1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng môn Luật cạnh tranh: Tổng quan về luật cạnh tranh

7 358 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NN bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và

Trang 1

TS Trần Thăng Long Quyền sở hữu tài sản

Quyền tự do kinh doanh

Quyền cạnh tranh lành mạnh và chống độc quyền

DN được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp

luật NN bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp

trong kinh doanh

Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo

nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi

ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi

ích hợp pháp của DN và của người tiêu dùng

Tập trung, tích tụ quyền lực Cải tiến công nghệ, cải tiến công tác quản lý Giá cả hợp lý

Nâng cao chất lượng

Đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ; mở rộng thị trường

Sử dụng các biện pháp để loại bỏ đối thủ cạnh tranh: câu kết, tạo các rào cản…

Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền

Là những nỗ lực của hai hay nhiều

người (hoặc nhóm người) cùng

nhằm đạt môt mục tiêu xác định

Cạnh tranh trong kinh doanh:

 Phải tồn tại những thị trường

 Có sự tham gia của ít nhất hai hay

nhiều người cung cấp hoặc có nhu cầu

 Những người này có ít nhất một mục

tiêu đối kháng

Từ điển kinh doanh Collins (Dictionary of Business 1994):

Cạnh tranh là quá trình ganh đua tích cực giữa những người bán một sản phẩm nhất định nhằm đạt được và duy trì người mua (khách hàng) đối với sản phẩm của mình”

Từ điển Luật Black’s law 2004:

Cạnh tranh là sự nỗ lực hoặc hành vi của hai hay nhiều thương nhân tìm cách đạt được cùng một lợi thế kinh doanh từ các chủ thể thứ ba

Trang 2

Giáo trình Luật Cạnh tranh và giải quyết

tranh chấp thương mại (ĐH Luật TP

HCM, 2012):

Cạnh tranh trong kinh doanh là các hành

động thể hiện nỗ lực của các chủ thể kinh

doanh cùng một loại hoặc một nhóm hàng

hóa, dịch vụ cụ thể nhằm lôi kéo khách

hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ do mình

cung cấp với mục đích chiếm thị phần lớn

hơn trên thị trường”

Là hiện tượng XHdiễn ra giữa các chủ thể kinh doanh cùng một loại hoặc cùng một nhóm hàng hóa dịch vụ cụ thể hoặc có thể thay thế cho nhau

Hình thứclà sự ganh đua, kình địch giữa những chủ thể kinh doanh

Mục đíchnhằm giành thị trường, mở rộng thị phần đối với một loại hoặc một nhóm hàng hóa dịch vụ nhất định

Chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường– vận hành theo quy luật cung cầu

Căn cứ vào vai trò điều tiết của Nhà nước:

Cạnh tranh tự do (thời kz TBCN cuối TK XIX đầu TK XX)

Dựa trên trường phái kinh tế học cổ điển (Adam Smith – “Bàn tay

vô hình”)

Thị trường không có sự can thiệp của NN

Giá cả được quyết định hoàn toàn dựa vào cung cầu trên thị

trường

Cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước

Dựa trên học thuyết của Keynes

Thị trường có sự can thiệp của NN bằng chính sách pháp luật

Phổ biến hiện nay

Căn cứ vào mức độ hoàn hảo:

Cạnh tranh hoàn hảo (perfect competition)

Xuất hiện những năm 70 của TK XIX theo trường phái kinh tế học tân cổ điển (Afred Marshall, Willia, Stanley Jevons…) Cạnh tranh trong mô hình KTTT l{ tưởng Thị trường có sự tham gia của nhiều người bán và người mua  thị phần nhỏ, không đủ mạnh để tác động đến giá cả TT) Sản phẩm đồng nhất, thông tin hoàn hảo (minh bạch) cho các bên tham gia thị trường

Giá cả được hình thành trên cơ sở quan hệ cung – cầu Việc gia nhập và rút ra khỏi TT được thực hiện theo nguyên tắc

tự do

Cạnh tranh không hoàn hảo (imperfect competition)

Một hoặc một số chủ thể KD có sức mạnh thị trường  chi phối giá cả của SP

mình

Các chủ thể này có xu hướng bắt tay với các chủ thể khác  tích tụ và tập trung

tư bản  tạo ưu thế cạnh tranh cao hơn

Xuất hiện hình thức độc quyền (độc quyền bán – độc quyền mua)

Bao gồm:

Cạnh tranh mang tính độc quyền (monopolistic competition)

Mỗi chủ thể KD có sự độc quyền nhất định đối với hàng hóa, dịch vụ mà

mình cung cấp

Trên thị trường liên quan nhất định có một số lượng nhất định các nhà

sản xuất và người bán

Độc quyền nhóm (cartel)

TT chỉ có một số ít các chủ thể KD

Xuất hiện ở một số ngành công nghiêp đòi hỏi quy mô và đầu tư lớn

Căn cứ vào bản chất của hành vi và tác động đến thị trường

Cạnh tranh lành mạnh (fair competition/healthy competition)

