1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

202 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu, luận án đã xây dựng 2 mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN và đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của

Trang 1

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS NGUYỄN HỒNG MINH

2 TS LÊ TUYỂN CỬ

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Người hướng dẫn khoa học

TS Nguyễn Hồng Minh

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả Luận án

Trần Thị Mai Hoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Sau đại học, Khoa Đầu Tư- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt những kiến thức bổ ích, những hỗ trợ cần thiết cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Hồng Minh, TS Lê Tuyển Cử, những người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tác giả

Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu, tác giả nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ Vụ Quản lý các Khu Kinh Tế của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp các tỉnh, các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

khảo sát và cung cấp các thông tin quí báu giúp tác giả thực hiện luận án

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tới GS.TS Ngô Thắng Lợi - Khoa Kế hoạch & Phát triển, TS Ngô Công Thành - Bộ Kế hoạch & Đầu tư, PGS.TS Hoàng Sỹ

kiến đóng góp quí báu cho tác giả trong quá trình hoàn thiện luận án

Cuối cùng, tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn

bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng hộ, chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả

Trần Thị Mai Hoa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 7

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 10

1.2 Khoảng trống nghiên cứu và qui trình nghiên cứu của luận án 15

1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu của luận án 15

1.2.2 Qui trình nghiên cứu của luận án 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP 17

2.1 Khu công nghiệp và đầu tư phát triển khu công nghiệp 17

2.1.1 Khu công nghiệp và vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội 17

2.1.2 Khái niệm và đặc điểm đầu tư phát triển khu công nghiệp 21

2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển khu công nghiệp 23

2.2.1 Nguồn vốn nhà nước 24

2.2.2 Nguồn vốn của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp 25

2.2.3 Nguồn vốn của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 26

2.3 Nội dung đầu tư phát triển khu công nghiệp 26

2.3.1 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp 26

2.3.2 Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp 27

2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ khu công nghiệp 28

2.3.4 Đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 28

2.3.5 Đầu tư bảo vệ môi trường khu công nghiệp 29

2.4 Các tiêu chí đánh giá đầu tư phát triển KCN 29

2.4.1 Các tiêu chí chung 30

2.4.2 Các tiêu chí đánh giá đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp 31

2.4.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của DN trong KCN 33

2.4.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư khác 35

Trang 5

2.5 Các nhân tố và mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát

triển KCN 35

2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển KCN 35

2.5.2 Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển KCN 40

2.6 Kinh nghiệm của một số nước, vùng lãnh thổ về đầu tư phát triển các KCN và bài học cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 49

2.6.1 Mô hình đầu tư phát triển KCN Tô Châu của Trung Quốc 49

2.6.2 Mô hình đầu tư phát triển KCN ở Thái lan 51

2.6.3 Mô hình đầu tư phát triển KCN ở Đài Loan 52

2.6.4 Những bài học vận dụng cho đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ 54

2.7 Tóm tắt chương 2 56

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ 57

3.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 57

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 57

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 58

3.1.3 Thuận lợi và khó khăn của vùng KTTĐ Bắc Bộ trong việc phát triển các KCN 59

3.2 Khái quát tình hình phát triển các khu công nghiệp cả nước và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 62

3.2.1 Tình hình phát triển các khu công nghiệp cả nước 62

3.2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ 64

3.3 Thực trạng đầu tư phát triển các khu công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ 65

3.3.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển các khu công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ 65

3.3.2 Nội dung đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ 69

3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ 86

3.4.1 Mẫu nghiên cứu 86

3.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN 86 3.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN 90

3.5 Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển các khu công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ 94

3.5.1 Các kết quả đạt được 94

3.5.2 Hạn chế tồn tại 115

3.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế 119

3.6 Tóm tắt chương 3 124

Trang 6

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2030 125

4.1 Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội và phát triển công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ tầm nhìn đến năm 2030 125

4.1.1 Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ Bắc Bộ 125

4.1.2 Qui hoạch phát triển công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ 127

4.2 Quan điểm và phương hướng đầu tư phát triển KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ tầm nhìn đến năm 2030 129

4.2.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước 129

4.2.2 Quan điểm và phương hướng đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ 132 4.3 Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2030 136

4.3.1 Nâng cao chất lượng công tác qui hoạch đầu tư phát triển KCN 136

4.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách đầu tư phát triển KCN 139

4.3.3 Đa dạng hoá nguồn vốn và tăng cường đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng KCN 140

4.3.4 Tăng cường xúc tiến đầu tư vào KCN 143

4.3.5 Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực 146

4.3.6 Tăng cường đầu tư bảo vệ môi trường KCN 147

4.3.7 Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với KCN 149

4.4 Một số kiến nghị 150

4.4.1 Đối với Chính Phủ 150

4.4.2 Đối với các Bộ, Ngành 151

4.4.3 Đối với các địa phương 151

4.5 Tóm tắt chương 4 152

KẾT LUẬN 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

VKTTĐBB Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các tiêu chí phản ánh kết quả đầu tư phát triển KCN nói chung 30Bảng 2.2: Các tiêu chí phản ánh năng lực phục vụ tăng thêm của hệ thống kết cấu

hạ tầng KCN 32Bảng 2.3: Tiêu chí đánh giá kết quả thu hút đầu tư vào SXKD trong KCN 33Bảng 2.4: Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư SXKD trong KCN 34Bảng 2.5: Chỉ báo và Thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng KCN 45Bảng 2.6: Chỉ báo và Thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

phát triển sản xuất kinh doanh của DN vào KCN 46Bảng 3.1: Tình hình đầu tư kết cấu hạ tầng các KCN (12/2016) 63Bảng 3.2: Tình hình thu hút đầu tư và lao động các KCN (12/2016) 63Bảng 3.3: Vốn đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 65Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai

đoạn 2010 – 2016 67Bảng 3.5: Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai

đoạn 2010 - 2016 67Bảng 3.6: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ phân theo

nội dung, giai đoạn 2010 – 2016 69Bảng 3.7: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ phân theo

nội dung, giai đoạn 2010 – 2016 70Bảng 3.8: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN vùng KTTĐ

Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 71Bảng 3.9: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư trong nước cho phát triển kết cấu hạ tầng KCN

vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 73Bảng 3.10: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kết cấu hạ tầng

KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 74Bảng 3.11: Tỷ trọng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ theo nội

dung giai đoạn 2010-2016 77Bảng 3.12: Vốn đầu tư đăng ký vào sản xuất kinh doanh trong KCN vùng KTTĐ Bắc

Bộ giai đoạn 2010-2016 78Bảng 3.13: Số dự án và vốn đầu tư đăng ký vào sản xuất kinh doanh trong KCN

vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2016 79Bảng 3.14: Cơ cấu và tỷ trọng vốn đầu tư đăng ký vào sản xuất kinh doanh trong

KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 81

Trang 9

Bảng 3.15: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong KCN vùng

KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 82

Bảng 3.16: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ theo lĩnh vực giai đoạn 2010-2016 83

Bảng 3.17 Mô tả thống kê các biến sử dụng trong mô hình 1 87

Bảng 3.18: Kiểm định đa cộng tuyến 88

Bảng 3.19: Kiểm định dạng hàm 88

Bảng 3.20: Kiểm định phương sai sai số không đổi 88

Bảng 3.21: Kết quả ước lượng yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư HT 89

Bảng 3.22 Mô tả thống kê các biến sử dụng trong mô hình 2 90

Bảng 3.23: Kiểm định đa cộng tuyến 91

Bảng 3.24: Kiểm định dạng hàm 92

Bảng 3.25: Kiểm định phương sai sai số không đổi 92

Bảng 3.26: Kết quả ước lượng ảnh hưởng đến đầu tư phát triển 92

Bảng 3.27: Số lượng các KCN của các tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 96

Bảng 3.28: Diện tích đất tự nhiên các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ phân theo địa phương tính đến hết 12/2016 97

Bảng 3.29: Tỷ lệ đất CN có thể cho thuê của các tỉnh vùng KTTĐ Bắc Bộ 100

Bảng 3.30: Tỷ lệ lấp đầy KCN phân loại theo tình trạng hoạt động ở các Vùng KTTĐ ( tính đến hết tháng 12/2016) 102

Bảng 3.31: Suất đầu tư KCN Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 105

Bảng 3.32: Hiệu quả hoạt động đầu tư KCN xét theo chỉ tiêu GTSXCN của Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 110

Bảng 3.33: Hiệu quả hoạt động đầu tư KCN xét theo chỉ tiêu GTXKCN của Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 111

Bảng 3.34: Hiệu quả hoạt động đầu tư KCN xét theo chỉ tiêu Doanh Thu Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 112

Bảng 3.35: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2010-2016 182

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Qui trình nghiên cứu của luận án 16

Hình 2.1: Khung phân tích yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư kết cấu hạ tầng KCN 40

Hình 2.2: Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN 42

Hình 3.1: Chuyển dịch cơ cấu lao động vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2016 61

Hình 3.2: Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 71

Hình 3.3: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 72

Hình 3.4: Vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào xây dựng KCHT các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 74

