ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN HỮU QUANG THỰC TRẠNG GIẾT MỔ LỢN, MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI KHUẨN SALMONELLA TRÊN THỊT LỢN TẠI HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Thú
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU QUANG
THỰC TRẠNG GIẾT MỔ LỢN, MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI
KHUẨN SALMONELLA TRÊN
THỊT LỢN TẠI HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC
GIANG
Chuyên ngành: Thú y
Mã số ngành: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Hồng Phúc
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận vănnày là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành Luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài Luận văn đềuđược ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hữu Quang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn, với sự nỗ lựccủa bản thân, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cánhân và tập thể Tôi xin được đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và cảm ơnchân thành tới:
Giảng viên hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Hồng Phúc đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo Tôi hết sức tận tình trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành Luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủnhiệm khoa và các thầy, cô giáo Khoa Chăn nuôi, Thú y - Trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Trạm chănnuôi và Thú y huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang; Chi cục chăn nuôi và thú ytỉnh Bắc Giang đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, độngviên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi thiếu sót Kínhmong được sự góp ý nhận xét của quý thầy, cô để giúp tôi có nhiều kinhnghiệm bổ ích cho công việc và cuộc sống sau này
Tôi xin trân trọng cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả Nguyễn Hữu Quang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 T ình hình ngộ độc trên thế giới và trong nước 4
1.1.1 Tình hình ngộ độc thực phẩm trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam 4
1.1.3 Tình hình ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Bắc Giang 5
1.2 Tình hình nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt 6
1.2.1 đoànTập vi khuẩn hiếu khí 6
1.2.2 khuẩnVi Salmonella 6
1.3 Phân loại vi sinh vật có trong thịt 13
1.3.1 khuẩnVi 13
1.3.2 Nấm mốc 14
1.3.3 Nấm men 14
1.4 M ột số quy định đối với thịt tươi 15
1.4.1 Yêu cầu về mặt cảm quan 15
1.4.2 Yêu cầu về vi sinh vật 15
1.5 Hiện tượng hư hỏng thịt và vi sinh vật gây hỏng thịt 15
Trang 51.5.1 Những biến đổi của thịt sau khi giết mổ 15
1.5.2 Hiện tượng hỏng thịt 17
1.5.3 Các dạng hư hỏng của thịt do vi sinh vật 17
1.6 Quá trình nhiễm khuẩn của thịt 19
1.6.1 nhiễmSự khuẩn tại cơ sở giết mổ 19
1.6.2 Nhiễm khuẩn do cơ thể động vật 20
1.6.3 Nhiễm khuẩn do không khí 20
1.6.4 Nhiễm khuẩn từ nước 20
1.6.5 Nhiễm khuẩn do con người 21
1.6.6 nhiễmSự khuẩn do vận chuyển 21
1.6.7 nhiễmSự khuẩn nơi bày bán 21
1.7 Tình hình nghiên cứu các biện pháp hạn chế ô nhiễm vi sinh vật đối với thịt trong cơ sở giết mổ 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.1.1 tượngĐối nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.1.3 điểmĐịa nghiên cứu 26
2.1.4 Thời gian nghiên cứu 26
2.2.Nôi dung nghiên cứu 26
2.3.Vật liệu nghiên cứu 27
2.3.1 Mẫu điều tra thực trạng, mẫu bệnh phẩm dùng phân lập vi khuẩn 27
2.3.2 Hóa chất và dụng cụ nghiên cứu 27
2.3.3 Động vật thí nghiệm 27
2.4.Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp đánh giá thực trạng giết mổ 28
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu xét nghiệm 28
Trang 62.4.3 Phương pháp xác định vi sinh vật 28
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 T hực trạng giết mổ lợn trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 33
3.1.1 Loại hình, địa điểm xây dựng các cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn huyện Việt Yên 33
3.1.2 Xếp loại cơ sở giết mổ theo Thông tư 45/2014/TT -BNNPTNT 34
3.1.3 Thiết kế xây dựng, diện tích mặt bằng, điều kiện cơ sở giết mổ trên địa bàn huyện Việt Yên 37
3.1.4 Tình hình KSGM và KTVSTY trên địa bàn huyện Việt Yên 39
3.1.5 Điều kiện xây dựng và công suất giết mổ của các cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn huyện Việt Yên 43
3.1.6 Thực trạng vệ sinh thú y ở các cơ sở giết mổ lợn được điều tra trên địa bàn huyện Việt Yên 45
3.2 Khảo sát Coliforms trong nước sử dụng tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn huyện Việt Yên 47
3.3 Mức độ ô nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt lợn tại địa bàn huyện Việt Yên 49
3.3.1 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt lợn tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn huyện Việt Yên 49
3.3.2 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella ở thịt lợn tại các chợ trên địa bàn
huyện Việt Yên theo thời gian sau giết mổ 51
3.3.3 Giám định một số đặc tính nuôi cấy và sinh hóa của một số chủng Salmonella phân lập được từ thịt lợn 55
3.3.4 Kết quả xác định độc lực của vi khuẩn Salmonella phân lập được từ thịt lợn trên chuột nhắt trắng 57
3.3.5 Kết quả xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của một số chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được từ thịt lợn 59
Trang 73.4 Đề xuất một số giải pháp hạn chế sự ô nhiễm vi khuẩn
Salmonella trên thịt lợn và nguy cơ ngộ độc thực phẩm
do vi khuẩn
Salmonella 62
3.4.1 Giải pháp trước mắt 62
3.4.2 Giải pháp lâu dài 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
