chính bằng phên nứa Khi trẻ em lớn khoảng một tuổi mới đặt tên Khi người chết, đám tang được tổ chức theo lễ nghi rất nghiêm ngặt
Dân tộc Nùng Ở nhiều vùng ngô là nguồn thức ăn chính của họ Bột ngô để nấu cháo ngô đặc
Thức ăn thì có rán, sào, nấu chứ hiếm khi luộc Nhiều người không ăn thịt bò và giống bò và thị chó
Hầu hết cấu trúc nhà vẫn là nhà sàn Một số nhà làm bằng gạch hoặc gỗ
Người Nùng thờ cúng tổ tiên Bàn thờ đặt ở nơi trang nghiêm và trang trí rất đẹp Bên cạnh đó người Nùng còn thờ cúng Thổ công, Quan thế âm và thờ một số ma canh giữ cửa và tổ chức lễ cúng tế khi có thiên tai và dịch bệnh
Người Nùng có nhiều lễ hội và truyền thống văn hóa độc đáo, một trong những lễ hội phổ biến thu hút nhiều người nhiều lứa tuổi là lễ hội “Lùng Tùng” (hay còn gọi là Hội xuống đồng) tổ chức hàng năm vào tháng Giêng âm lịch
Dân tộc Bahnar và Jarai Người Bahnar và Jarai có tiêng nói riêng, chủ yếu sử dụng trong gia
đình và cộng đồng Người Bahnar và Jarai đã và đang gìn giữ ngôn ngữ của họ và truyền lại cho đời sau chủ yếu là ngôn ngữ nói Về văn hóa và truyền thống thờ cúng, người Bahnar và Jarrai vẫn duy trì những phong tục tập quán truyền thống thờ cúng tổ tiên và cầu cho mưa thuận gió hòa ở Lễ hội đón Năm mới Đi dự lễ hội, người dân thường mặc trang phục truyền thống Mỗi làng có một nhà Rông làm theo cấu trúc nhà sàn và làm bằng gỗ Ở vùng dự án, hầu hết người Bahnar và Jarai theo đạo Tin lành và Thiên chúa giáo
3.3.3 Cấu trúc tuổi
Trong tổng số 1,012 người dân bị ảnh hưởng, 256 người (25,3%) là 18 tuổi, hoặc dưới 18 tuổi
Trang 38Có 268 người trong độ tuổi từ 18-30 (26,48%) Có 203 người trong độ tuổi từ 31-45 (20,6%) Số người ở độ tuổi 46-60 tuổi là 199 người, chiếm 19,66% Có 71 người tuổi 60 trở lên, chiếm 17,02%
Số liệu cũng cho thấy 67,7% tổng số người dân bị ảnh hưởng (từ mẫu khảo sát) nằm trong độ tuổi lao động (tức 685 người) Số người trên 60 tuổi và dưới 18 tuổi chiếm 32,3% trong tổng số người dân bị ảnh hưởng Tuy nhiên, nhóm tuổi này lại tập trung làm nông nghiệp
Biểu 2- Cấu trúc tuổi
3.3.4 Trình độ học vấn
Trình độ học vấn của các hộ bị ảnh hưởng được rà soát dựa trên hai chỉ số: (i) trình độ học vấn của chủ hộ, và (ii) trình độ học vấn của thành viên gia đình bị ảnh hưởng Điều này giúp việc thiết kế các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông cũng như các chương trình khôi phục sinh kế
Trình độ học vấn của chủ hộ
Trong tổng số 218 chủ hộ, có 183 hộ có nam chủ hộ và 35 hộ có nữ giới chủ hộ Trong đó có 105 chủ hộ (48,2%) đã hoàn thành bậc trung học cơ sở, 49 chủ hộ (22,5%) hoàn thành bậc tiểu học
43 chủ hộ (19,7%) hoàn thành trung học phổ thông Số chủ hộ tốt nghiệp nghề, cao đẳng, đại học
là 17 người, chiếm 7,8% Số chủ hộ mù chữ là 4 người, chiếm 1,83%
Phân tách giới thì trong 105 chủ hộ tốt nghiệp phổ thông trung học, số chủ hộ nam là 94 và chủ
