Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ0
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Trường đại học kinh tế quốc dâN
Chuyên ngành:
Chuyên ngành: hệ thống thông tin quản lý hệ thống thông tin quản lý hệ thống thông tin quản lý
Mã số: 62340405
Mã số: 62340405
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Thị Song Minh
2 PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ
Trang 2Hµ Néi - 2018
LỜI CAM KẾT
“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.”
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Trần Thị Song Minh
Hà nội, ngày 12 tháng 3 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Kim Oanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhất là các thầy, cô giáo khoa Tin học Kinh tế và Viện Đào tạo Sau đại học của Trường Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Song Minh, PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận án này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo trường Đại học Vinh, lãnh đạo và cán bộ, giảng viên khoa Công nghệ Thông tin, đặc biệt là các đồng nghiệp trong bộ môn Hệ thống Thông tin đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp đã nhiệt tình trả lời phiếu điều tra, cung cấp thông tin cần thiết
để tác giả hoàn thành bản luận án này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các cộng sự đã giúp đỡ tác giả trong việc xây dựng hệ thống tích hợp thử nghiệm
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Công ty Cổ phần Công nghệ G5 đã nhận lời áp dụng thử nghiệm mô hình hệ thống tích hợp của tác giả xây dựng
Cuối cùng, tác giả xin đặc biệt gửi lời tri ân đến gia đình, người thân và bạn bè
đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2018
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Kim Oanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu tóm tắt về luận án 1
2 Lý do chọn đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 7
4 Khung lý thuyết 8
5 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 10
6 Kết cấu luận án 11
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 12
8 Đóng góp của luận án về lý luận và thực tiễn 16
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TÍCH HỢP ỨNG DỤNG 18
1.1 Tích hợp ứng dụng 18
1.1.1 Tích hợp ứng dụng và sự cần thiết của tích hợp ứng dụng trong môi trường doanh nghiệp 18
1.1.2 Các mô hình tích hợp ứng dụng 21
1.1.3 Tích hợp dữ liệu và tích hợp quy trình nghiệp vụ 24
1.1.4 Lịch sử các công nghệ tích hợp ứng dụng 27
1.1.5 Các tiêu chí đảm bảo sự tích hợp ứng dụng thành công 32
1.2 Kiến trúc hướng dịch vụ và công nghệ Web Services 34
1.2.1 Kiến trúc hướng dịch vụ 34
1.2.2 Công nghệ Web Services 45
1.2.3 Kết hợp kiến trúc hướng dịch vụ và quản lý quy trình nghiệp vụ 51
1.3 Kết luận chương 55
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH HỢP ỨNG DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM 56
2.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ trong nền kinh tế 56 2.2 Sự cần thiết nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 58
2.3 Nghiên cứu mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của hai nhà cung cấp IBM và Oracle 63
2.3.1 Mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của IBM 63
Trang 52.3.2 Mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của Oracle 66
2.3.3 Đánh giá ưu, nhược điểm mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của IBM và của Oracle 67
2.4 Định hướng ứng dụng kiến trúc hướng dịch vụ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 70
2.4.1 Đánh giá sự phù hợp của kiến trúc hướng dịch vụ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay 70