1.Kết luận 66
2.Đề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 88
Trang 89 HACCP Hazard Analysis and Critical Control
Points
12 KTVSTY Kiểm tra vệ sinh thú y
Trang 9vii
Trang 10trấn huyện Việt Yên 40Bảng 3.5 Điều kiện xây dựng và công suất giết mổ của các cơ sở giết
mổ lợn trên địa bàn huyện Việt Yên 43Bảng 3.6 Thực trạng vệ sinh thú y ở các sơ sở giết mổ lợn được điều
tra trên địa bàn huyện Việt Yên 46Bảng 3.7 Kết quả khảo sát Coliforms trong nước sử dụng tại một số
cơ sở giết mổ trên địa bàn huyện Việt Yên 48Bảng 3.8 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt lợn tại một số cơ
sở giết mổ trên địa bàn huyện Việt Yên 49Bảng 3.9 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella ở thịt lợn tại các chợ trên
địa bàn huyện Việt Yên theo thời gian sau giết mổ 52Bảng 3.10 Giám định một số đặc tính nuôi cấy của một số chủng vi
khuẩn Salmonella phân lập được từ thịt lợn 55
Bảng 3.11 Giám định một số đặc tính sinh hóa của một số chủng vi
khuẩn Salmonella phân lập được từ thịt lợn 56 Bảng 3.12 Kết quả xác định độc lực của vi khuẩn Salmonella phân lập
được từ thịt lợn trên chuột nhắt trắng 58
Trang 11viiiBảng 3.13 Kết quả xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của một số
chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được từ thịt lợn 59
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ số kiểm soát cơ sở Giết mổ so với các quầy bán lẻ 42 Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt lợn tại cơ
sở giết mổ
51
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt lợn tại các chợ
53
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ mẫn cảm với kháng sinh của một số chủng
Salmonella
61
Trang 13Tuy nhiên, việc giết mổ gia súc, gia cầm hiện nay phần lớn vẫn còntuỳ tiện, phân tán, nhỏ lẻ, chưa có quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung,nhiều nơi còn buông lỏng việc KSGM&KTVSTY gây ô nhiễm môitrường, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và hạn chế phát triển chănnuôi theo hướng sản xuất hàng hoá.
Trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu dùng, xu thế hộinhập phát triển, việc quản lý chất lượng thực phẩm nói chung và sảnphẩm gia súc, gia cầm nói riêng là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách.Quản lý chất lượng an toàn thực phẩm luôn là vấn đề có tính thời sự ở hầukhắp các quốc gia trên thế giới
Vấn đề an toàn thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mốiquan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, ngộ độc thựcphẩm đang là vấn đề nóng của xã hội và đã trở thành mối lo cho sức khỏecộng đồng Theo báo cáo của Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế (2012)[10], Năm 2012 có 168 vụ ngộ độc thực phẩm, với 5.541 người mắc, có 34người bị tử vong; năm 2013 có 163 vụ ngộ độc thực phẩm, với 5.439 ngườimắc, có 28 người bị tử vong Theo báo cáo của Cục An toàn thực phẩm -
Bộ Y tế (2013) [11],; năm 2014 đã có 189 vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra,với 5.037 người mắc, đã có 43 người bị tử vong Theo báo cáo của Cục An
Trang 142toàn thực phẩm - Bộ Y tế (2014) [12]; năm 2015 có 171 vụ ngộ độc thựcphẩm, với 4.965 người mắc, đã có 23 người bị tử vong Theo báo cáo củaCục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế (2015) [13], Có rất nhiều nguyên nhânkhác nhau gây ra ngộ độc thực phẩm ở người, do nhiều yếu tố khác nhau,nhưng do vi khuẩn vẫn chiếm phần lớn Theo báo cáo của Cục An toànthực phẩm - Bộ Y tế (2016) [14], Năm 2016 cả
Trang 15nước xảy ra 129 vụ ngộ độc thực phẩm với 4.139 người mắc, trong đó có
12 người tử vong.Tình trạng mất an toàn thực phẩm ngày càng cao, nhất là
ở các bếp ăn tập thể như trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, nơi tậptrung đông người Riêng trong 4 tháng đầu năm 2017 cả nước xảy ra 8 vụngộ độc thực phẩm làm 114 người mắc, 109 người đi viện, không ghi nhận
tử vong Về căn nguyên, 03/08 vụ do vi sinh vật, 02/08 vụ do độc tố tựnhiên, 03/08 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân ngộ độc Tích lũy
từ đầu năm 2017 đến tháng 4 năm 2017 toàn quốc xảy ra 129 vụ ngộ độcthực phẩm với 755 người mắc, 736 người đi viện và 15 trường hợp tử vong(Bộ y tế, 2017) [1]
Huyện Việt Yên là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam tỉnh BắcGiang, cách thủ đô Hà Nội 40km, có tổng diện tích tự nhiên 17.014,76ha.Việt Yên có 19 đơn vị hành chính, bao gồm 2 thị trấn và 17 xã Huyện ViệtYên có vị trí tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội: làđầu mối của một số tuyến giao thông quan trọng như quốc lộ 37, tỉnh lộ
298, nối vùng đồng bằng tỉnh Bắc Giang với các huyện miền núi phía TâyBắc và Bắc của tỉnh và các tỉnh lân cận, Do đời sống nhân dân ngày càngđược nâng cao, nên nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ thịt, trứng, sữa vào các bữa ăn hàng ngày, các dịp lễ tết cũng ngày càng tăng.Tuynhiên việc giết mổ và bán thịt mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ làchính, tư nhân, chưa phát triển cơ sở giết mổ tập trung, phương tiện vậnchuyển, kinh doanh thịt, các sản phẩm từ thịt chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinhthú y Công tác quản lý giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y còn gặp rấtnhiều khó khăn, và hiệu quả không cao, đánh giá chủ yếu chỉ dừng lại ởmức độ cảm quan
Xuất phát từ thực tế, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thực trạng giết mổ lợn, mức độ ô nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt lợn tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”.