Hình 3.5: Số dự án được thu hút vào phát triển sản xuất trong các KCN vùng KTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 78

Hình 3.6: Qui mô vốn đầu tư đăng ký vào sản xuất kinh doanh trong các KCN Vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 (tỷ đồng) 80

Hình 3.7: Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với vốn đăng ký trong thu hút vốn sản xuất kinh doanh trong các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ 82

Hình 3.8: Qui mô và tốc độ phát triển vốn đầu tư khác vào KCN 85

Hình 3.9: Số lượng các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ 95

Hình 3.10: Tỷ lệ % các KCN của các Vùng KTTĐ phân theo tiêu chí qui mô 98

Hình 3.11: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của các Vùng KTTĐ (tính đến 12/2016) 99

Hình 3.12: Diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê và đã cho thuê của các vùng KTTĐ tính đến hết tháng 12 năm 2016 101

Hình 3.13: Tỷ lệ lấp đầy các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 102

Hình 3.14: Tỷ lệ lấp đầy các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ phân theo địa phương (Tính các KCN đã vận hành tính đến tháng 12/2016) 104

Hình 3.15: Tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký vào xây dựng KCHT KCN giai đoạn 2010-2016 106

Hình 3.16: Giá trị sản xuất công nghiệp của các DN KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2010-2016 109

Hình 3.17: Liên kết Canon và các doanh nghiệp khác trong KCN Thăng Long 117

Hình 3.18: Trình tự, thủ tục bổ sung qui hoạch KCN 176

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước vào những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21, tình hình kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế giữa các nước, các khu vực có những chuyển biến nhanh chóng và sâu sắc do tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, cũng như tình hình chính trị thế giới Để nhanh chóng thích ứng với những biến đổi đó, ở nhiều nước đã diễn ra quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng tận dụng tốt nhất những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động, đồng thời mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế với tất cả các nước Tình hình đó cũng đặt Việt Nam trước những thách thức mới cũng như những cơ hội mới Để vượt qua các thách thức đồng thời tận dụng được những cơ hội mới, Việt Nam cần thu hút được mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để tăng cường đầu tư cho sản xuất và khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia Tuy nhiên để đạt được mục tiêu đó Việt Nam cần phải có những mô hình

cấu hạ tầng đồng bộ, cơ chế quản lý thông thoáng, ưu đãi đầu tư hấp dẫn để thu hút

kinh tế xã hội đã đề ra

Căn cứ vào điều kiện địa lý, các khu công nghiệp trên phạm vi cả nước được phân chia theo 4 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ và vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long Tuỳ theo điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế

- xã hội và lợi thế sẵn có mà từng vùng có định hướng phát triển KCN phù hợp riêng Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã thu được những thành tựu to lớn về nhiều mặt như: góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm Tuy nhiên thực tiễn cho thấy, trong những năm qua hoạt động đầu tư phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ vẫn còn tồn tại một số vấn đề như qui hoạch đầu tư phát triển các KCN chưa đồng bộ, vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng

Trang 12

KCN chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, tỷ lệ lấp đầy KCN còn thấp, liên kết kinh tế trong KCN còn yếu, đầu tư phát triển nguồn nhân lực và môi trường KCN còn yếu Những vấn đề này đã và đang làm cản trở kết quả hoạt động của các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói riêng và sự phát triển kinh tế toàn vùng nói chung Bên cạnh đó, các thoả thuận trong hiệp định thương mại tự do mới, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và sự cạnh tranh gay gắt trong thu hút vốn đầu tư giữa các quốc gia trong khu vực và giữa các tỉnh, vùng trong cả nước đã đặt ra một bài toán là làm thế nào để đầu tư phát triển các KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ đúng hướng, đạt kết quả cao và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của từng tỉnh, thành phố và toàn vùng

Nhận thức được tầm ảnh hưởng quan trọng của đầu tư phát triển KCN đối

với phát triển kinh tế xã hội toàn vùng, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát

triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ đến 2030

Mục tiêu cụ thể

một số kinh nghiệm đầu tư phát triển các KCN tương đối thành công của nước ngoài làm bài học kinh nghiệm cho vùng KTTĐ Bắc Bộ

khía cạnh: Qui mô vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và các nội dung đầu tư như đầu tư kết cấu hạ tầng KCN, thu hút đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong KCN, đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ KCN

tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ

KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ thông qua mô hình kinh tế lượng

vùng KTTĐ Bắc Bộ và nguyên nhân của các hạn chế, luận án đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường đầu tư phát triển các KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án

Luận án nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển các KCN

Phạm vi nghiên cứu

Về không gian

Về thời gian

Dữ liệu nghiên cứu về hoạt động đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc

Bộ được lấy chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2016 Các kiến nghị và giải pháp được đề xuất đến năm 2030

Về Nội dung nghiên cứu

Luận án nghiên cứu đầu tư kết cấu hạ tầng KCN, thu hút đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong KCN, và đầu tư khác như: đầu tư cho nguồn nhân lực phục vụ KCN,

4 Câu hỏi nghiên cứu

Bắc Bộ theo nguồn vốn và theo nội dung đầu tư?

Trang 14

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Thứ nhất, nguồn số liệu thứ cấp: nghiên cứu thu thập số liệu từ các nguồn có sẵn như: Niên giám thống kê các năm từ 2006-2016, Số liệu thống kê của Vụ quản lý các Khu Kinh Tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số liệu trên các sách báo tạp chí chuyên ngành, trên các trang web điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Bộ Công thương, của các Ban quản lý KCN, của các Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh và các báo cáo hội thảo tổng kết hoạt động phát triển các khu công nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

+ Thứ hai, nguồn số liệu sơ cấp: nghiên cứu thu thập thông qua điều tra các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN – bao gồm 70 KCN đã được thành lập trên địa bàn 7 tỉnh và một số doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong các KCN của các tỉnh vùng KTTĐ Bắc Bộ Đối với khảo sát điều tra các doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong KCN, luận án khảo sát 150 doanh nghiệp tại 44 KCN đang hoạt động trên tổng số 70 KCN được thành lập trong vùng Mỗi KCN, tác giả phát phiếu khảo sát đến 3 doanh nghiệp, trong đó bao gồm 1 doanh nghiệp lớn và 2 doanh nghiệp vừa và nhỏ Riêng các KCN của Hà Nội và Bắc Ninh, tác giả phát phiếu khảo sát đến 4 doanh nghiệp bao gồm

2 doanh nghiệp lớn và 2 doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phương pháp phân tích dữ liệu

+ Đối với phần phân tích định tính, nghiên cứu áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, giúp nghiên cứu sinh có một cái nhìn toàn diện, một quan điểm đánh giá khách quan, một tư duy nghiên cứu khoa học xuyên suốt từ cách

Bước 2: Nhập dữ liệu Để có thông tin trong phân tích, luận án thiết kế chương trình nhập dữ liệu trên phần mềm CSpro (phần mềm giúp thiết kế mẫu nhập tin miễn phí)

Bước 3: Nhập tin, làm sạch và mã hóa dữ liệu Dữ liệu được nhập vào máy tính dựa trên phần mềm Cspro, sau đó số liệu được xuất sang định dạng excel và định dạng của phần mềm Stata để kiểm tra logic các thông tin sau đó số liệu được mã hóa trước khi đưa vào sử dụng

Trang 15

+ Ngoài ra nghiên cứu còn áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác như tổng hợp, so sánh đối chiếu

6 Đóng góp mới của đề tài luận án

6.1 Về mặt lý luận

- Trên cơ sở phân tích nội dung của đầu tư phát triển KCN, luận án đã xây dựng

4 nhóm tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động đầu tư phát triển KCN bao gồm: (1) Các tiêu chí chung; (2) Các tiêu chí đánh giá đầu tư kết cấu hạ tầng KCN; (3) Các tiêu chí

đánh giá đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong KCN; (4) Các tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư khác

- Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu, luận án đã xây dựng 2 mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN và đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN vùng kinh tế trọng điển Bắc Bộ

- Luận án đã tìm ra một số bài học kinh nghiệm cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong hoạt động đầu tư phát triển KCN trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm đầu tư phát triển KCN thành công của một số quốc gia Châu Á

6.2 Về mặt thực tiễn

- Thông qua nghiên cứu định tính, luận án rút ra nhận xét:

+ Hoạt động đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ đã đạt được nhiều kết quả tích cực như: số lượng các KCN được thành lập và qui mô các KCN tăng, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong KCN có sự bứt phá rõ rệt tăng từ 18,84% năm 2010 lên 64,38% năm 2016 Giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị xuất khẩu hàng công nghiệp, doanh thu của các doanh nghiệp trong KCN tăng mạnh… + Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ cũng còn nhiều vấn đề tồn tại phải nghiên cứu giải quyết như: qui mô vốn còn ít chưa đáp

vào vốn đầu tư nước ngoài; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN chưa đồng bộ; cơ cấu đầu tư theo ngành nghề trong các KCN chưa hợp lý, thu hút các dự án đầu tư có trình độ công nghệ không cao, thu hút đầu tư để tạo các liên kết kinh tế trong KCN còn yếu; hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực và đầu tư bảo vệ môi trường KCN còn yếu

