1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lí đại lý bán máy tính

57 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đề tài này hệ thống sẽ cho phép người sử dụng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác việc nhập/xuất dữ liệu, lưu trữ, cập nhật thông tin các mặt hàng, thực hiện yêu cầu báo cáo…..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -BÀI TẬP LỚN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ ĐẠI LÝ BÁN MÁY TÍNH

1.Nguyễn Trọng Giang 2.Nguyễn Lê Hùng

3.Nguyễn Khắc Nam 4.Nguyễn Danh Tuyên

Hà Nội, Năm 2017

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 2

Ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển đã góp phần đắc lực trong công cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, đặc biệt phải kể đến lĩnh vực công nghệ thông tin Như chúng ta đã biết , việc quản lí kinh doanh của nhiều cửa hàng vẫn thủ công, việc ghi chép qua sổ sách còn khó khăn cho người quản lí muốn xem tình trạng các mặt hàng theo ngày, tháng, quý,… Từ thực tế đó việc thiết kế và xây dựng một phần mềm quản lý là rất cần thiết

Đề tài của chúng em là xây dựng hệ thống quản lí cửa hàng bán máy tính Với đề tài này hệ thống sẽ cho phép người sử dụng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác việc nhập/xuất dữ liệu, lưu trữ, cập nhật thông tin các mặt hàng, thực hiện yêu cầu báo cáo… Với giao diện làm việc thân thiện, tiện dụng với người sử dụng hệ thống Chúng em đã hoàn thành xong đề tài này, không tránh khỏi nhiều sai xót, rất mong nhận được sử đóng góp ý kiến của cô Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương I Giới thiệu hệ thống

1 Giới thiệu công ty Mai Hoàng

Đại Lý chuyên cung cấp các loại linh kiện máy tính với số lượngvừa và nhỏ

Quản lý thông tin hàng

Thêm mới hàng khi được nhập về, sửa và xóa thông tin hàng khimặt hàng không còn kinh doanh nữa Thông tin của mặt hàng gồm:

mã hàng, tên mặt hàng, thời gian bảo hành, nhà sản xuất, số lượnghiện có, đơn giá và 1 số thông tin khác Những thông tin của mặthàng được nhân viên quản lý kho hàng cung cấp khi chuyển hàng vềkho

Hoạt động bán hàng của cửa hàng

Khách hàng có thể đặt hàng thông qua nhiều hình thức như gọiđiện, gửi mail hoặc đến trực tiếp cửa hàng để đặt hàng Khi kháchhàng muốn mua hàng thì họ sẽ gửi cho cửa hàng phiếu đặt hàng.Trên phiếu đặt hàng có thông tin của mặt hàng mà họ muốn mua vàthông tin của họ Khi nhận được phiếu đặt hàng, cửa hàng sẽ kiểmtra phiếu và kiểm tra mặt hàng mà khách hàng yêu cầu có được bán

Trang 4

hay đã bán hết hay chưa Nếu không có hay không còn mặt hàng màkhách hàng yêu cầu thì cửa hàng phải thông báo cho họ để họ cóthể lựa chọn mặt hàng khác Nếu các yêu cầu của khách hàng đượcđáp ứng thì cửa hàng viết hóa đơn cho họ để họ thanh toán và lưulại bản sao của hóa đơn, đồng thời đưa phiếu bảo hành sản phẩmcho họ Khi khách hàng đã thanh toán xong thì cửa hàng ghi xácnhận đã thanh toán vào hóa đơn và chuyển hóa đơn này đến bộphận xuất và chuyển hàng Bộ phận này xuất và chuyển hàng theohóa đơn đã nhận Nếu khách hàng mua trực tiếp tại cửa hàng thìgiao sản phẩm trực tiếp cho họ Còn nếu cần chuyển tới địa chỉ củakhách thì ngay lập tức bộ phận này lập phiếu chuyển hàng vàchuyển cho bộ phận chuyển hàng để giao đến địa chỉ của khách Khichuyển hàng thành công thì bộ phận chuyển hàng phải báo cáo lạicho cửa hàng là đã chuyển hàng đến tận tay khách hàng và lúc nàyphiếu chuyển hàng được lưu lại.