Cạnh tranh bằng tiềm năng vốn có của DN

PL các nước không có quy định về thế nào là hành vi cạnh tranh lành mạnh  hành vi không bị coi là không lành mạnh Cạnh tranh không lành mạnh (unfair competition)

Từ điển Kinh doanh Longman: là hành vi cạnh tranh không trung được chấp nhận

Gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh, khách hàng và nhà nước Thường được quy định bởi những quy định pháp luật cụ thể

Trang 3

Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người

tiêu dùng

Điều phối, kích thích sự sáng tạo và là

nguồn gốc của sự đối mới trong đời sống

kinh tế - xã hội

Đảm bảo phân phối thu nhập và các

nguồn lực kinh tế vào tay các chủ thể KD

có năng lực

Chính sách cạnh tranh

Nghĩa hẹp: quy định điều chỉnh hoạt động cạnh tranh được quy định trong pháp luật về cạnh tranh

Nghĩa rộng: các quy tắc và quy định nhằm thúc đẩy môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế (pháp luật và chính sách, các công cụ điều tiết khác của NN)

Vai trò:

Tạo nền tảng cơ bản cho quá trình cạnh tranh, duy trì, thúc đẩy quá trình cạnh tranh tự do, bảo vệ thúc đẩy cạnh tranh hiệu quả Điều tiết quá trình cạnh tranh

Pháp luật Cạnh tranh

Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cạnh tranh

trên thị trường

Nhằm khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và cấm đoán

các hành vi bóp méo hoặc hạn chế cạnh tranh

Bao gồm:

PL chống hành vi hạn chế cạnh tranh và kiểm soát độc quyền

PL chống hành vi cạnh tranh không lành mạnh (quan điểm của

các QG khác nhau về vấn đề này)

Tố tụng cạnh tranh: xử l{ vi phạm pháp luật cạnh tranh

Quy định về cạnh tranh trong các VB pháp luật khác: PL về quảng

cáo; nhãn hiệu hàng hóa, điều kiện thương mại…

Luật cạnh tranh là một lĩnh vực pháp luật quan trọng của Liên minh Châu Âu (EU) Bao gồm ba lĩnh vực chủ yếu sau:

Kiểm soát thoả thuận hạn chế cạnh tranh và lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường (theo Điều 101 và

102 của Rome Treaty - TFEU) Kiểm soát tập trung kinh tế (điều chỉnh bởi Council Regulation 139/2004 EC)

Tài trợ của nhà nước cho các công ty (theo Điều 87 của Rome Treaty)

The Sherman Antitrust Act ngày 2/7/1890

The Clayton Antitrust Act ngày 15/10/1914

The Sherman Act quy định:

“Bất kz một hợp đồng hay bất kz sự liên kết dưới hình

thức tờ rớt hay hình thức khác, hoặc sự thông đồng mà

hạn chế cạnh tranh giữa các bang hoặc với nước ngoài sẽ

bị coi là trái pháp luật”

“Bất kz ai giữ độc quyền, hoặc cố gắng giữ độc quyền,

hoặc liên kết hoặc thông đoongf với một hoặc nhiều

người khác để giữ độc quyền bất kz trong môtk lĩnh vực

kinh doanh nào giữa các bang hoặc với nước ngoài sẽ bị

coi là phạm một trọng tội.”

Luật cạnh tranh: tổng thể các quy tắc pháp

lý nhằm ngăn cấm hoặc trừng phạt những hành vi thị trường làm cản trở tiến trình cạnh tranh

Luật cạnh tranh vs chính sách cạnh tranh?

Trang 4

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:

Theo chiều ngang giữa các đối thủ cạnh tranh

(cartel)

Theo chiều dọc giữa nhà sản xuất và phân

phối/bán lẻ …

Lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

hoặc sức mạnh thị trường

Mua bán, sáp nhập (tập trung kinh tế) làm

hạn chế cạnh tranh

Hiệu quả kinh tế và lợi ích của người tiêu

dùng

Bảo vệ tự do cạnh tranh và công bằng

Các mục tiêu kinh tế và chính trị và

những lợi ích công

Những mục tiêu chính sách quốc tế

Tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng, tự do

Bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá Hạn chế những tác động tiêu cực do tự do hóa thương mại đem lại

• Triển khai dự án từ năm 2000

• Luật cạnh tranh được thông qua tại kz họp thứ 6 Quốc hội khoá 11 từ ngày 03 tháng 12 năm 2004

• Luật cạnh tranh chính thức có hiệu lực 1/7/2005.

Trang 5

Công cụ điều tiết nền kinh tế thị

trường.

Kiểm soát độc quyền.

Tạo lập và duy trì một môi trường KD

bình đẳng

Luật cạnh tranh gồm 6 chương 123 điều

Chương 1: Những quy định chung Chương 2: Kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh Chương 3: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh Chương 4: Cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng

cạnh tranh Chương 5: Điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh Chương 6: Điều khoản thi hành

Hành vi hạn chế cạnh tranh

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Trình tự thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh

Biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh

tranh.