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát thực trạng hệ thống cơ sở giết mổ lợn và cung ứng sảnphẩm trên địa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
Đánh giá quá trình nhiễm vi khuẩn của thịt
Khảo sát mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella trong thịt lợn tại các cơ
sở giết mổ và các chợ bầy bán
Trang 17Đề xuất các giải pháp để hạn chế sự nhiễm vi khuẩn trên thịt lợn.
Từ đó làm cơ sở khoa học giúp hiểu biết rõ hơn về vệ sinh antoàn thực phẩm Đồng thời khuyến cáo cho người giết mổ, người bán sảnphẩm, người tiêu dùng, và các ngành chức năng liên quan biết để chủđộng phòng chống
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài được nghiên cứu có hệ thống, lý luận, gắn liền với thực tiễn
của cơ sở, xác định mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt lợn tại địa
bàn Giúp các nhà chức trách xây dựng các chiến lược phòng ngừa nhiễm
vi khuẩn trên thịt lợn, đảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêudùng
Kết quả nghiên cứu là những thông tin giúp các nhà quản lý quyhoạch hệ thống cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố và cũng là cơ sở khoahọc phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về công tác giết mổ và đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời đóng góp thêm tư liệu tham khảo chochuyên môn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được thực trạng giết mổ lợn trên địa bàn huyện
Đánh giá quá trình nhiễm vi khuẩn của thịt từ cơ sở giết mổ đến các chợ
Sau khi xác định được mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella trong thực
tiễn, so sánh với giới hạn cho phép để đưa ra khuyến cáo khi sử dụng sảnphẩm thịt lợn trên thị trường
Đề xuất biện các giải pháp hạn chế sự nhiễm vi khuẩn trên thịt lợn
và nguy cơ ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn Salmonella.
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình ngộ độc trên thế giới và trong nước
1.1.1.Tình hình ngộ độc thực phẩm trên thế giới
Vệ sinh an toàn thực phẩm (ATVSTP) vẫn là mối quan ngại mangtính toàn cầu, ngay cả đối với các nước phát triển có trình độ công nghệ tiêntiến và hệ thống quản lý chất lượng rất khoa học tỷ lệ ngộ độc thực phẩmvẫn rất cao, ở Mỹ là một quốc gia có hơn 200 triệu dân, kinh tế phát triểnvào bậc nhất thế giới, khoa học kỹ thuật cũng được xếp vào tốp trongnhững nước đứng đầu, song hàng năm nước Mỹ vẫn có hơn 70 triệu ca bịngộ độc thực phẩm Tại Úc, về kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật cũng đượcxếp vào mức khá trong nhóm các nước phát triển, tuy vậy hàng năm theothống kê vẫn có trên 4 triệu người bị ngộ độc thực phẩm (Adeyanju G
T., Ishola O 2014) [ 42]
Trên thế giới, nền kinh tế của các nước ngày càng phát triển, vấn đềsức khỏe cảu con người ngày càng được quan tâm Ngộ độc thực phẩmđang là mối đe dọa đối với người tiêu dùng trên toàn thế giới Ở các nướcphát triển có tới 10% dân số bị ngộ độc thực phẩm và mắc bệnh truyềnnhiễm qua thực phẩm mỗi năm; với các nước kém phát triển tỷ lệ này caohơn nhiều Ngộ độc thực phẩm ở Mỹ chiếm 5% dân số/năm (>10 triệu ngườitrên năm), ở Úc là 4,2 triệu ca/năm
Nhiều ghi nhận về các vụ NĐTP trên toàn thế giới trong thời gian vừaqua, là vấn đề dáng quan tâm về sức khỏe cộng đồng và mức độ ảnh hưởngcủa bệnh này đối với toàn cầu
1.1.2.Tình hình ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam
Trang 19Đảm bảo ATVSTP là một trong những vấn đề hàng đầu được Đảng
và Nhà nước quan tâm Tuy nhiên đây là một trong những thách thức chonhững nhà quản lý Đặc biệt là sự ô nhiễm vi sinh vật vào các loại thịt tươi,thịt đã được chế biến sẵn bán tại các chợ rất phổ biến, song bên cạnh đóthì các điều kiện vệ sinh về trang thiết bị bầy bán, dụng cụ chế biến chưađảm bảo Quy trình từ chăn nuôi đến sản
Trang 20xuất chế biến lưu thông và tiêu dùng nhiều mặt hàng thực phẩm của Việt Nam được các chuyên gia WHO khẳng định là chưa an toàn và chưa sạch.
