Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Chuyên đề thực tập: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC TẠI QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Giáo viên hướng d
Trang 1Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Chuyên đề thực tập:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC TẠI QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trương Phan Kiều Oanh Sinh viên thực hiện : Lê Thị Ngọc Ánh
Đà Nẵng, tháng 1 năm 2 1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 2
1.1 DOANH NGHIỆP VÀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2
1.1.1 Doanh nghiệp 2
1.1.1.1 Khái niệm 2
1.1.1.2.Phân loại 2
+ Căn cứ vào dấu hiệu sở hữu người ta có thể chia doanh nghiệp thành: 2
1.1.1.3 Vai trò 2
1.1.2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.2.1 Khái niệm 3
1.1.2.2 Phân loại 3
1.1.2.3 Vai trò 4
1.2 VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.2.1 Khái niệm vốn lưu động 4
1.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động 4
1.2.3 Phân loại vốn lưu động 5
1.2.3.1 Căn cứ vai trò từng loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 5
1.2.3.2.Căn cứ theo hình thái biểu hiện 6
1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 7
1.2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
1.2.4.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của 8
doanh nghiệp 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC 10
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 10
2.1.1 Quá trình phát triển của công ty 10
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 10
2.1.2.1 Chức năng 10
2.1.2.2 Nhiệm vụ 10
2.1.3 Đánh giá tình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 10
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 15
Trang 3SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh Trang iii Lớp: TCDN 1-13
2.2.1 Tình hình chung về sử dụng vốn tại công ty công ty 15
2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động theo nội dung kinh tế 18
2.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 24
2.3.1 Những kết quả Công ty đạt được trong thời gian qua 24
2.3.2 Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục 25
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC 27
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 27
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC 27
3.2.1 Dự đoán nhu cầu vốn lưu động của công ty 28
3.2.2 Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 29
3.2.3 Các biện pháp đảm bảo vấn đề hàng tồn kho hợp lý 29
3.2.4 Tăng cường các biện pháp quản lý khoản phải thu 30
3.2.5 Bố trí lại cơ cấu vốn của Công ty 31
3.2.6 Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm sản phẩm của doanh nghiệp 31
KẾT LUẬN 34
Trang 5SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh Trang 1 Lớp: TCDN 1-13
LỜI MỞ ĐẦU
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề cần thiết không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nhà nước tạo môi trường hành lang kinh tế pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng quan tâm đến vốn để tạo lập quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất Nhờ đó nhiều doanh nghiệp đã kịp thích nghi với tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt song bên cạnh đó không ít doanh nghiệp trước đây làm ăn có phần khả quan nhưng trong cơ chế mới đã hoạt động kém hiệu quả Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng đồng vốn còn quá thấp
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần sách giáo dục em quyết định chọn đề tài: “
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần sách giáo dục”
làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết của đề tài bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề chung về vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần sách giáo dục
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần sách giáo dục
Trang 6CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
1.1.1.2.Phân loại
+ Căn cứ vào dấu hiệu sở hữu người ta có thể chia doanh nghiệp thành:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Doah nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp tập thể
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị – xã hội
+ Căn cứ vào dấu hiệu về phương thức đầu tư vốn có thể chia doanh nghiệp thành
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài)
Hoặc :
- Doanh nghiệp một chủ: Là doanh nghiệp do một chủ đầu tư vốn để thành lập
- Doanh nghiệp nhiều chủ: Là doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở liên kết của các thành viên thể hiện qua việc cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp
+ Căn cứ vào tính chất của chế độ trách nhiệm về mặc tài sản, doanh nghiệp được chia thành:
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn
1.1.1.3 Vai trò
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng
- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia
Trang 71.1.2.2 Phân loại
+ Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:
Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp: Là nguồn vốn do chủ đầu tư bỏ ra Nguồn gốc của vốn chủ sở hữu đó là tiền để dành, tích lũy được từ lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp hoặc huy động vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu
Vốn liên doanh: Là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ giữa các chủ đầu tư cùng kinh doanh và cùng hưởng lợi nhuận Hình thức góp vốn liên doanh thích hợp với các công ty có quy mô nhỏ, tổ chức quản lý sản xuất và quản lý vốn, chia lãi đơn giản Việc góp vốn liên doanh có thể được hình thành từ nhiều nguồn tùy theo từng loại hình doanh nghiệp
Vốn tín dụng: Là khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn của các NHTM, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác; huy động của cán bộ công nhân viên làm việc trong doanh nghiệp; vay nước ngoài theo cơ chế tự vay, tự trả hoặc bằng hình thức doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn cho đầu tư kinh doanh
+ Căn cứ theo quá trình luôn chuyển vốn
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản lưu động là những đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà đặc điểm của chúng là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ…) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt…trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn
Trang 8kho
1.1.2.3 Vai trò
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
1.2 VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lưu động được đầu tư vào sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển dịch toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra, khi kết thúc quá trình sản xuất giá trị hàng hóa được thực hiện, giá trị của tài sản lưu động được hoàn trả lại sau một chu kỳ kinh doanh
1.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiện về tài chính, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện
Trang 9SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh Trang 5 Lớp: TCDN 1-13
đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp
1.2.3 Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản
lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ Do vốn lưu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó, muốn quản lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau:
1.2.3.1 Căn cứ vai trò từng loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại
* Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:
Vốn nguyên liệu vật liệu chính: là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất Khi tham gia vào sản xuất, nó hợp thành thực thể sản phẩm
- Vốn vật liệu phụ: là những loại vật tư dự trữ cho sản xuất được sử dụng làm
tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý
- Vốn nhiên liệu: là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản xuất như: xăng, dầu, than
- Vốn phụ tùng thay thế: gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định
-Vốn vật liệu đóng gói: gồm giá trị những loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
*Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm:
- Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị các sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
- Vốn bán thành phẩm tự chế biến: là giá trị các sản phẩm dở dang nhưng khác với sản phẩm đang chế tạo là nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định
Trang 10- Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, vì thế chưa tính hết giá thành trong kỳ mà còn phân
bố cho các kỳ sau
*Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm:
- Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho và chuẩn bị cho tiêu thụ
- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản thế chấp,
1.2.3.2.Căn cứ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành 4 loại:
+ Vốn vật tư, hàng hóa: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như: nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…, để đảm bảo nhu cầu vật tư hàng hóa cho sản xuất kinh doanh giúp hoạt động sản xuất kinh doanh có đủ vật tư tiến hành bình thường, liên tục
+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
+ Các khoản phải thu, phải trả: Chủ yếu các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
+ Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dư tạm ứng, chi phí trả trước, cầm
cố, ký quỹ, ký cược…
Tác động của cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán và kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động, dự thảo những quyết định tối ưu về mức tận dụng vốn lưu động đã bỏ ra, từ đó tìm biện pháp phát huy chức năng các thành phần của vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý và nhu cầu vốn lưu động tạo điều kiện sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và có hiệu quả cao Mặc khác nó cũng là cơ
sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của mình
Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phương pháp phân loại vốn lưu động để phát huy ưu điểm của từng phương pháp
Trang 11SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh Trang 7 Lớp: TCDN 1-13
1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải làm tốt việc phân tích đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn lưu động, thông qua đó tìm ra những nguyên nhân và giải pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, là cơ sở cho việc bảo toàn và phát triển vốn lưu động của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, người ta thường
sử dụng các chỉ tiêu sau:
* Tỷ suất doanh lợi vốn lưu động
Khả năng sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh nghĩa là một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt
* Các chỉ tiêu đánh giá sự luân chuyển của vốn lưu động
- Số vòng quay của vốn lưu động = Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động và cho biết trong một năm vốn lưu động quay được mấy vòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng
- Thời gian một vòng luân chuyên
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = 360
Đây là số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng Thời gian quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Để có một đồng vốn luân chuyển cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
- Vòng quay hàng tồn kho
Trang 12Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, số ngày hàng lưu trong kho càng giảm và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360
Đây là số ngày cần thiết hàng tồn kho quay được một vòng Thời gian quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản phải thu
- Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tiền thu được về quỹ càng nhanh, kỳ thu tiền càng ngắn và ngược lại
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = 360
Đây là số ngày cần thiết để các khoản phải thu quay được một vòng Thời gian quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
1.2.4.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước Đây là nhân tố
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Vì tùy theo từng thời kỳ, tùy theo từng mục tiêu phát triển mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lại hạn chế ngành nghề khác Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá trị của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh
Trang 13Khi doanh nghiệp xách định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác và một
cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động
sẽ giúp cho doanh nghiệp dữ trự được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa hay ứng đọng vốn Ngoài ra công tác vốn lưu động còn làm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách thương mại
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình phát triển của công ty
Tổng vốn điều lệ của Công ty là: 14.986.800.000 đồng
Trụ sở 78 pasteur, phường hải châu I , quận hải châu, thành phố đà nẵng
Tháng 12/2006, công ty chính thức niêm yết tại trung tâm giáo dục chứng khoán
Hà Nội theo giấy chứng nhận số 65/TTGDCKHN-ĐKGD ngày 06/12/2006 của giám đốc trung tâm giáo dục chứng khoán Hà Nội
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gần nhất là:
- Sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng sách , báo ,tập chí, các ấn phẩm khác
- Xây dựng công nghiệp, dân dụng
- Kinh doanh các loại văn phòng phẩm và thiết bị giáo dục
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh
- Tối đa hoá lợi nhuận
- việc làm ổn định cho người lao động
- lợi tức cho doanh nghiệp
- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước
2.1.3 Đánh giá tình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Trang 15Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
Trang 16Từ bảng số liệu 2.1 nhận thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng, tổng tài sản – nguồn vốn tăng qua các năm Nhờ công ty không ngừng mở rộng các mối quan hệ với khách hàng Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn và tăng dần qua các năm: năm 2013 (75%), năm 2014 (74%), năm
2015 (79%) Nhìn chung, tài sản ngắn hạn tăng là vì tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty tăng mạnh, vì công ty đang ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Tài sản cố định của công ty chiếm ít tỷ trọng trong tổng tài sản và giảm dần trong những năm vừa qua, do công
ty chỉ tập trung trong mảng thương mại
Với lợi thế là công ty có lượng khách hàng ổn định, công ty đã và đang mở rộng sản xuất kinh doanh, và nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh đang tiến triển khá tốt Tuy nhiên, công ty cần quan tâm hơn nữa đến các giải pháp pháp triển bền vững, gia tăng doanh số nhưng đồng thời gia tăng hiệu quả hoạt động, quản lý tốt tài sản đặc biệt là tài sản lưu động, kiểm soát chặt chẽ những khoản nợ phải thu tránh gây thất thoát cho doanh nghiệp, sử dụng hiệu quả nguồn vốn.là những mục tiêu doanh nghiệp cần hướng đến để đạt được mục tiêu cuối cùng: gia tăng lợi nhuận
và đứng vững trên thương trường
Trang 17Chênh lệch 2015/2014
Trang 1810.Lợi nhuận thuần từ hoạt
Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh tại trang web của công ty
Trang 19SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh Trang 15 Lớp: TCDN 1-13
Nhìn vào bảng 2.2 thấy được nguyên nhân của mức tăng lợi nhuận sau thuế là
do doanh thu thuần năm 2014 tăng so với năm 2013số tuyệt đối là 1.691triệu đồng Doanh thu của Công ty tăng là do Công ty đã tăng cường sản xuất, tập trung chú trọng sản xuất các mặt hàng chính đem lại lợi nhuận cao cho Công ty Năm 2015 so với năm 2014, ta thấy giá vốn hàng bán giảm ;doanh thu thuần và lợi nhuận gộp cũng lần lượt giảm với tỷ lệ 2402 triệu đồng và 180 triệu đồng Từ đó khiến cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2015 cũng giảm 51triệu đồng Điều này có nghĩa là với các nhân tố khác không đổi thì biến động về doanh thu tăng hay giảm của Công ty sẽ làm cho lợi nhuận trước thuế tăng hay giảm
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 2.2.1 Tình hình chung về sử dụng vốn tại công ty công ty
Trang 20Bảng 2.3 Bảng đánh giá tình hình chung về sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Mức
Tỷ Trọng
%
Mức
Tỷ Trọng
%
1.Vốn lưu động
30.111 50,4 30.376 73,72 29.753 79,38 265 23,32 -623 16,72 2.Vốn cố định
9.790 49,6 157.075 26,28 7.724 20,62 1.037 76,68 -3.103 83,28