- Thông qua nghiên cứu định tính và phân tích định lượng, nghiên cứu đã chỉ ra

7 nguyên nhân ảnh đến hoạt động đầu tư phát triển KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ Trong đó, qui hoạch phát triển KCN và chính sách ưu đãi đầu tư phát triển KCN

có tác động mạnh nhất Theo kết quả nghiên cứu, giả sử các yếu tố khác không đổi, KCN được đánh giá có qui hoạch đồng bộ sẽ thu hút được vốn đầu tư cao hơn so với

Trang 16

KCN được đánh giá qui hoạch không đồng bộ là 88% với nguồn vốn nước ngoài và 42,5% đối với nguồn vốn trong nước KCN được đánh giá có chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn sẽ thu hút vốn đầu tư cao hơn so với KCN không có chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn là 67,1% đối với vốn đầu tư nước ngoài và 43,6% đối với nguồn vốn đầu tư trong nước

- Từ kết quả nghiên cứu, luận án đã đề xuất bảy nhóm giải pháp đầu tư phát triển các KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm: (1) Nâng cao chất lượng công tác qui hoạch đầu tư phát triển KCN; (2) Hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KCN; (3) Đa dạng hoá phương thức huy động vốn và tăng cường đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng KCN; (4) Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCN; (5) Tăng cường hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực; (6) Tăng cường hoạt động đầu tư bảo vệ môi trường KCN (7) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với KCN

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án chia thành 4 chương:

Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về đầu tư phát triển khu công nghiệp

Chương 2 : Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển khu công nghiệp

Chương 3 : Thực trạng đầu tư phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm

Bắc Bộ

Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường đầu tư phát triển các khu công

nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2030

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

KCN đã có lịch sử phát triển lâu đời và có nhiều đóng góp đối với tăng trưởng kinh tế của địa phương và cả nước Đầu tư phát triển các KCN là hoạt động quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Vì thế có nhiều nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo, luận án trong và ngoài nước viết về quá trình phát triển và đầu

tư phát triển các KCN

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Trong hơn hai mươi năm qua có rất nhiều các công trình nghiên cứu nổi tiếng của nước ngoài về KCN trên các giác độ khác nhau được tác giả tổng hợp như:

Các công trình nghiên cứu về phát triển KCN

cụm công nghiệp và KCN Theo ông, KCN được xem là nòng cốt của chính sách phát triển công nghiệp Sölvell đã chỉ ra sáu nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và thúc đẩy đầu tư phát triển cụm công nghiệp nói riêng và KCN nói chung là: Thứ nhất

là chính phủ và cơ quan quản lý các cấp, nơi khởi động các dự án phát triển của địa phương và hỗ trợ tài chính để thu hút các nhà đầu tư Thứ hai là hệ thống tài chính

Đó là các ngân hàng, tổ chức tài chính tài trợ cho các sáng kiến hình thành KCN, cụm CN nhằm tạo cơ hội hình thành các doanh nghiệp công nghiệp mới hoặc mở rộng doanh nghiệp công nghiệp hiện tại Thứ ba là hệ thống giáo dục và các cơ sở nghiên cứu bao gồm: các trường đại học, các viện nghiên cứu, các trung tâm dạy nghề Hệ thống các trường viện này có nhiệm vụ đào tạo và cung cấp các lao động có chất lượng phục vụ các doanh nghiệp trong KCN Thứ tư là các tổ chức xúc tiến và hợp tác Đây là các tổ chức, cơ quan có nhiệm vụ phát động, hỗ trợ và thúc đẩy sự hình thành và đầu tư phát triển các KCN Thứ năm là Truyền thông Truyền thông là việc quảng bá hình ảnh các KCN, các ưu đãi khi tham gia vào KCN, để các đối tượng thấy được lợi ích khi tham gia vào KCN Thứ sáu là môi trường kinh doanh Hoạt động đầu tư phát triển các KCN là một hoạt động kinh tế và bị tác động bởi ba cấp độ kinh tế: Thứ nhất, cấp độ vĩ mô là chính sách kinh tế và sự phát triển kinh tế của quốc gia, toàn cầu Thứ hai, cấp độ vi mô (hay địa phương-khu vực) là chính sách phát triển của vùng, sự sẵn có về nguồn lực, sự phát triển của các ngành công

Trang 18

nghiệp hỗ trợ Thứ ba, cấp độ doanh nghiệp là sự liên kết hay mối quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp công nghiệp trong KCN

Silicon và đã giải thích được hiện tượng Thung lung Silicon vẫn phát triển mạnh mẽ

và trở thành một trong những khu công nghiệp điện tử -công nghệ thông tin hàng đầu thế giới bất chấp nền kinh tế Mỹ và thế giới rơi vào tình trạng khủng hoảng Sự ra đời

và phát triển thành công, bền vững của Thung lũng Silicon, được Tapan Munroe chỉ ra

là nhờ vào 8 nhân tố then chốt sau:

+ Thứ nhất là môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh ở nghiên cứu này

chính áp đụng đối với các doanh nghiệp trong KCN; và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác cho các doanh nghiệp công nghiệp như là hoạt động tư vấn tài chính, đầu tư, luật pháp Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN

+ Thứ hai là vốn đầu tư Yếu tố này được xem như là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp công nghiệp triển khai các ý tưởng kinh doanh, phát triển, mở rộng sản xuất

+ Thứ ba là lực lượng lao động Các doanh nghiệp công nghiệp muốn tồn tại và phát triển ngoài việc có vốn đầu tư phải có đội ngũ lao động có chuyên môn, tay nghề

và kỹ năng cao để vận hành các máy móc thiết bị hiện đại

+ Thứ tư là trường đại học nghiên cứu Để có được các phát minh khoa học kỹ thuật và đội ngũ lao động có trình độ, chuyên môn cao sử dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp, thì cần phải có sự tham gia của các trường đại học, trung tâm nghiên cứu,

cơ sở dạy nghề

+ Thứ năm là văn hoá hợp tác Muốn thành công, KCN phải tạo ra môi trường

mà trong đó các doanh nghiệp công nghiệp có tính liên kết cao, có cơ hội trao đổi, chia

sẻ thông tin

+ Thứ sáu là tinh thần doanh nhân Đó là việc có những người có những ý tưởng táo bạo, mới lạ và giám mạo hiểm triển khai thực hiện những ý tưởng đó Và họ

thương mại hoá chúng

+ Thứ bẩy là tổ chức hợp tác Là các tổ chức có vai trò kích thích, tạo điều kiện liên kết các doanh nghiệp công nghiệp với các nhà khoa học để ứng dụng, triển khai thành công các ý tưởng khoa học công nghệ Các tổ chức này được nhắc đến như là các quĩ đầu tư mạo hiểm

Trang 19

+ Thứ tám là chất lượng cuộc sống Bên cạnh khía cạnh kinh tế, người lao động làm việc trong KCN còn quan tâm đến chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống

như không khí, cảnh quan thiên nhiên Một khu vực có chất lượng cuộc sống cao, đảm bảo sẽ thu hút nguồn nhân lực giỏi, có chuyên môn cao đến sinh sống và làm việc

- Edgardo Bastida-Ruiz và các cộng sự (2013) đã phân tích các đóng góp chủ yếu của KCN đến phát triển bền vững, nghiên cứu trường hợp điển hình của Mexico Trong bài viết này Edgardo đã tổng kết có hai nhóm chỉ tiêu đóng góp vào sự phát triển bền vững nền kinh tế là: Nhóm 1 là các chỉ tiêu kinh tế gồm: tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Nhóm 2 là các chỉ tiêu xã hội gồm: số lao động được tạo việc làm, đóng góp vào ngân sách nhà nước, hiện đại hoá hạ tầng cơ sở, nâng cao đời sống nhười lao động Tuy nhiên, trong bài viết này, nhóm chỉ tiêu về môi trường chưa được các nhà nghiên cứu đề cập đến

Các công trình nghiên cứu về đầu tư phát triển KCN

- Chia- Li Lin và cộng sự (2009) trong bài viết giá trị được tạo ra từ công viên công nghệ (hay khu công nghệ cao) đã tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng

phân tích 4 nhân tố ảnh hưởng là: năng lực công nghệ, nguồn nhân lực, môi trường

cứu đã xây dựng 28 tiêu chí để đo lường các nhân tố này và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến quyết định lựa chọn bỏ vốn vào KCN nào của nhà đầu

tư Kết quả của nghiên cứu chỉ ra các KCN có kết cấu hạ tầng đồng bộ, thuận lợi sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