Nghị đinh 116/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật cạnh tranh.

Nghị đinh 120/2005/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực

cạnh tranh (đã hết hiệu lực)

Nghị định 06/2006/NĐ-CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh.

Nghị đinh 05/2006/NĐ-CP về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng cạnh tranh.

Nghị định 110/2005/NĐ-CP về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Quyết đinh 27/2006/QĐ-BTM của Bộ Thương mại về việc thành lập và quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục Quản lý cạnh

tranh.

Quyết định 20/2006/QĐ-BTM về việc ban hành các mẫu quyết định xử lý vụ

việc cạnh tranh.

Nghị đinh 71/2014/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm

pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh(thay thế Nghị định 120)

Chủ thể kinh doanh: Tổ chức, cá nhân kinh doanh, hiệp hội ngành nghề trên thị trường;

Doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề nước ngoài hoạt động ở Việt Nam;

Hoạt động liên quan đến việc quản l{ cạnh tranh của các cơ quan nhà nước và cán bộ nhà nước có thẩm quyền (Điều 6 LCT 2004)

Doanh nghiệp đặc thù trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước

Trang 6

Luật cạnh tranh áp dụng đối với mọi chủ thể kinh doanh

hay chỉ đối với những chủ thể KD theo Luật DN 2014?

Doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề nước ngoài hoạt

động ở Việt Nam? Trường hợp DN có đại diện hoặc chỉ

bán hàng tại Việt Nam?

Tại sao Luật cạnh tranh điều chỉnh hành vi của các hiệp

hội?

Tại sao LCT 2004 điều chỉnh hành vi của các cơ quan

quản lý nhà nước?

Tôn trọng quyền tự do cạnh tranh (Điều 4 CLT 2004)

Ưu tiên áp dụng LCT 2004 (Điều 5 LCT 2004)

Nếu LCT chưa điều chỉnh mà hành vi được quy định bởi một văn bản pháp luật khác  áp dụng theo VBPL cụ thể đó

Ví dụ Điều 130 (1) Luật SHTT quy định một số hành vi mà LCT không quy định cụ thể  áp dụng Luật SHTT

Tôn trọng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Tuân thủ các nguyên tắc xử l{ vi phạm pháp luật cạnh tranh

Luật cạnh tranh xây dựng trên nền tảng pháp

lý là Hiến pháp Thể chế và bảo vệ quyền tự do kinh doanh

Luật cạnh tranh có vai trò là luật chuyên ngành

Bổ sung cho luật dân sự

Luật cạnh tranh áp dụng ưu tiên (les specialis

deroget lex generali)

Cùng liên quan đến hành vi của doanh nghiệp trên thị trường (hành vi thương mại)

Cùng điều chỉnh quan hệ giữa các doanh nghiệp Cùng hướng tới mục tiêu tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng, lành mạnh

Bổ sung cho nhau

Trang 7

Cùng liên quan đến hành vi của doanh nghiệp trên thị trường

(tác động đến quyền lợi của khách hàng là người tiêu dùng)

Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối với

khách hàng

Cơ chế thực thi, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng

Cùng hướng tới mục tiêu tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng,

lành mạnh

Bổ sung cho nhau

Cùng bảo vệ thành quả lao động sáng tạo của con người

Đảm bảo việc sử dụng thành quả lao động trí tuệ của người khác một cách lành mạnh Bảo đảm không lợi dụng lợi thế về bí quyết, công nghệ nhằm trục lợi

Luật cạnh tranh bao gồm luật công (chống hành

vi hạn chế cạnh tranh) và luật tư (chống hành vi

cạnh tranh không lành mạnh)

Cơ chế, phương pháp, chế tài mang tính hành

chính

Các biện pháp hình sự đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt luật cạnh tranh

Chủ yếu liên quan đến luật tư (hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Một số hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể bị truy cứu hình sự:

Tội sản xuất hàng giả (Đ.155) Tội lừa dối khách hàng (Đ 162), Tội quảng cáo gian dối (Đ.168), Tội xâm phạm quyền SHCN (Đ.171)

Vai trò bổ trợ trong tiến trình thương mại và tự

do hóa đầu tư

Vai trò thúc đẩy tiến trình tự do hóa thương mại

Thúc đẩy cạnh tranh giảm thiểu hạn chế đối với

hành vi của doanh nghiệp nội địa

Vai trò cạnh tranh/chống độc quyền trong nền kinh tế thị trường

Mối liên hệ giữa vấn đề điều chỉnh cạnh tranh và vai trò của nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí độc quyền/vị trí thống lĩnh thị trường

Cạnh tranh/chống độc quyền và sửa đổi Hiến pháp 1992

Cạnh tranh trong thương mại quốc tế

Ngày đăng: 28/03/2018, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w