Thông tin trên hóa đơn bao gồm: Số hóa đơn, đơn vị mua, mã

số thuế, người đại diện, địa chỉ khách hàng, ngày lập hóa đơn, ngườilập hóa đơn, tổng hóa đơn, các thông tin thêm về sản phẩm: mã sảnphẩm, tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, VAT(thuế giá trị gia tăng),thành tiền

Thông tin phiếu đặt hàng: đơn vị mua, người đại diện, địa chỉkhách hàng, số điện thoại( email), mã mặt hàng, tên hàng, số lượng,ngày đặt

Thông tin phiếu bảo hành: họ tên khách hàng, địa chỉ bảohành, số hóa đơn, phí dịch vụ bảo hành tại chỗ, ngày mua, số phiếuxuất, tên hàng, mã hàng, thời gian bảo hành, điều kiện bảo hành và

Trang 5

Tính khả dụng: là mức độ sử dụng được và khả năng làm hàilòng người sử dụng như dễ dàng sử dụng, phù hợp với nhu cầu, giaodiện người sử dụng, khả năng truy cập và khai thác.

Tính tin cậy: khả năng chịu lỗi, khả năng phục hồi, thời giangiữa các lần xảy ra sự cố gián đoạn hoạt động của hệ thống

Giao diện đẹp, thân thiện , dễ dùng

 Tạo phiếu bảo hành

 Quản lý nhân viên

 Quản lý nhập hàng

 Quản lý xuất hàng

 Báo cáo thống kê

a Biểu đồ ca sử dụng chính:

Trang 6

Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng quản lý và kinh doanh máy tính

b Các biểu đồ ca sử dụng phụ

– Biểu đồ ca sử dụng phụ của khách hàng

Trang 7

Hình 2.2 Biểu đồ ca sử dụng của khách hàng

– Biểu đồ ca sử dụng phụ của quản trị hệ thống

Hình 2.3 Biểu đồ ca sử dụng của quản trị hệ thống

– Biểu đồ ca sử dụng phụ của bộ phận kho

Trang 8

Hình 2.4 Biểu đồ ca sử dụng của bộ phận kho

– Biểu đồ ca sử dụng phụ của nhân viên bán hàng

Hình 2.6 Biểu đồ ca sử dụng của nhân viên bán hàng

3 Đặc tả các ca sử dụng

3.1 Đăng kí khách hàng thường xuyên

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: đăng ký khách hàng thường xuyên

 Mục đích: mô tả công việc khách hàng làm thế nào để đăng ký trở thànhkhách hàng thường xuyên của cửa hàng

 Tác nhân: khách hàng

b Tiền điều kiện

Trang 9

 Đăng nhập vào hệ thống thành công.

 Sau khi điền xong thông tin, khách hàng nhấn đăng ký

 Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin điền đã hợp lệ hay chưa Nếu hợp lệ hệ thống

sẽ thông báo đăng ký thành công và cấp cho khách hàng mã khách hàng củamình Nếu không hợp lệ thì thực hiện luồng A1

 Hệ thống sẽ ghi lại tài khoản của khách hàng

Các luồng rẽ nhánh:

 Luồng A1: nhập thông tin không hợp lệ

 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi

 Khách hàng có thể chọn hoặc là nhập lại thông tin sao cho hợp lệ hoặc là hủy

Trang 10

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: Quản lý khách hàng

 Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị hệ thống duy trìthông tin khách hàng trong hệ thống Quản trị hệ thống cóthể thêm, sửa và xóa thông tin khách hàng từ hệ thống

 Nếu quản trị hệ thống chọn “xóa thông tin một khách hàng”,luồng sự kiện con xóa một khách hàng được thực hiện

– Một khách hàng mới được thêm vào hệ thống.