Nguyên nhân gây ngộ độc rất đa dạng: Ngộ độc do thức ăn bịnhiễm vi khuẩn, độc tố của vi khuẩn, do nấm mốc và độc tố của nấm mốc,
do thuốc bảo vệ thực vật, do kim loại nặng, các loại phụ gia thực phẩm,hàn the Nhưng trong số ấy nguyên nhân do vi sinh vật chiếm tỷ lệ khá
cao từ 32,8 -55,8% trong đó có sự tham gia của vi khuẩn Salmonella gây
ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm
Tại Việt Nam từ năm 2005 tới nay đã có hơn 1.000 vụ ngộ độc thựcphẩm với khoảng 27.000 người mắc, trên 300 người tử vong Trong đó60% xảy ra ở các bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố
Năm 2016 cả nước xảy ra 129 vụ ngộ độc thực phẩm với 4.139người mắc, trong đó có 12 người tử vong.Tình trạng mất an toàn thực phẩmngày càng cao, nhất là ở các bếp ăn tập thể như trường học, bệnh viện, khucông nghiệp, nơi tập trung đông người Riêng trong 4 tháng đầu năm 2017
cả nước xảy ra 8 vụ ngộ độc thực phẩm làm 114 người mắc, 109 người
đi viện, không ghi nhận tử vong Về căn nguyên, 03/08 vụ do vi sinhvật, 02/08 vụ do độc tố tự nhiên, 03/08 trường hợp chưa xác định đượcnguyên nhân ngộ độc Tích lũy từ đầu năm 2017 đến tháng 4 năm 2017toàn quốc xảy ra 129 vụ ngộ độc thực phẩm với 755 người mắc, 736người đi viện và 15 trường hợp tử vong Tăng so với cùng kỳ năm 2016
1.1.3.Tình hình ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Bắc Giang
Năm 2013, toàn tỉnh xảy ra 5 vụ ngộ độc với 196 người bị ảnhhưởng Theo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm – Sở Y tế Bắc Giang2013[6]; năm 2014 xảy ra 3 vụ, với 250 người bị ngộ độc Phần lớn các vụngộ độc xảy ra ở đám cỗ, hội làng, bếp ăn tập thể Tuy nhiên, số vụ, số
Trang 21người bị ngộ độc có thể còn cao hơn nhiều lần so với con số thực tế do họkhông báo cơ quan chức năng, Theo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm –
Sở Y tế Bắc Giang 2014[7];
Ngày 30/6/2014 trên địa bàn xã Đức Giang và Đồng Phúc huyệnYên Dũng đó xảy ra 01 vụ NĐTP làm 181 người mắc, không có trườnghợp tử vong Căn nguyên được các cơ quan chức năng xác định do vi khuẩn
Tụ cầu vàng
Trang 22Ngày 18/3/2015 xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm tại Công ty TNHHKhoa học kỹ thuật năng lượng mặt trời BoViet làm 97 công nhân bị ngộđộc thực phẩm Kết quả có 97 người đó được tổ chức cấp cứu điều trị kịpthời tình trạng sức khỏe ổn định và được xuất viện, không để trường hợpnào tử vong Theo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm – Sở Y tế Bắc Giang2014[8];
Ngày 22/3/2016 xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn tập thể Công
ty cổ phần may Hà Minh, thôn Kè, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, BắcGiang làm 47 người mắc và nhập viện điều trị và không co trườnghợp nào tử vong Ngày 07/9/2016 tại bếp ăn tập thể công ty Vina Insanthuộc thôn Mỹ Cầu xã Tân Mỹ thành phố Bắc Giang xảy ra ngộ độc tập thểrất may không có trường hợp nào tử vong Theo Chi cục An toàn vệ sinhthực phẩm – Sở Y tế Bắc Giang 2016[9];
1.2 Tình hình nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt
1.2.1.Tập đoàn vi khuẩn hiếu khí
Thuật ngữ “vi khuẩn hiếu khí” trong vệ sinh thực phẩm được hiểu baogồm cả vi khuẩn hiếu khí và yếm khí tuỳ tiện Theo Varhagen và cs (1991)[69], hệ vi khuẩn có mặt trong thịt được xác định là 2 nhóm, căn cứ dựatheo nhiệt độ phát triển của chúng, gồm: Nhóm vi khuẩn ưa nhiệt pháttriển tốt ở nhiệt độ 370C và không phát triển ở nhiệt độ 10C Nhóm ưa lạnhsinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ thấp hơn
Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong thực phẩm được sử dụngnhư một nhân tố chỉ điểm về điều kiện vệ sinh, nhiệt độ và thời gian bảoquản của quá trình giết mổ, chế biến cũng như vận chuyển thực phẩm Nóđược coi là phương pháp tốt nhất để ước lượng vi khuẩn xâm nhập vào thựcphẩm (Helrick, 1997) [54]
Trong thân thịt khi phát hiện số lượng lớn vi khuẩn hiếu khí trongthân thịt, chứng tỏ rằng điều kiện vệ sinh giết mổ là rất kém Theo
Trang 23ISO13722:1996, nhiệt độ thích hợp nhất để nuôi cấy vi khuẩn hiếu khítrong thực phẩm được áp dụng cho mọi vùng là 300C.
1.2.2.Vi khuẩn Salmonella
1.2.2.1.Tình hình nghiên cứu vi khuẩn Salmonella
* Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Năm 1885, Dannel E Salmon nhà bác học thú y ở Mỹ lần đầu
tiên phát hiện Salmonella từ ruột của một con lợn và được đặt tên là Salmonella cholerae
Trang 24suis (Zhao Cuiwei và cs, 2001) [71] Vi khuẩn Salmonella sau này mới
được biết là nguyên nhân gây bệnh ở người (Winkler G và cs, 2002) [70]
Salmonellosis là một bệnh truyền nhiễm phức tạp của nhiều loài động
vật và người Bệnh có đặc điểm dịch tễ khác nhau giữa các vùng địa lý, phụthuộc vào khí hậu, mật độ động vật, tập quán canh tác, kỹ thuật thu hoạch
và chế biến thực phẩm, thói quen tiêu dùng và đặc tính sinh học các chủng
Salmonella.