2.4.2 Kiến trúc hướng dịch vụ đáp ứng các tiêu chí của việc tích hợp ứng dụng thành công 72
2.5 Kết luận chương 73
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 74
3.1 Mô tả cuộc điều tra 74
3.1.1 Nội dung điều tra 74
3.1.2 Một số khó khăn trong quá trình thực hiện cuộc điều tra 75
3.2 Kết quả điều tra 76
3.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 76
3.2.2 Phân tích quy mô doanh nghiệp theo số lượng lao động 76
3.2.3 Phân tích thực trạng triển khai ứng dụng 77
3.2.4 Phân tích thực trạng nhập và đồng bộ dữ liệu 78
3.2.5 Phân tích thực trạng lưu trữ dữ liệu 79
3.2.6 Phân tích thực trạng thiếu tính nhất quán dữ liệu 79
3.2.7 Phân tích mức độ và cách thức tương tác giữa các ứng dụng 79
3.2.8 Phân tích thực trạng truy cập dữ liệu thông qua mạng 81
3.2.9 Phương pháp phân tích và thiết kế các ứng dụng 81
3.2.10 Quy trình nghiệp vụ 82
3.3 Đánh giá về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ Việt Nam hiện nay 82
3.3.1 Đánh giá chung 82
3.3.2 Về mức độ quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin 84
3.4 Một số quy trình nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 84
3.4.1 Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN 84
3.4.2 Quy trình nghiệp vụ lương 86
3.4.3 Quy trình nghiệp vụ bán hàng 88
Trang 63.4.4 Quy trình nghiệp vụ mua hàng 90
3.5 Kết luận chương 91
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍCH HỢP CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM 92
4.1 Đề xuất mô hình kiến trúc hướng dịch vụ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 92
4.1.1 Mô tả khái quát quá trình xây dựng mô hình 92
4.1.2 Mô hình đề xuất 93
4.1.3 Mô hình xác thực dịch vụ 97
4.1.4 Quy trình triển khai áp dụng mô hình 98
4.2 Xây dựng thử nghiệm hệ thống tích hợp theo mô hình đã đề xuất cho một doanh nghiệp cụ thể 100
4.2.1 Mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống thử nghiệm 100
4.2.2 Mô hình kỹ thuật của hệ thống thử nghiệm 101
4.3 Đánh giá về việc triển khai ứng dụng tích hợp tại Công ty Cổ phần công nghệ G5 113
4.3.1 Giới thiệu về Công ty 113
4.3.2 Đánh giá của Công ty về triển khai mô hình tích hợp 113
4.3.3 Đánh giá về chi phí xây dựng hệ thống tích hợp 115
4.4 Các khuyến nghị đối với doanh nghiệp khi triển khai kiến trúc hướng dịch vụ 120
4.4.1 Về góc độ quản lý 120
4.4.2 Về góc độ kỹ thuật 121
4.5 Kết luận chương 122
KẾT LUẬN 123
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC A PHIẾU ĐIỀU TRA 130
PHỤ LỤC B TẬP HỢP CÁC DỊCH VỤ CỦA HỆ THỐNG 138
PHỤ LỤC C MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀO/RA CỦA CÁC DỊCH VỤ 141
PHỤ LỤC D GIAO DIỆN CÁC ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG 155
PHỤ LỤC E THỰC HIỆN QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LƯƠNG 158
PHỤ LỤC F ĐÁNH GIÁ VỀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG TÍCH HỢP ỨNG DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ G5 172
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Environment/Remote Procedure Calls
Môi trường tính toán phân tán/Gọi thủ tục từ
Trang 8Stt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
doanh nghiệp
nghiệp
siêu văn bản
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế
- phiên bản công nghiệp
xa của Java
Trang 9Stt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
lớp giữa của Oracle
xa
điện tử đơn giản
tượng đơn giản
Trang 10Stt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
nhất
and Industry
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam
Language
Ngôn ngữ mô tả dịch vụ Web
rộng
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lợi ích của việc tích hợp ứng dụng 20
Bảng 1.2 Tiêu chí đảm bảo tích hợp ứng dụng thành công 32