hộ nữ là 11 Trong nhóm nam chủ hộ, số chủ hộ tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 51,37% Trong nhóm nữ chủ hộ, số chủ hộ tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 31,4% (11 người)
Trang 39Tương tự, hoàn thành bậc tiểu học, trong số 49 chủ hộ có 37 là nam và 12 là nữ Nhóm nam chiếm 20,32% so với tổng số hộ có nam làm chủ, và 17,0% so với tổng số chủ hộ Nhóm nữ chiếm 34,29% so với tổng số hộ có nam làm chủ hộ và 5,5% so với tổng số chủ hộ
Hoàn thành bậc trung học phổ thông, nhóm này có 43 người, chiếm 19,7% trong tổng số chủ hộ
Nữ chiếm 22,86% và nam chiếm 19,13% tương ứng so với nhóm nữ và nhóm nam Nhóm hoàn thành trung cấp nghề, cao đẳng và đại học chiếm 7,8%; trong đó nhóm nam chiếm 7,65% và nữ chiếm 8,57%
Có 4 chủ hộ (1,8%) bị mù chữ Trong nhóm mù chữ này, phân tách theo giới thì có 3 nam chủ hộ
và 1 nữ chủ hộ
Biểu 3 - Trình độ học vấn theo giới
Trình độ học vấn của thành viên hộ gia đình bị ảnh hưởng
Trong tổng số 1.012 người (218 hộ gia đình tham gia khảo sát kinh tế xã hội), số nam và nữ tương ứng là 532 và 480 Trẻ em ở độ tuổi chưa đi học là 8,3%
Số liệu chỉ ra là tổng số hộ gia đình bị ảnh hưởng tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm tỉ lệ cao nhất (416 người, 41,11%) Không có sự khác biệt lớn giữa nam và nữ hoàn thành bậc học này (221 nam, 41,54%) và 195 nữ, 40,62%
Tỉ lệ người đang học và đã tốt nghiệp trung học phổ thông là 15,61% (158 người), trong đó tỉ lệ nam 1,56% cao hơn nữ Tỉ lệ người đang học và đã tốt nghiệp tiểu học là 19,37% (196 người)
Trang 40trong đó không có sự khác biệt lớn giữa nam và nữ
Ở bậc đại học, khảo sát không cho thấy sự khác biệt giữa nam và nữ học trung học phổ thông, cao đẳng và đại học Ở bậc trung học phổ thông, cao đẳng và đại học, tỉ lệ người tốt nghiệp là 14.43% trong đó tỉ lệ nam là 14,1% (75 người) và nữ là 14,8% (71 người)
Tỉ lệ người mù chữ chiếm 1,3% trong tổng số người dân bị ảnh hưởng Tỉ lệ mù chữ giữa nam và
nữ tương đối cân bằng - 1,12% (nam) so với 1,46% (nữ)
3.3.5 Phân tích giới
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp của hộ gia đình bị ảnh hưởng
Có 155 hộ gia đình tham gia sản xuất nông nghiệp trong đó có 137 hộ có nam làm chủ hộ và 18
hộ có nữ làm chủ hộ Những hộ gia đình làm nông này (155 hộ) chiếm 71,1% trong tổng số hộ bị ảnh hưởng tham gia khảo sát Những hộ gia đình làm nông nghiệp phân tán tương đối rải rác toàn các xã và thị xã
Có 5 hộ là cán bộ về hưu, ở nhà làm việc nhà, hoặc tham gia làm thủ công, cơ khí, làm bún miến, làm bột, số này chiếm 2,29% trong tổng hộ gia đình bị ảnh hưởng tham gia khảo sát
Có 11 chủ hộ làm công nhân cho các công ty ở các khu công nghiệp Số chủ hộ nam là 8 người
và chủ hộ nữ là 3 người
Có 14 chủ hộ (6,4%) làm cán bộ nhà nước
Có 19 hộ gia đình (8,72%) làm kinh doanh buôn bán Có 15 nam chủ hộ và 4 nữ chủ hộ gia đình
Có 2 hộ làm nghề lái xe