– Hệ thống cung cấp cho quản trị hệ thống mã số mới của

Trang 11

– Hệ thống kiểm tra mã số khách hàng vừa nhập có tồn tại

hay không Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1

– Hệ thống hiển thị thông tin về khách hàng có mã số vừa

nhập

– Quản trị hệ thống sửa những thông tin cần thiết về khách

hàng: tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại,… và xác nhậnviệc sửa đổi

– Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện.

 Xóa một khách hàng:

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập mã số khách hàng – Quản trị hệ thống nhập vào mã số khách hàng.

– Hệ thống kiểm tra mã số khách hàng vừa nhập có tồn tại

hay không Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1

– Hệ thống hiển thị thông tin về khách hàng có mã số vừa

– Luồng A1: nhập mã số khách hàng không tồn tại.

– Hệ thống thông báo lỗi

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập vào mã số khách

hàng khác hoặc hủy bỏ thao tác xóa hoặc sửa

– Nếu quản trị hệ thống nhập mã số khách hàng khác thì quay

lại luồng xóa hoặc sửa

– Nếu quản trị hệ thống chọn hủy, ca sử dụng kết thúc.

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin vềkhách hàng sẽ được thêm vào, sửa đổi hay xóa khỏi hệ thống.Trong các trường hợp khác, hệ thống ở trong trạng thái chưađổi

3.4 Quản lý nhân viên

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: Quản lý nhân viên

 Mục đích: Mô tả cách thức quản trị hệ thống quản lý thôngtin, hoạt động của nhân viên mà họ quản lý

 Tác nhân: Quản trị hệ thống

b Tiền điều kiện: Đăng nhập thành công vào hệ thống

Trang 12

 Nếu quản trị hệ thống chọn “sửa thông tin nhân viên”, luồng

sự kiện con sửa thông tin một nhân viên sẽ được thực hiện

 Nếu quản trị hệ thống chọn “xóa thông tin một nhân viên”,luồng sự kiện con xóa một nhân viên được thực hiện

 Thêm một nhân viên:

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập thông tin nhân

– Quản trị hệ thống nhập thông tin được yêu cầu.

– Hệ thống tạo ra tài khoản và mật khẩu và gán cho nhân

viên

– Một nhân viên mới được thêm vào hệ thống.

– Hệ thống cung cấp cho quản trị hệ thống tài khoản mới của

nhân viên

 Sửa một nhân viên:

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập tài khoản của

nhân viên

– Quản trị hệ thống nhập vào tài khoản của nhân viên.

– Hệ thống kiểm tra tài khoản vừa nhập có tồn tại hay không.

Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1

– Hệ thống hiển thị thông tin về nhân viên có tài khoản vừa

nhập

– Quản trị hệ thống sửa những thông tin cần thiết về nhân

viên: tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại,… và xác nhậnviệc sửa đổi

– Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện.

Trang 13

 Xóa một nhân viên:

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập tài khoản nhân

viên

– Quản trị hệ thống nhập vào tài khoản nhân viên.

– Hệ thống kiểm tra tài khoản vừa nhập có tồn tại hay không.

Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1

– Hệ thống hiển thị thông tin về nhân viên có tài khoản vừa

nhập

– Hệ thống nhắc quản trị hệ thống xác nhận việc xóa nhân

viên

– Quản trị hệ thống xác nhận việc xóa.

– Nhân viên đó sẽ bị xóa khỏi hệ thống.

 Các luồng rẽ nhánh

– Luồng A1: nhập tài khoản không tồn tại.

– Hệ thống thông báo lỗi

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập vào tài khoản khác

hoặc hủy bỏ thao tác xóa hoặc sửa

– Nếu quản trị hệ thống nhập tài khoản nhân viên khác thì

quay lại luồng xóa hoặc sửa

– Nếu quản trị hệ thống chọn hủy, ca sử dụng kết thúc.