- Tetsushi Sonobe & Keijiro Otsuka (2011), trong nghiên cứu về sự phát triển của ngành công nghiệp dựa vào các cụm công nghiệp đã chỉ ra các cụm công nghiệp hay KCN là động lực để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp Và cụm công nghiệp nói chung và KCN nói riêng được hình thành và thu hút được nhiều vốn đầu tư nếu khu vực đặt KCN có thị trường lao động dồi dào, nguồn lao động có chất lượng; các doanh nghiệp khi tham gia vào KCN có chi phí vận tải được cắt, giảm; các doanh nghiệp khi tham gia vào KCN được chia sẻ thông tin, đầu vào Kết quả nghiên cứu chỉ

ra rằng nhân tố thị trường lao động dồi dào và doanh nghiệp khi tham gia KCN được chia sẻ đầu vào tác động nhiều nhất đến việc ra nhập và bỏ vốn vào KCN Bên cạnh

Trang 20

đó, Andre’s Rodriguez – Pose và cộng sự (2014) trong nghiên cứu của mình đã phân tích và chỉ ra sự tiến bộ của khoa học công nghệ là một yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các KCN

- Robert Hollander và các cộng sự (2014) và Xiaobo Zhang (2016) đã nghiên cứu làm thế nào để đầu tư phát triển các KCN, cụm công nghiệp hiệu quả và phát triển bền vững các KCN, cụm công nghiệp này Các nghiên cứu đã chỉ ra để đầu tư phát triển các KCN, cụm công nghiệp có hiệu quả trước tiên phải chú trọng đến công tác qui hoạch KCN, vị trí xây dựng KCN và sau đó là tiến hành đầu tư hạ tầng KCN đồng

bộ và có các cơ chế chính sách hấp dẫn để thu hút vốn, lấp đầy KCN

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Bên cạnh các nghiên cứu nước ngoài, trong nước có rất nhiều các đề tài, luận

án, bài báo nghiên cứu về sự hình thành và phát triển các KCN như:

Các công trình nghiên cứu về phát triển KCN

tổng kết việc thực hiện các chủ trương về phát triển kinh tế -xã hội”, có báo cáo về “ Tình hình phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất thời gian qua, một số đánh giá và kiến nghị” Báo cáo tổng kết gần 10 năm xây dựng và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam đã chỉ ra các thành công trong phát triển KCN như: số lượng các KCN được thành lập tăng, thu hút được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư Bên cạnh đó báo cáo cũng chỉ ra một số hạn chế trong phát triển KCN như: qui hoạch KCN chưa tốt, hạ tầng KCN chưa đồng bộ

Thanh Hoá và Đồng Nai Một là, “Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở các tỉnh phía Bắc những vấn đề lý luận và thực tiễn” tổ chức tại Thanh Hoá tháng 6/2004 Trong

kỷ yếu có nhiều bài viết đề cập đến các vấn đề như: Vai trò của KCN trong tiến trình CNH-HĐH đất nước, về qui hoạch phát triển KCN các tỉnh phía Bắc, về kết quả hoạt

ưu đãi đầu tư vào KCN , kinh nghiệm của một số địa phương trong việc phát triển KCN, vấn đề đặt ra đối với phát triển KCN tại các tỉnh miền Bắc nói riêng và cả nước nói chung Hai là, “Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” tại Đồng Nai, tháng 11/2004, với nhiều bài viết về quan

trong khu công nghiệp, tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất làm KCN, về lao động

Trang 21

trong KCN, Bên cạnh đó, vấn đề làm thế nào để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển hạ tầng kỹ thuật các KCN cũng như đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN đã được bàn tới nhưng ở mức độ còn ít và sơ sài Chưa làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư để phát triển KCN

và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam” Trong đó có nhiều bài viết về thực trạng phát triển các KCN ở một số tỉnh phía bắc và cả nước trên nhiều khía cạnh như: Để đào tạo lao động có tay nghề phục vụ các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp phải xây dựng các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề; có cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo lao động Vấn đề này được đề cập

chức thương mại thế giới WTO” của TS Nguyễn Thường Lạng trường đại học kinh tế quốc dân, hay vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường do các doanh nghiệp trong khu công nghiệp gây ra, và muốn phát triển bền vững các KCN, Việt Nam cần phải có các giải pháp như: qui hoạch khu công nghiệp, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, xây dựng và quản lý các trung tâm xử lý chất thải trong KCN Những vấn đề này được làm rõ trong bài viết “Vấn đề phát triển bền vững các khu công nghiệp ở Việt Nam” của tập thể các tác giả TS Ngô Thắng Lợi và TS.Bùi

nhiên, hội thảo chủ yếu tập chung bàn về các vấn đề phát triển các KCN nói chung, còn các vấn đề cụ thể về cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn và theo nội dung đầu tư để phát triển các KCN như thế nào vẫn chưa được các chuyên gia bàn tới

các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong luận án tiến sĩ “Hoàn thiện hoạt

tác giả đã chỉ ra nhân tố tạo nên sự thành công trong hoạt động phát triển của các KCN vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam là vị trí địa lý đặt KCN thuận lợi, chính sách ưu đãi

các KCN vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là thủ tục hành chính vẫn rườm rà, chưa thông thoáng, qui hoạch KCN còn chưa đồng bộ

nghiệp của Thành phố Cần Thơ đến năm 2020” đã nghiên cứu các mô hình phát triển KCN, KCX của một số nước trên thế giới, đặc biệt là của các nước Đông Nam Á và

Trang 22

một số tỉnh thành ở Việt Nam, phân tích thực trạng phát triển KCN TP Cần Thơ trong mối tương quan giữa tăng trưởng, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường với những nét

tác giả đánh giá những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình phát triển các KCN TP Cần Thơ để đề xuất các giải pháp phát triển mang tính bền vững các KCN của TP Cần Thơ đến năm 2020 Trong luận án tác giả đã đề cập đến tình hình đầu tư phát triển hạ tầng các khu công nghiệp nhưng chưa phân tích được hiệu quả của việc sử dụng vốn như thế nào, vốn được huy động từ đâu

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên quan điểm bền vững trong luận án “ Phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ theo hướng bền vững” Tác giả đã phân tích, đánh giá sự phát triển bền vững của các KCN vùng KTTT Bắc Bộ trên 3 tiêu chí: thứ nhất là kinh tế, thứ hai là xã hội và thứ ba là môi trường Đặc biệt nội dung bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp của vùng được tác giả nhấn mạnh Luận án cũng chỉ ra các điểm mạnh

và đặc biệt là các nhân tố không bền vững trong phát triển và hoạt động các KCN vùng

máy xử lý nước và chất thải tập trung của các KCN còn ít… để từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu đảm bảo phát triển bền vững các KCN của vùng Tuy nhiên tình hình bỏ vốn đầu tư phát triển các KCN của vùng không được luận án đề cập đến

công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển bền vững các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên trên cả 3 nội dung: kinh tế,

xã hội và môi trường Qua phân tích thực trạng phát triển của các KCN, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp như: cơ chế quản lý hoạt động đầu tư, cải thiện và nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ trong khu công nghiệp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và

xã hội bên ngoài KCN

Các công trình nghiên cứu về đầu tư phát triển KCN

cường thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài trong luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam” Tác giả đã chỉ ra rằng bên cạnh việc KCN có vị trí thuận lợi, cơ

sở hạ tầng đồng bộ thì hoàn thiện hệ thống luật pháp được coi là một trong các giải pháp quan trọng

Trang 23

- Lê Tuyển Cử (2004) đã phân tích hoạt động đầu tư phát triển KCN trên giác độ công tác quản lý nhà nước trong cuốn luận án tiến sĩ “Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp ở Việt Nam” Thông qua việc hệ thống hoá, phân tích, đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các KCN ở Việt Nam, tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển và đầu tư phát triển KCN như: Môi trường đầu tư, hoạt động xúc tiến đầu tư và hạ tầng các KCN Vì vậy, muốn phát triển và tăng cường đầu tư phát triển các KCN cần phải hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên giác độ như: hoàn thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh hoạt

việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam” đã

án FDI trong và ngoài KCN trên phạm vi cả nước, đây hiện đang là vấn đề bức xúc trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thời gian qua Tác giả chỉ ra rằng để

đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án FDI cần phải hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách và cải cách thủ tục hành chính như: thủ tục giải phóng mặt bằng và giao đất sạch cho chủ đầu tư Đây là một trong ba nút thắt cổ chai làm chậm tiến độ giải ngân cũng như giảm hiệu quả sử dụng vốn của các nhà đầu tư nước ngoài

nghiệp hoạt động trong KCN tại thành phố Hồ Chí Minh phát triển và thu hút hơn nữa các doanh nghiệp bên ngoài tham gia vào KCN Tác giả đã tổng hợp có 9 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và đầu tư phát triển của các doanh nghiệp trong KCN, trong

thu hút đầu tư, cơ hội phát triển của doanh nghiệp, khả năng khai thác nguồn lực và thị trường, những thách thức và rào cản của doanh nghiệp Bằng việc sử dụng mô hình kinh tế lượng và bảng câu hỏi khảo sát một số doanh nghiệp trong KCN thành phố Hồ Chí Minh để thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, tác giả đã chỉ ra chính sách đầu tư

và cơ hội phát triển của doanh nghiệp là 2 nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển và quyết định đầu tư của các doanh nghiệp trong KCN

tại Hà Nội giai đoạn 2001-2020 và chỉ ra, hoạt động đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng bới năm nhân tố sau: Vị trí địa lý của KCN; cơ sở hạ tầng KCN; Giá đất, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng; giá thuê đất trong KCN; Môi trường đầu tư Bằng phương pháp