Trong hệ thống phân loại của Ewing, dựa vào khả năng gây bệnh
và thích nghi với vật chủ là người hay động vật mà Salmonella có thể được
chia làm 3 nhóm chính như sau:
- Nhóm 1: Salmonella gây bệnh cho người, gồm Salmonella typhi và Salmonella paratyphi A, B và C Chúng có thể lây nhiễm trực tiếp hoặc
gián tiếp qua thức ăn, nước uống, từ người này sang người khác
- Nhóm 2: Gây bệnh trên động vật, như Salmonella dublin ở
trâu bò,
Salmonella cholerae suis ở lợn.
- Nhóm 3: Gây bệnh cho nhiều loài động vật, là nguyên nhân gây nênnhững vụ ngộ độc nghiêm trọng ở người và động vật, trong đó điển hình
là Salmonella enteritidis, Salmonella typhimurium.
Adeyanju G T và Ishola O (2014) [42] đã thu thập 53 mẫu thịt gà
và 46 mẫu thịt gà tây từ các điểm bán lẻ thuộc Nigeria để đánh giá tỷ lệ
nhiễm E coli và Salmonella spp Kết quả cho thấy có 32,1% số mẫu thịt gà
và 34,8% số mẫu thịt gà tây dương tính với Salmonella spp.; 43,4% số mẫu thịt gà và 39,1% số mẫu thịt gà tây nhiễm vi khuẩn E coli.
Năm 2015, Donado - Godoy P và cs (2015) [51] tiến hành thử tính
kháng thuốc của các chủng vi khuẩn Salmonella và E coli phân lập được
từ thịt gà bán lẻ tại Colombia Kết quả cho thấy, gần 98% các chủng thử
Trang 25nghiệm có hiện tượng kháng đa thuốc (ceftiofur, enrofloxacin, acidnalidixic và tetracycline).
Bardon J và cs (2016) [44] cho biết: từ giữa năm 2010 và năm
2015, Viện Thú y nhà nước ở Olomouc thực hiện kiểm tra vi sinh trong tổng
số 52.735 mẫu thịt và sản phẩm thịt để phát hiện Salmonella spp Các mẫu
được thu thập ở Moravia và một phần Đông Bohemia Kết quả cho thấy
Salmonella spp đã được phát hiện trong 2,4% số mẫu kiểm tra Thịt gia
cầm có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao nhất (21,9%)
Trang 26* Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, Vi khuẩn Salomnella có thể gây bệnh thương hàn, phó
thương hàn và chứng ngộ độc thức ăn ở người Cũng như bệnh phó thươnghàn ở lợn, bệnh có thể lây lan giữa người và gia súc
Theo Nguyễn Hữu Bình (1991) [2], bệnh thương hàn ở người là bệnhtruyền nhiễm lây lan, hay gây thành dịch do trực khuẩn thương hàn
Salmonella typhi và trực khuẩn phó thương hàn Salmonella paratyphi
A,B,C gây nên
Các serotyp Salmonella phân lập ở thịt lợn, phân bố theo các nhóm
sau: 57 serotyp nhóm E1; 6 serotyp nhóm E; 1 serotyp nhóm C1; 3 serotypnhóm C2
Như vậy, các serotyp Salmonella khác nhau đã thấy ở lợn và công nhân sát sinh Hà Nội Đặc biệt các serotyp Salmonella ở người, từ trước
tới nay thường là lây từ gia súc sang, rất ít trường hợp nguyên pháp
Trần Xuân Hạnh (1995) [18], khi phân lập từ lợn 2 - 4 tháng tuổi
và giám định vi khuẩn Salmonella ở lợn tại thành phố Hồ Chí Minh cho biết: Salmonella typhisuis ở lợn bệnh là 16,9%; ở lợn bình thường 6 -
16 tuần tuổi là 4,2%; Salmonella paratyphi ở lợn 6 - 16 tuần tuổi là 2,8% Đặc biệt, vi khuẩn Salmonella choleraesuis chiếm 38,7% ở lợn bệnh và 2,8% ở lợn bình thường Khi phân lập được 6 serotyp Salmonella với tỷ lệ nhiễm như sau: S.cholerae suis 35,9%; S.derby 17,95%; S typhimurium và S london 10,25% và thấp nhất là S newport
7,69%
Vi khuẩn Salmonella sống trong phủ tạng của gia cầm, gia súc và vấy
nhiễm vào thịt khi giết mổ Chúng cũng có mặt ở phân và dễ dàng xâm
nhập vào trứng gia cầm qua những lỗ nhỏ li ti ở vỏ Salmonella là một trong
Trang 27những thủ phạm chính gây ngộ độc thực phẩm (Đào Thị Thanh Thủy, 2012)[32].
Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở các mẫu lau hậu môn, manh tràng; nền
chuồng chờ giết mổ; lau sàn giết mổ và mẫu lau thân thịt lần lượt là59,72%; 48,26%; 37,50% và 60,00% (Phạm Thị Ngọc và cs., 2013) [22]
Cầm Ngọc Hoàng và cs (2014) [19] cho biết: Tỷ lệ mẫu thịt đạt chỉ
tiêu vi sinh vật cao nhất đối với vi khuẩn Salmonella (90,24%), tiếp theo là E coli (76,83%) và thấp nhất là chỉ tiêu S aureus (68,29%).