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thực hiện thành công thì thông tin của nhânviên được thêm, sửa hay xóa khỏi hệ thống

3.5 Quản lý nhập hàng

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Quản lý nhập hàng

Mục đích: Use case này cho phép bộ phận kho nhập hàng vào kho từ nhà

cung cấp Khi hàng hóa hết, hay có nhu cầu thêm hàng, bộ phận kho sẽ nhậpthông tin mặt hàng cần nhập

Trang 14

 Nhà cung cấp duyệt phiếu và tạo phiếu trả hàng rồi chuyểnhàng sang cho bộ phận kho Nếu bên nhà cung cấp khôngcòn mặt hàng bộ phận kho yêu cầu thì thực hiện luồng A1.

 Bộ phận kho nhập hàng vào kho

 Luồng rẽ nhánh A1: Nhà cung cấp không có mặt hàng mà bộphận kho yêu cầu:

– Nhà cung cấp thông báo lại cho bộ phận kho và yêu cầu đợitrong khoảng thời gian nào đó để nhà cung cấp nhập hàng

về và chuyển hàng sáng cho bộ phận kho

– Bộ phận kho không chấp nhận yêu cầu đó thì ca sử dụng kếtthúc

d Hậu điều kiện

Mặt hàng nằm trong kho dưới sự quản lý của bộ phận kho

3.6 Quản lý xuất hàng

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: Quản lý xuất hàng

 Mục đích: Ca sử dụng cho phép bộ phận kho quản lý việcxuất hàng từ kho lên quầy Khi hàng hóa trên quầy hết, ngườiquản lý cho biết thống tin của mặt hàng cần xuất lên quầy

 Bộ phận kho sẽ kiểm tra mặt hàng, nếu còn thì sẽ xuất lênquầy Nếu không còn thì thực hiện luồng A1

 Luồng rẽ nhánh A1: Mặt hàng cần xuất từ kho đã hết:

– Bộ phận kho sẽ thông báo cho người quản lý về việc hàngtrong kho hết và thực hiện ngay việc nhập hàng từ nhàcung cấp

– Nếu nhà cung cấp có hàng và chuyển hàng cho bộ phậnkho, bộ phận kho sẽ thực hiện việc xuất hàng lên kho

– Nếu nhà cung cấp thông báo hết mặt hàng bộ phận kho cầnthì ca sử dụng kết thúc

d Hậu điều kiện: không có

3.7 Quản lý mặt hàng

a Mô tả tóm tắt

Trang 15

 Tên ca sử dụng: Quản lý mặt hàng.

 Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị hệ thống duy trìthông tin hàng trong hệ thống Quản trị hệ thống có thểthêm, sửa và xóa thông tin mặt hàng từ hệ thống

 Nếu quản trị hệ thống chọn “sửa thông tin mặt hàng”, luồng

sự kiện con sửa thông tin một mặt hàng sẽ được thực hiện

 Nếu quản trị hệ thống chọn “xóa thông tin một mặt hàng”,luồng sự kiện con xóa một mặt hàng được thực hiện

– Một mặt hàng mới được thêm vào hệ thống.

– Hệ thống cung cấp cho quản trị hệ thống mã số mới của mặt

hàng

 Sửa một mặt hàng:

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập mã số của mặt

hàng

– Quản trị hệ thống nhập vào mã số của mặt hàng.

– Hệ thống kiểm tra mã số mặt hàng vừa nhập có tồn tại hay

không Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1

Trang 16

– Hệ thống hiển thị thông tin về mặt hàng có mã số vừa nhập – Quản trị hệ thống sửa những thông tin cần thiết về mặt

hàng: tên, số lượng hiện có, đơn giá, nhà sản xuất,… và xácnhận việc sửa đổi

– Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện.

 Xóa một mặt hàng:

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập mã số mặt hàng – Quản trị hệ thống nhập vào mã số mặt hàng.

– Hệ thống kiểm tra mã số mặt hàng vừa nhập có tồn tại hay

không Nếu không tồn tại thì thực hiện luồng A1

– Hệ thống hiển thị thông tin về mặt hàng có mã số vừa nhập – Hệ thống nhắc quản trị hệ thống xác nhận việc xóa mặt

hàng

– Quản trị hệ thống xác nhận việc xóa.

– Mặt hàng đó sẽ bị xóa khỏi hệ thống.