Bảng 2.1 Vai trò của hệ thống thông tin trong chiến lược cạnh tranh 59
Bảng 2.2 Phân tích SWOT đối với DNNVV lĩnh vực dịch vụ 61
Bảng 2.3 So sánh SOA của IBM và SOA của Oracle 68
Bảng 4.1 Yêu cầu về hạ tầng phần cứng xây dựng hệ thống tích hợp thử nghiệm 102
Bảng 4.2 Công cụ sử dụng xây dựng các thành phần của hệ thống tích hợp 106
Bảng 4.3 Chi phí thời gian và kinh phí xây dựng hệ thống tích hợp theo mô hình SOA 115
Bảng 4.4 Chi phí về thời gian và kinh phí xây dựng hệ thống tích hợp không theo mô hình SOA 118
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ đóng góp vào GDP của lĩnh vực dịch vụ 57
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng doanh nghiệp lĩnh vực dịch vụ trong tổng số DNNVV 57
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp theo quy mô số lượng lao động 76
Biểu đồ 3.2 Số ứng dụng đã được triển khai theo quy mô doanh nghiệp 77
Biểu đồ 3.3 Bình quân số HTTTQL đã được triển khai theo quy mô doanh nghiệp 78
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1 Thực trạng ứng dụng các hệ thống đơn lẻ trong doanh nghiệp 3
Hình 2 Mô hình hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP 4
Hình 3 Khung lý thuyết của luận án 9
Hình 1.1 Mô hình tích hợp điểm nối điểm với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng 23
Hình 1.2 Mô hình trục tích hợp với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng 24
Hình 1.3 Minh họa đồng bộ dữ liệu 25
Hình 1.4 Tích hợp quy trình nghiệp vụ 26
Hình 1.5 Giao tiếp giữa bên sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ 30
Hình 1.6 Sự cộng tác giữa các yếu tố trong một hệ thống SOA 34
Hình 1.7 Các dịch vụ hợp tác để làm một công việc cụ thể 35
Hình 1.8 Dịch vụ đóng gói logic khác nhau 36
Hình 1.9 Dịch vụ nhận biết nhau 37
Hình 1.10 Trao đổi thông điệp giữa hai dịch vụ 37
Hình 1.11 Các bước xây dựng hệ thống SOA theo chiến lược Top-down 40
Hình 1.12 Các bước xây dựng hệ thống SOA theo chiến lược Bottom-up 41
Hình 1.13 Kết nối các ứng dụng thông qua ESB 44
Hình 1.14 Mối quan hệ giữa các thành phần của Web Service 47
Hình 1.15 Các thành phần kỹ thuật cơ bản của một Web Service 48
Hình 1.16 Cấu trúc của SOAP Message 49
Hình 1.17 Cấu trúc của một WSDL mô tả Web Service 50
Hình 1.18 Mối quan hệ giữa BPM và SOA 52
Hình 1.19 Tầng quy trình nghiệp vụ không thông qua tầng dịch vụ 53
Hình 1.20 Tầng quy trình nghiệp vụ thông qua tầng dịch vụ 54
Hình 2.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 59
Hình 2.2 Kiến trúc phân tầng hệ thống SOA của IBM 64
Trang 14Hình 2.3 Sử dụng các dịch vụ trong quy trình nghiệp vụ 65
Hình 2.4 Luồng thông tin trong hệ thống SOA 66
Hình 2.5 Mô hình SOA của Oracle 67
Hình 3.1 Mức độ tương tác giữa các ứng dụng trong doanh nghiệp 81
Hình 3.2 Quy trình nghiệp vụ lương 86
Hình 3.3 Quy trình nghiệp vụ bán hàng 88
Hình 3.4 Quy trình nghiệp vụ mua hàng 90
Hình 4.1 Mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống 94
Hình 4.2 Mô hình kỹ thuật của hệ thống 96
Hình 4.3 Mô hình bảo mật dịch vụ 97
Hình 4.4 Quy trình triển khai áp dụng mô hình tích hợp 98
Hình 4.5 Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống tích hợp thử nghiệm 100
Hình 4.6 Mô hình kỹ thuật hệ thống tích hợp thử nghiệm 101
Hình 4.7 Mô hình máy chủ của ứng dụng quản lý độc lập 101
Hình 4.8 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý tài khoản 108
Hình 4.9 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý chấm công 109
Hình 4.10 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý nhân sự 110
Hình 4.11 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý lương 111
Hình 4.12 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý kế toán tài chính 112