Trang 28Dương Quốc Tiến (2015) [33] cho biết, tỷ lệ nhiễm vi khuẩn
Salmonella trên thịt lợn tại thành phố Thái Nguyên là 38,33%; tất cả số
mẫu nhiễm khuẩn này đều không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y
1.2.2.2.Những đặc tính của vi khuẩn Salmonella
* Đặc tính về hình thái:
Theo Bergey’s (1957) [45], vi khuẩn Salmonella là những trực
khuẩn gram âm, hai đầu tròn, kích thước 1 - 3 x 0,4 - 0,6 micromet Vikhuẩn có từ 7 - 12 lông xung quanh thân nên có khả năng di động
mạnh, trừ Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum gây bệnh cho gia cầm là không có lông Vi khuẩn Salmonella không hình thành nha bào
và không có giáp mô
* Đặc tính nuôi cấy:
Đào Thị Thanh Thủy (2012) [32] cho biết: Salmonella sống hiếu khí
hoặc yếm khí tuỳ tiện, dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường.Nhiệt độ thích hợp 370C (sống được ở nhiệt độ từ 7 - 450C), pH = 7,2 - 7,4(tồn tại được ở pH = 5,0)
- Hiện nay có rất nhiều loại môi trường chọn lọc được các nhà vi sinh
vật thú y sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu và phân lập Salmonella như
môi trường thạch DHL (Deoxycholate Hydrogen sulfide Lactose agar), sau
24 giờ nuôi cấy vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc tròn, lồi, bóng láng(dạng S), có màu vàng nhạt Các chủng sinh H2S thì giữa khuẩn lạc cómàu đen
Trên môi trường thạch MacConkey: Bồi dường ở 35 370C sau 18
-24 giờ vi khuẩn Salmonella mọc thành những khuẩn lạc tròn, trong, không
màu, nhẵn bóng và hơi lồi ở giữa
Trang 29- Trên môi trường thạch CHROMTM Salmonella, sau 24 giờ
nuôi cấy, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc trơn, tròn, bóng láng (dạng S) và cómàu tím hồng
- Trong môi trường thạch sắt 3 đường TSI (Triple Sugar Iron), vi
khuẩn Salmonella do sản sinh alkaline nên phần thạch nghiêng có màu đỏ
(pH=7,3), đáy ống nghiệm màu vàng (pH=6,8) do vi khuẩn chỉ lên menđường glucose Phần giữa ống nghiệm có màu đen do vi khuẩn sản sinh rakhí H2S Nếu để lâu (quá 24 giờ), màu đen môi trường thường làm átphản ứng tạo axit ở phần đáy ống nghiệm (không nhìn thấy màu vàng)
Vi khuẩn sinh hơi làm nứt thạch, có khi đẩy thạch khỏi đáy ống nghiệm(Quinn và cs, 2002) [66]
Trang 30- Trong môi trường LIM (Lysine Indole Motility), vi khuẩnkhông làm chuyển màu môi trường, môi trường có màu tím nhạt.
- Môi trường Malonate, vi khuẩn không phát triển nên không làmthay đổi màu môi trường (Bradley S G (1979),) [46]
* Đặc tính sinh hóa:
Vi khuẩn Salmonella lên men sinh hơi glucose, lên men manitol,
dulcitol, sorbitol, rhamnose, arabinose, maltose, xylose và trehalose Khônglên men lactose, saccarose, salicin và adonitol urease, indol, VP âmtính Không làm tan chảy gelatin, MR và H2S dương tính, sử dụngcitrate
Dựa trên các đặc điểm sinh vật, hóa học đặc trưng để xác định các
serotyp Salmonella là một phần quan trọng trong sơ đồ phân loại của
Kauffmann - F (1966) [58]
Mặc dù vi khuẩn Salmonella không lên men lactose, saccarose,
urease và indol âm tính, nhưng trong thực tế chúng ta có thể gặp nhữngchủng không đặc trưng Theo Bulac Burn Ellis(1989) [47], có đến 15,6%
chủng Salmonella phân lập được từ sản phẩm sữa khô lên men lactose.
* Khả năng đề kháng của vi khuẩn Salmonella:
Với nhiệt độ, vi khuẩn có sức đề kháng yếu, 500C bị diệt sau 1h,700C trong 20 phút, sôi 1000C sau 5 phút, khử trùng bằng phương phápPasteur cũng diệt được vi khuẩn (Đào Thị Xuân, 2014) [41]
Trên mặt đất, Salmonella abortus equi có khả năng sống trong vòng
10 ngày, ở độ sâu 0,5 cm sống 2 tháng; nơi khô ráo, ánh sáng phân tán sống
5 tháng; ở sàn gỗ sống 87 ngày (Trần Thị Hạnh và cs, 1994) [17]
1.2.2.3.Các yếu tố độc lực của vi khuẩn Salmonella
Trang 31* Kháng nguyên O: Kháng nguyên O là yếu tố độc lực giúp vi
khuẩn chống lại khả năng phòng vệ của vật chủ, giúp vi khuẩn
phát triển trong tổ chức, chống lại sự thực bào của đại thực bào
(Morris và cs, 1976) [62]
Kháng nguyên O kích thích các cơ quan đáp ứng miễn dịch hìnhthành kháng thể đặc hiệu ngưng kết với kháng nguyên tương ứng Cơ chếphòng vệ này giúp cơ thể vật chủ chống lại quá trình tái xâm nhập của vikhuẩn (Mintz C.S 1983) [61]
Trang 32* Kháng nguyên K:
Bằng phương pháp điện di, người ta đã phát hiện được bản chất hóahọc của kháng nguyên K là polysaccharides Kháng nguyên K dễ dàng bịchiết tách bởi dung dịch phenol 45%, sau đó đem ly tâm siêu tốc, dungdịch ly tâm chứa kháng nguyên K Để thu được kháng nguyên K tinh khiêt,dùng cetyl trimethyl ammonium bromide hoặc cetyl pyridinium chloridecho vào dung dịch trên, thu được kết quả chính là kháng nguyên K(MayerH và cs, 1976) [60]
- Kháng nguyên K có hai nhiệm vụ chính:
+ Hỗ trợ phản ứng ngưng kết cùng kháng nguyên O Vì vậy thườngđược ghi cùng kháng nguyên O trong cấu trúc
+ Tạo hàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại tác động ngoại cảnh
và hiện tượng thực bào
Vai trò của kháng nguyên K chưa thống nhất Nhiều ý kiến cho rằngkháng nguyên K có ý nghĩa về mặt độc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩntrước các yếu tố phòng vệ của cơ thể, chống lại các hiện tượng thực bào(Evans, 1973) [52]
* Yếu tố bám dính (Fimbriae): Bám dính là một khái niệm chỉ mối
quan hệ của sự liên hệ vững chắc, thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn và tếbào vật chủ Tất cả các cấu trúc thể hiện chức năng bám dính được gọi là yếu
tố bám dính (Jones G.W 1982) [57].Khả năng bám dính của vi khuẩn lên tế bào biểu mô ruột đến nay
đã được khẳng định là yếu tố gây bệnh quan trọng, nó giúp cho vi khuẩn
Trang 33xâm nhập vào cơ thể vật chủ và gây bệnh Những vi khuẩn có độc lực cao
có khả năng bám dính tốt hơn là vi khuẩn có độc lực thấp
* Khả năng xâm nhập và nhân lên trong tế bào của vi khuẩn
Salmonella:
Sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, vi khuẩn Salmonella tác động làm
biến đổi bề mặt màng tế bào bằng cách thay đổi hình dạng các sợi actindẫn tới hình thành giả túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bàochứa vi khuẩn Cơ chế làm
Trang 34biến dạng các sợi actin màng tế bào vật chủ là do tác động của vi khuẩnlàm tăng hàm lượng Ca++ nội bào, tín hiệu đó hoạt hoá actindepolimerizing enzymes dẫn tới sắp xếp lại cấu trúc sợi actin Sau khi
hình thành các không bào chứa vi khuẩn Salmonella được hấp thu vào
trong tế bào dưới hình thức hấp thu nội bào Bên trong tế bào vi khuẩn tiếptục tồn tại trong không bào rồi nhân lên với số lượng lớn và phá vỡ tế bàovật chủ (Frost và cs, 1997) [53]
* Khả năng kháng kháng sinh: Việc sử dụng thường xuyên các loại
kháng sinh phòng trị bệnh gia súc, gia cầm là một nguy cơ tồn tại làm tăngkhả năng kháng kháng sinh cũng như duy trì bản chất gây bệnh cuả vikhuẩn đối với sức khoẻ con người và gia súc
1.2.2.4.Độc tố của vi khuẩn Salmonella
Ngoài yếu tố gây bệnh giúp Salmonella bám dính, xâm nhập tế bào,
các vi khuẩn đường ruột còn tiết ra các loại độc tố gây bệnh chủ yếu cho
người và gia súc Đối với vi khuẩn Salmonella chúng sản sinh ít nhất 3 loại
độc tố chính, đó là độc tố đường ruột (Enterotoxin), nội độc tố (Endotoxin)
và độc tố tế bào (Cytotoxin)
* Enterotoxins: Là một loại độc tố thường xuyên được vi khuẩn tiết
vào môi trường nuôi cấy, là thành phần chủ yếu của nhóm exotoxin của
vi khuẩn đường ruột Các enterotoxin của Salmonella có quan hệ gần gũi
với Toxin Cholera cả về cơ chế tác động và sản sinh nên gọi làCholeratoxin like Enterotoxin - (CT), chúng có cấu trúc chức năng sinh học
và đặc tính kháng nguyên giống với CT và enterotoxin do E coli sản sinh
(Clarker, Gyles, 1993) [49] Gen di truyền khả năng sản sinh enterotoxin
bằng tiếp hợp, có thể truyền từ Salmonella typhimurium sang cho E coli.
Enterotoxin tạo ra sự rút nước từ cơ thể vào lòng ruột gây tiêu chảy
Trang 35Độc tố enterotoxin của vi khuẩn Salmonella có 2 thành phần chính là
độc tố thẩm xuất nhanh (Rapid permeability factor: RPF) và độc tốthẩm xuất chậm (Peterson J.W., 1980) [65]
* Cytotoxins: Thành phần của cytotoxin không phải là lipopolysaccharide (Non-LPS) nằm ở màng ngoài vi khuẩn Salmonella Đặc
tính chung của Cytotoxin là có khả năng ức chế tổng hợp protein của tếbào Eukaryotic và làm trương tế bào Theo Clark S và cs (1995) [48], làmtổn thương tế bào biểu mô là đặc tính quan trọng của cytotoxin
Trang 36*Endotoxins: Thành phần chủ yếu của Endotoxins là Lipopolysaccharide.