 Các luồng rẽ nhánh

– Luồng A1: nhập mã số mặt hàng không tồn tại.

– Hệ thống thông báo lỗi

– Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống nhập vào mã số mặt

hàng khác hoặc hủy bỏ thao tác xóa hoặc sửa

– Nếu quản trị hệ thống nhập mã số mặt hàng khác thì quay

lại luồng xóa hoặc sửa

– Nếu quản trị hệ thống chọn hủy, ca sử dụng kết thúc.

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin vềmặt hàng sẽ được thêm vào, sửa đổi hay xóa khỏi hệ thống.Trong các trường hợp khác, hệ thống ở trong trạng thái chưađổi

Trang 17

 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện để nhân viên điền thông tin:tài khoản, mật khẩu.

 Nhân viên sẽ điền tài khoản được cấp và mật khẩu của mìnhvào

 Nhân viên chọn nút đăng nhập Nếu thành công, hệ thống sẽthông báo đăng nhập thành công Nếu lỗi sẽ thực hiện luồngA1

 Luồng rẽ nhánh: A1, đăng nhập không thành công:

– Hệ thống thông báo tài khoản hoặc mật khẩu nhập sai

– Nhân viên nhập lại tài khoản hoặc mật khẩu nếu muốn tiếptục đăng nhập

– Nhân viên không muốn tiếp tục đăng nhập và chọn thoát.– Ca sử dụng kết thúc

d Hậu điều kiện: Nếu đăng nhập thành công, nhân viên sẽ đăngnhập được vào hệ thống

3.9 Lập hóa đơn

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: Lập hóa đơn

 Mục đích: Mô tả những công việc để viết hóa đơn

 Tác nhân: Nhân viên bán hàng

b Tiền điều kiện: không có.

d Hậu điều kiện

Nhân viên bán hàng đưa hóa đơn cho khách hàng và lưu lạibản sao hóa đơn

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: Tạo phiếu bảo hành

 Mục đích: mô tả cách thức tạo phiếu bảo hành

 Tác nhân: Nhân viên bán hàng

b Tiền điều kiện: Không có

c Các luồng sự kiện

Trang 18

 Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi có hóa đơn đượcxác nhận.

 Nhân viên bán hàng sẽ viết phiếu bảo hành với đầy đủ thôngtin của mặt hàng được mua và của khách hàng, viết thời gianbảo hành, bảo hành những gì và trong trường hợp nào

 Nhân viên đưa cho khách hàng kiểm tra có đúng thông tinchưa Nếu chưa đúng thì thực hiện luồng A1

 Nhân viên sẽ ký tên và đóng dấu lên phiếu bảo hành rồi đưacho khách hàng

 Luồng rẽ nhánh A1: nhập sai thông tin:

– Khách hàng phản ánh lại việc nhập sai thông tin

– Nhân viên kiểm tra lại và thấy chưa đúng thì viết một phiếubảo hành riêng Nhập lại cho tới khi đúng

– Khách hàng kiểm tra lại, nếu đúng thì ca sử dụng kết thúc

d Hậu điều kiện

Khi mặt hàng mà khách hàng mua mà bị hư hỏng và còntrong thời gian bảo hành thì khách hàng có thể mang phiếubảo hành đến cửa hàng để bảo hành lại mặt hàng đó

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: Báo cáo thống kê

 Mục đích: Mô tả công việc báo cáo công việc thống kê

 Tác nhân: Bộ phận kho, nhân viên bán hàng

b Tiền điều kiện: không có.

c Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi đến kì hạn Mỗitháng đến kì, bộ phận kho sẽ lập báo cáo thống kê về doanhthu và hàng tồn cho quản trị hệ thống

 Bộ phận kho thống kê lại doanh thu các mặt hàng trong từngtuần, từng tháng

 Bộ phận kho thống kê các mặt hàng tồn kho

 Thống kê lại và lập báo cáo

 Bộ phận kho gửi báo cáo thống kê lên cho quản trị hệ thống

d Hậu điều kiện

Sau khi quản trị hệ thống xem xét báo cáo thống kê, nếu quảntrị hệ thống thấy có vấn đề thì bộ phận kho phải xem và làmlại báo cáo thống kê