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu tóm tắt về luận án
Ý tưởng của luận án là nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống thông tin (HTTT) tích hợp, nhằm tích hợp các ứng dụng rời rạc, sẵn có trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam hiện nay Hệ thống này, ngoài giải quyết được công việc của các ứng dụng đơn lẻ, thì còn làm được nhiều việc hơn thế trong môi trường tích hợp Để thực hiện được ý tưởng đó, trước hết, tác giả nghiên cứu
cơ sở lý luận về tích hợp ứng dụng, lợi ích cũng như thách thức của việc tích hợp ứng dụng, các chiến lược, phương pháp, công nghệ hỗ trợ tích hợp ứng dụng Tiếp theo là nghiên cứu cơ sở lý thuyết về kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA) và công nghệ Web Services Đây là một giải pháp công nghệ mới, trợ giúp việc xây dựng và phát triển một HTTT tích hợp Tác giả cũng đã nghiên cứu mô hình SOA của một số nhà cung cấp giải pháp lớn trên thế giới, để có sự định hướng cho việc đề xuất mô hình
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát hơn 200 DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở ba tỉnh, thành phố là Nghệ An, Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu điều tra này nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nói chung, và việc ứng dụng CNTT hỗ trợ giải quyết các bài toán quản lý trong khối DNNVV lĩnh vực dịch vụ nói riêng Từ phân tích thực trạng, xem xét các điều kiện ứng dụng cũng như
sự phù hợp của giải pháp SOA đối với khối doanh nghiệp này và đưa ra khuyến nghị ứng dụng Cũng từ phân tích thực trạng của các DNNVV lĩnh vực dịch vụ, luận án xác định được các ứng dụng phổ biến nhất đã được triển khai hỗ trợ các bài toán quản lý trong khối doanh nghiệp này Kết quả phân tích làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình tích hợp ứng dụng theo giải pháp SOA, đồng thời đưa ra quy trình tích hợp
Cuối cùng, luận án đã triển khai xây dựng thử nghiệm một HTTT tích hợp, nhằm tích hợp một số ứng dụng cơ bản trong một DNNVV lĩnh vực dịch vụ cụ thể Doanh nghiệp được chọn thử nghiệm là một trường hợp điển hình: các ứng dụng được triển khai trên các nền tảng khác nhau, sử dụng các ngôn ngữ lập trình khác nhau, sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau Kết quả thử nghiệm cho thấy, trong môi trường tích hợp, các bài toán quản lý nghiệp vụ vẫn được đảm bảo hoạt động bình thường Nhưng nhờ tổ chức việc tích hợp dữ liệu và xử lý đã tạo thuận tiện cho người sử dụng và cho ra kết quả cuối cùng nhanh gấp nhiều lần Các quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp được thực hiện nhanh chóng, linh hoạt hơn Đặc biệt, việc tích hợp ứng dụng theo giải pháp SOA đáp ứng kịp thời những thay đổi về quy trình
Trang 16nghiệp vụ của các DNNVV Tập hợp dịch vụ được xây dựng, sẵn sàng hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin, dữ liệu cho các ứng dụng khác mỗi khi cần Các dịch vụ này cũng được tái sử dụng khi xây dựng các ứng dụng mới trong doanh nghiệp, giúp tiết kiệm chi phí về tài chính cũng như thời gian triển khai ứng dụng Đồng thời, tích hợp ứng dụng trên cơ sở các ứng dụng sẵn có trong doanh nghiệp cũng giúp doanh nghiệp hạn chế việc đào tạo lại nhân viên vận hành hệ thống
2 Lý do chọn đề tài
Để thành công trong kinh doanh, thì giao tiếp với khách hàng, đối tác kinh doanh và giữa các đơn vị phòng ban là rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Điều này cần được hỗ trợ bởi dữ liệu và thông tin có khả năng trao đổi giữa các hệ thống máy tính, các ứng dụng trợ giúp các bài toán quản lý và kinh doanh bên trong và
cả bên ngoài doanh nghiệp Tích hợp ứng dụng cho phép thực hiện các giao tiếp này