Nội là qui hoạch phát triển các KCN còn yếu, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt

Trang 24

động đầu tư chưa hiệu quả, công tác xúc tiến đầu tư còn mang tính hình thức

triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các KCN tại tỉnh Bắc Ninh trong luận án tiến

sĩ “ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp ở Bắc Ninh” Luận án đã chỉ ra nguồn nhân lực chất lượng cao như: nhân lực quản trị doanh nghiệp,

nguồn lực tối quan trọng giúp cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp phát huy hiệu quả và vì thế phát triển các KCN Thông qua việc điều tra 40 doanh nghiệp khác nhau trong các KCN tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã rút ra được chất lượng và khả năng nắm bắt thông tin, ứng dụng công nghệ của nguồn nhân lực tại Bắc Ninh chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp Vì thế để khắc phục được vấn đề này tác giả đã đưa ra hệ thống các giải pháp trong đó nhấn mạnh giải pháp: Tăng cường liên kết vùng trong tạo nguồn cung nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng mối quan hệ giữa người lao động – doanh nghiệp – cơ sở đào tạo trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Tế nói chung và Khu Kinh Tế Vũng Áng nói riêng phải xem xét trên 3 khía cạnh là: Kinh tế, Xã hội và Môi trường Bên cạnh đó, tác giả cũng nghiên cứu 4 nhóm nhân tố

tố thuộc môi trường quốc tế, Nhóm nhân tố thuộc môi trường quốc gia, Nhóm nhân tố thuộc môi trường địa phương, nhóm nhân tố thuộc môi trường nội tại khu kinh tế và

(trong đó: HQ là hiệu quả đầu tư phát triển KKT theo hướng bền vững; QT là môi trường quốc tế; QG là môi trường quốc gia; DP là môi trường địa phương; KKT là môi trường tại khu kinh tế; εi là sai số của mô hình; b0 là hệ số cắt; b1, b2, b3, b4 là hệ

số hồi qui đứng trước các biến số tương ứng) Thang đo các tiêu chí được đánh giá mức độ từ 1 đến 5 điểm Trong đó: 1 điểm thể hiện mức độ rất không quan trọng của nhân tố đối với hiệu quả đầu tư phát triển khu kinh tế và mức 5 điểm thể hiện mức độ rất quan trọng của nhân tố Kết quả nghiên cứu chỉ ra môi trường quốc gia và môi trường khu kinh tế có mức độ quan trọng lớn nhất, lần lượt là 4,57; 4,46 và nhân tố môi trường quốc gia và khu kinh tế cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả đầu tư

KCN ngoài việc xây dựng một hạ tầng cơ sở KCN tốt, đồng bộ cần phải đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư như xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư chi tiết vào các

Trang 25

KCN, xây dựng được hình ảnh của KCN, xây dựng được mối quan hệ tốt và hiệu quả

trợ nhà đầu tư Đây là những vấn đề mà địa phương có KCN và ban quản lý các KCN cần phải quan tâm

1.2 Khoảng trống nghiên cứu và qui trình nghiên cứu của luận án

1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Nhìn chung các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập khá chi tiết về quá trình hình thành, phát triển của các KCN cũng như vai trò của KCN đối với phát triển kinh tế Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển KCN và đặc biệt là các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ chưa được nghiên cứu Vì vậy luận án sẽ tập trung vào nghiên cứu hoạt

khía cạnh: Qui mô vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, nội dung đầu tư

KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ

năm 2030

1.2.2 Qui trình nghiên cứu của luận án

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, tác giả đưa ra qui trình nghiên cứu cho luận

án như Hình 1.1 với các bước như sau:

Bước 1: Nghiên cứu tổng quan về các công trình trong và ngoài nước có liên quan đến

luận văn cao học, chuyên đề đại học…) để tìm ra khoảng trống nghiên cứu cho luận án

Bước 2: Làm rõ khung lý thuyết về đầu tư phát triển các khu công nghiệp và nghiên

cứu một số kinh nghiệm quốc tế về đầu tư phát triển các KCN để rút ra bài học kinh nghiệm cho vùng KTTĐ Bắc Bộ

Bước 3: Phân tích thực trạng đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ và các

nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ để tìm ra hạn chế và các nguyên nhân tồn tại

Trang 26

Bước 4: Trên cơ sở định hướng cho hoạt động đầu tư phát triển KCN vùng KTTĐ Bắc

Bộ thời gian tới, để khắc phục các hạn chế tồn tại, một số giải pháp đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2030 được đề xuất

Hình 1.1: Qui trình nghiên cứu của luận án

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC KCN VÙNG

KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KCN

VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KCN

Các chỉ tiêu đánh giá đầu tư phát triển KCN

Kinh nghiệm của một số nước trong đầu tư phát triển KCN và bài học cho vùng KTTĐBB

Các nhân tố ảnh hưởng đến

đầu tư phát triển KCN

Khái niệm và nội dung đầu

tư phát triển KCN

Thực trạng đầu tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ

Xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến đầu tư phát triển KCN

Dữ liệu thứ cấp

Báo cáo của Vụ quản

lý các KKT của Bộ

KH&ĐT, báo cáo

của ban quan lý các

Đánh giá hoạt động đầu

tư phát triển các KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ

Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ

Hạn chế tồn tại Kết quả đạt được

Tổng quan nghiên cứu

Khoảng trống nghiên cứu

Trang 27

2.1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp

Khu công nghiệp ( Industrial Zone) là một kiểu tổ chức lãnh thổ công nghiệp ra đời

từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX ở một số nước tư bản phát triển như Anh, Mỹ, Italia Các nước tư bản cho rằng để thực hiện được mục tiêu “tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí” thì việc phân bố và hình thành KCN phải tập trung vào một khu vực nhất định Ban đầu đó là những khu đất có ranh giới nhất định do chủ sở hữu mua

bản Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, các khu công nghiệp phát triển mạnh cả về số lượng, qui mô, loại hình và phạm vi hoạt động Các khu công nghiệp không chỉ được xây dựng ở Châu Âu, Mỹ mà đã lan toả sang các Châu lục khác như Châu Á, Châu Phi Riêng khu vực Châu Á hiện nay có khoảng trên 3000 KCN đang hoạt động

Về mặt lý thuyết, KCN được thành lập nhằm mục đích thiết lập những điều kiện, yếu tố thuận lợi về pháp lý và hạ tầng kỹ thuật trên một điạ bàn hạn chế phù hợp với khả năng về tài chính và quản lý Đây là một sách lược khôn khéo, linh hoạt mà các nước đang phát triển vận dụng lý thuyết kinh tế vào thực tiễn Phát triển KCN

thương mại quốc tế Lý thuyết này đưa ra hai căn cứ minh chứng cho hiệu quả tích cực của việc mở rộng trao đổi thương mại và hợp tác kinh tế giữa các nước nói chung và giữa hai nhóm nước chậm phát triển và phát triển nói riêng

- Thứ nhất, nhờ có sự hợp tác và trao đổi như vậy, các nước chậm phát triển có khả năng khai thác những lợi thế so sánh và nguồn lực của mình vào quá trình phát triển kinh tế Tài nguyên thiên nhiên và lao động chính là những nguồn lực mà các nước này có và muốn khai thác

- Thứ hai, theo học thuyết về lợi thế so sánh của D Ricácđô, một nước có năng suất lao động không cao vẫn có thể có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế Những lợi thế mà các nước có thể phát huy được khi sử dụng hình thức KCN có thể là

Trang 28

ưu thế về vị trí địa lý kinh tế để cho sản xuất và buôn bán quốc tế, ưu thế về tay nghề và giá lao động đối với việc sản xuất và khả năng chuyên môn hoá để nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của thế giới về một số mặt hàng nhất định Trong bối cảnh các hoạt động kinh

tế trên thế giới đang được “ toàn cầu hoá” việc tận dụng các lợi thế của mỗi quốc gia ngày càng trở nên cấp thiết, bởi vì nếu chậm trễ thì chúng sẽ không còn là lợi thế nữa KCN tạo ra những điều kiện để phát huy nhanh chóng các lợi thế so sánh của một nước hay một vùng bằng cách tham gia tích cực vào phân công lao động quốc gia hay quốc tế Xét về mặt lợi ích và hiệu quả kinh tế của lý thuyết lợi thế so sánh, KCN

là nơi hội tụ các điều kiện tốt nhất giúp các nước đang phát triển thu hút vốn

KCN là mô hình kinh tế linh hoạt, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài (đối tượng chủ yếu đầu tư vào KCN), vì họ hy vọng vào thị trường nước đầu tư, một thị trường mới, có dung lượng lớn để tiêu thụ hàng hoá của mình, tạo nên yếu tố kích thích cạnh tranh sản xuất trong nước từ đó không chỉ nâng cao khả năng xuất khẩu mà còn góp phần đẩy lùi và ngăn chặn hàng nhập lậu từ bên ngoài

Với tiếp cận trên về quá trình hình thành KCN, cho phép tác giả tổng hợp một

số khái niệm về KCN như sau:

Khái niệm thứ nhất: “KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất

công nghiệp, đan xem với nhiều hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở, vv Về thực chất mô hình này là khu hành chính – kinh tế đặc biệt như KCN Batam(Indonesia), các công viên công nghiệp ở Đài Loan và một số nước Tây Âu”

Khái niệm thứ hai: “KCN là khu vực lãnh thổ hữu hạn, ở đó tập trung các doanh

nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống Mô hình này được xây dựng ở một số nước như: Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan vv.”