Trang 19

3.12 Thanh toán

a Mô tả tóm tắt

 Tên ca sử dụng: Thanh toán

 Mục đích: Mô tả cách thức thanh toán

 Khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp tại cửa hàng

 Khách hàng thanh toán số tiền cho mặt hàng thông qua

d Hậu điều kiện: không có

1 Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng

2 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được

 Khách hàng: sử dụng tài khoản khách hàng thường xuyên đểtruy nhập hệ thống mua hàng

 Mặt hàng: Là những sản phẩm có giá trị được quản lý bởiquản trị hệ thống và được đặt mua bời khách hàng

 Nhân viên: Tương tác giữa các đối tượng trong quá trìnhquản lý và mua bán

 Nhân viên bán hàng: Người thực hiện lập hóa đơn cho kháchhàng

 Hóa đơn: Lưu trữ xác nhận khách hàng đã mua hàng

 Phiếu bảo hành: Mang giá trị khi mặt hàng có lỗi trong thờigian bảo hành thì khách hàng có thể bảo hành miễn phí

 Phiếu đặt hàng: Giúp khách hàng đặt trước mặt hàng

 Phiếu chuyển hàng: Chuyển hàng tới tay khách hàng

Trang 20

 Phiếu nhập hàng: chứa đựng thông tin về mặt hàng mà bộphận kho sẽ nhập vào từ nhà cung cấp.

 NCC: là nguồn cung cấp các mặt hàng cho các công ty

 Tài khoản: chứa thông tin tài khoản của khách hàng đã đăngký

3 Sơ đồ lớp lĩnh vực của hệ thống

Hình 2.7 Sơ đồ lớp liên kết các lớp

4 Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng

4.1 Ca sử dụng “Đăng ký khách hàng thường xuyên”

a Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Đăng ký khách hàng thườngxuyên”

Trang 21

Hình 2.8 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Đăng ký khách hàng

thường xuyên”

 Lớp biên: W_DangNhap, W_DKyKHTX

– W_DangNhap:

 Thuộc tính: HotenKH, Matkhau

 Thao tác: KTmatkhau(), huy(), thoat()

– W_DKyKHTX:

 Thuộc tính: HotenKH, Ngaysinh, GioiTinh, Diachi, SDT,SOCMTND

 Thao tác: dangky(), thoat()

 Lớp điều khiển: DKyKHTX

– Thao tác: dangky(), thoat()

 Lớp thực thể: KH

– Thuộc tính: TKKHTX, MKKHTX, NgayDK, UuDai

 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được:

– Lớp biên:

 W_DangNhap: cung cấp giao diện chính để phục vụ việcđăng nhập của khách hàng vào hệ thống

 W_DKyKHTX: cung cấp giao diện sau khi đăng nhập phục

vụ cho khách hàng thực hiện việc đăng ký trở thành kháchhàng thường xuyên

– Lớp điều khiển: DKyKHTX chứa các quy tắc nghiệp vụ đứnggiữa lớp biên và thực thể cho phép màn hình truy xuất tớicác thông tin chứa trong thực thể KH

– Lớp thực thể: KH chứa thông tin của khách hàng: TKKHTX,MKKHTX, NgayDK, UuDai

b Biểu đồ trình tự

Trang 22

Hình 2.9 Biểu đồ trình tự đăng ký khách hàng thường xuyên

4.2 Ca sử dụng “Đặt hàng”

a Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Đặt hàng”

Hình 2.10 Biều đồ lớp tham gia ca sử dụng “Đặt hàng”

 Lớp biên: W_DangNhap, W_TimKiemSP, W_Dathang

– W_DangNhap:

 Thuộc tính: Taikhoan, Matkhau

 Thao tác: KTDN(), thoat()

– W_TimKiemSP:

 Thuộc tính: Tensp, Danhmuc, Nhanhieu

 Thao tác: datHang(), thoat()