và cải thiện việc chia sẻ thông tin trong toàn doanh nghiệp (Bhatt và Troutt, 2005) Trong những năm gần đây, số lượng ứng dụng hỗ trợ các bài toán quản lý trong các doanh nghiệp tăng mạnh, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý của doanh nghiệp Có một thực tế là, các doanh nghiệp đã phát triển các ứng dụng cho từng phạm vi chức năng riêng biệt, độc lập với nhau, sử dụng các ngôn ngữ lập trình khác nhau và chạy trên các nền tảng công nghệ khác nhau Điều này dẫn tới sự hạn chế khả năng tương tác giữa các ứng dụng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Với các ứng dụng độc lập như vậy sẽ có những tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh (Vandersluis, 2004; Norshidah Mohamed và cộng sự, 2013)
Theo kết quả điều tra của tác giả đối với 200 DNNVV lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam, chỉ có 2% doanh nghiệp sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) Có 9 doanh nghiệp (4,5%) chỉ triển khai một ứng dụng Phần lớn số doanh nghiệp còn lại triển khai từ hai ứng dụng trở lên Tuy nhiên, các ứng dụng này được liên kết với nhau chủ yếu là bằng những thao tác thủ công (Hình 1) Chỉ có một số rất ít doanh nghiệp tự viết chương trình trợ giúp tương tác tự động giữa các ứng dụng khi cần Việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo, phản hồi thông tin cho khách hàng, phản ứng nhanh nhạy đối với sự thay đổi của thị trường là hạn chế Đặc biệt, việc quản lý quy trình nghiệp vụ cứng nhắc, thiếu sự linh hoạt, ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, cần có các nghiên cứu giúp cho các chủ sở hữu, các nhà quản lý hiểu được vấn đề tích hợp ứng dụng và hiệu quả của nó đối với quản lý, kinh doanh
Trang 17Hình 1 Thực trạng ứng dụng các hệ thống đơn lẻ trong doanh nghiệp
Tích hợp ứng dụng đã được các tổ chức, doanh nghiệp trên thế giới nghiên cứu
và áp dụng cách đây hàng chục năm, trong đó phải kể đến mô hình hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Hình 2) Khái niệm ERP được ra đời từ những năm 90 của thế kỷ XX Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu khẳng định ERP là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp trong thời đại kinh doanh toàn cầu Và thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp lớn cũng như DNNVV trên thế giới triển khai ứng dụng ERP Ở Việt Nam, theo con số công bố chính thức của VCCI thì mới chỉ có 3,48% số doanh nghiệp triển khai ERP, chủ yếu là doanh nghiệp lớn, chưa có con số thống kê riêng cho khối DNNVV Trong số doanh nghiệp đã triển khai ERP, cũng có rất ít doanh nghiệp chính thức công bố triển khai thành công Theo các chuyên gia nhận định, những doanh nghiệp chưa công bố có thể là triển khai thất bại hoặc ứng dụng không hiệu quả Mô hình ERP gắn liền với sự chuẩn hóa quy trình quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Organization for Standardization) Nói đến ERP
là nói đến giải pháp quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế trên nền tảng CNTT Theo kết quả các nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công mô hình ERP, về phía doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau (Dimitrios Maditinos, Dimitrios Chatzoudes, Charalampos Tsairidis, 2012):
- Nhân lực phải được đào tạo bài bản, có trình độ CNTT nhất định;
- Kinh phí phải đảm bảo để có thể triển khai được mô hình ERP với giá từ hàng trăm nghìn USD đến hàng triệu USD;
- Cơ sở hạ tầng phải đáp ứng để vận hành được hệ thống;
- Quy trình nghiệp vụ phải được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế;
- Chấp nhận thay đổi văn hóa doanh nghiệp của người dùng cuối