Khái niệm của Việt Nam:

Theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất

và Khu Kinh tế “Khu Công Nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục qui định tại nghị định này”

Theo luật đầu tư năm 2014: “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa

lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp”

Từ các khái niệm trên về Khu Công Nghiệp tác giả có thể rút ra một số kết luận sau:

Trang 29

- KCN là một khu vực có ranh giới địa lý xác định được phân cách bằng đường bao hữu hình hoặc vô hình

- KCN được phân bố tập trung với hạt nhân là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và hệ thống các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp

2.1.1.2 Đặc điểm của khu công nghiệp

Cho đến nay, các khu công nghiệp đã được phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Mặc dù có sự khác nhau về qui mô, địa

chung Cũng tương tự như vậy các KCN Việt Nam có các đặc điểm cơ bản là:

- Về tính chất hoạt động: KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Hay KCN

là nơi xây dựng để thu hút các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ gắn liền với sản xuất công nghiệp Trong KCN không có dân cư sinh sống

- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các KCN được xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng

kỹ thuật và xã hội tương đối hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: đường xá, hệ thống điện nước, hệ thống thông tin liên lạc Thông thường việc phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN do một hay vài doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN đảm nhiệm Ở Việt Nam, những doanh nghiệp này

là các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoặc doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN sẽ thuê đất của nhà nước và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại

- Về tổ chức quản lý: Mỗi KCN đều thành lập một BQL và mỗi địa phương thành lập một BQL các KCN cấp tỉnh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để trực tiếp thực hiện các chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong KCN Ở tầm vĩ mô, quản lý các KCN còn có nhiều bộ như Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, Bộ Công Thương

2.1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế

a Thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế

Thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong các mục tiêu quan trọng của việc thành lập và đầu tư phát triển KCN Với tính chất là “vùng lãnh thổ” hoạt động theo qui chế riêng trong môi trường

Trang 30

đầu tư chung của cả nước, KCN trở thành công cụ hữu hiệu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực Ngoài ra, KCN còn như một cầu nối trung gian để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các phần lãnh thổ còn lại của đất nước

b Hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng

Xây dựng và đầu tư phát triển các KCN là một giải pháp tốt nhằm tập trung nguồn lực khan hiếm để hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN tại một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế hơn so với các khu vực khác trong vùng Khi hệ thống kết cấu hạ tầng được hiện đại hoá sẽ thu hút được các dự án đầu tư mới, các dự án

của người dân được nâng cao

c Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH –HĐH

Những KCN được thành lập và hoạt động hiệu quả sẽ góp phần làm tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp - dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp của các địa phương

có KCN nói riêng và cả nước nói chung Do đó, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp của địa phương, vùng và cả nước được đẩy nhanh

d Nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hoá cách thức quản lý sản xuất

Các KCN trong giai đoạn hiện nay là tập trung thu hút các dự án có quy mô vốn

kém và cần khuyến khích phát triển như: dầu khí, cơ khí chính xác, điện tử, vật liệu mới Vì vậy, đi kèm với dòng vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có cả những dự án công nghiệp kỹ thuật cao Do vậy, trong giai đoạn tới, các KCN tiếp tục là nơi tiếp nhận, chuyển giao các công nghệ tiên tiến hiện đại của thế giới và áp dụng có hiệu quả những thành tựu phát triển khoa học, công nghệ vào quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, tận dụng lợi thế của các nước đi sau để rút ngắn dần khoảng cách về KHCN với các nước tiên tiến

e Tạo việc làm cho người lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Thành lập KCN để tạo nhiều hơn chỗ làm việc là một trong những mục tiêu quan trọng của các nước đang phát triển Thực tiễn cho thấy các KCN là nơi thực hiện chiến lược toàn dụng nhân công ở các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển vì tình trạng khan hiếm lao động và giá thành nhân công cao ở các nước phát triển đặt các nước này trước sự lựa chọn giải pháp đầu tư vào các KCN ở các nước đang phát triển nhằm sử dụng lao động dư thừa và giá nhân công rẻ ở các quốc gia này

Trang 31

f Tăng cường mối liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất

Phát triển KCN là điều kiện để thắt chặt mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong KCN, giữa các doanh nghiệp trong KCN và doanh nghiệp ngoài KCN Trong KCN thường tập trung các doanh nghiệp ít nhiều có mối liên hệ với nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tạo nên mối liên kết hợp tác bền chặt giữa các doanh nghiệp thành một thị trường tập trung làm cho các chi phí giao dịch cũng giảm đi Mặt khác, các doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguyên phụ liệu của nhau để hạ thấp giá thành sản phẩm

Sự liên kết càng bền chặt khi KCN có sự tham gia của các doanh nghiệp lớn

có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) và các doanh nghiệp đến từ cùng một quốc gia Các liên kết này giúp các doanh nghiệp trong KCN nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua việc giảm chi phí vận chuyển, kết hợp được sức mạnh hợp tác của các doanh nghiệp vì sự phát triển của mỗi công ty trong chuỗi này đều có liên hệ chặt chẽ với các công ty còn lại; các công ty vệ tinh cung cấp thiết bị tốt, sẽ góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm công ty mẹ, và ngược lại

g Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

Sự phát triển các KCN sẽ là đầu tầu tăng trưởng, thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển Việc tập trung các doanh nghiệp vào KCN sẽ hạn chế sự lãng phí tài nguyên đất đai, giúp các địa phương tập trung nguồn vốn để phát triển KCHT trong các KCN, thu hút đầu tư Các nhà đầu tư cũng sẽ giảm bớt chi phí tìm đối tác đầu tư

bảo việc hình thành một đô thị hợp lý, bền vững, đây sẽ là tiền đề để các địa phương thay đổi diện mạo nền kinh tế

2.1.2 Khái niệm và đặc điểm đầu tư phát triển khu công nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển khu công nghiệp

Theo Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2016) “ Đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất như nhà xưởng, máy móc thiết bị …và tài sản trí tuệ như tri thức,

kỹ năng… làm gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển”

Từ các khái niệm trên, tác giả rút ra khái niệm về đầu tư phát triển KCN như sau:

Trang 32

“ Đầu tư phát triển KCN là tổng thể các hoạt động về huy động và sử dụng các

nguồn lực nhằm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp trong phạm vi không gian lãnh thổ nhất định và trong khoảng thời gian xác định gắn với sự tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội của lãnh thổ đó

Khái niệm này cho thấy:

-Đầu tư phát triển KCN là quá trình thu hút và sử dụng vốn trong và ngoài nước để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN và các dự án đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ trong KCN

vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trong KCN

KCN đó được phát triển bền vững

một khoảng thời gian xác định, là quá trình tập hợp nhiều dự án đầu tư được thực hiện trong một khoảng thời gian dài từ khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN đến khi thu hút các dự án đầu tư vào tiến hành sản xuất kinh doanh và đạt được hiệu quả KT- XH như dự kiến

2.1.2.2 Đặc điểm đầu tư phát triển khu công nghiệp

Thông qua việc tìm hiểu về KCN và đầu tư phát triển KCN, tác giả rút ra được hoạt động đầu tư phát triển KCN có một số đặc điểm cơ bản như sau:

Thứ nhất, hoạt động đầu tư phát triển KCN đòi hỏi phải sử dụng qui mô vốn lớn (bao gồm vốn bằng tiền, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và lao động) Khối lượng vốn này

bị nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Vì vậy, để thực hiện hoạt động đầu

tư phát triển KCN hiệu quả cần phải xây dựng qui hoạch và kế hoạch đầu tư đúng đắn; có các giải pháp hợp lý để tạo vốn và huy động vốn; quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư

Thứ hai, vốn đầu tư phát triển KCN được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: Vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN, vốn của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Nguồn vốn nhà nước được sử dụng để đầu tư các

dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội ngoài KCN, các dự án mà doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng không muốn đầu tư Mặc dù, nguồn vốn nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư phát triển KCN nhưng đây là nguồn vốn mồi, là công cụ quản lý của nhà nước để thu hút các nguồn vốn còn lại Bên cạnh đó nhà nước phải tạo hành lang pháp lý, các chính sách hỗ trợ phù hợp và kiểm tra kiểm soát chặt chẽ để vừa tăng cường thu hút vốn đầu tư vào phát triển KCN vừa sử dụng