– W_Dathang:

 Thuộc tính: TenKH, TenHang, SDT, SL

 Thao tác: datHang(), huy()

 Lớp điều khiển: DatHang

Trang 23

– DatHang: có thao tác datHang() và huy()

 Lớp thực thể:

– KH: có các thuộc tính: TenKH, Ngaysinh, SDT, DC

– Phieudathang: có các thuộc tính: TenKH, TenHang, SL, Dongia

 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được:

– Lớp biên:

 W_DangNhap: cung cấp giao diện chính phục vụ cho việcđăng nhập của khách hàng vào hệ thống để thực hiệnnhững thao tác mà khách hàng muốn

 W_TimKiemSP: màn hình cho khách hàng có thể tìm kiếm vàlựa chọn sản phẩm muốn đặt

 W_DatHang: màn hình cho phép khách hàng đặt hàng,khách hàng điền đầy đủ thông tin của mình và thông tin sảnphẩm muốn đặt

– Lớp điều khiển: DatHang là lớp chứa các quy tắc nghiệp vụđứng giữa lớp biên và thực thể Cho phép từ màn hình tácnhân có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong cácthực thể

Trang 24

Hình 2.11 Biểu đồ trình tự đặt hàng

4.3 Ca sử dụng “Quản lý khách hàng”

a Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Quản lý khách hàng”

Hình 2.12 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Quản lý thông tin

khách hàng”

 Lớp biên: W_DangNhap, W_Manhinhchinh, W_QLKH

– W_DangNhap:

Trang 25

 Thuộc tính: TenNV, Matkhau

 Thao tác: KTdangnhap(), QLthongtin(), thongke(), timkiem()– W_Manhinhchinh

 Thuộc tính: nhanvien, khachhang

– Thuộc tính: TenKH, MaKH, DCKH, SDT, Ngaysinh

 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được

 W_QLKH: màn hình cung cấp lựa chọn cho quản trị hệthống quản lý khách hàng

– Lớp điều khiển: QLKH chứa quy tắc nghiệp vụ đứng trunggian giữa lớp biên và thực thể, cho phép màn hình truy xuấtđược thông tin chứa đựng trong thực thể khách hàng

– Lớp thực thể: KH chứa thông tin của khách hàng: TenKH,MaKH, DCKH, SDT, Ngaysinh

b Biểu đồ trình tự

Trang 26

Hình 2.13 Biểu đồ trình tự quản lý khách hàng

4.4 Ca sử dụng “Quản lý nhân viên”

a Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Quản lý nhân viên”

Hình 2.14 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Quản lý nhân viên”

 Lớp biên: W_DangNhap, W_Manhinhchinh, W_QLNV

– W_DangNhap:

 Thuộc tính: tenNV, matKhau

 Thao tác: kTraDN(), thoat()

– W_Manhinhchinh:

 Thuộc tính: NV, KH

 Thao tác: QLNV(), QLKH()

Trang 27

– W_QLNV:

 Thuộc tính: TenNV, maNV, phongBan, chucVu, heSoLuong

 Thao tác: QLNV()

 Lớp điều khiển: QLNV gồm các thao tác them(), sua(), xoa()

 Lớp thực thể: NhanVien gồm các thuộc tính tenNV, maNV,chucVu, maPhong, Luong

 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được

 W_QLNV: màn hình cung cấp lựa chọn cho quản trị hệthống quản lý nhân viên

– Lớp điều khiển: QLNV chứa quy tắc nghiệp vụ đứng trunggian giữa lớp biên và thực thể, cho phép màn hình truy xuấtđược thông tin chứa đựng trong thực thể nhân viên

– Lớp thực thể: NhanVien chứa thông tin của nhân viên:tenNV, maNV, chucVu, maPhong, Luong

b Biểu đồ trình tự

Trang 28

Hình 2.15 Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên

4.5 Ca sử dụng “Quản lý nhập hàng”

a Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Quản lý nhập hàng”

Ngày đăng: 27/03/2018, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w