Trang 18Nhưng với thực trạng DNNVV Việt Nam hiện nay: nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cũng như trình độ CNTT thấp, nguồn vốn hạn hẹp, cơ sở vật chất, tầm nhìn của doanh nghiệp không đủ điều kiện cho việc triển khai mô hình ERP Đặc biệt, quy trình nghiệp vụ của các doanh nghiệp chủ yếu là tự phát, chưa theo chuẩn quốc tế
là một yếu tố khó khăn cho việc áp dụng mô hình này Về góc độ quản trị doanh nghiệp, thì DNNVV có sự quản trị phân mảnh, không có tính quản trị tổng thể trong việc thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu Một khó khăn chung cho doanh nghiệp Việt Nam triển khai hệ thống ERP là lực lượng triển khai mỏng, đội ngũ tư vấn thiếu kiến thức quản trị, không am hiểu về nghiệp vụ, họ chỉ chú trọng đầu tư thiết bị,
đi thẳng vào cài đặt chương trình mà không xây dựng kế hoạch tổng thể Bên cạnh đó còn là sự cả nể, chiều theo ý doanh nghiệp của chuyên gia tư vấn trong quá trình phân tích Khi triển khai ERP, doanh nghiệp phải thay đổi chính mình để phù hợp với phần mềm Điều này tốt cho doanh nghiệp vì có thể đưa vào doanh nghiệp các quy trình quản lý theo chuẩn, nhưng cũng nhiều khi gây cản trở cho doanh nghiệp vì không phù hợp với thói quen, cách tổ chức công việc,… Tất cả những yếu tố đó tạo sự khó khăn cho DNNVV Việt Nam khi triển khai mô hình ERP
Hình 2 Mô hình hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Các DNNVV ở Việt Nam sử dụng tới 51% lao động và đóng góp hơn 40% GDP (Gross Domestic Product) cả nước Khối doanh nghiệp này đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước, đồng thời tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội Tuy nhiên, khối DNNVV Việt Nam hiện nay còn có rất nhiều hạn chế, trong đó hạn chế lớn nhất là yếu về tài chính,
Trang 19Dịch vụ là lĩnh vực tạo ra giá trị rất lớn và là ưu thế của các DNNVV Lĩnh vực dịch vụ tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, nhưng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển Các loại dịch vụ điển hình có thể kể đến như: dịch vụ vận tải, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ y
tế, dịch vụ viễn thông, dịch vụ bán buôn, bán lẻ, Các nền kinh tế lớn hiện nay đều là nền kinh tế dịch vụ và xu thế này cũng sẽ được thể hiện rất rõ khi Việt Nam hội nhập quốc tế Tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế ngày càng gia tăng Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này là cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, việc thu hồi vốn kinh doanh thường nhanh hơn và nhanh có lãi hơn doanh nghiệp sản xuất Vì vậy, khả năng đầu tư cho việc nâng cấp ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp có tính khả thi cao Những đặc trưng trên đây của các DNNVV cho thấy, việc nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT cho khối doanh nghiệp này là hết sức cấp thiết, trong
đó, đặc biệt là giải pháp tích hợp ứng dụng Tuy nhiên, với thực trạng doanh nghiệp ở Việt Nam phần lớn là nhỏ và siêu nhỏ, nguồn lực rất hạn chế, đặc biệt về tài chính và nhân lực thì việc tìm kiếm giải pháp tích hợp ứng dụng phù hợp, khả thi với thực trạng doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng
Đối với khối DNNVV Việt Nam nói chung và DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ nói riêng, với ưu thế tổ chức quản lý đơn giản, gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, có thể nhanh chóng tạo ra những sản phẩm dịch vụ đáp ứng ngay nhu cầu thay đổi của thị trường Nhờ