Trang 33

vốn này có hiệu quả và đạt được mục tiêu

Thứ ba, hoạt động đầu tư phát triển KCN mang tính dài hạn Một là, thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN và thời gian xây dựng nhà xưởng của các doanh nghiệp đầu

tư trong KCN thường dài khoảng từ một đến 5 năm tuỳ vào quĩ đất sạch và thời gian giải phóng mặt bằng của từng KCN, từng địa phương Vì vậy, để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển KCN hiệu quả cần: Tiến hành phân kỳ đầu tư; Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm;

Bố trí vốn và nguồn lực để tập trung hoàn thành dứt điểm từng dự án; và quản lý chặt chẽ tiến độ của hoạt động đầu tư Hai là, thời gian vận hành các kết quả đầu tư của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN và các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong KCN để thu hồi vốn thường dài Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý để hoạt động đầu tư phát triển KCN có hiệu quả là: Dự báo đúng tiềm năng phát triển của ngành công nghiệp

và nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước

Thứ tư, hoạt động đầu tư phát triển KCN có độ rủi ro cao Do thời gian khai thác kết quả đầu tư của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN và các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong KCN để thu hồi vốn thường dài nên hoạt động đầu tư phát triển KCN bị ảnh hưởng nhiều yếu tố thay đổi không thuận lợi của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội Vì vậy, để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển KCN hiệu quả cần: Nhận diện rủi ro có thể xảy ra khi đầu tư phát triển KCN, lượng hoá rủi ro nếu xảy ra và đưa ra các biện pháp phòng và chống rủi ro nếu xảy ra

Thứ năm, thành quả của hoạt động đầu tư phát triển KCN có giá trị sử dụng lâu dài Khi KCN đã được xây dựng và thành lập thì KCN đó sẽ hoạt động ngay tại nơi

nó được tạo dựng nên và hoạt động lâu dài Vì vậy cần lựa chọn địa điểm xây dựng KCN hợp lý, tránh trường hợp xây dựng xong KCN nhưng các doanh nghiệp không vào do quá bất lợi trong giao thông, liên lạc Bên cạnh đó cần có chủ trương và qui hoạch đầu tư hợp lý với số lượng và qui mô thích hợp

2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển khu công nghiệp

Vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những chi phí đã chi ra

khoản đầu tư phát triển khác

Nguồn vốn đầu tư phát triển được hiểu là các nguồn hình thành nên vốn cho hoạt động đầu tư phát triển Theo Adam Smith trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc”(1776) đã khẳng định: “ tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá trình tiết kiệm Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên” Hay nói cách

Trang 34

khác, nguồn vốn đầu tư phát triển chính là phần tiết kiệm, tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình đầu tư Quan điểm về bản chất của nguồn vốn

phẩm nổi tiếng “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của John Maynard Keynes rằng: “Đầu tư là phần thu nhập không được chuyển vào tiêu dùng hay đầu tư bằng tiết kiệm” Tuy nhiên điều kiện cân bằng này chỉ được thiết lập trong điều kiện nền kinh tế đóng Trong nền kinh tế mở, phần tích lũy của nền kinh tế có thể lớn hoặc nhỏ hơn nhu cầu đầu tư của nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang các nước khác hoặc được huy động từ các quốc gia khác về để thực hiện hoạt động đầu tư

Từ các phân tích trên, tác giả rút ra nhận định của mình về “nguồn vốn đầu tư

phát triển KCN” như sau:

“Nguồn vốn đầu tư phát triển KCN là phần tiết kiệm hay tích lũy của quốc gia và

các nguồn vốn ngoài nước khác mà nền kinh tế có thể huy động được để tiến hành đầu tư phát triển các KCN làm gia tăng năng lực sản xuất của vùng, ngành và nền kinh tế

Nguồn vốn đầu tư phát triển KCN trong nền kinh tế mở được hình thành từ 2 nguồn lớn đó là: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước

doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN trong nước, và nguồn vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp trong nước hoạt động trong KCN

doanh hạ tầng KCN nước ngoài, và nguồn vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong KCN

Trong phần khung lý thuyết để tránh trùng lắp tác giả tiếp cận nguồn vốn đầu tư phát triển KCN theo 3 nguồn lớn là:

Trong phần phân tích thực tế về tình hình đầu tư phát triển KCN, do khó khăn trong bóc tách số liệu, tác giả tiếp cận nguồn vốn đầu tư phát triển KCN theo 2 nguồn lớn là: Nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

2.2.1 Nguồn vốn nhà nước

Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm: Nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng cho đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của

Trang 35

các doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên, trong lĩnh vực đầu tư đầu tư phát triển KCN, nguồn vốn đầu tư nhà nước tập trung chủ yếu vào 2 nguồn chính là nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

Nguồn vốn ngân sách nhà nước là phần còn lại của thu ngân sách sau khi đã trừ

từ các nguồn như: thuế, phí, lệ phí, phát hành tiền, đi vay nước ngoài, nhận viện trợ, bán tài sản công Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của vùng, ngành, quốc gia

Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là nguồn vốn mà nhà nước sử dụng để thực hiện cho các dự án đầu tư phát triển quan trọng, chủ yếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội dưới hình thức cho vay nhưng với mức lãi suất ưu đãi Nguồn vốn này có tác dụng tích cực trong việc giảm sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước

Trong đầu tư phát triển KCN, nguồn vốn của nhà nước được xem là nguồn vốn quan trọng trong đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp và với một số địa phương có địa bàn kinh tế xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nhà nước sẽ hỗ trợ một phần vốn cho địa phương để cùng với nhà đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp theo qui định của chính phủ

2.2.2 Nguồn vốn của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau Ngoài việc huy động từ nguồn vốn nhà nước, nguồn vốn được xem là lớn nhất và chủ yếu trong đầu tư vào hệ thống kết cấu

hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu công nghiệp là nguồn vốn của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được nhà nước cho thuê đất, sau đó tự bỏ vốn ra đầu tư xây dựng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật cơ bản trong khu công nghiệp sau đó kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp vào đó tiến hành đầu tư, sản xuất kinh doanh

Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay có một số các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN sau: Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC), Công ty đầu

tư phát triển hạ tầng VIGRACERA, Công ty công nghệ viễn thông Sài Gòn, Công ty TNHH VSHIP Bắc Ninh, công ty TNHH phát triển đất Shun-Far, Công ty cổ phần xây dựng Sông Đà, Tập đoàn Hồng Hải (FOXCONN-Đài Loan), công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV),…

Trang 36

2.2.3 Nguồn vốn của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

Nguồn vốn của các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp là các khoản vốn đầu tư mà doanh nghiệp khi tham gia vào khu công nghiệp phải bỏ ra để tiến hành xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi khu vực đất mà mình thuê và vốn

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Xu hướng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài trong các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói riêng và Việt Nam nói chung có xu hướng gia tăng khi hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu và rộng

2.3 Nội dung đầu tư phát triển khu công nghiệp

2.3.1 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp

Kết cấu hạ tầng KCN là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm khi tham gia bỏ vốn để tiến hành hoạt động sản xuất trong KCN Kết cấu hạ tầng KCN đầy đủ, đồng bộ, hiện đại sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư, giúp các nhà đầu tư có thể tiến hành xây dựng ngay nhà máy, tập trung vào hoạt động sản xuất, do đó tiết kiệm được thời gian và chi phí cho các nhà đầu tư Vì thế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN là một trong những nội dung đầu tư then chốt trong hoạt động đầu tư phát triển KCN Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN bao gồm các hoạt động sau:

Thứ nhất, là đầu tư xây dựng hệ thống giao thông gồm: hệ thống các trục đường giao thông trong KCN và hệ thống các trục đường giao thông kết nối KCN với bên ngoài

tuyến đường giao thông chính, các tuyến đường dọc, các tuyến đường ngang trong liên khu đô thị-công nghiệp được phân theo khu vực chức năng, gắn kết các trung tâm đô thị với khu công nghiệp và các công trình phục vụ giao thông như các bến bãi đỗ xe, các trạm trung chuyển đầu mối giao thông

các trục đường giao thông kết nối KCN với các tuyến đường giao thông đường bộ,

hàng hoá, nguyên vật liệu phục vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trong KCN

Thứ hai, là đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp điện năng cho KCN Là việc đầu tư xây dựng các trạm phát điện, hệ thống đường dây, mạng lưới truyền tải điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và các nhu cầu thiết yếu khác của các doanh nghiệp trong KCN

Trang 37

Thứ ba là đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước và thoát nước Bên cạnh nhu cầu

về điện năng, thì nước sạch là sản phẩm thiết yếu không thể thiếu đối với các DN trong KCN Căn cứ vào chức năng và nhu cầu cấp nước của KCN, một hệ thống cấp nước sẽ được đầu tư xây dựng bao gồm: nhà máy cấp nước và hệ thống mạng lưới

thoát nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất cũng được tiến hành đầu tư xây dựng