Vì vậy, để hiểu cơ chế tác động của độc tố này cần hiểu về cấu trúc phân
1.2.2.5 Plasmid - Cơ quan di truyền các yếu tố độc lực của vi khuẩn
Salmonella
Plasmid là cơ quan cần thiết di truyền các yếu tố độc lực của rất
nhiều chủng Salmonella Mỗi một serotyp chứa một số lượng lớn khoảng
từ 50 đến 100 Plasmid (Krause M và cs, 1995) [59]
1.3 Phân loại vi sinh vật có trong thịt
Trong thịt và các sản phẩm có nguồn gốc từ thịt có 3 loại vi sinh vậtchính đó là: vi khuẩn, nấm mốc, nấm men
1.3.1.Vi khuẩn
Vi khuẩn có trong thực phẩm thuộc lớp Shizomycetes, phân lớp thuộc bộ Pseudomonales và Eubacterales Các lớp và các bộ vi khuẩn này
chia thành nhiều giống và loài, có ảnh hưởng đến thịt và các thực phẩm khác
có ngồn gốc động vật Tuy nhiên các nhóm vi khuẩn quan trọng trong vi sinhvật ở thịt gồm các giống và loài sau:
- Nhóm vi khuẩn lactic thuộc nhóm Lactobacteriaceac: Vi khuẩn
lactic được chia thành cầu khuẩn và trực khuẩn Vi khuẩn lactic ở thịt,
phát triển trong thịt ở nhiệt độ thấp như Lactobacillus salimandus phát triển
trong xúc xích
Trang 37- Nhóm vi khuẩn acetic: Phân lớp thuộc giống Acetobacter họ Achromobacteraceae, một sô thuộc giống Bacterium (sản sinh acid acetic), Flavobactrium có sắc tố vàng tô vàng đến vàng cam làm mất
mầu trên bề mặt của thịt
- Nhóm vi khuẩn dung giải protein và lipid: Bao gồm các loài
Bacillus, Proteus, Streptococus jaecalis, Micrococcus caseoticus, Achromobacter, Alcaligenes
Trang 38- Nhóm vi khuẩn đường ruột: Trực khuẩn E.coli và cầu khuẩn thường theo phân nhiễm và thực phẩm, ngoài ra còn có Clostridium.
- Nhóm vi khuẩn ưa nhiệt (Thermophiles): Những vi khuẩn này thíchnghi với nhiệt độ trên 450C (1130F) thường tôn tại trong các thực phẩm xử lý
ở nhiệt độ cao như những loài Bacillus làm chua thực phẩm đóng hộp và Clostridium therrmosaccharolyticum sinh hơi làm phồng đồ hộp Lactobacillus thermophilus cũng là một vi khuẩn ưa nhiệt.
- Nhóm vi khuẩn ưa lạnh (Psychrophiles): Những vi khuẩn này
phát triển trong thực phẩm ướp lạnh, thuộc giống Pseudomonas, Achromobacter, Flavobacterium, Alcaligens, Micrococcus, Lactobacillus và Aermomobacter.
- Nhóm vi khuẩn ưa muối (Halophiles): Những vi khuẩn này pháttriển trong môi trường đường có nồng độ cao, phân lớp thuốc giống
Leuconostoc.
- Nhóm vi khuẩn sinh sắc tố: Vi khuẩn sinh sắc tố có nhiều giống
khác nhau Trong thực phẩm ướp lạnh Lactobacillus riridescens làm xám xúc xích Flavobacterium có sắc tố vàng đến vàng cam, làm mất mầu trên bề mặt thịt Pseudomonas fluorescene sinh sắc tố lục đến nâu
- Nhóm vi khuẩn gây trúng độc thực phẩm và vi khuẩn gây bệnh:Các vi khuẩn gây trúng độc thực phẩm bao gồm các giống vi khuẩn sản
sinh độc tố như: Salmonella và Streptococcus Trong thực phẩm còn có
Trang 39thể tìm thấy các vi khuẩn gây bệnh kiết lỵ do Shigella, sảy thai do Brucella, lao và các bệnh khác
1.3.2.Nấm mốc
Các loại nấm mốc thường thấy là Alternaria, Fusarium, Penicillium (S.carnis gây hoại tử làm phát triển những chấm trắng trên thịt đông lạnh) Assprergilum và Thamnidium (T.elegan tìm thấy trong thịt bảo
quản lạnh)
1.3.3.Nấm men
Nấm men thuộc các giống sinh bào tử như Candida, Mycotorula, Saccharomyces.
Trang 401.4 Một số quy định đối với thịt tươi
Tiêu chuẩn Việt Nam 7046 : 2009[34] quy định đối với thịt tươi
1.4.1.Yêu cầu về mặt cảm quan
Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ Mặt cắt mịn Có
độ đàn hồi, ấn ngón tay vào không để lại dấu ấn trên bề mặt thịt khi bỏtay ra Tủy bám chặt vào thành ống tủy (nếu có) Có màu sắc và mùi vịđặc trưng của sản phẩm Nước luộc thơm, trong, váng mỡ to (Tiêu chuẩn
Việt Nam, TCVN 7046 2009) [34].
1.4.2.Yêu cầu về vi sinh vật
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi
Tổng số vi khuẩn hiếu khí (khuẩn lạc/1g) 106
( TCVN 7046: 2009) [34].
1.5 Hiện tượng hư hỏng thịt và vi sinh vật gây hỏng thịt: Theo Cục
Thú y (2002) [5], hiện tượng hỏng thịt thường diễn ra theo quá trình sau:
1.5.1.Những biến đổi của thịt sau khi giết mổ
Sau giết mổ, quá trình tổng hợp ngừng hoạt động, được thay thế bởi
sự phá hủy các enzym Vì thế sự phân hủy của mô sau khi giết mổ chính
là giai đoạn tập hợp các phản ứng kế tiếp
+ Đình chỉ trao đổi chất
+ Phân hủy các mối liên kết của những chất cấu tạo mô