sự nhanh nhạy, dễ xoay xở để đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ nên các DNNVV dễ tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị riêng biệt và độc đáo Điều này đối với doanh nghiệp lớn, tổ chức quản lý cồng kềnh, công tác điều hành thông qua nhiều cấp sẽ khó khăn hơn nhiều so với DNNVV Tuy nhiên, để phát huy được các lợi thế đó, các DNNVV cần nâng cao ứng dụng CNTT, khai thác hiệu quả Internet, đặc biệt tìm kiếm giải pháp tích hợp các ứng dụng trong doanh nghiệp Có như vậy mới đảm bảo việc cung cấp thông tin tổng hợp nhanh nhẹn, chính xác, thậm chí theo thời gian thực, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng
Trang 20cũng như phản ứng nhanh với thị trường Giải pháp tích hợp ứng dụng phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp sẽ nâng cao tự động hóa quy trình nghiệp vụ, từ đó giảm nhân công lao động, giảm giá thành sản phẩm và dẫn tới tăng cơ hội cạnh tranh Việc tìm kiếm một giải pháp tích hợp ứng dụng phù hợp, khả thi với thực trạng doanh nghiệp là điều hết sức cấp thiết Kiến trúc hướng dịch vụ là một trong những giải pháp tạo “cầu nối” giữa các ứng dụng đã có, phù hợp với khối doanh nghiệp này Trong hơn chục năm trở lại đây, kiến trúc hướng dịch vụ đang được các công ty lớn về CNTT chú trọng và có nhiều hứa hẹn cho doanh nghiệp Tích hợp hệ thống theo SOA đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm và được giới doanh nghiệp lựa chọn Mô hình SOA chủ yếu tập trung nguồn lực phát triển vào các chức năng và tính năng phục vụ hoạt động và quy trình nghiệp vụ Điều này cho phép nhà quản lý chỉ cần dựa trên đặc điểm mang tính nghiệp vụ
rà soát, xác định rõ chi tiết, thành phần cần thêm, sửa đổi hoặc loại bỏ Do đó, các hệ thống phần mềm phát triển phía sau có thể được thiết kế nhằm đáp ứng những quy trình nghiệp vụ, thay vì quy trình nghiệp vụ phải thay đổi để tận dụng những tính năng phần mềm như trong các mô hình thường thấy ở nhiều tổ chức với hạ tầng ứng dụng CNTT được phát triển từ trước Bằng cách phát triển và tập hợp danh mục các dịch vụ, nhà phát triển có một bộ sưu tập những mô đun phần mềm có sẵn, có thể được sử dụng để lắp ghép nên một ứng dụng mới Nhờ vậy sẽ đáp ứng được các yêu cầu đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả mà không phải xây dựng hệ thống này từ đầu Danh mục dịch vụ này
có thể ngày càng được gia tăng về quy mô và số lượng, do vậy, việc phát triển các hệ thống mới ngày càng trở nên thuận tiện, nhanh chóng Khả năng sử dụng lại cũng cho phép giảm bớt chi phí phát sinh khi thêm các tính năng mới vào hệ thống Trong bối cảnh hiện nay, khi mà ở nước ta nhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, năng suất hoạt động thấp, khả năng hợp tác giữa các phòng ban không cao, yêu cầu thay đổi mô hình quản trị để tăng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp là rất cấp thiết Giải pháp SOA đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này Hơn nữa giải pháp SOA đòi hỏi ít vốn đầu tư và dễ dàng tiếp cận với hầu hết nhân viên trong doanh nghiệp (Nguyễn Trúc Lê, 2014)
Qua phân tích và đánh giá tầm quan trọng của DNNVV lĩnh vực dịch vụ đối với nền kinh tế cũng như thực trạng của khối doanh nghiệp này cho thấy rằng: việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT để đáp ứng yêu cầu kinh doanh là vấn đề cấp bách Từ câu hỏi quản lý đặt ra, trên cơ sở lý thuyết về tích hợp ứng dụng theo hướng công nghệ mới xuất hiện trong những năm gần đây, đã gợi ý cho tác giả nghiên cứu phát triển một mô hình hệ thống thông tin (HTTT) để tích hợp các HTTT sẵn có trong doanh nghiệp bằng cách tạo “cầu nối” giữa chúng theo mô hình kiến trúc hướng dịch vụ Đó
là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng mô hình hệ thống thông tin
tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam” làm đề
tài luận án tiến sĩ của mình
Trang 21Luận án đầy đủ ở file: Luận án full