Thứ tư là đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông Nền kinh tế toàn cầu

lớn (big data), vạn vật kết nối (Internet of things), nên đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông như: xây dựng tổng đài vệ tinh, mở rộng dung lượng tổng đài, xây dựng hệ thống truyền dẫn thông tin, xây dựng các trạm BTS, các loại hình dịch vụ viễn thông phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN đóng vai trò quan trọng

2.3.2 Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp

lại đất trong KCN để xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị nhằm tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

dự án đầu tư trên 20 năm) Các dự án này có thể là các dự án đầu tư theo chiều rộng hoặc đầu tư theo chiều sâu và tập trung đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp như: sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất, sản phẩm điện tử , sản phẩm dệt may, hay chế biến thực phẩm hoặc dịch vụ công nghiệp như: công nghiệp xử lý rác thải

tư phát triển các dịch vụ phục vụ KCN là nhằm mục đích thu hút đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN Đây là mục tiêu chính và trọng tâm của đầu tư phát triển KCN Nếu hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN hiệu quả, đạt kết quả tốt thì nó sẽ tác động tích cực đến sự phát triển ngành công nghiệp của vùng,

địa phương có KCN, làm gia tăng năng lực sản xuất hàng hoá, gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu, tạo thêm được nhiều việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động và tăng thu cho ngân sách nhà nước

Như vậy để đánh giá được kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển KCN thì cần phải xem xét về tình hình thu hút đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN

Trang 38

2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ khu công nghiệp

không chỉ đến hiệu quả đầu tư phát triển của các DN trong khu công nghiệp nói riêng

mà còn ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển của các KCN, của địa phương nói chung Nếu coi đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp là hoạt động đầu tư phần cứng thì hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực là đầu tư phần mềm Nếu chất lượng nguồn nhân lực của địa phương cao sẽ giúp các doanh nghiệp giảm được chi phí

và thời gian đào tạo Ngược lại, nếu chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương thấp, các doanh nghiệp phải tốn thời gian và chi phí đào tạo hoặc phải đi tuyển dụng các lao

Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ KCN bao gồm:

trường cao đẳng, trung cấp hay trung tâm dạy nghề để đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và tay nghề nhằm phục vụ cho các doanh nghiệp công nghiệp hoạt động trong KCN của tỉnh, địa phương

cơ sở đào tạo nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết với thực hành

trường đại học, cao đẳng đầu ngành của cả nước về kỹ thuật để đào tạo được nguồn nhân lực có tay nghề cao Ngoài ra còn tăng cường hoạt động gửi lao động tiềm năng

ra nước ngoài để đào tạo

của người lao động về tác phong nghề nghiệp, ý thức kỷ luật trong lao động

2.3.4 Đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

hành một cách thuận lợi và đem lại hiệu quả cao, đóng góp nhiều nhất cho sự phát triển của KCN nói riêng và phát triển kinh tế của tỉnh nói chung thì việc đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN đóng vai trò quan trọng

Theo nghiên cứu của (Vũ Đức Quyết, 2007), Đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN bao gồm:

Trang 39

- Thứ hai, hoạt động đầu tư thiết lập và phát triển các dịch vụ tài chính

thuê kho bãi

và tuyển dụng, cung ứng lao động

2.3.5 Đầu tư bảo vệ môi trường khu công nghiệp

Các KCN muốn phát triển bền vững, ngoài việc đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN thì đầu

tư cho bảo vệ môi trường là một hoạt động không thể thiếu Đó là hoạt động đầu tư

xây dựng hệ thống phòng và chống ô nhiễm môi trường do các doanh nghiệp công

nghiệp hoạt động trong KCN gây ra

Nội dung đầu tư bảo vệ môi trường gồm:

thống xử lý chất thải rắn, lỏng, và khí thải nhằm chống hiện tượng các doanh nghiệp trong KCN xả các chất thải công nghiệp trở lại môi trường, gây ô nhiễm môi trường và

2.4 Các tiêu chí đánh giá đầu tư phát triển KCN

Căn cứ vào các nội dung đầu tư phát triển KCN được đề cập ở mục 2.3, hoạt

- Các tiêu chí chung

- Các tiêu chí đánh giá đầu tư kết cấu hạ tầng KCN

- Các tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong KCN

- Các tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư phát khác

Trang 40

- Chỉ tiêu này phản ánh số lượng các KCN được thành lập là nhiều hay ít và đã phù hợp, đáp ứng đượ c mục tiêu và xu hướng phát triển của tỉnh, vùng hay chưa

2 Qui mô diện

tích các

KCN

Ha

- Diện tích các KCN được thành lập theo qui định của nghị định 29/2008/NĐ-CP

- Chỉ tiêu phản ánh qui mô các KCN trong tỉnh và vùng là lớn, trung bình hay bé và phản ánh mức độ công nghiệp hóa của tỉnh

ổ Đ ℎự ℎệ



- Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu hút VĐT trên 1 đơn vị diện tích đất công nghiệp cho thuê và đượ c sử dụng để so sánh đánh giá hiệu quả và mức độ hấp dẫn thu hút vốn đầu tư giữa các KCN với nhau

Ngày đăng: 28/03/2018, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adam Smith (1997), Của cải của các dân tộc, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 2. Andre’s Rodriguez – Pose and Daniel Hardy (2014), Technology and IndustrialParks in Emerging Countries: Panacea or Pipedream?, Springer Cham Heidelberg New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Của cải của các dân tộc", Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 2. Andre’s Rodriguez – Pose and Daniel Hardy (2014), "Technology and Industrial "Parks in Emerging Countries: Panacea or Pipedream
Tác giả: Adam Smith (1997), Của cải của các dân tộc, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 2. Andre’s Rodriguez – Pose and Daniel Hardy
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 2. Andre’s Rodriguez – Pose and Daniel Hardy (2014)
Năm: 2014
3. Bộ Công Thương (2014), Quyết định số 2757/QĐ-BCT về Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ban hành ngày 31 tháng 03 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2757/QĐ-BCT về Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2014
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2000), Tình hình phát triển khu công nghiệp,khu chế xuất thời gian qua, một số đánh giá và kiến nghị, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển khu công nghiệp,khu chế xuất thời gian qua, một số đánh giá và kiến nghị
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2000
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004), Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở các tỉnh phía Bắc những vấn đề lý luận và thực tiễn, Hội thảo tổ chức tại Thanh Hoá tháng 6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở các tỉnh phía Bắc những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2004
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004), Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Hội thảo tổ chức tại Đồng Nai tháng 11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2004
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Mười lăm năm xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam, Hội thảo tổ chức tại Long An tháng 6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười lăm năm xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2006
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Báo cáo tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam, tài liệu hội thảo của vụ quản lý các khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2012
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Báo cáo kế hoạch phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp giai đoạn 2016-2025, Vụ quản lý các Khu Kinh Tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp giai đoạn 2016-2025
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), Báo cáo tổng kết năm 2016, Vụ quản lý các khu Kinh Tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2016
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2016
11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), Báo cáo tình hình hoạt động các KCN giai đoạn 2010 - 2016, Vụ quản lý các khu Kinh Tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động các KCN giai đoạn 2010 - 2016
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2016
12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ nội vụ (2015), Hướng dẫn chức năng nghiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý KCN, KCX, KKT, ban hành ngày 03 tháng 09 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chức năng nghiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý KCN, KCX, KKT
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ nội vụ
Năm: 2015
13. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 78/2104/TT-BTC về hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ qui định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 78/2104/TT-BTC về hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ qui định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
14. Bộ Xây dựng (2012), Thông tư số 10/2012/TT-BXD về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng, Ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2012/TT-BXD về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2012
15. Bộ Xây dựng (2013), Thông tư số 10/2013/TT-BXD qui định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo hành công trình, Ban hành ngày 25/07/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2013/TT-BXD qui định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo hành công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2013
16. Bùi Huy Nhượng (2006), Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Nhượng
Năm: 2006
17. Chia-Li Lin & Gwo- Hshiung Tzeng (2009), A Value – Created System of Science (technology) Park by Using DEMATEL, Expert Systems with Applicatons, Volume 36, Issue 6, August 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Value – Created System of Science (technology) Park by Using DEMATEL, Expert Systems with Applicatons
Tác giả: Chia-Li Lin & Gwo- Hshiung Tzeng
Năm: 2009
18. Chính Phủ (2008), Nghị Định số 29/2008/NĐ-CP qui định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, Ban hành ngày 14 tháng 3 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định số 29/2008/NĐ-CP qui định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2008
19. Chính Phủ (2010), Nghị định số 87/2010/NĐ-CP về qui định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, ban hành ngày 13 tháng 8 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 87/2010/NĐ-CP về qui định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2010
20. Chính Phủ (2011), Nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước, ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2011
21. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 11/NQ- CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, Ban hành ngày 24 tháng 02 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 11/NQ- CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w